Biển Số Xe Máy Điện

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Biển Số Xe Máy Điện xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 17/01/2021 trên website Sachlangque.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Biển Số Xe Máy Điện để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 5.643 lượt xem.

Có 33 tin bài trong chủ đề【Biển Số Xe Máy Điện】

【#1】Hướng Dẫn Thủ Tục Đăng Ký Biển Số Xe Máy Điện Theo Quy Định Chi Tiết

Xe điện muốn lưu thông trên đường cần phải đăng ký biển số theo quy định. Vậy hãy để Điện máy XANH hướng dẫn cho bạn một cách chi tiết về các thủ tục cần thiết khi đăng ký biển số xe máy điện theo đúng pháp luật nhà nước.

1Đăng ký cấp biển số xe máy điện ở đâu?

Theo quy định mới nhất mà thủ tướng Chính phủ ban hành, các loại xe sử dụng năng lượng điện, kể cả xe đạp điện và xe máy điện thì đều phải đăng ký biển số xe, cũng như hoàn tất thủ tục đăng ký giấy tờ với cơ quan nhà nước.

Trường hợp bị phát hiện không chấp hành đúng theo quy định, bị phạt 300.000 – 400.000 nghìn đồng và giam giữ phương tiện trong 7 ngày.

Do đó, bạn cần chủ động đến các cơ quan làm việc của nhà nước như: công an quận, huyện, thị xã hay thành phố tỉnh, để tiến hành làm hồ sơ đăng ký biển số xe.

2Các giấy tờ cần thiết để đăng ký biển số xe máy điện

Trước khi đến các cơ quan nhà nước để đăng ký, bạn cần chuẩn bị một số giấy tờ cần thiết sau:

  • Sổ hộ khẩu (bản photo) đối với trường hợp cá nhân, hoặc giấy giới thiệu cơ quan, tổ chức đối trường hợp chủ xe là của cơ quan, tổ chức đó. Cần mang theo hộ khẩu chính để đối chiếu.
  • Chứng minh thư nhân dân (bản gốc), hoặc thẻ căn cước công dân để đối chiếu.
  • Giấy khai đăng ký xe.
  • Giấy kiểm tra chất lượng xuất xưởng và giấy chứng nhận chất lượng xe đủ tiêu chuẩn lưu thông trên đường.
  • Hóa đơn giá trị gia tăng của xe.
  • Lệ phí trước bạ.

3Các bước đăng ký biển số xe máy điện

Bước 1: Nộp thuế trước bạ

Bạn cần mang hóa đơn giá trị gia tăng (lúc mua xe) và CMND tới Chi cục thuế thuộc quận/huyện (nơi đăng ký hộ khẩu) để xin Tờ khai nộp thuế trước bạ.

Tiến hành điền các thông tin được yêu cầu trong tờ khai. Sau khi thông tin được Chi cục thuế phê duyệt, bạn sang ngân hàng để đóng tiền vào nhà nước (hoặc bạn hỏi xem họ có dịch vụ thu hộ, để khỏi chuyển khoản ngân hàng).

Mức thuế trước bạ:

  • Đối với xe có hóa đơn VAT thấp hơn 10.000.000 VNĐ: thuế là 400.000 VND.
  • Đối với xe có hóa đơn VAT lớn hơn 10.000.000 VNĐ: thuế là 10% giá trị chiếc xe.

Cuối cùng, bạn sẽ nhận được biên lai thuế trước bạ.

Bước 2: Điền tờ giấy khai đăng ký biển số xe

Sau khi đóng thuế trước bạ, bạn cần đến cơ quan công an (nơi mà bạn đăng ký hộ khẩu), họ sẽ cấp một bộ hồ sơ đăng ký biển số xe máy điện. Bạn điền thông tin vào hồ sơ.

Bước 3: Chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ và nộp lệ phí cấp biển số

Sau khi điền đầy đủ thông tin vào hồ sơ, bạn cần kiểm tra lại các giấy tờ cần thiết như:

Người làm thủ tục cần ghi rõ họ tên, kê khai thông tin một cách chính xác, đầy đủ theo quy định giấy khai đăng kí, và đóng dấu của cơ quan địa phương hoặc tổ chức.

Sau khi nộp thuế trước bạ, bạn cần lưu lại biên lai.

    Giấy kiểm tra chất lượng xe + giấy chứng nhận chất lượng

Tờ hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính.

Bạn cần mang CMND và sổ hộ khẩu bản photo và bản gốc để đối chiếu:

  • CMND cần hợp lệ, do địa phương và cơ quan công an cấp phép theo quy định.
  • Nếu chưa được cấp CMND hoặc CMND không hợp lệ, thì xuất trình sổ hộ khẩu.

Ngoài ra, nếu chưa có CMND, thì dùng thẻ học sinh, sinh viên từ hệ trung cấp (tính từ năm 2 trở đi của trường trung cấp, trường cao đẳng, trường đại học hay các học viện) hoặc giấy giới thiệu của nhà trường mới, thì giấy tờ mới trở nên hợp pháp.

Lệ phí đăng kí xe và cấp biển số mà bạn cần chi trả là 550.000 VND (tính đến thời điểm này).

4Thời hạn cấp đăng ký, biển số xe máy điện

Thời gian để giải quyết giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe diễn ra sau 2 ngày kể từ ngày cơ quan nhận đầy đủ hồ sơ. Còn biển số xe máy điện sẽ được cấp ngay tại thời điểm đó, sau khi bạn nộp hồ sơ đăng ký hợp lệ.

  • Nếu bạn xin chứng nhận và cấp lại đăng ký xe máy điện do bị mất, thì không quá 30 ngày kẻ từ nhận đủ hồ sơ yêu hợp lệ.
  • Nếu bạn xin cấp lại, đổi lại biển số xe, thì thời gian không quá 7 ngày, kể từ lúc nhận hồ sơ hợp lệ.
  • Nếu đăng kí tạm thời, thì thời gian xử lý hồ sơ đăng kí xe và biển số xe máy điện sẽ diễn ra trong ngày.

Với những chia sẻ trên, hy vọng sẽ giúp bạn đăng ký biển số xe máy điện theo đúng quy định nhà nước một cách chi tiết. Nếu có thắc mắc gì thêm, bạn có thể để lại tin nhắn phía dưới để Điện máy XANH hỗ trợ cho bạn.


【#2】Cách Tra Cứu Biển Số Xe Oto, Xe Máy Trên Điện Thoại

Cách tra cứu phạt nguội qua biển số xe
Biển số xe 64 tỉnh thành Việt Nam
Cách kiểm tra phạt nguội, ngày đăng kiểm oto, xe máy
Học Ôn thi lý thuyết lái xe ô tô trên Android
Kiểm tra lịch trình xe bus trên điện thoại

Hướng dẫn tra cứu biển số xe oto, xe máy trên điện thoại

Hiện nay việc kiểm tra, tra cứu biển số xe oto, xe máy trực tuyến trên điện thoại đã không còn được trung tâm đăng kiểm Việt Nam hỗ trợ nữa, vì vậy chúng ta không có cách nào tra cứu chính xác thông tin phương tiện oto, xe máy thông qua biển số xe nữa. Kể cả các ứng dụng hỗ trợ điều này trên điện thoại hiện nay vẫn còn có khá nhiều hạn chế để bạn tra cứu biển số xe oto, xe máy trên điện thoại.

1. Danh sách biển số xe Oto, Xe Máy Các Tỉnh

11: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Cao Bằng

12: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Lạng Sơn

13 + 98: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bắc Giang

14: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Quảng Ninh

15,16: Biển số xe oto, xe máy thành phố Hải Phòng

17: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Thái Bình

18: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Nam định

19: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Phú Thọ

20: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Thái Nguyên

21: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Yên Bái

22: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Tuyên Quảng

23: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hà Giang

24: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Lào Cai

25: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Lai Châu

26: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Sơn La

27: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Điện Biên

28: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hoà Bình

29, 30, 31, 32, 33: Biển số xe oto, xe máy thủ đô Hà Nội

(riêng Biển số xe oto, xe máy 33 là được quy định cho Hà Tây cũ)

34: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hải Dương

35: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Ninh Bình

36: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Thanh Hoá

37: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Nghệ An

38: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hà Tĩnh

43: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Đà Nẵng

47: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Đak Lak

48: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Đak Nông

49: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Lâm Đồng

50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59: Biển số xe oto, xe máy Sachlangque.net Biển số xe oto, xe máy tỉnh Đồng Nai

61: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bình Dương

62: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Long An

63: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Tiền Giang

64: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Vĩnh Long

65: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Cần thơ

66: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Đồng Tháp

67: Biển số xe oto, xe máy tỉnh An Giang

68: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Kiên Giang

69: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Cà Mau

70: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Tây Ninh

71: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bến Tre

72: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

73: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Quảng Bình

74: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Quãng Trị

75: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Huế

76: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Quãng Ngãi

77: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bình Định

78: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Phú Yên

79: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Khánh Hoà

81: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Gia Lai

82: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Kon Tum

83: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Sóc Trăng

84: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Trà Vinh

85: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Ninh Thuận

86: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bình Thuận

88: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Vĩnh Phúc

89: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hưng Yên

90: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hà Nam

92: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Quảng Nam

93: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bình Phước

94: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bạc Liêu

95: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hậu Giang

97: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bắc Kạn

99: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bắc Ninh

2. Đối với các phương tiện biển số xe 80

Với biển số xe với 2 mã số đầu 80: Thì đây đều là các phương tiện do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cơ quan sau:

– Các Ban của Trung ương Đảng

– Văn phòng Chủ tịch nước.

– Văn phòng Quốc hội.

– Văn phòng Chính phủ.

– Bộ Công an.

– Xe phục vụ các đồng chí uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ.

– Bộ ngoại giao.

– Viện kiểm soát nhân dân tối cao.

– Toà án nhân dân tối cao.

– Đài truyền hình Việt Nam.

– Đài tiếng nói Việt Nam.

– Thông tấn xã Việt Nam.

– Báo nhân dân.

– Thanh tra Nhà nước.

– Học viện Chính trị quốc gia.

– Ban quản lý Lăng, Bảo tàng,

– khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh.

– Trung tâm lưu trữ quốc gia.

– Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình.

– Tổng công ty Dầu khí Việt Nam.

– Các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên.

– Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

* Đối với các xe Quân đội, Quốc phòng (biển đỏ)

A: Chữ cái đầu tiên là A biểu thị chiếc xe đó thuộc cấp Quân đoàn.

– AA: Quân đoàn 1 – Binh đoàn Quyết Thắng

– AB: Quân đoàn 2 – Binh đoàn Hương Giang

– AC: Quân đoàn 3 – Binh đoàn Tây Nguyên

– AD: Quân Đoàn 4 – Binh đoàn Cửu Long

– AV: Binh đoàn 11 – Tổng Công Ty Xây Dựng Thành An

– AT: Binh đoàn 12 – Tổng công ty Trường Sơn

– AN: Binh đoàn 15

– AP: Lữ đoàn M44

B: Bộ Tư lệnh, Binh chủng H: Học viện K: Quân khu P: Cơ quan đặc biệt Q: Quân chủng

– QA: Quân chủng Phòng không không quân (Trước là QK, QP: Quân chủng phòng không và Quân chủng không quân)

– QB: Bộ tư lệnh Bộ đội biên phòng

– QH: Quân chủng Hải quân

T: Tổng cục

– TC: Tổng cục Chính trị

– TH: Tổng cục Hậu cần – (TH 90/91 – Tổng Cty Thành An BQP – Binh đoàn 11)

– TK: Tổng cục Công nghiệp quốc phòng

– TT: Tổng cục kỹ thuật

– TM: Bộ Tổng tham mưu

– TN: Tổng cục tình báo quân đội

– DB: Tổng công ty Đông Bắc – BQP

– ND: Tổng công ty Đầu tư Phát triển nhà – BQP

– CH: Bộ phận chính trị của Khối văn phòng – BQP

– VB: Khối văn phòng Binh chủng – BQP

– VK: Ủy ban tìm kiếm cứu nạn – BQP

– CA: Tổng công ty 36 – BQP

– CP: Tổng Công Ty 319 – Bộ Quốc Phòng

– CM: Tổng công ty Thái Sơn – BQP

– CC: Tổng công ty xăng dầu quân đội – BQP

– CV: Tổng công ty xây dựng Lũng Lô – BQP

– VT: Tập đoàn Viettel

– CB: Ngân hàng TMCP Quân Đội

3. Đối với các biển số xe nước ngoài tại Việt Nam

– Về quy định kí hiệu biển số xe nước ngoài tại Việt Nam

– NN = nước ngoài: gồm có số có 2 chữ số: địa điểm (tỉnh) đăng ký

– Số có 3 chữ số: mã nước (quốc tịch người đăng ký)

– 3 số khác ở bên dưới: số thứ tự đăng ký


【#3】Xe Đạp Điện Và Xe Máy Điện Có Phải Đăng Ký Biển Số Không?

Xe đạp điện và xe máy điện ngày càng có tính phổ biến và lưu thông nhiều trên đường phố, tuy nhiên, có rất nhiều người có ý định mua xe điện thắc mắc xe đạp điện và xe máy điện có phải đăng ký không? Nếu có thì sẽ thực hiện đăng ký ở đâu và thủ tục đăng ký như thế nào? Tất cả những thắc mắc của bạn sẽ được giải đáp trong bài viết này.

1. Xe đạp điện có phải đăng ký không? Cách phân biệt xe đạp điện với xe máy điện như thế nào?

2. Xe máy điện có phải đăng ký không?

Đối với xe điện và xe mô tô điện, Luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định “xe máy điện là phương tiện xe cơ giới khi tham gia giao thông phải có đăng ký và gắn biển số”. Việc quy định về đăng ký và cấp biển số xe máy điện được thực hiện theo luật giao đông đường bộ ban hành theo thông tư 06/2009/TT-BCA ngày 11/3/2009 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2009.

Lệ phí đăng ký xe máy điện:

Mô tô và xe máy điện không có giấy tờ và biển số sẽ bị phạt nặng, cụ thể:

3. Thủ tục đăng ký biển số xe máy điện như thế nào?

Thông tư 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 quy định về việc đăng ký biển số xe máy điện như sau:

Hồ sơ đăng ký xe máy điện được quy định theo Mục A (chương II) của Thông tư 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 quy định về đăng ký xe thì Hồ sơ đăng ký xe máy điện bao gồm:

Khi nộp lệ phí đăng ký xe máy điện bạn cần nộp tại các cơ quan thuế của quận, huyện nơi đăng ký xe. Mức phí trước bạ đối với xe máy điện là 2% giá trị xe tương tự như phí đăng ký xe máy, đối với các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương hoặc tỉnh và thị xã có UBND tỉnh đóng trụ sở tại đó sẽ chịu mức phí đăng ký xe máy điện là 5% giá trị xe. Mức phí đăng ký lần 2 sẽ giảm xuống còn 1% giá trị xe. Ví dụ, xe máy điện của bạn có giá trị mua mới niêm yết là 15-20 triệu đồng thì bạn phải đóng phí trước bạ từ 300-400 nghìn đồng, nếu ở các thành phố thì mức phí trước bạ bạn phải nộp là khoảng 750.000- 1 triệu đồng.

– Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (đối với xe của cá nhân, tổ chức trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương).

– Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đối với xe của tổ chức, cá nhân người nước ngoài).

Bước 1: Mang hóa đơn VAT mua xe máy điện và chứng minh nhân dân đến chi cục thuế quận/huyện nơi sinh sống để nộp phí trước bạ cho xe. Mức thuế phải nộp đối với hóa đơn VAT dưới 10 triệu đồng là 400 nghìn đồng, hóa đơn VAT trên 10 triệu đồng thì phí trước bạ là 600 nghìn đồng. Sau khi nộp thuế trước bạ cho xe máy điện bạn sẽ nhận được giấy xác nhận nộp tiền vào ngân sách Nhà Nước và tiến hành đăng ký biển số xe máy điện.

Bước 2: Sau khi nộp thuế trước bạ đăng ký biển số xe bạn sẽ được nhận bộ hồ sơ đăng ký biển xe máy điện, bạn hoàn thành tất cả thông tin theo mẫu sẵn có.

Bước 3: Mang hồ sơ bao gồm: giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà Nước, hồ sơ xe bao gồm cả giấy đăng ký biển số xe điện, chứng minh nhân dân và hộ khẩu, giấy đăng kiểm xe đến cơ quan cảnh sát giao thông để đăng ký biển số xe điện. Mức phí biển số xe điện là 550 nghìn đồng và hoàn thành quy trình đăng ký biển số xe.

4. Một số lưu ý khi đăng ký xe máy điện:

– Mua xe tại những địa chỉ uy tín, đảm bảo xe chất lượng và chính hãng và đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn khi sử dụng.

– Khi mua xe máy điện mới xong cần tiến hành đến đăng ký và nộp lệ phí đầy đủ tại các cơ quan có thẩm quyền để xe lăn bánh hợp pháp trên đường.

– Trong quá trình sử dụng xe máy điện bạn cần tuân thủ các quy định của Luật giao thông hiện hành.


【#4】Biển Số Xe Máy, Ô Tô Các Huyện Thuộc Tỉnh Điện Biên

Quy định biển số xe Điện Biên

Theo phụ lục số 02 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về ký hiệu biển số xe. Bộ trưởng Bộ Công An đã ban hành ký hiệu biển số xe tại tỉnh Điện Biên là 27.

Tương ứng với bảng số xe có nền trắng chữ số màu đen sẽ thuộc quyền sở hữu của cá nhân. Bảng có nền xanh dương số màu trắng là biển của cơ quan hành chính sự nghiệp.

Ký hiệu biển số xe Điện Biên

Biển số xe máy, mô tô 2 bánh

  • Tất cả xe trên thành phố Điện Biên Phủ có ký hiệu: 27 – P1
  • Ký hiệu tại thị xã Mường Lay là: 27 – X1
  • Biển số xe huyện Tủa Chùa có ký hiệu: 27 – L1
  • Các xe địa bàn huyện Điện Biên là: 27 – N1
  • Khu vực huyện Mường Nhé: 27 – S1
  • Các xe thuộc huyện Điện Biên Đông: 27 – U1
  • Khu vực huyện Mường Chà: 27 – V1
  • Các xe huyện Mường Ẳng có ký hiệu: 27 – Y1
  • Khu vực huyện Tuần Giáo mang biển số: 27 – Z1

Biển số xe ô tô

Ký hiệu biển số xe Điện Biên thuộc ô tô dưới 9 chỗ ngồi, xe khách, xe vận tải gồm: 27A, 27B, 27C.

Những thông tin về biển số xe các huyện thuộc tỉnh Điện Biên như trên sẽ giúp bạn nắm rõ thông tin cần thiết. Cũng như tạo được điều kiện thuận lợi giúp bạn dễ dàng nhận biết biển số xe ở Điện Biên. Ngoài ra bạn có thể tìm hiểu thêm về biển số xe Hà Nội và các tỉnh thành khác trên khắp cả nước.


【#5】Ý Nghĩa Của Các Con Số Từ 0, 1, 2, 3….9 Là Gì ? Phong Thủy, Biển Số Xe, Số Điện Thoại

Ý nghĩa của các con số trong phong thủy, trong biển số xe, số điện thoại của bạn, ngày tháng năm sinh, trong tình yêu….bạn đã biết chưa

Số 0 : Bất hay còn được đọc là không có gì

Số 1: Nhất. Đọc trệch thành chắn, có nghĩa là chắn chắn. Đôi khi 1 vẫn có nghĩa là đứng đầu, độc nhất vô nhị. Số 2: Mãi. Có nghĩa là mãi mãi, bền lâu.

Số 3: Tài. Có nghĩa là phát tài, nhiều tiền tài.

Số 4: Tử Đọc chệch của Tứ. Phần đông cho rằng 4 không đẹp vì tử là chết.

Số 5: Ngũ Ngũ hành, ngũ cung, những điều bí ẩn.

Số 6: Lộc Đọc chệch của Lục. Tức có nhiều lộc, phúc.

Số 7: Thất. Thường được hiểu là mất.

Số 8: Phát. Đọc chệch của Bát. Tức phát tài, phát triển.

Số 9: Thừa. Âm đọc là Cửu. Thường được hiểu với nghĩa trường tồn, con số to nhất.

Ý nghĩa của con số trong số điện thoại, sim

  • Số 0: Vạn (sự khởi phát, bắt đầu, lặp lại và là tiền đề).
  • Số 1: Sinh, Khởi, Vững bước.
  • Số 2: Mãi (mãi mãi), bền lâu.
  • Số 3: Tiền, Tài Bạch (tiền tài, tài vật, tiền đồ)
  • Số 4: Mạnh (sức khỏe, vượt khó)
  • Số 5: Sinh (sự sinh sôi, nảy nở, phát triển), Phúc
  • Số 6: Lộc (may mắn, lợi lộc, niềm vui)
  • Số 7: Tài, Thiên Tài (Tài năng, sự vươn lên, đột phá, sáng tạo)
  • Số 8: Phát (sự phát triển, phát lên, tăng lên)
  • Số 9: Trường cửu, đỉnh cao, quyền lực, Quan Lộc ( sự bền vững, trường thọ, bền lâu)

Số 9 (Cửu): Số 9 đồng âm với từ “trường thọ và may mắn”, đây là con số mang đến hạnh phúc an lành và thuận lợi.

Số 8 (phát): Được hiểu như một con số phát, tự sinh, tự nhân. Trong giới kinh doanh nếu số 8 kết hợp với số 6 thì thật tuyệt

Số 7 (thất): Con số được lấy tượng trưng từ 7 sao tượng trưng cho sức mạnh kỳ diệu, đẩy lùi ma quỷ, bất khả xâm phạm.

+ Tuy nhiên về biển số xe ô tô thì con số 7 chỉ được nhiều người quan tâm nếu là ngũ linh hoặc tứ quý. Ngoài ra nó còn mang ý nghĩa xấu hơn 7-thất-mất mát – không tốt. Con số này có 2 mặt, tùy từng trường hợp.

Số 6 (lộc): Con số mang lại tài lộc, mang lại của cải và may mắn nhất. Số 6 là một trong những con số được ưa thích nhất.

+ Nó có thể kết hợp được với nhiều số khác. Đặc biệt 6 đi với 8 thì được coi như mang lại điềm lành thuận lợi của cải dư thừa cho chủ xe.

Số 5 (ngũ ): Tương trưng cho sự trường thọ, bất diệt, mang lại danh dự quyền lực cho chủ nhân. Lấy từ quan niệm 5 ngọn núi linh thiêng nhất của Trung Quốc

Số 4 (tử): Đây là con số không tốt, nên tránh nếu không phải ngũ linh thì không nên nhận làm biển số xe. Tử có nghĩa là chết, vì thế sử dụng xe hay nói đến phong thủy thì người ta thường không nhắc đến.

Số 3 (tài): “ Vững như kiềng ba chân” con số 3 cho thấy được sự trường thọ, bất tận. Tuy nhiên với biển số xe ô tô, xe máy thì cũng ít người dùng bởi con số này chưa nói lên được điều gì về sự tài lộc, may mắn.

Số 2 (mãi mãi): Tượng trưng cho sự may mắn vĩnh cửu. Một cặp một đôi, một con số song hỷ mang tới hạnh phúc.

+ Cân bằng âm dương tạo thành thái lưu, nguồn gốc của vạn vật. Số 2 cũng là một trong những con số được nhiều người ưa thích nhất. Nếu kết hợp với số 8 hoặc số 6 nữa thì quả thật tuyệt đẹp.

Số 1 (chắc chắn): Tượng trưng cho sự độc nhất vô nhị, đỉnh cao tối thượng. Chính vì thế với những biển số xe ngũ linh: 111.11 hoặc tứ quý: 1111 luôn độc nhất vô nhị.

+ Những người sinh vào các ngày 1, 10, 19 và 28 trong tháng là những người rất trí tuệ, có cá tính kiêu hãnh.

+ Bạn xuất hiện trong mắt người khác với vẻ độc lập, sáng tạo, và có năng lực lãnh đạo. Số “1” hoàn thành xuất sắc công việc và nhận được sự kính trọng từ các đồng nghiệp. Nếu bị xét nét, số “1” sẽ dễ nổi loạn.

+ Những người sinh vào các ngày 2, 11, 20 và 29 trong tháng là những người nhìn rõ từng khía cạnh của mọi vấn đề.

+ Họ hạnh phúc khi theo đuổi mục tiêu và giỏi làm việc theo nhóm. Số “2” không thường khát khao danh vọng nhưng vẫn truyền cảm hứng đến những người khác.

+ Những người có số này có khả năng tâm linh. Và đừng ngạc nhiên nếu người ta hỏi xin bạn lời khuyên.

+ Những người sinh vào các ngày 3, 12, 21 và 30 trong tháng là người vui vẻ và là người bạn đáng tin tưởng. Ngoài việc xuất hiện với dáng vẻ nghệ sĩ và giàu trí tưởng tượng

+ Người ta cũng sẽ nhìn thấy bạn thực dụng và, nếu là một người cha/mẹ, thì đó là người giỏi thiết lập trật tự kỷ luật.

+ Số “3” là những người truyền thụ tuyệt vời, nên người ta thường hỏi xin ý kiến của bạn.

+ Những người sinh vào các ngày 4, 13, 22 và 31 trong tháng là người gọn gàng và giỏi phân tích. Đó là những nhà quản trị cuộc sống và là những nhân viên chăm chỉ.

+ Người ta xem sô” “4” là chuẩn mực của lòng trung thành và kiên định. Nếu số “4” nghĩ mình đúng thì rất hiếm khi họ từ bỏ.

+ Những người sô’ “4” này thường bị hiểu lầm. Nói năng nhã nhặn hơn là bí quyết giúp họ có được sự thấu hiểu tốt hơn từ người khác.

+ Những người sinh vào các ngày 5, 14, và 23 trong tháng là người nhanh nhảu, vui vẻ, và mọi người rất khoái bạn!

+.Người ta thích tiết lộ những bí mật thú vị nhất cho số “5”. Số “5” cũng được biết đến với tính hiếu động, họ rất mau chán.

+ Những người sinh vào các ngày 6, 15, và 24 trong tháng. Người sinh vào các ngày này là người giàu lòng nhân ái bẩm sinh; họ khát khao tình yêu và tình bạn.

+ Cả thế giới xem họ đại diện cho phẩm chất vững chãi, biết chịu trách nhiệm và có khả năng quản lý người khác. Số “6” có bản năng chăm sóc trẻ em, và thú nuôi thường quấn quýt với họ.

+ Những người sỉnh vào các ngày 7, 16, và 25 trong tháng thi thoảng được xem là những người ít nhiều có nỗi cô đơn.

+ Số “7” có trí thức và tìm kiếm những câu hỏi sâu sắc dạng “Tại sao chúng ta lại ở đây?”. Những người khác có thể cảm thấy bạn khó hiểu.

+ Những người sinh vào các ngày này thường ít khi hài lòng với bản thân dù cho họ đã làm tốt công việc. Họ tạo ra sự khác biệt lớn hơn việc họ nhận thức. Âm nhạc và thiên nhiên tác động sâu sắc đến họ.

+ Những người sinh vào các ngày 8, 17, và 26 trong tháng. Với những người có số Ngày sinh “8”, thể giới xem bạn là những người khát vọng đối với chất lượng cuộc sống.

+ Bạn thích những gì xinh xắn, có trật tự, và tự hào về ngôi nhà cùng gia đình yêu dấu của mình. Ưu tiên đặt ra với bạn là tìm cách để duy trì sức khỏe tốt và an toàn.

+ Những người mang con sô này thường bị quy kết là khó gần. Vì vậy, họ nên cố gắng bày tỏ lòng nhiệt thành của mình.

+ Những người sinh vào các ngày 9, 18, và 27 trong tháng được xem là người thân thiện. Thế giới cần bạn cho lời khuyên, người lạ mong bạn chỉ dẫn. Mọi người luôn tin là số “9” có thể giúp được họ.

+ Số Ngày sinh “9” toát ra vẻ tin cậy đến nỗi người khác tin họ hoàn toàn. Thậm chí tiết lộ cho họ những bí mật sâu kín nhất.

+ Số “9” có thể thể hiện vẻ trịch thượng nên phải xem lại lời nói trong cách giao tiếp của họ.

Quyền năng của con số “0”

+ Những người có số “0” trong Ngày sinh của họ có tiếng nói tâm linh trong trẻo, bình lặng. Nếu bạn thấu hiểu được nó, nó sẽ khiến cuộc đời bạn tốt đẹp hơn.

+ Nếu bạn sinh vào các ngày 10, 20, 30 trong tháng hoặc cộng các chữ số trong ngày sinh của bạn lại. Thì đó là phước lành to lớn. Đó là số “0” ẩn bên trong số Ngày sinh của bạn.


【#6】Hướng Dẫn Cách Tra Cứu Biển Số Xe Các Tỉnh Thành Tại Việt Nam

Khi tham gia giao thông trên đường các bạn có hay để ý biển số xe của người khác không? Chứ riêng cá nhân mình, rất hay để ý biển số xe người người khác, thứ nhất là xem số có đẹp không, thứ 2 là biển đó từ tỉnh thành nào? Biển số xe các tỉnh ở Việt Nam khá nhiều, được đánh số từ 11 cho đến 99. Đôi khi chỉ cần liếc mắt nhìn qua biển số là bạn có thể biết được quê quán của chủ nhân, nhưng nó cũng ko đúng vì bạn có thể đăng ký ở những tỉnh thành khác nhau. Như mình ở Thái Nguyên mình hoàn toàn có thể mua xe, và đăng ký biển tại Hà Nội. Riêng cá nhân mình rất để hay để ý biển số xe, đặc biệt là những số biển nào lạ lạ là phải lên mạng tra ngay cho được. Để cung cấp một cách chi tiết cho các bạn thuận tiện tìm hơn cho nên mình đã viết bài này. Nào hãy cùng với mình tra cứu biển số xe các tỉnh thành trên cả nước được cập nhật mới nhất.

Biển số xe là gì?

Tại đây mình xin trích dẫn nguyên định nghĩa của Wikipedia tiếng Việt nhé. Ở Việt Nam, biển kiểm soát xe cơ giới (hay còn gọi tắt là biển số xe) là tấm biển gắn trên mỗi xe cơ giới, được cơ quan công an cấp khi mua xe mới hoặc chuyển nhượng xe. Biển số xe được làm bằng hợp kim nhôm sắt, có dạng hình chữ nhật hoặc hơi vuông, trên đó có in những con số và chữ (biển xe dân sự không dùng các chữ cái I, J, O, Q, W. Chữ R chỉ dùng cho xe rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc) cho biết: Vùng và địa phương quản lý, các con số cụ thể khi tra trên máy tính còn cho biết danh tính người chủ hay đơn vị đã mua nó, thời gian mua nó phục vụ cho công tác an ninh, đặc biệt trên đó còn có hình Quốc huy Việt Nam dập nổi. Biển số xe cũng được sơn màu sắc khác nhau để phân biệt giữa cơ quan nhà nước hay tư nhân, đơn vị quân đội…Dưới đây sẽ là chi tiết những cách nhận biết, cũng như biển số xe các tỉnh thành thông dụng của cả nước khi bạn thấy trên đường nhé.

Màu sắc biển số xe các tỉnh

Việc cấp màu sắc khắc nhau giúp cho việc phân biệt các biển số xe với nhau được dễ dàng hơn, màu sắc đó được biết chiếc xe đó thuộc cơ quan, tổ chức hay cá nhân…

  • Biển số màu trắng, chữ đen là thuộc sở hữu cá nhân hoặc doanh nghiệp: Đây được coi là biển xe phổ biến khi đi ra đường, đâu đâu bạn cũng nhìn thấy.
  • Biển số màu xanh dương, có chữ màu trắng là thuộc sở hữu của các cơ quan hành chính sự nghiệp (dân sự).
  • Biển số xe màu đỏ, chữ trắng là của quân đội hoặc các doanh nghiệp quân đội.
  • Có một loại biển số xe ít gặp hơn là biển màu vàng, chữ trắng. Đây là biển số xe của Bộ tư lệnh Biên phòng.
  • Loại cuối cùng: Biển số xe màu vàng chữ đen là xe cơ giới chuyên dụng làm công trình. Bạn sẽ thấy màu biển xe này tại các công trình, như máy xúc, máy ủi hay kéo…

Tra cứu biển số xe các tỉnh thành tại Việt Nam

Những con số sẽ giúp bạn biết được biết số xe đó thuộc tình thành nào trên cả nước, tuy nhiên còn muốn biết cụ thể từng kí hiệu trong biển số xe thì hãy tham khảo thêm những bài viết trong phần liên kết ở cuối bài, còn bây giờ là nội dung chi tiết đầu số của biển số tỉnh thành của Việt Nam.

Biển số xe tỉnh thành phía Bắc

Biển số xe tỉnh Thái Nguyên: 20

Biển số xe tỉnh Phú Thọ: 19

Biển số xe tỉnh Bắc Giang: 98

Biển số xe tỉnh Hòa Bình: 28

Biển số xe tỉnh Bắc Ninh: 99

Biển số xe tỉnh Hà Nam: 90

Biển số xe Hà Nội: 29, 30, 31, 32, 33, 40

Biển số xe tỉnh Hải Dương: 34

Biển số xe tỉnh Hưng Yên: 89

Biển số xe tỉnh Vĩnh Phúc: 88

Biển số xe các tỉnh vùng duyên hải Bắc Bộ

Biển số xe tỉnh Quảng Ninh: 14

Biển số xe tỉnh Hải Phòng: 15, 16

Biển số xe tỉnh Nam Định: 18

Biển số xe tỉnh Ninh Bình: 35

Biển số xe tỉnh Thái Bình: 17

Biển số xe các tỉnh miền núi phía Bắc

Biển số xe tỉnh Hà Giang: 23

Biển số xe tỉnh Cao Bằng: 11

Biển số xe tỉnh Lào Cai: 24

Biển số xe tỉnh Bắc Cạn: 97

Biển số xe tỉnh Lạng Sơn: 12

Biển số xe tỉnh Tuyên Quang: 22

Biển số xe tỉnh Yên Bái: 21

Biển số xe tỉnh Điện Biên: 27

Biển số xe tỉnh Lai Châu: 25

Biển số xe tỉnh Sơn La: 26

Biển số xe các tỉnh thành miền Trung

Biển số xe tỉnh Thanh Hóa: 36

Biển số xe tỉnh Nghệ An: 37

Biển số xe tỉnh Hà Tĩnh: 38

Biển số xe tỉnh Quảng Bình: 73

Biển số xe tỉnh Quảng Trị: 74

Biển số xe tỉnh Thừa Thiên Huế: 75

Biển số xe thành phố Đà Nẵng: 43

Biển số xe tỉnh Quảng Nam: 92

Biển số xe tỉnh Quảng Ngãi: 76

Biển số xe tỉnh Bình Định: 77

Biển số xe tỉnh Phú Yên: 78

Biển số xe tỉnh Khánh Hòa: 79

Biển số xe tỉnh Ninh Thuận: 85

Biển số xe tỉnh Bình Thuận: 86

Biển số các tỉnh Tây Nguyên

Biển số xe tỉnh Kon Tum: 82

Biển số xe tỉnh Gia Lai: 81

Biển số xe tỉnh Đắc Lắc: 47

Biển số xe tỉnh Đắc Nông: 48

Biển số xe tỉnh Lâm Đồng: 49

Biển số xe của các tỉnh miền Nam

Các tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ

Biển số xe thành phố Hồ Chí Minh: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59.

Biển số xe tỉnh Bình Phước: 93

Biển số xe tỉnh Bình Dương: 61

Biển số xe tỉnh Đồng Nai: 39, 60

Biển số xe tỉnh Tây Ninh: 70

Biển số xe tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: 72

Biển số xe các tỉnh miền Tây

Biển số xe thành phố Cần Thơ: 65

Biển số xe tỉnh Long An: 62

Biển số xe tỉnh Đồng Tháp: 66

Biển số xe tỉnh Tiền Giang: 63

Biển số xe tỉnh An Giang: 67

Biển số xe tỉnh Bến Tre: 71

Biển số xe tỉnh Vĩnh Long: 64

Biển số xe tỉnh Hậu Giang: 95

Biển số xe tỉnh Kiên Giang: 68

Biển số xe tỉnh Sóc Trăng: 83

Biển số xe tỉnh Bạc Liêu: 94

Biển số xe tỉnh Cà Mau: 69

Làm sao để dễ nhớ biển số

Nếu như danh sách biển số xe ở trên khiến bạn khó nhớ được thì hãy học cách nhớ biển số xe qua những vần thơ nhé! Nhưng mà thực chất chẳng ai nhớ hết nổi và cũng không thực sử cần thiết. Tuy nhiên nếu bạn là người thích tìm hiểu thì bài thơ về biển số xe các tỉnh dưới đây hữu ích, bởi nó khá dễ đọc và vô cùng dễ nhớ. Học thuộc biển số xe qua những câu thơ là một ý tưởng không tồi đúng không nào?

Cao Bằng 11 chẳng sai,

Lạng Sơn Tây Bắc 12 cận kề.

98 Hà Bắc mời về,

Quảng Ninh 14 bốn bề là Than.

15 , 16 cùng mang.

Hải Phòng dất Bắc chứa chan nghĩa tình.

17 vùng dất Thái Bình.

18 Nam Ðịnh quê mình đẹp xinh.

Phú Thọ 19 Thành Kinh Lạc Hồng.

Thái Nguyên Sunfat, gang, đồng,

Đôi mươi ( 20 ) dễ nhớ trong lòng chúng ta .

Yên Bái 21 ghé qua.

Tuyên Quang Tây Bắc số là 22

Hà Giang rồi đến Lào Cai,

23 , 24 sánh vai láng giềng .

Lai Châu , Sơn La vùng biên

25 , 26 số liền kề nhau.

27 lịch sử khắc sâu,

Đánh tan xâm lược công đầu Điện Biên.

28 Hòa Bình ấm êm,

29 Hà Nội liền liền 32.

33 là đất Hà Tây.

Tiếp theo 34 đất này Hải Dương.

Ninh Bình vùng đất thân thương,

35 là số đi đường cho dân.

Thanh Hóa 36 cũng gần.

37, 38 tình thân,

Nghệ An, Hà Tĩnh ta cần khắc ghi.

43 Ðà Nẵng khó gì.

47 Ðắc Lắc trường kỳ Tây Nguyên.

Lâm Ðồng 49 thần tiên.

50 Thành Phố tiếp gần sáu mươi.( TPHCM 50 – 59 )

Đồng Nai số 6 lần 10 ( 60 ).

Bình Dương 61 tách rời tỉnh xưa. (Tách ra từ Sông Bé)

62 là đất không xa,

Long An Bến Lức khúc ca lúa vàng.

63 màu mỡ Tiền Giang.

Vĩnh Long 64 ngày càng đẹp tươi.

Cần Thơ lúa gạo xin mời.

65 là số của người Cần Thơ.

Đồng Tháp 66 trước giờ.

67 kế tiếp là bờ An Giang.

68 biên giới Kiên Giang

Cà Mau 69 rộn ràng U Minh.

70 là số Tây Ninh.

Xứ dừa 71 yên bình Bến Tre.

72 Vũng Tàu số xe.

73 Xứ QUẢNG vùng quê thanh BÌNH ( Quảng Bình ).

74 Quảng Trị nghĩa tình.

Cố đô nước Việt Nam mình 75.

76 Quảng Ngãi đến thăm.

Bình Ðịnh 77 âm thầm vùng lên.

78 biển số Phú Yên.

Khánh Hòa 79 núi liền biển xanh.

81 rừng núi vây quanh.

Gia Lai phố núi, thị thành Playku.

Kon tum năm tháng mây mù,

82 dễ nhờ mặc dù mới ra.( tách ra của GiaLai Kontum )

Sóc Trăng có số .

84 kế đó chính là Trà Vinh.

85 Ninh Thuận hữu tình.

86 Bình Thuận yên bình gần bên.

Vĩnh Phúc 88 vùng lên.

Hưng Yên 89 nhơ tên nhãn lồng.

Quãng Nam đất thép thành đồng,

92 số mới tiếp vòng thời gian.

93 dất mới khai hoang,

Chính là Bình Phước bạt ngàn cao su.

Bạc Liêu mang sô 94.

Bắc Kạn 97 có từ rất lâu .

Bắc Giang 98 vùng sâu.

Bắc Ninh 99 những câu Quan hò.

Lời kết

Trên đây là toàn bộ danh sách biển số xe các tỉnh thành tại Việt Nam được cập nhật mới nhất. Với những thông tin hữu ích trên, mỗi khi bạn đi trên đường. Bên cạnh đó các bạn cũng có thể sử dụng những phần mềm có sẵn trên các thiết bị di động như iOS hay Android cũng rất tiện lợi hay những cách tra cứu trực tuyến. Hy vọng những thông tin vừa rồi sẽ hữu ích cho các bạn muốn tra cứu biển số xe các tỉnh một cách đơn giản nhất.


【#7】Xem Biển Số Xe Các Huyện Thuộc Tỉnh Thừa Thiên Huế

Biển số xe máy ô tô thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế được mọi người tìm hiểu rất nhiều. Vậy quy định về biển số xe ở Huế được ký hiệu như thế nào? Để giải đáp biển số xe 75 ở đâu chúng ta cùng tìm hiểu về thông tin dưới. Cũng như bạn có thể để biết ý nghĩa biển số bạn đang sử dụng có thật sự hợp với tuổi của bạn hay không?

Thông tin về xem biển số xe Huế

Ký hiệu biển số xe máy, xe ô tô tại Huế cũng như trong nước theo phụ lục 02 ban hành. Cùng Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 thuộc Bộ Công An. Biển số xe của địa bàn Thừa Thiên Huế là mã 75.

Tại đây cũng như các tỉnh thành khác, theo quy định đối với biển số có nền xanh chữ màu trắng thuộc quyền quản lý của Nhà nước. Biển thuộc quyền sở hữu cá nhân mỗi người có nền màu trắng số màu đen.

Dưới đây là danh sách ký hiệu . Nhằm giúp bạn dễ dàng phân biệt các biển số xe trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế với các tỉnh thành khác.

Biển số xe mô tô, xe máy Huế

  • Tất cả xe trên địa bàn thành phố Huế: 75 – B1, 75 – F1
  • Xe thuộc thị xã Hương Thủy có ký hiệu: 75 – S1, 75 – G1
  • Các xe thuộc thị xã Hương Trà: 75 – D1
  • Khu vực huyện A Lưới có ký hiệu: 75 – L1
  • Xe thuộc huyện Nam Đông mang ký hiệu: 75 – Y1, 75 – M1
  • Các xe của huyện Phong Điền có ký hiệu: 75 – C1
  • Ký hiệu xe thuộc huyện Phú Lộc mang biển kiểm soát: 75 – K1
  • Xe máy trên địa bàn huyện Phú Vang có ký hiệu: 75 – H1
  • Các xe trên huyện Quảng Điền có biển: 75 – E1

Biển số xe ô tô Huế

  • Ký hiệu biển số xe khách, xe taxi, xe vận tải các xe ô tô thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế 75A, 75B, 75C, 75D, 75LD.

Hi vọng những thông tin về ký hiệu biển số xe ở Huế trên đây. Sẽ giúp bạn biết cụ thể về biển số xe 75 thuộc tỉnh nào? Để tra cứu một cách nhanh nhất về thông tin khi cần. Bên cạnh đó còn có thể cung cấp thông tin cho cán Bộ Công An trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.


【#8】Giải Mã Các Ký Hiệu Biển Số Xe Máy

Mục 2.1.2 Phụ lục 4 của Thông tư số 15/2014/TT-BCA quy định cách sử dụng chữ và số trong sê ri đăng ký của biển số xe máy như sau:

Xe có dung tích xi lanh dưới 50 cm3:

+ Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với một trong các chữ cái sau: A, B, C, D, E, F, H, K, L, M, N, P, R, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương; Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban An toàn giao thông quốc gia; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức chính trị – xã hội; đơn vị sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập; Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước.

+ Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, seri biển số sử dụng một trong 20 chữ cái A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với một trong các chữ cái sau: A, B, C, D, E, F, H, K, L, M, N, P, R, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của doanh nghiệp, Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, xã hội – nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập và xe của cá nhân.

Để tránh nhầm lẫn với môtô của liên doanh và dự án, máy kéo, xe máy điện, seri đăng ký mô tô dưới 50 cm3 của cá nhân, doanh nghiệp đơn vị sự nghiệp, công ích, tổ chức xã hội không kết hợp chữ L và chữ D (LD) hoặc kết hợp chữ D và chữ A (DA) hoặc kết hợp chữ M và chữ K (MK) hoặc chữ M và chữ Đ (MĐ). Máy kéo có seri từ MK1 đến MK9. Xe máy điện có sêri từ MĐ1 đến MĐ9.

Môtô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3:

+ Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, seri biển số sử dụng một trong 19 chữ cái B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với một chữ số tự nhiên từ 1 đến 9 cấp cho xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương; Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban An toàn giao thông quốc gia; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức chính trị – xã hội; đơn vị sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập; Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước.

+ Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen; sê ri biển số sử dụng một trong 19 chữ cái B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với 1 chữ số tự nhiên từ 1 đến 9 cấp cho xe của doanh nghiệp, Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, xã hội – nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập và xe của cá nhân.

Môtô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên:

+ Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, seri sử dụng chữ cái A kết hợp với 1 chữ số tự nhiên từ 1 đến 9 cấp cho xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương; Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban An toàn giao thông quốc gia; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức chính trị – xã hội; đơn vị sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập; Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước.

+ Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, seri sử dụng chữ cái A kết hợp với 1 chữ số tự nhiên từ 1 đến 9 cấp cho xe của doanh nghiệp, Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, xã hội – nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập và xe của cá nhân.


【#9】Biển Số Xe Máy, Ô Tô Thuộc Địa Bàn Tỉnh Bến Tre

Biển số xe Bến Tre được Bộ Công An ban hành nhằm hỗ trợ cung cấp thông tin cần thiết về việc tra cứu biến số. Bài viết dưới đây sẽ là danh sách ký hiệu các biển kiểm soát thuộc các huyện trên tỉnh Bến Tre.

Quy định biển số xe máy, ô tô Bến Tre

Dựa vào phụ lục số 02 và thông tư 15/2014/TT-BCA về việc đăng ký biển kiểm soát xe máy và xe ô tô. Bộ Trưởng Bộ Công An ban hành ký hiệu biển số của tỉnh Bến Tre là 71.

Theo quy định những xe dành cho các cá nhân sở hữu có bảng nền trắng số màu đen. Các xe của cơ quan hành chính nhà nước có bảng nền xanh số màu trắng.

Ký hiệu biển số xe từng huyện ở Bến Tre cụ thể là bao nhiêu? Nhằm có thể tìm ra câu trả lời nhanh và chi tiết nhất. Hãy cùng nhau tìm hiểu ở nội dung ngay dưới đây:

Biển số xe máy Bến Tre

  • Tất cả các xe thuộc thành phố Bến Tre mang ký hiệu: 71 – B1; 71 – B2; 71 – B3; 71 – B4
  • Các xe thuộc huyện Châu Thành có biển số: 71 – B1; 71 – B2; 71 – B3; 71 – B4
  • Khu vực huyện Giồng Trôm: 71 – B1; 71 – B2; 71 – B3; 71 – B4
  • Huyện Mỏ Cày Bắc có ký hiệu xe gồm: 71 – B1; 71 – B2; 71 – B3; 71 – B4
  • Địa bàn huyện Mỏ Cày Nam có ký hiệu biển số: 71 – B1; 71 – B2; 71 – B3; 71 – B4
  • Các xe huyện Bình Đại có biển số xe: 71 – C1
  • Khu vực thuộc huyện Ba Tri mang ký hiệu: 71 – C2
  • Xe máy thuộc huyện Thạnh Phú mang biển kiểm soát: 71 – C3
  • Các xe huyện Chợ Lách được ký hiệu bằng biển số: 71 – C4
  • Biển số xe mô tô có dung tích dưới 100cc được ký hiệu: 71 – AA
  • Các loại xe phân khối lớn dung tích trên 175cc được ký hiệu: 71 – A1
  • Tất cả các xe máy điện đều được ký hiệu biển số: 71 – MĐ1

Biển số xe ô tô Bến Tre

  • Biển số xe Bến Tre ô tô dưới 9 chỗ ngồi, xe khách, xe taxi và các xe trọng tải lớn được ký hiệu: 71A, 71B, 71C, 71D, 71LD.

Trên đây là nội dung tìm hiểu về ký hiệu xem biển số xe Bến Tre. Giúp bạn có thể dễ dàng xem biển số xe Bến Tre khi đang lưu thông trên đường. Bên cạnh đó tạo được điều kiện thuận lợi hỗ trợ cho những người thực hiện nhiệm vụ. Có thể nhanh chóng tra cứu ra biển số xe từng huyện ở Bến Tre nói riêng và các tỉnh thành khác nói chung.


【#10】Tìm Hiểu Về Biển Số Xe Hải Phòng Là Bao Nhiêu?

Không chỉ bạn mà đang có rất nhiều người muốn tìm hiểu xem, biển số xe hải phòng là bao nhiêu? Hôm nay với bài viết này chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc của mọi người về câu hỏi này và cho mọi người các nhìn rõ hơn về ý nghĩa tra cứu biển số xe hải phòng. Hãy theo dõi bài viết sau đây để cho mình câu trả lời chính xác nhất nhé!!

Đôi nét cần biết về thành phố Hải Phòng

Được biết đến Hải Phòng là cảng biển lớn nhất ta, là trung tâm công nghiệp đồng thời cũng là thành phố trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế và thương mại của duyên hải Bắc Bộ. Thành phố Hải Phòng là một trong 3 thành phố lớn nhất tại Việt Nam chỉ sau Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Người Hải Phòng có rất nhiều điều để các tỉnh khác phải học hỏi và ngưỡng mộ, nhờ chất “biển” tự nhiên và phóng khoáng.

Hải Phòng không chỉ là một thành phố cảng công nghiệp, Hải Phòng còn là một trong những nơi có tiềm năng du lịch rất lớn. Hải Phòng hiện lưu giữ nhiều nét hấp dẫn về kiến trúc, bao gồm kiến trúc truyền thống với các chùa, đình, miếu cổ và kiến trúc tân cổ điển Pháp tọa lạc trên các khu phố cũ. Vậy trên đường bạn đã bao giờ từng thấy biển số xe Hải Phòng hay chưa?

Biển số xe tại thành phố Hải Phòng?

Các loại phương tiện tham gia giao thông như ô tô, xe máy đều phải đăng kí và sử dụng một biển số xe ô tô riêng biệt. Xe ô tô, xe máy của mỗi người dẫn sẽ được đăng kí ở mỗi tỉnh thành với mã số khác nhau. Vậy biển số xe hải phòng là bao nhiêu? Khi đi ra đường chắc hẳn không ít thì nhiều bạn đã từng thấy biển số xe 15 – 16, khi đó bạn có thể khẳng định ngay đó là biển số xe cơ giới của Hải Phòng do Công An Hải Phòng cấp.

Tìm hiểu đôi nét về mã biển số xe hải phòng, theo quy định của nhà nước về mua mới xe hoặc xe được chuyển nhượng đều phải đi đăng ký một tấm biển gắn phía sau xe được gọi là biển kiểm soát xe cơ giới ( hay còn gọi là biển số xe). Biển số xe thường là một tấm bảng có dạng hình chữ nhật hoặc hơi vuông được làm từ hộp kim nhôm sắt.

Trên biển số xe Hải Phòng sẽ được in các con số và chữ cái không dùng các chữ như R, W, Q, O, I, J…Với những con số và chữ cái này sẽ thể hiện ho vùng hoặc địa phương quản lý, nơi chủ xe có đăng kí hộ khẩu thường trú. Chỉ cần tra các con số cụ thể này trên máy tính hoặc trong hồ sơ lưu trữ của cơ quan chức năng sẽ biết được danh tính người chủ hay đơn vị đã mua xe, thời gian mua xe…

The quy định tại Phụ lục 2 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành thì nội dung này được quy định. Để tra cứu biển số xe hải phòng các bạn cần xem các danh sách sau:

Biển số xe ô tô của Hải Phòng

  • Biển số xe ô tô 4 số ở Hải Phòng gồm các đầu số : 16K, 16H, 16L, 16M, 16N, 16R, 16LD,…
  • Biển ô tô 5 số gồm các loại : 15A,15B,15C,15D,15R,15LD,..

Biển xe máy 5 số phân theo quận huyện

  • Các quận Hồng Bàng, Ngô Quyền, Lê Chân, Hải An : 15B1 xxxxx
  • Huyện Vĩnh Bảo : 15K1 xxxxx
  • Quận Dương Kinh : 15L1 xxxxx
  • Quận Đồ Sơn : 15M1 xxxxx
  • Huyện Kiến Thụy : 15F1 xxxxx
  • Huyện Thủy Nguyên : 15G1 xxxxx
  • Huyện An Dương : 15C1 xxxxx
  • Huyện An Lão : 15D1 xxxxx
  • Huyện Cát Hải : 15E1 xxxxx
  • Huyện Tiên Lãng : 15H1 xxxxx
  • Quận Kiến An : 15N1 xxxxx

Một số quy đinh về màu sắc biển số xe Hải Phòng

Mỗi biển số xe sẽ có màu sắc khác nhau. Có thể dựa vào màu sắc để đoán chiếc xe đó thuộc sở hữu cá nhân, doanh nghiệp, nhà nước hay cơ quan hành chính nhân sự cấp cao nào. Chẳng hạn như:

  • Xe có nền biển màu xanh dương, chữ và số màu trắng là biển xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp (dân sự)
  • Nền biển màu trắng, chữ và số màu đen là xe thuộc sở hữu cá nhân và xe của các doanh nghiệp.
  • Xe có nền biển màu đỏ, chữ và số đen là xe cơ giới chuyên dụng làm công trình
  • Nền biển màu vàng, chữ và số màu trắng là xe thuộc Bộ tư lệnh Biên phòng (ít gặp)
  • Xe có nền biển màu vàng, chữ và số đen là xe cơ giới chuyên dụng làm công trình


Bạn đang xem chủ đề Biển Số Xe Máy Điện trên website Sachlangque.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!