Top 15 # Biển Số Xe Bán Tải Hà Nội / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Sachlangque.net

Biển Số Xe Hà Nội / 2023

Hà Nội là thủ đô đồng thời là thành phố trực thuộc trung ương của Việt Nam. Với 30 đơn vị hành chính cấp huyện, 12 quận, 17 huyện và 1 thị xã. Đây là tỉnh có nhiều đơn vị hành chính cấp huyện nhất cả nước.

Phân chia biển số xe Hà Nội theo quận, huyện

Biển số xe tại Hà Nội từ 29 – 33 và biển 40 trong hệ thống biển số xe các tỉnh. Với 12 quận, 17 huyện và 1 thị xã. Biển số xe Hà Nội được phân theo quận, huyện và thị xã để thuận tiện hơn cho việc quản lý phương tiện giao thông trên địa bàn thủ đô. Biển số xe 12 quận, 17 huyện và 1 thị xã trên địa bàn Hà Nội

Điểm khác biệt giữa những tấm biển báo này chỉ là ký tự số sau 2 ký tự số biểu thị mã biển số xe Hà Nội. Từ đây, nếu đi trên đường mà bạn có thắc mắc về biển số xe của một chiếc ô tô hay xe máy nào đó, hoàn toàn bạn có thể xác định được chiếc xe đó được đăng ký ở quận, huyện nào. Rất đơn giản!!

Còn đối với xe ô tô, nếu đăng ký xe tại Hà Nội thì biển số xe ô tô của bạn nhận được có thể là

+ Biển 29, 30 A XXXX dành riêng cho xe con dưới 9 chỗ ngồi. Biển 29, 30 C XXXX dành cho xe tải và xe bán tải van. Còn biển 29, 30 B XXXX dành riêng cho xe du lịch và xe khách

Từ đây có thể thấy, các kí tự số trong biển số xe Hà Nội sẽ được phân theo từng quận, huyện, thị xã. Quá thú vị phải không nào. Còn với ô tô, việc đăng ký xe và lấy biển số còn phụ thuộc vào loại phương tiện xe ô tô. Xe con, xe tải hay xe khách.

Dịch Vụ Cấp Ten Phù Hiệu Xe Tải Biển Hà Nội / 2023

Dịch vụ cấp ten phù hiệu biển Hà Nội. Nhận làm phù hiệu cho xe ô tô tải tại Hà Nội và các tỉnh lân cận. Lắp đặt giám sát hành trình xe tải giá rẻ. Bán phần mềm duy trì dịch vụ của thiết bị hành trình năm hai giá rẻ.

Dịch vụ cấp ten phù hiệu xe tải biển Hà Nội

Việc phải đi lại xin cấp phù hiệu xe tải nhiều lần làm giấy tờ khiến các chủ xe rất mất thời gian và tiền bạc. Chính vì vậy Sao Việt jsc, chia sẽ thủ tục và quy trình xin cấp phù hiệu xe tải để các chủ xe làm thực hiện một cách nhanh nhất.

Hồ sơ xin cấp phù hiệu xe tải biển Hà Nội lên sở GTVT:

– Giấy chứng nhận kiểm định ” Sổ đăng kiểm xe “

– Giấy đăng kí xe ô tô, Hoặc giấy giấy đăng ký xe ô tô bản chính của ngân hàng.

– Đối với tổ chức, cá nhân cho thuê tài chính hoặc cho thuê tài sản: Hợp đồng phương tiện.

– Trong trường hợp có hợp tác kinh doanh với công ty khác: Hợp đồng hợp tác kinh doanh.

– Nếu xe không thuộc sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải: Hợp đồng thuê phương tiện.

– Trang điện tử, tên đăng nhập, mật khẩu truy cập vào thiết bị giám sát hành trình của xe ( bắt buộc )

Lưu ý: Tất cả các giấy tờ trên cần là bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực.

Lắp giám sát hành trình cho xe có tín hiệu lên sở mới có thể làm phù hiệu

Sao Việt jsc làm phù hiệu thì cần chuẩn bị giấy tờ gì ?

Đặc biệt là những chủ xe mua xe tải cũ, xe tải không chính chủ thì việc làm phù hiệu sẽ khó khăn hơn. Sao Việt jsc đều có thể làm được rất đơn giản.

Sao Việt jsc nhận làm phù hiệu xe tải trọn gói từ A – Z nhanh gọn.

Sao Việt jsc làm phù hiệu cho khách hàng tham gia vào hợp tác xã vận tải để xin cấp tem phù hiệu theo hình thức đơn giản nhất.

Chụp ảnh giấy tờ xe hoặc quý khách công chứng giấy

Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước ( Chủ xe hiện tại )

Sổ đăng kiểm của xe còn hạn ít nhất 1 tháng

Đăng ký xe

Với khách hàng công ty thì công chứng giấy phép kinh doanh cty + kỳ 3 bản hợp đồng chúng tôi gửi

Nếu quý khách có thời gian có thể công chứng tất cả các loại giấy tờ xe trên giúp chúng tôi thì thời gian thực hiện sẽ nhanh hơn.

Thời gian làm phù hiệu từ 3 – 5 ngày Biển tỉnh thời gian làm 7 -12 ngày

Chi tiết liên hệ: 0982 866 939

Biển Số Xe Hà Nội: Xe Máy, Xe Ô Tô Các Quận Huyện Hà Nội / 2023

1. Biển số xe Hà Nội

Các biển số xe máy, ô tô 4 số cũng như 5 số thuộc thủ đô Hà Nội. Có mã ký hiệu biển số xe 29 từ rất lâu, do nhu cầu số xe tăng rất nhiều nên tính đến nay đã có đến đầu số 30, 31, 32, 33 và 40.

Đối với biển số xe thuộc các địa phương, tỉnh thành của nước ta. Thường được phân ra làm hai nhóm.

Nhóm thứ nhất sẽ là là ký hiệu bằng 2 số đầu thuộc địa phương đó, sau đó là sê ri gồm chữ cái.

Nhóm thứ hai bao gồm 5 chữ số ngẫu nhiên mà khi đăng ký biển được cơ quan công an cấp.

2. Biển số xe các quận huyện Hà Nội

#1. Ký hiệu các quận

Quận Ba Đình: 29, 30, 31, 32, 33, 40 – B1

Quận Hoàn Kiếm: 29, 30, 31, 32, 33, 40- C1

Quận Hai Bà Trưng: 29, 30, 31 – D1 – D2

Quận Đống Đa: 29, 30, 31, 32, 33, 40 – E1 – E2

Quận Tây Hồ: 29, 30, 31, 32, 33, 40 – F1

Quận Thanh Xuân: 29, 30, 31, 32, 33, 40 – G1

Quận Hoàng Mai: 29, 30, 31, 32, 33, 40 – H1

Quận Long Biên: 29, 30, 31, 32, 33, 40 – K1

Quận Nam Từ Liêm: 29, 30, 31, 32, 33, 40 – L1

Quận Bắc Từ Liêm: 29, 30, 31, 32, 33, 40 – L5

Quận Hà Đông: 29, 30, 31, 32, 33, 40 – T1

Quận Cầu Giấy: 29, 30, 31, 32, 33, 40 – P1

#2. Ký hiệu các Huyện

Thị xã Sơn Tây: 29, 30, 31, 32, 33, 40 – U1

Huyện Thanh Trì: 29, 30, 31, 32, 33, 40 – M1

Huyện Gia Lâm: 29, 30, 31, 32, 33, 40 – N1

Huyện Mê Linh: 29, 30, 31, 32, 33, 40 – Z1

Huyện Đông Anh: 29, 30, 31, 32, 33, 40 – S1

Huyện Sóc Sơn: 29, 30, 31, 32, 33, 40 – S6

Huyện Ba Vì: 29, 30, 31, 32, 33, 40 – V1

Huyện Phúc Thọ: 29, 30, 31, 32, 33, 40 – V3

Huyện Thạch Thất: 29, 30, 31, 32, 33, 40 – V5

Huyện Quốc Oai: 29, 30, 31, 32, 33, 40 – V7

Huyện Chương Mỹ: 29, 30, 31, 32, 33, 40 – X1

Huyện Đan Phượng: 29, 30, 31, 32, 33, 40 – X3

Huyện Hoài Đức: 29, 30, 31, 32, 33, 40 – X5

Huyện Thanh Oai: 29, 30, 31, 32, 33, 40 – X7

Huyện Mỹ Đức: 29, 30, 31, 32, 33, 40 – Y1

Huyện Ứng Hoà: 29, 30, 31, 32, 33, 40 – Y3

Huyện Thường Tín: 29, 30, 31, 32, 33, 40 – Y5

Huyện Phú Xuyên: 29 30, 31, 32, 33, 40 – Y7

#3. Biển số xe ô tô thành phố Hà Nội

Đối với xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi mang biển kiểm soát có ký hiệu: 29, 30, 31, 32, 33, 40 A

Các xe tải, bán tải, trọng tải lớn có ký hiệu biển: 29, 30, 31, 32, 33, 40 C

Các xe ô tô du lịch, xe chở khách có ký hiệu: 29, 30. 31, 32, 33, 40 B

Từ khóa : biển 4 số các quận hà nội, biển số xe 29, biển số xe 30, biển số xe 31, biển số xe 32, biển số xe 33, biển số xe 40 ở đâu, biển số xe các quận, biển số xe các quận hà nội, biển số xe hà nội, biển số xe hà nội các quận, biển số xe hà nội cũ, biển số xe hà nội mới, biển số xe hà nội mới nhất, biển số xe hà nội ô tô, biển số xe máy các quận ở hà nội, biển số xe máy hà nội, biển số xe ô tô hà nội.

– Nguồn: Biển số xe Hà Nội: xe máy, xe ô tô các quận huyện Hà Nội – Tác giả: Anh Dũng Seo – Website: Anh Dũng SEO

Nguồn: https://anhdungseo.com/bien-so-xe-ha-noi/

Thủ Tục Đổi Biển Số Xe Hà Nội / 2023

Theo quy định tại Điều 13 Thông tư 15/2014/TT-BCA thì hồ sơ gồm có:

1. Chủ xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

c) Giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này) và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

d) Hồ sơ gốc của xe theo quy định.

Ngoài những giấy tờ trên thì theo Điều 9 Thông tư 15, chủ xe phải xuất trình các giấy tờ khác bao gồm:

1. Chủ xe là người Việt Nam, xuất trình một trong những giấy tờ sau:

a) Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

b) Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).

Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

c) Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

2. Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam, xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

3. Chủ xe là người nước ngoài

a) Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng), nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.

b) Người nước ngoài làm việc, sinh sống ở Việt Nam, xuất trình Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu; Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú từ một năm trở lên và giấy phép lao động theo quy định, nộp giấy giới thiệu của tổ chức, cơ quan Việt Nam có thẩm quyền.

4. Chủ xe là cơ quan, tổ chức

a) Chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam thì xuất trình Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức.

b) Chủ xe là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam thì xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) của người đến đăng ký xe; nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.

c) Chủ xe là doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, các tổ chức phi chính phủ thì xuất trình Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe và nộp giấy giới thiệu; trường hợp tổ chức đó không có giấy giới thiệu thì phải có giấy giới thiệu của cơ quan quản lý cấp trên.

5. Người được ủy quyền đến đăng ký xe phải xuất trình Chứng minh nhân dân của mình; nộp giấy ủy quyền có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc xác nhận của cơ quan, đơn vị công tác.

Anh/Chị đối chiếu mình thuộc trường hợp nào để xuất trình giấy tờ phù hợp.

Về lệ phí:

Theo quy định tại Khoản 5 Điều 4 Thông tư 301/2016/TT-BTC thì:

Ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần thứ 02 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.

Và theo Điều 1 Quyết định 4601/QĐ-STC năm 2011 thì giá tính lệ phí trước bạ khi mua ô tô cũ được quy định như sau:

Đối với các tài sản đã qua sử dụng được tính theo thời gian sử dụng kể từ năm sản xuất (năm sản xuất được tính là 01 năm) theo tỷ lệ % của giá trị tài sản mới.

– Thời gian đã sử dụng trong năm (01 năm): 85%

– Thời gian đã sử dụng trên 1 năm đến 3 năm: 70%

– Thời gian đã sử dụng từ trên 3 năm đến 6 năm: 50%

– Thời gian đã sử dụng trên 6 năm đến 10 năm: 30%

– Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: 20%

Ví dụ như sau: Một chiếc Nissan Teana sản xuất và đăng ký lần đầu năm 2010, đến năm 2015 được bán cho một người sử dụng mới và đi đăng ký lần 2 thì thời gian sử dụng của chiếc xe được tính lên đến 6 năm. Vậy tại thời điểm hiện tại, xe có giá trị chỉ còn 50% so với thời điểm mua mới, khi đó thì mức phí trước bạ chủ sử dụng thứ 2 phải nộp là 2% x 50% giá trị lúc xe mua mới.

Do đó, tỷ lệ phí trước bạ tùy thuộc vào giá trị xe tại thời điểm đang sử dụng. Vì vậy, chi phí này càng thấp nếu xe càng cũ.

Trân trọng!