Biển Số Xe Máy Quảng Ninh

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Biển Số Xe Máy Quảng Ninh xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 17/01/2021 trên website Sachlangque.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Biển Số Xe Máy Quảng Ninh để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 3.861 lượt xem.

Có 17 tin bài trong chủ đề【Biển Số Xe Máy Quảng Ninh】

【#1】Ký Hiệu Biển Số Xe Ô Tô, Xe Máy Trên Địa Bàn Quảng Ninh

Các bạn đang muốn biết biển số xe ô tô, xe máy Quảng Ninh có ký hiệu là bao nhiêu? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu về những quy định của Bộ Công An về việc đăng ký xe. Với mục đích thuận tiện cho việc quản lý các phương tiện lưu thông trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Để có thể có câu trả lời chính xác và nhanh nhất.

Biển số xe Quảng Ninh là bao nhiêu?

Bộ Công An quy định về biển số xe Quảng Ninh qua thông tư số 36/2010/TT-BCA. Đã được áp dụng biển số xe 5 số chính thức ở các huyện. Trong đó ký hiệu số 14 là biển thuộc địa bàn Quảng Ninh.

Quy định biển số xe tại Quảng Ninh cũng như các tỉnh thành khác trên khắp cả nước. Bảng số có nền trắng, chữ và số có màu đen là xe của cá nhân. Bảng có nền xanh dương số và chữ màu trắng thuộc cơ quan nhà nước.

Ký hiệu biển số xe Quảng Ninh dành cho xe ô tô, xe máy được liệt kê danh sách dưới đây. Tùy thuộc vào các thành phố và huyện mà có ký hiệu khác nhau.

Biển số xe máy Quảng Ninh

  • Tất cả các xe thành phố Hạ Long có ký hiệu: 14 – B1
  • Ký hiệu biển số xe thành phố Móng Cái: 14 – K1
  • Biển số xe thành phố Uông Bí: 14 – B4, 14 – Y1
  • Các xe thuộc địa bàn thành phố Cẩm Phả: 14 – U1
  • Khu vực thị xã Quảng Yên: 14 – X1
  • Thị xã Đông Triều có ký hiệu biển số xe: 14 – Z1
  • Các xe thuộc huyện Ba Chẽ có biển số: 14 – D1
  • Xe của huyện Bình Liêu: 14 – P1
  • Xe máy trên địa bàn huyện Cô Tô: 14 – B9
  • Khu vực huyện Đầm Hà mang biển: 14 – M1
  • Ký hiệu biển số huyện Hải Hà: 14 – L1
  • Các xe trên huyện Hoành Bồ: 14 – V1
  • Huyện Tiên Yên có ký hiệu xe: 14 – N1
  • Khu vực huyện Vân Đồn được ký hiệu: 14 – S1

Biển số xe ô tô Quảng Ninh

  • Biển số các loại xe ô tô như xe con dưới 9 chỗ, xe trên 9 chỗ và các xe trọng tải lớn có ký hiệu: 14A, 14B,14C.

Với những thông tin về biển số xe ô tô, xe máy tại địa bàn Quảng Ninh. Chúng ta đã biết được biển số xe 14 ở đâu. Từ đó dễ dàng quan sát phục vụ cho mọi việc thông qua ký hiệu biển số xe. Tạo điều kiện thuận lợi đối với những cuộc điều tra liên quan đến phương tiện giao thông.


【#2】Biển Số Xe 64 Tỉnh Thành Trên Cả Nước Và Ý Nghĩa Của Từng Biển Số Xe

Đôi khi chỉ cần nhìn biển số xe là mình có thể phần nào đoán được quê người đó ở đâu, nào cùng xem biển số xe 64 tỉnh thành trên cả nước.

Biển số xe 64 tỉnh thành trên cả nước, cập nhật mới nhất:

Biển đăng ký xe, còn gọi là Biển số xe hay Bảng số xe, là một tấm kim loại hoặc tấm nhựa gắn vào xe gắn máy hay rơ-moóc phục cho mục đích nhận dạng chính thức.

Xe máy hay xe gắn máy bắt buộc phải có biển số xe trước khi lưu thông trên đường

Nào cùng điểm qua những biển số xe của các tỉnh thành trên cả nước.

#1: Biển số xe của các tỉnh thành miền Bắc

Biển số xe 11 là của tỉnh Cao Bằng

Biển số xe 12 là của tỉnh Lạng Sơn

Biển số xe 14 là của Quảng NInh

Biển số xe 15, 16 là của Hải Phòng.

Biển số xe 17 là của tỉnh Thái Bình.

Nam Định có biển số xe là 18.

Trong khi Phú Thọ và Thái Nguyên lần lượt có biển số xe là 19 và 20.

Biển số xe 21 là của tỉnh Yên Bái.

Tỉnh Tuyên Quang có biển số xe là 22.

Tỉnh Hà Giang có biển số xe là 23.

Tỉnh Lào Cai có biển số xe là 24.

25 là biển số xe của tỉnh Lai Châu

Tỉnh Sơn La có biển số xe là 26.

Tỉnh Điện Biên có biển số xe là 27.

28 là biển số xe của tỉnh Hòa Bình.

Biển số 34 là tỉnh Hải Dương

Tỉnh Ninh Bình có biển số xe là 35. (Ninh Bình nổi tiếng với đặc sản dê núi)

Biển số xe tỉnh Thanh Hóa là 36.

Nghệ An có biển số xe là 37

Hà Tĩnh có biển số xe là 38

Thành phố Đà Nẵng có biển số xe là 43.

Về tây nguyên với biển số xe Đak Lak là 47.

Tỉnh Đak Nông có biển số xe là 48.

49 là biển số xe của tỉnh Lâm Đồng.

#2: Biển số xe các tỉnh niềm Nam như chúng tôi BÌnh Dương, Đồng Nai,…là số mấy:

Tp.HCM là tỉnh thành có biển số xe nhiều số nhất cả nước . Biển số xe tại chúng tôi là từ: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59.

Tại tỉnh Đồng Nai có biển số xe là 39, 60.

Biển số xe tỉnh Bình Dương là 61.

62 là biển số xe tỉnh Long An

Tiền Giang có biển số xe là 63.

64 là biển số xe tỉnh Vĩnh Long

Tây đô Cần Thơ có biển số xe là 65.

66 là biển số xe tỉnh Đồng Tháp

An Giang có biển số xe là 67.

68 là biển số xe của tỉnh Kiên Giang

Tỉnh Cà Mau, đứa con út của nước Việt Nam có biển số xe là 69.

Biển số xe của tỉnh Tây NInh là 70.

Bến Tre có biển số xe là 71.

72 là biển số xe của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

83 là biển số xe tỉnh Sóc Trăng.

Tỉnh Trà Vinh có biển số xe là 84.

94 là biển số xe của Bạc Liêu

95 là biển số xe của tỉnh Hậu Giang

#3 Các tỉnh thành khác có biển số xe như thế nào:

73 là biển số xe tỉnh Quảng bình

Tỉnh Quảng Trị có biển số xe là 74

Thừa thiên Huế có biển số xe là 75.

76 là biển số xe tỉnh Quãng Ngãi

77 là biển số xe của tỉnh Bình Định

Tỉnh Phú Yên có biển số xe là 78.

Tỉnh Khánh Hòa có biển số xe là 79.

81 là biển số xe của tỉnh Gia Lai

82 là biển số xe của tỉnh Kon Tum

85 là biển số xe của tỉnh Ninh Thuận

86 là biển số xe của tỉnh Bình Thuận

88 là tỉnh Vĩnh Phúc

89 là tỉnh Hưng Yên

Hà Nam có biển số xe là 90.

92 là biển số xe của tỉnh Quảng Nam

93 là số xe của tỉnh Bình Phước,

Biển số xe 97. Bắc Kạn

98. Bắc Giang

Cuồi cùng là biển sổ 99 là của tỉnh Bắc Ninh.

Các biển số xe còn lại như: 13, 42, 44, 45, 46, 87, 91, 96 vẫn nằm trong kho dự trữ.

Bảng tổng hợp biển số xe của 64 tỉnh thành trên cả nước

Ý nghĩa của từng biển số xe:

Mỗi con số trong biến số xe điều mang ý nghĩa khác nhau. Ví dụ như số 8: sẽ mang ý nghĩa là phát tài, phát lộc, phát triển,..

Cùng xem những con số trong biển số xe nói lên điều gì?

Số 1: Nhất. Đọc trệch thành chắn, có nghĩa là chắn chắn. Đôi khi 1 vẫn có nghĩa là đứng đầu, độc nhất vô nhị.

Số 2: Mãi. Có nghĩa là mãi mãi, bền lâu.

Số 3: Tài. Có nghĩa là phát tài, nhiều tiền tài. Một số khác lại cho rằng số 3 ừng với câu “ba chìm bảy nổi”

Số 4: Tử. Đọc chệch của Tứ. Con số này thường thì không được đẹp cho lắm. Nhưng khi con số 4 này đứng sau số 0 thì lại trở thành bất tử.

Số 5: Ngũ. Ngũ hành, ngũ cung, những điều bí ẩn.

Số 6: Lộc. Đọc chệch của Lục. Tức có nhiều lộc, phúc. Số này thường được xem là con số may mắn trong các số được chọn.

7: Thất. Thường được hiểu là mất.

8: Phát. Đọc chệch của Bát. Tức phát tài, phát triển.

9: Thừa. Âm đọc là Cửu. Thường được hiểu với nghĩa trường tồn, con số to nhất.

Vì dụ như nếu bạn có biển số xe là:

68102: Lôc phát độc nhất vô nhị.

68233: Lộc phát tiền tài mãi mãi.

Và rất nhiều biển số khác nữa – mọi người có thể ghép lại với nhau và phân tích theo ý nghĩa của từng con số

Chúc cả nhà một ngày gặp nhiều niềm vui và may mắn.

Bạn đang đọc bài viết Biển số xe 64 tỉnh thành trên cả nước và ý nghĩa của từng biển số xe tại chuyên mục Cần biết, trên website Thích gì chọn đó


【#3】Tra Cứu Biển Số Ôtô, Xe Máy, Thông Tin Biển Số Xe Các Tỉnh

Các bạn có thể truy cập vào trang Đăng kiểm để có thể kiểm tra biển số ô tô, xem thông tin chi tiết phương tiện thay vì phải tới tận nơi để tiết kiệm được thời gian cũng như công sức. Chỉ với vài bước thực hiện, các bạn dễ dàng biển số xe sắp hết hạn đăng ký hay biết được số xe nào đó mà bạn bắt gặp ở trên đường.

Cách thực hiện này giúp bạn:

– Biết được link tra cứu

– Nắm bắt cách tra cứu biển số xe

– Biết được biển số xe của các tỉnh thành trong cả nước, biển số đặc biệt của cơ quan nhà nước

Giống như nhiều dịch vụ hiện đang được triển khai trực tuyến hiện nay như tra cứu gplx trực tuyến, đăng ký sang tên đổi chủ trực tuyến hoặc đăng ký xe ô tô qua mạng, thì cách tra cứu gplx trực tuyến cũng như tra cứu biển số ôtô của Cục Đăng Kiểm Việt Nam giúp các cá nhân hoặc tài xế trên cả nước có thể nhanh chóng nắm bắt được các thông tin về thời hạn giấy phép lái xe cũng như việc đăng ký xe hiện tại để có kế hoạch sớm đi thay và đăng kiểm lại trước khi hết hạn.

Ngoài ra, việc có thể tra cứu thông tin chủ xe ôtô còn góp phần giúp các giao dịch đăng ký sang tên trực tuyến, trực tiếp hoặc mua bán se thuận lợi hơn.

Tra cứu biển số oto xe máy, xem thông tin chi tiết phương tiện

Bước 1: Truy cập vào trang của Cục Đăng Kiểm Việt Nam , nơi cấp phép đăng ký biển số xe ôtô duy nhất tại Việt Nam.

Chú ý: Do lượng người tra cứu nhiều nên có thể xảy ra hiện tượng lỗi khi truy cập trang, các bạn vui lòng thử lại sau

Bước 2 : Tại đây, bạn nhập Biển đăng ký xe ô tô, hiện tại và Nhập mã xác thực. Sau đó nhấn Tra cứu để tiến hành tra cứu các thông tin dựa trên biển số xe ô tô hoặc xe máy đó.

Bước 4 : Kết quả tra cứu biển số oto sẽ hiển thị những thông tin cơ bản như trong giấy phép đăng ký xe của người dùng với Cục đăng kiểm Việt Nam.

– Biển số xe dạng 4 số (kiểu cũ): Bạn có thể nhập biển số có chứa dấu gạch, chữ hoa hoặc chữ thường.

Trong đó : Biển số xanh và chữ màu trắng (biển số xe dành cho các cơ quan hành chính sự nghiệp) hay biển màu trắng (biển dành cho sở hữu cá nhân và doanh nghiệp) đều có thể tra cứu dễ dàng.

Ví dụ: 14H6969 hoặc 14H-6969 hoặc 14h6969

– Biển 5 số (kiểu mới): nhập tương tự như trên, nhưng thêm chữ “T” hoặc “X”:

Trong đó :

+ Xe biển trắng: phải thêm chữ “T” ở cuối, ví dụ: 71B-000.10T, hoặc 14B-007.54T

+ Xe biển xanh: phải thêm chữ “X” ở cuối, ví dụ: 14B-007.54X

Lưu ý hãy nhập đúng biển số xe ô tô, mô tô nếu không sẽ hiển thị thông báo Không tìm thấy thông tin phương tiện này.

* Cách nhập mã xác thực đúng để tra cứu biển số xe ôtô

Mã xác thực đa số là chữ Hoa và người dùng cần nhập đúng định dạng chữ Hoa thì mới xác nhận thành công. Nếu nhập sai sẽ hiển thị thông báo Sai mã xác nhận.

Danh sách Biển số xe oto, xe máy các tỉnh được xếp theo số thứ tự:

11: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Cao Bằng

12: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Lạng Sơn

13 + 98: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bắc Giang

14: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Quảng Ninh

15,16: Biển số xe oto, xe máy thành phố Hải Phòng

17: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Thái Bình

18: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Nam định

19: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Phú Thọ

20: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Thái Nguyên

21: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Yên Bái

22: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Tuyên Quảng

23: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hà Giang

24: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Lào Cai

25: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Lai Châu

26: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Sơn La

27: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Điện Biên

28: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hoà Bình

29, 30, 31, 32, 33: Biển số xe oto, xe máy thủ đô Hà Nội

(riêng Biển số xe oto, xe máy 33 là được quy định cho Hà Tây cũ)

34: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hải Dương

35: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Ninh Bình

36: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Thanh Hoá

37: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Nghệ An

38: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hà Tĩnh

43: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Đà Nẵng

47: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Đak Lak

48: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Đak Nông

49: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Lâm Đồng

50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59: Biển số xe oto, xe máy Sachlangque.net Biển số xe oto, xe máy tỉnh Đồng Nai

61: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bình Dương

62: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Long An

63: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Tiền Giang

64: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Vĩnh Long

65: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Cần thơ

66: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Đồng Tháp

67: Biển số xe oto, xe máy tỉnh An Giang

68: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Kiên Giang

69: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Cà Mau

70: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Tây Ninh

71: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bến Tre

72: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

73: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Quảng Bình

74: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Quãng Trị

75: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Huế

76: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Quãng Ngãi

77: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bình Định

78: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Phú Yên

79: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Khánh Hoà

81: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Gia Lai

82: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Kon Tum

83: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Sóc Trăng

84: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Trà Vinh

85: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Ninh Thuận

86: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bình Thuận

88: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Vĩnh Phúc

89: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hưng Yên

90: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hà Nam

92: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Quảng Nam

93: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bình Phước

94: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bạc Liêu

95: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hậu Giang

97: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bắc Kạn

99: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bắc Ninh

Biển xe có 2 mã số đầu là 80 do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cơ quan sau:

– Các Ban của Trung ương Đảng

– Văn phòng Chủ tịch nước.

– Văn phòng Quốc hội.

– Văn phòng Chính phủ.

– Bộ Công an.

– Xe phục vụ các đồng chí uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ.

– Bộ ngoại giao.

– Viện kiểm soát nhân dân tối cao.

– Toà án nhân dân tối cao.

– Đài truyền hình Việt Nam.

– Đài tiếng nói Việt Nam.

– Thông tấn xã Việt Nam.

– Báo nhân dân.

– Thanh tra Nhà nước.

– Học viện Chính trị quốc gia.

– Ban quản lý Lăng, Bảo tàng,

– khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh.

– Trung tâm lưu trữ quốc gia.

– Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình.

– Tổng công ty Dầu khí Việt Nam.

– Các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên.

– Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

Biển số xe quân đội, quốc phòng

A: Chữ cái đầu tiên là A biểu thị chiếc xe đó thuộc cấp Quân đoàn.

– AA: Quân đoàn 1 – Binh đoàn Quyết Thắng

– AB: Quân đoàn 2 – Binh đoàn Hương Giang

– AC: Quân đoàn 3 – Binh đoàn Tây Nguyên

– AD: Quân Đoàn 4 – Binh đoàn Cửu Long

– AV: Binh đoàn 11 – Tổng Công Ty Xây Dựng Thành An

– AT: Binh đoàn 12 – Tổng công ty Trường Sơn

– AN: Binh đoàn 15

– AP: Lữ đoàn M44

B: Bộ Tư lệnh, Binh chủng

– BBB: Bộ binh – Binh chủng Tăng thiết giáp

– BC: Binh chủng Công binh

– BH: Binh chủng Hóa học

– BK: Binh chủng Đặc công

– BL: Bộ tư lệnh bảo vệ lăng

– BT: Bộ tư lệnh Thông tin liên lạc

– BP: Bộ tư lệnh Pháo binh

– BS: Lực lượng cảnh sát biển VN (Biển BS: Trước là Binh đoàn Trường Sơn – Bộ đội Trường Sơn)

– BV: Tổng Cty Dịch vụ bay

H: Học viện

– HA: Học viện Quốc phòng

– HB: Học viện Lục quân

– HC: Học viện Chính trị quân sự

– HD: Học viện Kỹ thuật Quân sự

– HE: Học viện Hậu cần

– HT: Trường Sỹ quan lục quân I

– HQ: Trường Sỹ quan lục quân II

– HN: Học viện chính trị Quân sự Bắc Ninh

– HH: Học viện quân y

K: Quân khu

– KA: Quân khu 1

– KB: Quân khu 2

– KC: Quân khu 3

– KD: Quân khu 4

– KV: Quân khu 5 (V:Trước Mật danh là Quang Vinh)

– KP: Quân khu 7 (Trước là KH)

– KK: Quân khu 9

– KT: Quân khu Thủ đô

– KN: Đặc khu Quảng Ninh (Biển cũ còn lại)

P: Cơ quan đặc biệt

– PA: Cục đối ngoại BQP

– PP: Bộ Quốc phòng – Bệnh viện 108 cũng sử dụng biển này

– PM: Viện thiết kế – Bộ Quốc phòng

– PK: Ban Cơ yếu – BQP

– PT: Cục tài chính – BQP

– PY: Cục Quân Y – Bộ Quốc Phòng

– PQ: Trung tâm khoa học và kỹ thuật QS (viện kỹ thuật Quân sự)

– PX: Trung tâm nhiệt đới Việt – Nga

– PC, HL: Trước là Tổng cục II – Hiện nay là TN: Tổng cục tình báo (Tuy nhiên vì công việc đặc thù có thể mang nhiều biển số từ màu trắng cho đến màu Vàng, Xanh, đỏ, đặc biệt…)

Q: Quân chủng

– QA: Quân chủng Phòng không không quân (Trước là QK, QP: Quân chủng phòng không và Quân chủng không quân)

– QB: Bộ tư lệnh Bộ đội biên phòng

– QH: Quân chủng Hải quân

T: Tổng cục

– TC: Tổng cục Chính trị

– TH: Tổng cục Hậu cần – (TH 90/91 – Tổng Cty Thành An BQP – Binh đoàn 11)

– TK: Tổng cục Công nghiệp quốc phòng

– TT: Tổng cục kỹ thuật

– TM: Bộ Tổng tham mưu

– TN: Tổng cục tình báo quân đội

– DB: Tổng công ty Đông Bắc – BQP

– ND: Tổng công ty Đầu tư Phát triển nhà – BQP

– CH: Bộ phận chính trị của Khối văn phòng – BQP

– VB: Khối văn phòng Binh chủng – BQP

– VK: Ủy ban tìm kiếm cứu nạn – BQP

– CA: Tổng công ty 36 – BQP

– CP: Tổng Công Ty 319 – Bộ Quốc Phòng

– CM: Tổng công ty Thái Sơn – BQP

– CC: Tổng công ty xăng dầu quân đội – BQP

– CV: Tổng công ty xây dựng Lũng Lô – BQP

– VT: Tập đoàn Viettel

– CB: Ngân hàng TMCP Quân Đội

Biển số xe nước ngoài tại Việt Nam

Quy định kí hiệu trên biển số xe nước ngoài như sau:

– NN = nước ngoài: gồm có số có 2 chữ số: địa điểm (tỉnh) đăng ký

– Số có 3 chữ số: mã nước (quốc tịch người đăng ký)

– 3 số khác ở bên dưới: số thứ tự đăng ký

Mã các quốc gia trên biển số xe được quy định như sau:

– 011 Anh

– 026 Ấn Độ

– 041 Angiery

– 061 Bỉ

– 066 Ba Lan

– 121 Cu ba

– 156 Canada

– 166 Cambodia

– 191 Đức

– 206 Đan Mạch

– 296-297 Mỹ

– 301 Hà Lan

– 331 Italia

– 336 Ixrael

– 346 Lào

– 364 Áo

– 376 Miến điện

– 381 Mông Cổ

– 441 Nga

– 446 Nhật

– 456 New Zealand

– 501 Úc

– 506 Pháp

– 521 Phần Lan

– 546-547-548-549 Các tổ chức Phi Chính Phủ

– 566 CH Séc

– 581 Thuỵ Điển

– 601 Trung Quốc

– 606 Thái Lan

– 626 Thuỵ Sỹ

– 631 Bắc Hàn

– 636 Hàn quốc

– 691 Singapore

– 731 Slovakia

– 888 Đài Loan

* Lợi ích khi tra cứu biển số ôtô qua mạng

Có rất nhiều lợi ích khi người dùng có thể tra cứu thông tin chủ xe ô tô qua mạng, trong đó những lợi ích cơ bản nhất của việc tra cứu biển số oto mà không cần đến Cục đăng kiểm Việt Nam đó là :

– Tiết kiệm thời gian đi lại và chờ đợi vì tra cứu biển số ôtô qua mạng giúp trách việc phải đến Cục đăng kiểm chờ đợi và tốn thời gian để hoàn tất thủ tục tra cứu thông tin chủ xe oto.

– Dễ dàng nắm bắt được thông tin xe ở mọi lúc mọi nơi bởi cách tra cứu biển số ôtô qua mạng và sử dụng Internet nên bạn dễ dàng tra cứu ở bất cứ mọi nơi.

Nhìn chung cách tra cứu biển số ôtô tại của Cục Đăng Kiểm là một trong những dịch vụ rất hữu dụng mà các chủ phương tiện ô tô nên sử dụng để dễ dàng nắm bắt thông tin đăng kiểm ô tô cá nhân, từ việc có thể tra cứu biển số oto và thông tin chủ xe, họ có thể nhanh chóng biết lúc nào nên đi đăng kiểm lại, hay biết được số tiền đóng lộ phí đường bộ gần nhất.

Chứng minh thư nhân dân hay Thẻ căn cước công dân là giấy tờ tùy thân quan trọng nhằm đảm bảo việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân khi tham gia các hoạt động hoặc thực hiện các giao dịch chính đáng trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Có nhiều người thắc mắc khi tra cứu cmt sẽ được những thông tin gì, và tra cứu như thế nào, cùng đón đọc bài hướng dẫn tra cứu mã số thuế bằng chứng minh nhân dân của chúng tôi để tìm hiểu vấn đề này.


【#4】Biển Số Xe Máy Nói Lên Điều Gì?

Quy định theo đầu biển số

Chỉ cần nhìn vào đầu biển số mỗi xe, bạn đã có thể đoán chủ nhân của chiếc xe đó quê quán ở đâu, cụ thể hãy tìm hiểu bài thơ về biển số thú vị sau đây:

Cao Bằng 11 chẳng sai

Lạng Sơn Tây Bắc 12 cận kề

13 Hà Bắc mời về

Quảng Ninh 14 bốn bề là than

15, 16 cùng mang

Hải Phòng đất Bắc chứa chan nghĩa tình

17 vùng đất Thái Bình

18 Nam Định quê mình đẹp xinh

Phú Thọ 19 Thành Kinh Lạc Hồng

Thái Nguyên Sunfat, gang, đồng

Đôi mươi (20) dễ nhớ trong lòng chúng ta

Yên Bái 21 ghé qua

Tuyên Quang Tây Bắc số là 22

Hà Giang rồi đến Lào Cai

23, 24 sánh vai láng giềng

Lai Châu, Sơn La vùng biên giới

25, 26 số liền kề nhau

27 lịch sử khắc sâu

Đánh tan xâm lược công đầu Điện Biên

28 Hòa Bình ấm êm

29 Hà Nội liền liền 32

33 là đất Hà Tây (*)

Tiếp theo 34 đất này Hải Dương

Ninh Bình vùng đất thân thương

35 là số đi đường cho dân

Thanh Hóa 36 cũng gần

37, 38 tình thân

Nghệ An, Hà Tĩnh ta cần khắc ghi

43 Đà Nẵng khó gì

47 Đắc Lắc trường kỳ Tây Nguyên

Lâm Đồng 49 thần tiên

50 Thành Phố tiếp liền 60 (TPHCM 50 – 59)

Đồng Nai số 6 lần 10 (60)

Bình Dương 61 tách rời mới ra

62 là đất không xa

Long An Bến Lức khúc ca lúa vàng

63 màu mỡ Tiền Giang

Vĩnh Long 64 ngày càng đẹp tươi

Cần Thơ lúa gạo xin mời

65 là số của người Cần Thơ

Đồng Tháp 66 trước giờ

67 kế tiếp là bờ An Giang

68 biên giới Kiên Giang

Cà Mau 69 rộn ràng U Minh

70 là số Tây Ninh

Xứ dừa 71 yên bình Bến Tre

72 Vũng Tàu số xe

73 xứ QUẢNG vùng quê thanh BÌNH (Quảng Bình)

74 Quảng Trị nghĩa tình

Cố đô nước Việt Nam mình 75

76 Quảng Ngãi đến thăm

Bình Định 77 âm thầm vùng lên

78 biển số Phú Yên

Khánh Hòa 79 núi liền biển xanh

81 rừng núi vây quanh

Gia Lai phố núi, thị thành Playku

Kon tum năm tháng mây mù

82 dễ nhớ mặc dù mới ra

Sóc Trăng có số 83

84 kế đó chính là Trà Vinh

85 Ninh Thuận hữu tình

86 Bình Thuận yên bình gần bên

Vĩnh Phúc 88 vùng lên

Hưng Yên 89 nhớ tên nhãn lồng

Quãng Nam đất thép thành đồng

92 số mới tiếp vòng thời gian

93 đất mới khai hoang

Chính là Bình Phước bạt ngàn cao su

Bạc Liêu mang số 94

Bắc Kạn 97 có từ rất lâu

Bắc Giang 98 vùng sâu

Bắc Ninh 99 những câu Quan họ!

Nguồn: sưu tầm

Như vậy, chỉ cần thấy biển xe có đầu 29, thì bạn biết chủ nhân là người Hà Nội, đầu biển xe là 99 thì chủ nhân là người Bắc Ninh.

Trong đó, những gắn máy 2 bánh 50cc trở xuống sẽ có dạng 29TA – XXXXX

Xe gắn máy 2 bánh 50cc trở lên có dạng 29A1 – XXXXX

Ngoài ra, với 2 thành phố lớn cả nước là Hà Nội và Thành phố Hồ chí minh, thì với mỗi quận, huyện cũng được quy định biển số riêng, cụ thể:

Biển số xe máy thành phố Hà Nội

Quận Ba Đình: 29B1-, 30M3-

Quận Hoàn Kiếm: 29C1-,30M4-, 30K3-

Quận Hai Bà Trưng: 29D1-, 30N7-

Quận Đống Đa: 29E1-,29E2-

Quận Tây Hồ: 29F1-

Quận Thanh Xuân: 29G1-

Quận Hoàng Mai: 29H1-, 30M3-

Quận Long Biên: 29K1-, 30F6- , 30L4-

Huyện Từ Liêm: 29L1-, 30N8-, 30Z2-, 30X9-

Huyện Thanh Trì: 29M1-, 29Z9-

Huyện Gia Lâm: 29N1-,29Z2-, 30Z1-, 30Z9-, 30N9-

Quận Cầu Giấy: 29P1-

Huyện Đông Anh: 29S1-, 30X8-,30Z4-

Huyện Sóc Sơn: 29S6-, 30Z7-, 30N5-

Quận Hà Đông: 29T1-, 30Y2-, 30X6-

Thị Xã Sơn Tây: 29U1-, 30Y3-, 30P3-

Huyện Ba Vì: 29V1-, 30X4-, 30M1-

Huyện Phúc Thọ: 29V3-, 30X2-

Huyện Thạch Thất: 29V5-, 30N3-

Huyện Quốc Oai: 29V7-

Huyện Chương Mỹ: 29X1-, 30Y7-

Huyện Đan Phượng: 29X3-, 30X3-,30P8-, 30N6-

Huyện Hoài Đức: 29X5-

Huyện Thanh Oai: 29X7-

Huyện Mỹ Đức: 29Y1-, 30Y1-, 30X7-

Huyện Ứng Hòa: 29Y3-, 30Y4-, 30N2-

Huyện Thường Tín: 29Y5-

Huyện Phú Xuyên: 29Y7-, 30Y6-

Huyện Mê Linh: 29Z1-, 30Z8-, 30Z3-

Biển số xe máy của Thành phố Hồ Chí Minh

Quận 1: 59-T1

Quận 2: 59 -B1

Quận 3: 59-F1

Quận 4: 59-C1

Quận 5: 59-H1

Quận 6: 59-K1

Quận 7: 59-C2

Quận 8: 59-L1

Quận 9: 59-X1

Quận 10: 59-U1

Quận 11: 59-M1

Quận 12: 59-G1

Quận Tân Bình : 59-P1

Quận Tân Phú: 59-D1

Quận Bình Thạnh: 59-S1

Quận Gò Vấp: 59-V1

Quận Phú Nhuận: 59-E1

Quận Thủ Đức: 59-X2

Quận Bình Tân: 59-N1

Huyện Bình Chánh: 59-N2

Huyện Nhà Bè: 59-Z1

Huyện Cần Giờ: 59-Z2

Huyện Hóc Môn: 59-Y1

Huyện Củ Chi: 59-Y2

Quy định biển số theo màu sắc

Màu xanh, chữ số trắng là biển xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp:

Cơ quan trực thuộc chính phủ thì là biển xanh và đầu biển số là 80

Các tỉnh thành thì theo số của các tỉnh thành tương ứng

Màu đỏ: Cấp cho xe quân đội

Xe của các doanh nghiệp quân đội là biển 80 màu trắng.

Biển số quân đội với 2 chữ cái đầu tiên là viết tắt của:

A=Quân đoàn, ví dụ AA là Quân đoàn 1, AB là Quân đoàn 2

B=Bộ tư lệnh, ví dụ BT là BTLtăng thiết giáp, BD là BTLđặc công, BH là BTLhóa học.

H=Học viện

K=Quân khu, ví dụ KA Quân khu 1, KB quân khu 2, KT quân khu Thủ đô

T=Tổng cục, TC tổng cục chính trị, TH Tổng cục Hậu cần

Q=Quân chủng, QP qc phòng không, QK quân chủng không quân

Màu vàng: Cấp cho xe thuộc bộ tư lệnh biên phòng

Màu trắng với 2 chữ và năm số là biển cấp cho các đối tượng có yếu tố nước ngoài.

NG là xe ngoại giao

NN là xe của các tổ chức, cá nhân nước ngoài

3 số ở giũa là mã quốc gia, 2 số tiếp theo là số thứ tự

xe số 80 NG xxx-yy là biển cấp cho các đại sứ quán, thêm gạch đỏ ở giữa và 2 số cuối

là 01 là biển xe của tổng lãnh sự (bất khả xâm phạm) riêng biển này khi thay xe thì giữ

lại biển để lắp cho xe mới.

Các biển A: xe của Công An – Cảnh Sát tương ứng với các tỉnh

Ví dụ: 31A = xe của Công An – Cảnh Sát thành phố Hà Nội

Websosanh – Website so sánh giá đầu tiên tại Việt Nam


【#5】Biển Số Xe Máy Oto Việt Nam Của 63 Các Tỉnh Thành

Sau một số sự chia tách và sát nhập tỉnh thì hiện tại Việt Nam có tổng tất cả 63 tỉnh thành, tuy nhiên các biển số xe cũng không có nhiều sự thay đổi của các tỉnh như sau

Biển số xe tỉnh Cao Bằng: 11

Biển số xe tỉnh Lạng Sơn: 12

Biển số xe tỉnh Quảng Ninh: 14

Biển số xe tỉnh Hải Phòng: 15-16

Biển số xe tỉnh Thái Bình: 17

Biển số xe tỉnh Nam Định: 18

Biển số xe tỉnh Phú Thọ: 19

Biển số xe tỉnh Thái Nguyên: 20

Biển số xe tỉnh Yên Bái: 21

Biển số xe tỉnh Tuyên Quang: 22

Biển số xe tỉnh Hà Giang: 23

Biển số xe tỉnh Lào Cai: 24

Biển số xe tỉnh Lai Châu: 25

Biển số xe tỉnh Sơn La: 26

Biển số xe tỉnh Điện Biên: 27

Biển số xe tỉnh Hòa Bình: 28

Biển số xe tỉnh Hà Nội: Từ 29 đến 33 và 40

Biển số xe tỉnh Hải Dương: 34

Biển số xe tỉnh Ninh Bình: 35

Biển số xe tỉnh Thanh Hóa: 36

Biển số xe tỉnh Nghệ An: 37

Biển số xe tỉnh Hà Tĩnh: 38

Biển số xe tỉnh TP. Đà Nẵng: 43

Biển số xe tỉnh Đắk Lắk: 47

Biển số xe tỉnh Đắk Nông: 48

Biển số xe tỉnh Lâm Đồng: 49

Biển số xe tỉnh TP. Hồ Chí Minh: 41; từ 50 đến 59

Biển số xe tỉnh Đồng Nai: 39; 60

Biển số xe tỉnh Bình Dương: 61

Biển số xe tỉnh Long An: 62

Biển số xe tỉnh Tiền Giang: 63

Biển số xe tỉnh Vĩnh Long: 64

Biển số xe tỉnh Cần Thơ: 65

Biển số xe tỉnh Đồng Tháp: 66

Biển số xe tỉnh An Giang: 67

Biển số xe tỉnh Kiên Giang: 68

Biển số xe tỉnh Cà Mau: 69

Biển số xe tỉnh Tây Ninh: 70

Biển số xe tỉnh Bến Tre: 71

Biển số xe tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: 72

Biển số xe tỉnh Quảng Bình: 73

Biển số xe tỉnh Quảng Trị: 74

Biển số xe tỉnh Thừa Thiên Huế: 75

Biển số xe tỉnh Quảng Ngãi: 76

Biển số xe tỉnh Bình Định: 77

Biển số xe tỉnh Phú Yên: 78

Biển số xe tỉnh Khánh Hòa: 79

Biển số xe tỉnh Cục CSGT ĐB-ĐS: 80

Biển số xe tỉnh Gia Lai: 81

Biển số xe tỉnh Kon Tum: 82

Biển số xe tỉnh Sóc Trăng: 83

Biển số xe tỉnh Trà Vinh: 84

Biển số xe tỉnh Ninh Thuận: 85

Biển số xe tỉnh Bình Thuận: 86

Biển số xe tỉnh Vĩnh Phúc: 88

Biển số xe tỉnh Hưng Yên: 89

Biển số xe tỉnh Hà Nam: 90

Biển số xe tỉnh Quảng Nam: 92

Biển số xe tỉnh Bình Phước: 93

Biển số xe tỉnh Bạc Liêu: 94

Biển số xe tỉnh Hậu Giang: 95

Biển số xe tỉnh Bắc Cạn: 97

Biển số xe tỉnh Bắc Giang: 98

Biển số xe tỉnh Bắc Ninh: 99

Để dễ theo dõi các bạn có thể xem bảng sau đây của 63 tỉnh thành mới nhất năm 2014


【#6】Biển Số Xe Hưng Yên Là Bao Nhiêu? Biển Số Hưng Yên Là 89 Hay 98?

Hưng Yên là một tỉnh nằm ở trung tâm đồng bằng sông Hồng, Việt Nam, có tổng diện tích tự nhiên là 926 km². Phía Bắc tỉnh Hưng Yên giáp tỉnh Bắc Ninh; phía Đông giáp tỉnh Hải Dương; phía Tây và Tây Bắc giáp TP. Hà Nội; phía Nam giáp tỉnh Thái Bình; phía Tây Nam giáp tỉnh Hà Nam. Trong quy hoạch của Chính phủ, tỉnh Hưng Yên thuộc vùng Thủ đô Hà Nội.

Hưng Yên nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ giữa ba thành phố lớn gồm Hà Nội, Hải Dương, Nam Định nên có nhiều tiềm năng về giao thương kinh tế, giao thông thuận lợi. Hưng Yên hiện là tỉnh công nghiệp phát triển nhanh và khá mạnh của khu vực miền Bắc. Trên địa bàn tỉnh có rất nhiều các khu công nghiệp lớn, tập trung vào đẩy mạnh phát triển sản phẩm công nghiệp như dệt may, giày da, thực phẩm…

Hưng Yên là vùng đất có truyền thống lịch sử và văn hiến lâu đời. Nơi đây có nhiều di tích lịch sử, đặc biệt là đền, chùa như Đền Mẫu, Chùa Hiến, Chùa Chuông, Văn Miếu – Xích Đằng. Đồng thời, đây cũng là một trong những địa danh có nhiều thắng cảnh đẹp, mang đậm văn hóa dân tộc như Phố Hiến, Phố Nối, Làng Nôm, Hồ Bán Nguyệt…

Biển số xe Hưng Yên là bao nhiêu?

Cũng giống như biển số xe các tỉnh, thành trên toàn quốc, biển số xe Hưng Yên được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Hưng Yên theo quy định có ký hiệu mã số đầu là 89. Biển số Hưng Yên sẽ do Phòng CSGT Công an Tỉnh Hưng Yên quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

  • Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe gồm: Xe ô tô, máy kéo, rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

    Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.

  • Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

Như vậy, thắc mắc của đọc giả Quang Hào đã được giải đáp, biển số xe tỉnh Hưng Yên là 89, còn biển số 98 là tỉnh Bắc Giang.

Chi tiết biển số xe máy tỉnh Hưng Yên theo từng huyện, thành phố

Tỉnh Hưng Yên có 10 đơn vị hành chính, bao gồm 1 thành phố (TP.Hưng Yên), 1 thị xã (TX.Mỹ Hào) và 8 huyện (Ân Thi, Kim Động, Khoái Châu, Phù Cừ, Tiên Lữ, Văn Giang, Văn Lâm, Yên Mỹ). Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

Biển số xe ô tô Hưng Yên theo quy định mới nhất

  • Biển số Hưng Yên quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 89A-xxxxx
  • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Hưng Yên là 89B-xxxxx
  • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô Hưng Yên là 89C-xxxxx
  • Biển số xe van đăng ký tại tỉnh Hưng Yên có ký hiệu 89D-xxx-xx
  • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Hưng Yên có đăng ký biển số xe là 89LD-xxxxx
  • Xe sơ-mi rơ-moóc tại Hưng Yên sử dụng biển số xe 89R-xxxxx
  • Biển số xe quân đội làm kinh tế ở Hưng Yên có ký hiệu 89KT-xxxxx


【#7】Danh Sách Biển Số Xe Các Tỉnh Thành Trên Toàn Quốc

Danh sách biển số xe các tỉnh thành phía Bắc

Cách tỉnh thành phía Bắc gồm Hà Nội, Thái Nguyên, Phú Thọ Bắc Giang, Hòa Bình, Bắc Ninh, Hà Nam, Hải Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc biển số xe được phân chia như sau:

Danh sách biển số xe các tỉnh vùng duyên hải Bắc Bộ

Cách tỉnh thành vùng duyên hải Bắc Bộ gồm Quảng Ninh, Hải Phòng, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bìnhbiển số xe hay còn gọi là biển kiểm soát được phân chia như sau:

Danh sách biển số xe các tỉnh miền núi phía Bắc

Cách tỉnh thành miền núi phía Bắc gồm Hà Giang, Cao Bằng, Lào Cai, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Yên Bái, Điện Biên biển số xe hay còn gọi là biển kiểm soát được phân chia như sau:

Danh sách biển số xe các tỉnh Bắc Trung Bộ

Cách tỉnh thành Bắc Trung Bộ gồm Nghệ An, Hà Tĩnh, Thanh Hóa, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế biển số xe hay còn gọi là biển kiểm soát được phân chia như sau:

Danh sách biển số xe các tỉnh

Cách tỉnh thành Nam Trung Bộ gồm Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuậnbiển số xe hay còn gọi là biển kiểm soát được phân chia như sau:

Danh sách biển số xe các tỉnh Tây Nguyên

Cách tỉnh thành Tây Nguyên gồm có Kon Tum, Dak Lak, Gia Lai, Đắc Nông, Lâm Đồngbiển số xe hay còn gọi là biển kiểm soát được phân chia như sau:

Danh sách biển số xe các tỉnh Đông Nam Bộ

Cách tỉnh thành Đông Nam Bộ gồm có TP. Hồ Chí Minh , Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà rịa Vũng tàubiển số xe hay còn gọi là biển kiểm soát được phân chia như sau:

Danh sách biển số xe các tỉnh Miền Tây

Cách tỉnh thành Miền Tây gồm có Cần Thơ, Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Bến tre, Vĩnh Long, Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Trà Vinhbiển số xe hay còn gọi là biển kiểm soát được phân chia như sau:

Biển đỏ của Bộ Quốc Phòng

Những xe mang biển 80 gồm có:

Các Ban của Trung ương Đảng

Văn phòng Chủ tịch nước;

Văn phòng Quốc hội;

Văn phòng Chính phủ;

Bộ Công an;

Xe phục vụ các đồng chí uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và

các thành viên Chính phủ;

Bộ ngoại giao;

Viện kiểm soát nhân dân tối cao;

Toà án nhân dân tối cao;

Đài truyền hình Việt Nam;

Đài tiếng nói Việt Nam;

Thông tấn xã Việt Nam;

Báo nhân dân;

Thanh tra Nhà nước;

Học viện Chính trị quốc gia;

Ban quản lý Lăng, Bảo tàng,

khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh;

Trung tâm lưu trữ quốc gia;

Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình;

Tổng công ty Dầu khí Việt Nam;

Các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên;

Người nước ngoài;

Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước;

Cục Hàng không dân dụng Việt Nam;

Kiểm toán nhà nước

Một số biển đặc biệt:

NN = nước ngoài: gồm có số có 2 chữ số: địa điểm (tỉnh) đăng ký

số có 3 chữ số: mã nước (quốc tịch người đăng ký)

3 số khác ở bên dưới: số thứ tự đăng ký

NG = Ngoại Giao = xe bất khả xâm phạm (tất nhiên xâm phạm được, nhưng phải có sự đồng ý của các cán bộ cao cấp nhất VN và được sự đồng ý của Đại Sứ Quán nước đó.

Ý Nghĩa Biển Số Xe

Khi mua xe và bạn muốn có biển số xe đẹp và ý nghĩa tốt hoặc bạn muốn biết ” ý nghĩa biển số xe của bạn” bao gồm 4 số cũ và hiện nay biển số xe là 5 số.

Số 1: Thể hiện sự độc nhất, mang tính chất chỉ có duy nhất là đứng đầu.

Số 2: Số 2 là số cặp, thể hiện một đôi, giúp cân bằng âm dương.

Số 3: Tượng trưng cho sự trường thọ.

Số 4: Số 4 là số tử, nên rất kỵ kết hợp với số này.

Số 5: Thể hiện sự danh dự, bất diệt.

Số 6: Tài lộc dồi dào.

Số 7: Thể hiện sức mạnh.

Số 8: Là số phát, tự sinh tự phát.

Số 9: Mang lại may mắn, hạnh phúc, vĩnh cửu, sự trường tồn.

Biển số xe 5 số thế nào là đẹp?

Theo quan niệm của từng người, biển số xe đẹp là hoàn toàn khác nhau. Tuy nhiên chúng ta có thể tham khảo như sau:

Chúng ta chỉ biết đánh giá một biển số xe đẹp hay xấu qua mắt thường với các biển tứ quý, phát lộc, số tiến, v..v. Nhưng không biết được mỗi con số trên biển số xe có ý nghĩa gì trong phong thủy. Để nhận biết được biển xe 5 số đẹp người ta có nhiều cách khác nhau.

Đối với biển số xe 4 số hay 5 số khi các con số trên biển cộng lại phải cao từ 7 trở lên và tổng là 9 thì được xem là đẹp. Và ngược lại thường kỵ nếu như các con số đó tổng lại chỉ bằng 1 hoặc 0.

18386 : Nhất định phát tài phát lộc

04004 : Không chết, không không chết (bất tử)

15238 : Một năm có tới hai em tán

56789 : Năm sau thất bát mãi hoặc San Bằng tất cả

67028 : Xấu bẩn không ai tán

12508 : Mười hai năm không tắm

40788 : Bốn mùa không thất bát

99511 : Mã mãi nằm một chỗ

12112 : Bước đều bước

00378 : Phong ba bão táp

83983 : Phát tài mãi phát tài

Các cặp số, dãy số đẹp ở biển xe

Biển số xe 2204 mang ý nghĩa không bao giờ chết.

Trong suốt 1 năm sẽ bao gồm có 4 mùa và đều phát lộc tài: 1486

01234 biển số xe này có ý nghĩa từ không có gì mà đi lên xây dựng được cuộc sống giàu sang. 1 vợ cùng với 2 con, nhà cửa thì 3 tầng, xe 4 bánh.

Mang nghĩa độc nhất vô nhị: 1102

Bốn mùa đều không thất bát: 4078

Không năm nào thất bát: 0578

Có ý nghĩa là lộc phát: 68

Cặp số 58 có nghĩa là sinh phát.

Còn 78 là thất bát.

Thần tài nhỏ có số là 39.

Ông địa nhỏ là số: 38

Ý nghĩa thất bát là số: 78

Màng nghĩa tài lộc là số: 36

Với ý nghĩa phát tài số: 83

Không bất tử: 04

Trường sinh bất lão: 95

Thái tử là cặp: 94

Phát lộc dồi dào: 86

Phúc, Lộc, Thọ: 569

Vạn Vạn Tuế: 227

Mỗi năm đều có lộc và phát: 15.16.18

Mỗi năm 1 phát: 18.18.18

Tài lộc sẽ phát, phát lộc: 6886

Chủ nhân sẽ được phát tài, phát lộc: 8386

Nhất tài lộc sẽ phát: 1368


【#8】Danh Sách Biển Số Xe Ô Tô Xe Máy Các Tỉnh Thành Tại Việt Nam

Biển số xe các tỉnh thành theo thứ tự như sau:

41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59. chúng tôi

39, 60. Đồng Nai

73.Quảng bình

83.Sóc Trăng

Biển số xe đặc biệt

Màu sắc biển số xe nói lên điều gì?

Biển số xe chữ màu đen, nền màu trắng là biển số xe của cá nhân và xe của các doanh nghiệp.

Biển số xe chữ màu trắng, nền màu xanh dương là biển số xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp (dân sự).

Biển số xe chữ màu trắng, nền màu đỏ là biển xe quân đội, xe của các doanh nghiệp quân đội.

Biển số xe chữ màu trắng, nền màu vàng là biển số xe thuộc Bộ tư lệnh Biên phòng.

Biển số xe chữ màu đen, nền màu vàng là biển xe cơ giới chuyên dụng làm công trình.

Bài thơ biển số xe

Không dễ dàng để nhớ được tất cả biển số xe các tỉnh thành phố trong cả nước nên người dân đã sáng tác ra một bài thơ truyền tai nhau, trong đó có tất cả các biển số xe và rất dễ nhớ như sau:

Cao Bằng 11 chẳng sai

Lạng Sơn Tây Bắc 12 cận kề

13 Hà Bắc mời về (*)

Quảng Ninh 14 bốn bề là than

15, 16 cùng mang

Hải Phòng đất Bắc chứa chan nghĩa tình

17 vùng đất Thái Bình

18 Nam Định quê mình đẹp xinh

Phú Thọ 19 Thành Kinh Lạc Hồng

Thái Nguyên Sunfat, gang, đồng

Đôi mươi (20) dễ nhớ trong lòng chúng ta

Yên Bái 21 ghé qua

Tuyên Quang Tây Bắc số là 22

Hà Giang rồi đến Lào Cai

23, 24 sánh vai láng giềng

Lai Châu, Sơn La vùng biên giới

25, 26 số liền kề nhau

27 lịch sử khắc sâu

Đánh tan xâm lược công đầu Điện Biên

28 Hòa Bình ấm êm

29 Hà Nội liền liền 32

33 là đất Hà Tây (*)

Tiếp theo 34 đất này Hải Dương

Ninh Bình vùng đất thân thương

35 là số đi đường cho dân

Thanh Hóa 36 cũng gần

37, 38 tình thân

Nghệ An, Hà Tĩnh ta cần khắc ghi

43 Đà Nẵng khó gì

47 Đắc Lắc trường kỳ Tây Nguyên

Lâm Đồng 49 thần tiên

50 Thành Phố tiếp liền 60 (TPHCM 50 – 59)

Đồng Nai số 6 lần 10 (60)

Bình Dương 61 tách rời mới ra

62 là đất không xa

Long An Bến Lức khúc ca lúa vàng

63 màu mỡ Tiền Giang

Vĩnh Long 64 ngày càng đẹp tươi

Cần Thơ lúa gạo xin mời

65 là số của người Cần Thơ

Đồng Tháp 66 trước giờ

67 kế tiếp là bờ An Giang

68 biên giới Kiên Giang

Cà Mau 69 rộn ràng U Minh

70 là số Tây Ninh

Xứ dừa 71 yên bình Bến Tre

72 Vũng Tàu số xe

73 xứ QUẢNG vùng quê thanh BÌNH (Quảng Bình)

74 Quảng Trị nghĩa tình

Cố đô nước Việt Nam mình 75

76 Quảng Ngãi đến thăm

Bình Định 77 âm thầm vùng lên

78 biển số Phú Yên

Khánh Hòa 79 núi liền biển xanh

81 rừng núi vây quanh

Gia Lai phố núi, thị thành Playku

Kon tum năm tháng mây mù

82 dễ nhớ mặc dù mới ra

Sóc Trăng có số 83

84 kế đó chính là Trà Vinh

85 Ninh Thuận hữu tình

86 Bình Thuận yên bình gần bên

Vĩnh Phúc 88 vùng lên

Hưng Yên 89 nhớ tên nhãn lồng

Quảng Nam đất thép thành đồng

92 số mới tiếp vòng thời gian

93 đất mới khai hoang

Chính là Bình Phước bạt ngàn cao su

Bạc Liêu mang số 94

Bắc Kạn 97 có từ rất lâu

Bắc Giang 98 vùng sâu

Bắc Ninh 99 những câu Quan họ!

Mong rằng bài viết này có thể giúp bạn nắm rõ hơn về biển số xe các tỉnh thành Việt Nam và có một cách ghi nhớ tốt nhất để không bị nhầm lẫn các con số với nhau.


【#9】Biển Số Xe Các Tỉnh: Tổng Hợp Biển Số Xe 64 Tỉnh Thành Việt Nam

Mỗi tỉnh thành đều có những mã biển số xe khác nhau, giúp bạn có thể nhận biết con xe đó được mua từ đâu và đăng kí ở tỉnh nào. Trong bài viết này chúng tôi sẽ giới thiệu chi tiết biển số xe 64 tỉnh thành Việt Nam

là tấm biển gắn liền với những chiếc xe khi bạn mua về hoặc được chuyển nhượng từ người chủ cũ cho bạn. Trên mỗi chiếc xe sẽ có những con số khác nhau, hai chữ số đầu tiên chính là mã biển số xe của từng tỉnh hoặc thành phố nơi bạn đăng ký mua xe. Đối với mỗi tỉnh thành đều có những mã biển số khác nhau, giúp bạn có thể nhận biết con xe đó được mua từ đâu và đăng kí ở tỉnh nào.

Biển số xe 64 tỉnh thành Việt Nam

Tìm hiểu biển số xe các tỉnh khác nhau như thế nào?

Danh sách mã biển số xe các tỉnh (biển số xe 64 tỉnh) sẽ được sắp xếp theo từng vùng

a) Thủ đô Hà Nội là : 29, 30, 31, 32, 33, 40

b) Thái Nguyên là: 20

c) Phú Thọ là: 19

d) Bắc Giang là: 98

e) Hòa Bình là: 28

f) Bắc Ninh là: 99

g) Hà Nam là: 90

h) Hải Dương là: 34

i) Hưng Yên là: 89

j) Vĩnh Phúc là: 88

2. Biển số xe các tỉnh khu vực Bắc Bộ trong danh sách biển số xe các tỉnh bao gồm:

a) Quảng Ninh là: 14

b) Hải Phòng là: 15, 16

c) Nam Định là: 18

d) Ninh Bình là: 35

e) Thái Bình là: 17

3. Biển số xe tỉnh miền núi phía Bắc trong danh sách biển số xe các tỉnh bao gồm:

a) Hà Giang là: 23

b) Cao Bằng là: 11

c) Lào Cai là: 24

d) Bắc Cạn là: 97

e) Lạng Sơn là: 12

f) Tuyên Quang là: 22

g) Yên Bái là: 21

h) Điện Biên là: 27

i) Lai Châu là: 25

j) Sơn La là: 26

4. Biển số x e các tỉnh Bắc Trung Bộ trong danh sách biển số xe các tỉnh bao gồm:

a) Thanh Hóa là: 36

b) Nghệ An là: 37

c) Hà Tĩnh là: 38

d) Quảng Bình là: 73

e) Quảng Trị là: 74

f) Thừa Thiên Huế là: 75

5. B iển số xe của Nam Trung Bộ trong danh sách biển số xe các tỉnh bao gồm:

a) Thành phố Đà Nẵng là: 43

b) Quảng Nam là: 92

c) Quảng Ngãi là: 76

d) Bình Định là: 77

e) Phú Yên là: 78

f) Khánh Hòa là: 79

g) Ninh Thuận là: 85

h) Bình Thuận là: 86

6. B iển số xe của Tây Nguyên trong danh sách biển số xe các tỉnh bao gồm:

a) Kon Tum là: 82

b) Gia Lai là: 81

c) Đak Lak là: 47

d) Đắk Nông là: 48

e) Lâm Đồng là: 49

7. B iển số xe của Đông Nam Bộ trong danh sách biển số xe các tỉnh bao gồm:

a) Thành phố Hồ Chí Minh là: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59

b) Bình Phước là: 93

c) Bình Dương là: 61

d) Đồng Nai là: 39, 60

e) Tây Ninh là: 70

f) Bà Rịa – Vũng Tàu là: 72

8. B iển số xe của các tỉnh miền Tây trong danh sách biển số xe các tỉnh bao gồm:

a) Thành phố Cần Thơ là: 65

b) Long An là: 62

c) Đồng Tháp là: 66

d) Tiền Giang là: 63

e) An Giang là: 67

f) Bến Tre là: 71

g) Vĩnh Long là: 64

h) Hậu Giang là: 95

i) Kiên Giang là: 68

j) Sóc Trăng là: 83

k) Bạc Liêu là: 94

l) Cà Mau là: 69

m) Trà Vinh là: 84

Biển số xe 80 là một biển số đặc biệt

Một biển số đặc biệt là biển số xe 80: Đây là biển số được Cục Cảnh sát đường bộ, đường sắt thuộc Bộ Công an cấp cho hầu hết những cơ quan Trung ương quản lý như:

1. Các ban của Trung ương Đảng

2. Văn phòng Chủ tịch nước

3. Văn phòng Quốc hội

4. Văn phòng chính phủ

5. Bộ Công an

6. Bộ Ngoại giao

7. Tòa án Nhân dân Tối cao

8. Viện Kiểm sát nhân dân

9. ……

Và rất nhiều cơ quan quản lý khác nữa.

Một số lưu ý ở biển số xe các tỉnh mà bạn cần phải biết

Ý nghĩa các con số

1. Số 1: Thể hiện vị trí thứ nhất, luôn đứng đầu

2. Số 2: là số cặp, thể hiện 1 đôi giúp cân bằng âm dương cho phong thủy

3. Số 3: Tượng trưng cho sự trường thọ

4. Số 4: Được nhận là số từ, không nên kết hợp với số này, vì không may mắn

5. Số 5: Thể hiện một danh dự bất diệt không gì đánh bại

6. Số 6: Tài lộc dồi dào, trôi vào như nước

7. Số 7: Thể hiện sức mạnh

8. Số 8: Là số phát, tự sinh tự phát, không lo mất trắng

9. Số 9: Mang đến sự may mắn, hạnh phúc cho chủ sở hữu, sự trường tồn vĩnh cửu

Một số màu sắc của biển số xe các tỉnh giúp bạn nhận biết khi nhìn thấy

Màu sắc biển số xe có ý nghĩa riêng của nó

ền biển màu trắng, chữ và số màu đen: Xe thuộc sở hữu cá nhân và cũng có thể là của doanh nghiệp

Nền màu đỏ, chữ và số màu trắng: Xe của quân đội, của doanh nghiệp quân đội

Nền màu xanh dương, chữ và số màu trắng: Xe của các cơ quan hành chính dân sự

Nền biển màu vàng, chữ và số màu đen: Xe cơ giới chuyên dụng là công trình

Nền biển màu vàng, chữ và số màu trắng: Xe thuộc Bộ tư lệnh Biên phòng

Một số ký hiệu biển đặc biệt: Biển có mã số đầu theo địa phương mình đăng kí và có kí tự chữ NN (nước ngoài), NG (ngoại giao), QT (quốc tế) cùng dãy số được Cục cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt cấp theo yêu cầu của Đại sứ quán nước đó và được sự đồng ý của Bộ Ngoại giao cấp cho các cá nhân, tổ chức.


【#10】Biển Số Xe Các Quận Huyện Hà Nội Và Tphcm

Tìm hiểu về biển số xe

Biển số xe là tấm biển được làm từ hợp kim nhôm sắt, có dạng hình chữ nhật hoặc hơi vuông được gắn phía sau các đuôi xe máy, xe ô tô… ở nước ta. Đăng kí và gắn biển số xe là việc làm bắt buộc với mọi phương tiện trước khi đưa vào lưu thông trên đường. Biển số thường bao gồm số và chữ cùng quốc huy Việt Nam dập nổi, có sơn phản quang, ký hiệu bảo mật; đối với biển số xe đăng ký tạm thời được in trên giấy.

Với xe máy hoặc mô tô thì chỉ có 1 biển gắn ở phần đuôi xe. Tuy nhiên với các loại xe ô tô, xe khách cần phải lắp hai biển số xe có kích thước khác nhau, một biển ở phía đầu xe và một biển khác ở phía đuôi xe.

Việc tra các con số cụ thể trên máy tính sẽ biết được chiếc xe này thuộc quản lý của vùng địa phương nào, danh tính chủ nhân hay đơn vị đã mua nó, thời gian mua nhằm phục vụ cho công tác điều tra, an ninh…

Biển số xe các quận huyện Hà Nội và TPHCM

Cách viết các kí tự trên biển số xe của các địa phương nước ta thường được bao gồm : Hai nhóm: Nhóm 1 Hai số đầu là ký hiệu địa ph­ương đăng ký xe, tiếp theo là sê ri đăng ký (chữ cái); nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên từ 000.01 đến 999.99.

Biển số xe các quận huyện Hà Nội

Ví dụ: 59T2 000.01 nghĩa là xe môtô 2 bánh từ trên 50cc đến dưới 150cc được đăng kí tại Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Xe gắn máy 2 bánh từ 50cc trở xuống có ký hiệu dạng 59TA 000.01.

Xe môtô 2 bánh từ trên 175cc có ký hiệu dạng 59A1 000.01

Mong rằng qua bài viết trên bạn đã biết được Biển số xe các quận huyện Hà Nội và TPHCM và có thêm những thông tin cần thiết cho mình.