Biển Số Xe Lạng Sơn

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Biển Số Xe Lạng Sơn xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 17/01/2021 trên website Sachlangque.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Biển Số Xe Lạng Sơn để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 4.851 lượt xem.

Có 28 tin bài trong chủ đề【Biển Số Xe Lạng Sơn】

【#1】Biển Số Xe Lạng Sơn Là Bao Nhiêu Và Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố

Khi tham gia giao thông hoặc đang có nhu cầu sở hữu một chiếc xe đăng ký tại tỉnh Lạng Sơn, nhiều người đặc biệt quan tâm đến vấn đề biển số xe Lạng Sơn là bao nhiêu và chi tiết biển số xe theo từng huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giải đáp chi tiết câu hỏi trên để quý độc giả có thể tham khảo.

Lạng Sơn là một tỉnh miền núi ở vùng Đông Bắc Việt Nam, có tổng diện tích tự nhiên 8.328 km². Phía Bắc tỉnh Lạng Sơn giáp tỉnh Cao Bằng; phía Đông Bắc giáp khu Sùng Tả (Quảng Tây, Trung Quốc); phía Nam giáp tỉnh Bắc Giang; phía Đông Nam giáp tỉnh Quảng Ninh; phía Tây giáp tỉnh Bắc Kạn; phía Tây Nam giáp tỉnh Thái Nguyên. Tỉnh Lạng Sơn cách thủ đô Hà Nội 154 km đường bộ và 165 km đường sắt.

Lạng Sơn có cửa khẩu Chi Ma và 2 cửa khẩu quốc tế là cửa khẩu Ga đường sắt Đồng Đăng huyện Cao Lộc và cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị nên thuận lợi về việc giao thương buôn bán với Trung Quốc. Đây cũng là vùng đất giàu khoáng sản để phát triển công nghiệp, vật liệu xây dựng và nông nghiệp.

Biển số xe Lạng Sơn là bao nhiêu?

Cũng giống như biển số xe các tỉnh, thành trên toàn quốc, biển số xe Lạng Sơn được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Lạng Sơn theo quy định có ký hiệu mã số đầu là 12. Biển số Lạng Sơn sẽ do Phòng CSGT Công an Tỉnh Lạng Sơn quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

  • Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe gồm: Xe ô tô, máy kéo, rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

    Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.

  • Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

Chi tiết biển số xe máy tỉnh Lạng Sơn theo từng huyện, thành phố

Tỉnh Lạng Sơn có 11 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 1 thành phố (TP.Lạng Sơn), 10 huyện (Bình Gia, Cao Lộc, Hữu Lũng, Lộc Bình, Bắc Sơn, Tràng Định, Văn Quan, Văn Lãng, Chi Lăng, Đình Lập). Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

Biển số xe ô tô Lạng Sơn theo quy định mới nhất

  • Biển số Lạng Sơn quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 12A-xxxxx
  • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn là 12B-xxxxx
  • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô Lạng Sơn là 12C-xxxxx
  • Biển số xe van đăng ký tại tỉnh Lạng Sơn có ký hiệu 12D-xxx-xx
  • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Lạng Sơn có đăng ký biển số xe là 12LD-xxxxx
  • Xe sơ-mi rơ-moóc tại Lạng Sơn sử dụng biển số xe 12R-xxxxx
  • Biển số xe quân đội làm kinh tế ở Lạng Sơn có ký hiệu 12KT-xxxxx


【#2】Biển Số Xe Ô Tô, Xe Máy Lạng Sơn Được Ký Hiệu Như Thế Nào?

Thông tin về biển số xe máy, ô tô Lạng Sơn

Quy định của Bộ Công An dựa vào phụ lục 2 về thông tư số 15/2014/TT-BCA. Về việc đăng ký biển số xe cho cho các tỉnh thành. Tại khu vực xe thuộc Lạng Sơn có ký hiệu biển kiểm soát là số 12.

Trên địa bàn Lạng Sơn gồm có tất cả 10 huyện và 1 thành phố. Mặc dù số huyện ít hơn so với các tỉnh thành phố khác. Nhưng cũng được chia ra các ký hiệu khác nhau để dễ phân biệt.

Ký hiệu biển số xe Lạng Sơn

Biển số xe máy, mô tô

  • Thành phố Lạng Sơn có biển đăng ký: 12 – P1
  • Biển kiểm soát khu vực huyện Bình Gia: 12 – B1
  • Xe máy trên địa bàn huyện Cao Lộc có đăng ký: 12 – D1
  • Địa bàn huyện Hữu Lũng có biển số xe: 12 – H1
  • Các xe huyện Lộc Bình mang biển: 12 – L1
  • Ký hiệu xe trên huyện Bắc Sơn: 12 – S1
  • Biển số xe thuộc huyện Tràng Định: 12 – T1
  • Đối với huyện Văn Quan biển số xe được ký hiệu: 12 – U1
  • Khu vực huyện Văn Lãng thuộc Lạng Sơn: 12 – V1
  • Đăng ký xe huyện Chi Lăng có biển: 12 – X1
  • Xe trên địa bàn huyện Đình Lập được đăng ký: 12 – Z1

Biển số xe ô tô, xe khách

Đối với các loại xe 4 bánh nói chung tại Lạng Sơn cũng đều mang biển đầu số 12. Và được ký hiệu tương tự như biển số xe máy qua cách phân biệt chữ cái.


【#3】Biển Số Xe Tỉnh Lạng Sơn Là Bao Nhiêu ?

Biển số xe máy của tỉnh Lạng Sơn là bao nhiêu ? Biển số xe 12 là biển số xe cơ giới của tỉnh Lạng Sơn. Biển 12 tạm dịch nghĩa là nhất mãi hay mãi nhất, mãi là số một mà thôi!. Bởi theo lời của các thương gia thì mọi con đường đều phải đi qua Lạng Sơn mới đến được cửa khẩu giao thương với Trung Quốc.

Ý nghĩa đầu tiên của biển số xe tỉnh Lạng Sơn mang ý chỉ 12 ải Chi Lăng ở tỉnh Lạng Sơn. Ngay tại đất Tràng An, các chuyến xe tốc hành dài ngày đi Quảng Châu “đánh hàng” với đầy đủ dịch vụ trọn gói từ làm visa, đóng hàng chuẩn chỉ mang đến tận nhà diễn ra cực sôi động và tất nhiên phải qua ải 12 Chi Lăng vì đây là con đường ngắn nhất. Từ Hà Nội lên đến biên giới Lạng Sơn tính thời gian tối đa khoảng 4 tiếng đồng hồ, và sắp tới rút ngắn lại chỉ còn 3 tiếng khi cao tốc Bắc Giang – Lạng Sơn hoàn thành.

Biển số xe 12 được hiểu là mãi mãi là số một gắn liền với câu nói của các tiểu thương: “Mọi con đường đều phải qua Lạng Sơn”. Không chỉ tiểu thương mà kể các nhà buôn máu mặt các tỉnh miền Bắc, thậm chí cả nước. Các tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang, chợ Đồng Xuân tại thủ đô Hà Nội, chợ vải Ninh Hiệp, … hàng hóa ngập tràn và rất nhiều trong đó có xuất xứ qua con đường Lạng Sơn.


【#4】Biển Số Xe 12, Biển Số Xe Tỉnh Lạng Sơn

Biển số xe 12, biển số xe tỉnh Lạng Sơn

Với diện tích 8.320,8 km2, năm 2013 toàn tỉnh Lạng Sơn có dân số là 751.200 người với các dân tộc Việt, Tày, Nùng, Dao. Tỉnh Lạng Sơn có phía Bắc giáp tỉnh Cao Bằng, Phía Đông giáp Sùng Tả thuộc tỉnh Quảng Tây của Trung Quốc. Phần phía Nam giáp tỉnh Bắc Ninh còn phía đông nam giáp Quảng Ninh. Phía tây và tây nam giáp các tỉnh Bắc Kạn và Thái Nguyên

Với 1 thành phố và 10 huyện, hệ thống biển số xe toàn tỉnh Lạng Sơn được chia nhỏ theo khu vực như thế nào? Biển số xe 12-P1 là ở đâu?

Biển số xe tỉnh Lạng Sơn theo khu vực huyện, thành phố

Mã biển số xe toàn tỉnh Lạng Sơn là 12, điểm khác biệt giữa biển số xe của huyện Tràng Định với huyện Lộc Bình hay các huyện khác chính là chữ số có trong biển số xe. Cụ thể như sau:

Từ đây có thể thấy rằng, biển số xe của thành phố Lạng Sơn sẽ có dạng 12-P1 còn huyện Tràng Định là 12-T1…Khác nhau chỉ ở chữ P và T thôi. Rất dễ để phân biệt.


【#5】Biển Số Xe Thanh Hóa Là Bao Nhiêu Và Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố

Thanh Hóa là tỉnh đông dân nhất Việt Nam, nằm ở khu vực Bắc Trung Bộ – miền Trung Việt Nam. Diện tích tự nhiên của Thanh Hóa là 11.120,6 km², chia làm 3 vùng: đồng bằng ven biển, trung du, miền núi. Thanh Hóa có thềm lục địa rộng 18.000 km². Thanh Hóa là một tỉnh lớn về cả diện tích và dân số, đứng thứ 5 về diện tích và thứ 3 về dân số trong số các đơn vị hành chính tỉnh trực thuộc nhà nước, cũng là một trong những địa điểm sinh sống đầu tiên của người Việt cổ.

Thanh Hóa là tỉnh chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Trung Việt Nam trên nhiều phương diện. Về hành chính, Thanh Hóa là tỉnh cực bắc Trung Bộ, tiếp giáp với Tây Bắc Bộ và đồng bằng Bắc Bộ. Về địa chất, miền núi Thanh Hóa là sự nối dài của Tây Bắc Bộ trong khi đồng bằng Thanh Hóa là đồng bằng lớn nhất Trung Bộ, ngoài ra một phần nhỏ (phía bắc huyện Nga Sơn) thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng. Về khí hậu, Thanh Hóa vừa có kiểu khí hậu của miền Bắc lại vừa mang những hình thái khí hậu của miền Trung. Về ngôn ngữ, phần lớn người dân nói phương ngữ Thanh Hóa với vốn từ vựng khá giống từ vựng của phương ngữ Nghệ Tĩnh song âm vực lại khá gần với phương ngữ Bắc Bộ.

Quang cảnh thành phố Thanh Hóa

Thanh Hóa là tỉnh có tiềm năng về du lịch. Hiện tại, tỉnh Thanh Hóa xác định đưa du lịch thành ngành kinh tế quan trọng. Tỉnh đã thực hiện quy hoạch hạ tầng, nâng cao năng lực cạnh tranh du lịch. Năm 2007, Thanh Hóa phối hợp với Hà Nội, Ninh Bình, Nghệ An, Huế trong chương trình ” Hành trình một nghìn năm các kinh đô Việt Nam“. Phối hợp cùng Nghệ An và Ninh Bình lập định hướng quy hoạch vùng du lịch trọng điểm Bắc Trung Bộ.

Thanh Hóa là một trong những tỉnh có đầy đủ hệ thống giao thông cơ bản: đường sắt, đường bộ, đường thủy và đường hàng không. Trên toàn tỉnh có 8 ga tàu hỏa trong đó có một ga chính trong tuyến đường sắt Bắc Nam là ga Thanh Hóa. Có 6 tuyến đường bộ huyết mạch của Việt Nam: quốc lộ 1A, quốc lộ 10, quốc lộ 15, quốc lộ 45, quốc lộ 47, quốc lộ 217 và đường Hồ Chí Minh), xa lộ xuyên Á (AH1) chạy qua Thanh Hóa trên quốc lộ 1A với chiều dài 98,8 km. Đường thủy của Thanh Hóa có đường thủy nội địa với 697,5 km; đường hàng hải có cảng nước sâu Nghi Sơn có khả năng đón tàu hàng hải quốc tế có tải trọng tới 50.000 DWT. Đường hàng không của tỉnh Thanh Hóa đang khai thác vận tải hàng không dân dụng bằng sân bay Thọ Xuân.

Biển số xe Thanh Hóa là bao nhiêu?

Biển số xe Thanh Hóa có ký hiệu mã số đầu là 36. (Ảnh: Internet)

Tương tự như biển số xe các tỉnh, thành khác trên toàn quốc, biển số xe Thanh Hóa được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Thanh Hóa theo quy định có ký hiệu mã số đầu là 36. Biển số Thanh Hóa sẽ do Phòng CSGT Công an Tỉnh Thanh Hóa quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

  • Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe gồm: Xe ô tô, máy kéo, rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.
  • Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.
  • Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

Chi tiết biển số xe máy tỉnh Thanh Hóa theo từng huyện, thành phố

Tỉnh Thanh Hóa có 27 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 2 thành phố (Thanh Hóa, Sầm Sơn), 2 thị xã (Bỉm Sơn, Nghi Sơn) và 23 huyện (Bá Thước, Cẩm Thủy, Đông Sơn, Hà Trung, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Lang Chánh, Mường Lát, Nga Sơn, Ngọc Lặc, Như Thanh, Như Xuân, Nông Cống, Quan Hóa, Quan Sơn, Quảng Xương, Thạch Thành, Thiệu Hóa, Thọ Xuân, Thường Xuân, Triệu Sơn, Vĩnh Lộc, Yên Định). Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số xe theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

Biển số xe ô tô Thanh Hóa theo quy định mới nhất

  • Biển số xe Thanh Hóa quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 36A-xxxxx
  • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa là 36B-xxxxx
  • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô Thanh Hóa là 36C-xxxxx
  • Biển số xe van đăng ký tại tỉnh Thanh Hóa có ký hiệu là 36D-xxx-xx
  • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Thanh Hóa có đăng ký biển số xe là 36LD-xxxxx
  • Xe sơ-mi rơ-moóc tại Thanh Hóa sử dụng biển số xe 36R-xxxxx
  • Biển số xe quân đội làm kinh tế ở Thanh Hóa có ký hiệu 36KT-xxxxx


【#6】Biển Số Xe Các Tỉnh Thành Việt Nam Mới Nhất(Update)

01/04/2020

Biển số xe các tỉnh Việt Nam? Tra thông tin biển số xe cả nước? Thám tử Phúc Tâm cung cấp dịch vụ thám tử tư chuyên nghiệp trên toàn lãnh thổ Việt Nam nên biển số xe tỉnh, huyện, thành phố, thị xã nào chúng tôi cũng đều nắm rõ. Chúng tôi xin chia sẻ dữ liệu thông tin biển số xe từng tỉnh thành Việt Nam cho bạn đọc có nhu cầu tra cứu thông tin.

Nền biển màu trắng, chữ và số màu đen là xe thuộc sở hữu cá nhân và xe của các doanh nghiệp.

Nền biển màu đỏ, chữ và số màu trắng là xe quân sự, xe của các doanh nghiệp quân đội.

Nền biển màu xanh dương, chữ và số màu trắng là biển xe của các cơ quan dân sự và cơ quan công an.

Nền biển màu vàng, chữ và số màu trắng là xe thuộc Bộ tư lệnh Biên phòng (ít gặp).

Nền biển màu vàng, chữ và số đen là xe cơ giới chuyên dụng làm công trình.

Ngoài ra, biển số xe hiện nay trên toàn lãnh thổ Việt Nam có 2 dạng là biển số xe 4 sốbiển số xe 5 số. Biển số xe 4 số là biển cũ được cấp trước tháng 12 năm 2010. Biển số xe 5 số được cấp bắt đầu từ ngày 6/12 theo thông tư 36/2010/TT-BCA. Do đó hiện nay các phương tiện lưu thông ô tô, xe máy mới được cấp biển số xe 5 số.

II. Danh sách Biển số xe các tỉnh Việt Nam:

Danh sách biển số xe các tỉnh vùng duyên hải Bắc Bộ

III. Biển số xe chi tiết các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thành Việt Nam:

Đầu: 29, 30, 31, 32, 33, 40

Quận Ba Đình: 29-B1

Quận Hoàn Kiếm: 29-C1

Quận Hai Bà Trưng: 29-D1-D2

Quận Đống Đa: 29-E1-E2

Quận Tây Hồ: 29-F1

Quận Thanh Xuân: 29-G1

Quận Hoàng Mai: 29-H1-H2

Quận Long Biên: 29-K1

Quận Nam Từ Liêm: 29-L1

Quận Bắc Từ Liêm: 29-L5

Quận Hà Đông: 29-T1

Quận Cầu Giấy: 29-P1

Thị xã Sơn Tây: 29-U1

Huyện Thanh Trì: 29-M1

Huyện Gia Lâm: 29-N1

Huyện Mê Linh: 29-Z1

Huyện Đông Anh: 29-S1

Huyện Sóc Sơn: 29-S6

Huyện Ba Vì: 29-V1

Huyện Phúc Thọ: 29-V3

Huyện Thạch Thất: 29-V5

Huyện Quốc Oai: 29-V7

Huyện Chương Mỹ: 29-X1

Huyện Đan Phượng: 29-X3

Huyện Hoài Đức: 29-X5

Huyện Thanh Oai: 29-X7

Huyện Mỹ Đức: 29-Y1

Huyện Ứng Hoà: 29-Y3

Huyện Thường Tín: 29-Y5

Huyện Phú Xuyên: 29-Y7

Đầu: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59

Quận 4: 59-C1; 50-C1

Quận Tân Phú: 59-D1-D2

Quận Phú Nhuận: 59-E1-E2

Quận 3: 59-F1-F2

Quận 12: 59-G1-G2

Quận 6: 59-K1-K2

Quận 8: 59-L1-L2

Quận 11: 59-M1-M2

Quận Bình Tân: 59-N1; 50-N1

Huyện Bình Chánh: 59-N2-N3

Quận Tân Bình: 59-P1-P2

Quận Bình Thạnh: 59-S1-S2-S3

Quận 1: 59-T1-T2

Quận 10: 59-U1-U2

Quận Gò Vấp: 59-V1-V2-V3

Quận 9: 59-X1; 50-X1

Quận Thủ Đức: 59-X2-X3

Huyện Hóc Môn: 59-Y1; 50-Y1

Huyện Củ Chi: 59-Y2-Y3

Huyện Nhà Bè: 59-Z1

Huyện Cần Giờ: 59-Z2

Thành phố Long Xuyên: 67-B1-B2

Thành phố Châu Đốc: 67-E1

Thị xã Tân Châu: 67-H1

Huyện Châu Thành: 67-C1

Huyện Châu Phú: 67-D1

Huyện Tịnh Biên: 67-F1

Huyện An Phú: 67-G1

Huyện Phú Tân: 67-K1

Huyện Chợ Mới: 67-L1-L2

Huyện Thoại Sơn: 67-M1

Huyện Tri Tôn: 67-N1

Thành phố Vũng Tàu: 72-C1-C2

Thành phố Bà Rịa: 72-D1

Thị xã Phú Mỹ: 72-E1

Huyện Châu Đức: 72-F1

Huyện Xuyên Mộc: 72-G1

Huyện Đất Đỏ: 72-H1

Huyện Long Điền: 72-K1

Huyện Côn Đảo: 72-L1

Thành phố Bạc Liêu: 94-K1

Thị xã Giá Rai: 94-D1

Huyện Đông Hải: 94-B1

Huyện Vĩnh Lợi: 94-C1

Huyện Phước Long: 94-E1

Huyện Hồng Dân: 94-F1

Huyện Hòa Bình: 94-G1

Thành phố Bắc Giang: 98-B1-B2-B3

Huyện Yên Thế: 98-C1

Huyện Hiệp Hòa: 98-D1

Huyện Lục Ngạn: 98-E1

Huyện Lục Nam: 98-F1

Huyện Yên Dũng: 98-G1

Huyện Tân Yên: 98-H1

Huyện Việt Yên: 98-K1

Huyện Sơn Động: 98-L1

Huyện Lạng Giang: 98-M1

Thành phố Bắc Kạn: 97-B1

Huyện Ba Bể: 97-C1

Huyện Bạch Thông: 97-D1

Huyện Chợ Đồn: 97-E1

Huyện Chợ Mới: 97-F1

Huyện Na Rì: 97-G1

Huyện Pắc Nặm: 97-H1

Huyện Ngân Sơn: 97-K1

Thành phố Bắc Ninh: 99-G1

Thị xã Từ Sơn: 99-B1

Huyện Tiên Du: 99-C1

Huyện Yên Phong: 99-D1

Huyện Quế Võ: 99-E1

Huyện Thuận Thành: 99-F1

Huyên Gia Bình: 99-H1

Huyện Lương Tài: 99-K1

Thành phố Bến Tre: 71-B1-B2-B3

Huyện Châu Thành: 71-B1-B2-B3

Huyện Giồng Trôm: 71-B1-B2-B3

Huyện Mỏ Cày Bắc: 71-B1-B2-B3

Huyện Mỏ Cày Nam: 71-B1-B2-B3

Huyện Bình Đại: 71-C1

Huyện Ba Tri: 71-C2

Huyện Thạnh Phú: 71-C3

Huyện Chợ Lách: 71-C4

Thành phố Thủ Dầu Một: 61-B1-B2

Thị xã Thuận An: 61-C1-C2

Thị xã Dĩ An: 61-D1-D2

Thị xã Tân Uyên: 61-E1

Thị xã Bến Cát: 61-G1

Huyện Phú Giáo: 61-F1

Huyện Dầu Tiếng: 61-H1

Huyện Bàu Bàng: 61-K1

Huyện Bắc Tân Uyên: 61-N1

Thành phố Quy Nhơn: 77-L1-L2

Thị xã An Nhơn: 77-F1

Huyện Vân Canh: 77-B1

Huyện Hoài Nhơn: 77-C1

Huyện Phù Mỹ: 77-D1

Huyện Phù Cát: 77-E1

Huyện Tuy Phước: 77-G1

Huyện Tây Sơn: 77-H1

Huyện Hoài Ân: 77-K1

Huyện An Lão: 77-M1

Huyện Vĩnh Thạnh: 77-N1

Thành phố Đồng Xoài: 93-P1-P2

Thị xã Bình Long: 93-E1

Thị xã Phước Long: 93-K1

Huyện Chơn Thành: 93-B1

Huyện Hớn Quản: 93-C1

Huyện Lộc Ninh: 93-F1

Huyện Bù Đốp 93-G1

Huyện Bù Gia Mập 93-H1

Huyện Phú Riềng 93-H1

Huyện Bù Đăng: 93-L1

Huyện Đồng Phú: 93-M1

Thành phố Phan Thiết: 86-C1

Thị xã La Gi: 86-B6

Huyện Tuy Phong: 86-B1

Huyện Bắc Bình: 86-B2

Huyện Hàm Thuận Bắc: 86-B3

Huyện Hàm Thuận Nam: 86-B4

Huyện Hàm Tân: 86-B5

Huyện Tánh Linh: 86-B7

Huyện Đức Linh: 86-B8

Huyện Phú Quý: 86-B9

Thành phố Cà Mau: 69-B1-C1

Huyện Thới Bình: 69-D1

Huyện Cái Nước: 69-E1

Huyện Đầm Dơi: 69-F1

Huyện U Minh: 69-H1

Huyện Phú Tân: 69-K1

Huyện Ngọc Hiển: 69-L1

Huyện Năm Căn: 69-M1

Huyện Trần Văn Thời: 69-N1

Thành phố Cao Bằng: 11-X1-B1

Huyện Hòa An: 11-H1

Huyện Trùng Khánh: 11-K1

Huyện Bảo Lâm: 11-L1

Huyện Bảo Lạc: 11-M1

Huyện Nguyên Bình: 11-N1

Huyện Phục Hòa: 11-P1

Huyện Hạ Lang: 11-R1

Huyện Hà Quảng: 11-S1

Huyện Thông Nông: 11-T1

Huyện Quảng Uyên: 11-U1

Huyện Thạch An: 11-V1

Huyện Trà Lĩnh: 11-Y1

Quận Ninh Kiều: 65-B1-B2

Quận Cái Răng: 65-C1 65-B1-B2

Quận Bình Thủy: 65-D1

Quận Ô Môn: 65-E1

Quận Thốt Nốt: 65-F1

Huyện Phong Điền: 65-G1

Huyện Thới Lai: 65-H1

Huyện Cờ Đỏ: 65-K1

Huyện Vĩnh Thạnh: 65-L1

Quận Hải Châu: 43-B1-C1

Quận Thanh Khê: 43-D1

Quận Sơn Trà: 43-E1

Quận Liên Chiểu: 43-F1

Quận Cẩm Lệ: 43-G1

Quận Ngũ Hành Sơn: 43-H1

Huyện Hòa Vang: 43-K1

Huyện Hoàng Sa: 43-L1

Buôn Ma Thuột: 47-B1-B2

Thị xã Buôn Hồ: 47-C1

Huyện Ea H’leo: 47-D1

Huyện Krông Năng: 47-E1

Huyện EaKar: 47-F1

Huyện M’Drăk: 47-G1

Huyện Cư M’gar: 47-H1

Huyện Krông Bông: 47-K1

Huyện Krông Ana: 47-L1

Huyện Krông Pắc: 47-M1

Huyện Lăk: 47-N1

Huyện Ea Sup: 47-P1

Huyện Buôn Đôn: 47-S1

Huyện Cư Kuin: 47-T1

Huyện Krông Búk: 47-U1

Thị xã Gia Nghĩa: 48-B1

Huyện Krông Nô: 48-C1

Huyện Cư Jút: 48-D1

Huyện Đắk Mil: 48-E1

Huyện Đắk Song: 48-F1

Huyện Đắk Glong: 48-G1

Huyện Đắk R’Lấp: 48-H1

Huyện Tuy Đức: 48-K1

Thành phố Điện Biên Phủ: 27-P1

Thị xã Mường Lay: 27-X1

Huyện Tủa Chùa: 27-L1

Huyện Điện Biên: 27-N1

Huyện Mường Nhé: 27-S1

Huyện Điện Biên Đông: 27-U1

Huyện Mường Chà: 27-V1

Huyện Mường Ẳng: 27-Y1

Huyện Tuần Giáo: 27-Z1

Thành phố Biên Hòa: 60-B1-F1-F2-F3

Thị xã Long Khánh: 60-B2

Huyện Tân Phú: 60-B3

Huyện Định Quán: 60-B4

Huyện Xuân Lộc: 60-B5

Huyện Cẩm Mỹ: 60-B6

Huyện Thống Nhất: 60-B7

Huyện Trảng Bom: 60-B8-H1

Huyện Vĩnh Cửu: 60-B9

Huyện Long Thành: 60-C1-G1

Huyện Nhơn Trạch: 60-C2

Thành phố Cao Lãnh: 66-P1-P2

Thành phố Sa Đéc: 66-S1

Thị xã Hồng Ngự: 66-H1

Huyện Thanh Bình: 66-B1

Huyện Châu Thành: 66-C1

Huyện Cao Lãnh: 66-F1

Huyện Hồng Ngự: 66-G1

Huyện Tân Hồng: 66-K1

Huyện Lai Vung: 66-L1

Huyện Tháp Mười: 66-M1

Huyện Tam Nông: 66-N1

Huyện Lấp Vò: 66-V1

Thành phố Pleiku: 81-B1-B2

Thị xã An Khê: 81-G1

Thị xã Ayun Pa: 81-M1

Huyện Đắk Đoa: 81-C1

Huyện Phú Thiện: 81-D1

Huyện Mang Yang: 81-E1

Huyện Đak Pơ: 81-F1

Huyện K’Bang: 81-H1

Huyện Kông Chro: 81-K1

Huyện Ia Pa: 81-L1

Huyện Krông Pa: 81-N1

Huyện Chư Sê: 81-P1

Huyện Chư Pưh: 81-S1

Huyện Chư Prông: 81-B1-B2

Huyện Đức Cơ: 81-U1

Huyện Ia Grai 81-B1-B2

Huyện Chư Păh: 81-B1-B2

Thành phố Hà Giang: 23-B1

Huyện Bắc Quang: 23-D1

Huyện Quang Bình: 23-E1

Huyện Hoàng Su Phì: 23-F1

Huyện Xín Mần: 23-G1

Huyện Vị Xuyên: 23-H1

Huyện Bắc Mê: 23-K1

Huyện Quản Bạ: 23-L1

Huyện Yên Minh: 23-M1

Huyện Đồng Văn: 23-N1

Huyện Mèo Vạc: 23-P1

Thành phố Phủ Lý: 90-B1-B2

Huyện Kim Bảng: 90-B1-B2

Huyện Lý Nhân: 90-B1-B2

Huyện Bình Lục: 90-B1-B2

Huyện Thanh Liêm: 90-B1-B2

Huyện Duy Tiên: 90-D1

Thành phố Hà Tĩnh: 38-P1

Thị xã Hồng Lĩnh: 38-F1

Thị xã Kỳ Anh: 38-G1

Huyện Hương Khê: 38-B1

Huyện Can Lộc: 38-C1

Huyện Đức Thọ: 38-D1

Huyện Vũ Quang: 38-E1

Huyện Hương Sơn: 38-H1

Huyện Kỳ Anh: 38-K1

Huyện Lộc Hà: 38-L1

Huyện Thạch Hà: 38-M1

Huyện Nghi Xuân: 38-N1

Huyện Cẩm Xuyên: 38-X1

Xe Mua Ở Các Tỉnh Khác Gủi Về Đăng Ký: 38-P1

Thành phố Hải Dương: 34-B1-B2-B3

Thị xã Chí Linh: 34-C1

Huyện Kinh Môn: 34-D1

Huyện Ninh Giang: 34-E1

Huyện Thanh Miện: 34-F1

Huyện Gia Lộc: 34-G1

Huyện Cẩm Giàng: 34-H1

Huyện Kim Thành: 34-K1

Huyện Nam Sách: 34-M1

Huyện Thanh Hà: 34-M2

Huyện Tứ Kỳ: 34-N1

Huyện Bình Giang: 34-P1

Quận Hồng Bàng: 15-B1-B2-B3

Quận Ngô Quyền: 15-B1-B2-B3

Quận Lê Chân: 15-B1-B2-B3

Quận Hải An: 15-B1-B2-B3

Quận Dương Kinh: 15-L1

Quận Đồ Sơn: 15-M1

Quận Kiến An: 15-N1

Huyện An Dương: 15-C1

Huyện An Lão: 15-D1

Huyện Cát Hải: 15-E1

Huyện Kiến Thuỵ: 15-F1

Huyện Thuỷ Nguyên: 15-G1

Huyện Tiên Lãng: 15-H1

Huyện Vĩnh Bảo: 15-K1

Thành phố Vị Thanh: 95-B1

Thị xã Long Mỹ: 95-D1

Thị xã Ngã Bảy: 95-F1

Huyện Vị Thủy: 95-C1

Huyện Phụng Hiệp: 95-E1

Huyện Châu Thành: 95-G1

Huyện Châu Thành A: 95-H1

Thành phố Hòa Bình: 28-H1

Huyện Kim Bôi: 28-B1

Huyện Cao Phong: 28-C1

Huyện Đà Bắc: 28-D1

Huyện Tân Lạc: 28-E1

Huyện Yên Thủy: 28-F1

Huyện Lương Sơn: 28-G1

Huyện Kỳ Sơn: 28-K1

Huyện Lạc Thủy: 28-L1

Huyện Mai Châu: 28-M1

Huyện Lạc Sơn: 28-N1

Thành phố Hưng Yên: 89-B1

Huyện Ân Thi: 89-C1

Huyện Kim Động: 89-D1

Huyện Khoái Châu: 89-E1

Huyện Mỹ Hào: 89-F1

Huyện Phù Cừ: 89-G1

Huyện Tiên Lữ: 89-H1

Huyện Văn Giang: 89-K1

Huyện Văn Lâm: 89-L1

Huyện Yên Mỹ: 89-M1

Thành phố Nha Trang: 79-N1-N2

Thành phố Cam Ranh: 79-C1

Thị xã Ninh Hòa: 79-H1

Huyện Diên Khánh: 79-D1

Huyện Khánh Sơn: 79-K1

Huyện Vạn Ninh: 79-V1

Huyện Khánh Vĩnh: 79-X1

Huyện Cam Lâm: 79-Z1

Huyện Trường Sa: (chưa rõ)

Thành phố Rạch Giá: 68-X1

Thị xã Hà Tiên: 68-H1

Huyện An Biên: 68-B1

Huyện Châu Thành: 68-C1

Huyện Hòn Đất: 68-D1

Huyện Gò Quao: 68-E1

Huyện Giang Thành: 68-F1

Huyện Giồng Riềng: 68-G1

Huyện Kiên Lương: 68-K1

Huyện U Minh Thượng: 68-L1

Huyện An Minh: 68-M1

Huyện Vĩnh Thuận: 68-N1

Huyện Phú Quốc: 68-P1

Huyện Kiên Hải: 68-S1

Huyện Tân Hiệp: 68-T1

Thành phố Kon Tum: 82-B1

Huyện Ia H’Drai: 82-C1

Huyện Kon Plông: 82-D1

Huyện Ngọc Hồi: 82-E1

Huyện Đắk Tô: 82-U1

Huyện Tu Mơ Rông: 82-G1

Huyện Đắk Hà: 82-H1

Huyện Kon Rẫy: 82-K1

Huyện Sa Thầy: 82-M1

Huyện Đắk Glei: 82-N1

Thành phố Lai Châu: 25-B1

Huyện Mường Tè: 25-M1

Huyện Nậm Nhùm: 25-H1

Huyện Phong Thổ: 25-F1

Huyện Sìn Hồ: (cần bổ sung)

Huyện Tam Đường:

Huyện Tân Uyên: 25-U1

Huyện Than Uyên: 25-T1

Thành phố Lào Cai: 24-B1-B2

Huyện Mường Khương: 24-M1

Huyện Sa Pa: 24-S1

Huyện Bảo Thắng: 24-T1

Huyện Simacai: 24-U1

Huyện Văn Bàn: 24-V1

Huyện Bát Xát: 24-X1

Huyện Bảo Yên: 24-Y1

Huyện Bắc Hà: 24-Z1

Thành phố Lạng Sơn: 12-P1

Huyện Bình Gia: 12-B1

Huyện Cao Lộc: 12-D1

Huyện Hữu Lũng: 12-H1

Huyện Lộc Bình: 12-L1

Huyện Bắc Sơn: 12-S1

Huyện Tràng Định: 12-T1

Huyện Văn Quan: 12-U1

Huyện Văn Lãng 12-V1

Huyện Chi Lăng 12-X1

Huyện Đình Lập: 12-Z1

Thành phố Đà Lạt: 49-B1

Thành phố Bảo Lộc: 49-K1

Huyện Đam Rông: 49-C1

Huyện Lâm Hà: 49-D1

Huyện Đức Trọng: 49-E1

Huyện Đơn Dương: 49-F1

Huyện Di Linh: 49-G1

Huyện Bảo Lâm: 49-H1

Huyện Đạ Huoai: 49-L1

Huyện Đạ Tẻh: 49-M1

Huyện Cát Tiên: 49-N1

Huyện Lạc Dương: 49-P1

Thành phố Tân An: 62-B1

Thị xã Kiến Tường: 62-U1

Huyện Tân Hưng: 62-C1

Huyện Vĩnh Hưng: 62-D1

Huyện Tân Thạnh: 62-E1

Huyện Thạnh Hoá: 62-F1

Huyện Thủ Thừa: 62-G1

Huyện Tân Trụ: 62-H1

Huyện Châu Thành: 62-K1

Huyện Cần Đước: 62-L1

Huyện Cần Giuộc: 62-M1

Huyện Bến Lức: 62-N1

Huyện Đức Hoà: 62-P1-P2

Huyện Đức Huệ: 62-S1

Huyện Mộc Hoá: 62-T1

Thành phố Nam Định: 18-B1-B2

Huyện Mỹ Lộc: 18-B1-B2

Huyện Vụ Bản: 18-C1

Huyện Ý Yên: 18-D1

Huyện Trực Ninh: 18-E1

Huyện Xuân Trường: 18-F1

Huyện Giao Thủy: 18-G1

Huyện Hải Hậu: 18-H1

Huyện Nam Trực: 18-K1

Huyện Nghĩa Hưng: 18-L1

Thành phố Vinh: 37B1,B2,B3,……

Thị xã Hoàng Mai: 37L1-5XXXX -9XXXX

Thị xã Thái Hòa: 37B1, 37B2 37H1-5XXXX – 9XXXX

Thị xã Cửa Lò: 37B1, 37S1

Huyện Con Cuông: 37C1

Huyện Tương Dương:37D1

Huyện Đô Lương: 37B1, 37D1-5XXXX – 9XXXX

Huyện Thanh Chương: 37E1

Huyện Diễn Châu: 37B1, 37B2, 37F1, 37F2

Huyện Quỳ Châu: 37G1

Huyện Nghĩa Đàn: 37B1, 37G1-5XXXX – 9XXXX

Huyện Quỳ Hợp: 37H1

Huyện Kỳ Sơn: 37K1-XXXXX

Huyện Nghi Lộc: 37-K1- 5XXXX – 9XXXX

Huyện Quỳnh Lưu: 37L1,37L2

Huyện Anh Sơn: 37-M1

Huyện Nam Đàn: 37-Bx,37 M1-5XXXX-9XXXX

Huyện Tân Kỳ: 37N1

Huyện Hưng Nguyên: 37-B1, 37N1-5XXXX -9XXXX

Huyện Yên Thành: 37P1

Huyện Quế Phong: 37F1

Thành phố Ninh Bình: 35-B1-B2

Thành phố Tam Điệp: 35-T1

Huyện Gia Viễn: 35-G1

Huyện Hoa Lư: 35-H1

Huyện Kim Sơn: 35-K1

Huyện Nho Quan: 35-N1

Huyện Yên Mô: 35-M1

Huyện Yên Khánh: 35-Y1

Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm: 85-B1

Huyện Ninh Hải: 85-C1

Huyện Ninh Phước: 85-D1

Huyện Thuận Nam: 85-E1

Huyện Ninh Sơn: 85-F1

Huyện Bác Ái: 85-G1

Huyện Thuận Bắc: 85-H1

Thành phố Việt Trì: 19-B1

Thị xã Phú Thọ: 19-M1

Huyện Thanh Sơn: 19-C1

Huyện Tân Sơn: 19-D1

Huyện Đoan Hùng: 19-E1

Huyện Hạ Hòa: 19-F1

Huyện Cẩm Khê: 19-G1

Huyện Yên Lập: 19-H1

Huyện Thanh Ba: 19-K1

Huyện Thanh Thủy: 19-L1

Huyện Tam Nông: 19-N1

Huyện Lâm Thao: 19-S1

Thành phố Tuy Hòa: 78-C1

Thị xã Sông Cầu: 78-D1

Huyện Phú Hòa: 78-E1

Huyện Tây Hòa: 78-F1

Huyện Đông Hòa: 78-G1

Huyện Tuy An: 78-H1

Huyện Đồng Xuân: 78-K1

Huyện Sơn Hòa: 78-L1

Huyện Sông Hinh: 78-M1

Thành phố Đồng Hới: 73-B1

Thị xã Ba Đồn: 73-K1

Huyện Minh Hóa: 73-C1

Huyện Tuyên Hóa: 73-D1

Huyện Quảng Trạch: 73-E1

Huyện Bố Trạch: 73-F1

Huyện Quảng Ninh: 73-G1

Huyện Lệ Thủy: 73-H1

Thành phố Tam Kỳ: 92-B1

Thành phố Hội An: 92-C1

Thị xã Điện Bàn: 92-D1

Huyện Đại Lộc: 92-E1

Huyện Duy Xuyên: 92-F1

Huyện Quế Sơn: 92-G1

Huyện Thăng Bình: 92-H1

Huyện Hiệp Đức: 92-K1

Huyện Phú Ninh: 92-L1

Huyện Tiên Phước: 92-M1

Huyện Núi Thành: 92-N1

Huyện Phước Sơn: 92-P1

Huyện Nam Giang: 92-S1

Huyện Đông Giang: 92-T1

Huyện Tây Giang: 92-U1

Huyện Bắc Trà My: 92-V1

Huyện Nam Trà My: 92-X1

Huyện Nông Sơn: 92-Y1

Thành phố Quảng Ngãi: 76-U1-B1, (76-V1 đã ngừng cấp)

Thị xã Đức Phổ: 76-H1

Huyện Bình Sơn: 76-C1

Huyện Sơn Tịnh: 76-D1

Huyện Tư Nghĩa: 76-E1

Huyện Nghĩa Hành: 76-F1

Huyện Mộ Đức: 76-G1

Huyện Ba Tơ: 76-K1

Huyện Minh Long: 76-L1

Huyện Sơn Hà: 76-M1

Huyện Sơn Tây: 76-N1

Huyện Trà Bồng: 76-P1

Huyện Tây Trà: 76-S1

Huyện đảo Lý Sơn: 76-T1

Thành phố Hạ Long: 14-B1

Thành phố Móng Cái: 14-K1

Thành phố Cẩm Phả: 14-U1

Thành phố Uông Bí: 14-Y1

Thị xã Quảng Yên: 14-X1

Thị xã Đông Triều: 14-Z1

Huyện Cô Tô: 14-B9

Huyện Hải Hà: 14-L1

Huyện Đầm Hà: 14-M1

Huyện Tiên Yên: 14-N1

Huyện Bình Liêu: 14-P1

Huyện Ba Chẽ: 14-R1

Huyện Vân Đồn: 14-S1

Huyện Hoành Bồ: 14-V1

Thành phố Đông Hà: 74-B1

Thị xã Quảng Trị: 74-E1

Huyện Gio Linh: 74-C1

Huyện Triệu Phong: 74-D1

Huyện Hải Lăng: 74-F1

Huyện Cam Lộ: 74-G1

Huyện Hướng Hóa: 74-H1

Huyện Đakrông: 74-K1

Huyện Vĩnh Linh: 74-L1

Huyện đảo Cồn Cỏ: 74-P1

Thành phố Sóc Trăng: 83-P1-P2-P3

Thị xã Vĩnh Châu: 83-P1-P2-P3

Thị xã Ngã Năm: 83-E1

Huyện Mỹ Xuyên: 83-P1-P2-P3

Huyện Trần Đề: 83-P1-P2-P3

Huyện Long Phú: 83-P1-P2-P3

Huyện Mỹ Tú: 83-P1-P2-P3

Huyện Thạnh Trị: 83-P1-P2-P3

Huyện Kế Sách: 83-C1

Huyện Châu Thành: 83-C1

Huyện Cù Lao Dung: 83-D1

Thành phố Sơn La: 26-B1-B2

Huyện Sông Mã: 26-C1

Huyện Phù Yên: 26-D1

Huyện Bắc Yên: 26-E1

Huyện Sốp Cộp: 26-F1

Huyện Mộc Châu: 26-G1

Huyện Quỳnh Nhai: 26-H1

Huyện Mai Sơn: 26-K1

Huyện Mường La: 26-L1

Huyện Thuận Châu: 26-M1

Huyện Yên Châu: 26-N1

Huyện Vân Hồ: 26-P1

Thành phố Tây Ninh: 70-B1

Huyện Bến Cầu: 70-C1

Huyện Châu Thành: 70-D1

Huyện Dương Minh Châu: 70-E1

Huyện Gò Dầu: 70-F1

Huyện Hòa Thành: 70-G1

Huyện Tân Biên: 70-H1

Huyện Tân Châu: 70-K1

Huyện Trảng Bàng: 70-L1

Thành phố Thái Bình: 17B1- 0xxxx, 17B1- 1xxxx, 17B1- 9xxxx, 17B9- xxxxx

Huyện Đông Hưng: 17B1- 3xxxx, 17B3- xxxxx

Huyện Hưng Hà:17B1- 4xxxx, 17B4- xxxxx

Huyện Kiến Xương:17B1- 7xxxx, 17B7- xxxxx

Huyện Quỳnh Phụ:17B1- 5xxxx, 17B5- xxxxx

Huyện Thái Thụy:17B1- 6xxxx, 17B6- xxxxx

Huyện Tiền Hải:17B1- 8xxxx, 17B8- xxxxx

Huyện Vũ Thư:17B1- 2xxxx, 17B2- xxxxx

Thành phố Thái Nguyên: 20-B1-B2

Thành phố Sông Công: 20-B1-B2

Thị xã Phổ Yên: 20-H1

Huyện Đồng Hỷ: 20-B1-B2

Huyện Định Hoá: 20-C1

Huyện Võ Nhai: 20-D1

Huyện Phú Lương: 20-E1

Huyện Đại Từ: 20-F1

Huyên Phú Bình 20-G1

Thành phố Thanh Hóa: 36-B4-B5

Thành phố Sầm Sơn: 36-N1

Thị xã Bỉm Sơn: 36-F5

Huyện Quảng Xương: 36-B1

Huyện Tĩnh Gia: 36-C1

Huyện Thọ Xuân: 36-D1

Huyện Thạch Thành: 36-E1

Huyện Hậu Lộc: 36-F1

Huyện Nga Sơn: 36-G1

Huyện Quan Hóa: 36-H5

Huyện Cẩm Thủy: 36-L1

Huyện Ngọc Lặc: 36-K5

Huyện Thường Xuân: 36-M1

Huyện Hà Trung: 36-B3

Huyện Nông Cống: 36-B2

Thành phố Huế: 75-B1-F1

Thị xã Hương Trà: 75-D1

Thị xã Hương Thủy: 75-S1-G1

Huyện Phong Điền: 75-C1

Huyện Quảng Điền: 75-E1

Huyện Phú Vang: 75-H1

Huyện Phú Lộc: 75-K1

Huyện A Lưới: 75-L1

Huyện Nam Đông: 75-Y1-M1

Thành phố Mỹ Tho: 63-B9-C1

Thị xã Cai Lậy: 63-B2

Thị xã Gò Công: 63-B6

Huyện Cái Bè: 63-B1

Huyện Châu Thành: 63-B3

Huyện Chợ Gạo: 63-B4

Huyện Gò Công Tây: 63-B5

Huyện Gò Công Đông: 63-B7

Huyện Tân Phú Đông: 63-B8

Huyện Tân Phước: 63-B8

Huyện Cai Lậy: 63-P1

Thành phố Trà Vinh: 84-B1-C1

Thị xã Duyên Hải: 84-F1

Huyện Châu Thành: 84-D1

Huyện Cầu Ngang: 84-E1

Huyện Trà Cú: 84-G1

Huyện Tiểu Cần: 84-H1

Huyện Cầu Kè: 84-K1

Huyện Càng Long: 84-L1

Huyện Duyên Hải: 84-M1

Thành phố Tuyên Quang: 22-B1-B2

Huyện Chiêm Hóa: 22-F1

Huyện Sơn Dương: 22-S1-S2

Huyện Hàm Yên: 22-Y1

Huyện Na Hang: 22-N1

Huyện Yên Sơn: 22-B1

Huyện Lâm Bình: 22-L1

Thành phố Vĩnh Long: 64-C1-B1-B2-B3

Thị xã Bình Minh: 64-H1

Huyện Long Hồ: 64-B1-B2

Huyện Vũng Liêm: 64-D1

Huyện Tam Bình: 64-E1

Huyện Trà Ôn: 64-F1

Huyện Mang Thít: 64-G1

Huyện Bình Tân: 64-K1

Thành phố Vĩnh Yên: 88-B1

Thành phố Phúc Yên: 88-H1

Huyện Sông Lô: 88-C1

Huyện Lập Thạch: 88-D1

Huyện Tam Đảo: 88-E1

Huyện Yên Lạc: 88-F1

Huyện Bình Xuyên: 88-G1

Huyện Tam Dương: 88-K1

Huyện Vĩnh Tường: 88-L1

Huyện Mê Linh: 88-S3

Thành phố Yên Bái: 21-B1

Thị xã Nghĩa Lộ: 21-L1

Huyện Lục Yên: 21-C1

Huyện Yên Bình: 21-D1

Huyện Trấn Yên: 21-F1

Huyện Mù Cang Chải: 21-G1

Huyện Văn Chấn: 21-K1

Huyện Trạm Tấu: 21-K1

Huyện Văn Yên: 21-E1

Cám ơn quý bạn đọc đã quan tâm đến bài viết Biển số xe các tỉnh Việt Nam.


【#7】Biển Số Xe 94 Ở Đâu

BTV

Biển số xe 94 ở đâu – Biển số xe 94 thuộc về tỉnh Bạc Liêu là tỉnh miền Tây Nam Bộ, thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Phía Bắc giáp tỉnh Hậu Giang và Kiên Giang; phía Đông và…

Biển số xe 94 ở đâu – Biển số xe 94 thuộc về tỉnh Bạc Liêu là tỉnh miền Tây Nam Bộ, thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Phía Bắc giáp tỉnh Hậu Giang và Kiên Giang; phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Sóc Trăng; phía Tây và Tây Nam giáp tỉnh Cà Mau; phía Đông và Đông Nam giáp biển Đông với bờ biển dài 56 km.

Tỉnh Bạc Liêu được thành lập ngày 20 tháng 12 năm 1899, chính thức hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 1900. Năm 1956, tỉnh Bạc Liêu nhập vào tỉnh Ba Xuyên. Năm 1973, tỉnh Bạc Liêu được tái lập. Sau ngày 30 tháng 04 năm 1975, tỉnh Bạc Liêu nhập vào tỉnh Minh Hải. Ngày 06 tháng 11năm 1996, tỉnh Bạc Liêu được tái lập, chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm chúng tôi xưng “Bạc Liêu”, đọc theo tiếng Trung, giọng Triều Châu là Pô Léo, có nghĩa là xóm nghèo, làm nghề hạ bạc, tức nghề chài lưới, đánh cá, đi biển. Pô phát âm theo tiếng Hán Việt là “Bạc” và Léo phát âm là “Liêu”. Một giả thuyết khác cho rằng: Pô là bót, đồn. Liêu là Lào (Ai Lao) theo tiếng Khơme, vì trước khi người Hoa kiều đến sinh sống, nơi đó có một đồn binh của người Lào. Còn người Pháp, họ căn cứ vào tên Pô Léo theo tiếng Triều Châu nên gọi vùng đất này là Phêcheri – chaume (đánh cá và cỏ tranh). Ngoài ra còn một số giả thiết khác.

Diện tích tự nhiên của tỉnh là 2.570 km2 bằng 1/16 diện tích của Vùng Đồng bằng sông Cửu Long; với dân số 874.107 người (tính đến năm 2013). So với 12 tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, diện tích Bạc liêu thuộc loại trung bình, đứng vào hàng thứ 7, nhưng dân số đứng vào hàng thứ 11, gồm các dân tộc chính là kinh, Khmer và người Hoa chung sống cùng nhau trong đại gia đình các dân tộc Việt Nam. Trong đó người Kinh chiếm 89,9%, Khmer 7,66% và Hoa 2,34%. Dân số thành thị chiếm 26,53%, dân số nông thôn chiếm tỷ lệ 73,47% so với dân số toàn tỉnh. Đơn vị hành chính tỉnh hiện tại gồm 7 đơn vị hành chính là: Thành phố Bạc Liêu trung tâm tỉnh lỵ và 6 huyện gồm: Vĩnh Lợi, Hoà Bình, Giá Rai, Đông Hải, Phước Long và Hồng Dân.

Được phù sa bồi đắp qua nhiều thế kỷ, Bạc Liêu có những cánh đồng lúa bát ngát mênh mông xa như bàn cờ, cò bay thẳng cánh. Đặc biệt vùng đất với biển được phù sa bồi đắp mỗi năm lấn ra biển Đông. Đất bồi được đến đâu người dân trồng rừng tiên phong lấn biển ra đến đó. Bạc Liêu được thiên nhiên ưu đãi nên thời tiết mưa thuận gió hòa, ít bị thiên tai lũ lụt nên nơi đây sản sinh ra nhiều trái cây ngon, nhất là nhãn da bò ít nơi nào sánh kịp. Ngoài ra, Bạc Liêu còn có nguồn thủy sản khá phong phú.

Là một tỉnh ít tiềm năng so với các tỉnh khu vực ĐBSCL song lại giàu về văn hóa, Bạc Liêu chủ trương phát triển phù hợp với tiềm năng, theo hướng sạch, hài hòa lợi ích, sẵn sàng liên kết vùng để tạo sức mạnh liên hoàn của toàn vùng Tây Nam Bộ, coi lợi thế riêng về văn hóa là điểm nhấn quan trọng.

Trong công nghiệp, Tỉnh ưu tiên phát triển điện gió, không ảnh hưởng đến môi trường. Nhà máy điện gió Bạc Liêu đã hoàn thành việc xây dựng giai đoạn 1, với 10 tua bin có công suất 16MW, hòa lưới điện quốc gia.

Bạc Liêu định hướng sẽ ưu tiên phát huy những đặc trưng văn hóa như Đờn ca Tài tử, du lịch văn hóa… để từ đó thu hút, phát triển kinh tế, dịch vụ. Mới đây, nhân ngày kỷ niệm 96 năm ngày ra đời bản Dạ cổ hoài lang và 5 năm ngày Sân khấu Việt Nam, ngày 23/9, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức Lễ viếng mộ nhạc sĩ Cao Văn Lầu tại Khu lưu niệm nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam bộ và Nhạc sĩ Cao Văn Lầu.

Nhắc đến biển 94 Bạc Liêu, người ta nhớ ngay đến Ông Trần Trinh Huy – một nhân vật có thật còn gọi là Công tử Bạc Liêu nổi danh trong lịch sử với “tài ăn chơi khét tiếng”. Hiện nay, ngôi nhà Công tử Bạc Liêu xưa kia tọa lạc tại số 31, Điện Biên Phủ, phường 3, thị xã Bạc Liêu. Ngôi nhà gắn liền với giai thoại Công tử Bạc Liêu nổi tiếng một thời. Ngôi nhà được xây dựng vào thời Pháp thuộc đầu thế kỷ XX, điểm đặc biệt của ngôi nhà là xây dựng theo lối kiến trúc phương Tây toàn bộ vật liệu đều đem từ Pháp về. Nơi đây hiện nay là Nhà hàng – khách sạn Công tử Bạc Liêu.

Bạc Liêu còn có một số điểm đến rất đặc sắc như: Vườn nhãn Bạc Liêu nằm cặp ven biển cách thị xã Bạc Liêu 6 km, vườn nhãn Bạc Liêu với diện tích trên 50 ha, kéo dài gần 7 km, từ phường Nhà Mát đến xã Vĩnh Trạch Đông; sân chim tự nhiên và hoang dã, nguyên sơ chỉ cách trung tâm đô thị có 3 km như ở Bạc Liêu.

Biển số xe 94 ở đâu – áp dụng cho xe mô tô

Thành phố Bạc Liêu 94-K1 Huyện Phước Long 94-E1 Huyện Hồng Dân 94-F1 Huyện Vĩnh Lợi 94-C1 Huyện Giá Rai 94-D1 Huyện Đông Hải 94-B1 Huyện Hòa Bình 94-G1


【#8】[Full] Biển Số Xe Các Tỉnh Thành Việt Nam Mới Nhất(Update)

01/04/2020

Biển số xe các tỉnh Việt Nam? Tra thông tin biển số xe cả nước? Thám tử Phúc Tâm cung cấp dịch vụ thám tử tư chuyên nghiệp trên toàn lãnh thổ Việt Nam nên biển số xe tỉnh, huyện, thành phố, thị xã nào chúng tôi cũng đều nắm rõ. Chúng tôi xin chia sẻ dữ liệu thông tin biển số xe từng tỉnh thành Việt Nam cho bạn đọc có nhu cầu tra cứu thông tin.

Nền biển màu trắng, chữ và số màu đen là xe thuộc sở hữu cá nhân và xe của các doanh nghiệp.

Nền biển màu đỏ, chữ và số màu trắng là xe quân sự, xe của các doanh nghiệp quân đội.

Nền biển màu xanh dương, chữ và số màu trắng là biển xe của các cơ quan dân sự và cơ quan công an.

Nền biển màu vàng, chữ và số màu trắng là xe thuộc Bộ tư lệnh Biên phòng (ít gặp).

Nền biển màu vàng, chữ và số đen là xe cơ giới chuyên dụng làm công trình.

Ngoài ra, biển số xe hiện nay trên toàn lãnh thổ Việt Nam có 2 dạng là biển số xe 4 sốbiển số xe 5 số. Biển số xe 4 số là biển cũ được cấp trước tháng 12 năm 2010. Biển số xe 5 số được cấp bắt đầu từ ngày 6/12 theo thông tư 36/2010/TT-BCA. Do đó hiện nay các phương tiện lưu thông ô tô, xe máy mới được cấp biển số xe 5 số.

II. Danh sách Biển số xe các tỉnh Việt Nam:

Danh sách biển số xe các tỉnh thành phía Bắc

Danh sách biển số xe các tỉnh vùng duyên hải Bắc Bộ

III. Biển số xe chi tiết các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thành Việt Nam:

Đầu: 29, 30, 31, 32, 33, 40

Quận Ba Đình: 29-B1

Quận Hoàn Kiếm: 29-C1

Quận Hai Bà Trưng: 29-D1-D2

Quận Đống Đa: 29-E1-E2

Quận Tây Hồ: 29-F1

Quận Thanh Xuân: 29-G1

Quận Hoàng Mai: 29-H1-H2

Quận Long Biên: 29-K1

Quận Nam Từ Liêm: 29-L1

Quận Bắc Từ Liêm: 29-L5

Quận Hà Đông: 29-T1

Quận Cầu Giấy: 29-P1

Thị xã Sơn Tây: 29-U1

Huyện Thanh Trì: 29-M1

Huyện Gia Lâm: 29-N1

Huyện Mê Linh: 29-Z1

Huyện Đông Anh: 29-S1

Huyện Sóc Sơn: 29-S6

Huyện Ba Vì: 29-V1

Huyện Phúc Thọ: 29-V3

Huyện Thạch Thất: 29-V5

Huyện Quốc Oai: 29-V7

Huyện Chương Mỹ: 29-X1

Huyện Đan Phượng: 29-X3

Huyện Hoài Đức: 29-X5

Huyện Thanh Oai: 29-X7

Huyện Mỹ Đức: 29-Y1

Huyện Ứng Hoà: 29-Y3

Huyện Thường Tín: 29-Y5

Huyện Phú Xuyên: 29-Y7

Đầu: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59

Quận 4: 59-C1; 50-C1

Quận Tân Phú: 59-D1-D2

Quận Phú Nhuận: 59-E1-E2

Quận 3: 59-F1-F2

Quận 12: 59-G1-G2

Quận 6: 59-K1-K2

Quận 8: 59-L1-L2

Quận 11: 59-M1-M2

Quận Bình Tân: 59-N1; 50-N1

Huyện Bình Chánh: 59-N2-N3

Quận Tân Bình: 59-P1-P2

Quận Bình Thạnh: 59-S1-S2-S3

Quận 1: 59-T1-T2

Quận 10: 59-U1-U2

Quận Gò Vấp: 59-V1-V2-V3

Quận 9: 59-X1; 50-X1

Quận Thủ Đức: 59-X2-X3

Huyện Hóc Môn: 59-Y1; 50-Y1

Huyện Củ Chi: 59-Y2-Y3

Huyện Nhà Bè: 59-Z1

Huyện Cần Giờ: 59-Z2

Thành phố Long Xuyên: 67-B1-B2

Thành phố Châu Đốc: 67-E1

Thị xã Tân Châu: 67-H1

Huyện Châu Thành: 67-C1

Huyện Châu Phú: 67-D1

Huyện Tịnh Biên: 67-F1

Huyện An Phú: 67-G1

Huyện Phú Tân: 67-K1

Huyện Chợ Mới: 67-L1-L2

Huyện Thoại Sơn: 67-M1

Huyện Tri Tôn: 67-N1

Thành phố Vũng Tàu: 72-C1-C2

Thành phố Bà Rịa: 72-D1

Thị xã Phú Mỹ: 72-E1

Huyện Châu Đức: 72-F1

Huyện Xuyên Mộc: 72-G1

Huyện Đất Đỏ: 72-H1

Huyện Long Điền: 72-K1

Huyện Côn Đảo: 72-L1

Thành phố Bạc Liêu: 94-K1

Thị xã Giá Rai: 94-D1

Huyện Đông Hải: 94-B1

Huyện Vĩnh Lợi: 94-C1

Huyện Phước Long: 94-E1

Huyện Hồng Dân: 94-F1

Huyện Hòa Bình: 94-G1

Thành phố Bắc Giang: 98-B1-B2-B3

Huyện Yên Thế: 98-C1

Huyện Hiệp Hòa: 98-D1

Huyện Lục Ngạn: 98-E1

Huyện Lục Nam: 98-F1

Huyện Yên Dũng: 98-G1

Huyện Tân Yên: 98-H1

Huyện Việt Yên: 98-K1

Huyện Sơn Động: 98-L1

Huyện Lạng Giang: 98-M1

Thành phố Bắc Kạn: 97-B1

Huyện Ba Bể: 97-C1

Huyện Bạch Thông: 97-D1

Huyện Chợ Đồn: 97-E1

Huyện Chợ Mới: 97-F1

Huyện Na Rì: 97-G1

Huyện Pắc Nặm: 97-H1

Huyện Ngân Sơn: 97-K1

Thành phố Bắc Ninh: 99-G1

Thị xã Từ Sơn: 99-B1

Huyện Tiên Du: 99-C1

Huyện Yên Phong: 99-D1

Huyện Quế Võ: 99-E1

Huyện Thuận Thành: 99-F1

Huyên Gia Bình: 99-H1

Huyện Lương Tài: 99-K1

Thành phố Bến Tre: 71-B1-B2-B3

Huyện Châu Thành: 71-B1-B2-B3

Huyện Giồng Trôm: 71-B1-B2-B3

Huyện Mỏ Cày Bắc: 71-B1-B2-B3

Huyện Mỏ Cày Nam: 71-B1-B2-B3

Huyện Bình Đại: 71-C1

Huyện Ba Tri: 71-C2

Huyện Thạnh Phú: 71-C3

Huyện Chợ Lách: 71-C4

Thành phố Thủ Dầu Một: 61-B1-B2

Thị xã Thuận An: 61-C1-C2

Thị xã Dĩ An: 61-D1-D2

Thị xã Tân Uyên: 61-E1

Thị xã Bến Cát: 61-G1

Huyện Phú Giáo: 61-F1

Huyện Dầu Tiếng: 61-H1

Huyện Bàu Bàng: 61-K1

Huyện Bắc Tân Uyên: 61-N1

Thành phố Quy Nhơn: 77-L1-L2

Thị xã An Nhơn: 77-F1

Huyện Vân Canh: 77-B1

Huyện Hoài Nhơn: 77-C1

Huyện Phù Mỹ: 77-D1

Huyện Phù Cát: 77-E1

Huyện Tuy Phước: 77-G1

Huyện Tây Sơn: 77-H1

Huyện Hoài Ân: 77-K1

Huyện An Lão: 77-M1

Huyện Vĩnh Thạnh: 77-N1

Thành phố Đồng Xoài: 93-P1-P2

Thị xã Bình Long: 93-E1

Thị xã Phước Long: 93-K1

Huyện Chơn Thành: 93-B1

Huyện Hớn Quản: 93-C1

Huyện Lộc Ninh: 93-F1

Huyện Bù Đốp 93-G1

Huyện Bù Gia Mập 93-H1

Huyện Phú Riềng 93-H1

Huyện Bù Đăng: 93-L1

Huyện Đồng Phú: 93-M1

Thành phố Phan Thiết: 86-C1

Thị xã La Gi: 86-B6

Huyện Tuy Phong: 86-B1

Huyện Bắc Bình: 86-B2

Huyện Hàm Thuận Bắc: 86-B3

Huyện Hàm Thuận Nam: 86-B4

Huyện Hàm Tân: 86-B5

Huyện Tánh Linh: 86-B7

Huyện Đức Linh: 86-B8

Huyện Phú Quý: 86-B9

Thành phố Cà Mau: 69-B1-C1

Huyện Thới Bình: 69-D1

Huyện Cái Nước: 69-E1

Huyện Đầm Dơi: 69-F1

Huyện U Minh: 69-H1

Huyện Phú Tân: 69-K1

Huyện Ngọc Hiển: 69-L1

Huyện Năm Căn: 69-M1

Huyện Trần Văn Thời: 69-N1

Thành phố Cao Bằng: 11-X1-B1

Huyện Hòa An: 11-H1

Huyện Trùng Khánh: 11-K1

Huyện Bảo Lâm: 11-L1

Huyện Bảo Lạc: 11-M1

Huyện Nguyên Bình: 11-N1

Huyện Phục Hòa: 11-P1

Huyện Hạ Lang: 11-R1

Huyện Hà Quảng: 11-S1

Huyện Thông Nông: 11-T1

Huyện Quảng Uyên: 11-U1

Huyện Thạch An: 11-V1

Huyện Trà Lĩnh: 11-Y1

Quận Ninh Kiều: 65-B1-B2

Quận Cái Răng: 65-C1 65-B1-B2

Quận Bình Thủy: 65-D1

Quận Ô Môn: 65-E1

Quận Thốt Nốt: 65-F1

Huyện Phong Điền: 65-G1

Huyện Thới Lai: 65-H1

Huyện Cờ Đỏ: 65-K1

Huyện Vĩnh Thạnh: 65-L1

Quận Hải Châu: 43-B1-C1

Quận Thanh Khê: 43-D1

Quận Sơn Trà: 43-E1

Quận Liên Chiểu: 43-F1

Quận Cẩm Lệ: 43-G1

Quận Ngũ Hành Sơn: 43-H1

Huyện Hòa Vang: 43-K1

Huyện Hoàng Sa: 43-L1

Buôn Ma Thuột: 47-B1-B2

Thị xã Buôn Hồ: 47-C1

Huyện Ea H’leo: 47-D1

Huyện Krông Năng: 47-E1

Huyện EaKar: 47-F1

Huyện M’Drăk: 47-G1

Huyện Cư M’gar: 47-H1

Huyện Krông Bông: 47-K1

Huyện Krông Ana: 47-L1

Huyện Krông Pắc: 47-M1

Huyện Lăk: 47-N1

Huyện Ea Sup: 47-P1

Huyện Buôn Đôn: 47-S1

Huyện Cư Kuin: 47-T1

Huyện Krông Búk: 47-U1

Thị xã Gia Nghĩa: 48-B1

Huyện Krông Nô: 48-C1

Huyện Cư Jút: 48-D1

Huyện Đắk Mil: 48-E1

Huyện Đắk Song: 48-F1

Huyện Đắk Glong: 48-G1

Huyện Đắk R’Lấp: 48-H1

Huyện Tuy Đức: 48-K1

Thành phố Điện Biên Phủ: 27-P1

Thị xã Mường Lay: 27-X1

Huyện Tủa Chùa: 27-L1

Huyện Điện Biên: 27-N1

Huyện Mường Nhé: 27-S1

Huyện Điện Biên Đông: 27-U1

Huyện Mường Chà: 27-V1

Huyện Mường Ẳng: 27-Y1

Huyện Tuần Giáo: 27-Z1

Thành phố Biên Hòa: 60-B1-F1-F2-F3

Thị xã Long Khánh: 60-B2

Huyện Tân Phú: 60-B3

Huyện Định Quán: 60-B4

Huyện Xuân Lộc: 60-B5

Huyện Cẩm Mỹ: 60-B6

Huyện Thống Nhất: 60-B7

Huyện Trảng Bom: 60-B8-H1

Huyện Vĩnh Cửu: 60-B9

Huyện Long Thành: 60-C1-G1

Huyện Nhơn Trạch: 60-C2

Thành phố Cao Lãnh: 66-P1-P2

Thành phố Sa Đéc: 66-S1

Thị xã Hồng Ngự: 66-H1

Huyện Thanh Bình: 66-B1

Huyện Châu Thành: 66-C1

Huyện Cao Lãnh: 66-F1

Huyện Hồng Ngự: 66-G1

Huyện Tân Hồng: 66-K1

Huyện Lai Vung: 66-L1

Huyện Tháp Mười: 66-M1

Huyện Tam Nông: 66-N1

Huyện Lấp Vò: 66-V1

Thành phố Pleiku: 81-B1-B2

Thị xã An Khê: 81-G1

Thị xã Ayun Pa: 81-M1

Huyện Đắk Đoa: 81-C1

Huyện Phú Thiện: 81-D1

Huyện Mang Yang: 81-E1

Huyện Đak Pơ: 81-F1

Huyện K’Bang: 81-H1

Huyện Kông Chro: 81-K1

Huyện Ia Pa: 81-L1

Huyện Krông Pa: 81-N1

Huyện Chư Sê: 81-P1

Huyện Chư Pưh: 81-S1

Huyện Chư Prông: 81-B1-B2

Huyện Đức Cơ: 81-U1

Huyện Ia Grai 81-B1-B2

Huyện Chư Păh: 81-B1-B2

Thành phố Hà Giang: 23-B1

Huyện Bắc Quang: 23-D1

Huyện Quang Bình: 23-E1

Huyện Hoàng Su Phì: 23-F1

Huyện Xín Mần: 23-G1

Huyện Vị Xuyên: 23-H1

Huyện Bắc Mê: 23-K1

Huyện Quản Bạ: 23-L1

Huyện Yên Minh: 23-M1

Huyện Đồng Văn: 23-N1

Huyện Mèo Vạc: 23-P1

Thành phố Phủ Lý: 90-B1-B2

Huyện Kim Bảng: 90-B1-B2

Huyện Lý Nhân: 90-B1-B2

Huyện Bình Lục: 90-B1-B2

Huyện Thanh Liêm: 90-B1-B2

Huyện Duy Tiên: 90-D1

Thành phố Hà Tĩnh: 38-P1

Thị xã Hồng Lĩnh: 38-F1

Thị xã Kỳ Anh: 38-G1

Huyện Hương Khê: 38-B1

Huyện Can Lộc: 38-C1

Huyện Đức Thọ: 38-D1

Huyện Vũ Quang: 38-E1

Huyện Hương Sơn: 38-H1

Huyện Kỳ Anh: 38-K1

Huyện Lộc Hà: 38-L1

Huyện Thạch Hà: 38-M1

Huyện Nghi Xuân: 38-N1

Huyện Cẩm Xuyên: 38-X1

Xe Mua Ở Các Tỉnh Khác Gủi Về Đăng Ký: 38-P1

Thành phố Hải Dương: 34-B1-B2-B3

Thị xã Chí Linh: 34-C1

Huyện Kinh Môn: 34-D1

Huyện Ninh Giang: 34-E1

Huyện Thanh Miện: 34-F1

Huyện Gia Lộc: 34-G1

Huyện Cẩm Giàng: 34-H1

Huyện Kim Thành: 34-K1

Huyện Nam Sách: 34-M1

Huyện Thanh Hà: 34-M2

Huyện Tứ Kỳ: 34-N1

Huyện Bình Giang: 34-P1

Quận Hồng Bàng: 15-B1-B2-B3

Quận Ngô Quyền: 15-B1-B2-B3

Quận Lê Chân: 15-B1-B2-B3

Quận Hải An: 15-B1-B2-B3

Quận Dương Kinh: 15-L1

Quận Đồ Sơn: 15-M1

Quận Kiến An: 15-N1

Huyện An Dương: 15-C1

Huyện An Lão: 15-D1

Huyện Cát Hải: 15-E1

Huyện Kiến Thuỵ: 15-F1

Huyện Thuỷ Nguyên: 15-G1

Huyện Tiên Lãng: 15-H1

Huyện Vĩnh Bảo: 15-K1

Thành phố Vị Thanh: 95-B1

Thị xã Long Mỹ: 95-D1

Thị xã Ngã Bảy: 95-F1

Huyện Vị Thủy: 95-C1

Huyện Phụng Hiệp: 95-E1

Huyện Châu Thành: 95-G1

Huyện Châu Thành A: 95-H1

Thành phố Hòa Bình: 28-H1

Huyện Kim Bôi: 28-B1

Huyện Cao Phong: 28-C1

Huyện Đà Bắc: 28-D1

Huyện Tân Lạc: 28-E1

Huyện Yên Thủy: 28-F1

Huyện Lương Sơn: 28-G1

Huyện Kỳ Sơn: 28-K1

Huyện Lạc Thủy: 28-L1

Huyện Mai Châu: 28-M1

Huyện Lạc Sơn: 28-N1

Thành phố Hưng Yên: 89-B1

Huyện Ân Thi: 89-C1

Huyện Kim Động: 89-D1

Huyện Khoái Châu: 89-E1

Huyện Mỹ Hào: 89-F1

Huyện Phù Cừ: 89-G1

Huyện Tiên Lữ: 89-H1

Huyện Văn Giang: 89-K1

Huyện Văn Lâm: 89-L1

Huyện Yên Mỹ: 89-M1

Thành phố Nha Trang: 79-N1-N2

Thành phố Cam Ranh: 79-C1

Thị xã Ninh Hòa: 79-H1

Huyện Diên Khánh: 79-D1

Huyện Khánh Sơn: 79-K1

Huyện Vạn Ninh: 79-V1

Huyện Khánh Vĩnh: 79-X1

Huyện Cam Lâm: 79-Z1

Huyện Trường Sa: (chưa rõ)

Thành phố Rạch Giá: 68-X1

Thị xã Hà Tiên: 68-H1

Huyện An Biên: 68-B1

Huyện Châu Thành: 68-C1

Huyện Hòn Đất: 68-D1

Huyện Gò Quao: 68-E1

Huyện Giang Thành: 68-F1

Huyện Giồng Riềng: 68-G1

Huyện Kiên Lương: 68-K1

Huyện U Minh Thượng: 68-L1

Huyện An Minh: 68-M1

Huyện Vĩnh Thuận: 68-N1

Huyện Phú Quốc: 68-P1

Huyện Kiên Hải: 68-S1

Huyện Tân Hiệp: 68-T1

Thành phố Kon Tum: 82-B1

Huyện Ia H’Drai: 82-C1

Huyện Kon Plông: 82-D1

Huyện Ngọc Hồi: 82-E1

Huyện Đắk Tô: 82-U1

Huyện Tu Mơ Rông: 82-G1

Huyện Đắk Hà: 82-H1

Huyện Kon Rẫy: 82-K1

Huyện Sa Thầy: 82-M1

Huyện Đắk Glei: 82-N1

Thành phố Lai Châu: 25-B1

Huyện Mường Tè: 25-M1

Huyện Nậm Nhùm: 25-H1

Huyện Phong Thổ: 25-F1

Huyện Sìn Hồ: (cần bổ sung)

Huyện Tam Đường:

Huyện Tân Uyên: 25-U1

Huyện Than Uyên: 25-T1

Thành phố Lào Cai: 24-B1-B2

Huyện Mường Khương: 24-M1

Huyện Sa Pa: 24-S1

Huyện Bảo Thắng: 24-T1

Huyện Simacai: 24-U1

Huyện Văn Bàn: 24-V1

Huyện Bát Xát: 24-X1

Huyện Bảo Yên: 24-Y1

Huyện Bắc Hà: 24-Z1

Thành phố Lạng Sơn: 12-P1

Huyện Bình Gia: 12-B1

Huyện Cao Lộc: 12-D1

Huyện Hữu Lũng: 12-H1

Huyện Lộc Bình: 12-L1

Huyện Bắc Sơn: 12-S1

Huyện Tràng Định: 12-T1

Huyện Văn Quan: 12-U1

Huyện Văn Lãng 12-V1

Huyện Chi Lăng 12-X1

Huyện Đình Lập: 12-Z1

Thành phố Đà Lạt: 49-B1

Thành phố Bảo Lộc: 49-K1

Huyện Đam Rông: 49-C1

Huyện Lâm Hà: 49-D1

Huyện Đức Trọng: 49-E1

Huyện Đơn Dương: 49-F1

Huyện Di Linh: 49-G1

Huyện Bảo Lâm: 49-H1

Huyện Đạ Huoai: 49-L1

Huyện Đạ Tẻh: 49-M1

Huyện Cát Tiên: 49-N1

Huyện Lạc Dương: 49-P1

Thành phố Tân An: 62-B1

Thị xã Kiến Tường: 62-U1

Huyện Tân Hưng: 62-C1

Huyện Vĩnh Hưng: 62-D1

Huyện Tân Thạnh: 62-E1

Huyện Thạnh Hoá: 62-F1

Huyện Thủ Thừa: 62-G1

Huyện Tân Trụ: 62-H1

Huyện Châu Thành: 62-K1

Huyện Cần Đước: 62-L1

Huyện Cần Giuộc: 62-M1

Huyện Bến Lức: 62-N1

Huyện Đức Hoà: 62-P1-P2

Huyện Đức Huệ: 62-S1

Huyện Mộc Hoá: 62-T1

Thành phố Nam Định: 18-B1-B2

Huyện Mỹ Lộc: 18-B1-B2

Huyện Vụ Bản: 18-C1

Huyện Ý Yên: 18-D1

Huyện Trực Ninh: 18-E1

Huyện Xuân Trường: 18-F1

Huyện Giao Thủy: 18-G1

Huyện Hải Hậu: 18-H1

Huyện Nam Trực: 18-K1

Huyện Nghĩa Hưng: 18-L1

Thành phố Vinh: 37B1,B2,B3,……

Thị xã Hoàng Mai: 37L1-5XXXX -9XXXX

Thị xã Thái Hòa: 37B1, 37B2 37H1-5XXXX – 9XXXX

Thị xã Cửa Lò: 37B1, 37S1

Huyện Con Cuông: 37C1

Huyện Tương Dương:37D1

Huyện Đô Lương: 37B1, 37D1-5XXXX – 9XXXX

Huyện Thanh Chương: 37E1

Huyện Diễn Châu: 37B1, 37B2, 37F1, 37F2

Huyện Quỳ Châu: 37G1

Huyện Nghĩa Đàn: 37B1, 37G1-5XXXX – 9XXXX

Huyện Quỳ Hợp: 37H1

Huyện Kỳ Sơn: 37K1-XXXXX

Huyện Nghi Lộc: 37-K1- 5XXXX – 9XXXX

Huyện Quỳnh Lưu: 37L1,37L2

Huyện Anh Sơn: 37-M1

Huyện Nam Đàn: 37-Bx,37 M1-5XXXX-9XXXX

Huyện Tân Kỳ: 37N1

Huyện Hưng Nguyên: 37-B1, 37N1-5XXXX -9XXXX

Huyện Yên Thành: 37P1

Huyện Quế Phong: 37F1

Thành phố Ninh Bình: 35-B1-B2

Thành phố Tam Điệp: 35-T1

Huyện Gia Viễn: 35-G1

Huyện Hoa Lư: 35-H1

Huyện Kim Sơn: 35-K1

Huyện Nho Quan: 35-N1

Huyện Yên Mô: 35-M1

Huyện Yên Khánh: 35-Y1

Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm: 85-B1

Huyện Ninh Hải: 85-C1

Huyện Ninh Phước: 85-D1

Huyện Thuận Nam: 85-E1

Huyện Ninh Sơn: 85-F1

Huyện Bác Ái: 85-G1

Huyện Thuận Bắc: 85-H1

Thành phố Việt Trì: 19-B1

Thị xã Phú Thọ: 19-M1

Huyện Thanh Sơn: 19-C1

Huyện Tân Sơn: 19-D1

Huyện Đoan Hùng: 19-E1

Huyện Hạ Hòa: 19-F1

Huyện Cẩm Khê: 19-G1

Huyện Yên Lập: 19-H1

Huyện Thanh Ba: 19-K1

Huyện Thanh Thủy: 19-L1

Huyện Tam Nông: 19-N1

Huyện Lâm Thao: 19-S1

Thành phố Tuy Hòa: 78-C1

Thị xã Sông Cầu: 78-D1

Huyện Phú Hòa: 78-E1

Huyện Tây Hòa: 78-F1

Huyện Đông Hòa: 78-G1

Huyện Tuy An: 78-H1

Huyện Đồng Xuân: 78-K1

Huyện Sơn Hòa: 78-L1

Huyện Sông Hinh: 78-M1

Thành phố Đồng Hới: 73-B1

Thị xã Ba Đồn: 73-K1

Huyện Minh Hóa: 73-C1

Huyện Tuyên Hóa: 73-D1

Huyện Quảng Trạch: 73-E1

Huyện Bố Trạch: 73-F1

Huyện Quảng Ninh: 73-G1

Huyện Lệ Thủy: 73-H1

Thành phố Tam Kỳ: 92-B1

Thành phố Hội An: 92-C1

Thị xã Điện Bàn: 92-D1

Huyện Đại Lộc: 92-E1

Huyện Duy Xuyên: 92-F1

Huyện Quế Sơn: 92-G1

Huyện Thăng Bình: 92-H1

Huyện Hiệp Đức: 92-K1

Huyện Phú Ninh: 92-L1

Huyện Tiên Phước: 92-M1

Huyện Núi Thành: 92-N1

Huyện Phước Sơn: 92-P1

Huyện Nam Giang: 92-S1

Huyện Đông Giang: 92-T1

Huyện Tây Giang: 92-U1

Huyện Bắc Trà My: 92-V1

Huyện Nam Trà My: 92-X1

Huyện Nông Sơn: 92-Y1

Thành phố Quảng Ngãi: 76-U1-B1, (76-V1 đã ngừng cấp)

Thị xã Đức Phổ: 76-H1

Huyện Bình Sơn: 76-C1

Huyện Sơn Tịnh: 76-D1

Huyện Tư Nghĩa: 76-E1

Huyện Nghĩa Hành: 76-F1

Huyện Mộ Đức: 76-G1

Huyện Ba Tơ: 76-K1

Huyện Minh Long: 76-L1

Huyện Sơn Hà: 76-M1

Huyện Sơn Tây: 76-N1

Huyện Trà Bồng: 76-P1

Huyện Tây Trà: 76-S1

Huyện đảo Lý Sơn: 76-T1

Thành phố Hạ Long: 14-B1

Thành phố Móng Cái: 14-K1

Thành phố Cẩm Phả: 14-U1

Thành phố Uông Bí: 14-Y1

Thị xã Quảng Yên: 14-X1

Thị xã Đông Triều: 14-Z1

Huyện Cô Tô: 14-B9

Huyện Hải Hà: 14-L1

Huyện Đầm Hà: 14-M1

Huyện Tiên Yên: 14-N1

Huyện Bình Liêu: 14-P1

Huyện Ba Chẽ: 14-R1

Huyện Vân Đồn: 14-S1

Huyện Hoành Bồ: 14-V1

Thành phố Đông Hà: 74-B1

Thị xã Quảng Trị: 74-E1

Huyện Gio Linh: 74-C1

Huyện Triệu Phong: 74-D1

Huyện Hải Lăng: 74-F1

Huyện Cam Lộ: 74-G1

Huyện Hướng Hóa: 74-H1

Huyện Đakrông: 74-K1

Huyện Vĩnh Linh: 74-L1

Huyện đảo Cồn Cỏ: 74-P1

Thành phố Sóc Trăng: 83-P1-P2-P3

Thị xã Vĩnh Châu: 83-P1-P2-P3

Thị xã Ngã Năm: 83-E1

Huyện Mỹ Xuyên: 83-P1-P2-P3

Huyện Trần Đề: 83-P1-P2-P3

Huyện Long Phú: 83-P1-P2-P3

Huyện Mỹ Tú: 83-P1-P2-P3

Huyện Thạnh Trị: 83-P1-P2-P3

Huyện Kế Sách: 83-C1

Huyện Châu Thành: 83-C1

Huyện Cù Lao Dung: 83-D1

Thành phố Sơn La: 26-B1-B2

Huyện Sông Mã: 26-C1

Huyện Phù Yên: 26-D1

Huyện Bắc Yên: 26-E1

Huyện Sốp Cộp: 26-F1

Huyện Mộc Châu: 26-G1

Huyện Quỳnh Nhai: 26-H1

Huyện Mai Sơn: 26-K1

Huyện Mường La: 26-L1

Huyện Thuận Châu: 26-M1

Huyện Yên Châu: 26-N1

Huyện Vân Hồ: 26-P1

Thành phố Tây Ninh: 70-B1

Huyện Bến Cầu: 70-C1

Huyện Châu Thành: 70-D1

Huyện Dương Minh Châu: 70-E1

Huyện Gò Dầu: 70-F1

Huyện Hòa Thành: 70-G1

Huyện Tân Biên: 70-H1

Huyện Tân Châu: 70-K1

Huyện Trảng Bàng: 70-L1

Thành phố Thái Bình: 17B1- 0xxxx, 17B1- 1xxxx, 17B1- 9xxxx, 17B9- xxxxx

Huyện Đông Hưng: 17B1- 3xxxx, 17B3- xxxxx

Huyện Hưng Hà:17B1- 4xxxx, 17B4- xxxxx

Huyện Kiến Xương:17B1- 7xxxx, 17B7- xxxxx

Huyện Quỳnh Phụ:17B1- 5xxxx, 17B5- xxxxx

Huyện Thái Thụy:17B1- 6xxxx, 17B6- xxxxx

Huyện Tiền Hải:17B1- 8xxxx, 17B8- xxxxx

Huyện Vũ Thư:17B1- 2xxxx, 17B2- xxxxx

Thành phố Thái Nguyên: 20-B1-B2

Thành phố Sông Công: 20-B1-B2

Thị xã Phổ Yên: 20-H1

Huyện Đồng Hỷ: 20-B1-B2

Huyện Định Hoá: 20-C1

Huyện Võ Nhai: 20-D1

Huyện Phú Lương: 20-E1

Huyện Đại Từ: 20-F1

Huyên Phú Bình 20-G1

Thành phố Thanh Hóa: 36-B4-B5

Thành phố Sầm Sơn: 36-N1

Thị xã Bỉm Sơn: 36-F5

Huyện Quảng Xương: 36-B1

Huyện Tĩnh Gia: 36-C1

Huyện Thọ Xuân: 36-D1

Huyện Thạch Thành: 36-E1

Huyện Hậu Lộc: 36-F1

Huyện Nga Sơn: 36-G1

Huyện Quan Hóa: 36-H5

Huyện Cẩm Thủy: 36-L1

Huyện Ngọc Lặc: 36-K5

Huyện Thường Xuân: 36-M1

Huyện Hà Trung: 36-B3

Huyện Nông Cống: 36-B2

Thành phố Huế: 75-B1-F1

Thị xã Hương Trà: 75-D1

Thị xã Hương Thủy: 75-S1-G1

Huyện Phong Điền: 75-C1

Huyện Quảng Điền: 75-E1

Huyện Phú Vang: 75-H1

Huyện Phú Lộc: 75-K1

Huyện A Lưới: 75-L1

Huyện Nam Đông: 75-Y1-M1

Thành phố Mỹ Tho: 63-B9-C1

Thị xã Cai Lậy: 63-B2

Thị xã Gò Công: 63-B6

Huyện Cái Bè: 63-B1

Huyện Châu Thành: 63-B3

Huyện Chợ Gạo: 63-B4

Huyện Gò Công Tây: 63-B5

Huyện Gò Công Đông: 63-B7

Huyện Tân Phú Đông: 63-B8

Huyện Tân Phước: 63-B8

Huyện Cai Lậy: 63-P1

Thành phố Trà Vinh: 84-B1-C1

Thị xã Duyên Hải: 84-F1

Huyện Châu Thành: 84-D1

Huyện Cầu Ngang: 84-E1

Huyện Trà Cú: 84-G1

Huyện Tiểu Cần: 84-H1

Huyện Cầu Kè: 84-K1

Huyện Càng Long: 84-L1

Huyện Duyên Hải: 84-M1

Thành phố Tuyên Quang: 22-B1-B2

Huyện Chiêm Hóa: 22-F1

Huyện Sơn Dương: 22-S1-S2

Huyện Hàm Yên: 22-Y1

Huyện Na Hang: 22-N1

Huyện Yên Sơn: 22-B1

Huyện Lâm Bình: 22-L1

Thành phố Vĩnh Long: 64-C1-B1-B2-B3

Thị xã Bình Minh: 64-H1

Huyện Long Hồ: 64-B1-B2

Huyện Vũng Liêm: 64-D1

Huyện Tam Bình: 64-E1

Huyện Trà Ôn: 64-F1

Huyện Mang Thít: 64-G1

Huyện Bình Tân: 64-K1

Thành phố Vĩnh Yên: 88-B1

Thành phố Phúc Yên: 88-H1

Huyện Sông Lô: 88-C1

Huyện Lập Thạch: 88-D1

Huyện Tam Đảo: 88-E1

Huyện Yên Lạc: 88-F1

Huyện Bình Xuyên: 88-G1

Huyện Tam Dương: 88-K1

Huyện Vĩnh Tường: 88-L1

Huyện Mê Linh: 88-S3

Thành phố Yên Bái: 21-B1

Thị xã Nghĩa Lộ: 21-L1

Huyện Lục Yên: 21-C1

Huyện Yên Bình: 21-D1

Huyện Trấn Yên: 21-F1

Huyện Mù Cang Chải: 21-G1

Huyện Văn Chấn: 21-K1

Huyện Trạm Tấu: 21-K1

Huyện Văn Yên: 21-E1

Cám ơn quý bạn đọc đã quan tâm đến bài viết Biển số xe các tỉnh Việt Nam.

Nếu quý khách có nhu cầu tra thông tin chủ nhân biển số xe lừa đảo, gây tai nạn, trộm cắp hãy tham khảo bài viết sau đây của thám tử Phúc Tâm: https://thamtuphuctam.com/dich-vu-tim-xac-minh-chu-nhan-bien-so-xe/ chúng tôi sẽ cung cấp đầy đủ thông tin cho bạn 1 với chi phí ưu đãi nhất.


【#9】Biển Số Xe Bình Dương Là Bao Nhiêu Và Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố

Khi tham gia giao thông hoặc có nhu cầu sở hữu một chiếc xe đăng ký tại tỉnh Bình Dương, nhiều người đặc biệt quan tâm đến vấn đề biển số xe Bình Dương là bao nhiêu và cách phân biệt biển số xe theo từng huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh. Trong bài viết này, sẽ giải đáp chi tiết câu hỏi trên để quý độc giả có thể tham khảo.

Bình Dương là tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ, Việt Nam, tổng diện tích 2.695 km². Phía Bắc của tỉnh Bình Dương giáp tỉnh Bình Phước, phía Nam giáp TP.Hồ Chí Minh, phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai, phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và một phần của TP.HCM.

Tính đến ngày 1/4/2019, dân số toàn tỉnh Bình Dương gần 2,5 triệu người, là tỉnh đông dân thứ 7 trong số 63 tỉnh thành trên cả nước.

Bình Dương được xác định nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam nước ta, đặc biệt đây là một trong những địa phương thu hút nhiều đầu tư nước ngoài. Hiện toàn tỉnh có khoảng gần 30 khu công nghiệp và 12 cụm công nghiệp. Bên cạnh phát triển kinh tế công nghiệp, Bình Dương còn nổi tiếng với các làng nghề truyền thống, như điêu khắc gỗ, đồ gốm, tranh sơn mài và mang lại nhiều lợi thế trong lĩnh vực xuất khẩu đồ mỹ nghệ, sản phẩm thủ công.

Bình Dương có nhiều lễ hội, danh lam thắng cảnh, khu du lịch sinh thái như Lễ hội Chùa Bà Thiên Hậu, vườn trái cây Lái Thiêu, khu du lịch Lạc cảnh Đại Nam Văn hiến…. và có nền văn hóa ẩm thực độc đáo.

Biển số xe Bình Dương là bao nhiêu?

Cũng giống như các địa phương khác trên toàn quốc, biển số xe Bình Dương được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Bình Dương theo quy định có ký hiệu mã số đầu là 61. Và biển số xe 61 sẽ do Phòng CSGT Công an Tỉnh Bình Dương quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh.

Chi tiết biển số xe máy tỉnh Bình Dương theo từng huyện, thành phố, thị xã

Tỉnh Bình Dương hiện có 9 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 3 thành phố (Tp. Thủ Dầu Một, Tp. Dĩ An, Tp. Thuận An), 2 thị xã (thị xã Bến Cát, thị xã Tân Uyên) và 4 huyện (Phú Giáo, Dầu Tiếng, Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên). Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Bình Dương sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

Biển số xe ô tô Bình Dương theo quy định mới nhất

  • Biển số xe ô tô tỉnh Bình Dương quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 61A-xxxxx
  • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Bình Dương là 61B-xxxxx
  • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô tỉnh Bình Dương là 61C-xxxxx
  • Biển số xe van đăng ký tại tỉnh Bình Dương có ký hiệu 61D-xxx-xx
  • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Bình Dương có đăng ký biển số xe là 61LD-xxxxx

Trên đây là những thông tin về biển số xe Bình Dương và chi tiết biển số xe tại từng huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh.


【#10】Biển Số Xe 38 Của Tỉnh Hà Tĩnh

Biển số xe 38 của tỉnh Hà Tĩnh – Hà Tĩnh 38 tài phát nơi có nhiều di tích lịch sử, văn hóa và thắng cảnh, quê hương của nhiều bậc danh nhân. Hãy lắng nghe “Một khúc tâm tình của người Hà Tĩnh”.

Hà Tĩnh – vùng đất tranh chấp giữa núi và biển, vùng đất sôi động trong lịch sử, vùng đất nghĩa khí và tài năng với những cảnh quan thiên nhiên, dấu vết văn hóa thời tiền sử và cổ sử.

Hà Tĩnh nổi tiếng về “Văn vật Hồng Lam” với các di chỉ khảo cổ rú Dầu, rú Rơm, đồ sắt Vân Chàm, Minh Long, đồ đồng Ðức Lâm, đồ gốm Cảm Trang, đồ mộc Thái Yên, lụa Hạ, vải Hồ. Dãy Hoành Sơn còn lưu giữ lũng cổ đắp ghép từ thế kỷ thứ 4.

Hà Tĩnh là nơi sản sinh ra danh y Hải Thượng Lãn Ông, thi hào Nguyễn Du, nhà thơ, nhà kinh tế Nguyễn Công Trứ, các nhà cách mạng tiền bối Phan Đình Phùng, Trần Phú, Hà Huy Tập, Ngô Ðức Kế, nhà thơ Huy Cận… Sự giao hòa, đan xen giữa văn hóa dân gian và văn hóa bác học làm cho môi trường văn hóa, giá trị nhân văn của Hà Tĩnh có sức thu hút rất lớn.

Do địa hình có cả núi, biển với hệ thống Giao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ đều thuận lợi với quốc lộ 1A và đường sắt Bắc Nam chạy xuyên qua tỉnh, Hà Tĩnh có nhiều tiềm năng về du lịch. Cảnh quan của tỉnh có thác Vũ Môn, vườn quốc gia Vũ Quang, hồ Kẻ Gỗ, suối nước nóng Sơn Kim, đèo Ngang, chùa Hương Tích, Hòn Bớc, Hòn Lám, các bãi tắm đẹp như Thiên Cầm, Ðèo Con, Xuân Thành, Chân Tiên, Thạch Hải, Đèo Con. Các thắng cảnh phần lớn đều phân bổ dọc đường quốc lộ 1A và quốc lộ 8, thuận lợi cho du khách gần xa.

Đặc biệt với hồ Kẻ Gỗ gắn liền với bài hát “Người đi xây hồ Kẻ Gỗ” được nhạc sỹ Nguyễn Văn Tý sáng tác năm 1976, khi cả nước đang bước vào công cuộc xây dựng lại đất nước sau ngày thống nhất. Bài hát kể về quá trình xây hồ, ca ngợi về những người thủy lợi xây dựng hồ Kẻ Gỗ và vẻ đẹp thơ mộng của hồ.

Biển 38 cũng là quê hương của nhiều đại gia đình đám như: tỷ phú đô la Phạm Nhật Vượng (tập đoàn Vingroup), doanh nhân Nguyễn Thị Liễu, Ông Trần Đình Trường (sinh năm 1932, quê ở Kỳ Anh) chủ sở hữu các khách sạn Opera, khách sạn Carter, cũng như khách sạn sang trọng Lafayette ở Buffalo, New York, … và độ “chịu chơi” cũng không hề kém các tỉnh thành khác. Khi khu đô thị Hàm Nghi và Trung tâm hành chính (TTHC) tỉnh Hà Tĩnh được hoàn thành trong tương lai gần, Hà Tĩnh chắc chắn sẽ có một diện mạo mới.

Biển số xe 38 của tỉnh Hà Tĩnh áp dụng cho xe mô tô

Thành phố Hà Tĩnh 38T1-XXXX 38P1-XXXXX

Huyện Vũ Quang 38S1-XXXX, 38S2-XXXX, 38E1-XXXXX

Huyện Đức Thọ 38D1-XXXXX

Huyện Hương Sơn 38H1-XXXX

Huyện Hương Khê 38B1-XXXXX

Huyện Nghi Xuân 38N1-XXXXX

Huyện Can Lộc 38C1-XXXXX

Huyện Kỳ Anh 38K1-XXXX 38K1-XXXXX

Thị xã Hồng Lĩnh 38F1-XXXXX 38H-XXXX

Huyện Cẩm Xuyên 38X1-XXXXX

Huyện Lộc Hà 38L1-XXXXX

Huyện Thạch Hà 38M1-XXXXX


Bạn đang xem chủ đề Biển Số Xe Lạng Sơn trên website Sachlangque.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!