【#1】Ý Nghĩa Và Cách Xem Biển Số Xe

Là một trong những vấn đề nhiều bạn đọc quan tâm khi cho thuê xe hợp đồng, đó chính là Biển số xe có ý nghĩa như thế nào. Trên các diễn đàn, bài đăng trên mạng xã hội về xem biển số xe luôn nhận được nhiều lượt tương tác. Bởi từ lâu mọi người đã rất coi trọng ý nghĩa của biển số xe mà mình sở hữu là như thế nào? Nó biểu trưng cho ý nghĩa phong thủy tốt đẹp hay không được may mắn ?

Cách dịch ý nghĩa biển số xe

Không chỉ có dân kinh doanh mới để ý và mong muốn có một biển số xe đẹp. Trên thực tế số lượng người chi tiền cho các dịch vụ làm biển số xe đẹp chiếm tỷ lệ tương đối cao.

Ai cũng mong muốn sẽ có những biển số xe hợp phong thủy và mang đến nhiều tài lộc. Đây được xem là bước khởi đầu đầy thuận lợi cho công việc, tượng trưng cho tương lai nhiều may mắn.

Số 1: Đứng thứ hai trong bảng số học, số 1 còn có tên gọi là nhất. Người ta tin rằng số 1 có ý nghĩa là đứng đầu, là độc nhất, là đặc biệt.

Số 2: Số 2 được nhận định là số đẹp. Phân tách ý nghĩa thì số 2 có nghĩa là mãi. Tức nó hàm ý về sự mãi mãi, trường tồn theo năm tháng.

Số 3: Số 3 có nghĩa là phát tài, nhiều tiền tài. Vậy nên bốc được số 3 tuy là số lẻ nhưng nhiều người vẫn rất vui mừng.

Số 4: Số 4 gọi theo từ Hán Việt là Tứ. Nói lái đi thì còn ý là Tử. Cũng chính vì vậy đây là con số mà không ai mong muốn bốc phải.

Số 5: Ngũ. Ngũ ở đây được hiểu theo nhiều ý như: Ngũ hành, ngũ cung, những điều bí ẩn.

Số 6: Phải nói rằng 6 là con số mà rất nhiều người mong muốn có trong đuôi biển số xe của mình. Nó có ý nghĩa là Lộc, giúp gia chủ ngày càng nhiều phân phúc, nhiều lộc.

Số 7: Số 7 hay còn gọi là Thất. Đây là một trong những số mà hầu hết mọi người đều không thích vì cho rằng nó không may.

Số 8: Phát. Số 8 là con số nổi bật trong dàn số từ 0 – 9. Nó có nghĩa là phát, ngụ ý về sự phát triển, thăng tiến.

Số 9: Âm đọc là Cửu. Cửu có nghĩa là dâu bền, là mãi mãi. Số 9 cũng là một trong những số được nhiều người mong đợi nhất hiện nay.

1102 = Nhất nhất ko nhì / Độc nhất vô nhị .

4078 = 4 mùa không thất bát.

0578 : Không năm nào thất bát.

2204 = Mãi mãi không chết.

1486 = 1 năm 4 mùa phát lộc / 1 năm 4 mùa lộc phát .

01234 = Tay trắng đi lên – 1 vợ – 2 con- 3 tầng – 4 bánh (Cuộc sống ban đầu vất vả nhưng về sau sung túc)

456 = 4 mùa sinh lộc.

78 = Thất bát.

4953 = 49 chưa qua 53 đã tới (số tử /tử vi) .

58: Sinh phát.

68 = Lộc Phát.

39 = Thần tài nhỏ.

79 = Thần tài lớn.

38 = Ông địa nhỏ .

78 = Thất bát / Ông địa lớn.

36 = Tài Lộc.

83 = Phát tài.

86 = Phát lộc.

89 = Trường phát.

04 = Bất tử.

95 = Trường sinh.

569 = Phúc – Lộc – Thọ.

227 = Vạn Vạn Tuế.

15.16.18 = Mỗi năm – mỗi lộc – mỗi phát.

18.18.18 = Mỗi năm 1 phát.

19.19.19 = 1 bước lên trời.

6886 / 8668 = Lộc phát phát lộc / Phát lộc lộc phát .

8386 / 8683 = Phát tài phát lộc.

1368 = Nhất tài lộc phát.

1368: Số 1 có nghĩa là sinh, số 3 là tài, 68 là lộc phát. Tổng thể dãy số có ý nghĩa là Sinh Tài Lộc Phát. Phải nói đây là những biển số xe đẹp mà nhiều người muốn sở hữu.

Những số xấu ai cũng muốn tránh

Cùng với biển số đẹp thì lại có những biển số mà ai cũng muốn tránh. Đó là biển số xấu, có hàm chứa ý nghĩa về sự mất mát, làm ăn không suôn sẻ.

Chẳng hạn như biển số đuôi 49, 53 là biển số mà hầu hết mọi người đều sợ bốc phải. Bởi theo quan niệm tuổi 49,53 là tuổi hạn nhiều người mất vào tuổi này.

Bên cạnh đó số 44 tứ tử… cũng là ví dụ về biển số xe xấu. Đặc biệt người ta còn quan niệm những số lùi mang đến ý nghĩa không tốt lành. Tựa như cuộc sống, công việc ngày càng tệ đi. Tuy nhiên khi bốc phải những biển số được cho là xấu như đuôi 49, 53, 44… bạn cũng đừng quá lo lắng. Bởi đây chỉ là một quan niệm về biển số xe theo ý nghĩa phong thủy chứ chưa có một cơ sở khoa học nào chứng minh cả.

Hơn nữa lại có những biển số xe có vẻ là xấu nhưng thực chất khi xem xét với cung và mệnh của chủ xe thì lại rất hợp. Nó còn có ý nghĩa tương sinh hỗ trợ cho chủ xe.

Quý bạn đọc nếu có nhu cầu tìm đến dịch vụ cho thuê xe đừng quên truy cập ngay datxeviet.vn

【#2】Ý Nghĩa Các Con Số Từ 0 Tới 100 Trong Phong Thủy Sim, Biển Số Xe

Ý nghĩa các con số được dân ta quan tâm rất nhiều khi mua sim số điện thoại hay đi đăng ký xe ô tô hay xe máy ai cũng mong sẽ có được một hay một dãy số đẹp theo các chuyên gia phong thủy nói.

Ý nghĩa các con số và các dãy số trong phong thủy

1. Giải nghĩa các con số từ 0 đến 9 trong phong thủy

  • Số 0 – Bất – Bình thường, không có gì
  • Số 1 – Nhất – Nhất, độc, riêng biệt
  • Số 2 – Nhị – Cân bằng, hài hòa, mãi mãi
  • Số 3 – Tam hay được gọi là Tài – Đường tài vững chắc
  • Số 4 – Tứ – Tử (cái chết)
  • Số 5 – Ngũ hay được gọi là Sinh – Phúc đức, điều tốt đẹp
  • Số 6 – Lục – Lộc, chỉ sự may mắn
  • Số 7 – Thất – Chỉ sự mất mát
  • Số 8 – Bát hay thường được biết đến là Phát – Phát đạt, thuận lợi
  • Số 9 – Cửu – Vĩnh cửu, trường tồn, sống thọ

2. Giải ý nghĩa 2 số kết hợp với nhau trong phong thủy

Một số cặp 2 con số nằm liền nhau đẹp được mọi người đều thích

  • 79 – Thần tài lớn
  • 39 – Thần tài nhỏ
  • 56 – Phát lộc, Sinh lộc
  • 68 – Lộc Phát
  • 29 – Mãi tài lộc
  • 88 – Phát Phát
  • 23 – Tài lộc cân bằng
  • 86 – Phát tài phát lộc
  • 66 – Lộc đầy nhà

Còn rất nhiều các cặp số đẹp khác nhưng bên trên là những cặp số mà ai cũng thích.

Một vài số liền nhau mọi người không thích

Có thể nói đây là 2 con số hầu hết người dây chúng ta đều không thích đây có thể là 2 số xấu nhất trên các sim điện thoại hay trên biển số xe.

Ý nghĩa các con số khác từ 00 đến 99

  • 00 : trứng vịt
  • 01 – 41 – 81 : con cá trắng
  • 02 – 42 – 82 : ốc
  • 03 – 43 – 83 : xác chết (con vịt)
  • 04 – 44 – 84 : con công
  • 05 – 45 – 85 : con trùng
  • 06 – 46 – 86 : con cọp
  • 07 – 47 – 87 : con heo
  • 08 – 48 – 88 : con thỏ
  • 09 – 49 – 89 : con trâu
  • 10 – 50 – 90 : con rồng nằm
  • 11 – 51 – 91 : con ***
  • 12 – 52 – 92 : con ngựa
  • 13 – 53 – 93 : con voi
  • 14 – 54 – 94 : con mèo nhà
  • 15 – 55 – 95 : con chuột
  • 16 – 56 – 96 : con ong
  • 17 – 57 – 97 : con hạc
  • 18 – 58 – 98 : con mèo rừng
  • 19 – 59 – 99 : con bướm
  • 20 – 60 : con rết (con rít áh)
  • 21 – 61 : Thuý Kiều
  • 22 – 62 : bồ câu
  • 23 – 63 : con khỉ
  • 24 – 64 : con ếch
  • 25 – 65 : con ó
  • 26 – 66 : rồng bay
  • 27 – 67 : con rùa
  • 28 – 68 : con gà
  • 29- 69: con lươn
  • 30 – 70 : con cá đen
  • 31 – 71 : con tôm
  • 32 – 72 : con rắn
  • 33 – 73 : con nhện
  • 34 – 74 : con nai
  • 35 – 75 : con dê
  • 36 – 76 : bà vải
  • 37 – 77 : ông trời
  • 38 – 78 : ông địa
  • 39 – 79 : thần tài
  • 40 – 80 : ông táo

3. Ý nghĩa 4 con số liền nhàu trong phong thủy

Hầu hết các bạn mua sim số điện thoại các bạn đều để ý đến 4 con số cuối liền nhau xem ý nghĩa của nó là gì, 4 số đó có đẹp không. Mọi người chưa biết cùng đón xem 4 số liền nhau được mọi người yêu thích và ý nghĩa của từng dãy số như sau:

  • 01234: tay trắng đi lên, 1 vợ, 2 con, 3 tầng, 4 bánh
  • 1486 = 1 năm 4 mùa phát lộc / 1 năm 4 mùa lộc phát
  • 456 = 4 mùa sinh lộc
  • 4953 = 49 chưa qua 53 đã tới
  • 569 = Phúc – Lộc – Thọ
  • 1102 : Độc nhất vô nhị
  • 2204 = Mãi mãi không chết
  • 6686 : Lộc lộc phát lộc
  • 6868 : Lộc phát lộc phát
  • 5555 : Sinh đường làm ăn
  • 5656 : Sinh lộc sinh lộc
  • 0578 : Không năm nào thất bát
  • 1111 : Tứ trụ vững chắc
  • 2626: Mãi lộc mãi lộc
  • 2628: hái lộc hai phát
  • 1368: Cả một đời lộc phát – KIM LÂU
  • 1515: 2 cái rằm
  • 1618: Nhất lộc nhất phát
  • 8683: Phát lộc phát tài
  • 52 39: tiền tài
  • 9279: tiền lớn tài lớn
  • 3937: tài trời
  • 3938: thần tài thổ địa
  • 3939: tài lộc
  • 3333: Toàn tài
  • 8386: phát tài phát lộc
  • 8668: Phát lộc lộc phát
  • 4648: Tứ lộc tứ phát
  • 8888: Tứ phát
  • 4078: Bốn mùa không thất bát
  • 6666: Tứ lộc (nếu mà dân miền Tây gọi là 4 ông lục)
  • 3468: Tài tử lộc phát
  • 6578: 6 năm thất bát
  • 6868: lộc phát lộc phát (sáu tấm sáu tấm)
  • 1668: Càng ngày càng phát
  • 8686: Phát lộc phát lộc
  • 7308: Thất tài không phát
  • 7939: Thần tài LỚN, Thần tài nhỏ
  • 7838: Ông địa lớn, Ông địa nhỏ
  • 7878 :thất bát, thất bát (ông địa)
  • 2879: mãi phát tài
  • 1102: Độc nhứt vô nhị
  • 1122 : Một là một, hai là hai
  • 6789: Sang bằng tất cả (sống bằng tình cảm)
  • 9999: Tứ cẩu

4. Ý nghĩa các con số từ 0 đến 9 trong tình yêu

  • Số 0: bạn, em, anh (như You trong tiếng Anh)
  • Số 1: muốn
  • Số 2: yêu
  • Số 3: nhớ, đời, sinh
  • Số 4: đời người, thế gian
  • Số 5: tôi, anh, em (như I trong tiếng Anh)
  • Số 6: lộc
  • Số 7: hôn
  • Số 8: phát, ôm
  • Số 9: vĩnh cửu

Một số dãy số được sử dụng nhiều ở các bạn trẻ trong tình yêu

  • 520 = Anh yêu em (Em yêu anh)
  • 530 = Anh nhớ em (Em nhớ anh)
  • 520 999 = Anh yêu em mãi mãi
  • 520 1314 = Anh yêu em trọn đời trọn kiếp (1314 = 1 đời 1 kiếp)

5. Ý nghĩa số 520 là gì ?

520 là một kiểu ký hiệu mà các bạn trẻ dùng để biểu thị câu “I love you” (Anh yêu em, hoặc Em yêu anh). Đây là kiểu ký hiệu dựa vào sự đồng âm các số đếm với các từ có nghĩa khác trong tiếng Trung Quốc:

Thông qua bài viết này của chúng tôi sẽ giúp được các bạn hiểu hơn về ý nghĩa các con số trong các trường hợp khác nhau.

【#3】Ký Hiệu Biển Số Xe Quân Đội Việt Nam Có Ý Nghĩa Như Thế Nào

ĐỊA ĐIỂM HỌC THỰC HÀNH LÁI XE THÀNH CÔNG

HỌC LÁI XE Ô TÔ TẠI QUẬN 10

1. Số 582 đường 3/2, Phường 14, Quận 10 ( TRỤ SỞ CHÍNH )

2. Số 256 – 258 Lý Thường Kiệt, Phường 14, Quận 10 (Nhà Thi Đấu Phú Thọ )

3. Chùa Việt Nam Quốc Tự, Bãi Xe Lê Hồng Phong, Quận 10

4. Số 1 Bắc Hải, Phường 14, Quận 10

HỌC LÁI XE Ô TÔ TẠI QUẬN 11

1. Khu Du Lịch Đầm Sen, Đường Hòa Bình, Quận 11

HỌC LÁI XE Ô TÔ TẠI QUẬN 6

1. Siêu Thị CoopMart Phú Lâm, Vòng Xoay Phú Lâm, Quận 6

2. Bến Xe Miền Tây, Quận 6

HỌC LÁI XE Ô TÔ TẠI QUẬN BÌNH TÂN

1. Siêu Thị Bình Tân, Đường số 19, Khu tên lửa, Q. Bình Tân.

2. Số 1 Đường Số 1, P. An Lạc A, Q. Bình Tân. ( Gần Công Viên Phú Lâm)

HỌC LÁI XE Ô TÔ TẠI QUẬN BÌNH THẠNH

1. Số 153 Xô Viết Nghệ Tĩnh – Ngã Tư Hàng Xanh – Q. Bình Thạnh.

2. Nhà Thờ Thanh Đa – Chung Cư Thanh Đa – Q. Bình Thạnh.

3. Chợ Bà Chiểu – Q. Bình Thạnh.

HỌC LÁI XE Ô TÔ TẠI QUẬN TÂN BÌNH

1. Công viên Lê Thị Riêng – CMT8 – Phường 7 – Quận Tân Bình

2. 20D Cộng Hòa, Phường13, Q.Tân Bình (Garden Cộng Hòa).

3. Siêu Thị MaxiMark Cộng Hòa, Quận Tân Bình

HỌC LÁI XE Ô TÔ TẠI QUẬN GÒ VẤP

1. Siêu Thị Big C – Số 1 Nguyễn Kiệm, Phường 3, Q. Gò Vấp ( Ngã 5 chuồng chó )

HỌC LÁI XE Ô TÔ TẠI QUẬN 7

1. TT Thương mại Lotte Mart – 469 Nguyễn Hữu Thọ, P.Tân Hưng, Quận 7.

2. Khu Dự Án Thái Sơn, Nguyễn Văn Tạo , Phường Long Thới, Nhà Bè.

HỌC LÁI XE Ô TÔ TẠI QUẬN 12

1. Bến xe An Sương – Cầu Vượt An Sương – Quận 12

2. Bến xe Ngã 4 Ga – Cầu vượt Ngã 4 Ga – Quận 12

3. Chợ Tân Chánh Hiệp – Trung Đoàn Gia Định – Quận 12

HỌC LÁI XE Ô TÔ TẠI QUẬN THỦ ĐỨC

1. CoopMart Thủ Đức – Ngã 4 Thủ Đức – Quận Thủ Đức

2. Cầu Vượt Bình Phước – Quận Thủ Đức

HỌC LÁI XE Ô TÔ TẠI QUẬN TÂN PHÚ

1. Siêu Thị CoopMart Tân Phú – Lũy Bán Bích, P. Phú Thọ Hòa , Quận Tân Phú

2. Số 71A Chế Lan Viên,P. Tây Thạnh, Quận Tân Phú

3. 26. Siêu Thị AEON Mall – Bờ Bao Tân Thắng, Quận Tân Phú

HỌC LÁI XE Ô TÔ TẠI QUẬN 2

1. Siêu Thị MerTro An Phú – Quận 2

HỌC LÁI XE Ô TÔ TẠI QUẬN PHÚ NHUẬN

1. Coop-Mart Rạch Miễu – Phan Xích Long – Quận Phú Nhuận

HỌC LÁI XE Ô TÔ TẠI QUẬN 8

1. Siêu Thị Satra, Đường Phạm Hùng, Quận 8

【#4】Biển Số Xe Quân Sự Việt Nam Có Ý Nghĩa Gì?

Các loại xe quân sự ở Việt Nam luôn có những dấu hiệu riêng và tấm biển số màu đỏ đặc trưng.

Các kí hiệu chữ cái xuất hiện trên biển số xe như AA, HB, KC, TM có ý nghĩa gì không? Chúng biểu thị cho cái gì? Đây là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm, thậm chí có những cuộc tranh cãi thú vị xoay quanh chuyện “đoán già, đoán non” những kí tự trên tấm biển số màu đỏ đặc trưng của quân đội.

Chỉ cần tìm hiểu kỹ một chút, chúng ta dễ dàng biết rõ chiếc xe đó thuộc đơn vị, quân đoàn hay binh chủng nào?

Xe quân sự mang biển kiểm soát màu đỏ: Ký hiệu chữ gồm 2 chữ cái đi liền nhau, đằng sau là dãy số

Về cơ bản, các xe mang biển kiểm soát màu đỏ: Ký hiệu chữ gồm 2 chữ cái đi liền nhau, đằng sau là dãy số.

A: Chữ cái đầu tiên là A biểu thị chiếc xe đó thuộc cấp Quân đoàn. Ví dụ, AA là Quân đoàn 1 – Binh đoàn Quyết Thắng, AB là Quân đoàn 2 – Binh đoàn Hương Giang. AC: Quân đoàn 3 – Binh đoàn Tây Nguyên, AD: Quân Đoàn 4 – Binh đoàn Cửu Long, AT: Binh đoàn 12 – Tổng công ty Trường Sơn.

B: Bộ Tư lệnh hoặc Binh chủng. Ví dụ, BB là Binh chủng Tăng thiết giáp, BK (Binh chủng Đặc công), BH (Binh chủng Hóa học), BC (Bộ tư lệnh Công Binh), BT (Binh chủng Thông tin liên lạc), BP (Binh chủng pháo binh), BL (Bộ tư lệnh Lăng).

H: Học viện. Cụ thể, HA: Học viện Quốc phòng, HB: Học viện lục quân, HD: Học viện Kỹ thuật quân sự, HE: Học viện Hậu cần, HH: Học viện quân y.

K: Quân khu. Trong đó, KA (Quân khu 1), KB (Quân khu 2), KC (Quân khu 3), KD (Quân khu 4), KV (Quân khu 5), KP (Quân khu 7), KK (Quân khu 9), KT (Bộ tư lệnh Thủ đô).

Chữ cái đầu K là xe thuộc các quân khu

Q: Quân chủng.QA (Quân chủng phòng không-không quân), QB (Bộ tư lệnh Bộ đội biên phòng), QH (Quân chủng hải quân).

T: Tổng cục. TC (Tổng cục Chính trị), TH (Tổng cục Hậu cần), TK (Tổng cục Công nghiệp quốc phòng), TT (Tổng cục kỹ thuật), TM (Bộ Tổng Tham mưu).

Ngoài ra còn một số đơn vị có kí hiệu khá riêng biệt như: Biển VT là của Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel), PA: Cục Đối ngoại Bộ Quốc phòng, PQ: Viện Kỹ thuật Quân sự (Trung tâm Khoa học và Kỹ thuật Quân sự).

( theo Autodaily )

【#5】Danh Sách Biển Số Xe Các Tỉnh Ở Việt Nam

Giống như mã vùng của điện thoại cố định thì biển số xe tại mỗi tỉnh thành cũng có một mã vùng khác nhau để đễ dàng phân biệt.

Nhiều lúc chúng ta đi trên đường vô tình bắt gặp một biển số xe nào đó mà không biết là của tỉnh thành nào thì bài viết này sẽ giúp ích cho bạn trong việc phân biệt biển số xe các tỉnh.

Danh sách biển số xe máy, xe ô tô phân theo tỉnh thành của Việt Nam như sau.

11: Biển số xe tỉnh Cao Bằng

12: Biển số xe tỉnh Lạng Sơn

14: Biển số xe tỉnh Quảng Ninh

15: Biển số xe thành phố Hải Phòng (dùng cho ô tô)

16: Biển số xe thành phố Hải Phòng (dùng cho xe máy)

17: Biển số xe tỉnh Thái Bình

18: Biển số xe tỉnh Nam Định

19: Biển số xe tỉnh Phú Thọ

20: Biển số xe tỉnh Thái Nguyên

21: Biển số xe tỉnh Yên Bái

22: Biển số xe tỉnh Tuyên Quang

23: Biển số xe tỉnh Hà Giang

24: Biển số xe tỉnh Lào Cai

25: Biển số xe tỉnh Lai Châu

27: Biển số xe tỉnh Điện Biên

28: Biển số xe tỉnh Hoà Bình

29 – 30 – 31 – 32 – 33 – 40 : Biển số xe Thành phố Hà Nội (riêng biển số xe 33 là được quy định cho Hà Tây cũ).

34: Biển số xe tỉnh Hải Dương

35: Biển số xe tỉnh Ninh Bình

36: Biển số xe tỉnh Thanh Hóa

37: Biển số xe tỉnh Nghệ An

38: Biển số xe tỉnh Hà Tĩnh

43: Biển số xe tỉnh Đà Nẵng

47: Biển số xe tỉnh ĐắkLak

48: Biển số xe tỉnh Đắc Nông

49: Biển số xe tỉnh Lâm Đồng

50 – 51 – 52 – 53 – 54 -55 – 56 – 57 – 58 – 59 – 59 – 41: Biển số xe TP. HCM

39 – 60: Biển số xe tỉnh Đồng Nai

61: Biển số xe tỉnh Bình Dương

62: Biển số xe tỉnh Long An

63: Biển số xe tỉnh Tiền Giang

64: Biển số xe tỉnh Vĩnh Long

65: Biển số xe thành phố Cần Thơ

66: Biển số xe tỉnh Đồng Tháp

67: Biển số xe tỉnh An Giang

68: Biển số xe tỉnh Kiên Giang

70: Biển số xe tỉnh Tây Ninh

71: Biển số xe tỉnh Bến Tre

72: Biển số xe tỉnh Vũng Tàu

73: Biển số xe tỉnh Quảng Bình

74: Biển số xe tỉnh Quảng Trị

76: Biển số xe tỉnh Quảng Ngãi

77: Biển số xe tỉnh Bình Định

78: Biển số xe tỉnh Phú Yên

79: Biển số xe tỉnh Nha Trang

80: Các cơ quan, văn phòng thuộc TW(*)

81: Biển số xe tỉnh Gia Lai

82: Biển số xe tỉnh Kon Tum

83: Biển số xe tỉnh Sóc Trăng

84: Biển số xe tỉnh Trà Vinh

85: Biển số xe tỉnh Ninh Thuận

86: Biển số xe tỉnh Bình Thuận

88: Biển số xe tỉnh Vĩnh Phúc

89: Biển số xe tỉnh Hưng Yên

92: Biển số xe tỉnh Quảng Nam

93: Biển số xe tỉnh Bình Phước

94: Biển số xe tỉnh Bạc Liêu

95: Biển số xe tỉnh Hậu Giang

97: Biển số xe tỉnh Bắc Cạn

13 -98: Biển số xe tỉnh Bắc Giang

99: Biển số xe tỉnh Bắc Ninh

Mã vùng biển số xe tại 64 tỉnh thành trong cả nước

* Biển số xe 80 không phải của tỉnh nào theo danh sách trên, đây là mã số mà Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ cấp cho một số cơ quan tổ chức nhất định, bao gồm:

Ý nghĩa của biển số xe theo phong thủy bạn nên biết

Khi mua xe và bạn muốn có biển số xe đẹp và ý nghĩa tốt hoặc bạn muốn biết ” ý nghĩa biển số xe của bạn ” bao gồm 4 số cũ và hiện nay biển số xe là 5 số.

【#6】Giải Mã Toàn Bộ Ý Nghĩa Của Biển Số Xe, Biết Ngay Vận Mệnh Sang

Ý nghĩa biển số xe từ lâu đã được dân kinh doanh vô cùng coi trọng bởi họ luôn tin rằng biển số xe hợp phong thủy và hợp mệnh sẽ mang tới nhiều sự may mắn và phát đạt.

Xe cộ vốn trở thành 1 vật gắn bó quan trọng trong cuộc sống mỗi người. Theo quan niệm của dân gian và các nhà phong thủy, biển số của chiếc ô tô, xe máy mang một ý nghĩa tinh thần đặc biệt quan trọng về mặt tâm linh, phong thủy. Những con số may mắn của mỗi người được tính toán dựa vào thuộc tính ngũ hành bản mệnh. Chính vì thế, người ta tin rằng, khi sở hữu biển số xe tốt thì việc đi lại, di chuyển sẽ bình an, từ đó thúc đẩy công việc, sự nghiệp phát triển thuận lợi.

Nhu cầu tìm hiểu ý nghĩa biển số xe, chọn biển số xe đẹp hợp tuổi đang ngày càng được nhiều người quan tâm và ưa chuộng. Vì vậy các chuyên gia phong thủy hàng đầu đã dành khá nhiều thời gian và công sức để nghiên cứu cách giải mã ý nghĩa biển số xe.

1: Nhất. Đọc trệch thành chắn, có nghĩa là chắn chắn. Đôi khi 1 vẫn có nghĩa là đứng đầu, độc nhất vô nhị.

2: Mãi. Có nghĩa là mãi mãi, bền lâu.

3: Tài. Có nghĩa là phát tài, nhiều tiền tài.

4: Tử. Đọc chệch của Tứ. Phần đông cho rằng 4 không đẹp vì tử là chết.

5: Ngũ. Ngũ hành, ngũ cung, những điều bí ẩn.

6: Lộc. Đọc chệch của Lục. Tức có nhiều lộc, phúc.

7: Thất. Thường được hiểu là mất.

8: Phát. Đọc chệch của Bát. Tức phát tài, phát triển.

9: Thừa. Âm đọc là Cửu. Thường được hiểu với nghĩa trường tồn, con số to nhất.

2. Giải mã ý nghĩa qua những dãy số cuối biển

1102 = Nhất nhất ko nhì / Độc nhất vô nhị .

4078 = 4 mùa không thất bát .

0578 : Không năm nào thất bát .

2204 = Mãi mãi không chết .

1486 = 1 năm 4 mùa phát lộc / 1 năm4 mùa lộc phát .

01234 = Tay trắng đi lên – 1 vợ – 2 con- 3 tầng – 4 bánh (Từ tay trắng – cưới vợ – yên bề con cái – xây nhà – mua ôtô) .

456 = 4 mùa sinh lộc .

78 = Thất bát .

4953 = 49 chưa qua 53 đã tới (số tử /tử vi) .

58: Sinh phát .

68 = Lộc Phát .

39 = Thần tài nhỏ .

79 = Thần tài lớn .

38 = Ông địa nhỏ .

78 = Thất bát / Ông địa lớn .

36 = Tài Lộc .

83 = Phát tài .

86 = Phát lộc .

89 = Trường phát .

04 = Bất tử .

95 = Trường sinh .

94 = Thái tử .

48-47-46: Ba Tỉnh Tây Nguyên .

569 = Phúc – Lộc – Thọ .

227 = Vạn Vạn Tuế.

15.16.18 = Mỗi năm – mỗi lộc – mỗi phát .

18.18.18 = Mỗi năm 1 phát.

19.19.19 = 1 bước lên trời .

6886 / 8668 = Lộc phát phát lộc / Phát lộc lộc phát .

8386 / 8683 = Phát tài phát lộc /Phátlộc phát tài .

1368 = Nhất tài lộc phát / Kim lâu (Tửvi) .

3456 : Bạn bè nể sợ (B-B-N-S) .

6789 : San bằng tất cả ( 6 – 7 – 8 – 9 : S- B – T – C ) hoặc Sống bằng tình cảm..

3. Những số xấu ai cũng muốn tránh

49, 53: những năm tuổi gặp nhiều hạn, rủi ro. Thực tế có nhiều người tử vong ở tuổi này nên đây là cặp số cực xấu, ai cũng tránh. 78: thất bát; 44: tứ tử…

Hoặc do tổng như tổng 1, tổng 4, tổng 7.. Ngoài ra còn tránh các số cuối, hoặc tránh số lùi, hàm ý cuộc sống luôn đi xuống, không thể phát triển.

Thậm chí sau này, nhiều người trẻ còn cố tình đọc chệch âm tiết để tạo ra những cách dịch biển số lạ lẫm. Ví dụ 0378 là phong ba bão táp, 7762 là bẩn bẩn xấu trai…

4. Tổng các chữ số trong biển bao nhiêu là đẹp?

Thông thường, tổng 9 là đẹp nhất. Tổng xác định bằng cách cộng tổng các chữ số rồi trừ 10. Ví dụ biển số là 123.45 thì tổng là 1+2+3+4+5-10=5.

Người Việt không thích tổng 1 vì cho rằng đây là 1 “tịt”, là kết thúc, không lối thoát. Ngoài ra tổng 4 (tử), 7 (thất) cũng không được ưa chuộng. Tổng là những con số còn lại chấp nhận được.

5. Công thức tự xem biển số xe hợp phong thủy và mệnh

Cách thức như sau: Lấy 4 số cuối hoặc 5 số cuối của biển số xe chia cho 80. Sau đó trừ đi phần nguyên và lấy số còn lại nhân với 80, sẽ cho kết quả tương ứng với những con số sau: (Màu đỏ biểu thị cho cát, màu đen biểu thị hung).

* Ví dụ cụ thể

Nếu xe có biển số 7777. Lấy 7777 / 80 = 97,2125 – 97 = 0,2125 x 80 = 17 với ý nghĩa ‘Vượt qua mọi khó khăn’.

Xe có biển số 5794 / 80 = 72,425 – 72 = 0,425 x 80 = 34 là “Gia đình tan vỡ”.

Xe có biển số tứ quý 2222 / 80 = 27,775 – 27 = 0,775 x 80 = 62 “Căn bản yếu kém”.

Xe có biển số ngũ quý 33333 / 80 = 416,6625 – 416 = 0,6625 x 80 = 53 “Nội tâm u sầu”.

【#7】Biển Số Xe Màu Vàng Có Ý Nghĩa Gì? Thủ Tục Đổi Biển Số Vàng Thế Nào?

Theo tìm hiểu, mới đây Bộ Công An đã quyết định ban hành Thông tư 58/2020/TT-BCA thay thế cho Thông tư số 15/2014 quy định về việc ô tô kinh doanh vận tải bắt buộc phải đổi sang biển số xe có nền màu vàng. Thông tư có hiệu lực bắt đầu từ ngày 1/8/2020.

Theo quy định của Thông tư, biển số xe sử dụng có nền màu vàng, chữ và số màu đen. Seri sẽ sử dụng lần lượt một trong những chữ cái sau: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, Y, Z. Biển này khác với biển số xe màu vàng, chữ đỏ được cấp cho xe của khu kinh tế cửa khẩu quốc tế hoặc các khu kinh tế, thương mại đặc biệt.

Bên cạnh đó, với những xe đã và đang hoạt động kinh doanh vận tải trước khi Thông tư 58/2020 có hiệu lực, sẽ phải đổi biển số xe trước ngày 31/12/2021.

Theo Điều 3 của Thông tư 58/2020 TT-BCA, việc cấp và đổi biển số xe sẽ Phòng cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt, do Phòng cảnh sát giao thông, Phòng cảnh sát giao thông đường bộ Công an tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung Ương sẽ đảm nhận. Vì vậy, các chủ xe cần phải lưu ý điều này để tránh gửi nhầm, tiêu tốn nhiều thời gian.

Chủ xe trước khi đổi biển số vàng cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau:

  • Tờ khai đăng ký xe theo mẫu
  • Giấy đăng ký xe
  • Căn cước công dân hoặc Chứng minh thư hoặc Sổ hộ khẩu. Đối với những người Việt Nam định cư ở nước ngoài có thể xuất trình hộ chiếu còn giá trị sử dụng.
  • Nếu ủy quyền cho người khác đến làm thủ tục đăng ký xe, bên cạnh những giấy tờ của chủ xe, người được ủy quyền phải xuất trình Chứng minh thư nhân dân hoặc Căn cước công dân.
  • Biển số xe cũ (Không cần phải mang trực tiếp xe đến).

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ giấy tờ, chủ xe hoặc người được ủy quyền đem hồ sơ đến Phòng cảnh sát giao thông, Phòng cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt, Phòng cảnh sát giao thông đường bộ Công an tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung Ương để nộp và nộp lệ phí theo quy định.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, các Cán bộ Công An sẽ có trách nhiệm kiểm tra và đổi biển số xe cho các chủ xe. Thời hạn cấp hồ sơ được quy định tại Điều 4 của Thông tư về Thời hạn cấp đăng ký và biển số xe như sau:

  1. Cấp lần đầu, cấp đổi biển số xe: Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.
  2. Cấp giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời và biển số xe tạm thời: Trong ngày.
  3. Cấp lần đầu, cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký xe, cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe: Không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  4. Cấp lại biển số xe bị mất, biển số xe bị mờ, hỏng: Không quá 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  5. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe bị mất: Không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Theo điều 5 của Thông tư 229/2016/ TT – BTC được ban hành ngày 11/11/2016 của Bộ Tài Chính quy định về mức lệ phí cấp đổi giấy đăng ký lái xe kèm biển số xe như sau:

  • Khu vực I: Các khu vực trong thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh
  • Khu vực II: Gồm các thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh
  • Khu vực III: Các khu vực không nằm trong khu vực II và III

Theo giải thích của Bộ Công An, quy định đổi sang biển số vàng dành cho xe kinh doanh vận tải nhằm mục đích tạo sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp, nhất là taxi công nghệ và taxi truyền thống.

Hơn nữa, yêu cầu đổi sang biển màu vàng cũng nhằm khắc phục tình trạng trốn thuế, làm mất trật tự an toàn giao thông,…

Trường hợp không thực hiện theo đúng quy định về biển số xe sẽ bị phạt từ 2 triệu đồng – 4 triệu đồng đối với cá nhân và từ 4 triệu đồng – 8 triệu đồng theo quy định của Nghị định 100/2019/ NĐ – CP, Điều 30, khoản 7, điểm đ.

Đặc biệt, đến hết ngày 31/12/2021, xe hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vận tải không đổi sang biển số màu vàng sẽ bị phạt đến 8 triệu đồng.

  • Tại các đơn vị nhận hồ sơ cấp đổi biển số xe, thời gian làm việc niêm yết thường là 7h30 phút – 11h30 phút (buổi sáng) và 13h00 – 17h00 (buổi chiều) từ thứ hai đến hết sáng thứ bảy. Tuy nhiên, bạn nên đi sớm trước thời gian đóng cửa từ 1 – 2 tiếng để kịp làm thủ tục, tránh trường hợp đông người có thể bị đẩy sang ngày hôm sau.
  • Thủ tục cấp đổi biển số rất đơn giản, bạn chỉ cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ và đến cơ quan có trách nhiệm để nộp. Do vậy, không cần phải sử dụng dịch vụ cò mồ, lãng phí nhiều tiền bạc và có thể gặp phải rủi ro ngoài ý muốn.
  • Thời hạn cấp đổi biển số xe vàng khá dài (đến hết ngày 31/12/2021). Tuy nhiên, bạn nên sắp xếp thời gian thích hợp để đi đổi; tránh dồn vào những ngày cuối cùng bởi khi đó có thể sẽ rất đông và mất nhiều thời gian chờ đợi.

【#8】Ý Nghĩa Của Biển Số Xe Và Cách Luận Giải Biển Số Phong Thủy Theo Phong Cách Của Người Phương Đông

Ý nghĩa biển số xe phong thuỷ

Trong phong thủy, mỗi con số đều có ý nghĩa riêng. Ví dụ, chúng ta thường nói rằng 4, 7 và 13 là những con số không may mắn. Đối với các chủ xe, việc chọn một biển số xe hợp phong thủy đẹp đôi khi có thể là một vấn đề nan giải. Mặt khác, quan niệm tốt hay xấu còn phụ thuộc vào suy nghĩ của mỗi người. Vậy làm thế nào để biết biển số xe tốt hay xấu? Ý nghĩa và cách tính phong thủy biển số xe là gì?

Trong phong thủy, biển số xe đẹp là ý chỉ những con số sắp xếp logic và hợp lý. Đặc biệt nếu cộng các con số với nhau mà tổng càng cao thì sẽ càng may mắn. Ngoài ra một biển số xe hợp phong thủy cần phải kết hợp được 2 yếu tố âm dương và ngũ hành. Những biển số có đuôi tiến nghĩa là số sau cao hơn số trước thì mang ý nghĩa kết thúc có hậu, viên mãn và hạnh phúc.

Đa số người châu Á nói chung và người Việt Nam nói riêng khi mua xe đều quan tâm đến biển số đẹp hay không. Trước đây trong quan niệm phong thủy, những con số được gọi là đẹp chính là “Nhất tứ quý, nhì đồng hoa”. Tứ quý là biển 4 số giống nhau, còn “đồng hoa” là có ba số cuối đứng liền giống nhau. Sau này biển 5 số thì còn có biển “Ngũ linh” (5 số giống nhau).

Cách sắp xếp của các con số trên biển còn tạo ra vô vàn kiểu luận biển số đẹp khác như biển số tiến (6789), số gánh (3883), số kép (1122), số lặp (1212)…

Biển số xe phong thuỷ kết hợp với ngũ hành

Cách chọn biển số xe theo ngũ hành thực chất chính là xác định hành. Có thể hiểu đơn giản mỗi 1 con số trong biển tương ứng 1 hành. Người chọn biển số xe dựa theo quy luật tương sinh, tương khắc để biết biển số xe đó có hợp hay không.

Theo nhiều nghiên cứu, số 1 với 2 thuộc ngũ hành Mộc. Do đó nó thích hợp với người có bát tự khuyết Mộc. Số 3 và 4 thì thuộc hành Hỏa hợp người mệnh Hỏa. Số 5 với 6 thuộc hành Thổ nên thích hợp cho người mệnh Thổ. Số 7 và 8 thuộc hành Kim dĩ nhiên là lựa chọn phù hợp của người mệnh Kim. Cuối cùng số 9 là hành Thủy nên sẽ phù hợp người mệnh Thủy.

Biển số xe là sự kết hợp của một vài con số, sự kết hợp này tạo ra dãy số mang các ý nghĩa khác nhau, có cát, có hung. Vì vậy, nên lựa chọn biển số xe hợp phong thủy với tổ hợp số mang ý nghĩa an lành, tốt đẹp như 1, 3, 5, 7, 8, 9, 11, 13, 15, 17, 23, 24, 31, 33, 35, 37, 39, 41, 45, 48. Nếu như trùng hợp là các con số ấy lại đúng là ngày sinh của chủ xe, mang tính chất ghi nhớ, kỉ niệm thì lại càng đặc biệt và tốt hơn.

Ngoài phong thủy, ngũ hành, người ta còn diễn giải ra đủ thứ cũng chỉ cốt làm sao cho cái biển số xe của mình thật đẹp, hoặc bỏ cả “đống” tiền đi mua biển đẹp mà không biết nó có thực sự đẹp hay chỉ là những suy luận vô căn cứ.

Phổ biến và nhiều người biết đến nhất là biển số đọc lên có khi nghe giống với âm Hán (như 6 tiếng Hán là lục, đọc chệch thành Lộc; 8 là bát, đọc chệch là Phát, 4 là tứ đọc thành tử, 7 là Thất…) để từ đó lấy căn cứ mà cho nó là đẹp, chẳng hạn như 6868 (lộc phát – lộc phát), 7878 (thất phát – thất bát), 4478 (Tứ tử thất bát).

Có khi đọc đúng hoặc chệch âm thuần Việt mà luận số (như 2 đọc chệch thành mãi, năm thành nằm, 6 thành xấu hay cháu, bảy thành bẩn, tám thành tắm…). Hàng loạt ví dụ về cách luận biển số kiểu này như: 1122 (một là một hai là hai), 1536 (mỗi năm ba cháu), 3806 (bà tám không xấu), 5508 (năm năm không tắm), 6677 (xấu xấu bẩn bẩn), 8583 (Tám năm tám bà), 1518 (mỗi năm một phát nghĩa là làm ăn càng ngày càng phát)…

Biển số tiến

Dân “chơi” số còn “sáng tạo” hơn khi lấy âm đầu của số để luận giải, ví như: 0378 (phong ba bão táp – dân đua xe hay thích biễn số này – 0 đọc chệch thành phong, 3 là ba, bảy tám = bt = bão táp), 6789 (san bằng tất cả), 1368 (trời ban lộc phát), 1629 (1 sống 2 chết).

【#9】Ý Nghĩa Các Con Số Trong Biển Số Xe Máy Ô Tô

Ý nghĩa biển số xe máy, ý nghĩa các con số trong biển số xe moto oto tại Việt Nam

Các số được đọc như sau:

Thế nên mới sinh ra chuyện khó phân giải: những người Việt mê số đề thì thích SIM số 78 (ông địa) nhưng người Hoa lại không thích vì 78 được đọc thành “thất bát”. Riêng các số 0, 1, 9 thì chỉ có nghĩa khi đứng chung với số khác, số 1 tượng trưng cho sự khởi đầu nên cần đứng trước, số 9 tượng trưng cho sự kết thúc nên cần đứng cuối cùng.VD:SIM 040404 (“không tử”) thì sẽ đắt hơn so với 141414 (“chắc tử”)

9: đẹp, số này thì miễn bàn.9 là con số tận cùng của dãy số 0-9 vĩnh cửu trường tồn.

4: người Hoa không thích vì họ phát âm là Tứ giống như chữ “Tử”(chết). Tuy nhiên nó không đến nỗi trầm trọng như vậy đâu. Còn có nghĩa khác là cái Vú.Bạn nào tinh ý sẽ nhận ra hãng điện thoại di động NOKIA nổi tiếng toàn cầu luôn lấy các con số từ 1 tới 9 để đặt tên cho các dòng sản phẩm khác nhau dành cho các mức độ khác nhau nhưng tuyệt đối là không bao giờ có Nokia 4xxx đơn giản vì hãng này duy tâm cho rằng đặt tên máy là Nokia 4xxx sẽ gặp rủi ro vì “chết”.

39, 79: Thần Tài. 39 là thần tài nhỏ,79 là thần tài lớn.

7 là thất (mất mát),8 là phát nhưng 78 đi liền kề nhau lại bị đọc là thất bát không hay.

38, 78: Ông Địa. Tuy nhiên, coi chừng 78 phát âm là “Thất bát”(làm ăn lụn bại).

37, 77: Ông Trời.

40, 80: Ông Táo, Lửa.

Ý nghĩa của từng con số riêng biệt này :

Số 1 – Số sinh

Theo dân gian, số 1 là căn bản của mọi sự biến hóa, là con số khởi đầu, luôn đem lại những điều mới mẻ, tốt đẹp, đem tới 1 sinh linh mới, 1 sức sống mới cho mọi người.

Số 2 – Con số của sự cân bằng

Tượng trưng là một cặp, một đôi, một con số hạnh phúc (song hỷ) và điều hành thuận lợi cho những sự kiện như sinh nhật, cưới hỏi, hội hè. Số hai tượng trưng sự cân bằng âm dương kết hợp tạo thành thái lưu hay là nguồn gốc của vạn vật. Các câu đối đỏ may mắn thường được dán trước cửa nhà cổng chính vào dịp đầu năm mới.

Số 3 – Con số Thần bí

Con số 3 thì có nhiều quan niệm khác nhau, người xưa thường dùng các trạng thái, hình thể gắn với con số 3 như: Tam bảo (Phật – Pháp – Tăng), Tam giới (Dục giới, Sắc giới và Vô sắc giới), Tam thời (Quá khứ – Hiện tại – Vị lai), Tam vô lậu học (Giới – Định – Tuệ), Tam đa (Đa phúc, Đa lộc, Đa thọ), Tam tài (Thiên, Địa, Nhân), 3 = tài

Số 4 – Nhiều quan điểm khác nhau

Người Trung Hoa thường không thích số 4, nhưng nếu không sử dụng số 4 thì không có sự hài hòa chung, như trong âm dương ngũ hành có tương sinh mà không có tương khắc. Trong dân gian Việt Nam, con số 4 lại được sử dụng khác nhiều, biểu trưng cho những nhận định

– Về hiện tượng thiên nhiên: Tứ phương (Ðông, Tây, Nam, Bắc). Thời tiết có bốn mùa ( Xuân, Hạ, Thu, Đông). Bốn cây tiêu biểu cho 4 mùa (Mai, Lan, Cúc, Trúc).

– Về hiện tượng xã hội: Ngành nghề, theo quan niệm xưa có tứ dân (Sĩ, Nông, Công, Thương). Về nghệ thuật (Cầm, Kỳ, Thi, Họa). Về nghề lao động (Ngư, Tiều, Canh, Mục). Tứ thi (Ðại học, Trung dung, Luận ngữ, Mạnh Tử). Tứ bảo của trí thức (Giấy, Bút , Mực, Nghiên). Tứ đại đồng đường (Cha, Con, Cháu, Chít)

– Về con người: Người ta quan niệm về trách nhiệm của một công dân (Tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ).Về đạo đức của con người (Hiếu, Lễ, Trung, Tín). Ðối với phái nữ : (Công, Dung, Ngôn, Hạnh). Tứ bất tử (Thần, Tiên, Phật, Thánh). Tứ linh (Long, Ly, Qui, Phượng). Tứ đổ tường (Tửu, Sắc, Tài, Khí ).Tứ khoái. Con người có 4 khoái

Số 5 – Điều bí ẩn (cũng là số sinh) con số của 5giay

Số 5 có ý nghĩa huyền bí xuất phát từ học thuyết Ngũ Hành. Mọi sự việc đều bắt đầu từ 5 yếu tố. Trời đất có ngũ hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) – Người quân từ có ngũ đức (Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí, Tín) – Cuộc sống có ngũ phúc (Phú, Quý, Thọ, Khang, Ninh). Số 5 còn là số Vua, thuộc hành Thổ, màu Vàng. Ngày xưa những ngày 5, 14 (4+1=5), 23 (2+3=5) là những ngày Vua thường ra ngoài nên việc buôn bán bị ảnh hưởng. Bây giờ không còn Vua nữa nên mọi người đi đâu vào ngày này thường ít đông và dễ chịu. Không hiểu sao người lại kiêng cử đi lại ngày này. Ngũ đế (Phục Hy, Thần Nông, Huỳnh Đế, Nghiêu, Thuấn). Ngũ luân (Vua tôi, Cha con, Vợ chồng, Anh em, Bạn bè).

Số 6 – 8: Con số thuận lợi và vận may

Số 6 và 8 theo người Trung Hoa thì sẽ đem tới thuận lợi về tiền bạc và vận may cho người dùng nó, vì bên cạnh tục đoán mệnh của con người (số 8 là số phát – mệnh lớn, số 6 là số lộc ), thì lối viết số 8 có hai nét đều từ trên xuống giống kèn loe ra, giống như cuộc đời mỗi con người, càng ngày càng làm ăn phát đạt. Số 6 với 1 nét cong vào thân, ý như lộc sẽ luôn vào nhà.

Ngoài ra lục giác còn được đánh giá là khối vững chãi nhất. Con ong thường làm tổ theo khối lục giác, Lục căn (Mắt, Mũi, Tai, Lưỡi, Da, Tư tưởng), Lục long, Lục thân (Cha, Mẹ, Vợ, Con, Anh chị, Em). Số 8 còn biểu tượng cho 8 hướng, bát quái, bát âm, bát tiên, bát bửu

Số 7 – Số ấn tượng

Theo đạo Phật số 7 có ý nghĩa là quyền năng mạnh nhất của mặt trời. Những người theo đạo Phật tin rằng trong suốt tháng 7 (âm lịch) tất cả linh hồn trên thiên đường và địa ngục sẽ trở lại dương gian. Con số 7 còn tượng trưng cho sự thành tựu sinh hóa cả vũ trụ không gian là đông,tây, nam, bắc; thời gian là quá khứ, hiện tại, tương lai. Thất bửu (Vàng, Bạc, Lưu ly, Pha lê, Xa cừ, Trân châu, Mã não)

Thời cổ cho rằng có 7 mặt trời hoạt động xung quanh và chiếu sáng cho trái đất, loài người nhận thức có 7 tầng trời khác nhau, cùng với 7 sắc cầu vồng tạo nên ấn tượng mạnh mẽ của số 7. Số 7 đem lại sức sống cho vạn vật, đem lại ánh sáng và hy vọng cho loài người.

Số 9 – Biểu trưng cho sức mạnh và quyền uy

Từ xưa số 9 luôn được coi như là biểu trưng của sự quyền uy và sức mạnh: Ngai vua thường đặt trên 9 bậc, vua chúa thường cho đúc cửu đỉnh (9 cái đỉnh) để minh họa cho quyền lực của mình. Trong dân gian số 9 được gắn cho sự hoàn thiện đến mức dường như khó đạt:- Voi 9 ngà, Gà 9 cựa, Ngựa 9 hồng mao. Số 9 trong toán học còn được phân tích với rất nhiều lý thú và gắn nhiều với truyền thuyết lịch sử.

Đặc biệt hơn cả, số 9 được sùng bái, tôn thờ và gấn như trở thành 1 triết thuyết cho các triều đại ở Trung Quốc và Việt Nam từ sự ảnh hưởng của kinh dịch là dựa trên thuật luận số. Số 9 đựơc tượng trưng cho Trời, ngày sinh của Trời là ngày 9 tháng giêng, số 9 được ghép cho ngôi vị Hoàng đế. Tất cả các dồ dùng trong cung đình cùng dùng số 9 để đặt tên như Cửu Long Bôi (9 cốc rồng), Cửu Đào Hồ (ấm 9 quả đào), Cửu Long Trụ (cột 9 rồng). Hay cách nói biểu thị số nhiều như Cửu Thiên, Cửu Châu, Cửu đỉnh .. 68 : lộc phát

Tài lộc nằm đây hết này:

Để dễ phân biệt, xin liệt kê một số quy định về biển số lưu hành trên lãnh thổ VN :

1./ Màu xanh chữ trắng là biển xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp:

-Trực thuộc chính phủ thì là biển xanh 80

-Các tỉnh thành thì theo số của các tỉnh thành tương ứng

2./ Màu đỏ: Cấp cho xe quân đội, xe của các doanh nghiệp quân đội là biển 80 màu trắng.

Biển số quân đội với 2 chữ cái đầu tiên là viết tắt của:

A=Quân đoàn, ví dụ AA là Quân đoàn 1, AB là Quân đoàn 2

B=Bộ tư lệnh, ví dụ BT là BTLtăng thiết giáp, BD là BTLđặc công, BH là BTLhóa học.

H=Học viện

K=Quân khu, ví dụ KA Quân khu 1, KB quân khu 2, KT quân khu Thủ đô

T=Tổng cục, TC tổng cục chính trị, TH Tổng cục Hậu cần

Q=Quân chủng, QP qc phòng không, QK quân chủng không quân

3./ Màu vàng: Cấp cho xe thuộc bộ tư lệnh biên phòng (lâu rồi không thấy không biết đã thay đổi chưa)

4./ Màu trắng với 2 chữ và năm số là biển cấp cho các đối tượng có yếu tố nước ngoài.

NG là xe ngoại giao

NN là xe của các tổ chức, cá nhân nước ngoài

3 số ở giũa là mã quốc gia,

2 số tiếp theo là số thứ tự

xe số 80 NG xxx-yy là biển cấp cho các đại sứ quán, thêm gạch đỏ ở giữa và 2 số cuối

là 01 là biển xe của tổng lãnh sự (bất khả xâm phạm) riêng biển này khi thay xe thì giữ

lại biển để lắp cho xe mới.

Những xe mang biển 80 gồm có:

Các Ban của Trung ương Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ; Bộ Công an; Xe phục vụ các đồng chí uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ; Bộ ngoại giao; Viện kiểm soát nhân dân tối cao; Toà án nhân dân tối cao; Đài truyền hình Việt Nam; Đài tiếng nói Việt Nam; Thông tấn xã Việt Nam; Báo nhân dân; Thanh tra Nhà nước; Học viện Chính trị quốc gia; Ban quản lý Lăng, Bảo tàng, khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh; Trung tâm lưu trữ quốc gia; Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình; Tổng công ty Dầu khí Việt Nam; Các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên;Người nước ngoài;Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước; Cục Hàng không dân dụng Việt Nam; Kiểm toán nhà nước.

Biển số xe của doanh nghiệp, cá nhân

Xe của các doanh nghiệp; xe làm kinh tế của cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức sự nghiệp; sự nghiệp có thu; xe cá nhân: Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen. Sê-ri biển số sử dụng 1 trong 15 chữ cái sau đây: F, H, K, L, M, N, P, R, S, T, U, V, X, Y, Z

Xe của các liên doanh nước ngoài, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài có ký hiệu “LD”.

Xe của các dự án có ký hiệu “DA”.

Rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc có ký hiệu “R”.

Biển số xe trong quân đội

Các xe mang biển kiểm soát màu đỏ: Ký hiệu chữ gồm 2 chữ cái đi liền nhau, trong đó chữ cái đầu tiên có nghĩa là:

A: Quân đoàn. Ví dụ, AA là Quân đoàn 1, AB là Quân đoàn 2.

B: Bộ Tư lệnh hoặc Binh chủng. Ví dụ, BT là Bộ Tư lệnh Tăng thiết giáp, BD (Bộ Tư lệnh Đặc công), BH (Bộ Tư lệnh Hóa học), BC (Binh chủng Công Binh), BT (Binh chủng Thông tin liên lạc), BP (Bộ tư lệnh biên phòng).

H: Học viện. Ví dụ, HB là Học viện lục quân, HH là Học viện quân y.

K: Quân khu. KA (Quân khu 1), KB (Quân khu 2), KC (Quân khu 3), KD (Quân khu 4), KV (Quân khu 5), KP (Quân khu 7), KK (Quân khu 9), KT (Quân khu Thủ đô).

Q: Quân chủng. QP (Quân chủng Phòng không), QK (Quân chủng không quân), QH (Quân chủng hải quân).

T: Tổng cục. TC (Tổng cục Chính trị), TH (Tổng cục Hậu cần), TK (Tổng cục Công nghiệp quốc phòng), TT (Tổng cục kỹ thuật), TM (Bộ Tổng Tham mưu).

Xe Quân đội làm kinh tế có ký hiệu “KT”.

Biển số xe cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài

Xe của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài có thân phận ngoại giao làm việc cho các tổ chức đó: biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen; có sê-ri ký hiệu QT hay NG màu đỏ. Riêng biển số xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc, có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký.

Xe của tổ chức; văn phòng đại diện; cá nhân người nước ngoài (kể cả lưu học sinh): biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN”.

【#10】Xem Ý Nghĩa Các Con Số Trong Biển Số Xe Ô Tô Ở Việt Nam

Mã quốc gia:

011 Anh,

026 Ấn Độ,

041 Angiery,

061 Bỉ,

066 Ba Lan,

121 Cu ba,

156 Canada,

166 Cambodia,

191 Đức,

206 Đan Mạch,

296 và 297 Mỹ,

301 Hà Lan,

331 Italia,

336 Ixrael,

346 Lào,

364 Áo,

376 Miến điện,

381 Mông Cổ,

441 Nga,

446 Nhật,

456 New Zealand,

501 Úc ,

506 Pháp,

521 Phần Lan,

546 547 548 549 Các ổ chức Phi Chính Phủ,

566 CH Séc,

581 Thụy Điển,

601 Trung Quốc,

606 Thái Lan,

626 Thụy Sỹ,

631 Bắc Hàn,

636 Hàn quốc,

691 Singapore,

731 Slovakia,

888 Đài Loan).

*Các biển A: xe của Công An – Cảnh Sát tương ứng với các tỉnh

ví dụ: 31A = xe của Công An – Cảnh Sát thành phố Hà Nội

Màu trắng cấp cho tư nhân và doanh nghiệp, 2 số đầu theo thứ tự các tỉnh, 4 số cuối là số thứ tự cấp ngẫu nhiên nhưng có thể “xin” nếu thích số đẹp

Quy định biển số của 64 tỉnh thành:

11 – Cao Bằng

12 – Lạng Sơn

13 – : Hà Bắc (biển số này cũ, nay tách ra thành Bắc Giang 98 và Bắc Ninh 99)

14 – Quảng Ninh

15,16 – Hải Phòng

17 – Thái Bình

18 – Nam Định

19 – Phú Thọ

20 – Thái Nguyên

21 – Yên Bái

22 – Tuyên Quang

23 – Hà Giang

24 – Lào Cai

25 – Lai Châu

26 – Sơn La

27 – Điện Biên

28 – Hòa Bình

29-32: Hà Nội (xe máy biển mới 4 chữ số- 29, biển cũ 3 chữ số có 29.30.31).

Biển 32 đã có thời dùng cho xe dân thường, hiện nay tạm thời chưa dùng đến.

33 – Hà Tây

34 – Hải Dương

35 – Ninh Bình

36 – Thanh Hóa

37 – Nghệ An

38 – Hà Tĩnh

43 – Đà Nẵng

47 – Đắc Lắc

48 – Đắc Nông

49 – Lâm Đồng

50 đến 59 – TP. Hồ Chí Minh

60 – Đồng Nai

61 – Bình Dương

62 – Long An

63 – Tiền Giang

64 – Vĩnh Long

65 – Cần Thơ

66 – Đồng Tháp

67 – An Giang

68 – Kiên Giang

69 – Cà Mau

70 – Tây Ninh

71 – Bến Tre

72 – Bà Rịa – Vũng Tàu

73 – Quảng Bình

74 – Quảng Trị

75 – Huế

76 – Quảng Ngãi

77 – Bình Định

78 – Phú Yên

79 – Khánh Hòa

80 – Các đơn vị kinh tế thuộc TW (hàng không)

81 – Gia Lai

82 – KonTum

83 – Sóc Trăng

84 – Trà Vinh

85 – Ninh Thuận

86 – Bình Thuận

88 – Vĩnh Phúc

89 – Hưng Yên

90 – Hà Nam

92 – Quảng Nam

93 – Bình Phước

94 – Bạc Liêu

95 – Hậu Giang

97 – Bắc Cạn

98 – Bắc Giang

99 – Bắc Ninh

ĐỐI VỚI HCM

A: Q.1 (cũ)

B: Q.3 (cũ)

C: Q.4 (cũ)

D: Q.10 (cũ)

E: Nhà Bè

T: Q1

F: Q3

Z: chẵn là Q4; lẻ là Q7

H: Q5

K: Q6

L: Q8

M: Q11

N: Bình Chánh

P: Tân Bình

R: Phú Nhuận

S: Bình Thạnh

U: Q10

V: Gò Vấp

X: Thủ Đức, Q2,Q9

Y: Q12, Hóc Môn và Củ Chi

Biến số xe máy theo tên địa danh tỉnh (thứ tự ABC) thì nó như thế này :

An Giang 67

Bà Rịa – Vũng Tàu 72

Bạc Liêu 94

Bắc Giang 98

Bắc Kạn 97

Bắc Ninh 99

Bến Tre 71

Bình Dương 61

Bình Định 77

Bình Phước 93

Bình Thuận 86

Cà Mau 69

Cao Bằng 11

Cần Thơ 65

Đà Nẵng 43

Đắc Nông 48

Đắk Lắk 47

Điện Biên

Đồng Nai 60

Đồng Tháp 66

Gia Lai 81

Hà Giang

Hà Nam 90

Hà Nội 29-32

Hà Tây 33

Hà Tĩnh 38

Hải Dương 34

Hải Phòng 15.16

Hậu Giang 95

Hoà Bình 28

Hưng Yên 89

Kiên Giang 68

Kon Tum 82

Khánh Hoà 79

Lai Châu 27

Lạng Sơn 12

Lào Cai 24

Lâm Đồng 49

Long An 62

Nam Định 18

Ninh Bình 35

Ninh Thuận 85

Nghệ An 37

Phú Thọ 19

Phú Yên 78

Quảng Bình: 73

Quảng Nam 92

Quảng Ninh 14

Quảng Ngãi 76

Quảng Trị 74

Sóc Trăng 83

Sơn La 26

Tây Ninh 70

Tiền Giang 63

Tp. Hồ Chí Minh 50-59

Tuyên Quang 21

Thái Bình 17

Thái Nguyên 20

Thanh Hoá 36

Thừa Thiên – Huế 75

Trà Vinh 84

Vĩnh Long 64

Vĩnh Phúc 88

Yên Bái 23

Cà Mau 69

Biển đỏ của Bộ Quốc Phòng

AT … Binh đoàn 12

AD … Quân Đoàn 4 , Binh đoàn cửu long

BB … bộ binh

BC … Binh chủng Công Binh

BH … Binh chủng hoá học

BT … Binh chủng thông tin liên lạc

BP …. Bộ tư lệnh biên phòng

HB … Học viện lục quân

HH …Học viện quân y

KA .. Quân khu 1

KB … Quân khu 2

KC … Quân khu 3

KD … Quân khu 4

KV … Quân khu 5

KP … Quân khu 7

KK … Quân khu 9

PP… các quân y viện

QH … Quân chủng hải quân

QK , QP … Quân chủng phòng không không quân

TC … Tổng cục chính trị

TH … tổng cục hậu cần

TK …. Tổng cục công nghiệp quốc phòng

TT … Tổng cục kỹ thuật

TM … Bộ tổng tham mưu

VT … Viettel

Những xe mang biển 80 gồm có:

Các Ban của Trung ương Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ; Bộ Công an; Xe phục vụ các đồng chí uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ; Bộ ngoại giao; Viện kiểm soát nhân dân tối cao; Toà án nhân dân tối cao; Đài truyền hình Việt Nam; Đài tiếng nói Việt Nam; Thông tấn xã Việt Nam; Báo nhân dân; Thanh tra Nhà nước; Học viện Chính trị quốc gia; Ban quản lý Lăng, Bảo tàng, khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh; Trung tâm lưu trữ quốc gia; Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình; Tổng công ty Dầu khí Việt Nam; Các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên; Người nước ngoài; Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước; Cục Hàng không dân dụng Việt Nam; Kiểm toán nhà nước.

Biển số xe của doanh nghiệp, cá nhân

Xe của các doanh nghiệp; xe làm kinh tế của cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức sự nghiệp; sự nghiệp có thu; xe cá nhân: Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen. Sê-ri biển số sử dụng 1 trong 15 chữ cái sau đây: F, H, K, L, M, N, P, R, S, T, U, V, X, Y, Z.

Xe của các dự án có ký hiệu “DA”.

Rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc có ký hiệu “R”.

Biển số xe trong quân đội

Các xe mang biển kiểm soát màu đỏ: Ký hiệu chữ gồm 2 chữ cái đi liền nhau, trong đó chữ cái đầu tiên có nghĩa là:

A: Quân đoàn. Ví dụ, AA là Quân đoàn 1, AB là Quân đoàn 2.

B: Bộ Tư lệnh hoặc Binh chủng. Ví dụ, BT là Bộ Tư lệnh Tăng thiết giáp, BD (Bộ Tư lệnh Đặc công), BH (Bộ Tư lệnh Hóa học), BC (Binh chủng Công Binh), BT (Binh chủng Thông tin liên lạc), BP (Bộ tư lệnh biên phòng).

K: Quân khu. KA (Quân khu 1), KB (Quân khu 2), KC (Quân khu 3), KD (Quân khu 4), KV (Quân khu 5), KP (Quân khu 7), KK (Quân khu 9), KT (Quân khu Thủ đô).

Q: Quân chủng. QP (Quân chủng Phòng không), QK (Quân chủng không quân), QH (Quân chủng hải quân).

T: Tổng cục. TC (Tổng cục Chính trị), TH (Tổng cục Hậu cần), TK (Tổng cục Công nghiệp quốc phòng), TT (Tổng cục kỹ thuật), TM (Bộ Tổng Tham mưu).

Xe Quân đội làm kinh tế có ký hiệu “KT”.

Biển số xe cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài

Xe của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài có thân phận ngoại giao làm việc cho các tổ chức đó: biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen; có sê-ri ký hiệu QT hay NG màu đỏ. Riêng biển số xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc, có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký.

Xe của tổ chức; văn phòng đại diện; cá nhân người nước ngoài (kể cả lưu học sinh): biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN”.

(Sưu tầm)