【#1】Tư Vấn Thủ Tục Mua Xe Ford Ecosport Trả Góp 2021

Sở hữu một mẫu xe đa dụng như Ford Ecosport là điều rất nhiều khách hàng quan tâm tuy nhiên quy trình mua xe trả góp vẫn chưa được nhiều người nắm rõ. Với những thủ tục đơn giản sau đây, người dùng Việt sẽ có cái nhìn tổng quát nhất để mua xe dưới hình thức hấp dẫn này.

Mua xe Ford EcoSport trả góp cần trả trước bao nhiêu tiền?

Tham khảo chi tiết: Giá xe Ford EcoSport lăn bánh khuyến mãi mới nhất

Giá xe Ford EcoSport trả góp chưa bao gồm giảm giá, khuyến mãi. Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và báo giá xe Ford tốt nhất mọi thời điểm.

Theo bảng trên, Quý khách có thể biết trước được số tiền cần chuẩn bị để mua xe Ford EcoSport trả góp.

Ví dụ, Quý khách đang cần mua xe Ford EcoSport 1.5L MT Ambiente trả góp 80% thì Quý khách cần chuẩn bị tối thiểu khoảng 177 triệu. Tuy nhiên, trong một số trường hợp khách hàng có thể vay trên 80% (85% hay 90% hoặc 100%) thì chắc chắn số tiền cần chuẩn bị trước sẽ thấp hơn con số 177 triệu.

Phí trả góp hàng tháng là bao nhiêu?

Cũng trong bảng này, Quý khách cũng có thể biết được số tiền trả mỗi tháng là bao nhiêu. Xin lưu ý là số tiền trả góp mỗi tháng tính trên “dư nợ giảm dần” nên sẽ giảm theo tháng. Vui lòng liên hệ để được tư vấn chi tiết.

Lãi suất vay mua xe Ford EcoSport trả góp?

Hiện nay, Sài gòn Ford chúng tôi đang liên kết với rất nhiều ngân hàng để hỗ trợ khách hàng vay mua xe Ford trả góp toàn quốc với lãi suất thấp nhất và phù hợp với từng đối tượng khách hàng.

Theo chúng tôi một số ngân hàng nước ngoài như Shinhanbank đang có mức lãi suất hấp dẫn nhất với 8.3%/năm cố định trong 3 năm. Còn lại các ngân hàng Việt Nam chỉ áp dụng mức lãi suất cố định trong 1 năm.

Liên hệ với chúng tôi để cập nhật lãi suất vay mua xe Ford EcoSport trả góp tốt nhất.

Thủ tục mua xe Ford EcoSport trả góp

Quá trình chuẩn bị các giấy tờ thủ tục trả góp Ford Ecosport rất dễ dàng, nếu là khách hàng cá nhân, người mua chỉ cần có:

  • Về pháp lý: Chứng minh nhân dân / hộ chiếu, giấy đăng ký kết hôn/ xác nhận tình trạng hôn nhân, sổ hộ khẩu/ xác nhận tạm trú tại nơi ở hiện tại.
  • Về nguồn thu nhập: các chứng từ chứng minh thu nhập từ lương/hoạt động đầu tư/mục đích vay vốn.

Nếu khách hàng có công ty riêng thì chứng minh tài chính giống như công ty đứng tên.

  • Nếu là công ty đứng tên, khách hàng cần chuẩn bị các giấy tờ về mặt pháp lý như: giấy chứng nhận ĐKKD/ giấy phép hành nghề,
  • Về nguồn thu nhập cần có: hóa đơn nộp thuế thu nhập/thuế môn bài, sao kê tài khoản công ty giao dịch ngân hàng 12 tháng gần nhất, sổ sách bán hàng trong 6 tháng gần nhất, hóa đơn mua hàng /bán hàng 3 tháng gần nhất, báo cáo tồn kho tại thời điểm gần nhất (nếu có), tờ khai thuế VAT 3 tháng gần nhất (nếu có), báo cáo tài chính 2 năm gần nhất và báo cáo điều hành nội bộ 2 năm.

Trong một số trường hơp khách hàng không thể chứng minh được thu nhập như khách hàng làm công việc tự do hoặc một số công việc nhạy cảm thì đừng ngần ngại mà liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ mọi thủ tục vay mua xe trả góp. Chúng tôi cam kết 99,9% khách hàng có thể vay mua xe Ford EcoSport trả góp nhận xe từ 3 – 5 ngày làm việc.

Hotline tư vấn : 0909.516.156 (Vy)

Đánh giá nhanh Ford Ecosport 2021

Ford EcoSport 2021 có lẽ là mẫu xe thành công nhất trong phân khúc xe SUV cỡ nhỏ tại Việt Nam. Khi mà các mẫu xe trong phân khúc SUV cỡ nhỏ lần lượt chia tay thị trường (Chevrolet Trax) hay ngừng nhập khẩu (Hyundai i20 active, thay bằng xe Hyundai Kona), hoặc có doanh số bán khá ít ỏi (xe Honda HRV)…

Ford Ecosport 2021 phiên bản mới nhất có dáng vẻ thể thao, nam tính trong bộ khung gầm có kích thước tổng thể lần lượt là 4325 x 1755 x 1665 mm. Xe thu hút mọi ánh nhìn khi lướt bánh trên đường nhờ bộ lưới tản nhiệt hình lục giác sáng bóng, sử dụng đèn pha trước dạng Halogen/ Projector Halogen tích hợp chức năng tự bật khi trời tối kết hợp cùng đèn sương mù nhỏ bên dưới rất tinh tế.

Đuôi của Ecosport được tạo điểm nhấn nhờ cản sau tối màu to bản, bánh xe dự phòng với vỏ bọc độc đáo. Xe có cánh lướt gió ngay trên cao toát lên sự mạnh mẽ của một chiếc SUV hiện đại.

Ford Ecosport có chiều dài cơ sở đạt 2519 mm cùng với cửa sổ trời điều khiển điện tùy phiên bản. Mặc dù không quá rộng rãi nhưng bù lại xe có được khoang nội thất được thiết kế vô cùng đẹp mắt và sang trọng.

Với Ecosport, khách hàng có hai lựa chọn về chất liệu ghế ngồi là da và nỉ màu đen, ghế lái có thể chỉnh tay 4-6 hướng, hàng ghế sau gập 60:40 tiện lợi khi có nhu cầu chứa đồ.

Ford Ecosport sử dụng điều hòa nhiệt độ chỉnh tay hoặc tự động tùy chọn giúp đảm bảo khoang cabin luôn trong trạng thái mát mẻ.

Ecosport được trang bị 2 mẫu động cơ mang đến cho khách hàng nhiều lựa chọn hơn, đầu tiên là động cơ 1.5L Duratec, DOHC 12 van, I3 Ti-VCT cho công suất tối đa 120 mã lực, mô men xoắn cực đại 151 Nm.

Khả năng vận hành của Ford Ecosport được hỗ trợ tối đa trong mọi chuyến đi nhờ hệ thống phanh trước/sau dạng đĩa/ đĩa hoặc đĩa/ tang trống. Treo trước/ sau của xe là dạng MacPherson với thanh cân bằng/ thanh xoắn.

Ford rất chú trọng và đảm bảo sự an toàn cho người dùng, do đó mà mẫu xe Ecosport thế hệ mới đã được trang bị các hệ thống an toàn hiện đại như: chống bó cứng phanh ABS, phân bố lực phanh điện tử EBD, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, cân bằng điện tử, cảm biến lùi, camera lùi, 2-6 túi khí.

Anh Huy (quận 3): “Tôi chọn chiếc Ecosport vì hôm trước ra lái thử thấy chạy rất tốt, máy móc êm ái mà có chương trình hỗ trợ vay của ngân hàng nên càng yên tâm mua.”

Với mức giá bán hợp lý cũng như sự hỗ trợ từ phía các công ty tài chính hỗ trợ mua xe Ford EcoSport trả góp, Ford Ecosport ngày càng có chỗ đứng hơn trong lòng khách hàng Việt nhờ những chiến lược thay đổi cũng như các dịch vụ phát sinh đi kèm rất hữu ích.

【#2】Ford Everest : Bảng Giá Xe Everest 01/2021

Bạn đang tìm kiếm thông tin xe ô tô Ford Everest tại trang web chúng tôi – Trang web mua bán ô tô cũ và mới uy tín nhất tại Việt Nam từ năm 2006.

Tại chúng tôi thông tin giá cả và các mẫu xe mới luôn được cập nhật thường xuyên, đầy đủ và chính xác. Bạn có thể dễ dàng tìm kiếm cho mình chiếc xe Ford Everest cũ đã qua sử dụng hay 1 chiếc xe mới chính hãng ưng ý nhất với giá cả tốt nhất trên thị trường . Nếu bạn có chiếc xe Ford Everest cũ đã qua sử dụng và cần bán xe thì chúng tôi luôn là sự lựa chọn tốt nhất để bạn có thể rao bán (miễn phí ) chiếc xe ô tô của mình dễ dàng, nhanh chóng, đạt hiệu quả tức thì.

Giá xe Ford Everest bản nâng cấp tháng 01/2021

Ford Everest 2021 là chiếc SUV bán chạy nhất với những công nghệ ưu việt nhất của Ford. Tại Việt Nam, hiện tại Ford đang phân phối 5 phiên bản khác nhau, Bonbanh trân trọng gửi tới quý khách bảng giá xe Ford Everest 01/2021 mới nhất:

Bảng giá xe Ford Everest tháng 01/2021(Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp NVKD hoặc các đại lý trên Bonbanh để nhận được thông tin giá ưu đãi và chương trình khuyến mại)

Giá xe Ford Everest 2021 trên đã bao gồm các khoản phí sau:

  1. Lệ phí trước bạ áp dụng cho Hà Nội, TPHCM và tỉnh khác lần lượt 12% và 10%
  2. Phí đăng kiểm đối với xe không đăng ký kinh doanh là 340.000 đồng
  3. Phí bảo hiểm dân sự bắt buộc đối với xe 7 chỗ là 873.400 đồng
  4. Phí đường bộ 12 tháng là 1.560.000 đồng
  5. Phí biển số ở Hà Nội, TPHCM và tỉnh khác lần lượt là 20 và 1 triệu đồng

* Chưa bao gồm phí dịch vụ đăng ký, đăng kiểm dao động tùy thuộc các đại lý Ford

Bảng giá xe Ford Everest cũ trên bonbanh.com

  • Giá xe Ford Everest 2021 cũ: từ 899 triệu đồng
  • Giá xe Ford Everest 2021 cũ: từ 889 triệu đồng
  • Giá xe Ford Everest 2021 cũ: từ 790 triệu đồng
  • Giá xe Ford Everest 2021 cũ: từ 720 triệu đồng
  • Giá xe Ford Everest 2021 cũ: từ 590 triệu đồng
  • Giá xe Ford Everest 2014 cũ: từ 499 triệu đồng
  • Giá xe Ford Everest 2013 cũ: từ 475 triệu đồng
  • Giá xe Ford Everest 2012 cũ: từ 429 triệu đồng
  • Giá xe Ford Everest 2011 cũ: từ 414 triệu đồng
  • Giá xe Ford Everest 2010 cũ: từ 385 triệu đồng

Tổng quan xe Ford Everest 2021

Ngoại thất Ford Everest 2021

Ngoại thất Ford Everest 2.0l Titanium 4×2AT 2021 về cơ bản vẫn giống phiên bản trước, chỉ được trang bị thêm cụm đèn pha bi-LED mới, sử dụng viền thấu kính hình dáng vuông, cụm đèn pha mới còn mang lại hiệu suất chiếu sáng tốt hơn đèn pha cũ.

Đèn xe Ford Everest 2021

Kích thước tổng thể vẫn giữ nguyên so với phiên bản cũ dài x rộng x cao lần lượt 4892 x 1860 x 1837mm. Chiều dài tổng thể 2850mm, khoảng sáng gầm xe 210mm. Lưới tản nhiệt được thiết kế 3 nan ngang mạ chrome tách rời và nổi bật hơn, cản va phía trước được thiết kế tấm ốp bảo vệ sơn bạc to bản hơn, căng ngang từ trái qua phải.

Đầu xe Ford Everest 2021

Ford Everest 2021 trang bị cảm biến gạt mưa tự động thông minh, tay nắm cửa được mạ crôm trên các phiên bản Titanium và Titanium Plus, gương chiếu hậu có khả năng điều chỉnh bằng điện và được tích hợp đèn báo rẽ hiện đại, la-zăng hợp kim nhôm có kích thước lên đến 20 inch.

Gương chiếu hậu xe Ford Everest 2021

Nội thất Ford Everest 2021

Thiết kế tổng thể khoang cabin không thay đổi so với phiên bản cũ, điểm khác biệt Ford Everest 2021 là hệ thống giải trí SYNC Gen 3 phiên bản 3.4 mới + điều khiển giọng nói, ngoài ra trên màn hình giao diện SYNC 3 cũng đã được thay đổi màu trắng sang xanh dương, một số trang bị vốn đã quen thuộc trên

phiên bản cũ như: màn hình cảm ứng 8″ kết nối điện thoại thông minh thông qua các ứng dụng như Applink, Apple CarPlay hay Android Auto.

Khoang lái xe Ford Everest 2021

Phiên bản Ambiente chỉ có ghế ngồi bọc nỉ thông thường, ngược lại Ba phiên bản Trend và Titanium có nội thất bọc da sang trọng.

Vô lăng xe Ford Everest 2021 có thiết kế 4 chấu khỏe khoắn được bọc da cho bản Trend và Titanium nhưng ở bản Ambiente vẫn sử dụng chất liệu nhựa. Bên cạnh đó hệ thống điều khiển hành trình trên vô lăng cũng xuất hiện trên 2 bản Trend và Titanium, ở bản cao cấp nhất được tích hợp thêm điều khiển hành trình thích ứng Adaptive Cruise Control.

Vô lăng xe Ford Everest 2021

Ghế lái trên xe có thể chỉnh điện 8 hướng/chỉnh tay 6 hướng, ghế phụ có khả năng chỉnh điện 8 hướng.

Ghế lái Ford Everest 2021 chỉnh điện 8 hướng

Hàng ghế thứ 2 của xe Everest 2021 có thể trượt lên phía trước nhằm mở rộng không gian cho hàng ghế 3, ngoài ra các ghế đều điều chỉnh độ nghiêng lưng ghế giúp người ngồi thoải mái hơn.

Hàng ghế sau Ford Everest 2021

Một điều mà mọi hành khách cũng quan tâm đó là khoang hành lý của Everest 2021 có thể đạt tới 1050L khi gập hàng ghế cuối lại, ngoài ra chức năng đá cốp là một điểm cộng trên Everest 2021 mà không một đối thủ nào cùng phân khúc có được.

Khoang hành lý xe Ford Everest 2021

Tiện nghi xe Ford Everest 2021

  • Màn hình cảm ứng 8 inch
  • Hệ thống dẫn đường bằng hệ thống định vị toàn cầu GPS
  • AM/FM, CD, MP3, Ipod, kết nối Bluetooth, USB
  • Kết nối điện thoại thông minh thông qua các ứng dụng như Applink, Apple CarPlay hay Android Auto
  • Dàn âm thanh 10 loa
  • Chìa khoá thông minh, khởi động bằng nút bấm
  • điều hòa 2 vùng tự động

Động cơ Ford Everest 2021

Dưới nắp capo chiwwcs SUV 7 chỗ của Ford có 2 tùy chọn động cơ: Bi-Turbo Diesel 2.0L i4 TDCi và Single Turbo Diesel 2.0L i4 TDCi. Hai cỗ máy này có khả năng sản sinh công suất tối đa 178-211 mã lực, mô men xoắn cực đại 420-500 Nm. Sức mạnh được truyền xuống cầu sau thông qua hộp số tự động 10 cấp.

Động cơ xe Ford Everest 2021

Thông số kỹ thuật xe Ford Everest 2021

Bảng thông số kỹ thuật Ford Everest 2021

Có thể nói Ford Everest 2021 là một mẫu SUV rất đáng cân nhắc với những ai đang tìm kiếm một chiếc xe 7 chỗ có khả năng vận hành vượt trội, tiết kiệm nhiên liệu, không gian nội thất rộng rãi, cùng trang bị tiện ích cao cấp, phù hợp phục vụ đa mục đích cho cá nhân, gia đình hay công việc.

【#3】Tổng Hợp Các Dòng Xe Toyota Phổ Biến Tại Thị Trường Việt Nam

Nói về hãng xe Toyota thì ai ai cũng biết, vì đây là hãng xe lớn và được ưa chuộng. Nhưng để nhớ hết về tất cả những dòng xe của Toyota thì sẽ rất ít người nhớ hết cũng như làm sao để phân biệt từng dòng xe của hãng. Thì sau đây sẽ là bài viết phân biệt các dòng xe của Toyota cũng như từng đời xe, giúp bạn dễ dàng nhận biết hơn khi đang có ý định mua xe.

Các dòng xe phổ biến của Toyota bao gồm những cái tên nào?

Xe phân khúc được xem là mẫu ô tô nhỏ nhất trong các dòng, với ngoại hình nhỏ gọn, rất dễ dàng linh hoạt trong khu nội thành đông đúc cùng với hệ thống động cơ chỉ dưới 1.5L, chiếc xe hạng A nhỏ nhắn lại phù hợp với dân văn phòng đặc biệt là phụ nữ. Ngoài ra, công suất nhỏ cũng giúp chiếc ô tô tiết kiệm nhiên liệu hơn. Dòng xe Toyota hiện nay chưa cho ra mắt mẫu xe nào thuộc phân khúc này.

Bởi vì chưa hề xuất hiện dòng xe này nên giá xe Toyota cũng tạm thời gác sang một bên. Tuy nhiên, với giá thành “kinh tế” chỉ từ 300 đến 500 triệu đồng, người có thu nhập bình thường cũng dễ dàng sở hữu một chiếc. Không riêng về những xe dạng 4 chỗ, Toyota còn có những dòng 7 chỗ cũng được các giới đam mê ô tô lựa chọn. Toyota là hãng xe Nhật Bản nhưng đã nắm được 40% thị phần của Việt Nam với 25.829 xe được bán ra tại thị trường.

1. Toyota Vios

Toyota Vios chính là mẫu xe bán chạy nhất của Toyota tại Việt Nam. Tính riêng về doanh số cộng dồn từ tháng 1 – tháng 7/2018, Vios đã đạt 14.226 chiếc, tăng 28% so với cùng kỳ năm ngoái, trung bình hàng tháng hãng bán trên 1.000 chiếc. Ngay cả khi thông tin về sự ra mắt của phiên bản mới đã được chính thức xác nhận, có rất nhiều khách hàng trong tâm lý chờ đợi Vios 2021 thì trong tháng 7, doanh số của bản đương nhiệm vẫn đạt tới 1.776 xe, tăng trưởng 15% so với cùng kỳ ngoái, tiếp tục là mẫu xe với doanh số cao nhất của TMV.

Hiện tại, phiên bản mới đã được giới thiệu vào đầu tháng 8, chưa có thống kê cụ thể về doanh số của Vios mới trong tháng này. Tuy nhiên với những đổi thay về thiết kế cộng thêm trang bị công nghệ, đặc biệt là về mặt an toàn thì chắc chắn Vios sẽ tiếp tục nắm giữ vai trò là “con gà đẻ trứng vàng” cho Toyota tại Việt Nam.

Được xếp ở vị trí thứ 4 trong Top các xe bán chạy nhất của Toyota tại thị trường Việt Nam, Toyota Corolla Altis có doanh số bán ra bình quân hàng tháng khoảng 500 chiếc. Mẫu xe này cũng có mặt khá thường xuyên trong bảng xếp hạng các dòng xe bán chạy hàng tháng của VAMA, dù chỉ là các vị trí ở cuối bảng.

Hiện tại, trước các mẫu có nhiều sức hút về giá bán lẫn trang bị như Kia Cerato, Mazda3, Hyundai Elantra… doanh số của Corolla đang ngày càng bị đe dọa. Tuy nhiên trong tâm lý mua sắm của người Việt, Altis vẫn luôn là lựa chọn số 1 về khả năng giữ giá, độ bền bỉ…

Hiện tại, Corolla Altis đang được phân phối tại thị trường Việt Nam với 4 phiên bản là 1.8E, 1.8G, 2.0V Luxury và 2.0V Sport, giá bán từ 707 – 905 triệu đồng.

Mẫu xe sedan hạng D này lại có doanh số bình quân hàng tháng đạt 400 chiếc, mặc dù rất hiếm khi Toyota Camry lọt vào Top xe bán chạy hàng tháng của toàn thị trường, tuy nhiên riêng tại phân khúc của mình thì mẫu xe này vẫn là “tượng đài” mà khó có đối thủ nào có thể đánh sập lại được.

Hiện tại, Toyota Camry tại thị trường Việt Nam mang lại cho khách hàng 3 tùy chọn phiên bản là 2.0E, 2.5G, 2.5Q, với giá bán lần lượt tương ứng 997 triệu, 1.161 tỷ và 1.302 tỷ.

Với các giá trị cốt lõi mang lại cho người dùng như: tên tuổi thương hiệu, đặc biệt là độ bền và khả năng giữ giá… các dòng xe Toyota tại Việt Nam sẽ còn tiếp tục khuynh đảo tạo thị trường Việt Nam, cho tới khi nào ô tô vẫn là tài sản cực kỳ lớn đối với người tiêu dùng Việt thì các mẫu xe của Toyota dù thiết kế không đẹp, không nhiều “đồ chơi” nhưng sẽ vẫn luôn được số đông khách hàng sùng bái.

Toyota Fortuner là dòng xe bán chạy thứ 3 của hãng tại Việt Nam với doanh số bình quân hàng tháng đạt khoảng 850 xe bán ra. Trong nửa đầu năm 2021, do vướng nghị định 116 của bộ cho nên không có xe nhập về nên doanh số của mẫu này luôn nằm ở mức chạm đáy. Tuy nhiên hiện tại, Fortuner đã được thông quan và ra mắt thế hệ mới với 4 phiên bản và 3 lựa chọn động cơ: 2.4L, 2.7L và 2.8L, thêm nhiều trang bị an toàn dưới dạng tiêu chuẩn như 7 túi khí, hệ thống phanh đĩa sau, hệ thống ổn định thân xe (VSC) và hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc (HAC).

Toyota Fortuner 2021 hứa hẹn sẽ bùng nổ doanh số. Sau khi vừa mới ra mắt, mặc dù xuất hiện tình trạng “bán lạc kèm bia”, người mua phải đặt cọc trước và bỏ thêm cả trăm triệu đồng để mua thêm phụ kiện không chính hãng. Nhưng những mẫu xe này vẫn rất hút khách hàng.

Toyota Yaris là dòng xe hatchback kích thước nhỏ thích hợp để len lỏi trong các đô thị, sau khi Wigo ra mắt, Yaris có phần “nhạt nhòa” hơn. Dù vậy, Toyota vẫn ưu ái phủ lên một bộ cánh hiện đại và thời thượng với cụm đèn LED trước thu hút mọi ánh nhìn cùng những đường dập gân nổi mạnh mẽ. Cabin tương đối rộng rãi với chiều dài cơ sở 2550 mm giúp người dùng duỗi chân thoải mái, tận hưởng những chi tiết nội thất sang trọng.

Xe trang bị khối động cơ 2NR-FE dung tích 1.5 L với 4 xilanh thẳng hàng, tạo ra 107 mã lực và 140 Nm, chỉ có 1 phiên bản duy nhất sử dụng hộp số vô cấp tự động với thao tác đơn giản, mang đến cảm giác mượt mà dễ chịu.

Là dòng xe cạnh tranh trực tiếp với những sản phẩm như Suzuki Ertiga hay Kia Rondo, Avanza có thiết kế đơn giản mà thực dụng. Phần ngoại thất chuẩn mực từ cụm đèn pha tiêu chuẩn, thanh nẹp nối ở trên cùng logo đính giữa còn thân xe là những đường gân dập nhẹ với lazang 8 chấu.

Nội thất khá đơn giản, bao gồm hệ thống điều hòa chỉnh tay với cửa gió phía sau. Ghế xe có đầy đủ các chức năng điều chỉnh, ghế lái chỉnh tay 4 hướng, hàng ghế 2 gập 60:40 và ghế 3 gập 50:50.

Các phiên bản của dòng Toyota Avanza sở hữu những động cơ khác nhau: từ 2NR-VE cho đến 1NR – VE, mang lại công suất cực đại từ 95-105 mã lực và mô men xoắn 121-136 Nm. Ngoài ra, hệ thống chống bó cứng phanh ABS hay phân phối lực phanh điện tử cũng góp mặt trên Avanza.

7. Toyota Rush

Đối thủ trực tiếp của Honda BR-V, Suzuki Ertiga, Mitsubishi Xpander…Toyota Rush đang sở hữu ngoại thất đẹp theo đúng phong cách MPV và SUV với những tinh túy của ngôn ngữ Keen Look, kết hợp nội thất tinh tế, ghế ngồi bọc nỉ, với hệ thống giải trí bao gồm màn hình cảm ứng 7 inch, đầu DVD, Bluetooth và 8 loa sống động cùng dàn điều hòa tự động.

Cùng với hộp số tự động 4 cấp, Rush trang bị động cơ 2NR-VE dung tích chỉ 1.5L, cho ra công suất tối đa 104 PS và mô men xoắn cực đại 134Nm. với công nghệ Dual VVT-i tối ưu, tiết kiệm nhiên liệu hơn.

8. Toyota Hiace

Đây là dòng xe đã chiếm lĩnh thị trường trong những năm qua ở xe phân khúc gồm 15 chỗ với khả năng sử dụng linh hoạt. Ngoại thất xe trung tính, thường thấy ở dòng xe du lịch. Nội thất được sắp xếp hợp lý để tạo không gian rộng rãi cho người dùng. Ngoài ra xe còn có hệ thống điều hòa và cửa gió cho từng vị trí. Tính năng giải trí trên xe chỉ gồm đầu CD, dàn 4 loa và cổng kết nối AUX/USB.

Xe Toyota Hiace được sử dụng động cơ diesel 1KD – FTV 4 xy lanh kết hợp với hộp số sàn 5 cấp giúp đạt được công suất cực đại lên đến 142 mã lực và mô men xoắn 300Nm.

9. Toyota Land Cruiser Prado

Cái tên Toyota Land Cruiser được xướng lên là người dùng thường nghĩ đến sự sang trọng và đẳng cấp đến từ chiếc xe, bởi thiết kế tinh tế luôn nhắm đến những doanh nhân thành đạt. Ngoại thất xe nổi bật với lưới tản nhiệt lớn “ngầu”. Ngoài ra, các đường gân dập nổi ở phần thân và đầu xe mang lại sự mạnh mẽ riêng.

Nội thất của xe Toyota Prado rộng rãi và nhắm đến sự đơn giản làm chủ đạo. Mọi thứ chỉ là những vùng ô vuông theo một nghệ thuật sắp đặt và ốp gỗ thời thượng. Hệ thống giải trí xe gồm một đầu CD và 6 loa. Ngoài ra, xe sở hữu điều hòa tự động 4 vùng độc lập nên không khí trên xe rất dễ chịu.

Xe trang bị động cơ 2.7 lít với công nghệ Dual VVT-i sản sinh ra công suất tối đa lên tới 164 mã lực và mô men xoắn cực đại là 246Nm, kết hợp hộp số tự động 6 cấp, dẫn động 4 bánh, toát lên uy lực trong từng chuyển động trên mọi cung đường địa hình hiểm trở.

Đúng như cái tên, dòng xe Alphard Luxury đã thể hiện được những gì gọi là sang trọng và hầm hố nhất.

Trực diện xe khá ngầu cùng cụm đèn pha và sương mù kết hợp với lưới tản nhiệt to bản còn thân xe được dập gân nổi, đường nét cứng cáp.

Toyota Alphard Luxury mang đến cho người dùng sự trải nghiệm thoải mái bậc nhất với cửa sổ trời Panorama, ghế lái chỉnh điện 6 hướng và trượt tự động. Các ghế ngồi khác hỗ trợ chỉnh điện 4 hướng và đệm để chân.

Hệ thống điều hòa của dòng Alphard Luxury là tự động 3 vùng độc lập kết hợp 2 dàn lạnh mang đến cảm giác dễ chịu, thoải mái. Không những thế, tính năng lọc bụi bằng than hoạt tính góp phần giữ gìn sức khỏe cho hành khách trên xe.

Khả năng vận hành của xe cũng được đánh giá cao với khối động cơ xăng V6 3.5L 24 van DOHC nên tạo công suất cực đại lên tới 296 Hp và mô men xoắn tối đa đạt 361 Nm, cùng với hộp số tự động 8 cấp mang lại cảm giác mượt mà và ổn định. Bên cạnh đó, tay lái trợ lực điện giúp tài xế điều khiển xe vô cùng dễ dàng.

Các dòng xe của Toyota chưa bao giờ làm cho khách hàng phải thất vọng, cũng như về mẫu mã và kiểu dáng. Với thương hiệu của Toyota luôn là đối thủ của các hãng xe khác về sự cạnh tranh cũng như sự nổi trội của dòng xe này.

【#4】Đánh Giá Sơ Bộ Xe Ford Everest 2021

Giới thiệu chung

Phân khúc SUV 7 chỗ trong năm 2021 khá sôi động khi lần lượt một loạt các dòng xe được nâng cấp, cũng như các thế hệ mới được ra mắt. Và tin tức xe Ford Everest cũng không nằm ngoài cuộc khi nhanh chóng ra mắt phiên bản 2021 vào đầu tháng 11 vừa qua. Tuy nhiên khác với các đối thủ, Ford Everest 2021 chỉ nâng cấp một số đặc điểm thiết kế về ngoại thất, trong khi nội thất và trang bị gần như giữ nguyên so với phiên bản tiền nhiệm.

Trong năm 2021, Ford Everest cũng gặp phải sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các đối thủ lắp ráp trong nước. Tổng doanh số tính đến tháng 10/2020 của Everest đạt 4.153 xe, xếp vị trí thứ 3 trong phân khúc sau 2 đối thủ Hyundai SantaFe (7.959 xe) và tin tức xe Toyota Fortuner (6.262 xe).

Giá bán – Xuất xứ

Hiện tại, Ford Everest 2021 vẫn đang được nhập khẩu trực tiếp từ Thái Lan, nhưng Ford đã bỏ phiên bản Trend và phân phối dưới 4 phiên bản có giá bán lần lượt là:

* Ford Everest Ambiente 2.0L MT 4×2: 999 triệu đồng (Giá lăn bánh HN: 1,142 tỷ đồng, giá lăn bánh TPHCM: 1,122 tỷ đồng)

* Ford Everest Ambiente 2.0L AT 4×2: 1,052 tỷ đồng (Giá lăn bánh HN: 1,201 tỷ đồng, giá lăn bánh TPHCM: 1,180 tỷ đồng)

* Ford Everest Titanium 2.0L AT 4×2: 1,181 tỷ đồng (Giá lăn bánh HN: 1,345 tỷ đồng, giá lăn bánh TPHCM: 1,322 tỷ đồng)

* Ford Everest Titanium 2.0L AT 4WD: 1,399 tỷ đồng (Giá lăn bánh HN: 1,59 tỷ đồng, giá lăn bánh TPHCM: 1,562 tỷ đồng)

Đây là mức giá tương đối hợp lý với những thay đổi không đáng kể về diện mạo Ford Everest 2021. Trong khi nội thất và trang bị mẫu xe này gần như không thay đổi.

Ngoại thất

Ford Everest 2021 vẫn duy trì kích thước tổng thể tương tự phiên bản trước với thông số DxRxC lần lượt là 4.892 x 1.860 x 1.837 (mm). Chiều dài cơ sở cũng duy trì 2.850 mm và khoảng sáng gầm tương tự với 210 mm.

Thiết kế tổng thể của Ford Everest 2021 duy trì cấu trúc SUV 7 chỗ ngồi chắc chắn và bề thế như một dấu ấn đặc trưng. Phần thay đổi lớn nhất trên mẫu xe này chính là phần đầu với cụm lưới tản nhiệt có thiết kế dạng mắt lưới được mạ chrome, thay thế cho kiểu 3 nan ngang trước đây. Ngoài ra, viền nắp capô được bổ sung thêm dải ký tự E V E R E S T, tương tự như cách trang trí trên các dòng xe Land Rover vốn được khách hàng Việt Nam yêu thích.

Liền kề cụm lưới tản nhiệt vẫn là thiết kế đèn pha kích thước lớn, trang bị bóng chiếu projector. Hai phiên bản Ambiente chỉ sử dụng đèn pha Halogen tiêu chuẩn, trong khi hai phiên bản Titanium sử dụng đèn pha LED tự động với dải đèn LED ban ngày. Ngoài ra, phiên bản Titanium 2.0L AT 4WD vẫn trang bị đèn pha/cốt điều chỉnh tự động.

Tất cả các phiên bản đều được trang bị đèn sương mù tiêu chuẩn và gương chiếu hậu chỉnh điện, gập điện. Riêng phiên bản Titanium sẽ có thêm tính năng sấy gương chiếu hậu, giúp quan sát tốt hơn khi điều khiển xe dưới trời mưa.

Trang bị la-zăng hợp kim cũng vẫn tương tự phiên bản trước với la-zăng kích thước 17 inch và cỡ lốp 265/65 R17 cho phiên bản Ambiente. Trong khi hai phiên bản Titainum vẫn sử dụng la-zăng kích thước 20 inch đi kèm cỡ lốp 265/50 R20.

Phần đuôi xe cũng không có bất kỳ thay đổi nào. Ford Everest 2021 vẫn trung thành với cụm đèn hậu dạng LED và được nối liền bởi một nẹp chrome to bản. Đồng thời cản sau vẫn được thiết kế dạng chữ V khá cứng cáp. Và để phân biệt, phần cản trước sau phiên bản Ambiente được sơn đen, trong khi phiên bản Titanium sẽ được sơn màu bạc.

Và để thêm phân tiện dụng cũng như an toàn, Ford Everest 2021 vẫn trang bị đèn phanh thứ ba trên cao, tích hợp vào đuôi lướt gió phía sau. Tuy nhiên, mẫu SUV 7 chỗ của Ford vẫn sử dụng ăng-ten dạng cột truyền thống.

Nội thất

Ford Everest 2021 duy trì bố cục thiết bế nội thất của phiên bản tiền nhiệm. Khoang nội thất 7 chỗ ngồi có thiết kế khá thực dụng, nhưng không kém sang trọng và tinh tế.

Bảng táp lô xe Ford Everest 2021 vẫn giữ thiết kế dạng đối xứng với các chất liệu ốp khác nhau. Phiên bản Titanium sử dụng phần lớn nhựa mềm với giả vân chỉ nổi, kết hợp với chất liệu nhựa sơn bóng màu xám khá bắt mắt, nhưng lại dễ để lại dấu vân tay trong quá trình sử dụng. Các hốc điều hòa được viền chrome mờ khá cao cấp.

Vô lăng xe Ford Everest 2021 cũng không có thay đổi với cấu trúc 3 chấu cách điệu kiểu thể thao, tích hợp điều khiển âm thanh, điều khiển giọng nói Sync 3, đàm thoại rảnh tay… Phiên bản Titanium sẽ có vô lăng bọc da cao cấp hơn, tích hợp điều khiển hành trình hoặc điều khiển hành trình thích ứng Adaptive.

Cụm đồng hồ lái Ford Everest 2021 vẫn sử dụng thiết kế như trước đây, với một đồng hồ tốc độ analog là trung tâm đối xứng của hai màn hình hiển thị đa thông tin TFT 4.2 inch có khả năng tùy biến cao. Đây là một điểm mà Everest đi trước thời đại từ rất lâu cho đến khi các đối thủ nâng cấp đồng hồ lái Digital thời gian gần đây.

Ghế ngồi Ford Everest 2021 vẫn bọc da và vinyl tổng hợp với hàng ghế trước chỉnh điện 6 hướng trên hai phiên bản Titanium, giảm mất 2 hướng so với trước đây. Trong khi hai phiên bản Ambiente trang bị ghế ngồi bọc nỉ tiêu chuẩn với ghế lái chỉnh tay 6 hướng và ghế hành khách chỉnh tay 4 hướng.

Hàng ghế thứ hai của Ford Everest 2021 tiếp tục trang bị tính năng chỉnh 4 hướng và gập theo tỷ lệ 60:40. Hàng ghế này cũng trang bị tựa tay với giá để cốc. Trong khi hàng ghế thứ ba cũng có thể gập phẳng theo tỷ lệ 50:50 để mở rộng khoang hành lý. Phiên bản Titanium 2.0L AT 4WD vẫn nổi trội hơn với tính năng gập điện 1 chạm khá tinh tế.

Khoang hành lý của Ford Everest 2021 vẫn duy trì dung tích 450 lít tiêu chuẩn. Phiên bản Titanium vẫn có cốp đóng mở rảnh tay thông minh, khá tiện dụng khi đi mua sắm mà phải xách vật dụng bằng cả hai tay.

Tiện nghi – Giải trí

Trung tâm giải trí của Ford Everest 2021 vẫn gồm màn hình TFT cảm ứng 8 inch tích hợp điều khiển giọng nói SYNC thế hệ 3, tích hợp kết nối Apple Carplay, Android Auto, Ford Applink, AM/FM, MP3, iPod, USB, Bluetooth. Đi kèm là hệ thống âm thanh 8 loa trên phiên bản Ambiente (đã giảm 2 loa so với trước) và 10 loa trên phiên bản Titanium.

Ngoài ra, hệ thống giải trí trên Ford Everest 2021 phiên bản Titanium còn tích hợp sẵn tính năng dẫn đường bằng hệ thống định vị toàn cầu GPS. Tuy nhiên tính năng này hơi thừa khi đã có các kết nối hiện đại phía trên và dữ liệu bản đồ cũng không cập nhật mới thường xuyên.

Hệ thống điều hòa trên Ford Everest 2021 là loại 2 vùng tự động với cửa gió điều hòa cho cả hai hàng ghế sau. Trang bị này được giữ nguyên như phiên bản tiền nhiệm, tương tự các tính năng tiêu chuẩn như khởi động bằng nút bấm, chìa khóa thông minh, cửa kính điều khiển điện với tính năng tự động lên xuống 1 chạm và chống kẹt phía người lái.

Phiên bản Titanium vẫn vượt trội với các tiện nghi như gạt mưa tự động, gương chiếu hậu trong tự động. Ngoài ra, phiên bản Titanium 2.0L AT 4WD vẫn trang bị cửa sổ trời toàn cảnh panorama.

Vận hành

Ford Everest 2021 vẫn có 2 tùy chọn động cơ gồm:

1/ Động cơ Diesel Turbo đơn 2.0L i4 TDCi, DOHC với làm mát khí nạp cho công suất tối đa 177 mã lực tại 3.500 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 420Nm từ 1.750 – 2.500 vòng/phút. Đi kèm là hộp số sàn 6 cấp hoặc hộp số tự động 10 cấp và hệ dẫn động cầu sau RWD.

2/ Động cơ Diesel Turbo kép 2.0L i4 TDCi, DOHC với làm mát khí nạp cho công suất tối đa 210 mã lực tại 3.750 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 500Nm từ 1.750 – 2.000 vòng/phút. Đi kèm là hộp số tự động 10 cấp và hệ dẫn động 2 cầu toàn thời gian thông minh 4WD.

Hỗ trợ vận hành trên tất cả phiên bản Ford Everest 2021 còn có hệ thống lái trợ lực điện EPAS với công nghệ tự động bù lệch hướng; hệ thống treo trước độc lập, tay đòn kép, lò xo trụ và thanh chống lắc; hệ thống treo sau sử dụng lò xo trụ, ống giảm chấn lớn và thanh ổn định liên kết kiểu Watts Linkage.

Riêng phiên bản Titanium 2.0L AT 4WD còn trang bị hệ thống kiểm soát đường địa hình với 4 tùy chọn: Đường đát, cát, tuyết, hay đường núi đá; khóa vi sai cầu sau; chế độ 2 cầu chậm 4×4 LOW; và hệ thống kiểm soát mô-men xoắn chủ động.

Trang bị an toàn

Dù không có bất kỳ nâng cấp nào về tính năng an toàn, nhưng Ford Everest 2021 vẫn không hề thua thiệt các đối thủ cùng phân khúc. Thậm chí có thể đặt Ford Everest 2021 ở vị trí tiên phong khi trang bị các tính năng an toàn hiện đại trước các đối thủ từ khá lâu.

Danh sách trang bị an toàn tiêu chuẩn của Ford Everest 2021 bao gồm:

* 7 túi khí

* Phanh đĩa trước – sau

* Hệ thống chống bó cứng phanh ABS và phân phối lực phanh điện tử EBD

* Hệ thống cân bằng điện tử ESP

* Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc HLA

* Camera lùi

* Cảm biến hỗ trợ đỗ xe sau

* Hệ thống chống trộm với báo động bằng cảm biến nhận diện xâm nhập

Phiên bản Tiatnium sẽ có thêm cảm biến hỗ trợ đỗ xe trước, hệ thống cảnh báo điểm mù kết hợp cảnh báo có xe cắt ngang. Riêng phiên bản Titanium 2.0L AT 4WD sẽ cạnh tranh với các đối thủ khi sở hữu các công nghệ an toàn cao cấp như:

* Hỗ trợ đỗ xe chủ động

* Hệ thống kiểm soát đổ đèo

* Hệ thống kiểm soát hành trình thích ứng

* Hệ thống phanh khẩn cấp chủ động AED kết hợp cảnh báo va chạm

* Hệ thống cảnh báo lệch làn và hỗ trợ duy trì làn đường

* Hệ thống kiểm soát áp suất lốp

Đánh giá chung

Trước làn sóng các đối thủ mới ra mắt hay được cập nhật các công nghệ mới, Ford Everest 2021 dường như bị đánh giá thấp khi không có nhiều nâng cấp. Tuy nhiên thực chất mẫu SUV 7 chỗ của Ford đã trang bị quá nhiều công nghệ hiện đại và gần như không còn nhiều góc cạnh để nâng cấp.

Nếu gia đình hay doanh nghiệp đang tìm kiếm một dòng xe trang bị tiện nghi đầy đủ, công nghệ hiện đại, thiết kế chắc chắn và khỏe khoắn thuần chất SUV với mức độ hoàn thiện cao, Ford Everest 2021 vẫn là lựa chọn rất đáng cân nhắc hiện nay.

Theo www.danhgiaxe.com

【#5】Đánh Giá Xe Ford Everest 2021

Ford Everest 2021 là dòng xe được xếp hạng thứ 39 trong phân khúc SUV phổ thông hiện nay, đây cũng là cái tên nổi bật trong những dòng SUV 7 chỗ tại thị trường Việt Nam. Chiếc xe không chỉ tạo điểm nhấn bởi khả năng vận hành êm ái, linh hoạt mà còn sở hữu diện mạo bên ngoài mạnh mẽ và hầm hố, thể hiện đúng phong cách của mẫu xe xuất xứ từ Mỹ.

Cạnh tranh trực tiếp với Ford Everest là những dòng xe trong phân khúc Phổ thông thuộc như: Toyota Fortuner, SantaFe, Outlander, Chevrolet Trailblazer, Isuzu Mu-X, Vinfast Lux SA2.0, Kia Sorento, Mazda CX-5, Peugeot 5008

Giá xe Ford Everest 2021 là bao nhiêu?

Tại thị trường Việt Nam hiện nay, dòng xe Ford Everest 2021 đang giới thiệu đến với người dùng 5 phiên bản khác nhau với mức giá bán cụ thể như sau:

  • Ford Everest Ambiente 4×2 MT giá niêm yết 999 triệu đồng.
  • Ford Everest Ambiente 4×2 AT giá niêm yết 1.052 triệu đồng.
  • Ford Everest Trend 4×2 AT giá niêm yết 1.112 triệu đồng.
  • Ford Everest Titanium 4×2 AT giá niêm yết 1.177 triệu đồng.
  • Ford Everest Titanium 4×2 AT giá niêm yết 1.399 triệu đồng.

Mức giá này chưa bao gồm với các khoản chi phí lăn bánh như: Đăng ký, đăng kiểm, bảo hiểm đường bộ,… và chưa áp dụng những ưu đãi từ các đại lý. Quý khách vui lòng trực tiếp hotline để có giá và khuyến mãi tốt nhất từng khu vực.

Ford là hãng xe nổi tiếng đến từ Mỹ, thương hiệu này có sự liên kết với rất nhiều ngân hàng trên toàn quốc chính vì vậy khách hàng có thể vay mua xe trả góp với mức lãi suất thấp nhất. Khi mua xe trả góp, người dùng cần chuẩn bị một số loại giấy tờ như sau:

  • Hồ sơ pháp lý bao gồm: Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
  • Giấy tờ chứng minh nguồn thu nhập: Hợp đồng lao động, bảng sao kê lương 3 tháng gần nhất, sổ tiết kiệm, tài sản có giá trị…
  • Đối với công ty, doanh nghiệp
  • Hồ sơ pháp lý bao gồm: Giấy phép thành lập, giấy đăng ký kinh doanh, bản họp hội đồng thành viên, điều lệ công ty.
  • Chứng minh năng lực tài chính bởi các giấy tờ như:; Báo cáo thuế hoặc báo cáo tài chính trong 3 tháng gần nhất, một số hợp đồng kinh tế,…

Xem nhanh thông số kỹ thuật Ford Everest 2021

Đánh giá tổng quát xe Ford Everest 2021

Ford Everest có mấy màu ngoại thất?

Ford Everest 2021 cung cấp đến cho người dùng 8 tùy chọn màu sắc ngoại thất khác nhau, cụ thể đó chính là những tông màu chính như: Bạc, Xanh, Ghi vàng, Đỏ Sunset, Đỏ, Xám, Trắng, Đen.

Ngoại thất

Ford Everest 2021 có kích thước DxRxC lần lượt là 4892 x 1860 x 1837 (mm), kích thước này được đánh giá cân đối so với những dòng SUV 7 chỗ trên thị trường hiện nay.

Nội thất

Ưu điểm của Ford Everest 2021 đó chính là sở hữu một không gian nội thất với rất nhiều thiết kế hiện đại, tiện nghi và mang giá trị thẩm mỹ vô cùng tối ưu. Điểm nhấn chính ở phần khoang lái đó chính là vô lăng được sơn màu đen và tích hợp rất nhiều nút bấm hiện đại. Ngoài ra, tay lái của xe còn được tích hợp thêm các lẫy chuyển số và được trợ lực điện vô cùng tối ưu.

Ford Everest 2021 còn được trang bị thêm cụm đồng hồ hỗ trợ lái với kiểu 2 màn hình 2 bên và 2 đồng hồ chính giữa giúp cho người lái xe có thể quan sát mọi thông số vận hành của xe một cách chi tiết nhất.

Hotline: 0939 399 046 Mr Thành Ý (Sài Gòn Ford)

Tiện nghi

Phiên bản mới của dòng xe Ford Everest 2021 có rất nhiều nâng cấp về hệ thống tiện nghi, cụ thể dòng xe này có những trang bị như: Chức năng điều khiển bằng giọng nói, màn hình cảm ứng 8 inch có chức năng kết nối với rất nhiều tiện ích khác nhau như: AM/FM, CD, MP3, Bluetooth, USB,… Đi kèm với đó có dàn âm thanh 8 – 10 loa hiện đại giúp cho bạn có thể thư giãn với chất lượng âm thanh tối ưu nhất.

Ford Everest 2021 sử dụng hệ thống điều hòa tự động 2 vùng hiện đại kết hợp với các cửa gió điều hòa được bố trí đều bên trong xe làm tăng thêm sự thoải mái, mát mẻ cho người dùng.

Vận hành

Ford Everest 2021 mang đến cho người dùng 2 tùy chọn động cơ đó chính là động cơ bi Turbo Diesel 2.0L i4 TDCi và Single Turbo Diesel 2.0L TDCi – hai động cơ này có thể sản sinh mức công suất cực đại ở mức 178 – 211 mã lực và mô men xoắn cực đại ở mức 420 – 500 Nm. Có thể thấy dòng xe này là một mẫu SUV 7 chỗ có khả năng vận hành bền bỉ và linh hoạt bậc nhất.

An toàn

Trang bị an toàn của dòng xe Ford Everest 2021 được đánh giá đạt tiêu chuẩn 5 sao của tổ chức ANCAP. Cụ thể dòng xe này có những trang bị được đánh giá dẫn đầu phân khúc như: Cảnh báo lệch làn, kiểm soát đường địa hình, cảm biến trước và sau, phân phối lực phanh điện tử, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, kiểm soát đổ đèo, cảnh báo điểm mù, cảnh báo xe cắt ngang,… Bên trong xe còn được trang bị 6 túi khí nhằm hạn chế tối đa chấn thương khi có va chạm xảy ra.

The Review

Ford Everest 2021

Review Breakdown

【#6】Đánh Giá Sơ Bộ Xe Ford Everest 2021

Giới thiệu chung

Ford Everest là một dòng xe gạo cội trong phân khúc SUV 7 chỗ cùng với Toyota Fortuner và Hyundai Santa Fe tại thị trường Việt Nam. Cả ba dòng xe này lần lượt xếp ba vị trí đầu tiên về doanh số của phân khúc và bỏ xa phần còn lại như Chevrolet Trailblazer, Mitsubishi Pajero Sport hay Isuzu Mu-X.

Trong suốt 11 tháng của năm 2021, Ford Everest đạt doanh số 7.047 xe, xếp thứ ba sau hai đối thủ lắp ráp trong nước là Toyota Fortuner (11.122 xe) và Hyundai Santa Fe (8.304 xe). Điều này một phần do Ford Everest không chủ động được nguồn cung, cũng như chỉ cung cấp hai phiên bản động cơ diesel, trong khi cả hai đối thủ đều có đầy đủ phiên bản động cơ xăng và diesel.

Mặc dù vậy, Ford Everest 2021 vẫn sở hữu những điểm mạnh mà ít đối thủ trong phân khúc có thể so sánh được.

Giá bán – Xuất xứ

Sau khi Toyota Fortuner chuyển phần lớn phiên bản qua lắp ráp trong nước, thì Ford Everest 2021 vẫn trung thành với việc phân phối các phiên bản nhập khẩu từ Thái Lan. Giá bán cho năm phiên bản lần lượt:

* Ford Everest Ambiente 2.0L MT 4×2: 999 triệu đồng (Giá lăn bánh HN: 1.141 tỷ đồng, giá lăn bánh TPHCM: 1.121 tỷ đồng)

* Ford Everest Ambiente 2.0L AT 4×2: 1,052 tỷ đồng (Giá lăn bánh HN: 1.201 tỷ đồng, giá lăn bánh TPHCM: 1.179 tỷ đồng)

* Ford Everest Trend 2.0L AT 4×2: 1,112 tỷ đồng (Giá lăn bánh HN: 1.268 tỷ đồng, giá lăn bánh TPHCM: 1.245 tỷ đồng)

* Ford Everest Titanium 2.0L AT 4×2: 1,177 tỷ đồng (Giá lăn bánh HN: 1.341 tỷ đồng, giá lăn bánh TPHCM: 1.317 tỷ đồng)

* Ford Everest Titanium+ 2.0L AT 4WD: 1,399 tỷ đồng (Giá lăn bánh HN: 1.589 tỷ đồng, giá lăn bánh TPHCM: 1.561 tỷ đồng)

So với các đối thủ, Ford Everest 2021 có giá bán khá cạnh tranh nếu so với các phiên bản giá rẻ và trung bình. Tuy nhiên ở phiên bản cao cấp nhất, Everest vẫn có giá bán khá cao nhưng sở hữu các tiện ích vượt trội. Giá bán của Toyota Fortuner và Hyundai Santa Fe lần lượt là:

Toyota Fortuner

* Toyota Fortuner 2.4MT 4×2: 1.033 tỷ đồng (Giá lăn bánh HN: 1.179 tỷ đồng, giá lăn bánh TPHCM: 1.158 tỷ đồng)

* Toyota Fortuner 2.4AT 4×2: 1.096 tỷ đồng (Giá lăn bánh HN: 1.250 tỷ đồng, giá lăn bánh TPHCM: 1.227 tỷ đồng)

* Toyota Fortuner TRD 2.7AT 4X2: 1.199 tỷ đồng (Giá lăn bánh HN: 1.365 tỷ đồng, giá lăn bánh TPHCM: 1.349 tỷ đồng)

* Toyota Fortuner 2.8AT 4×4: 1.354 tỷ đồng (Giá lăn bánh HN: 1.539 tỷ đồng, giá lăn bánh TPHCM: 1.511 tỷ đồng)

* Toyota Fortuner 2.7AT 4×2 (CBU): 1.150 tỷ đồng (Giá lăn bánh HN: 1.310 tỷ đồng, giá lăn bánh TPHCM: 1.286 tỷ đồng)

* Toyota Fortuner 2.7AT 4×4 (CBU): 1.236 tỷ đồng (Giá lăn bánh HN: 1.407 tỷ đồng, giá lăn bánh TPHCM: 1.381 tỷ đồng)

Hyundai Santa Fe

* Hyundai Santafe 2.4L máy xăng: 995 tỷ đồng (Giá lăn bánh HN: 1.138 tỷ đồng, giá lăn bánh TPHCM: 1.109 tỷ đồng)

* Hyundai Santafe 2.2L máy dầu: 1.055 tỷ đồng (Giá lăn bánh HN: 1.205 tỷ đồng, giá lăn bánh TPHCM: 1.175 tỷ đồng)

* Hyundai Santafe 2.4L máy xăng bản đặc biệt: 1.135 tỷ đồng (Giá lăn bánh HN: 1.294 tỷ đồng, giá lăn bánh TPHCM: 1.263 tỷ đồng)

* Hyundai Santafe 2.2L máy dầu bản đặc biệt: 1.195 tỷ đồng (Giá lăn bánh HN: 1.362 tỷ đồng, giá lăn bánh TPHCM: 1.329 tỷ đồng)

* Hyundai Santafe 2.4L máy xăng Premium: 1.185 tỷ đồng (Giá lăn bánh HN: 1.350 tỷ đồng, giá lăn bánh TPHCM: 1.318 tỷ đồng)

* Hyundai Santafe 2.2L máy dầu Premium: 1.245 tỷ đồng (Giá lăn bánh HN: 1.418 tỷ đồng, giá lăn bánh TPHCM: 1.384 tỷ đồng)

Ngoại thất

Kể từ lần ra mắt trở lại vào năm 2021, Ford Everest vẫn chưa có những sự nâng cấp nào đáng kể, trong khi đối thủ Toyota Fortuner liên tục có những thay đổi từ chuyển sang lắp ráp trong nước đến tăng cường các tiện ích nhằm cạnh tranh tốt hơn. Ngoài ra chưa kể đối thủ Hyundai Santa Fe thế hệ mới vừa ra mắt vào đầu năm 2021.

Mặc dù vậy, Ford Everest 2021 vẫn sở hữu một diện mạo nam tính, cứng cáp nếu so với các đối thủ đang ngày càng đô thị hóa mẫu xe của mình. Kích thước tổng thể dài x rộng x cao vẫn duy trì lần lượt 4.892 x 1.860 x 1.837 (mm), nhỉnh hơn khi đặt cạnh hai đối thủ Fortuner và Santa Fe.

Chiều dài cơ sở 2.850 mm của Ford Everest 2021 cũng nổi trội hơn khi so với hai đối thủ Á Châu. Trong khi khoảng sáng gầm xe 210 mm nằm giữa Toyota Fortuner (219 mm) và Hyundai Santa Fe (185 mm). Các thông số này giúp khoang nội thất Everest rộng rãi hơn đáng kể, cùng khả năng vượt các địa hình khó cũng sẽ tốt hơn.

Ford Everest 2021 vẫn duy trì thiết kế phần đầu xe hầm hố với cụm lưới tản nhiệt kích thước lớn và cụm cản trước cứng cáp với chi tiết sơn bạc hoặc đen giả kim loại. Lưới tản nhiệt duy trì thiết kế 3 nan ngang được mạ chrome hoặc được sơn màu xám tiêu chuẩn.

Đi kèm là cụm đèn pha halogen projector trên phiên bản Everest Ambiente. Trên phiên bản Trend và Titanium, Ford Everest trang bị đèn pha HID projector tự động bật/tắt tích hợp dải LED ban ngày hiện đại. Ngoài ra, đèn pha phiên bản Titanium+ có thêm tính năng đèn chiếu xa tự động, chủ động hạn chế chói mắt xe người chiều và mở rộng tầm nhìn khi di chuyển ở ngoài quốc lộ hoặc cao tốc ở tốc độ cao.

Trên thân xe Ford Everest 2021 vẫn duy trì những đường nét chắc chắn cơ bắp, chuẩn mực SUV, thay vì chạy theo các thiết kế dập nổi, bắt mắt như các đối thủ. Tất cả phiên bản đều trang bị bệ bước hỗ trợ ra vào xe tiện dụng hơn.

Ford Everest 2021 tiếp tục trang bị gương chiếu hậu chỉnh điện, gập điện tích hợp đèn báo rẽ. Riêng hai phiên bản Titanium có gương chiếu hậu ngoài sấy điện, đây là một tiện ích đáng giá khi chúng ta di chuyển dưới trời mưa.

Thân xe Ford Everest cũng khá hiện đại với trang bị la-zăng hợp kim nhôm cho tất cả phiên bản. Tuy nhiên kích thước la-zăng vẫn tương tự các phiên bản Ford Everest trước đây. Phiên bản Ambiente tiêu chuẩn sử dụng la-zăng 17 inch đi kèm thông số lốp 265/65R7, phiên bản Trend trang bị la-zăng 18 inch đi kèm bộ lốp 265/60R18. Trong khi hai phiên bản Titanium cao cấp trang bị la-zăng 20 inch thiết kế 6 chấu kép, đi kèm bộ lốp 265/50R20.

Đuôi xe Ford Everest 2021 vẫn giữ thiết kế trước đây với các đường nét chắc chắn đặc trưng. Cụm đèn hậu phiên bản Ambiente vẫn trang bị đèn halogen thông thường, trong khi ba phiên bản Trend và Titanium cao cấp hơn với đèn hậu LED. Hai đèn hậu cũng được nối với nhau bởi đường sơn màu xám tiêu chuẩn hoặc mạ chrome trên các phiên bản cao cấp.

Phần cản sau cũng được sơn mạ bạc tạo sự cứng cáp cho đuôi xe, đồng thời tích hợp đèn phản quang và đèn sương mù phía sau. Ngoài ra, cốp khoang hành lý phiên bản Trend và Titanium trang bị đóng mở bằng điện tích hợp tiện ích mở rảnh tay thông minh bằng thao các đá chân khá hiện đại, cùng bệ khoang hành lý được ốp nhựa bảo vệ tránh trầy xước trong quá trình sử dụng.

Nội thất

Khoang nội thất Ford Everest 2021 vẫn thừa hưởng những thiết kế của Ford Ranger nhưng được nâng cấp sang trọng hơn, phù hợp với một dòng xe SUV du lịch dành cho gia đình. Các chi tiết ốp nhựa, da cũng như viền kim loại trên các phiên bản cao cấp vẫn được duy trì cho đến thời điểm hiện tại.

Cụm vô lăng tất cả phiên bản Ford Everest đều duy trì thiết kế 4 chấu hình chữ T thể thao và hiện đại. Phiên bản Ambiente trang bị vô lăng nhựa thông thường, trong khi phiên bản Trend và Titanium sẽ có vô lăng bọc da cao cấp. Trên vô lăng tất cả phiên bản đều trang bị nút bấm điều khiển âm thanh, đàm thoại rảnh tay cũng như nút bấm điều khiển giọng nói SYNC 3.

Hai phiên bản Trend và Titanium tích hợp trang bị hệ thống điều khiển hành trình Cruise Control trên vô lăng. Đặc biệt, phiên bản Titanium+ cao cấp nhất được trang bị điều khiển hành trình thích ứng Adaptive Cruise Control, tự động giảm và tăng tốc trở lại theo phương tiện phía trước.

Cụm đồng hồ lái trên tất cả phiên bản Ford Everest 2021 đều trang bị tương đồng nhau với đồng hồ analog trung tâm và hai màn hình đa thông tin TFT kích thước 4.2-inch, cung cấp các thông tin vận hành, giải trí, tiêu hao nhiên liệu… hỗ trợ người lái khá đắc lực.

Ghế ngồi trên hai phiên bản Ambiente giá rẻ chỉ được bọc nỉ với hàng ghế trước chỉnh tay. Trong khi ba phiên bản Trend, Titanium và Titanium+ được bọc da cao cấp hơn và trang bị ghế lái chỉnh điện 8 hướng. Riêng hai phiên bản Titanium sẽ có thêm ghế hành khách phía trước chỉnh điện 8 hướng hiện đại hơn.

Hàng ghế thứ hai tất cả phiên bản đều có thể gập phẳng theo tỉ lệ 60:40 giúp mở rộng khoang hành lý. Ngoài ra, hàng ghế thứ hai trang bị tính năng chỉnh 4 hướng với ngả lưng và trượt giúp mở rộng khoảng để chân cho hàng ghế thứ ba. Chính giữa hai ghế này còn có thêm tựa tay với hai giá để cốc khá tiện dụng.

Hàng ghế thứ ba tất cả phiên bản cũng có thể gập phẳng 50:50 giúp mở rộng khoang hành lý. Trên phiên bản Titanium+ có thêm tính năng gập điện 1 chạm cho hàng ghế thứ ba. Tuy nhiên điểm trừ là hàng ghế thứ ba có tựa lưng cố định, không thể điều chỉnh độ nghiêng như Toyota Fortuner, dù khoang hành lý phía sau còn một khoảng không khá lớn.

Khoang hành lý tiêu chuẩn của Ford Everest 2021 có thể tích 450 lít, tương đối đủ dùng cho các nhu cầu cơ bản. Với các chuyến đi ngắn không cần mang quá nhiều tư trang, khoang hành lý vẫn đáp ứng đủ cho 7 hành khách và người lái.

Tiện nghi – Giải trí

Ford Everest được đánh giá khá cao với các trang bị tiện nghi giải trí hiện đại. Cả 5 phiên bản vẫn trang bị đầu CD 1 đĩa với chức năng Radio, MP3, Ipod, kết nối USB, Bluetooth. Đặc biệt tất cả phiên bản Everest 2021 đều đi kèm công nghệ giải trí SYNC với tính năng điều khiển giọng nói SYNC thế hệ 3, tích hợp kết nối Apple Carplay và Android Auto, hệ thống âm thanh 10 loa và màn hình cảm ứng TFT 8-ich tích hợp khe đọc thẻ nhớ SD. Riêng hai phiên bản Titanum và Titanium+ trang bị thêm hệ thống định vị dẫn đường GPS với bản đồ Việt Nam.

Ford Everest 2021 vẫn trang bị hệ thống điều hòa 2 vùng tự động với cửa gió bố trí trên trần xe cho hai hàng ghế phía sau. Riêng phiên bản Trend và Titanium có thể điều chỉnh nhiệt độ, hướng gió và tốc độ quạt độc lập dành cho hai hàng ghế phía sau.

Các trang bị tiện nghi tiêu chuẩn giữa các phiên bản vẫn được duy trì trên Everest 2021 như hệ thống khởi động bằng nút bấm tích hợp khóa cửa thông minh, hệ thống cửa kính chỉnh điện với tính năng tự động 1 chạm và chống kẹt phía người lái.

Các phiên bản Trend và Titanium sẽ cao cấp hơn với gương chiếu hậu trong xe tự động điều chỉnh chế độ ngày/đêm, cảm biến gạt mưa tự động. Ngoài ra, cửa sổ trời panorama là tính năng đặc biệt chỉ trang bị trên phiên bản cao cấp nhất Titanium+

Động cơ – An toàn

Dù không trang bị tùy chọn động cơ xăng, Ford Everest 2021 được trang bị hai động cơ diesel sở hữu các công nghệ hiện đại bậc nhất, nếu đặt cạnh các phiên bản động cơ của đối thủ. Thông số kỹ thuật hai động cơ này lần lượt.

Động cơ diesel 2.0L tăng áp cho công suất tối đa 177 mã lực tại 3500 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 420Nm từ 1750 – 2500 vòng/phút. Đi kèm hộp số sàn 6 cấp hoặc hộp số tự động 10 cấp Getrag 10R60 thế hệ mới, và hệ thống dẫn động cầu sau. Động cơ này được trang bị cho các phiên bản Ambiente, Trend và Titanium.

Riêng phiên bản Titanium+ được trang bị động cơ diesel Bi-Turbo 2.0L cho công suất tối đa 210 mã lực tại 3750 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 500Nm từ 1750 – 2000 vòng/phút, đi kèm với hộp số tự động 10 cấp. Đây cũng là phiên bản duy nhất được trang bị hệ thống dẫn động 2 cầu toàn thời gian thông minh.

Ngoài ra, khả năng vượt địa hình của Ford Everest 2021 còn được tối ưu với hệ thống kiểm soát địa hình i4DW cho phép chuyển các chế độ ngay khi đang chạy nhằm tối ưu lực kéo và khả năng vận hành trên địa hinh đường nhựa, đất, cát, tuyết hay đá sỏi. Bên cạnh đó, kiểm soát mô-men xoắn chủ động, khóa vi sai cầu sau cùng chế độ 2 cầu chậm 4×4 LOW có thể giúp chủ nhân vượt qua được các cung đường khó hoặc off-road khi cần thiết.

Cảm giác lái cũng được tối ưu với hệ thống trợ lực lái điện EPAS cùng công nghệ tự động bù lệch hướng PDC, giúp điều khiển xe dễ dàng hơn khi gặp gió tạt ngang hay mặt đường không bằng phẳng. Hệ thống chống ồn chủ động triệt tiêu âm thanh bên ngoài bằng các sóng âm đối nghịch, đảm bảo không gian yên tĩnh cho Ford Everest 2021.

Ngoài ra, để mang lại trạng thái tốt nhất cho người lái cũng như hành khách trên xe, Ford Everest 2021 tiếp tục trang bị hệ thống treo trước độc lập, tay đòn kép, lò xo trụ và thanh chống lắc, hệ thống treo sau sử dụng lò xo trụ, ống giảm chấn lớn và thanh ổn định liên kết kiểu Watts.

Về an toàn, Ford Everest 2021 vẫn là mẫu SUV 7 chỗ hàng đầu với các công nghệ an toàn hiện đại nhất. Có thể kể ra như hệ thống cân bằng điện tử, hệ thống báo động chống trộm bằng cảm biến nhận diện xâm nhập, cảm biến lùi, camera lùi và 7 túi khí. Phiên bản Titanium và Titanium+ trang bị cảm biến đỗ xe phía trước, hệ thống cảnh báo điểm mù kết hợp cảnh báo có xe cắt ngang.

Riêgn phiên bản Titanium+ đầy đủ nhất với hệ thống hỗ trợ đỗ xe chủ động kiểu song song, hệ thống kiểm soát đổ đèo, hệ thống cảnh báo lệch làn và hỗ trợ duy trì làn đường, hệ thống cảnh báo va chạm phía trước, hệ thống kiểm soát áp suất lốp.

Trước đây, Ford Everest khó cạnh tranh với các đối thủ về giá bán tuy nhiên ở thời điểm hiện tại khoảng cách đó gần như đã được san bằng. Nếu bạn đang tìm kiểm một mẫu SUV 7 chỗ thuần khiết, có khả năng vận hành mạnh mẽ, tinh tế, trang bị tiện nghi cao cấp, đa dụng cho nhiều nhu cầu, Ford Everest 2021 là lựa chọn rất đáng cân nhắc.

【#7】Bmw 320I Cũ: Bảng Giá Xe 320I 01/2021

Giới thiệu xe BMW 320i cũ

Ra đời từ khoảng năm 1975, xe ô tô BMW 3-series được xem là dòng xe thể hiện cho sự phát triển bền vững xuyên thời gian của phân khúc sedan hạng sang cỡ trung. Chúng ta không thể không nhắc tới mẫu BMW 320i thuộc thế hệ thứ 5 của hãng xe Đức.

Kiểu dáng nhỏ gọn, thiết kế đơn giản nhưng xe BMW 320i đã chinh phục những người đam mê xe hơi. Với công nghệ hiện đại cùng khả năng tiết kiệm nhiên liệu hiệu quả và hàng loạt tiện ích hỗ trợ tiên tiến, BMW 320i đã được xếp ngang hàng với những thương hiệu xe hạng sang toàn cầu.

Xuất hiện tại Việt Nam từ năm 1994, BMW 320i đã chính thức bước vào “sân chơi” thị trường xe ở Việt Nam. Tuy nhiên số phận dòng xe này khá bấp bênh khi được lắp ráp và phân phối tại Việt Nam qua khá nhiều công ty đại diện. Các dòng BMW 320i cũ trước đây được sản xuất trong nước bởi liên doanh VMC Hòa Bình, nhưng sau đó mẫu xe này được nhập khẩu từ Đức thông qua nhà phân phối Euro Auto. Và hiện tại, BMW 320i đang được nhập khẩu bởi Thaco.

Bảng giá BMW 320i cũ cập nhật mới nhất tháng 01/2021

  • BMW 320i 2021 từ 1,5 tỷ đồng
  • BMW 320i 2021 từ 1,1 tỷ đồng
  • BMW 320i 2021 từ 1,2 tỷ đồng
  • BMW 320i 2014 từ 750 tỷ đồng
  • BMW 320i 2012 từ 650 triệu đồng
  • BMW 320i 2011 từ 650 triệu đồng
  • BMW 320i 2010 từ 580 triệu đồng

Thủ tục mua bán xe BMW 320i cũ

Việc mua bán xe BMW 320i cũ hiện tại khá đơn giản.

  • Bước 1: Hai bên mua bán chỉ cần ra phòng công chứng để thực hiện hợp đồng mua bán xe BMW 320i cũ
  • Bước 2: Người mua đến trung tâm đăng ký phương tiện giao thông đường bộ của địa phương để hoàn tất các thủ tục đăng ký chuyển tên chủ sở hữu trên cà vẹt
  • Bước 3: Người mua đem xe BMW 320i cũ đi đăng kiểm và tiến hành mua lại bảo hiểm TNDS nếu xe chuyển vùng và đổi biển số.

Tổng quan xe BMW 320i cũ

So với đối thủ trực tiếp Mercedes-Benz C200i cũ, BMW 320i cũ vẫn được săn đón khá nhiều trên thị trường, một phần nhờ được nhập khẩu từ Đức với các thế hệ gần đây. Điều này giúp chất lượng hoàn thiện vẫn nhỉnh hơn 1 bậc so với xe lắp ráp trong nước. Ngoài ra, giá xe BMW 320i cũ cũng khá đa dạng tầm giá, từ 400 triệu đồng đến 1,5 tỷ đồng.

Cá biệt có những dòng xe BMW 320i chỉ loanh quanh 100 triệu đồng, tuy nhiên các dòng xe này khá kén khách do chi phí cải tạo và sửa chữa khá lớn. Những xe BMW 320i cũ này chủ yếu có giá trị sưu tầm thay vì giá trị sử dụng như các dòng xe mới hơn.

Ngoại thất xe BMW 320i cũ

Tổng quan ngoại hình xe BMW 320i cũ

Về tổng thể, thiết kế của BMW 320i cũ qua các đời luôn mang đến chủ nhân của nó cảm giác hiện đại, mạnh mẽ và thể thao mà vẫn không thiếu đi sự tinh tế và mềm mại của một mẫu xe hạng cao cấp. Một số đời xe BMW 320i cũ dù hơn 10 năm nhưng thiết kế vẫn khá hiện đại và có cá tính riêng.

Trên phiên bản mới nhất, BMW 320i cũ có kích thước tổng thể DxRxC lần lượt là 4.633 x 2.031 x 1.429 mm, chiều dài cơ sở 2.810 mm và khoảng sáng gầm 135 mm. Thông số này cũng khá tương đồng với các đối thủ Mercedes-Benz C200 và Audi A4 thế hệ hiện tại.

Đầu xe BMW 320i cũ

BMW 320i cũ qua các đời khó lẫn vào đâu với lưới tản nhiệt hình quả thận mạ chrome kích thước lớn. Cùng với đó là các đường gân dập nổi trên nắp ca pô khoẻ khoắn.

Các dòng xe BMW 320i cũ thế hệ đầu tiên, xe trang bị đèn pha halogen với chóa phản xạ đa chiều. Trên các thế hệ tiếp theo, BMW 320i cũ đi kèm với đèn Bi-xenon cho hiệu quả chiếu sáng khá tốt. Trong khi trên dòng BMW 320i cũ mới nhất, xe trang bị đèn pha Led kết hợp cùng đèn sương mù công nghệ LED nổi bật sự tinh tế.

Thân xe BMW 320i cũ

Hai bên hông xe BMW 320i cũ qua các đời cũng trung thành với các đường gân dập nổi. Trên các dòng xe BMW 320i cũ hiện đại hơn có viền cửa sổ mạ chrome, gương chiếu hậu chỉnh điện, gập điện, tích hợp đèn báo rẽ.

La-zăng BMW 320i cũ gần đây nhất có kích thước 17 inch, trong khi phiên bản Gran Turismo có kích thước 18 inch. Trên một số xe, chủ nhân cũ của BMW 320i có tùy chọn thêm la-zăng 20 inch với màu xám Bicolour orbit có trọng lượng nhẹ, tuy nhiên gần như khá tìm thấy trên thị trường xe cũ. Thông thường chủ nhân các dòng xe này sẽ bán rời cụm la-zăng này vì nhu cầu lớn trên thị trường phụ kiện ô tô.

Đuôi xe BMW 320i cũ

Đuôi xe BMW 320i thường có xu hướng thể thao hơn các đối thủ. Nổi bật nhất là cụm đèn hậu LED và ống xả kép dưới cản sau. Trên phiên bản BMW 320i GT gần đây có thêm đuôi lướt gió điều chỉnh điện hiện đại, tăng độ ổn định khi lái xe ở tốc độ cao.

Nội thất xe BMW 320i cũ

Tổng quan khoang xe BMW 320i cũ

Với chiều dài cơ sở lớn, các đời xe BMW 320i cũ đều có không gian lớn hơn đáng kể các dòng xe cũ trong phân khúc. Nếu so với các đối thủ khác ở dòng phổ thông cùng tầm giá, BMW 320i cũ có thể hạn hẹp đôi chút, nhưng về mặt sang trọng, tiện nghi và hiện đại, đại diện BMW vẫn nhỉnh hơn một bậc.

Ghế ngồi BMW 320i cũ

Ghế ngồi BMW 320i cũ thường được bọc da tiêu chuẩn. Đây là một yêu cầu bắt buộc với một dòng xe hạng sang như BMW 320i. Trên phiên bản BMW 320i cũ thế hệ hiện tại, xe có các màu da màu nâu hoặc beige và chất liệu da Dadoka Saddle. Ngoài ra, BMW 320i cũ phiên bản Sport trang bị ghế thể thao ‘Corner’ Anthracite với điểm nhấn màu đỏ hoặc có thể thay thế bằng da ‘Dakota’ đỏ san hô với đường viền đen. Hàng ghế trước có thể điều chỉnh điện với ghế lái có bộ nhớ 2 vị trí.

Hàng ghế sau BMW 320i cũ

Hàng ghế thứ hai tất cả phiên bản đều có thể gập phẳng theo tỉ lệ 40:20:40 giúp mở rộng khoang hành lý. Không gian để chân phiên bản Gran Turismo mở rộng hơn so với phiên bản sedan. Ngoài ra, tất cả phiên bản đều trang bị tựa tay cho hàng ghế thứ hai tích hợp giá để cốc tiện dụng.

Bảng táp lô BMW 320i cũ

BMW 320i cũ qua các đời cũng được cập nhật thiết kế bảng táp lô theo xu hướng hiện đại. Trên phiên bản từ năm 2012, BMW 320i cũ đã được nâng cấp màn hình nổi trên bảng táp lô và đã duy trì thiết kế này cho đến hiện tại. Ngày nay các dòng xe phổ thông cũng bắt đầu mang thiết kế này lên những dòng xe của mình. Tùy theo phiên bản Luxury hay Sport mà BMW 320i cũ gần nhất có nội thất màu đen thể thao hay màu be sang trọng.

Vô lăng BMW 320i cũ

Vô lăng BMW 320i cũ qua các đời đều có thiết kế 3 chấu thể thao, chắc khỏe. Tùy theo đời xe mà vô lăng xe BMW 320i cũ tích hợp đầy đủ công nghệ điều khiển âm thanh, đàm thoại rảnh tay, lẫy chuyển số thể thao và điều khiển hành trình cruise control.

Bảng đồng hồ lái BMW 320i cũ

Tương tự cụm điều khiển, đồng hồ lái BMW 320i cũ qua các đời vẫn duy trì truyền thống với 4 đồng hồ analog bên cạnh đèn nền cam. Trên các phiên bản mới hơn, BMW 320i có tích hợp vào đồng hồ lái màn hình đa thông tin kích thước nhỏ 4,5 inch, tương đối nhỏ so với tiêu chuẩn ô tô hiện đại.

Cửa xe BMW 320i cũ

So với các đối thủ, BMW 320i cũ có phần cửa xe thiết kế mềm mại hơn so với các đối thủ Audi A4 hay Mercedes-Benz C200. Tuy vậy, nhưng cấu trúc chung của cửa xe BMW 320i cũ có góc mở rộng, tích hợp không gian trữ đồ lớn. Kính cửa sổ trang bị điều khiển điện lên xuống tự động khá hiện đại.

Thiết bị tiện nghi BMW 320i cũ

Hệ thống nghe nhìn BMW 320i cũ

Trên phiên bản BMW 320i cũ từ năm 2021 – 2021, xe trang bị hệ thống giải trí hiện đại gồm dàn âm thanh 9 loa, CD/radio/USB/Bluetooth/AUX/IN đi kèm màn hình hiển thị đa màu sắc 6,5 inch với cảm ứng touchpad tiên tiến. Tuy nhiên màn hình này tương đối nhỏ so với kích thước của khung viền, ảnh hưởng đáng kể đến tính thẩm mỹ của nội thất. Hệ thống thông tin giải trí của dòng sedan cỡ trung của BMW còn trang bị hệ thống liên lạc khẩn cấp BMW Assist.

Trên các dòng xe BMW 320i cũ hơn, xe đều được trang bị hệ thống điều khiển giải trí iDrive đặc trưng của hãng xe Đức. Đây cũng là một tính năng người dùng yêu thích và bị nghiện khi sử dụng các dòng xe BMW 320i qua các đời.

Hệ thống điều hòa BMW 320i cũ

So với đối thủ, dòng xe ô tô BMW 302i cũ hơi khiêm tốn với hệ thống điều hoà tự động 2 vùng độc lập cùng cửa gió hàng ghế sau. Trong khi Audi A4 được trang bị tiêu chuẩn điều hòa tự động 3 vùng độc lập.

Đèn nội thất BMW 320i cũ

BMW 320i khá sang trọng với đèn nội thất ambient light, tương tự như đối thủ Mercedes-Benz C200. Các cụm đèn chiếu sáng nội thất hàng ghế trước sau đều được trang bị, giúp người sử dụng dễ dàng quan sát bên trong, hoặc đọc sách báo, tài liệu khi di chuyển vào buổi tối.

Không gian chứa đồ BMW 320i cũ

Thể tích khoang hành lý của BMW 320i cũ các đời tương đối lớn. Phiên bản hiện hành của BMW 320i có dung tích 480 lít, trong khi phiên bản Gran Turismo rộng hơn 1 chút với 520 lít. Khi gập hàng ghế thứ hai, thể tích khoanh hành lý cả hai phiên bản có thể lên tới 1.600 lít. Ngoài ra, cốp khoang hành lý cũng được trang bị tính năng mở rảnh tay, tiện dụng khi hai tay của người dùng đang bận mang xách nhiều đồ sau những ngày cuối tuần shopping.

Vận hành, cảm giác lái và an toàn xe BMW 320i cũ

Tổng quan động cơ và hộp số xe BMW 320i cũ

BMW 320i cũ luôn được trang bị các khối động cơ hiện đại bậc nhất phân khúc. Với các dòng BMW 320i cũ thời gian gần đây, xe trang bị động cơ TwinTurbo, dung tích 2.0L, cho công suất tối đa 174 mã lực tại 5.000 – 6.500 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại đạt 290Nm tại 1.350-4.250 vòng/phút, sử dụng hộp số tự động 8 cấp và hệ dẫn động cầu sau. Xe có khả năng tăng tốc từ 0-100km/h trong 7,3 giây trước khi đạt tốc độ tối đa 235km/h.

Trong khi phiên bản GT của BMW 320i cũ trang bị động cơ TwinTurbo, dung tích 2.0L, cho công suất tối đa 184 mã lực tại 5.000 – 6.250 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại đạt 270Nm tại 1.250-4.800 vòng/phút, sử dụng hộp số tự động 8 cấp và hệ dẫn động cầu sau. Xe có khả năng tăng tốc từ 0-100km/h trong 7,9 giây trước khi đạt tốc độ tối đa 229km/h.

Tất cả phiên bản đều trang bị các chế độ lái tiết kiệm nhiên liệu hoặc thể thao. Ngoài ra, BMW 320i cũ khoảng 1 – 2 năm trở lại đây được trang bị chức năng Auto Start/Stop thông minh. Theo nhà sản xuất, khả năng tiêu hao nhiên liệu của BMW 320i khá ấn tượng với chỉ 5,3 lít/100km đối với bản sedan và 6.2 lít/100km đối với phiên bản GT.

Trang bị an toàn xe BMW 320i cũ

Các đời xe BMW 320i cũ được trang bị tiêu chuẩn an toàn khá cao với hệ thống chống bó cứng phanh ABS và phanh khẩn cấp BA, hệ thống kiểm soát độ bám đường và ổn định thân xe, hệ thống cân bằng điện tử, 6 túi khí an toàn tiêu chuẩn.

Một số phiên bản BMW 320i cũ được trang bị thêm cảm biến đỗ xe, camera chiếu hậu và xung quanh hoặc cảnh báo chệnh làn đường và va chạm phía trước hiện đại hơn.

Đánh giá tổng quát xe BMW 320i cũ

Dù có khá nhiều nhận định khác nhau về chất lượng xe BMW 320i cũ trước đây cũng như hiện tại, tuy nhiên mẫu xe này vẫn sở hữu các đẳng cấp riêng biệt của một dòng xe hạng sang. Nếu bạn đang tìm kiếm một dòng xe phong cách thể thao, mạnh mẽ, năng động, sở hữu các công nghệ hiện đại, tiêu chuẩn an toàn cao cấp, BMW 320i là một dòng xe rất đáng cân nhắc trên thị trường xe cũ hiện nay.

Bạn muốn mua BMW 320i cũ giá rẻ, chính hãng, chính chủ? Hãy liên hệ Carmudi – kênh thông tin mua bán ô tô BMW 320i cũ uy tín và chất lượng.

Carmudi chuyên cung cấp thông tin chi tiết xe ô tô cũ BMW 320i cũ , thông số kỹ thuật, so sánh, đánh giá. Chúng tôi còn là cầu nối giữa người mua và đại lý bán xe hơi BMW 320i cũ uy tín trên toàn quốc.

Bên cạnh đó, Carmudi cung cấp dịch vụ kiểm định xe ô tô cho những dòng xe ô tô cũ với giá cực ưu đãi giúp người mua và người bán an tâm hơn khi giao dịch xe hơi.

【#8】Biển Số Xe Tại Việt Nam Được Sắp Xếp Theo Quy Luật Nào?

Biển số xe được làm bằng hợp kim nhôm sắt, có dạng hình chữ nhật hoặc hơi vuông, trên đó có in những con số và chữ cho biết: Vùng và địa phương quản lý, các con số cụ thể khi tra trên máy tính còn cho biết danh tính người chủ hay đơn vị đã mua nó, thời gian mua nó phục vụ cho công tác an ninh… Đặc biệt trên đó còn có hình quốc huy dập nổi của Việt Nam.

Biển kiểm soát xe cơ giới tại Việt Nam là tấm biển gắn trên mỗi xe cơ giới, được cơ quan công an cấp nhằm dễ dàng quản lý phương tiện giao thông.

Thực tế, các kí tự này đều được quy định trong Thông tư số 01/2007/TT-BCA-C11 Bộ Công an đã ban hành. Thông tư này quy định về việc tổ chức đăng ký, cấp biển số, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Quy định tại Thông tư số 15/2014/TT-BCA của Bộ Công an quy định về đăng ký xe (phương tiện giao thông cơ giới đường bộ) có hiệu lực thi hành từ 1/6/2014, biển số xe ô tô, mô tô đăng ký tại Hà Nội gồm các ký hiệu 29, 30, 31, 32, 33 và 40; tại chúng tôi gồm các mã số 41 và từ 50- 59; Đồng Nai là 39 và 60; Hải Phòng 15-16… Còn các địa phương khác vẫn giữ nguyên một mã ký hiệu biển số như hiện nay.

Cùng với quy định mã ký hiệu biển số ô tô, xe máy của các địa phương, thông tư cũng quy định biển số xe máy điện gồm nhóm số ký hiệu địa phương + MĐ (ký hiệu sê ri đăng ký)+ số thứ tự đăng ký có 5 chữ số (ví dụ : 29-MĐ1 002.12).

Biển số xe máy điện

Các cơ quan cấp đăng ký xe gồm: Cục CSGT đường bộ – đường sắt; Phòng CSGT, Phòng CSGT đường bộ – đường sắt Công an các địa phương; Công an cấp huyện (cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương).

Trong trường hợp cần thiết, do yêu cầu thực tế tại các huyện biên giới, vùng sâu, vùng xa hoặc các địa phương có khó khăn về cơ sở vật chất, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau khi báo cáo và được sự đồng ý bằng văn bản của Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội, có thể quyết định giao Phòng Cảnh sát giao thông tổ chức đăng ký, cấp biển số xe theo cụm nhằm bảo đảm thuận tiện cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký xe.

* Màu sắc

– Nền biển màu xanh dương, chữ màu trắng là biển xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp (dân sự)

– Nền biển màu trắng, chữ màu đen là xe thuộc sở hữu cá nhân và xe của các doanh nghiệp với 2 số đầu theo thứ tự các tỉnh, 4 hoặc 5 số cuối là số thứ tự cấp ngẫu nhiên.

– Nền biển màu đỏ, chữ màu trắng là dành riêng cho xe quân đội. Riêng xe của các doanh nghiệp quân đội mang biển số 80 màu trắng. Bên cạnh đó, với biển số quân đội, 2 chữ cái đầu tiên là viết tắt của đơn vị cụ thể quản lý chiếc xe.

– Nền biển màu vàng chữ trắng là xe thuộc Bộ tư lệnh Biên phòng (ít gặp)

– Nền biển màu vàng chữ đen là xe cơ giới chuyên dụng làm công trình

– Nền biển màu trắng với 2 chữ và năm số là biển cấp cho các đối tượng có yếu tố nước ngoài. Trong đó, biển NG là xe ngoại giao, biển NN là xe của các tổ chức, cá nhân nước ngoài. Trong 5 chữ số trên biển số, 3 số ở giữa là mã quốc gia, 2 số tiếp theo là số thứ tự. Xe số 80 NG xxx-yy là biển cấp cho các đại sứ quán, thêm gạch đỏ ở giữa và 2 số cuối là 01 là biển xe của Tổng lãnh sự (những xe này là bất khả xâm phạm và khi thay xe thì giữ lại biển để lắp cho xe mới).

* Biển số xe của cơ quan Nhà nước

Biển số xanh của cơ quan nhà nước

Xe không làm kinh doanh của cơ quan hành chính nhà nước; cơ quan quyền lực nhà nước; cơ quan xét xử, kiểm sát; lực lượng Công an nhân dân; các cơ quan của Đảng; tổ chức chính trị – xã hội: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, series biển số sử dụng một trong 5 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E.

* Biển số 80

Xe biển số 80

Biển xe có 2 mã số đầu là 80 do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cơ quan sau:

Các ban của Trung ương Đảng

Văn phòng Chủ tịch nước

Văn phòng Quốc hội

Văn phòng Chính phủ

Bộ Công an

Xe phục vụ các uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ

Bộ Ngoại giao

Tòa án nhân dân Tối cao

Viện kiểm sát nhân dân

Thông tấn xã Việt Nam

Báo nhân dân

Thanh tra Nhà nước

Học viện Chính trị quốc gia

Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Bảo tàng, khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh

Trung tâm lưu trữ quốc gia

Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình (trước đây)

Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam

Các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên

Người nước ngoài

Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước

Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam

Kiểm toán Nhà nước

Trung Ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Đài Truyền hình Việt Nam

Hãng phim truyện Việt Nam

Đài Tiếng nói Việt Nam

* Biển số xe của doanh nghiệp, cá nhân

Biển số xe của doanh nghiệp, cá nhân

Xe của các doanh nghiệp; xe làm kinh tế của cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức sự nghiệp; sự nghiệp có thu; xe cá nhân: Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen. Series biển số sử dụng một trong 15 chữ cái sau đây: F, H, K, L, M, N, P, R, S, T, U, V, X, Y, Z.

Xe của các liên doanh nước ngoài, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài có ký hiệu “LD”. Xe của các dự án có ký hiệu “DA”. Rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc có ký hiệu “R”.

Các xe thuộc sở hữu của các tổ chức, cá nhân, cơ quan ở các tỉnh, thành mang biển với số tương ứng tới quy định biển số của 64 tỉnh thành như sau:

11 – Cao Bằng

12 – Lạng Sơn

13 – Bắc Ninh và Bắc Giang (trước kia là tỉnh Hà Bắc, hiện đã bỏ nhưng còn một số xe cũ vẫn để biển này)

14 – Quảng Ninh

15,16 – Hải Phòng

17 – Thái Bình

18 – Nam Định

19 – Phú Thọ

20 – Thái Nguyên

21 – Yên Bái

22 – Tuyên Quang

23 – Hà Giang

24 – Lào Cai

25 – Lai Châu

26 – Sơn La

27 – Điện Biên

28 – Hòa Bình

29,30,31,32,40 – Hà Nội

34 – Hải Dương

35 – Ninh Bình

36 – Thanh Hóa

37 – Nghệ An

38 – Hà Tĩnh

39, 60 – Đồng Nai

43 – Đà Nẵng

47 – Đắc Lắc

48 – Đắc Nông

49 – Lâm Đồng

41, Từ 50 đến 59 – TP. Hồ Chí Minh

Xe mang biển kiểm soát của TP. Hồ Chí Minh

61 – Bình Dương

62 – Long An

63 – Tiền Giang

64 – Vĩnh Long

65 – Cần Thơ

66 – Đồng Tháp

67 – An Giang

68 – Kiên Giang

69 – Cà Mau

70 – Tây Ninh

71 – Bến Tre

72 – Bà Rịa – Vũng Tàu

73 – Quảng Bình

74 – Quảng Trị

75 – Huế

76 – Quảng Ngãi

77 – Bình Định

78 – Phú Yên

79 – Khánh Hòa

80 – Các đơn vị kinh tế và quản lý thuộc Trung ương, các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên người nước ngoài…

81 – Gia Lai

82 – KonTum

83 – Sóc Trăng

84 – Trà Vinh

85 – Ninh Thuận

86 – Bình Thuận

88 – Vĩnh Phúc

89 – Hưng Yên

90 – Hà Nam

92 – Quảng Nam

93 – Bình Phước

94 – Bạc Liêu

95 – Hậu Giang

97 – Bắc Cạn

98 – Bắc Giang

99 – Bắc Ninh

* Biển số xe trong quân đội

Xe quân sự mang biển kiểm soát màu đỏ: Ký hiệu chữ gồm 2 chữ cái đi liền nhau, đằng sau là dãy số

Các loại xe quân sự ở Việt Nam luôn có những dấu hiệu riêng và tấm biển số màu đỏ đặc trưng. Về cơ bản, các xe mang biển kiểm soát màu đỏ: Ký hiệu chữ gồm 2 chữ cái đi liền nhau, đằng sau là dãy số.

A: Chữ cái đầu tiên là A biểu thị chiếc xe đó thuộc cấp Quân đoàn.

AA: Quân đoàn 1 – Binh đoàn Quyết Thắng

AB: Quân đoàn 2 – Binh đoàn Hương Giang

AC: Quân đoàn 3 – Binh đoàn Tây Nguyên

AD: Quân Đoàn 4 – Binh đoàn Cửu Long

AV: Binh đoàn 11 – Tổng Công Ty Xây Dựng Thành An

AT: Binh đoàn 12 – Tổng công ty Trường Sơn

AN: Binh đoàn 15

AP: Lữ đoàn M44

B: Bộ Tư lệnh, Binh chủng.

BBB: Bộ binh – Binh chủng Tăng thiết giáp

BC: Binh chủng Công binh

BH: Binh chủng Hóa học

BK: Binh chủng Đặc công

BL: Bộ tư lệnh bảo vệ lăng

BT: Bộ tư lệnh Thông tin liên lạc

BP: Bộ tư lệnh Pháo binh

BS: Lực lượng cảnh sát biển VN (Biển BS: Trước là Binh đoàn Trường Sơn – Bộ đội Trường Sơn)

BV: Tổng Cty Dịch vụ bay

H: Học viện.

HA: Học viện Quốc phòng

HB: Học viện Lục quân

HC: Học viện Chính trị quân sự

HD: Học viện Kỹ thuật Quân sự

HE: Học viện Hậu cần

HT: Trường Sỹ quan lục quân I

HQ: Trường Sỹ quan lục quân II

HN: Học viện chính trị Quân sự Bắc Ninh

HH: Học viện quân y

Chữ cái đầu K là xe thuộc các quân khu

K: Quân khu.

KA: Quân khu 1

KB: Quân khu 2

KC: Quân khu 3

KD: Quân khu 4

KV: Quân khu 5 (V:Trước Mật danh là Quang Vinh)

KP: Quân khu 7 (Trước là KH)

KK: Quân khu 9

KT: Quân khu Thủ đô

KN: Đặc khu Quảng Ninh (Biển cũ còn lại)

P: Cơ quan đặc biệt

PA: Cục đối ngoại BQP

PP: Bộ Quốc phòng – Bệnh viện 108 cũng sử dụng biển này

PM: Viện thiết kế – Bộ Quốc phòng

PK: Ban Cơ yếu – BQP

PT: Cục tài chính – BQP

PY: Cục Quân Y – Bộ Quốc Phòng

PQ: Trung tâm khoa học và kỹ thuật QS (viện kỹ thuật Quân sự)

PX: Trung tâm nhiệt đới Việt – Nga

PC, HL: Trước là Tổng cục II – Hiện nay là TN: Tổng cục tình báo (Tuy nhiên vì công việc đặc thù có thể mang nhiều biển số từ màu trắng cho đến màu Vàng, Xanh, đỏ, đặc biệt…)

Q: Quân chủng

QA: Quân chủng Phòng không không quân (Trước là QK, QP: Quân chủng phòng không và Quân chủng không quân)

QB: Bộ tư lệnh Bộ đội biên phòng

QH: Quân chủng Hải quân

Chữ cái đầu T là xe thuộc các Tổng cục

T: Tổng cục

TC: Tổng cục Chính trị

TH: Tổng cục Hậu cần – (TH 90/91 – Tổng Cty Thành An BQP – Binh đoàn 11)

TK: Tổng cục Công nghiệp quốc phòng

TT: Tổng cục kỹ thuật

TM: Bộ Tổng tham mưu

TN: Tổng cục tình báo quân đội

DB: Tổng công ty Đông Bắc – BQP

ND: Tổng công ty Đầu tư Phát triển nhà – BQP

CH: Bộ phận chính trị của Khối văn phòng – BQP

VB: Khối văn phòng Binh chủng – BQP

VK: Ủy ban tìm kiếm cứu nạn – BQP

CV: Tổng công ty xây dựng Lũng Lô – BQP

CA: Tổng công ty 36 – BQP

CP: Tổng Công Ty 319 – Bộ Quốc Phòng

CM: Tổng công ty Thái Sơn – BQP

CC: Tổng công ty xăng dầu quân đội – BQP

VT: Tập đoàn Viettel

CB: Ngân hàng TMCP Quân Đội

* Biển số xe cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài

Biển số xe cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài

Xe của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài có thân phận ngoại giao, làm việc cho các tổ chức đó: biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có series ký hiệu QT hay NG màu đỏ. Riêng biển số xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc, có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký.

Xe của tổ chức; văn phòng đại diện; cá nhân người nước ngoài (kể cả lưu học sinh): biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN”.

Biển xe có mã số đầu theo địa phương (tỉnh, thành) đăng ký và 2 ký tự NN (nước ngoài) hoặc NG (ngoại giao) cùng dãy số, do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cá nhân, tổ chức có yếu tố nước ngoài, trên cơ sở sự đề xuất của Đại sứ quán nước đó và sự đồng ý của Bộ Ngoại giao:

Hai chữ số đầu: thể hiện địa điểm đăng ký (tỉnh/thành)

Ba chữ số tiếp theo: mã nước (quốc tịch người đăng ký)

Mã các quốc gia trên biển số xe được quy định như sau:

【#9】Sơn Mâm Xe Máy Màu Xanh Nước Biển Cực Đẹp

Trung tâm Sơn Xe Sài Gòn – dịch vụ sơn xe máy chất lượng cao giới thiệu mẫu xe máy màu xanh nước biển cực đẹp tại TPHCM, sơn mâm xe trong ngày phù hợp cho tất cả các phong cách.

Mẫu Sơn mâm xe máy màu xanh nước biển cực đẹp

Trung tâm Sơn Xe Sài Gòn dịch vụ sơn xe máy chất lượng cao là địa điểm chuyên nhận sơn mâm xe máy màu xanh nước biển cực đẹp chỉ 4-5 tiếng đợi cafe lấy xe trong ngày với giá rẻ tốt nhất tại TpHCM.

* Giá sơn: 6 – Miễn phí công tháo ráp xe 100.000đ khi sơn từ 2 xe trở lên.

* Thời gian sơn: từ 4-6 tiếng (lấy xe trong ngày).

* Chế độ bảo hành dài hạn đến 12 tháng nha mọi người.

Sơn bánh mâm xe máy màu xanh nước biển là một trào lưu mới rất được sự yêu thích của bác bạn trẻ. Hiện tại dịch vụ sơn bánh mâm xe máy, đang được trung tâm Sơn Xe Sài Gòn – dịch vụ sơn xe máy chất lượng cao thực hiện với mức giá tốt nhất TP.HCM.

Trung tâm Sơn Xe Sài Gòn chuyên sơn bánh mâm xe máy cùng dịch vụ sơn xe máy từ dàn áo đến dàn chân theo yêu cầu như sơn tân trang màu zin, sơn phối màu cá tính hay sơn tem đấu airbursh cho khách hàng. Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp dày dặn kinh nghiệm hổ trợ tư vấn màu mâm xe phù hợp với dàn áo, nhận lên ý tưởng sơn mâm xe máy theo phong cách riêng.

Với tiêu chí lấy uy tín làm đầu, trung tâm chúng tôi luôn làm việc với tinh thần và trách nhiệm cao nhất, đảm bảo sẽ làm hài lòng quý khách hàng khi sơn bánh mâm màu bạc ánh kim cực đẹp cho xe máy tại Trung tâm Sơn Xe Sài Gòn .

Để có một sản phẩm hoàn hảo nhất đòi hỏi phải có đội ngũ chuyên nghiệp và tuân thủ đúng theo một quy trình nghiêm ngặt, nên thời gian sơn cũng có phần giới hạn. Tuy nhiên với hệ thống phòng sấy đặc biệt, chỉ từ 4-6 tiếng kể từ khi nhận xe sơn có thể hoàn thành một màu sơn cho mâm xe giúp tiết kiệm thời gian cho khách hàng có thể lấy xe trong ngày.

* Quy trình thực hiện Sơn mâm xe máy màu xanh nước biểncực đẹp tại trung tâm Sơn Xe Sài Gòn:

– Trang thiết bị, súng phun sơn cao cấp được sản xuất từ Nhật Bản IWATA made in Japan giúp mang lại độ ổn định, độ mịn và tối ưu hóa được tình trạng da cam, làm cho bề mặt sơn đều màu và láng mịn.

– Nguyên liệu sơn hàng đầu AUTOCOLOR đa dạng màu sắc.

– Ứng dụng công nghệ bức xạ nhiệt hồng ngoại rút ngắn thời gian sơn mâm nhưng vẫn đảm bảo độ cứng, độ bền 2k phủ.

– Các lớp sơn được sơn lên bánh mâm xe máy bao gồm sơn lót, lớp sơn giữa, lớp sơn bề mặt và lớp sơn trong suốt. Tổng cộng có đến 4-5 lần sơn và sấy 4-5 lần.

– Quí khách hàng không hài lòng về màu sắc, chất lượng sẽ được sơn lại hoàn toàn miễn phí.

– Thời gian Sơn mâm xe máy màu xanh nước biển từ 4h đến 5h tuỳ theo thời điểm hàng sơn nhiều hay ít.

* Mở cửa từ 8h00 đến 19h00 mỗi ngày từ thứ 2 đến chủ nhật kể cả lễ tết để phục vụ anh chị em.

Địa điểm làm xe máy uy tín nhất tại Tp.Hồ Chí Minh!

Địa chỉ: 495 Lê Trọng Tấn, phường Sơn Kỳ, quận Tân Phú, Tp.Hồ Chí Minh

Hotline: 0902.623.186 – 0981.82.9039

Email: [email protected][email protected]

Sơn tem đấu – Sơn phối màu, Tân trang, sơn dặm, tút xe máy tại nhà, sơn màu chế, sơn xe máy theo yêu cầu, Bảo dưỡng, Sửa chữa xe máy, Sửa xe chuyên nghiệp, Làm máy, canh chỉnh nồi xe tay ga, xử lý hệ thống phun xăng điện tử, xử lý hao xăng, hệ thống điện phức tạp, các trường hợp máy khó mà nhiều nơi không khắc phục được.

【#10】Tra Cứu Thông Tin Biển Số Xe Oto

Phân biệt biển số xe qua mà sắc:

Biển số màu trắng, chữ đen là thuộc sở hữu cá nhân hoặc doanh nghiệp: Đây được coi là biển xe phổ biến khi đi ra đường, đâu đâu bạn cũng nhìn thấy.

Biển số màu xanh dương, có chữ màu trắng là thuộc sở hữu của các cơ quan hành chính sự nghiệp (dân sự).

Có một loại biển số xe ít gặp hơn là biển màu vàng, chữ trắng. Đây là biển số xe của Bộ tư lệnh Biên phòng.

Loại cuối cùng: Biển số xe Ngoại giao, biển số xe nước ngoài là xe cơ giới chuyên dụng lưu thông của các cơ quan doanh nghiệp trong nước và nước ngoài đang thực hiện công việc

NN = nước ngoài: gồm có số có 2 chữ số: địa điểm (tỉnh) đăng ký

số có 3 chữ số: mã nước (quốc tịch người đăng ký)

3 số khác ở bên dưới: số thứ tự đăng ký

NG = Ngoại Giao = xe bất khả xâm phạm (tất nhiên xâm phạm được, nhưng phải có sự đồng ý của các cán bộ cao cấp nhất VN và được sự đồng ý của Đại Sứ Quán nước đó.

Biển số xe màu đỏ, chữ trắng là của quân đội hoặc các doanh nghiệp quân đội, quốc phòng

Các biển A: xe của Công An – Cảnh Sát tương ứng với các tỉnh

ví dụ: 31A = xe của Công An – Cảnh Sát thành phố Hà Nội

Quy định ký hiệu của Biển số xe Biển đỏ của Bộ Quốc Phòng

AT … Binh đoàn 12

AD … Quân Đoàn 4 , Binh đoàn cửu long

BB … bộ binh

BC … Binh chủng Công Binh

BH … Binh chủng hoá học

BS … binh đoàn Trường Sơn

BT … Binh chủng thông tin liên lạc

BP …. Bộ tư lệnh biên phòng

HB … Học viện lục quân

HH …Học viện quân y

KA .. Quân khu 1

KB … Quân khu 2

KC … Quân khu 3

KD … Quân khu 4

KV … Quân khu 5

KP … Quân khu 7

KK … Quân khu 9

PP… các quân y viện

QH … Quân chủng hải quân

QK , QP … Quân chủng phòng không không quân

TC … Tổng cục chính trị

TH … tổng cục hậu cần

TK …. Tổng cục công nghiệp quốc phòng

TT … Tổng cục kỹ thuật

TM … Bộ tổng tham mưu

VT … Viettel

  • Mã vùng điện thoại cố định các tỉnh cập nhật năm 2021
  • Tra cứu mã Zip Postal code ( mã bưu chính)
  • Tra cứu mã SWIFT CODE – Bank Code của các ngân hàng tại Việt Nam
  • Tra cứu chủ sở hữu biển sô xe ô tô , xe máy

Nguồn: Tổng hợp thông tin từ nhiều nguồn trên internet!