Biển Số Xe Màu Xanh Có Ý Nghĩa Gì

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Biển Số Xe Màu Xanh Có Ý Nghĩa Gì xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 18/01/2021 trên website Sachlangque.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Biển Số Xe Màu Xanh Có Ý Nghĩa Gì để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 4.455 lượt xem.

Có 12 tin bài trong chủ đề【Biển Số Xe Màu Xanh Có Ý Nghĩa Gì】

【#1】Biển Số Xe Các Tỉnh: Tổng Hợp Biển Số Xe 64 Tỉnh Thành Việt Nam

Mỗi tỉnh thành đều có những mã biển số xe khác nhau, giúp bạn có thể nhận biết con xe đó được mua từ đâu và đăng kí ở tỉnh nào. Trong bài viết này chúng tôi sẽ giới thiệu chi tiết biển số xe 64 tỉnh thành Việt Nam

là tấm biển gắn liền với những chiếc xe khi bạn mua về hoặc được chuyển nhượng từ người chủ cũ cho bạn. Trên mỗi chiếc xe sẽ có những con số khác nhau, hai chữ số đầu tiên chính là mã biển số xe của từng tỉnh hoặc thành phố nơi bạn đăng ký mua xe. Đối với mỗi tỉnh thành đều có những mã biển số khác nhau, giúp bạn có thể nhận biết con xe đó được mua từ đâu và đăng kí ở tỉnh nào.

Biển số xe 64 tỉnh thành Việt Nam

Tìm hiểu biển số xe các tỉnh khác nhau như thế nào?

Danh sách mã biển số xe các tỉnh (biển số xe 64 tỉnh) sẽ được sắp xếp theo từng vùng

a) Thủ đô Hà Nội là : 29, 30, 31, 32, 33, 40

b) Thái Nguyên là: 20

c) Phú Thọ là: 19

d) Bắc Giang là: 98

e) Hòa Bình là: 28

f) Bắc Ninh là: 99

g) Hà Nam là: 90

h) Hải Dương là: 34

i) Hưng Yên là: 89

j) Vĩnh Phúc là: 88

2. Biển số xe các tỉnh khu vực Bắc Bộ trong danh sách biển số xe các tỉnh bao gồm:

a) Quảng Ninh là: 14

b) Hải Phòng là: 15, 16

c) Nam Định là: 18

d) Ninh Bình là: 35

e) Thái Bình là: 17

3. Biển số xe tỉnh miền núi phía Bắc trong danh sách biển số xe các tỉnh bao gồm:

a) Hà Giang là: 23

b) Cao Bằng là: 11

c) Lào Cai là: 24

d) Bắc Cạn là: 97

e) Lạng Sơn là: 12

f) Tuyên Quang là: 22

g) Yên Bái là: 21

h) Điện Biên là: 27

i) Lai Châu là: 25

j) Sơn La là: 26

4. Biển số x e các tỉnh Bắc Trung Bộ trong danh sách biển số xe các tỉnh bao gồm:

a) Thanh Hóa là: 36

b) Nghệ An là: 37

c) Hà Tĩnh là: 38

d) Quảng Bình là: 73

e) Quảng Trị là: 74

f) Thừa Thiên Huế là: 75

5. B iển số xe của Nam Trung Bộ trong danh sách biển số xe các tỉnh bao gồm:

a) Thành phố Đà Nẵng là: 43

b) Quảng Nam là: 92

c) Quảng Ngãi là: 76

d) Bình Định là: 77

e) Phú Yên là: 78

f) Khánh Hòa là: 79

g) Ninh Thuận là: 85

h) Bình Thuận là: 86

6. B iển số xe của Tây Nguyên trong danh sách biển số xe các tỉnh bao gồm:

a) Kon Tum là: 82

b) Gia Lai là: 81

c) Đak Lak là: 47

d) Đắk Nông là: 48

e) Lâm Đồng là: 49

7. B iển số xe của Đông Nam Bộ trong danh sách biển số xe các tỉnh bao gồm:

a) Thành phố Hồ Chí Minh là: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59

b) Bình Phước là: 93

c) Bình Dương là: 61

d) Đồng Nai là: 39, 60

e) Tây Ninh là: 70

f) Bà Rịa – Vũng Tàu là: 72

8. B iển số xe của các tỉnh miền Tây trong danh sách biển số xe các tỉnh bao gồm:

a) Thành phố Cần Thơ là: 65

b) Long An là: 62

c) Đồng Tháp là: 66

d) Tiền Giang là: 63

e) An Giang là: 67

f) Bến Tre là: 71

g) Vĩnh Long là: 64

h) Hậu Giang là: 95

i) Kiên Giang là: 68

j) Sóc Trăng là: 83

k) Bạc Liêu là: 94

l) Cà Mau là: 69

m) Trà Vinh là: 84

Biển số xe 80 là một biển số đặc biệt

Một biển số đặc biệt là biển số xe 80: Đây là biển số được Cục Cảnh sát đường bộ, đường sắt thuộc Bộ Công an cấp cho hầu hết những cơ quan Trung ương quản lý như:

1. Các ban của Trung ương Đảng

2. Văn phòng Chủ tịch nước

3. Văn phòng Quốc hội

4. Văn phòng chính phủ

5. Bộ Công an

6. Bộ Ngoại giao

7. Tòa án Nhân dân Tối cao

8. Viện Kiểm sát nhân dân

9. ……

Và rất nhiều cơ quan quản lý khác nữa.

Một số lưu ý ở biển số xe các tỉnh mà bạn cần phải biết

Ý nghĩa các con số

1. Số 1: Thể hiện vị trí thứ nhất, luôn đứng đầu

2. Số 2: là số cặp, thể hiện 1 đôi giúp cân bằng âm dương cho phong thủy

3. Số 3: Tượng trưng cho sự trường thọ

4. Số 4: Được nhận là số từ, không nên kết hợp với số này, vì không may mắn

5. Số 5: Thể hiện một danh dự bất diệt không gì đánh bại

6. Số 6: Tài lộc dồi dào, trôi vào như nước

7. Số 7: Thể hiện sức mạnh

8. Số 8: Là số phát, tự sinh tự phát, không lo mất trắng

9. Số 9: Mang đến sự may mắn, hạnh phúc cho chủ sở hữu, sự trường tồn vĩnh cửu

Một số màu sắc của biển số xe các tỉnh giúp bạn nhận biết khi nhìn thấy

Màu sắc biển số xe có ý nghĩa riêng của nó

ền biển màu trắng, chữ và số màu đen: Xe thuộc sở hữu cá nhân và cũng có thể là của doanh nghiệp

Nền màu đỏ, chữ và số màu trắng: Xe của quân đội, của doanh nghiệp quân đội

Nền màu xanh dương, chữ và số màu trắng: Xe của các cơ quan hành chính dân sự

Nền biển màu vàng, chữ và số màu đen: Xe cơ giới chuyên dụng là công trình

Nền biển màu vàng, chữ và số màu trắng: Xe thuộc Bộ tư lệnh Biên phòng

Một số ký hiệu biển đặc biệt: Biển có mã số đầu theo địa phương mình đăng kí và có kí tự chữ NN (nước ngoài), NG (ngoại giao), QT (quốc tế) cùng dãy số được Cục cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt cấp theo yêu cầu của Đại sứ quán nước đó và được sự đồng ý của Bộ Ngoại giao cấp cho các cá nhân, tổ chức.


【#2】Hướng Dẫn Cách Tra Cứu Biển Số Xe Các Tỉnh Thành Tại Việt Nam

Khi tham gia giao thông trên đường các bạn có hay để ý biển số xe của người khác không? Chứ riêng cá nhân mình, rất hay để ý biển số xe người người khác, thứ nhất là xem số có đẹp không, thứ 2 là biển đó từ tỉnh thành nào? Biển số xe các tỉnh ở Việt Nam khá nhiều, được đánh số từ 11 cho đến 99. Đôi khi chỉ cần liếc mắt nhìn qua biển số là bạn có thể biết được quê quán của chủ nhân, nhưng nó cũng ko đúng vì bạn có thể đăng ký ở những tỉnh thành khác nhau. Như mình ở Thái Nguyên mình hoàn toàn có thể mua xe, và đăng ký biển tại Hà Nội. Riêng cá nhân mình rất để hay để ý biển số xe, đặc biệt là những số biển nào lạ lạ là phải lên mạng tra ngay cho được. Để cung cấp một cách chi tiết cho các bạn thuận tiện tìm hơn cho nên mình đã viết bài này. Nào hãy cùng với mình tra cứu biển số xe các tỉnh thành trên cả nước được cập nhật mới nhất.

Biển số xe là gì?

Tại đây mình xin trích dẫn nguyên định nghĩa của Wikipedia tiếng Việt nhé. Ở Việt Nam, biển kiểm soát xe cơ giới (hay còn gọi tắt là biển số xe) là tấm biển gắn trên mỗi xe cơ giới, được cơ quan công an cấp khi mua xe mới hoặc chuyển nhượng xe. Biển số xe được làm bằng hợp kim nhôm sắt, có dạng hình chữ nhật hoặc hơi vuông, trên đó có in những con số và chữ (biển xe dân sự không dùng các chữ cái I, J, O, Q, W. Chữ R chỉ dùng cho xe rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc) cho biết: Vùng và địa phương quản lý, các con số cụ thể khi tra trên máy tính còn cho biết danh tính người chủ hay đơn vị đã mua nó, thời gian mua nó phục vụ cho công tác an ninh, đặc biệt trên đó còn có hình Quốc huy Việt Nam dập nổi. Biển số xe cũng được sơn màu sắc khác nhau để phân biệt giữa cơ quan nhà nước hay tư nhân, đơn vị quân đội…Dưới đây sẽ là chi tiết những cách nhận biết, cũng như biển số xe các tỉnh thành thông dụng của cả nước khi bạn thấy trên đường nhé.

Màu sắc biển số xe các tỉnh

Việc cấp màu sắc khắc nhau giúp cho việc phân biệt các biển số xe với nhau được dễ dàng hơn, màu sắc đó được biết chiếc xe đó thuộc cơ quan, tổ chức hay cá nhân…

  • Biển số màu trắng, chữ đen là thuộc sở hữu cá nhân hoặc doanh nghiệp: Đây được coi là biển xe phổ biến khi đi ra đường, đâu đâu bạn cũng nhìn thấy.
  • Biển số màu xanh dương, có chữ màu trắng là thuộc sở hữu của các cơ quan hành chính sự nghiệp (dân sự).
  • Biển số xe màu đỏ, chữ trắng là của quân đội hoặc các doanh nghiệp quân đội.
  • Có một loại biển số xe ít gặp hơn là biển màu vàng, chữ trắng. Đây là biển số xe của Bộ tư lệnh Biên phòng.
  • Loại cuối cùng: Biển số xe màu vàng chữ đen là xe cơ giới chuyên dụng làm công trình. Bạn sẽ thấy màu biển xe này tại các công trình, như máy xúc, máy ủi hay kéo…

Tra cứu biển số xe các tỉnh thành tại Việt Nam

Những con số sẽ giúp bạn biết được biết số xe đó thuộc tình thành nào trên cả nước, tuy nhiên còn muốn biết cụ thể từng kí hiệu trong biển số xe thì hãy tham khảo thêm những bài viết trong phần liên kết ở cuối bài, còn bây giờ là nội dung chi tiết đầu số của biển số tỉnh thành của Việt Nam.

Biển số xe tỉnh thành phía Bắc

Biển số xe tỉnh Thái Nguyên: 20

Biển số xe tỉnh Phú Thọ: 19

Biển số xe tỉnh Bắc Giang: 98

Biển số xe tỉnh Hòa Bình: 28

Biển số xe tỉnh Bắc Ninh: 99

Biển số xe tỉnh Hà Nam: 90

Biển số xe Hà Nội: 29, 30, 31, 32, 33, 40

Biển số xe tỉnh Hải Dương: 34

Biển số xe tỉnh Hưng Yên: 89

Biển số xe tỉnh Vĩnh Phúc: 88

Biển số xe các tỉnh vùng duyên hải Bắc Bộ

Biển số xe tỉnh Quảng Ninh: 14

Biển số xe tỉnh Hải Phòng: 15, 16

Biển số xe tỉnh Nam Định: 18

Biển số xe tỉnh Ninh Bình: 35

Biển số xe tỉnh Thái Bình: 17

Biển số xe các tỉnh miền núi phía Bắc

Biển số xe tỉnh Hà Giang: 23

Biển số xe tỉnh Cao Bằng: 11

Biển số xe tỉnh Lào Cai: 24

Biển số xe tỉnh Bắc Cạn: 97

Biển số xe tỉnh Lạng Sơn: 12

Biển số xe tỉnh Tuyên Quang: 22

Biển số xe tỉnh Yên Bái: 21

Biển số xe tỉnh Điện Biên: 27

Biển số xe tỉnh Lai Châu: 25

Biển số xe tỉnh Sơn La: 26

Biển số xe các tỉnh thành miền Trung

Biển số xe tỉnh Thanh Hóa: 36

Biển số xe tỉnh Nghệ An: 37

Biển số xe tỉnh Hà Tĩnh: 38

Biển số xe tỉnh Quảng Bình: 73

Biển số xe tỉnh Quảng Trị: 74

Biển số xe tỉnh Thừa Thiên Huế: 75

Biển số xe thành phố Đà Nẵng: 43

Biển số xe tỉnh Quảng Nam: 92

Biển số xe tỉnh Quảng Ngãi: 76

Biển số xe tỉnh Bình Định: 77

Biển số xe tỉnh Phú Yên: 78

Biển số xe tỉnh Khánh Hòa: 79

Biển số xe tỉnh Ninh Thuận: 85

Biển số xe tỉnh Bình Thuận: 86

Biển số các tỉnh Tây Nguyên

Biển số xe tỉnh Kon Tum: 82

Biển số xe tỉnh Gia Lai: 81

Biển số xe tỉnh Đắc Lắc: 47

Biển số xe tỉnh Đắc Nông: 48

Biển số xe tỉnh Lâm Đồng: 49

Biển số xe của các tỉnh miền Nam

Các tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ

Biển số xe thành phố Hồ Chí Minh: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59.

Biển số xe tỉnh Bình Phước: 93

Biển số xe tỉnh Bình Dương: 61

Biển số xe tỉnh Đồng Nai: 39, 60

Biển số xe tỉnh Tây Ninh: 70

Biển số xe tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: 72

Biển số xe các tỉnh miền Tây

Biển số xe thành phố Cần Thơ: 65

Biển số xe tỉnh Long An: 62

Biển số xe tỉnh Đồng Tháp: 66

Biển số xe tỉnh Tiền Giang: 63

Biển số xe tỉnh An Giang: 67

Biển số xe tỉnh Bến Tre: 71

Biển số xe tỉnh Vĩnh Long: 64

Biển số xe tỉnh Hậu Giang: 95

Biển số xe tỉnh Kiên Giang: 68

Biển số xe tỉnh Sóc Trăng: 83

Biển số xe tỉnh Bạc Liêu: 94

Biển số xe tỉnh Cà Mau: 69

Làm sao để dễ nhớ biển số

Nếu như danh sách biển số xe ở trên khiến bạn khó nhớ được thì hãy học cách nhớ biển số xe qua những vần thơ nhé! Nhưng mà thực chất chẳng ai nhớ hết nổi và cũng không thực sử cần thiết. Tuy nhiên nếu bạn là người thích tìm hiểu thì bài thơ về biển số xe các tỉnh dưới đây hữu ích, bởi nó khá dễ đọc và vô cùng dễ nhớ. Học thuộc biển số xe qua những câu thơ là một ý tưởng không tồi đúng không nào?

Cao Bằng 11 chẳng sai,

Lạng Sơn Tây Bắc 12 cận kề.

98 Hà Bắc mời về,

Quảng Ninh 14 bốn bề là Than.

15 , 16 cùng mang.

Hải Phòng dất Bắc chứa chan nghĩa tình.

17 vùng dất Thái Bình.

18 Nam Ðịnh quê mình đẹp xinh.

Phú Thọ 19 Thành Kinh Lạc Hồng.

Thái Nguyên Sunfat, gang, đồng,

Đôi mươi ( 20 ) dễ nhớ trong lòng chúng ta .

Yên Bái 21 ghé qua.

Tuyên Quang Tây Bắc số là 22

Hà Giang rồi đến Lào Cai,

23 , 24 sánh vai láng giềng .

Lai Châu , Sơn La vùng biên

25 , 26 số liền kề nhau.

27 lịch sử khắc sâu,

Đánh tan xâm lược công đầu Điện Biên.

28 Hòa Bình ấm êm,

29 Hà Nội liền liền 32.

33 là đất Hà Tây.

Tiếp theo 34 đất này Hải Dương.

Ninh Bình vùng đất thân thương,

35 là số đi đường cho dân.

Thanh Hóa 36 cũng gần.

37, 38 tình thân,

Nghệ An, Hà Tĩnh ta cần khắc ghi.

43 Ðà Nẵng khó gì.

47 Ðắc Lắc trường kỳ Tây Nguyên.

Lâm Ðồng 49 thần tiên.

50 Thành Phố tiếp gần sáu mươi.( TPHCM 50 – 59 )

Đồng Nai số 6 lần 10 ( 60 ).

Bình Dương 61 tách rời tỉnh xưa. (Tách ra từ Sông Bé)

62 là đất không xa,

Long An Bến Lức khúc ca lúa vàng.

63 màu mỡ Tiền Giang.

Vĩnh Long 64 ngày càng đẹp tươi.

Cần Thơ lúa gạo xin mời.

65 là số của người Cần Thơ.

Đồng Tháp 66 trước giờ.

67 kế tiếp là bờ An Giang.

68 biên giới Kiên Giang

Cà Mau 69 rộn ràng U Minh.

70 là số Tây Ninh.

Xứ dừa 71 yên bình Bến Tre.

72 Vũng Tàu số xe.

73 Xứ QUẢNG vùng quê thanh BÌNH ( Quảng Bình ).

74 Quảng Trị nghĩa tình.

Cố đô nước Việt Nam mình 75.

76 Quảng Ngãi đến thăm.

Bình Ðịnh 77 âm thầm vùng lên.

78 biển số Phú Yên.

Khánh Hòa 79 núi liền biển xanh.

81 rừng núi vây quanh.

Gia Lai phố núi, thị thành Playku.

Kon tum năm tháng mây mù,

82 dễ nhờ mặc dù mới ra.( tách ra của GiaLai Kontum )

Sóc Trăng có số .

84 kế đó chính là Trà Vinh.

85 Ninh Thuận hữu tình.

86 Bình Thuận yên bình gần bên.

Vĩnh Phúc 88 vùng lên.

Hưng Yên 89 nhơ tên nhãn lồng.

Quãng Nam đất thép thành đồng,

92 số mới tiếp vòng thời gian.

93 dất mới khai hoang,

Chính là Bình Phước bạt ngàn cao su.

Bạc Liêu mang sô 94.

Bắc Kạn 97 có từ rất lâu .

Bắc Giang 98 vùng sâu.

Bắc Ninh 99 những câu Quan hò.

Lời kết

Trên đây là toàn bộ danh sách biển số xe các tỉnh thành tại Việt Nam được cập nhật mới nhất. Với những thông tin hữu ích trên, mỗi khi bạn đi trên đường. Bên cạnh đó các bạn cũng có thể sử dụng những phần mềm có sẵn trên các thiết bị di động như iOS hay Android cũng rất tiện lợi hay những cách tra cứu trực tuyến. Hy vọng những thông tin vừa rồi sẽ hữu ích cho các bạn muốn tra cứu biển số xe các tỉnh một cách đơn giản nhất.


【#3】Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Đọc Biển Số Xe Quân Đội

Bạn có hiểu biển số xe quân đội trong hình dưới đây nghĩa là thế nào không? Ý tôi là xe của đơn vị nào ấy.

Rất nhiều người nhìn thấy biển xe quân sự nhưng không hiểu ý nghĩa thế nào. Tôi ở Hải phòng, nên thường xuyên gặp xe biển QH là của Quân chủng Hải quân. Còn như QB thì tôi cũng phải tra cứu mới biết là của Bộ tư lệnh Bộ đội Biên phòng.

Quả thực quy định về biển kiểm soát xe quân sự có khác so với biển xe của các tỉnh. Trong bài này tôi sẽ tóm tắt về các quy định đó để bạn dễ tra cứu.

Thực tế, biển số xe quân đội gồm 2 chữ cái đứng đầu và sau đó là một dãy chữ số.

Chữ cái đầu tiên là một trong số các chữ sau:

  • Bắt đầu bằng chữ A-là quân đoàn. Ví dụ: AA-là quân đoàn 1
  • Bắt đầu bằng chữ B-là binh chủng. Ví dụ: BT-là binh chủng thông tin liên lạc
  • Bắt đầu bằng chữ H-là học viện. Ví dụ: HA-là học viện QP
  • Bắt đầu bằng chữ P-là cơ quan đặc biệt. Ví dụ: PA-là cục Đối ngoại.
  • Bắt đầu bằng chữ Q-là quân chủng. Ví dụ: QH-là quân chủng Hải quân;
  • Bắt đầu bằng chữ K-là quân khu. Ví dụ: KA-là quân khu 1, KB-là quân khu 2;
  • Bắt đầu bằng chữ T-là Tổng cục. Ví dụ: TM- là Bộ Tổng tham mưu, TH-là tổng cục Hậu cần

Chi tiết nhóm 2 chữ cái đầu của xe mang biển số quân đội như sau:

Nhóm biển số xe quân đội bắt đầu bằng chữ A:

AA: Quân đoàn 1 – Binh đoàn Quyết Thắng

AB: Quân đoàn 2 – Binh đoàn Hương Giang

AC: Quân đoàn 3 – Binh đoàn Tây Nguyên

AD: Quân Đoàn 4 – Binh đoàn Cửu Long

AN: Binh đoàn 15

AP: Lữ đoàn M44

AT: Binh đoàn 12 – Tổng công ty Trường Sơn

AV: Binh đoàn 11 – Tổng Công Ty Xây Dựng Thành An

AX: Binh đoàn 16

Nhóm bắt đầu bằng chữ B:

BB: Binh chủng Tăng thiết giáp

BC: Binh chủng Công Binh

BH: Binh chủng Hoá học

BK: Binh chủng Đặc công

BL: Bộ tư lệnh bảo vệ Lăng

BP: Binh chủng Pháo binh

BT: Binh chủng Thông tin liên lạc

BS: Cảnh sát biển Việt Nam (tách ra từ hải quân)

BV: Tổng công ty dịch vụ bay

Nhóm bắt đầu bằng chữ H:

HA: Học viện Quốc phòng

HB: Học viện lục quân

HC: Học viện chính trị

HD: Học viện Kỹ thuật quân sự

HE: Học viện Hậu cần

HH: Học viện quân y

HL: Học viện Khoa học Quân sự

HN: Trường Sĩ quan Chính trị (Bắc Ninh)

HQ: Trường Sỹ quan lục quân II

HT: Trường Sỹ quan lục quân I

Nhóm chữ K:

KA: Quân khu 1

KB: Quân khu 2

KC: Quân khu 3

KD: Quân khu 4

KV: Quân khu 5

KP: Quân khu 7

KK: Quân khu 9

KT: Bộ tư lệnh thủ đô (Quân khu Thủ đô trước đây)

KN: đặc khu Quảng Ninh trước đây (biển cũ còn lại)

Nhóm chữ P:

PA: Cục Đối ngoại Bộ Quốc phòng

PC: Viện 71 – TC2

PK: Ban Cơ yếu – Bộ Quốc phòng

PL: Viện Lịch sử QS

PM: Viện khảo sát thiết kế – Bộ Quốc phòng

PP: Bộ Quốc phòng (Bệnh viện 108 sử dụng biển PP-10; Bệnh viện 175: PP-40

50; Viện Y học Cổ truyền Quân đội: PP-60)

PQ: Viện Kỹ thuật Quân sự (Trung tâm Khoa học và Kỹ thuật Quân sự)

PT: Cục tài chính – Bộ Quốc Phòng

PX: Trung tâm nhiệt đới Việt – Nga

PY: Cục Quân Y – Bộ Quốc Phòng

PC, HL: Trước là Tổng cục II – Hiện nay là TN: Tổng cục tình báo (Tuy nhiên vì công việc đặc thù có thể mang nhiều biển số từ màu trắng cho đến màu Vàng, Xanh, đỏ, đặc biệt…)

Nhóm chữ Q:

QA: Quân chủng Phòng không không quân (biển cũ là QP và QK)

QB: Bộ tư lệnh Bộ đội Biên phòng

QH: Quân chủng hải quân

Nhóm chữ T:

TC: Tổng cục Chính trị

TH: Tổng cục Hậu cần (TH 90/91: Tổng công ty Thành An (Bộ QP) – Binh đoàn 11)

TK: Tổng cục Công nghiệp quốc phòng

TT: Tổng cục Kỹ thuật

TM: Bộ Tổng tham mưu

TN: Tổng cục tình báo quân đội (Tổng cục 2)

Nhóm chữ V:

VB – Công ty Bay dịch vụ

Nhóm khác – biển số xe quân sự:

DB: Tổng công ty Đông Bắc – BQP

ND: Tổng công ty Đầu tư phát triển Nhà và Đô thị Bộ Quốc phòng

CH: Bộ phận chính trị của Khối văn phòng – BQP

VB: Tổng công ty Dịch vụ Bay (Binh đoàn Hải Âu)

VK: Ủy ban tìm kiếm cứu nạn – BQP

CV: Tổng công ty xây dựng Lũng Lô – BQP

CA: Tổng công ty 36 – BQP

CP: Tổng Công Ty 319 – Bộ Quốc Phòng

CM: Tổng công ty Thái Sơn – BQP

CC: Tổng công ty xăng dầu quân đội – BQP

VT: Tập đoàn Viettel

CB: Ngân hàng TMCP Quân Đội

Nhưng nhiều như vậy thì nhớ làm sao được? Trừ khi bạn lái xe trong ngành quân đội thì có lẽ cũng nên biết. Còn không thì cũng không nhất thiết phải nhớ hết làm gì.

Chỉ có điều, nhiều khi lái xe trên đường nhất là đường trường, thỉnh thoảng bắt gặp những chiếc xe biển đỏ, mà hiểu được xe đó thuộc cơ quan đơn vị nào thì cũng thấy vui vui. Nhất là trong lúc chuyện trò “chém gió” trên xe, mà lý giải tường tận được cho bạn đồng hành, hoặc bạn gái đi cùng nữa thì lại càng thú vị.

Như vậy thì phải chịu khó ghi nhớ thôi. Cứ để ý, rồi tra cứu nhiều là dần sẽ ổn. Quên thì xem lại. Vui là chính, đó cũng là cái thú của người cầm vô lăng mà.


【#4】Xem Biển Số Xe Các Huyện Thuộc Tỉnh Thừa Thiên Huế

Biển số xe máy ô tô thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế được mọi người tìm hiểu rất nhiều. Vậy quy định về biển số xe ở Huế được ký hiệu như thế nào? Để giải đáp biển số xe 75 ở đâu chúng ta cùng tìm hiểu về thông tin dưới. Cũng như bạn có thể để biết ý nghĩa biển số bạn đang sử dụng có thật sự hợp với tuổi của bạn hay không?

Thông tin về xem biển số xe Huế

Ký hiệu biển số xe máy, xe ô tô tại Huế cũng như trong nước theo phụ lục 02 ban hành. Cùng Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 thuộc Bộ Công An. Biển số xe của địa bàn Thừa Thiên Huế là mã 75.

Tại đây cũng như các tỉnh thành khác, theo quy định đối với biển số có nền xanh chữ màu trắng thuộc quyền quản lý của Nhà nước. Biển thuộc quyền sở hữu cá nhân mỗi người có nền màu trắng số màu đen.

Dưới đây là danh sách ký hiệu . Nhằm giúp bạn dễ dàng phân biệt các biển số xe trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế với các tỉnh thành khác.

Biển số xe mô tô, xe máy Huế

  • Tất cả xe trên địa bàn thành phố Huế: 75 – B1, 75 – F1
  • Xe thuộc thị xã Hương Thủy có ký hiệu: 75 – S1, 75 – G1
  • Các xe thuộc thị xã Hương Trà: 75 – D1
  • Khu vực huyện A Lưới có ký hiệu: 75 – L1
  • Xe thuộc huyện Nam Đông mang ký hiệu: 75 – Y1, 75 – M1
  • Các xe của huyện Phong Điền có ký hiệu: 75 – C1
  • Ký hiệu xe thuộc huyện Phú Lộc mang biển kiểm soát: 75 – K1
  • Xe máy trên địa bàn huyện Phú Vang có ký hiệu: 75 – H1
  • Các xe trên huyện Quảng Điền có biển: 75 – E1

Biển số xe ô tô Huế

  • Ký hiệu biển số xe khách, xe taxi, xe vận tải các xe ô tô thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế 75A, 75B, 75C, 75D, 75LD.

Hi vọng những thông tin về ký hiệu biển số xe ở Huế trên đây. Sẽ giúp bạn biết cụ thể về biển số xe 75 thuộc tỉnh nào? Để tra cứu một cách nhanh nhất về thông tin khi cần. Bên cạnh đó còn có thể cung cấp thông tin cho cán Bộ Công An trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.


【#5】Tìm Hiểu Về Biển Số Xe Hải Phòng Là Bao Nhiêu?

Không chỉ bạn mà đang có rất nhiều người muốn tìm hiểu xem, biển số xe hải phòng là bao nhiêu? Hôm nay với bài viết này chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc của mọi người về câu hỏi này và cho mọi người các nhìn rõ hơn về ý nghĩa tra cứu biển số xe hải phòng. Hãy theo dõi bài viết sau đây để cho mình câu trả lời chính xác nhất nhé!!

Đôi nét cần biết về thành phố Hải Phòng

Được biết đến Hải Phòng là cảng biển lớn nhất ta, là trung tâm công nghiệp đồng thời cũng là thành phố trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế và thương mại của duyên hải Bắc Bộ. Thành phố Hải Phòng là một trong 3 thành phố lớn nhất tại Việt Nam chỉ sau Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Người Hải Phòng có rất nhiều điều để các tỉnh khác phải học hỏi và ngưỡng mộ, nhờ chất “biển” tự nhiên và phóng khoáng.

Hải Phòng không chỉ là một thành phố cảng công nghiệp, Hải Phòng còn là một trong những nơi có tiềm năng du lịch rất lớn. Hải Phòng hiện lưu giữ nhiều nét hấp dẫn về kiến trúc, bao gồm kiến trúc truyền thống với các chùa, đình, miếu cổ và kiến trúc tân cổ điển Pháp tọa lạc trên các khu phố cũ. Vậy trên đường bạn đã bao giờ từng thấy biển số xe Hải Phòng hay chưa?

Biển số xe tại thành phố Hải Phòng?

Các loại phương tiện tham gia giao thông như ô tô, xe máy đều phải đăng kí và sử dụng một biển số xe ô tô riêng biệt. Xe ô tô, xe máy của mỗi người dẫn sẽ được đăng kí ở mỗi tỉnh thành với mã số khác nhau. Vậy biển số xe hải phòng là bao nhiêu? Khi đi ra đường chắc hẳn không ít thì nhiều bạn đã từng thấy biển số xe 15 – 16, khi đó bạn có thể khẳng định ngay đó là biển số xe cơ giới của Hải Phòng do Công An Hải Phòng cấp.

Tìm hiểu đôi nét về mã biển số xe hải phòng, theo quy định của nhà nước về mua mới xe hoặc xe được chuyển nhượng đều phải đi đăng ký một tấm biển gắn phía sau xe được gọi là biển kiểm soát xe cơ giới ( hay còn gọi là biển số xe). Biển số xe thường là một tấm bảng có dạng hình chữ nhật hoặc hơi vuông được làm từ hộp kim nhôm sắt.

Trên biển số xe Hải Phòng sẽ được in các con số và chữ cái không dùng các chữ như R, W, Q, O, I, J…Với những con số và chữ cái này sẽ thể hiện ho vùng hoặc địa phương quản lý, nơi chủ xe có đăng kí hộ khẩu thường trú. Chỉ cần tra các con số cụ thể này trên máy tính hoặc trong hồ sơ lưu trữ của cơ quan chức năng sẽ biết được danh tính người chủ hay đơn vị đã mua xe, thời gian mua xe…

The quy định tại Phụ lục 2 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành thì nội dung này được quy định. Để tra cứu biển số xe hải phòng các bạn cần xem các danh sách sau:

Biển số xe ô tô của Hải Phòng

  • Biển số xe ô tô 4 số ở Hải Phòng gồm các đầu số : 16K, 16H, 16L, 16M, 16N, 16R, 16LD,…
  • Biển ô tô 5 số gồm các loại : 15A,15B,15C,15D,15R,15LD,..

Biển xe máy 5 số phân theo quận huyện

  • Các quận Hồng Bàng, Ngô Quyền, Lê Chân, Hải An : 15B1 xxxxx
  • Huyện Vĩnh Bảo : 15K1 xxxxx
  • Quận Dương Kinh : 15L1 xxxxx
  • Quận Đồ Sơn : 15M1 xxxxx
  • Huyện Kiến Thụy : 15F1 xxxxx
  • Huyện Thủy Nguyên : 15G1 xxxxx
  • Huyện An Dương : 15C1 xxxxx
  • Huyện An Lão : 15D1 xxxxx
  • Huyện Cát Hải : 15E1 xxxxx
  • Huyện Tiên Lãng : 15H1 xxxxx
  • Quận Kiến An : 15N1 xxxxx

Một số quy đinh về màu sắc biển số xe Hải Phòng

Mỗi biển số xe sẽ có màu sắc khác nhau. Có thể dựa vào màu sắc để đoán chiếc xe đó thuộc sở hữu cá nhân, doanh nghiệp, nhà nước hay cơ quan hành chính nhân sự cấp cao nào. Chẳng hạn như:

  • Xe có nền biển màu xanh dương, chữ và số màu trắng là biển xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp (dân sự)
  • Nền biển màu trắng, chữ và số màu đen là xe thuộc sở hữu cá nhân và xe của các doanh nghiệp.
  • Xe có nền biển màu đỏ, chữ và số đen là xe cơ giới chuyên dụng làm công trình
  • Nền biển màu vàng, chữ và số màu trắng là xe thuộc Bộ tư lệnh Biên phòng (ít gặp)
  • Xe có nền biển màu vàng, chữ và số đen là xe cơ giới chuyên dụng làm công trình


【#6】Ý Nghĩa Các Chữ Cái A, B,c..h Trên Biển Số Xe Và Màu Trên Biển Số Xe Ô Tô

Theo Thông tư số 01/2007/TT-BCA-C11 do Bộ Công an ban hành. Các qui định nhận dạng biển số xe ô tô tại Việt Nam như sau

A. Nhận dạng các loại biển số xe theo màu sắc.

1. Biển số xe màu trắng

Nền biển màu trắng, chữ đen là biển số dành cho các cá nhân, doanh nghiệp và được chia theo các nhóm xe sau:

Biển A, E hay F là biển số xe con ( khi hết số đăng ký theo chữ cái sẽ bổ xung các chữ cái khác nữa)

Biển B là xe khách ( từ 9 chỗ trở lên) ( khi hết số đăng ký theo chữ cái sẽ bổ xung các chữ cái khác nữa)

Biển C và H là xe tải và xe bán tải ( khi hết số đăng ký theo chữ cái sẽ bổ xung các chữ cái khác nữa)

Biên D là xe Van. Ô tô Van ở Việt Nam có nhiều loại, nhưng tập trung chủ yếu vào hai sản phẩm là Kia Morning và Chevrolet Spark. Có kiểu dáng tương tự như chiếc Morning, Chevrolet Spark 4 chỗ thông thường. Nhưng thực chất, nó lại là chiếc xe bán tải chỉ với 2 chỗ ngồi phía trước với dung tích khoang chứa đồ khá rộng

Biển nền trắng, chữ đen mã 80 là xe của các doanh nghiệp quốc phòng

2. Biển màu xanh dương

Biển số có nền màu xanh dương, chữ trắng là biển số xe của cơ quan Nhà nước bao gồm xe không làm kinh doanh thuộc cơ quan hành chính nhà nước; cơ quan xét xử, kiểm sát; cơ quan quyền lực nhà nước; lực lượng Công an nhân dân; tổ chức chính trị – xã hội; các cơ quan của Đảng.

+ Biển có nền xanh dương, chữ trắng có biển 80 là xe cơ quan hành chính do trung ương quản lý

+ Biển có nền xanh dương, chữ trắng có biển theo mã địa phương do địa phương quản lý: VD 29, 31 … là xe công của Hà Nội

3. Biển có nền màu đỏ, chữ trắng là xe cùa quân đội phục vụ hoạt động quốc phòng

4. Nếu nền biển màu vàng chữ trắng thì đây là xe của bộ tự lệnh biên phòng,

5. Biển màu vàng chữ đen là xe chuyên dụng làm công trình

B. Nhận diện biển số xe theo chữ cái

– Xe của các đối tượng có yếu tố nước ngoài sẽ có biển nền trắng với 2 chữ cái và 5 số.

VD như:

NG là xe ngoại giao – ( 3 chữ số đầu là mã nước, 2 chữ số sau là số thứ tự xe thuốc nước đó)

Vi dụ: Các mã 296 – 300; 771 – 775 là mã biển số xe của Hoa Kỳ, do vậy nếu biển số là

NG 296-01 là xe đại xứ Hoa Kỳ, NG 775 – 15 cũng sẽ là xe của đại sứ quán Hoa kỳ

– NN là biển số xe của tổ chức cá nhân nước ngoài.

– LD là biển số xe lien doanh

– DA là biển số xe của các dự án

– R là biển số xe Rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc


【#7】Xem Biển Số Xe Máy, Ô Tô Tại Địa Bàn Tỉnh Nam Định

Biển số xe máy, ô tô Nam Định cũng như biển số xe các tỉnh thành trên khắp cả nước. Đều được quy định bởi Bộ Công An. Nhằm phân biệt các ký hiệu biển số xe các huyện trên địa bàn Nam Định. Cũng như hỗ trợ các bạn về xem biển số xe các vùng. Vậy cụ thể biển số xe Nam Định được quy định thế nào? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu ngay ở nội dung dưới đây.

Đặc điểm biển số xe máy, ô tô Nam Định

Dựa vào phụ lục số 02, thông tư 15/2014/TT-BCA. Quy định về biển số xe của Bộ Công An đối với biển số xe tại Nam Định là 18.

Những trên tỉnh Nam Định thuộc sở hữu cơ quan nhà nước mang bảng số màu xanh. Các biển số màu trắng thuộc các cá nhân sở hữu.

Đối với các biển số xe máy, ô tô thuộc địa bàn tỉnh Nam Định sẽ có những ký hiệu phân biệt. Giúp chúng ta có thể nhận biết được ký hiệu biển số xe giữa các huyện trên địa bàn Nam Định. Cụ thể chi tiết mời các bạn tham khảo danh sách sau:

Biển số xe máy, mô tô Nam Định

  • Tất cả biển số xe thuộc thành phố Nam Định 18 B1, 18 – B2;
  • Huyện Mỹ Lộc có ký hiệu: 18 – B1, 18 – B2;
  • Ký hiệu biển số xe huyện Vụ Bản 18 C1;
  • Ký hiệu biển số xe huyện Ý Yên có biển kiểm soát: 18 – D1;
  • Huyện Trực Ninh có biển số xe máy là 18 E1;
  • Khu vực huyện Xuân Trường có biển số: 18 – F1;
  • Địa bàn huyện Giao Thủy có biển kiểm soát: 18 – G1;
  • Biển số xe khu vực huyện Hải Hậu 18 H1;
  • Địa bàn huyện Nam Trực biển số xe 18 K1;
  • Các xe máy tại huyện Nghĩa Hưng mang biển: 18 – L1.

Biển số xe ô tô Nam Định

  • Biển số xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi, xe khách, xe taxi và các xe tải trọng lớn có ký hiệu gồm: 18A, 18B, 18C, 18D.

Theo những thông tin mà chúng tôi vừa cập nhật về biển số xe Nam Định. Sẽ giúp các bạn có thể tra cứu biển số xe tỉnh Nam Định. Nhằm biết được biển số xe Nam Định là bao nhiêu, biển số xe 18 ở đâu? Đồng thời phân biệt được các ký hiệu xe máy, ô tô của các huyện trên địa bàn Nam Định.


【#8】Biển Số Xe Nam Định Là Bao Nhiêu? Tra Cứu Biển Số Xe Các Huyện Của Nam Định

Không chỉ riêng bạn mà có khá nhiều người muốn tìm hiểu về biển số xe Nam Định là bao nhiêu? Bất kì một chiếc xe nào khi đưa vào lưu thông, sử dụng đều phải đăng ký và có một biển số xe riêng biệt. Xe của mỗi người dân đăng kí ở mỗi tỉnh thành sẽ có các mã số khác nhau để dễ phân biệt. Sau đây hãy cùng chúng tôi đi tìm câu trả lời chính xác về biển số xe Nam Định là bao nhiêu nhé!!

Giới thiệu đôi nét về tỉnh Nam Định?

Nam Định được biết đến là một tỉnh nằm ở vùng duyên hải Bắc Bộ với 2 triệu dân, tiếp giáp phía Đông Nam với Vịnh Bắc Bộ, phía Tây với tỉnh Ninh Bình, phía Tây Bắc giáp với tỉnh Hà Nam, phía Đông Bắc tiếp giáp với tỉnh Thái Bình. Diện tích cửa Nam Định vào khoảng 1.652,6 km². Theo điều tra thì mật độ dân số của tỉnh Nam Định cao hơn so với các thành phố Đà Nẵng và Cần Thơ.

Tỉnh Nam Định có 1 Thành Phố và 9 Huyện, được chia thành 229 đơn vị hành chính cấp xã gồm 194 xã, 20 phường và 15 thị trấn. Còn được biết đến là một trong những trung tâm công nghiệp dệt, công nghiệp nhẹ của cả nước và trung tâm thương mại – dịch vụ phía Nam của đồng bằng sông Hồng. TP Nam Định là đô thị lớn thứ ba trên toàn miền Bắc chỉ sau Hà Nội và Hải Phòng từ xưa đến nay.

Biển số xe Nam Định là bao nhiêu?

Số 18 là biển số xe Nam Định hay con số này người ta còn gọi là nhất phát. Bạn phải hiểu được ý nghĩa của số 18 thì mới hiểu được tại sao ai cũng yêu thích con số này, 18 có nghĩa là một lần là phát. Biển số xe 18 chính là biến số xe cơ giới của tỉnh Nam Định, nó đẹp hơn hẳn so với người hàng xóm Thái Bình là 17.

Biển số xe cấp cho các huyện, thị xã trên địa bàn Nam Định thường bắt đầu bằng số 18, kèm theo là các ký tự B, C, D, E, F, G, H, K, L…với các công dân có hộ khẩu thường trú tại Nam Định đăng ký xe máy, motor và ô tô đều sẽ được cấp biển kiểm soát 18.

Nam định được biết đến là một tỉnh có bề dày văn hóa và truyền thống hiếu học và có những trung tâm công nghiệp dệt, công nghiệp nhẹ của cả nước. Vì thế biển số xe Nam Định đẹp ở chỗ: 18 Nam Định quê mình đẹp Xinh. Theo bộ công an đã ban hành Thông tư số 36/2010/TT-BCA quy định về đăng ký xe để tiện cho việc quản lí biển số xe các huyện tỉnh Nam Định. Đã chính thức áp dụng biển số xe 5 số ở các huyện trên địa bàn tỉnh Nam Định cũng như cả nước.

Biển số xe các huyện Nam Định áp dụng cho xe môtô, xe máy

  • Huyện Nghĩa Hưng : 18L1-xxxxx
  • Huyện Nam Trực : 18K1-xxxxx
  • Huyện Giao Thủy : 18G1-xxxxx
  • Huyện Vụ Bản : 18C1-xxxxx
  • Huyện Ý Yên : 18D1-xxxxx
  • Huyện Xuân Trường : 18F1-xxxxx
  • Huyện Hải Hậu : 18H1-xxxxx
  • Huyện Trực Ninh : 18E1-xxxxx
  • Thành phố Nam Định, Huyện Mỹ Lộc : 18B1-xxxxx

Biển số xe Nam Định áp dụng cho xe ô tô

  • Biển 18D-xxxxx dành cho xe tải.
  • Biển 18C-xxxxx dành cho xe tải và bán tải.
  • Biển 18A-xxxxx dành cho xe con từ 7 -9 chỗ trở xuống
  • Biển 18B-xxxxx dành cho xe du lịch, xe ca từ 9 chỗ ngồi trở lên.

Màu sắc của biển số xe Nam Định?

Xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp (dân sự): sẽ có chữ màu trắng, nền biển màu xanh dương.

Xe của quân đội: Chữ màu trắng, nền biển màu đỏ, riêng với các xe của doanh nghiệp quân đội mang đến biển số 80 màu trắng. Bên cạnh đó với biển số quân dội, 2 chữ cái đầu tiên là viết tắt của đơn vị cụ thể quản lý chiếc xe

Xe của Bộ tư lệnh biên phong (ít gặp) : Có chữ màu trắng, nền biển màu vàng

Xe cơ giới chuyên dụng làm công trình: Có 2 chữ và năm số màu đen, nền biểm màu trắng

Với các đối tượng nước ngoài sẽ được các cơ quan nhà nước cấp cho biển có 2 chữ và năm số liên tiếp, nền biển màu trắng. Trong đó thì biển NN là của các tổ chức, cá nhân nước ngoài, biển NG là xe ngoại giao. Trong 5 chữ số trên biển số, 3 số ở giữa là mã quốc gia, 2 số tiếp theo là số thứ tự. Xe số 80 NG xxx-yy là biển cấp cho các đại sứ quán, thêm gạch đỏ ở giữa và 2 số cuối là 01 là biển xe của Tổng lãnh sự (những xe này là bất khả xâm phạm và khi thay xe thì giữ lại biển để lắp cho xe mới).

Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, series biển số sử dụng một trong 5 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E sẽ được cấp cho các cơ quan xét xử, kiểm sát; lực lượng Công an nhân dân; Xe không làm kinh doanh của cơ quan hành chính nhà nước; cơ quan quyền lực nhà nước; các cơ quan của Đảng; tổ chức chính trị – xã hội.

Với những thông tin cung cấp trên đây thì bạn đã biết Biển số xe Nam định là bao nhiêu rồi chứ, hy vọng với bài viết này sẽ mang lại những thông tin bổ ích cho bạn.


【#9】Biển Số Xe Máy, Ô Tô Các Huyện Trên Địa Bàn Tỉnh Lâm Đồng

Ký hiệu biển số xe máy, ô tô tỉnh Lâm Đồng được mọi người rất quan tâm. Vì Lâm Đồng là một trong những tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên, bên cạnh đó lại tiếp giáp với vùng phía nam. Một vùng trọng điểm về kinh tế nên có đông dân cư. Chính vì thế phương tiện giao thông ở đây đi lại rất đông. Bộ Công An đã ra quy định riêng đối với các xe thuộc địa bàn Lâm Đồng. Nhằm thuận tiện cho việc quản lý và theo dõi.

Thông tin biển số xe máy, ô tô Lâm Đồng

Quy định về đăng ký xe được Bộ Công An ban hành vào ngày 04/4/2014. Thông tư 15/2014/TT-BCA. Tại phụ lục số 02 biển số xe trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng là 49.

Những biển kiểm soát thuộc sự sở hữu của cơ quan hành chính có nền bảng màu xanh, số màu trắng. Biển kiểm soát xe có nền trắng chữ số màu đen dành cho các cá nhân.

Nhằm biết được những ký hiệu về biển số xe 49 ở đâu trên địa bàn Lâm Đồng.

Biển số xe máy Lâm Đồng

  • Biển số xe thành phố Đà Lạt có ký hiệu: 49 – B1, 49 – M8
  • Các xe trên huyện Đam Rông: 49 – C1
  • Khu vực huyện Lâm Hà: 49 – D1
  • Huyện Đức Trọng có ký hiệu biển số: 49 – E1
  • Các xe huyện Đơn Dương mang biển: 49 – F1
  • Địa bàn huyện Di Linh có biển số xe: 49 – G1
  • Các xe huyện Bảo Lâm có biển số: 49 – H1
  • Tất cả xe của thành phố Bảo Lộc có ký hiệu: 49 – K1; 49 – S1
  • Khu vực huyện Đạ Huoai thuộc tỉnh Lâm Đồng có biển số xe 49 – L1
  • Xe máy trên địa bàn huyện Đạ Tẻh: 49 – M1
  • Khu vực huyện Cát Tiên: 49 – N1
  • Các xe huyện Lạc Dương có biển kiểm soát: 49 – P1

Biển số xe ô tô Lâm Đồng

  • Đối với các biển số xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi, xe khách, xe trọng tải có biển số xe 49A, 49B, 49C, 49D, 49LD.

Những thông tin mà chúng tôi cung cấp trên đây giúp hỗ trợ bạn tra cứu ký hiệu biển số xe các huyện ở đó. Nhằm mang lại sự thuận tiện khi chúng ta tham gia giao thông trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Cũng như biết được biển số xe Lâm Đồng là bao nhiêu, biển số xe 49 thuộc của tỉnh nào, có ý nghĩa gì?


【#10】Ký Hiệu Biển Số Xe Máy, Ô Tô Thuộc Khu Vực Tỉnh Hà Giang

Biển số xe máy, ô tô tại tỉnh Hà Giang cũng như các tỉnh thành. Đều mang ký hiệu riêng của từng quận huyện khác nhau và được quy định bởi Bộ Công An. Dưới đây là danh sách ký hiệu biển số xe các khu vực tại địa bàn Hà Giang.

Quy định biển số xe máy, ô tô tại Hà Giang

Ký hiệu biển số xe Hà Giang được chia ra làm hai loại là biển số dành cho xe máy và dành cho xe ô tô. Cụ thể được phân chia theo từng huyện khác nhau.

Ký hiệu biển số xe Hà Giang

  • Tất cả xe máy tại thành phố Hà Giang mang biển kiểm soát 23B1
  • Khu vực huyện Bắc Quang có biển số 23D1
  • Huyện Quang Bình thuộc Hà Giang mang ký hiệu 23E1
  • Địa bàn huyện Hoàng Su Phì được đăng ký biển số xe 23F1
  • Các xe tại huyện Xín Mần được ký hiệu 23G1
  • Xe máy tại huyện Vị Xuyên có biển kiểm soát 23H1
  • Tại huyện Bắc Mê có biển số xe 23K
  • Huyện Mèo Vạc mang bảng số xe 23P1
  • Biển số xe tại huyện Đồng Văn 23N1
  • Khu vực huyện Yên Minh 23M1
  • Các biển số xe huyện Quản Bạ 23L1

Ký hiệu biển số xe ô tô Hà Giang

  • Biển số xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi 23A
  • Xe khách, xe taxi có ký hiệu 23B
  • Các xe trọng tải lớn, xe Van mang biển 23C, 23D

Trên đây là biển số xe của tỉnh, các huyện Hà Giang được chúng tôi cập nhật nhằm giúp bạn biết được các ký hiệu của mỗi huyện trên địa bàn Hà Giang. Cũng như biết được biển số xe Hà Giang là bao nhiêu, biển số xe 23 của tỉnh nào, ở đâu? Từ đó thuận tiện hơn cho việc tra cứu biển số xe các tỉnh thành khắp cả nước một cách dễ dàng hơn.


Bạn đang xem chủ đề Biển Số Xe Màu Xanh Có Ý Nghĩa Gì trên website Sachlangque.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!