【#1】Biển Số Xe 63 Là Của Tỉnh Nào?

Tiền Giang nằm trải dọc bên bờ bắc sông Tiền, một nhánh sông Mekong nên thuận lợi trong việc trung chuyển hàng hóa giữa các tỉnh miền tây đến chúng tôi chính vì vậy tỉnh được Chính phủ quy hoạch nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Biển số xe Tiền Giang được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Tiền Giang theo quy định có ký hiệu mã số đầu là 63.

Với vị trí của mình không chỉ thuận lợi cho việc giao lưu trao đổi hàng hóa, mạng lưới sông ngòi dày đặc cũng giúp cho Tiền Giang có điều kiện để phát triển về thủy sản. Cùng với đó, địa hình nhiều kênh rạch, vùng trũng… đã tạo ra sự đa dạng về mặt cảnh quan và văn hóa cho tỉnh Tiền Giang. Trong đó, Tiền Giang được gọi là ‘vương quốc trái cây’ khi phát triển mạnh về trồng trọt các loại cây ăn quả như bưởi, thanh long, vú sữa… Đây cũng là vùng đất nổi tiếng với nhiều làng thủ công mỹ nghệ và có nền văn hóa ẩm thực phong phú, đa dạng.

Ngoài ra, Tiền Giang còn có thế mạnh về du lịch sinh thái khi có nhiều điểm đến thu hút du khách như cù lao Thới Sơn, vườn cây trái Vĩnh Kim, miệt vườn Cái Bè, Trại rắn Đồng Tâm, biển Gò Công, biển Tân Thành, chợ nổi Cái Bè…

Ký hiệu biển số xe cụ thể tại các huyện, thị xã của tỉnh Tiền Giang tại thời điểm hiện nay như sau:

– Huyện Cái Bè: 63-B1;

– Thị Xã Cai Lậy: 63-B2;

– Huyện Châu Thành: 63-B3;

– Huyện Chợ Gạo: 63-B4;

– Huyện Gò Công Tây: 63-B5;

– Thị xã Gò Công: 63-B6;

– Huyện Gò Công Đông: 63-B7;

– Huyện Tân Phú Đông: 63-B8;

– Huyện Tân Phước: 63-B8;

– Thành phố Mỹ Tho: 63-B9;

– Huyện Cai Lậy: 63-P1;

– Biển số xe máy dưới 50cc: 63AB;

– Biển số xe ô tô: 63A, 63b, 63C, 63D, 63LD.

【#2】Tỉnh Tiền Giang Và Ký Hiệu Biển Số Xe 63 Được Qui Định Như Thế Nào?

Giới thiệu đôi nét về tỉnh Tiền Giang

Tiền Giang là tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), đồng thời là tỉnh nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) phía Nam. Nằm trải dài trên bờ Bắc sông Tiền với chiều dài trên 120 km; có tọa độ địa lý 105049’07” đến 106048’06” kinh độ Đông và 10012’20” đến 10035’26” vĩ độ Bắc. Trung tâm thành phố Mỹ Tho – tỉnh lỵ Tiền Giang cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh (TP. HCM) 70 km về hướng Tây Nam và cách trung tâm thành phố cần Thơ 90 km về hướng Đông Bắc.

Tỉnh Tiền Giang tiếp giáp với các tỉnh như sau:

– Phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Long An và TP HCM

– Phía Tây và Tây Nam giáp các tỉnh Đồng Tháp và Vĩnh Long

– Phía Nam giáp tỉnh Bến Tre,

– Phía Đông giáp biển Đông.

Tiền Giang có diện tích tự nhiên là 2.510,61 km2, chiếm 0,76% diện tích cả nước, 6,2% diện tích ĐBSCL.

Trong định hướng phát triển Tiền Giang đã phân chia cụ thể ba vùng kinh tế trọng điểm: Vùng các huyện phía Đông là vùng có tiềm năng rất lớn về kinh tế biển và phát triển các loại hình công nghiệp đóng tàu, cảng biển và vận tải biển, chế biến thủy hải sản; cùng các tiềm năng về du lịch và dịch vụ hậu cần nghề cá… Vùng các huyện phía Tây có thế mạnh sản xuất lương thực, thực phẩm, đặc biệt là cây ăn trái lớn nhất tỉnh gắn liền với sự phát triển công nghiệp chế biến nông sản và các dịch vụ phục vụ dọc theo trục kinh tế Quốc lộ 1. Ngoài ra, vùng còn có nhiều tiềm năng về phát triển du lịch, nơi hội tụ của ba vùng sinh thái như sinh thái mặn, ngọt gắn với sinh thái sông nước, cây ăn trái và sinh thái vùng ngập lũ Đồng Tháp Mười… Và vùng thành phố Mỹ Tho – Châu Thành là vùng động lực, đầu tàu thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội và chủ động hội nhập, hợp tác kinh tế với vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam, vùng đô thị TP. Hồ Chí Minh và vùng ĐBSCL.

Bên cạnh đó, Tiền Giang có nhiều ưu thế trong việc khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên để phát triển sản xuất hàng hóa, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, tăng cường khả năng hợp tác, giao lưu kinh tế, văn hóa, du lịch với các tỉnh, thành trong vùng ĐBSCL và vùng Đông Nam Bộ cũng như với các nước Đông Nam Á đặc biệt là các quốc gia cùng chia sẻ nguồn tài nguyên dọc sông Mekong.

Trên cơ sở phân định thế mạnh từng vùng, Tiền Giang đã tập trung phát triển toàn diện nông nghiệp – nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa; thâm canh, chuyên canh, ứng dụng công nghệ sinh học; tổ chức lại hệ thống sản xuất nông nghiệp theo hướng thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, an toàn (GAP) gắn với hệ thống tiêu thụ và phục vụ cho công nghiệp chế biến… Đầu tư ổn định khoảng 60 nghìn ha đất canh tác lúa để đảm bảo vững chắc an ninh lương thực và mục tiêu xuất khẩu; hình thành các vùng chuyên canh là thế mạnh của tỉnh như cây ăn trái, rau sạch… Tiếp tục khai thác thế mạnh trong phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường… Phát triển thủy sản theo hướng quy hoạch các vùng nuôi, thâm canh tăng năng suất, đa dạng hóa đối tượng nuôi, kết hợp chặt chẽ khâu nuôi, bảo quản chế biến và quản lý bảo vệ môi trường; chú trọng phát triển các loại thủy sản có giá trị tiêu dùng nội địa và chế biến xuất khẩu như cá, tôm, nghêu, cá bè… trên sông Tiền, các cồn, bãi bồi ven biển.

Trong những năm qua, tỉnh đã thu hút đầu tư phát triển các ngành công nghiệp theo hướng đa dạng hóa sản phẩm, ứng dụng công nghệ cao, đồng thời chú trọng các ngành, lĩnh vực tỉnh có lợi thế như công nghiệp chế biến, công nghệ sinh học, công nghiệp cơ khí, chế tạo phục vụ nông nghiệp – nông thôn cùng các ngành công nghiệp bổ trợ cho vùng KTTĐ phía Nam và vùng ĐBSCL. Tập trung thu hút đầu tư phát triển nhanh các khu, cụm công nghiệp đã được phê duyệt đồng thời củng cố và nâng cao hiệu quả các khu, cụm công nghiệp đã có. Phấn đấu đến năm 2021, toàn tỉnh có từ 7 – 8 khu công nghiệp tập trung và khoảng 30 cụm công nghiệp với tổng diện tích khoảng 8.700 ha, tập trung chủ yếu ở khu vực Tân Phước và Gò Công.

Bản đồ tỉnh Tiền Giang

Bản đồ tỉnh Tiền Giang theo Google Map

Ký hiệu biển số xe thành phố Mỹ Tho và các huyện của tỉnh Tiền Giang

Theo Thông tư 15/2014/TT-BCA qui định về đăng ký xe do Bộ Công An ban hành ngày 04/04/2014 có kèm theo phụ lục số 02 về ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước thì Biển số xe của tỉnh Tiền Giang là 63

Như vậy, Biển số xe 63 do Phòng CSGT công an tỉnh Tiền Giang quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh. Trong đó, mỗi huyện của Tiền Giang lại có các ký hiệu biển số xe mô tô khác nhau để phân biệt. Cụ thể là:

Biển số mô tô (xe máy):

Biển số xe mô – tô phân khối lớn trên 175cc: 63-A1

Biển số xe ô tô: 63A, 63B, 63C, 63D.

Từ khóa: bien so xe 63, bien so xe tien giang

【#3】Biển Số Xe 63 Ở Đâu? Thuộc Tỉnh Nào? Mã Theo Từng Huyện Là Gì?

Nhiều người thắc mắc Biển số xe 63 ở đâu? thuộc tỉnh nào? mã theo từng huyện là gì? Bài viết hôm nay https://chiasebaiviet.com/ sẽ giải đáp điều này.

Biển số xe 63 ở đâu? thuộc tỉnh nào?

Biển số xe 63 là 1 tỉnh thành miền Tây Nam Bộ và đó là tỉnh Tiền Giang.

Đôi nét về Tiền Giang:

Tiền Giang là một tỉnh ven biển thuộc đồng bằng sông Cửu Long, miền Nam Việt Nam, với phần lớn diện tích của tỉnh thuộc địa bàn tỉnh Mỹ Tho trước đó. Tuy nhiên, cũng có thời kỳ toàn bộ diện tích tỉnh Tiền Giang ngày nay đều thuộc tỉnh Mỹ Tho, bao gồm cả vùng Gò Công. Tiền Giang là tỉnh vừa thuộc Vùng đồng bằng sông Cửu Long, vừa nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Tỉnh lỵ của Tiền Giang hiện nay là thành phố Mỹ Tho, nằm cách Thành phố Hồ Chí Minh 70 km về phía Bắc và cách Thành phố Cần Thơ 100 km về phía Nam theo đường Quốc lộ 1A.

Tiền Giang có đường bờ biển dài 32 km, với địa hình tương đối bằng phẳng, đất phù sa trung tính, ít chua dọc sông Tiền, chiếm khoảng 53% diện tích toàn tỉnh, thích hợp cho nhiều loại giống cây trồng và vật nuôi. Mạng lưới viễn thông Tiền Giang được hiện đại hóa và triển khai đồng loạt trong toàn tỉnh, đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt trong nước và quốc tế. Ngoài ra Tiền Giang cũng là tỉnh có nhiều tiềm năng về du lịch.

Năm 2021, Tiền Giang là đơn vị hành chính Việt Nam đông thứ 14 về số dân, xếp thứ 21 về Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), xếp thứ 32 về GRDP bình quân đầu người, đứng thứ 45 về tốc độ tăng trưởng GRDP. Với 1.762.300 người dân, GRDP đạt 82.682 tỉ Đồng (tương ứng với 3,5897 tỉ USD), GRDP bình quân đầu người đạt 46,9 triệu đồng (tương ứng với 2.037 USD), tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 7,24%.

Vị trí địa lý Tiền Giang:

Tiền Giang có 11 đơn vị hành chính gồm 1 thành phố, 2 thị xã và 8 huyện. Trong đó có với 173 đơn vị hành chính cấp xã, gồm có 7 thị trấn, 22 phường và 144 xã.

Biển số xe 63 mã theo từng huyện là gì?

Tùy thuộc vào từng khu vực thành phố, thị xã, huyện mà Tiền Giang sẽ phân mã biển số theo từng khu vực như:

Đối với xe 2 bánh (mô tô):

  • Huyện Cái Bè: 63-B1;
  • Thị Xã Cai Lậy: 63-B2;
  • Huyện Châu Thành: 63-B3;
  • Huyện Chợ Gạo: 63-B4;
  • Huyện Gò Công Tây: 63-B5;
  • Thị xã Gò Công: 63-B6;
  • Huyện Gò Công Đông: 63-B7;
  • Huyện Tân Phú Đông: 63-B8;
  • Huyện Tân Phước: 63-B8;
  • Thành phố Mỹ Tho: 63-B9;
  • Huyện Cai Lậy: 63-P1;
  • Biển số xe máy dưới 50cc: 63AB;

Đối với xe Ô tô:

    Biển số xe ô tô: 63A, 63B, 63C, 63D, 63LD.

Qua bài viết Biển số xe 63 ở đâu thuộc tỉnh nào mã theo từng huyện là gì? của chúng tôi có giúp ích được gì cho các bạn không, cảm ơn đã theo dõi bài viết.

【#4】Bảng Tra Cứu Thông Tin Biển Số Xe 63 Tỉnh Thành

Bảng tra cứu biển số xe các tỉnh, thành Biển số xe dân sự trên cả nước hiện bắt đầu từ số 11 đến 99. Địa phương có nhiều biển số xe nhất là Tp. Hồ Chí Minh, có 11 biển số: 41 và từ 50 đến 59; tiếp là thủ đô Hà Nội, có 09 biển số: 29 – 33, 40; sau đó là Hải Phòng và Đồng Nai, đều có 02 biển số xe.

Hiện nay, ký hiệu biển số xe ô tô, xe máy của 63 tỉnh, thành trong nước mới nhất được ban hành kèm theo Thông tư 58/2020/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/8/2020 .

Biển số xe từ 01/8/2020 có gì khác so với trước đây?

Điểm khác biệt đầu tiên là biển số xe ô tô được đăng ký theo Thông tư 58 có chiều cao và chiều rộng đều nhỏ hơn trước. Ngoài ra, thay vì được gắn 01 biển dài, 01 biển ngắn thì nay hầu hết ô tô được gắn 02 biển số ngắn (trừ trường hợp thiết kế của xe chuyên dùng hoặc do đặc thù của xe không lắp được 02 biển ngắn được đổi sang 2 biển số dài, hoặc 01 dài, 01 ngắn).

Điểm thứ hai đó là xe hoạt động kinh doanh vận tải từ 01/8/2020 sẽ được cấp biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen sêri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z …

“Giải mã” từng ký tự trên biển số xe

Từng ký tự trên biển số xe thể hiện một ý nghĩa khác nhau, cụ thể như sau: Hai số đầu: Ký hiệu địa phương đăng ký xe Ký hiệu của từng địa phương như ở bảng nêu trên, bao gồm hai chữ số, từ 11 – 99. Chữ cái tiếp theo: Seri đăng ký Seri đăng ký xe bao gồm các chữ cái trong từ A đến Z. Đồng thời, có thể có thêm số tự nhiên từ 1 – 9. Nhóm số cuối cùng: Thứ tự đăng ký xe Nhóm số cuối cùng trên biển số xe gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99 là số thứ tự đăng ký xe.

Cũng theo Thông tư 58, các cơ quan sau được cấp biển số xe màu xanh, chữ và số màu trắng, seri lần lượt từ A đến M.

【#5】Danh Sách Biển Số Xe 63 Tỉnh, Thành Việt Nam Năm 2021

Biển số xe còn có tên gọi chính xác là biển kiểm soát xe cơ giới, được gắn ở đuôi xe mô tô hoặc đầu xe/đuôi xe ô tô. Riêng đối với xe trên 9 chỗ thì bắt buộc chủ xe phải kẻ/dán decal biển số xe thêm ở thành sau và hai bên thành xe.

Biển số xe dân sự được cơ quan Công an cấp khi mua xe mới hoặc chuyển nhượng xe để có thể quản lý phương tiện cơ giới tham gia giao thông. Trong khi đó, biển số xe phục vụ trong lĩnh vực quân sự sẽ do Bộ Quốc phòng cấp.

Các biển số xe ở Việt Nam có hình dạng chữ nhật, hoặc hơi vuông. Những ký tự chữ số, chữ cái in trên biển số xe và cả màu sắc của các biển số xe đều có ý nghĩa khác nhau, nó thể hiện mã vùng đăng ký của phương tiện và mục đích sử dụng. Dựa trên các ký tự in trên biển số xe, bạn có thể tra cứu và xác định được danh tính chủ sở hữu phương tiện đó. Đặc biệt, trên biển số xe của các tỉnh còn in hình Quốc huy Việt Nam dập nổi.

Về kích thước, biển số xe máy các tỉnh (mô tô) có chiều cao 14 cm và chiều dài 19 cm. Trong khi đó, biển số xe ô tô các tỉnh có 2 loại: 1 loại dài có chiều cao 11 cm, chiều dài 47 cm và 1 loại ngắn có chiều cao 20 cm, chiều dài 28 cm.

Khám phá ý nghĩa từng ký tự trên biển số xe

Lấy ví dụ cụ thể đối với biển số xe 29Z-011.123, thì ý nghĩa từng ký tự trên biển số xe của các tỉnh như sau:

  • Hai số đầu (29): Ký hiệu tỉnh, thành đăng ký xe. Trong trường hợp trên biển số xe này đăng ký tại Hà Nội.
  • Ký tự chữ cái tiếp theo (Z): Seri biển số xe đăng ký, bao gồm các chữ cái từ A – Z và có thể thêm số từ 1 – 9. Ví dụ, 30V1-111.089
  • Dãy số cuối (011.123): Thứ tự đăng ký xe, gồm 5 chữ số, từ 000.01 đến 999.99.

Màu sắc của biển số xe

Màu sắc của biển/bảng số xe các tỉnh có ý nghĩa phân loại xe, ví dụ như xe dân sự (cá nhân, doanh nghiệp), xe dành cho quân sự hay xe dành cho cơ quan hành chính sự nghiệp. Hiện tại, màu sắc của biển số xe bao gồm các loại như sau:

  • Biển số xe chữ màu đen, nền trắng dành cho xe của cá nhân, doanh nghiệp.
  • Biển số xe chữ màu trắng, nền xanh dương dành cho xe của cơ quan hành chính sự nghiệp, trực thuộc cơ quan Trung ương thì đầu biển số là 80.
  • Biển số xe chữ màu trắng, nền vàng dành cho xe thuộc Bộ tư lệnh Biên phòng.
  • Biển số xe chữ màu trắng, nền đỏ dành cho xe quân đội, xe của doanh nghiệp quân đội.
  • Biển số xe chữ màu đen, nền vàng dành cho xe cơ giới chuyên dụng làm công trình.

Có được đổi biển số xe?

Trong trường hợp không “bốc” được biển số đẹp hay biển số ưng ý, rất nhiều người có ý định muốn thay đổi biển số khác. Tuy nhiên, theo quy định của khoản 2 Điều 14 của Thông tư 15/2014/TT-BCA, chủ xe cơ giới chỉ được cấp đổi lại biển số xe trong 3 trường hợp, bao gồm:

  • Biển số xe bị mờ
  • Biển số xe bị gãy
  • Biển số xe bị hỏng, biến dạng

Ngoài ra, bên cạnh việc vệ sinh xe, chủ xe cũng nên chú ý vệ sinh biển số xe sạch sẽ. Nếu trong trường hợp biển số xe bị cong vênh, mờ… mà vẫn lưu thông, chủ xe sẽ bị phạt theo quy định của Nghị định số 171/2013/NĐ-CP với mức phạt như sau:

  • Ô tô: 800 nghìn – 1 triệu đồng (Điều 16, khoản 3c)
  • Xe máy: 80 – 100 nghìn đồng (Điều 17, khoản 1b)

Danh sách biển số xe 63 tỉnh, thành phố ở Việt Nam hiện nay

Biển số xe của các tỉnh, thành phố ở Việt Nam được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước và Thông tư số 15/2014/TT-BCA. Theo đó, biển số xe các tỉnh, thành có mã số ký hiệu khác nhau, tương tự như số điện thoại cố định ở các địa phương có mã vùng riêng theo quy định. Dựa vào mã ký hiệu này mà chúng ta có thể nhận diện được biển số xe đó thuộc tỉnh, thành nào. Hiện tại biển số xe dân sự của tất cả các tỉnh, thành phố ở nước ta được đánh số từ 11 – 99.

Trong đó, biển số xe có 2 mã số đầu là 80 do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cơ quan Trung ương hoặc trực thuộc Trung ương quản lý, cụ thể như sau:

  • Các ban của Trung ương Đảng
  • Văn phòng Chủ tịch nước
  • Văn phòng Quốc hội
  • Văn phòng Chính phủ
  • Bộ Công an
  • Xe phục vụ các uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ
  • Bộ Ngoại giao
  • Tòa án Nhân dân Tối cao
  • Viện Kiểm sát nhân dân Tối cao
  • Viện Kiểm sát nhân dân Tối cao
  • Báo Nhân dân
  • Thanh tra Nhà nước
  • Học viện Chính trị quốc gia
  • Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Bảo tàng, Khu di tích lịch sử Hồ Chí Minh
  • Trung tâm lưu trữ quốc gia
  • Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình (trước đây)
  • Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
  • Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
  • Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam
  • Kiểm toán Nhà nước
  • Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
  • Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
  • Đài Truyền hình Việt Nam
  • Hãng phim truyện Việt Nam
  • Đài Tiếng nói Việt Nam
  • Bộ Thông tin và Truyền thông (Việt Nam)

Ngoài ra, thường bạn sẽ thấy trong phim truyền hình có biển số 10 và thường thắc mắc là biển số xe 10 thuộc tỉnh nào. Câu trả lời đây là biển số xe dự trữ, vẫn còn trong kho và chưa được sử dụng trong thực tế.

【#6】Tra Cứu Biển Số Xe 63 Tỉnh Thành Mới Nhất

Biển số xe được cơ quan công an cấp khi mua xe mới hoặc khi chuyển nhượng xe. Biển số xe được làm bằng hợp kim nhôm sắt, có dạng hình chữ nhật hoặc hơi vuông, trên đó có in những con số và chữ cho biết vùng và địa phương quản lý trong khi các con số cụ thể xác định danh tính người chủ hay đơn vị đã mua nó, thời gian mua nó phục vụ cho công tác an ninh. Nếu chú ý kỹ, trên biển số xe còn có hình Quốc huy Việt Nam dập nổi.

Cao Bằng 11 chẳng sai,

Lạng Sơn Tây Bắc 12 cận kề

13 Hà Bắc mời về,

Quảng Ninh 14 bốn bề là Than.

15, 16 cùng mang.

Hải Phòng đất Bắc chứa chan nghĩa tình.

17 vùng đất Thái Bình.

18 Nam Định quê mình đẹp xinh.

Phú Thọ 19 Thành Kinh Lạc Hồng.

Thái Nguyên Sunfat, gang, đồng,

Đôi mươi (20) dễ nhớ trong lòng chúng ta.

Yên Bái 21 ghé qua.

Tuyên Quang Tây Bắc số là 22

Hà Giang rồi đến Lào Cai,

23, 24 sánh vai láng giềng.

Lai Châu, Sơn La vùng biên, ( giới )

25, 26 số liền kề nhau.

27 lịch sử khắc sâu,

Đánh tan xâm lược công đầu Điện Biên.

28 Hòa Bình ấm êm,

29 Hà Nội liền liền 32.

33 là đất Hà Tây.

Tiếp theo 34 đất này Hải Dương.

Ninh Bình vùng đất thân thương,

35 là số đi đường cho dân.

Thanh Hóa 36 cũng gần.

37, 38 tình thân,

Nghệ An, Hà Tĩnh ta cần khắc ghi.

43 Đà Nẵng khó gì.

47 Đắc Lắc trường kỳ Tây Nguyên. (48 Đăk Nông)

Lâm Đồng 49 thần tiên.

50 Thành Phố tiếp liền 60.( TPHCM 50 – 59 )

Đồng Nai số 6 lần 10 (60).

Bình Dương 61 tách rời mới ra.

62 là đất không xa,

Long An Bến Lức khúc ca lúa vàng.

63 màu mỡ Tiền Giang.

Vĩnh Long 64 ngày càng đẹp tươi.

Cần Thơ lúa gạo xin mời.

65 là số của người Cần Thơ.

Đồng Tháp 66 trước giờ.

67 kế tiếp là bờ An Giang.

68 biên giới Kiên Giang

Cà Mau 69 rộn ràng U Minh.

70 là số Tây Ninh.

Xứ dừa 71 yên bình Bến Tre.

72 Vũng Tàu số xe.

73 Xứ QUẢNG vùng quê thanh BÌNH (Quảng Bình).

74 Quãng Trị nghĩa tình.

Cố đô nước Việt Nam mình 75.

76 Quảng Ngãi đến thăm.

Bình Định 77 âm thầm vùng lên.

78 biển số Phú Yên.

Khánh Hòa 79 núi liền biển xanh.

81 rừng núi vây quanh.

Gia Lai phố núi, thị thành Playku.

Kon tum năm tháng mây mù,

82 dễ nhớ mặc dù mới ra.(tách ra của Gia Lai Kontum)

Sóc Trăng có số 83.

84 kế đó chính là Trà Vinh.

85 Ninh Thuận hữu tình.

86 Bình Thuận yên bình gần bên.

Vĩnh Phúc 88 vùng lên.

Hưng Yên 89 nhớ tên nhãn lồng.

Quãng Nam đất thép thành đồng,

92 số mới tiếp vòng thời gian.

93 đất mới khai hoang ,

Chính là Bình Phước bạt ngàn cao su.

Bạc Liêu mang số 94.

Bắc Kạn 97 có từ rất lâu.

Bắc Giang 98_vùng sâu.

Bắc Ninh 99 những câu Quan, hò

【#7】Biển Số Xe 63 Ở Đâu

BTV

Biển số xe 63 ở đâu – Biển số xe 63 thuộc về tỉnh Tiền Giang, địa phương có vị trí địa lý kinh tế – chính trị khá thuận lợi, nằm trên các trục giao thông – kinh tế quan trọng

Biển số xe 63 ở đâu – Biển số xe 63 thuộc về tỉnh Tiền Giang, địa phương có vị trí địa lý kinh tế – chính trị khá thuận lợi, nằm trên các trục giao thông – kinh tế quan trọng như quốc lộ 1A, quốc lộ 50, quốc lộ 60, quốc lộ 30, đường cao tốc Tp. Hồ Chí Minh – Trung Lương (Mỹ Tho) – Cần Thơ, là cửa ngõ của các tỉnh miền Tây về Tp. Hồ Chí Minh và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, đồng thời là cửa ngõ ra biển Đông của các tỉnh ven sông Tiền và Campuchia.

Theo báo cáo của UBND Tỉnh, trong 9 tháng năm 2013, tình hình kinh tế – xã hội của Tiền Giang có những chuyển biến tích cực, một số lĩnh vực tiếp tục tăng trưởng khá như: Sản xuất công nghiệp, xuất khẩu, thương mại… Tổng sản phẩm trên địa bàn (GDP) đạt 13.673 tỷ đồng, tăng 9,3% so với cùng kỳ năm 2012; kim ngạch xuất khẩu hàng hóa đạt 761,3 triệu USD, tăng 15,5% so với cùng kỳ năm 2012.

Kinh tế đang phát triển theo xu hướng tăng tỷ trọng ở lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, dịch vụ và giảm ở lĩnh vực nông nghiệp. Cụ thể, trong 9 tháng đầu năm 2013, tỷ trọng lĩnh vực nông, lâm, thủy sản chiếm 44,4% cơ cấu kinh tế của tỉnh, giảm 4,8% so với cùng kỳ năm ngoái; khu vực công nghiệp, xây dựng chiếm 29,8%, tăng gần 3% và khu vực dịch vụ chiếm 25,8%, tăng gần 2% so với cùng kỳ năm ngoái. Tổng thu ngân sách thực hiện 5.011,5 tỷ đồng, đạt 81,6% so với dự toán năm, trong đó thu nội địa đạt 1.970,2 tỷ đồng, đạt 62,7% so dự toán năm và tăng 8,8% so cùng kỳ năm 2012.

Thủ phủ của Tiền Giang là thành phố Mỹ Tho – một địa danh nổi tiếng.

Một số điểm thăm quan tại Mỹ Tho bạn không thể bỏ qua:

Chùa Vĩnh Tràng: ở đường Nguyễn Trung Trực thuộc ấp Mỹ An, xã Mỹ Phong, là ngôi chùa xây dựng đầu thế kỷ 19 có đậm nét kiến trúc Á -Âu.

Nhà thờ Chánh tòa Mỹ Tho: 32 Hùng Vương (góc đường Rạch Gầm): Được xây vào năm đầu thế kỷ 20 bởi Cha Gẫm, là công trình kiến trúc mang phong cách Tây Âu.

Đền Điều Hòa: 101 Trịnh Hoài Đức: Trước kia là nơi nghỉ chân của các quan triều Nguyễn khi đi công cán địa phương. Đình là nơi bảo tồn nhiều di tích vật thể và phi vật thể ở Tiền Giang. Tại đình còn có sân khấu hát tuồng theo phong cách ngày xưa.

Trại rắn Đồng Tâm: thuộc xã Bình Đức, Châu Thành,Tiền Giang; Di tích Rạch Gầm – Xoài Mút: từ trại rắn đi thẳng 7km theo tỉnh lộ 864 đến khu di tích. Là nơi năm xưa Nguyễn Huệ đại chiến quân xiêm và giành chiến thắng vẻ vang.

Và nếu đến Mỹ Tho, du khách đừng quên thưởng thức món Hủ tiếu nơi đây.

Biển số xe 63 ở đâu – Trái cây miệt vườn

Với du khách đam mê Trái cây miệt vườn thì các thông tin (sưu tầm) sau sẽ rất có ích:

Tháng 2 (sau tết âm lịch chừng 10 ngày) mùa Vú Sữa: Vĩnh Kim là nhất, nếu biết đường thì chạy loằng ngoằng mua tại vườn theo chục không thì ra Chợ đầu mối Vĩnh kim mua cho tiện.

Tháng 3-4: Mùa xoài thì Cái bè là số 1.

Tháng 5 & 6 & 7: là mùa Sầu riêng và chôm chôm: Từ Mỹ Tho chạy dọc theo đường Lê Thị Hồng Gấm chừng 15km đến ngã ba Ngũ Hiệp sau đó qua cồn Ngũ Hiệp.

Tháng 8 & 9: Mùa nhãn: qua cầu Rạch Miễu đến cầu vượt thứ 2 xuống Cồn Phụng, dọc con đường này khá đẹp, dân rất vui tính và trái cây xum xuê, có khi hái vài trái ăn chắc ko thành vấn đề nếu muốn tham quan thì mua vé vào tham quan chỗ ông đạo dừa luôn (uống nước dừa tu luyện.).

Biển số xe 63 ở đâu – Chợ nổi Cái Bè

Chợ nổi Cái Bè là một trong nhiều Chợ Nổi ở khu vực Ðồng Bằng Sông Cửu Long. Trong đó nhộn nhịp và sung túc nhất là các Chợ nổi Cái Răng, Phong Ðiền, Phụng Hiệp (Chợ Ngã Bảy) và Cái Bè. Cho đến ngày nay, vẫn chưa có ai biết rõ Chợ nổi Cái Bè được hình thành bắt đầu từ năm nào, có lẽ nó đã được nhen nhóm từ khi có bước chân của lưu dân người Việt (chủ yếu đến từ vùng Ngũ Quảng) vào khai phá vùng đất này vào khoảng cuối TK 17 đầu TK 18. Theo sách sách Gia Ðịnh Thành Thông Chí, thì vào năm 1732, Chúa Nguyễn hạ chỉ cho dựng Dinh Long Hồ tại Cái Bè (gọi là Cái Bè Dinh), lúc bấy giờ, vàm Cái Bè được miêu tả là nơi “Sông sâu nước chảy”, có rất nhiều ghe xuồng từ khắp nơi đổ về tập trung buôn bán rất nhộn nhịp.

Chợ nổi Cái Bè nằm tại vàm Cái Bè (là nơi tiếp giáp giữa sông sông Cái Bè và sông Tiền), trải dài trên 500m, là nơi trao đổi buôn bán của hơn 400 xuồng ghe mỗi ngày. Việc mua bán diễn ra từ khoảng 4 giờ sáng cho đến 15 giờ hàng ngày, tuy nhiên nhộn nhịp nhất là vào khoảng từ 5 giờ đến 8 giờ sáng (nên đi thăm quan vào giờ này), bao gồm mua bán sỉ và lẻ. Một điều đặc biệt thú vị ở Chợ nổi là trên mỗi ghe bán hàng đều có dựng một cây xào tre, mà trên đó có treo một hoặc nhiều món hàng mà người ta muốn bán (treo thứ gì thì bán thứ ấy). Một số dân địa phương mang sản phẩm của họ đến bán sỉ cho dân Thương hồ (thường là trái cây.) sau đó mua lẻ lại những sản phẩm mà họ cần trong cuộc sống hàng ngày. Một số người khác đến mua sỉ từ dân Thương hồ, và mang về bán lẻ trong các làng quê hẻo lánh.

Biển 63 Tiền Giang còn nổi danh với những nhân vật lịch sử, những sự kiện của mình:

Nữ nghệ sĩ Nhân dân Phùng Há. tên thật là Trương Phụng Hảo, sinh năm 1911, tại làng Điều Hoà, tỉnh Mỹ Tho (nay là Tp.Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang).

Người anh hùng Trương Định với Gò Công – Trung tâm kháng chiến chống Pháp mạnh nhất ở Nam kỳ hồi nửa sau thế kỷ XIX.

Nhà văn tiền phong Hồ Biểu Chánh; Giáo sư tiến sĩ âm nhạc Trần Văn Khê vang danh cả thế giới về âm nhạc truyền thống Việt Nam và phương Đông;Hoàng Tuyển – Họa sĩ đầu tiên ở Việt Nam vẽ tranh chân dung Bác Hồ bằng máu; Từ Dũ: Vị Thái hậu sống thọ nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam; Anh hùng LLVT trẻ tuổi nhất Tiền Giang, người thiếu niên gỡ mìn nổi tiếng nhất Việt Nam Hồ Văn Nhánh; nữ soạn giả cải lương đầu tiên ở Việt Nam NSND Bảy Nam (Lê Thị Nam); Trường trung học phổ thông Nguyễn Đình Chiểu thành lập năm 1879 được phong danh hiệu Anh hùng Lao động đầu tiên ở Tiền Giang; Kênh đào đầu tiên ở Nam Bộ – Kênh Bảo Định;…

Biển số xe 63 ở đâu – áp dụng cho xe mô tô

Huyện Cái Bè 63-B1 XXXXX Thị Xã Cai Lậy 63-B2 XXXXX Huyện Châu Thành 63-B3 XXXXX Huyện Chợ Gạo 63-B4 XXXXX Huyện Gò Công Tây 63-B5 XXXXX Thị xã Gò Công 63-B6 XXXXX Huyện Gò Công Đông 63-B7 XXXXX Huyện Tân Phú Đông 63-B8 5XXXX Huyện Tân Phước 63-B8 0XXXX Thành phố Mỹ Tho 63-B9 XXXXX Huyện Cai Lậy 63-P1 XXXXX

Biển số xe 83 ở đâu – Biển số xe 83 thuộc về tỉnh Sóc Trăng, nằm ở cửa Nam sông Hậu, trên tuyến Quốc lộ 1A nối liền các tỉnh Cần Thơ, Hậu Giang, Bạc Liêu, Cà Mau.

Biển số xe 65 ở đâu – Biển số xe 65 thuộc về thành phố Cần Thơ, thành phố trực thuộc Trung ương, nằm ở vị trí trung tâm của vùng đồng bằng sông Cửu Long.

Biển số xe 60 ở đâu – Biển số xe 60 thuộc về tỉnh Đồng Nai – cửa ngõ phía Đông thành phố Hồ Chí Minh và là một trung tâm kinh tế lớn của cả phía Nam.

【#8】Tra Cứu Biển Số Xe 63 Tỉnh Thành Việt Nam Hiện Nay

→ Tra cứu biển số xe 63 tỉnh thành Việt Nam hiện nay

Mỗi tỉnh thành phố Việt Nam đều có những mã vùng, mã số điện thoại cố định khác nhau, biển số xe cũng như thế. Tra cứu biển số xe giúp xác định địa phương mà chiếc xe đã đăng ký..

Biển số xe hay còn gọi là bảng số xe được làm từ hợp kim nhôm sắt, có hình dạng hình chữ nhật hoặc hình vuông được gắn vào xe máy, xe ô tô, xe tải. Trên mỗi biển số xe được in chữ và số, mục đích là để xác định danh tính người sở hữu hay địa phương đăng ký của các phương tiện đó.

Biển số xe tiếng anh bạn có thể sử dụng 1 trong 2 cụm từ: Number plate hoặc License plate.

Thông thường chúng ta cứ nghĩ biển số xe chỉ có một loại cho các phương tiện. Tuy nhiên dựa vào màu sắc nền và màu chữ, biển số xe được phân thành 6 loại tương ứng với các cá nhân và cơ quan hiện nay, cụ thể:

– Nền biển số màu trắng, chữ và số màu đen là xe thuộc sở hữu cá nhân và xe của các doanh nghiệp.

– Nền biển số màu xanh dương, chữ và số có màu trắng là biển số xe của các cơ quan dân sự và cơ quan công an.

– Nến biển số màu đỏ, chữ và số màu trắng là xe quân sự và xe của các doanh nghiệp quân đội.

– Nền biển số màu vàng, chữ và số màu đen là xe cơ giới chuyên dụng làm công trình.

– Nền biển số màu vàng, chữ và số màu trắng là xe thuộc Bộ Tư lệnh Biên Phòng.

– Nền biển số mùa vàng, chữ và số màu đỏ có ký hiệu địa phương đăng ký và hai chữ cái viết tắt của khu kinh tế – thương mại đặc biệt cấp cho xe của khu vực kinh tế – thương mại đặc biệt hoặc khu kinh tế cửa khẩu quốc tế theo quy định của Chính phủ.

3. Ý NGHĨA CÁC CHỮ SỐ TRONG BIỂN SỐ XE CÁC TỈNH THÀNH

    Chữ cái và số kế bên ý nghĩa dùng để chỉ số sêri đăng ký xe bao gồm các chữ cái từ A đến Z và chữ số từ 1 cho đến 9. Thường để chỉ quận huyện cụ thể mà phương tiện đã đăng ký. Hiện nay bạn cũng có thể bắt gặp thường xuyên biển số có chữ LD (viết tắt của từ “Liên doanh”, dùng để chỉ xe của các liên doanh nước ngoài, xe thuê của nước ngoài hay doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài). Biển số NN viết tắt của chữ “Nước ngoài”, là xe của tổ chức; văn phòng đại diện; hay cá nhân sở hữu là người nước ngoài.

Ví dụ, biển số xe máy 59-Z1 011.01 là biển số xe đăng ký tại Huyện Nhà Bè, chúng tôi Còn biển số 30V1 – 123.08 được đăng ký tại huyện Ba Vì, Hà Nội

4. DANH SÁCH TRA CỨU BIỂN SỐ XE CÁC TỈNH THÀNH VIỆT NAM HIỆN NAY

Dựa trên những tiêu chí về diện tích, dân số, địa lý, lịch sử phát triển, lãnh thổ Việt Nam được chia thành 63 tỉnh thành phố. Tương ứng với 63 tỉnh thành sẽ có những biển số xe có đầu số bắt đầu từ 11 đến 99, được thể hiện chi tiết sau đây:

Bên cạnh các biển số xe nêu trên, có một dạng biển số đặc biệt có mã số đầu là 80. Bảng số xe 80 do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ – đường sắt thuộc Bộ Công an cấp cho các cơ quan sau đây:

Thông qua bảng thống kê các biển số xe của 63 tỉnh thành, bạn có thể dễ dàng kiểm tra biển số xe ở đâu. Theo đó, với mật độ dân số đông và là trung tâm lớn nhất cả nước, Thành phố Hồ Chí Minh là địa phương có đầu số biển số xe nhiều nhất là 11 (bao gồm 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59). Tiếp đó là Thủ đô Hà Nội có 06 đầu số biển số xe (bao gồm 29, 30, 31, 32, 33, 40). Hải Phòng và Đồng Nai đều có 02 đầu số biển số xe, còn các tỉnh còn lại đều có 1 đầu số biển số xe.

5. TRA CỨU BIỂN SỐ XE TẠI chúng tôi VÀ HÀ NỘI

Đối với Thành phố Hồ Chí Minh các bảng số xe được phân chia theo từng khu vực quận, huyện nhất định. Với 24 quận huyện, biển số xe Sài Gòn được quy định như sau:

– Biển số xe dành cho xe 4 bánh như xe ô tô, xe taxi, xe khách của chúng tôi là các biển số xe 59 – A; 59 – B; 59 – C; 59 – D; 59 – LD được sử dụng phổ biến. Ngoài ra những biển số còn lại hiện không còn được sử dụng hoặc tạm thời chưa sử dụng do sự chỉ đạo của thành phố.

– Biển số xe moto phân khối trên 175cc: 59-A3

– Xem biển số xe máy, xe mô tô tại chúng tôi (Biển 41 dùng cho xe máy điện)

  • Biển số xe Quận 1 là: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59 – T1,T2

  • Biển số xe Quận 2 là: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59 – B1

  • Biển số xe Quận 3 là: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59 – F1,

  • Biển số xe Quận 4 là: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59 – C1

  • Biển số xe Quận Phú Nhuận là 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59 – E1

  • Biển số xe Quận Tân Bình là 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59 – P1, P2

  • Biển số xe Quận Thủ Đức là 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59 – X2, X3

  • Biển số xe Quận Bình Tân là 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59 – N1

  • Biển số xe Huyện Hóc Môn là 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59 -Y1

  • Biển số xe Huyện Nhà Bè là 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59 – Z1

  • Biển số xe Huyện Củ Chi là 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59 – Y2, Y3

  • Biển số xe Huyện Bình Chánh là 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59 – N2, N3

  • Biển số xe Huyện Cần Giờ là 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59 – Z2

  • Biển số xe Quận Bình Thạnh là 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59 – S1, S2, S3

Thủ đô Hà Nội gồm có 30 quận huyện, được quy định các biển số xe chi tiết sau đây:

Xem biển số xe ô tô của Thủ đô Hà Nội:

– Xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi biển số xe có ký hiệu là 29, 30, 31, 32, 33, 40 – A

– Xe ô tô du lịch, xe chở khách biển số xe có ký hiệu là 29, 30, 31, 32, 33, 40 – B

– Xe tải, bán tải, trọng tải lớn mã biển số xe có ký hiệu là 29, 30, 31, 32, 33, 40 – C

– Tra cứu biển số xe dành cho xe máy, xe mô tô tại Hà Nội:

  • Biển số xe Quận Ba Đình là 29, 30, 31, 32, 33, 40 – B1

  • Biển số xe Quận Đống Đa là 29, 30, 31, 32, 33, 40 – E1, E2

  • Biển số xe Quận Hoàn Kiếm là 29, 30, 31, 32, 33, 40 – C1

  • Biển số xe Quận Tây Hồ là 29, 30, 31, 32, 33, 40 – F1

  • Biển số xe Quận Hai Bà Trưng là 29, 30, 31, 32, 33, 40 – D1, D2

  • Biển số xe Quận Thanh Xuân là 29, 30, 31, 32, 33, 40 – G1

  • Biển số xe Quận Long Biên là 29, 30, 31, 32, 33, 40 – K1

  • Biển số xe Quận Hoàng Mai là 29, 30, 31, 32, 33, 40 – H1

  • Biển số xe Quận Hà Đông là 29, 30, 31, 32, 33, 40 – T1

  • Biển số xe Quận Cầu Giấy là 29, 30, 31, 32, 33, 40 – P1

  • Biển số xe Quận Nam Từ Liêm là 29, 30, 31, 32, 33, 40 – L1

  • Biển số xe Quận Bắc Từ Liêm là 29, 30, 31, 32, 33, 40 – L5

  • Biển số xe Huyện Thanh Trì là 29, 30, 31, 32, 33, 40 – M1

  • Biển số xe Huyện Mê Linh là 29, 30, 31, 32, 33, 40 – Z1

  • Biển số xe Huyện Gia Linh là 29, 30, 31, 32, 33, 40 – N1

  • Biển số xe Huyện Sóc Sơn là 29, 30, 31, 32, 33, 40 – S6

  • Biển số xe Huyện Đông Anh là 29, 30, 31, 32, 33, 40 – S1

  • Biển số xe Huyện Phúc Thọ là 29, 30, 31, 32, 33, 40 – V3

  • Biển số xe Huyện Ba Vì là 29, 30, 31, 32, 33, 40 – V1

  • Biển số xe Huyện Quốc Oai là 29, 30, 31, 32, 33, 40 – V7

  • Biển số xe Huyện Thạch Thất là 29, 30, 31, 32, 33, 40 – V5

  • Biển số xe Huyện Chương Mỹ là 29, 30, 31, 32, 33, 40 – X1

  • Biển số xe Huyện Đan Phượng là 29, 30, 31, 32, 33, 40 – X3

  • Biển số xe Huyện Thanh Oai là 29, 30, 31, 32, 33, 40 – X7

  • Biển số xe Huyện Mỹ Đức là 29, 30, 31, 32, 33, 40 – Y1

  • Biển số xe Huyện Hoài Đức là 29, 30, 31, 32, 33, 40 – X5

  • Biển số xe Huyện Thường Tín là 29, 30, 31, 32, 33, 40 – Y5

  • Biển số xe Huyện Phú Xuyên là 29, 30, 31, 32, 33, 40 – Y7

  • Biển số xe Huyện Ứng Hòa là 29, 30, 31, 32, 33, 40 – Y3

  • Biển số xe Thị xã Sơn Tây là 29, 30, 31, 32, 33, 40 – U1

​ Hy vọng các thông tin của Saigon Expss sẽ giúp bạn nhanh chóng nhận biết được biển số xe cả nước khi tham gia giao thông. Việc hiểu biết về mã vùng biển số xe cũng sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình giao lưu văn hóa, sao cho có cách ứng xử phù hợp nhất đối với người dân của các địa phương.

【#9】Tra Cứu Biển Số Xe 63 Tỉnh, Thành Trong Cả Nước

Xin chào, tôi là Phương Nam. Theo như thông tin tôi được biết thì tại mỗi tỉnh, thành trong cả nước lại có một ký hiệu biển số xe máy, xe ô tô riêng để phân biệt với nhau. Tôi cũng muốn tìm hiểu để có thể biết được ký hiệu biển số xe máy, xe ô tô riêng của mỗi tỉnh, thành để trong trường hợp cần thiết có thể biết để kết bạn, giao lưu trong cả nước. Vui lòng cho tôi biết về danh sách ký hiệu biển số xe 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong cả nước? Vấn đề này có được quy định cụ thể tại văn bản pháp luật nào hay không? Mong các bạn giải đáp giúp tôi. Xin cảm ơn!

  • Sau rất nhiều sáp nhập, chia tách các tỉnh thì hiện nay nước ta có tổng cộng tất cả 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Trong đó có 5 thành phố trực thuộc Trung ương là: Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hải Phòng, Thành phố Đà Nẵng và Thành phố Cần Thơ; và có 28 tỉnh thành phố giáp biển, 12 huyện đảo.

    Tương ứng 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là các ký hiệu biển số xe máy, xe ô tô khác nhau và được quy định tại Phụ lục số 02 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành.

    Trân trọng!

【#10】Cập Nhật Mới Nhất Ký Hiệu Biển Số Xe Của 63 Tỉnh, Thành Trên Toàn Quốc

Các phương tiện giao thông đường bộ phải được cấp và gắn biển số trước khi lưu thông, cụ thể:

– Xe ô tô được gắn 02 biển số ngắn, kích thước chiều cao 165 mm, chiều dài 330 mm hoặc sang 02 biển số dài, kích thước chiều cao 110 mm, chiều dài 520 mm hoặc 01 biển số ngắn và 01 biển số dài.

Cách bố trí chữ và số trên biển số trong nước: Hai số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe, tiếp theo là sêri đăng ký (chữ cái); nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên từ 000.01 đến 999.99;

Biển số của rơmoóc, sơmi rơmoóc gồm 1 biển gắn phía sau thành xe, kích thước: Chiều cao 165 mm, chiều dài 330 mm; cách bố trí chữ và số trên biển số như biển số xe ô tô trong nước.

– Biển số của máy kéo, gồm 01 biển gắn phía sau xe, kích thước: Chiều cao 140 mm, chiều dài 190 mm. Nhóm số thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe và sêri đăng ký, nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99.

– Xe mô tô được cấp biển số gắn phía sau xe, kích thước: Chiều cao 140 mm, chiều dài 190 mm. Nhóm số thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe và sêri đăng ký. Nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99.

Trong đó, ký hiệu địa phương đăng ký xe hiện nay như sau:

1. Biển số xe 11 là của tỉnh Cao Bằng.

21. Biển số xe 37 là của tỉnh Nghệ An.

22. Biển số xe 38 là của tỉnh Hà Tĩnh.

23. Biển số xe 43 là của tỉnh TP. Đà Nẵng.

24. Biển số xe 47 là của tỉnh Đắk Lắk.

27. Biển số xe 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59 là của tỉnh TP. Hồ Chí Minh là: 41; từ 50 đến 59.

28. Biển số xe 39; 60 là của tỉnh Đồng Nai.

29. Biển số xe 61 là của tỉnh Bình Dương.

30. Biển số xe 62 là của tỉnh Long An.

31. Biển số xe 63 là của tỉnh Tiền Giang.

32. Biển số xe 64 là của tỉnh Vĩnh Long.

33. Biển số xe 65 là của tỉnh Cần Thơ.

36. Biển số xe 68 là của tỉnh Kiên Giang.

38. Biển số xe 70 là của tỉnh Tây Ninh.

39. Biển số xe 71 là của tỉnh Bến Tre.

41. Biển số xe 73 là của tỉnh Quảng Bình.

42. Biển số xe 74 là của tỉnh Quảng Trị.

44. Biển số xe 76 là của tỉnh Quảng Ngãi.

45. Biển số xe 77 là của tỉnh Bình Định.

55. Biển số xe 89 là của tỉnh Hưng Yên.

57. Biển số xe 92 là của tỉnh Quảng Nam.