Biển Số Xe Nn

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Biển Số Xe Nn xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 17/01/2021 trên website Sachlangque.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Biển Số Xe Nn để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 23.760 lượt xem.

Có 44 tin bài trong chủ đề【Biển Số Xe Nn】

【#1】Cách Tra Cứu Biển Số Xe Oto, Xe Máy Trên Điện Thoại

Cách tra cứu phạt nguội qua biển số xe
Biển số xe 64 tỉnh thành Việt Nam
Cách kiểm tra phạt nguội, ngày đăng kiểm oto, xe máy
Học Ôn thi lý thuyết lái xe ô tô trên Android
Kiểm tra lịch trình xe bus trên điện thoại

Hướng dẫn tra cứu biển số xe oto, xe máy trên điện thoại

Hiện nay việc kiểm tra, tra cứu biển số xe oto, xe máy trực tuyến trên điện thoại đã không còn được trung tâm đăng kiểm Việt Nam hỗ trợ nữa, vì vậy chúng ta không có cách nào tra cứu chính xác thông tin phương tiện oto, xe máy thông qua biển số xe nữa. Kể cả các ứng dụng hỗ trợ điều này trên điện thoại hiện nay vẫn còn có khá nhiều hạn chế để bạn tra cứu biển số xe oto, xe máy trên điện thoại.

1. Danh sách biển số xe Oto, Xe Máy Các Tỉnh

11: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Cao Bằng

12: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Lạng Sơn

13 + 98: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bắc Giang

14: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Quảng Ninh

15,16: Biển số xe oto, xe máy thành phố Hải Phòng

17: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Thái Bình

18: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Nam định

19: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Phú Thọ

20: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Thái Nguyên

21: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Yên Bái

22: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Tuyên Quảng

23: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hà Giang

24: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Lào Cai

25: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Lai Châu

26: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Sơn La

27: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Điện Biên

28: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hoà Bình

29, 30, 31, 32, 33: Biển số xe oto, xe máy thủ đô Hà Nội

(riêng Biển số xe oto, xe máy 33 là được quy định cho Hà Tây cũ)

34: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hải Dương

35: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Ninh Bình

36: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Thanh Hoá

37: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Nghệ An

38: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hà Tĩnh

43: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Đà Nẵng

47: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Đak Lak

48: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Đak Nông

49: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Lâm Đồng

50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59: Biển số xe oto, xe máy Sachlangque.net Biển số xe oto, xe máy tỉnh Đồng Nai

61: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bình Dương

62: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Long An

63: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Tiền Giang

64: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Vĩnh Long

65: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Cần thơ

66: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Đồng Tháp

67: Biển số xe oto, xe máy tỉnh An Giang

68: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Kiên Giang

69: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Cà Mau

70: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Tây Ninh

71: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bến Tre

72: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

73: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Quảng Bình

74: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Quãng Trị

75: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Huế

76: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Quãng Ngãi

77: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bình Định

78: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Phú Yên

79: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Khánh Hoà

81: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Gia Lai

82: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Kon Tum

83: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Sóc Trăng

84: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Trà Vinh

85: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Ninh Thuận

86: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bình Thuận

88: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Vĩnh Phúc

89: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hưng Yên

90: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hà Nam

92: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Quảng Nam

93: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bình Phước

94: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bạc Liêu

95: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hậu Giang

97: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bắc Kạn

99: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bắc Ninh

2. Đối với các phương tiện biển số xe 80

Với biển số xe với 2 mã số đầu 80: Thì đây đều là các phương tiện do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cơ quan sau:

– Các Ban của Trung ương Đảng

– Văn phòng Chủ tịch nước.

– Văn phòng Quốc hội.

– Văn phòng Chính phủ.

– Bộ Công an.

– Xe phục vụ các đồng chí uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ.

– Bộ ngoại giao.

– Viện kiểm soát nhân dân tối cao.

– Toà án nhân dân tối cao.

– Đài truyền hình Việt Nam.

– Đài tiếng nói Việt Nam.

– Thông tấn xã Việt Nam.

– Báo nhân dân.

– Thanh tra Nhà nước.

– Học viện Chính trị quốc gia.

– Ban quản lý Lăng, Bảo tàng,

– khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh.

– Trung tâm lưu trữ quốc gia.

– Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình.

– Tổng công ty Dầu khí Việt Nam.

– Các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên.

– Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

* Đối với các xe Quân đội, Quốc phòng (biển đỏ)

A: Chữ cái đầu tiên là A biểu thị chiếc xe đó thuộc cấp Quân đoàn.

– AA: Quân đoàn 1 – Binh đoàn Quyết Thắng

– AB: Quân đoàn 2 – Binh đoàn Hương Giang

– AC: Quân đoàn 3 – Binh đoàn Tây Nguyên

– AD: Quân Đoàn 4 – Binh đoàn Cửu Long

– AV: Binh đoàn 11 – Tổng Công Ty Xây Dựng Thành An

– AT: Binh đoàn 12 – Tổng công ty Trường Sơn

– AN: Binh đoàn 15

– AP: Lữ đoàn M44

B: Bộ Tư lệnh, Binh chủng H: Học viện K: Quân khu P: Cơ quan đặc biệt Q: Quân chủng

– QA: Quân chủng Phòng không không quân (Trước là QK, QP: Quân chủng phòng không và Quân chủng không quân)

– QB: Bộ tư lệnh Bộ đội biên phòng

– QH: Quân chủng Hải quân

T: Tổng cục

– TC: Tổng cục Chính trị

– TH: Tổng cục Hậu cần – (TH 90/91 – Tổng Cty Thành An BQP – Binh đoàn 11)

– TK: Tổng cục Công nghiệp quốc phòng

– TT: Tổng cục kỹ thuật

– TM: Bộ Tổng tham mưu

– TN: Tổng cục tình báo quân đội

– DB: Tổng công ty Đông Bắc – BQP

– ND: Tổng công ty Đầu tư Phát triển nhà – BQP

– CH: Bộ phận chính trị của Khối văn phòng – BQP

– VB: Khối văn phòng Binh chủng – BQP

– VK: Ủy ban tìm kiếm cứu nạn – BQP

– CA: Tổng công ty 36 – BQP

– CP: Tổng Công Ty 319 – Bộ Quốc Phòng

– CM: Tổng công ty Thái Sơn – BQP

– CC: Tổng công ty xăng dầu quân đội – BQP

– CV: Tổng công ty xây dựng Lũng Lô – BQP

– VT: Tập đoàn Viettel

– CB: Ngân hàng TMCP Quân Đội

3. Đối với các biển số xe nước ngoài tại Việt Nam

– Về quy định kí hiệu biển số xe nước ngoài tại Việt Nam

– NN = nước ngoài: gồm có số có 2 chữ số: địa điểm (tỉnh) đăng ký

– Số có 3 chữ số: mã nước (quốc tịch người đăng ký)

– 3 số khác ở bên dưới: số thứ tự đăng ký


【#2】Luận Văn: Bài Toán Nhận Dạng Biển Số Xe, Hay

Published on

Download luận văn đồ án tốt nghiệp với đề tài: Bài toán nhận dạng biển số xe, cho các bạn làm luận văn tham khảo

  1. 1. Luận văn Đề tài: Bài toán nhận dạng biển số xe
  2. 2. Đồ Án Tốt Nghiệp 1 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng MỤC LỤC MỞ ĐẦU…………………………………………………………………………………………………… 7 CHƯƠNG 1. Tổng quan về nhận dạng………………………………………………………….. 8 1.1 – Tính chất và sự cần thiết của bài toán nhận dang………………………………………….8 1.1.1 Tính chất …………………………………………………………………………………………8 1.1.2 Sự cần thiết. …………………………………………………………………………………….8 1.2 – Không gian biểu diễn đối tượng, không gian diễn dịch. ………………………………10 1.2.1 Không gian biểu diễn đối tượng ……………………………………………………….10 1.2.2 Không gian diễn dịch………………………………………………………………………10 1.3 – Mô hình và bản chất của quá trình nhận dạng…………………………………………….11 1.3.1 Mô hình…………………………………………………………………………………………11 1.3.2 Bản chất của quá trình nhận dạng……………………………………………………..12 CHƯƠNG 2. Xử lý ảnh và openCV ……………………………………………………………. 15 2.1 – Xử lý nhị phân……………………………………………………………………………………….16 2.2 – Giảm nhiễu. …………………………………………………………………………………………..18 2.2.1 Bộ lọc hộp thông thường (Normalized Box filter). ……………………………..19 2.2.2 Bộ lọc gaussian (Gaussian Filter)……………………………………………………..20 2.2.3 Bộ lọc Median (Median Filter):………………………………………………………..21 2.2.4 Bộ lọc song phương (Bilateral filter)…………………………………………………22 2.2.5 Filter2D…………………………………………………………………………………………23 2.3 – Biên và các phương pháp tìm biên……………………………………………………………24 2.3.1 Khái niệm về biên:………………………………………………………………………….24 2.3.2 Phương pháp Gradient. ……………………………………………………………………24 2.3.3 Toán tử la bàn. ……………………………………………………………………………….29 2.3.4 Laplace………………………………………………………………………………………….31 2.3.5 Tách sườn ảnh theo Canny. ……………………………………………………………..33
  3. 3. Đồ Án Tốt Nghiệp 2 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng 2.4 – Biến đổi Hough ……………………………………………………………………………………..35 2.5 – Một số hàm cơ bản trong thư viện OpenCV ………………………………………………41 2.5.1 Tải một ảnh và hiển thị ảnh. …………………………………………………………….41 2.5.2 Chuyển ảnh màu sang ảnh xám. ……………………………………………………….42 2.5.3 Tìm đối tượng bằng findContours ……………………………………………………43 CHƯƠNG 3. Bài toán nhận dạng biển số xe. ………………………………………………. 45 3.1 – Khái niệm về nhận dạng biển số xe…………………………………………………………..45 3.1.1 Khái niệm………………………………………………………………………………………45 3.1.2 Ứng dụng. ……………………………………………………………………………………..47 3.1.3 Phân loại biển số xe. ……………………………………………………………………….48 3.2 – Một số hướng giải quyết bài toán nhận dạng biển số xe………………………………52 3.2.1 Hướng tiếp cận phát triển vùng. ……………………………………………………….52 3.2.2 Hướng tiếp cận dò biên và biến đổi Hough………………………………………..53 3.2.3 Phân ngưỡng và tím vùng đối tượng (hướng tiếp cận của đồ án)………….54 3.3 – Hướng giải quyết……………………………………………………………………………………54 3.4 – Phát hiện vùng chứa biển số…………………………………………………………………….56 3.4.1 Giai đoạn 1: Biến đối ảnh xám và lọc ảnh………………………………………….57 3.4.2 Giai đoạn 2: Tiến hành phân ngưỡng hoặc phát hiện biên. …………………..57 3.4.3 Giai đoạn 3: Tìm đường bao đối đượng. ……………………………………………58 3.4.4 Giai đoạn 4: Tách vùng biển số. ……………………………………………………….59 3.5 – Tách riêng từng ký tự ……………………………………………………………………………..60 3.5.1 Giai đoạn 1: Tiến hành phân ngưỡng. ……………………………………………….61 3.5.2 Giai đoạn 2: Tìm vùng đối tượng. …………………………………………………….61 3.5.3 Giai đoạn 3: Tìm và tách vùng ký tự. ………………………………………………..61 3.6 – Nhận dạng ký tự quang học ( mạng nơron)………………………………………………..61 3.6.1 Mô hình nơron nhân tạo…………………………………………………………………..62 3.6.2 Mạng nơron……………………………………………………………………………………63
  4. 4. Đồ Án Tốt Nghiệp 3 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng 3.6.3 Mạng Kohonen……………………………………………………………………………….66 3.6.4 Mạng nơron nhiều lớp lân truyền ngược sai số …………………………………..71 CHƯƠNG 4. Kết quả và hướng phát triển của bài toán nhận dạng biển số xe. …. 74 4.1 – Kết quả hướng giải quyết “phân ngưỡng và tìm đối tượng”…………………………74 4.1.1 Kết quả dùng với phương pháp tìm biên Canny kết hợp với tìm vùng đối tượng. 75 4.1.2 Kết quả dùng với phương pháp phân ngưỡng kết hợp tìm vùng đối tượng 75 4.1.3 Kêt luận…………………………………………………………………………………………76 4.2 – Hướng phát triển của bài toán nhận dạng biền số xe. ………………………………….82 4.2.1 Nhận xét………………………………………………………………………………………..82 4.2.2 Hướng phát triển của bài toán…………………………………………………………..82 KẾT LUẬN……………………………………………………………………………………………… 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………………………….. 85 Phụ lục…………………………………………………………………………………………………….. 86 chúng tôi forum công nghệ, giáo dục
  5. 5. Đồ Án Tốt Nghiệp 4 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng Danh mục các hình vẽ Hình 1.1 Nhận dạng vân tay trên máy ATM………………………………………………….. 9 Hình 1.2 Phiên dịch viên Jibbigo …………………………………………………………………. 9 Hình 1.3 Sơ đồ tổng quan một hệ nhận dạng. ………………………………………………. 14 Hình 2.1 Quá trình xử lý ảnh……………………………………………………………………… 15 Hình 2.2 Các bước cơ bản trong hệ thống xử lý ảnh……………………………………… 15 Hình 2.3 (a) ngưỡng 40,(b) ngưỡng 121 ……………………………………………………… 16 Hình 2.4 Sử dụng bộ lọc hộp thông thường. ………………………………………………… 20 Hình 2.5 sử dụng bộ lọc Gaussian………………………………………………………………. 21 Hình 2.6 sử dụng bộ lọc Median ………………………………………………………………… 22 Hình 2.7 sử dụng bộ lọc song phương…………………………………………………………. 23 Hình 2.8 filter2D nhân thay đổi tăng dần từ trái qua phải………………………………. 24 Hình 2.9 Tìm biên bằng chức năng Sobel trong OpenCV ……………………………… 29 Hình 2.10 Mặt nạ 8 hướng theo Kirsh…………………………………………………………. 29 Hình 2.11 Tìm biên Laplace………………………………………………………………………. 33 Hình 2.12 Tìm biên theo Canny …………………………………………………………………. 35 Hình 2.13 Trục tọa độ đề các đi qua 2 điểm…………………………………………………. 36 Hình 2.14 Trục tọa độ đề các……………………………………………………………………… 36 Hình 2.15 Hệ tọa độ cực……………………………………………………………………………. 37 Hình 2.16 Đường thẳngHough trong tọa độ cực…………………………………………… 38 Hình 2.17 Kết hợp giữa HoughLines với HoughCircles………………………………… 40 Hình 2.18 Tìm thấy hình tròn trong mẫu có hình tròn. ………………………………….. 41 Hình 2.19 Tải một ảnh vào cửa sổ windows ………………………………………………… 42 Hình 2.20 Chuyển ảnh màu sang ảnh xám…………………………………………………… 43 Hình 2.21 sử dụng findContours tìm đối tượng ……………………………………………. 44 Hình 3.1 Hệ thống tự động nhận dạng biển số xe. ………………………………………… 46 Hình 3.2 Biển số mới………………………………………………………………………………… 52
  6. 6. Đồ Án Tốt Nghiệp 5 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng Hình 3.3 Một số loại biển số xe thông dụng ………………………………………………… 54 Hình 3.4 (a) ảnh đầu vào (b) ảnh xử lý xám và lọc song phương……………………. 57 Hình 3.5 ảnh sau khi tiến hành phân ngượng……………………………………………….. 58 Hình 3.6 Tìm đường bao các đối tượng ………………………………………………………. 59 Hình 3.7 Sau khi lọc bằng dặc điểm biển số và cắt riêng vùng biển số……………. 60 Hình 3.8 Các ký tự được cắt sau khi tìm thấy vùng biển số……………………………. 61 Hình 3.9 Mô hình nơron nhân tạo. ……………………………………………………………… 62 Hình 3.10 Mạng nơron truyền thẳng và nhiều lớp. ……………………………………….. 64 Hình 3.11 Mạng nơron hồi quy. …………………………………………………………………. 64 Hình 3.12 Học tham số có giám sát…………………………………………………………….. 66 Hình 3.13 Lưới các nơron …………………………………………………………………………. 67 Hình 3.14 Ánh xạ mặt cầu vào lưới nơron 15×15…………………………………………. 71 Hình 3.15 Mạng nơron 2 lớp……………………………………………………………………… 72 Hình 4.1 Biển không nhận dạng được…………………………………………………………. 77 Hình 4.2 Vùng biển số trong quá trình phân ngưỡng…………………………………….. 80 Hình 4.3 Mức xám thấp làm vùng biển số bị mất trong quá trình phân ngưỡng .. 80 Hình 4.4 Những biển số không nhận đủ ký tự ……………………………………………… 82
  7. 7. Đồ Án Tốt Nghiệp 6 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng Danh mục các bảng Bảng Tên bảng Trang Bảng 1 Chi tiết tìm vùng biển số sử dụng dò biên Canny và tìm vùng đối tượng. 77 Bảng 2 Chi tiết tìm vùng biển số sử dụng hướng phân ngưỡng và tìm vùng đối tượng. 78 Bảng 3 Tìm vùng biển số trong các khoảng ngưỡng khác nhau tăng dần.(biển được tìm thấy ở khoảng ngưỡng trước sẽ không phải là đối tượng xét ở các khoảng ngưỡng sau). 79 Bảng 4 Tìm vùng biển số trong các ngưởng khác nhau giảm dần. (biển được tìm thấy ở khoảng ngưỡng trước sẽ không phải là đối tượng xét ở các khoảng ngưỡng sau). 80 Bảng 5 Chi tiết các khoảng ngưỡng phát hiện những biển số.( các biển tách ly thành công ở khoảng ngưỡng trước không được tính cho khoảng ngưỡng sau). 82 chúng tôi forum công nghệ, giáo dục
  8. 8. Đồ Án Tốt Nghiệp 7 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng MỞ ĐẦU Hiện nay, với sự phát triển kinh tế xã hội đã bùng nổ số lượng phương tiện giao thông. Gây ra những khó khăn trong công tác quản lý, xử lý vi phạm giao thông mà nguồn nhân lực con người khó có thể đảm đương được. Vì vậy vần để cần thiết là có một hệ thông quản lý, xử lý vi phạm giao thông tự động. Để xây dựng hệ thống quản lý giao thông tự động thì ” Bài toán nhận dạng biển số xe” là tiền đề để xây dựng những mô hình quản lý đó. Tuy nhiên, hiện nay ở Việt Nam nhưng hệ thống quản lý đó chưa nhiều và lĩnh vực nhận dạng còn đang phát triển. Từ những thực tế đó, trong thời gian làm đố án tốt nghiệp em đã quyết định lựa chọn tìm hiểu về bài toán ” nhận dạng” trong đó chú trọng vào việc nhận dạng biển số xe. Để phục vụ cho bước đầu trong hệ thống quản lý phương tiện giao thông tại Việt Nam. Trong điều kiện năng lực và thời gian có hạn, nên báo cáo của em không tránh khỏi những sai sót. Em kình mong thầy cô và các bạn đóng góp những ý kiến để em có thể chỉnh sửa và bổ sung những phần thiếu sót để em hoàn thiện đề tài của mình. Em xin chân thành cảm ơn Thầy Vũ Anh Dũng và các bạn đã hết lòng giúp đỡ, chỉ bảo để em có thể hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp này. Trong báo cáo đồ án lần này em trình bày thành 4 chương như sau. Chương I: Tổng quan về nhận dạng. Chương II. Xử lý ảnh và OpenCV. Chương III. Bài toán nhận dạng biển số. Chương IV. Kết quả và hướng phát triển của bài toán nhận dạng biển số xe.
  9. 9. Đồ Án Tốt Nghiệp 8 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng CHƯƠNG 1. Tổng quan về nhận dạng. 1.1 – Tính chất và sự cần thiết của bài toán nhận dang. 1.1.1 Tính chất – Nhận dạng là quá trình phân loại các đối tượng được biểu diễn theo một mô hình nào đó và gán cho chúng vào một lớp (gán đối tượng một tên gọi) dựa theo những quy luật và các mẫu chuẩn. Quá trình nhận dạng dựa vào những mẫu học biết trước gọi là nhận dạng có thầy (supervised learning); trong trường hợp ngược lại gọi là học không thầy (non supervised learning). – Nhận dạng là một bài toán quan trọng trong ngành thị giác máy tính. 1.1.2 Sự cần thiết. – Cùng với sự phát triển không ngừng của kinh tế xã hội và các ngành kỹ thuật hiện nay. Đòi hỏi sự quản lý và xử lý thông tin chính xác mà nó vượt quá sức của con người. Vì vậy chúng ta cần có máy móc hoặc động làm giảm tải hoặc thay thế công việc nặng nhọc, đòi hỏi sự chính xác cao và nhàm chán cho con người. Việc giúp máy móc nhận dang (thu thập , phân loại thông tin) như còn người sẽ giúp máy móc hoạt động hiệu quả giống như con người với độ chính xác cao hơn rất nhiếu. – Một số ứng dụng của bài toán nhận dạng. Nhận dạng dấu vân tay: ở Việt Nam đã được sử dụng trong việc chấm công, điểm danh và làm khóa an toàn cho các loại cửa sắt, máy tính xách tay…. Nó tạo sự tiện dụng và rất an toàn. chúng tôi forum công nghệ, giáo dục
  10. 10. Đồ Án Tốt Nghiệp 9 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng Hình 1.1 Nhận dạng vân tay trên máy ATM. Thay vì phải nhập mã pin trên máy ATM thì bạn chỉ việc đặt ngón tay trỏ của mình lên và giao dịch sẽ bắt đầu. Nhận dạng giọng nói: ứng dụng này được tích hợp trên nhiều sản phẩm, bạn sẽ điều khiển các thiết bị qua giọng nói của mình thay vì phải thao tác trực tiếp bằng tay, như trong mô hình nhà thông minh, trên điện thoại…. Ví dụ : ứng dụng Jibbigo trên điện thoại đi động , Ứng dụng này có thể dịch được tiếng nói của người sử dụng với 8 ngôn ngữ khác nhau như tiếng Anh, Pháp, Đức, Nhật, Hàn Quốc, Philipin, Tây Ban Nha, Trung Quốc. Hình 1.2 Phiên dịch viên Jibbigo Nhận dạng biển số xe: sẽ được giới thiệu tại Chương III
  11. 11. Đồ Án Tốt Nghiệp 10 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng 1.2 – Không gian biểu diễn đối tượng, không gian diễn dịch. 1.2.1 Không gian biểu diễn đối tượng Các đối tượng khi quan sát hay thu nhập được thường được biểu diễn bởi tập các đặc trưng hay đặc tính. Như trong trường hợp xử lý ảnh, ảnh sau khi được tăng cường để nâng cao chất lượng, phân vùng và trích chọn đặc tính, .được biểu diễn bởi các đặc trưng như biên , miền đồng nhất…. Người ta thường phân các đặc trưng này theo các loại như: đặc trưng tô pô (tập điểm), đặc trưng hình học và đặc trưng chức năng. Việc biểu diễn ảnh theo đặc trưng nào còn phụ thuộc vào ứng dựng tiếp theo. Ví dụ : giả sử đối tường X (ảnh, chữ viết, dấu vân tay,…) được biểu diễn bởi n thành phần đặc trưng: X={x1,x2….,xn}; mỗi xi biểu diễn một đặc tính. Không gian biểu diễn đối tượng thường gọi tắt là không gian đối tượng A được định nghĩa: A={X1,X2……,Xm} Trong đó mỗi Xi biểu diễn một đối tượng. Không gian này có thể là vô hạn. nhưng để tiện xem xét thì ta chỉ xét tập hữu hạn. 1.2.2 Không gian diễn dịch. Không gian diễn dịch là tập các tên gọi của đối tượng. Kết thúc quá trình nhận dạng ta xác định được tên gọi cho các đối tượng trong tập không gian đối tượng hay nói là đã nhận dạng được đối tượng. Một hình thức gọi là Ω là tập tên đối tượng: Ω ={ w1 ,w2,….wk} với wi, i= 1,2,….k là tên các đối tượng Quá trình nhận dạng đối tượng f là một ánh xa f: A Ω với f là tập các quy luật để định một phần tử trong A ứng với một phần tử trong Ω. Nếu tập các quy luật và tập tên các đối tượng là biết trước như trong nhận dạng chữ viết có ( có 26 lớp từ AZ),
  12. 13. Đồ Án Tốt Nghiệp 12 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng vector tham số trong trường hợp này chính là các moment µij với i=1,2,….,p và j = 1,2,…,q. Còn trong số các đặc trưng hình học, người ta hay sử dụng chu tuyến, đường bao, diện tích và tỉ lệ T=4πS/p2 với S là diện tích, p là chu tuyến. Việc chọn phương pháp biểu diễn sẽ làm đơn giản cách xây dựng. Tuy nhiên, việc lựa chọn đặc trưng nào là hoàn toàn phụ thuộc vào ứng dụng. b. Mô hình cấu trúc. Cách tiếp cận của mô hình này dựa vào việc mô tả đối tượng nhờ một số khái niệm biểu thị các đối tượng cơ sở trong ngôn ngữ tự nhiên. Để mô tả đối tượng, người ta dùng một số dạng nguyên thủy như đoạn thẳng, cung …. Chẳng hạn một hình chữ nhật được định nghĩa gồm 4 đoạng thẳng vuông góc với nhau từng đôi một. Trong mô hình này người ta sử dụng một bộ kí hiệu kết thúc Vt, một bộ kí hiệu không kết thúc gọi là Vn . Ngoài ra còn dùng một tập các luật sản xuất để mô tả cách xây dựng các đối tượng phù hợp dựa trên các đối tượng đơn giản hơn hoặc đối tượng nguyên thủy. Trong cách tiếp cận này, ta chấp nhận một khẳng định là: cấu trúc là kết quả của việc áp dụng luật sản xuất theo những nguyên tắc xác định bắt đầu từ một dạng gốc bắt đầu. Một cách hình thức, ta có thể coi mô hình này tương đương một văn phạm G=(Vt,Vn,P,S) với : -Vt là bộ kí hiệu kết thúc, -Vn là bộ ký hiệu không kết thúc, -P là luật sản xuất, -S là dạng ( ký hiệu bắt đầu). 1.3.2 Bản chất của quá trình nhận dạng. Quá trình nhận dạng gồm 3 giai đoạn chính: – Lựa chọn mô hình biểu diễn đối tượng.
  13. 14. Đồ Án Tốt Nghiệp 13 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng – Lựa chọn luật ra quyết định (phương pháp nhận dạng) và suy diễn quá trình học. – Học nhận dạng. Khi mô hình biểu diễn đối tượng đã được xác định, có thể là định lượng ( mô hình tham số) hay định tính ( mô hình cấu trúc), quá trình nhận dạng chuyển sang giai đoạn học. Học là giai đoạn quan trọng. Thao tác học nhằm cải thiện, điểu chỉnh việc phân hoạch tập đối tượng thành lớp. Việc nhận dạng chính là tìm ra quy luật và các thuật toán để có thể gán đối tượng vào một lớp hay nói một cách khác gán cho đối tượng một tên. a. Học có thầy ( supervised learning) Kỹ thuật phân loại nhờ kiến thức biết trước gọi là học có thầy. Đặc điểm cơ bản của kỹ thuật này là người ta có một thư viện các mẫu chuẩn. Mẫu cần nhận dạng sẽ được đem so sánh với mẫu chuẩn để xem nó thuộc loại nào. Ví dụ như trong một ảnh viễn thám, người ta muốn phân biệt một cách đồng lúa, một cánh rừng hay một vùng đất hoang mà đã có miêu tả về đối tượng đó. Vấn đề chủ yếu là thiết kế một hệ thống để có thể đối sánh đối tượng trong ảnh với mẫu chuẩn và quyết định gán cho chúng vào một lớp. Việc đối sánh nhờ vào các thủ tục ra quyết định dựa trên một công cụ gọi là hàm phân lớp hay hàm ra quyết định. b. Học không có thầy( non supervised learning) Kỹ thuật này phải tự định ra cách lớp khác nhau và xác định các tham số đặc trưng cho từng lớp. Học không có thầy khó khăn hơn. Một mặt, do số lớp không được biết trước, mặt khác những đặc trưng của lớp cũng không biết trước. Kỹ thuật này nhằm tiến hành mọi cách gộp nhóm có thể và chọn lựa cách tốt nhất. Bắt đầu từ tập dữ liệu, nhiều thủ tực xử lý khác nhau nhằm phân lớp và nâng cấp dần để đạt được một phương án phân loại.
  14. 15. Đồ Án Tốt Nghiệp 14 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng Nhin chung, một hệ thống nhận dạng có thể tóm tắt sơ đồ sau. Hình 1.3 Sơ đồ tổng quan một hệ nhận dạng.
  15. 16. Đồ Án Tốt Nghiệp 15 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng CHƯƠNG 2. Xử lý ảnh và openCV Quá trình xử lý ảnh được xem như là quá trình thao tác ảnh đầu vào nhằm cho ra kết quả mong muốn. kết quả đầu ra của một quá trình xử lý ảnh có thể là một ảnh “tốt hơn” (theo ý muốn) hoặc một kết luận. Hình 2.1 Quá trình xử lý ảnh. Ảnh có thể xem là tập hợp các điểm ảnh và mỗi điểm ảnh được xem là đặc trưng cường độ sáng hay một dấu hiệu nào đó tại một vị trí nào đó của đối tượng trong không gian và có thể xem như hàm n biến . Do đó ảnh trong xử lý ảnh có thể xem như ảnh n chiều. Sơ đồ tổng quát của hệ thống xử lý ảnh: Hình 2.2 Các bước cơ bản trong hệ thống xử lý ảnh Và ở chương này chung ta sẽ được biết OpenCV hỗ trợ gì cho những bước xử lý ảnh. Tiếp sau em sẽ giới thiệu các bước xử lý và OpenCV hỗ trợ xử lý ảnh như thế nào (cung cấp thư viện gì).
  16. 18. Đồ Án Tốt Nghiệp 17 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng Để thực hiện việc tách ngưỡng này thì OpenCV cung cấp chức năng threshold. threshold( src_gray, dst, threshold_value, max_BINARY_value,threshold_type );  src_gray: hình ảnh đầu vào.  dst: hình ảnh đầu ra.  threshold_value: giá trị thực hiện tách ngưỡng.  max_BINARY_value: giá trị thực hiện tách ngưỡng nhị phân.  threshold_type: một trong 5 ngưỡng hoạt động 5 ngưỡng hoạt động OpenCV cung cấp: a. Threshold Binary: nếu giá trị các điểm ảnh cao hơn giá trị ngưỡng thì được thiết lập giá trị mới là giá trị cao nhất (255), thấp hơn giá trị các điểm ảnh về mức 0; b. Threshold binaru, inverted: ngược với Threshold Binary c. Truncate: giá trị các điểm ảnh cao hơn giá trị ngượng sẽ bị thay đổi bằng giá trị ngưỡng, thấp hơn giữ nguyên.
  17. 19. Đồ Án Tốt Nghiệp 18 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng d. Threshold to Zero: giá trị các điểm ảnh cao hơn giá trị ngưỡng sẽ được giữ lại còn các điểm ảnh có giá trị thấp hơn giá trị ngưỡng sẽ đưa về giá trị 0. e. Threshold to Zero, inverted : Ngược lại với Threshold to Zero. 2.3 – Giảm nhiễu. Nhiễu trong ảnh là do nhiều nguyên nhân bao gồm: sự thoái hóa theo thời gian, quá trình sao chép. Một số kỹ thuật xử lý ảnh sẽ được áp dụng để loại bỏ nhiễu. Sau khi được nhị phân hóa, ảnh sẽ được lọc để giảm nhiễu. Trên thực thế tồn tại nhiều loại nhiễu, tuy nhiên người ta thường xem xét 3 loại chính: nhiễu cộng, nhiễu nhân và nhiễu xung. Chúng xuất hiện những điểm ảnh khác biệt so với vùng xung quanh. Bản chất của nhiễu là thường tương ứng với tần số cao và cơ sở lý thuyết của các bộ lọc là chỉ cho những tín hiệu có tần số nào đó thông qua, do đó để lọc nhiệu người ta thường sử dụng bộ lọc thông thấp hay trung bình. Với nhiễu cộng và nhiễu
  18. 21. Đồ Án Tốt Nghiệp 20 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng rộng w pixel và chiều cao h pixels.  Point(-1,-1) chỉ các điểm có vị trí hàng xóm. Hình 2.4 Sử dụng bộ lọc hộp thông thường. 2.3.2 Bộ lọc gaussian (Gaussian Filter). Đây là bộ lọc hữu ích nhất (mặc dù không phải là nhanh nhất). Nó được thực hiện bởi chức năng GaussianBlur trong OpenCV. gaussianBlur(src,dst,size(i,i),0,0)  src: hình ảnh nguồn  dst: hình ảnh đầu ra.  size(w,h). kích thước của hạt nhân sẽ được sử dụng. w và h phải là số lẻ và tích cự nếu không kích thước sẽ được tính bằng cách sử dụng đối số σx và σy.  σx độ lệch chuẩn trong x. Viết 0 ngụ ý rằng độ lệch được tính bằng các sử dụng kích thước hạt nhân.
  19. 22. Đồ Án Tốt Nghiệp 21 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng  σy độ lệch chuẩn y. Hình 2.5 sử dụng bộ lọc Gaussian 2.3.3 Bộ lọc Median (Median Filter): Các bộ lọc trung bình chạy qua từng phần tử của tín hiệu và thay thế mỗi điểm ảnh với trung bình của các điểm anh lân cận nó. Bộ lọc này được cung cấp bởi các chức năng medianBlur trong thư viện OpenCV. medianBlur (src,dst,i);  src: ảnh nguồn.  dst: ảnh đầu ra ( có kích thước giống như src)  i: kích thước của hạt nhân ( i phải lẻ).
  20. 23. Đồ Án Tốt Nghiệp 22 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng Hình 2.6 sử dụng bộ lọc Median 2.3.4 Bộ lọc song phương (Bilateral filter). Hầu hết các bộ lọc có mục tiêu chính là làm mịn hình ảnh đầu vào. Tuy nhiên các bộ lọc không chỉ giảm nhiễu mà còn làm mờ các cạnh. Để tránh điếu này chúng ta xử dụng bộ lọc song phương. Và OpenCV cung cấp chức năng bilateralFilter. bilateralFilter(src,dst,i,i*2,i/2);  src: ảnh nguồn  dst: ảnh đầu ra  d: đường kính của vùng lân cận điểm ảnh.  σcolor: độ lệch chuẩn trong không gian màu.  σSpace: độ lệch chuẩn trong khoảng tọa độ.
  21. 27. Đồ Án Tốt Nghiệp 26 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng Các toán tử đạo hàm được áp dụng khá nhiều, ở đây, ta chỉ xét một số toàn tử tiêu biểu: Robert, Sobel, pwitt, đẳng hướng(Isometric), 4- lân cận (thư viện OpenCV hỗ trợ Sobel tìm biên khá tốt). a. Toán tử Robert (1965). Với mỗi điểm ảnh I(x,y) của I, đạo hàm theo x, theo y được ký hiệu tương ứng bởi gx, gy được tính:         ),()1,( ),(),1( yxIyxIg yxIyxIg y x Điếu này tương đương với việc chập hai mặt nạ H1 và H2 theo hai hướng x và y:         01 10 xH        10 01 yH Hướng ngang (x) Hướng theo (y) b. Toán tử mắt nạ Sobel. Toán tử Sobel được Duda và Hart đặt ra vào năm 1973 với các mặt nạ tương tự như của Robert nhưng cấu hình khác như sau:               101 101 101 xH             111 000 111 yH Hướng ngang (x) Hướng dọc (y) c. Mặt nạ Prewitt Toán tử Prewitt dưa ra năm 1970 có dạng.               101 202 101 xH             121 000 121 yH Hướng ngang (x) Hướng dọc (y).
  22. 29. Đồ Án Tốt Nghiệp 28 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng Trong thư viện OpenCv có chức năng Sobel với mặt nạ:               303 10010 303 xG              3103 000 3103 yG Cho kết quả tốt hơn so với Sobel theo chức năng tiêu chuẩn. Mat grad_x, grad_y; Mat abs_grad_x, abs_grad_y; /// Gradient X Sobel( src_gray, grad_x, ddepth, 1, 0, 3, scale, delta, BORDER_DEFAULT ); /// Gradient Y Sobel( src_gray, grad_y, ddepth, 0, 1, 3, scale, delta, BORDER_DEFAULT );  Src_gray: hình ảnh đầu vào.  Grad_x/ grad_y, ảnh đầu ra.  Ddepth. Độ sâu của hình ảnh đầu ra.  X_order: thứ tự của các phát sinh theo hướng x,  Y_order: thứ tự của các phát sinh theo hướng y,
  23. 30. Đồ Án Tốt Nghiệp 29 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng Hình 2.9 Tìm biên bằng chức năng Sobel trong OpenCV 2.4.3 Toán tử la bàn. Kirsh đã đề xuất mặt nạ 8 hướng như 8 hướng la bàn. Hình 2.10 là mô hình 8 hướng và được đặt tên theo hướng địa lý và theo chiều kim đồng hồ: Đông, Đông- Nam, Nam, Tây-Nam, Tây, Tây-Bắc, Bắc, Đông-Bắc; mỗi hướng lệch nhau 45 độ. Hình 2.10 Mặt nạ 8 hướng theo Kirsh. b. Toán tử la bàn Krish:
  24. 32. Đồ Án Tốt Nghiệp 31 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng              111 121 111 BH              111 121 111 BĐH               111 121 111 ĐH             111 121 111 NH             111 121 111 NĐH               111 121 111 TH              111 121 111 BTH             111 121 111 NTH Hoặc:             121 000 121 BH             012 101 210 BĐH               101 202 101 ĐH             121 000 121 NH              210 101 012 NĐH               101 202 101 TH             210 101 012 BTH              012 101 210 NTH 2.4.4 Laplace. Để khắc phục hạn chế và nhược điểm của phương pháp Gradient, trong đó sử dụng đạo hàm riêng bậc nhất người ta nghĩ đến việc sử dụng đạo hàm riêng bậc hai hay toán tử Laplace. Phương pháp do biên theo toán tử Laplace hiệu quả hơn phương pháp toán
  25. 33. Đồ Án Tốt Nghiệp 32 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng tử Gradient trong trường hợp mức xám biến đổi chậm, miền chuyển đổi mức xám có độ trải rộng. Toán tử Laplace được định nghĩa như sau: 2 2 2 2 2 y f x f f       Toán Laplace dùng một số mặt nạ khác nhau nhằm tính gần đúng đạo hàm riêng bậc 2. Các dạng mặt nạ theo toán tử Laplace bậc 3×3 có thể:               010 141 010 1H               111 181 111 2H               121 152 121 3H Ghi chú: mặt nạ H1 còn cải biên bằng việc lấy giá trị ở tâm bằng 8 thay vì giá trị 4. Để thấy rõ việc xấp xỉ đạo hàm riêng bậc 2 trong không gian 2 chiều với mặt nạ H1 làm ví dụ, ta có thể tính gần đúng như sau: ),1(),1(),(22 2 yxfyxfyxf x f    )1,()1,(),(22 2    yxfyxfyxf y f Do đó: )1,()1,(),1(),1(),(42 2 2 2 2        yxfyxfyxfyxfyxf y f x f f Tóm lại: Kỹ thuật Laplace tạo đường biên mảnh ( có độ rộng 1 pixel). Nhược điểm của kỹ thuật này là rất nhạy với nhiễu, do đó đường biên thu được thường kém ổn định. Phương pháp Laplace được hỗ trợ sẵn có trong thư viện OpenCV.
  26. 34. Đồ Án Tốt Nghiệp 33 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng Laplacian( src_gray,dst,ddepth,kernel_size,scale,delta, BORDER_DEFAULT );  Src_gray: ảnh đầu vào.  Dst: ảnh đầu ra.  Ddepth: độ sâu của ảnh.  Kernel_size: kích thước hạt nhân  Scale, delta and BORDER_DEFAULT: những giá trị mặc định Kết quả : hình 2.11 Hình 2.11 Tìm biên Laplace 2.4.5 Tách sườn ảnh theo Canny. Bộ tách sường ảnh theo Canny (1986) dựa trên cặp đạo hàm riêng bậc nhất với việc làm sạch nhiễu. Mục này được để riêng vì đây là phương pháp tách đường biên khá phổ biến được biết đến như là phương pháp dò tối ưu, nó đáp ứng được ba tiêu chí sau:  Tỷ lệ lội thấp: phát hiện tốt các cạnh.  Phân vùng tốt: Khoảng cách giữa các điểm ảnh cạnh phát hiện và pixel thực tế phải được giảm nhiễu.
  27. 36. Đồ Án Tốt Nghiệp 35 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng Tỉ lệ đề nghị cao/thấp giữa 2/1 và 3/1 Hình 2.12 Tìm biên theo Canny 2.5 – Biến đổi Hough Biến đổi Hough là phương pháp dùng để xác định đường thẳng ( đường tròn elip) gần đúng đi qua một tập hợp điểm. Với (x, y) là một điểm y=mx+c  c =-mx + y Như vậy nếu có N điểm nằm trên một đường thẳng            Ni mxyc Ni ycmx iiii ,1, Thay vì tìm N điểm trên đường thẳng, người ta xét tất cả các điểm, xem điểm nào có nhiều dường thẳng đi qua nhất.
  28. 37. Đồ Án Tốt Nghiệp 36 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng Hình 2.13 Trục tọa độ đề các đi qua 2 điểm. Hình 2.14 Trục tọa độ đề các Thực chất biến đổi Hought là biến điểm thành đường thẳng.    ]],1);  Mat = iplimage.  Argv để nhận dạng vùng biển số xe. Từ những nhận xét trên, chúng ta có thể đưa ra giải pháp cho bài toán nhận dạng: 1. Sử dụng phát hiện biên và biến đổi Hough. Sau đó sử dụng hai tính chất trên biển số xe để xác định chính xác vùng con chứa biển số xe. Khi đã xác định chính xác vùng con chứa biển số thì tiến hành nhận dạng các ký tự. Đây là cách tiếp cận của khá nhiều các bài toán nhận dạng sử dụng dò biên kết hợp với Hough. 2. Sử dụng tách ngưỡng và phân vùng đối tượng. Sử dụng việc tách ngưỡng loại bỏ những vùng không phải là biển số ( có cùng tỉ lệ kích thước nhưng có độ xám thấp hơn dưới 100). Sau đó tiến hành tìm vùng đối đượng theo tỉ lệ của biển số ta sẽ thu được số lượng phân vùng biển số ít hơn. Tiếp đó sử dụng tìm vùng đối tượng một lần nữa với các phân vùng biển số lấy số lượng ký tự tách được so sánh với số lượng ký tự hợp lệ để tạo tìm phân vùng biển số chính xác hơn. Và cũng tiến hành nhận dạng từng ký tự được cắt ra. Trong báo cáo của mình em sẽ trính bày theo giải pháp 2 gồm các bước sau:  Bước 1: Tìm vùng biển số Với ảnh xám đầu vào thực hiện phân ngưỡng ( hoặc dò biên canny) và tìm đối tượng. Tách các đối tượng có tỉ lệ rộng/dài trong phạm vi biển số để làm nguồn cho bước 2.
  29. 57. Đồ Án Tốt Nghiệp 56 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng  Bước 2: Tách riêng từng ký tự trên biển số: Tiến hành tìm đối tượng trên nguồn do bước 1 cung cấp sau đó so sánh số đối tượng nhận được có trùng với số ký tự tên các biển số xe không. Nếu khớp với tiêu chuẩn thì đó là những vùng biển số có khả năng là biển số xe cao nhất. Tách riêng từng ký tự để nhận dạng quang học như OCR hoặc mạng noron tuy nhiên trong báo cáo lần này em chỉ dừng lại ở việc tách riêng từng ký tự của biển số xe. 3.4 – Phát hiện vùng chứa biển số. Sơ đồ các bước phát hiện vùng chứa biển số xe. ảnh đầu vào Biến đổi ảnh xám và lọc ảnh Tìm đường bao đối tượng Tách vùng biển số Phân ngưỡng
  30. 58. Đồ Án Tốt Nghiệp 57 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng 3.4.1 Giai đoạn 1: Biến đối ảnh xám và lọc ảnh Ảnh đầu vào là một ảnh bất kỳ, được chuyển về ảnh có 256 mức xám và tiến hành lọc ảnh giảm nhiễu. Để tiến hành lọc giảm nhiễu em sử dụng bộ lọc song phương để giảm khả năng bị mờ biên. (a) (b) Hình 3.4 (a) ảnh đầu vào (b) ảnh xử lý xám và lọc song phương. 3.4.2 Giai đoạn 2: Tiến hành phân ngưỡng hoặc phát hiện biên. Có hai quá trình phân ngưỡng đó là phân ngượng tự động và phân ngưỡng không tự động. Với phân vùng biển số là khá nhỏ so với toàn bộ ảnh nên quá trình phân ngưỡng tự động bằng việc lấy Histogram sẽ dễ gây lỗi và không làm sáng tỏ vùng biển số. Qua thực nghiệm ta thấy phân vùng biển số thường có ngưỡng từ 100 – 220 vì vậy trong phần này của mình em tiến hành thử tìm vùng biển số với từng ngưỡng bằng vòng lặp. Vòng lặp sẽ xuất phát từ ngưỡng 100 đến 220 vì thông thường phát hiện vùng biển số các biển rõ thì ngưỡng 100 – 120 là có thể dừng vòng lặp lại sẽ tiết kiệm các bước tính toán.
  31. 59. Đồ Án Tốt Nghiệp 58 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng Kết thúc giai đoạn này ta thu được ảnh 8-bit kênh đơn để làm nguồn cho giai đoạn 3. (hình 3.5) 3.4.3 Giai đoạn 3: Tìm đường bao đối đượng. Khi ta tiến hành phần ngưỡng sẽ làm hiện rõ vùng biển số, trong giai đoạn này ta có thể sử dụng các phương pháp phát hiện biên. Khi có ảnh 8-bit kênh đơn thu được ở giai đoạn 2 chúng ta tiến hành tìm các vùng biển là đối tượng riêng bằng hàm findContourns (torng thư viện OpenCV) để trích các vùng và lấy thông số của các vùng như tọa độ điểm của các cạnh, diện tích của vùng. (hình 3.6) Hình 3.5 ảnh sau khi tiến hành phân ngượng
  32. 60. Đồ Án Tốt Nghiệp 59 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng Hình 3.6 Tìm đường bao các đối tượng 3.4.4 Giai đoạn 4: Tách vùng biển số. Sau khi có được những thông số của giai đoạn 3 tìm thấy. Dựa vào các đặc điểm của biển số mà em tiến hành như sau: Tìm đường bao đối tượng với với tiêu chí tỉ lệ 5.45.3  HW hoặc 4.18.0  HW để tìm ra những vùng có thể là biển số nhất. Để hạn chế số lượng vùng tím thấy em tiếp tục lọc ảnh theo tiêu chí diện tích để hạn chế những vùng quá nhỏ và quá lớn so với vùng biển số. Với ảnh đầu vào được thay đổi kích cỡ về ảnh có cỡ 640X480 thì vùng biển số sẽ nằm trong khoảng diện tích từ 1500 – 25000. Tiến hành cắt các vùng có thể là biển số nhất trên ảnh xám đã lọc ở giai đoạn 1 để làm nguồn cho giai đoạn cắt ký tự để làm mẫu cho các quá trình nhận dạng ký tự (tự xây dựng). Ở giai đoạn này có thể kết hợp dùng các bài toán nhận dạng ký tự để phát hiện biển số xe.(hình 3.7)
  33. 61. Đồ Án Tốt Nghiệp 60 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng Hình 3.7 Sau khi lọc bằng dặc điểm biển số và cắt riêng vùng biển số 3.5 – Tách riêng từng ký tự Trong phần này mục đích chính là tách các ký tự để làm mẫu huấn luyện cho việc nhận dạng ký tự trên biển số. (hình 3.8) Các giai đoạn trong việc phân tách các ký tự như sau:
  34. 62. Đồ Án Tốt Nghiệp 61 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng Ảnh đầu vào là ảnh chỉ chứa biển số xe được trích ra từ ảnh xám đã qua lọc ở giai đoạn 4 của phần “3.4 Phát hiện vùng biển số”. Hình 3.8 Các ký tự được cắt sau khi tìm thấy vùng biển số 3.5.2 Giai đoạn 1: Tiến hành phân ngưỡng. Giai đoạn này tương tự giai đoạn 2 của phần 3.4 3.5.3 Giai đoạn 2: Tìm vùng đối tượng. Tương tự phần 3.4.3 3.5.4 Giai đoạn 3: Tìm và tách vùng ký tự. Tương tự phần 3.4.4 nhưng với tiêu chí khác như. Số ký tự nằm trong khoản 6 đến 9 ký tự. Vùng ký tự có diện tích từ 50 đến 200. Tiến hành cắt ký tự và lưu lại. 3.6 – Nhận dạng ký tự quang học ( mạng nơron) Mạng nơron nhân tạo ( Artificial Neural Network) bao gồm các nút ( đơn vị xử lý) được nối với nhân bởi các liên kết noron. Mỗi liên kết kèm theo có một trọng số nào đó, đặc trưng cho đặc tính kích hoạt giữa các nơron. Có thể xem trọng số là phương tiện để lưu giữa thông tin dài hạn trong mạng và nhiệm vụ của quá trình huấn luyện (học) mạng là cập nhật các trọng số khi có thêm các thông tin về các mẫu học, hay nói cách khác, các trọng số được điều chỉnh sao cho đúng. Trong mạng, một số nơron được nối với môi trường bên ngoài như các đầu ra, đầu vào.
  35. 63. Đồ Án Tốt Nghiệp 62 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng 3.6.1 Mô hình nơron nhân tạo Hình 3.9 Mô hình nơron nhân tạo. Mỗi nơron được nối với các nơron khác và nhận được các tín hiệu sj từ chúng với các trọng số wj. Tổng các thông tin vòa có trọng số là: Người ta gọi đây là thành phần tuyến tính của nơron. Hàm kích hoạt g (còn gọi là hàm chuyển). Đóng vai trò biến đổi từ Net sang tín hiệu đầu ra out. Đây là thành phần phi tuyến của nơron. Có 3 dạng hàm kích hoạt thường được dùng trong thực tế. *)Hàm dạng bước:         00 01 x x xstep           x x xstep 0 1 *)Hàm dấu:         01 01 x x xstep           x x xstep 1 1 *)Hàm sigmoid: Net=  jj sw Out= g(Net)
  36. 64. Đồ Án Tốt Nghiệp 63 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng      x e xSigmoid 1 1 )( Ở đây ngưỡng  đóng vai trò làm tăng tính thích nghi và khả năng tính toán của mạng nơron. Sử dụng ký pháp véctơ,  nssS ,….,1 véctơ tín hiệu vào,  nwwW ,….,1 vecto trọng số, ta có  Netgout  SWNet  Trường hợp xét ngưỡng  , ta dùng biểu diễn vecto mới  ,,….,1 nssS  ,  1,,….,1 ‘  nwwW . 3.6.2 Mạng nơron Mạng nơron là hệ thống bao gồm nhiều phần tử xử lý đơn giản (nơron) hoạt động song song. Tính năng của hệ thống này tùy thuộc vào cấu trúc của hệ, các trọng số liên kết nơron và quá trình tính toán tại các nơron đơn lẻ. Mạng nơron có thể học từ dữ liệu mẫu và tổng quát hóa dựa trên các dựa trên các dữ liệu mẫu học. Trong mạng nơron, các nơron đón nhận tín hiệu vào gọi là nơron vào và các nơron đưa thông tin ra gọi là nơron ra. a. Phân loại các mạng nơron  Theo kiểu liên kết nơron: ta có mạng nơron truyền thẳng (feel-forward Neural Network) và mạng nơron qui hồi (recurrent Neural Network). Trong mạng nơron truyền thẳng, các liên kết nơron đi theo một hướng nhất định, không tạo thành đồ thị không có chu trình với các đỉnh là các nơron, các cung là các liên kết giữa chúng. Ngược lại, các mạng qui hồi cho phép các liên kết nơron tạo thành chu trình. Vì các thông tin ra của các nơron được truyền lại cho các nơron đã góp phần kích hoạt chúng, nên mạng hồi quy còn có khả năng lưu giữ trạng thái trong của nó dưới dạng các ngưỡng kích hoạt ngoài các trọng số liên kết nơron.  Theo số lớp: các nơron có thể tổ chức lại thành các lớp sao cho mỗi nơron của lớp này của được nối với các nơron ở lớp tiếp theo, không cho phép các liên kết giữa các nơron trong cùng một lớp, hoặc từ nơron lớp dưới lên nơron lớp trên. Ở đây cũng không cho phép các liên kết nhảy qua một lớp.
  37. 65. Đồ Án Tốt Nghiệp 64 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng Hình 3.10 Mạng nơron truyền thẳng và nhiều lớp. Hình 3.11 Mạng nơron hồi quy. b. Chức năng của mạng noron.  Mạng noron như một công cụ tính toán: Giả sử mạng noron Neural network có m nơron vào và có n nơron ra, khi đó với mỗi vecto các tính hiệu vào X=(x1,…,xn), sau quá trình tính toán tại các nơron ẩn, ta nhận được kết quả ra Y=(y1,…,yn). Theo nghĩa nào đó mạng nơron làm việc với tư cách một bảng tra, mà không cần biết dạng phụ thuộc hàm tường minh giữa Y và X. khi đó ta viết:  NNXtinhY , Cần lưu các nơron trên cùng một lớp có thể tính toán đồng thời, do vậy độ phức tạp tính toán nói chung sẽ phụ thuộc vào số lớp mạng. Các thông số cấu trúc mạng nơron bao gồm: – Số tính hiệu vào, số tín hiệu ra – Số lớp nơron – Số nơron trên mỗi lớp ẩn
  38. 66. Đồ Án Tốt Nghiệp 65 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng – Số lượng liên kết của mỗi nơron (liên kết đầy đủ, liên kết bộ phận và liên kết ngẫu nhiên) – Các trọng số liên kết nơron.  Mạng nơron như một hệ thống thích nghi có khả năng học: Để chỉnh các trọng số liên kết cũng như cấu trúc của mình sao cho phù hợp với các mẫu học. Người ta phân biết ba loại kỹ thuật học: – Học có giám sát (supervised learning) – Học không giám sát ( unsupervised learning) – Học tăng cường. Trong học giám sát, mạng được cung cấp một tập mẫu học {(Xs,Ys)} theo nghĩa Xs là các tín hiệu vào, thì kết quả ra đúng của hệ phải là Ys. Ở mỗi lần học, vector tín hiệu vào Xs được đưa vào mạng, sau đó so sánh sự sai khác giữa các kết quả ra đúng Ys với kết quả tính toán outs. Sai số này sẽ được dùng để hiệu chỉnh lại các trọng số liên kết trong mạng. Quá trình cứ tiếp tục cho đến khi thỏa mãn một tiêu chuẩn nào đó. Có hai cách sử dụng tập mẫu học: hoặc dùng các mẫu lần lượt, hết mẫu này đến mẫu khác, hoặc sử dụng đồng thời tất cả các mẫu một lúc. Các mạng với cơ chế học không giám sát được gọi là các mạng tự tổ chức. Các kỹ thuật học trong mạng nơron có thể nhằm vào hiệu chỉnh các trọng số liên kết (gọi là học tham số) hoặc điều chỉnh, sửa đổi cấu trúc của mạng bao gồm số lớp, số nơron, kiểu và trọng số các liên kết (gọi là học cấu trúc).  Học tham số: Giả sử có k nơron trong mạng và mỗi nơron có đúng một liên kết vào với các nơron khác. Khi đó, ma trận trọng số liên kết W sẽ có kích thước kx1. Các thủ tục học tham số nhằm mục đích tìm kiếm ma trận W sao cho  WXTinhY ss , đối với mọi mẫu học  ss YXS , (1)
  39. 67. Đồ Án Tốt Nghiệp 66 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng Hình 3.12 Học tham số có giám sát.  Học cấu trúc: Với học tham số ta giả định rằng mạng có một cấu trúc cố định. việc học cấu trúc của mạng truyền thẳng gắn với yêu cầu tìm ra số lớp của mạng L và số nơron trên mỗi lớp nj. Tuy nhiên, với các mạng hồi quy còn phải xác định thêm các tham số ngưỡng  của các nơron trong mạng. Một cách tổng quát phải xác định bộ tham số  kknnLP  ,….,,,….,, 11 ở đây  jnk sao cho  PXTinhY ss , đối với mọi mẫu học  ss YXs , (2). Về thực chất, việc điều chỉnh các vector tham số W trong (1) hay P trong (2) đều qui về bài toán tìm kiếm tối ưu trong không gian tham số. Do vậy, có thể áp dụng các cơ chế tìm kiếm kinh điểm theo gradient. 3.6.3 Mạng Kohonen Cách xử lý thông tin trong các mạng ở trên thường chỉ quan tâm tới giá trị và dấu của các thông tin đâu vào, mà chưa quan tâm khai thác các mối liên hệ có tính chất cấu trúc trong lân cận của vùng dữ liệu mẫu hay toàn thể không gian mẫu. Chẳng hạn, với 2 thành phần ; 1 tam giác , 1 hình chữ nhật,
  40. 68. Đồ Án Tốt Nghiệp 67 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng ta có thể tạo thành hình ngôi nhà khi chúng được phân bố kề giáp với nhau theo một trật tự nhất định. Teuvo Kohonen (1989) đã đề xuất một ý tưởng rất đáng chú ý về ánh xạ có đặc trưng topo tự tổ chức ( theo nghĩa không cần có mẫu học) nhằm bào toàn trật tự sắp xếp các mẫu trong không gian biểu diễn nhiều chiều sang một không gian mới các mảng nơron ( một hoặc hai chiều). Trong mạng Kohonen, các vector tín hiệu vào gần nhau sẽ được ánh xạ sang các nơron trong mạng lân cận nhau. a. Cấu trúc mạng Mạng Kohonen rất gần gũi với kiểu cấu trúc mạng nơron sinh học và cấu tạo lẫn cơ chế học. Mạng Kohonen thuộc vào nhóm mạng một lớp các nơron được phân bố trong mặt phằng hai chiều theo kiểu lưới vuông hay lưới lục giác dưới. Phân bố này phải thỏa mãn yêu cầu; Mỗi nơron có cùng số nơron trong từng lớp láng giềng. Ý tưởng của Kohonen là các đầu vào tương tự nhau sẽ kích hoạt các nơron gần nhau về khoảng không gian. Mối quan hệ tương tự ( theo khoảng cách) có thể tồng quát hóa cho một lớp tương đối rộng các quan hệ tương tự giữa các tín hiệu đầu vào. Hình 3.13 Lưới các nơron Một cách trực quan, có thể xem thuật giải huấn luyện mạng Kohonen nhằm biến đổi không gian tín hiệu vào sang mạng nơron giống như các thủ tục kiểu như ” làm trơn” hay “tạo hình” dữ liệu. Để đáp ứng yêu cầu các nơron có cùng số nơron lân cận trong mỗi lớp láng giềng, người ta thường dùng các phép cuận chỉ số để đặt được hiệu ứng cái xăm xe. Chằng hạn tọa độ (xi, yi ) của các nơron thuộc lớp láng riềng thứ k của nơron cóa tọa độ (x,y) trong mảng nơron 2 chiều có kích thước pxq cho trong thủ tục sau:
  41. 69. Đồ Án Tốt Nghiệp 68 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng for i:=-k to k do for j:=-k to k do begin xi:=mod(x+i+p-1,p) + 1; yi:=mod(y+j+q-1,q) + 1; if (i=k) or (j=k) then nơ ron (xi, yi) thuộc vào lớp láng giềng thứ k else nơ ron (xi, yi) thuộc vào lớp láng giềng thứ r r<k; r được xác định bởi max(xi,yi) end; Trường hợp lớp noron Kohhonen là một dãy, cách cuộn tròn mạng nơron tạo thành một đường tròn. Tất cả các nơron của lớp kích hoạt có liên kết đầy đủ với lớp vào. Điểm quan trọng nhất trong mạng Kohonen là với một vector tín hiệu vào, nó chỉ cho phép các phản hồi mang tính chât địa phương nghĩa là đầu ra của mỗi nơron không được nối với tất cả các nơron khác mà chỉ với một số nơron lân cận. Sự phản hồi mang tính địa phương của những điều chỉnh (nếu có) tạo ra hiệu ứng là các nơron gần nhau về vị trí sẽ có hành vi tương tự khi có những tín hiệu giống nhau được đưa vào. b. Huấn luyện mạng Quá trình học được sử dụng trong mạng Kohonen dựa trên kỹ thuật cạnh tranh, không cần có tập mẫu học. Khác với trường hợp học có giám sát, các tin hiệu đầu ra có thể không biết được một cách chính xác.
  42. 70. Đồ Án Tốt Nghiệp 69 Khoa Công Nghệ Thông Tin SV: Phạm Thế Tài – Lớp S11-50TH GVHD: Th.S Vũ Anh Dũng Tại mỗi thời điểm chỉ có một nơron duy nhất C trong lớp kích hoạt được lựa chọn sau khi đã đưa vào mạng các tín hiêu Xs. Nơron này được chọn theo một trong hai nguyên tắc sau: – Nguyên tắc 1: Nơron C có tín hiệu ra cực đại. outc  max(outj) = max ((xsi wji) (9) j=1 i=1 – Nguyên tắc 2: Vector trong số của nơron C với tín hiệu vào nhất errc  min(errj) = min ((xsi – wji)2 (10) j =1 i=1 Sau khi xác định được nơron C, các trọng số wci được hiệu chỉnh nhằm làm cho đầu ra của lớn hơn hoặc gần hơn giá trị trọng số mong muôn. Do vậy, nếu tín hiệu vào xsi với trọng số sci tạo kết quả ra quá lớp thì phải giảm trọng số và ngược lại. Các trọng số của các nơron láng giềng j cũng phải được hiệu chỉnh giảm, tùy thuộc vào khoảng cách tính từ C. Ta đưa vào hàm tỷ lệ a(.) = a(dcj), ở đây dcj là khoảng cách topo giữa nơron trung tâm C và nơron j đang xét. Trên thực tế hàm a(.) có thể là hằng số, hàm tỷ lệ nghịch hoặc hàm có điểm uốn. Để đảm bảo yêu câu, do có nhiều mẫu tham gia quá trình huấn luyện ta đưa vào hệ số η(t). ở đây : t là số đối tượng mẫu đã dùng để luyện mạng . tmax là số mẫu tối da amaz, amin tương ứng là giá trị cực đại, cực tiểu của hàm a(.) Tùy thuộc vào nơron trung tâm C được lựa chọn theo nguyên tắc 1 hoặc nguyên tắc 2 ta có cách hiệu chỉnh các trọng số wij tương ứng: wji = wji + (t) a(dcj )(1 – xi wji ) (1) hoặc wji = wji + (t) a(dcj) (xi – wji ) (2) Sau đó, chuẩn hoá các trọng số sao cho: 1 1 2  n i wji


【#3】Biển Số Xe Của Các Huyện Ở Thái Bình Mới Nhất 2021

Những thắc mắc chung về Biển số xe Thái Bình

Biển số xe là gì? Căn cứ pháp lý về Biển số xe Thái Bình

Biển kiểm soát xe cơ giới tại Thái Bình là tấm biển gắn trên mỗi xe cơ giới, được cơ quan công an cấp nhằm dễ dàng quản lý phương tiện giao thông.

Biển số xe Thái Bình được làm bằng hợp kim nhôm sắt, có dạng hình chữ nhật hoặc hơi vuông, trên đó có in những con số và chữ cho biết: Vùng và địa phương quản lý, các con số cụ thể khi tra trên máy tính còn cho biết danh tính người chủ hay đơn vị đã mua nó, thời gian mua nó phục vụ cho công tác an ninh… Đặc biệt trên đó còn có hình quốc huy dập nổi của Việt Nam.

Thực tế, các kí tự này đều được quy định trong Thông tư số 01/2007/TT-BCA-C11 Bộ Công an đã ban hành. Thông tư này quy định về việc tổ chức đăng ký, cấp biển số, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Quy định tại Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Bộ Công an quy định về đăng ký xe (phương tiện giao thông cơ giới đường bộ) có hiệu lực thi hành từ 1/6/2014, và được bổ sung, sửa đổi bởi Thông tư 64/2017/TT-BCA ngày 28 tháng 12 năm 2021.

Cùng với quy định mã ký hiệu biển số ô tô, xe máy của các địa phương, thông tư cũng quy định biển số xe máy điện gồm nhóm số ký hiệu địa phương + MĐ (ký hiệu sê ri đăng ký)+ số thứ tự đăng ký có 5 chữ số (ví dụ : 29-MĐ1 002.12).

Các cơ quan có thẩm quyền cấp đăng ký xe gồm: Cục CSGT đường bộ – đường sắt; Phòng CSGT, Phòng CSGT đường bộ – đường sắt Công an các địa phương; Công an cấp huyện (cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương).

Trong trường hợp cần thiết, do yêu cầu thực tế tại các huyện biên giới, vùng sâu, vùng xa hoặc các địa phương có khó khăn về cơ sở vật chất, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau khi báo cáo và được sự đồng ý bằng văn bản của Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội, có thể quyết định giao Phòng Cảnh sát giao thông tổ chức đăng ký, cấp biển số xe theo cụm nhằm bảo đảm thuận tiện cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký xe.

Màu sắc Biển số xe Thái Bình

  • Nền biển màu xanh dương, chữ màu trắng là biển xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp (dân sự)
  • Nền biển màu trắng, chữ màu đen là xe thuộc sở hữu cá nhân và xe của các doanh nghiệp với 2 số đầu theo thứ tự các tỉnh, 4 hoặc 5 số cuối là số thứ tự cấp ngẫu nhiên.
  • Nền biển màu đỏ, chữ màu trắng là dành riêng cho xe quân đội. Riêng xe của các doanh nghiệp quân đội mang biển số 80 màu trắng. Bên cạnh đó, với biển số quân đội, 2 chữ cái đầu tiên là viết tắt của đơn vị cụ thể quản lý chiếc xe.
  • Nền biển màu vàng chữ trắng là xe thuộc Bộ tư lệnh Biên phòng (ít gặp)
  • Nền biển màu vàng chữ đenxe cơ giới chuyên dụng làm công trình
  • Nền biển màu trắng với 2 chữ và 5 số là biển cấp cho các đối tượng có yếu tố nước ngoài. Trong đó, biển NG là xe ngoại giao, biển NN là xe của các tổ chức, cá nhân nước ngoài. Trong 5 chữ số trên biển số, 3 số ở giữa là mã quốc gia, 2 số tiếp theo là số thứ tự. Xe số 80 NG xxx-yy là biển cấp cho các đại sứ quán, thêm gạch đỏ ở giữa và 2 số cuối là 01 là biển xe của Tổng lãnh sự (những xe này là bất khả xâm phạm và khi thay xe thì giữ lại biển để lắp cho xe mới).

Xe máy tự chế tại Thái Bình có được cấp Biển số không?

Tại Điều 54 Luật giao thông đường bộ 2008, có quy định về cấp, thu hồi đăng ký và biển số xe cơ giới, như sau: Xe cơ giới có nguồn gốc hợp pháp, bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của Luật này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đăng ký và biển số.

Biển số xe máy, xe ô tô Thái Bình có được sang nhượng không?

Một trong các hành vi bị nghiêm cấm tại Khoản 22, Điều 8, Luật giao thông đường bộ 2008, có quy định: Sản xuất, sử dụng trái phép hoặc mua, bán biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng.

Tra cứu Biển số xe các huyện Thái Bình ở đâu chính xác nhất?

Chúng tôi đã tổng hợp danh sách các Biển số xe (bao gồm: Xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe có kết cấu tương tự; xe máy chuyên dùng của Công an sử dụng vào mục đích an ninh (sau đây gọi chung là đăng ký xe) tại các huyện Thái Bình để tiện các bạn tham khảo, tra cứu biển số xe các huyện Thái Bình.


【#4】Tra Cứu Biển Số Xe Trên Toàn Quốc

1./ Màu xanh chữ trắng là biển xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp:

– Trực thuộc chính phủ thì là biển xanh 80

– Các tỉnh thành thì theo số của các tỉnh thành tương ứng (xem phần dưới)

3./ Màu vàng: Cấp cho xe thuộc bộ tư lệnh biên phòng (lâu rồi không thấy không biết đã thay đổi chưa)

4./ Màu trắng với 2 chữ và năm số là biển cấp cho các đối tượng có yếu tố nước ngoài.

NG là xe ngoại giao

NN là xe của các tổ chức, cá nhân nước ngoài

3 số ở giũa là mã quốc gia, 2 số tiếp theo là số thứ tự

xe số 80 NG xxx-yy là biển cấp cho các đại sứ quán, thêm gạch đỏ ở giữa và 2 số cuối là 01 là biển xe của tổng lãnh sự (bất khả xâm phạm) riêng biển này khi thay xe thì giữ lại biển để lắp cho xe mới.

Màu trắng cấp cho tư nhân và doanh nghiệp, 2 số đầu theo thứ tự các tỉnh, 4 số cuối là số thứ tự cấp ngẫu nhiên nhưng có thể “xin” nếu thích số đẹp

Quy định biển số của 64 tỉnh thành:

11 – Cao Bằng

12 – Lạng Sơn

13 – Bắc Ninh và Bắc Giang (trước kia là tỉnh Hà Bắc, hiện đã bỏ nhưng còn một số xe cũ vẫn để biển này)

14 – Quảng Ninh

15,16 – Hải Phòng

17 – Thái Bình

18 – Nam Định

19 – Phú Thọ

20 – Thái Nguyên

21 – Yên Bái

22 – Tuyên Quang

23 – Hà Giang

24 – Lào Cai

25 – Lai Châu

26 – Sơn La

27 – Điện Biên

28 – Hòa Bình

29,30,31,32 – Hà Nội

33 – Hà Tây

34 – Hải Dương

35 – Ninh Bình

36 – Thanh Hóa

37 – Nghệ An

38 – Hà Tĩnh

43 – Đà Nẵng

47 – Đắc Lắc

48 – Đắc Nông

49 – Lâm Đồng

50 đến 59 – TP. Hồ Chí Minh

60 – Đồng Nai

61 – Bình Dương

62 – Long An

63 – Tiền Giang

64 – Vĩnh Long

65 – Cần Thơ

66 – Đồng Tháp

67 – An Giang

68 – Kiên Giang

69 – Cà Mau

70 – Tây Ninh

71 – Bến Tre

72 – Bà Rịa – Vũng Tàu

73 – Quảng Bình

74 – Quảng Trị

75 – Huế

76 – Quảng Ngãi

77 – Bình Định

78 – Phú Yên

79 – Khánh Hòa

80 – Các đơn vị kinh tế thuộc TW (hàng không)

81 – Gia Lai

82 – KonTum

83 – Sóc Trăng

84 – Trà Vinh

85 – Ninh Thuận

86 – Bình Thuận

88 – Vĩnh Phúc

89 – Hưng Yên

90 – Hà Nam

92 – Quảng Nam

93 – Bình Phước

94 – Bạc Liêu

95 – Hậu Giang

97 – Bắc Cạn

98 – Bắc Giang

99 – Bắc Ninh

ĐỐI VỚI HCM


【#5】Tra Cứu Biển Số Ôtô, Xe Máy, Thông Tin Biển Số Xe Các Tỉnh

Các bạn có thể truy cập vào trang Đăng kiểm để có thể kiểm tra biển số ô tô, xem thông tin chi tiết phương tiện thay vì phải tới tận nơi để tiết kiệm được thời gian cũng như công sức. Chỉ với vài bước thực hiện, các bạn dễ dàng biển số xe sắp hết hạn đăng ký hay biết được số xe nào đó mà bạn bắt gặp ở trên đường.

Cách thực hiện này giúp bạn:

– Biết được link tra cứu

– Nắm bắt cách tra cứu biển số xe

– Biết được biển số xe của các tỉnh thành trong cả nước, biển số đặc biệt của cơ quan nhà nước

Giống như nhiều dịch vụ hiện đang được triển khai trực tuyến hiện nay như tra cứu gplx trực tuyến, đăng ký sang tên đổi chủ trực tuyến hoặc đăng ký xe ô tô qua mạng, thì cách tra cứu gplx trực tuyến cũng như tra cứu biển số ôtô của Cục Đăng Kiểm Việt Nam giúp các cá nhân hoặc tài xế trên cả nước có thể nhanh chóng nắm bắt được các thông tin về thời hạn giấy phép lái xe cũng như việc đăng ký xe hiện tại để có kế hoạch sớm đi thay và đăng kiểm lại trước khi hết hạn.

Ngoài ra, việc có thể tra cứu thông tin chủ xe ôtô còn góp phần giúp các giao dịch đăng ký sang tên trực tuyến, trực tiếp hoặc mua bán se thuận lợi hơn.

Tra cứu biển số oto xe máy, xem thông tin chi tiết phương tiện

Bước 1: Truy cập vào trang của Cục Đăng Kiểm Việt Nam , nơi cấp phép đăng ký biển số xe ôtô duy nhất tại Việt Nam.

Chú ý: Do lượng người tra cứu nhiều nên có thể xảy ra hiện tượng lỗi khi truy cập trang, các bạn vui lòng thử lại sau

Bước 2 : Tại đây, bạn nhập Biển đăng ký xe ô tô, hiện tại và Nhập mã xác thực. Sau đó nhấn Tra cứu để tiến hành tra cứu các thông tin dựa trên biển số xe ô tô hoặc xe máy đó.

Bước 4 : Kết quả tra cứu biển số oto sẽ hiển thị những thông tin cơ bản như trong giấy phép đăng ký xe của người dùng với Cục đăng kiểm Việt Nam.

– Biển số xe dạng 4 số (kiểu cũ): Bạn có thể nhập biển số có chứa dấu gạch, chữ hoa hoặc chữ thường.

Trong đó : Biển số xanh và chữ màu trắng (biển số xe dành cho các cơ quan hành chính sự nghiệp) hay biển màu trắng (biển dành cho sở hữu cá nhân và doanh nghiệp) đều có thể tra cứu dễ dàng.

Ví dụ: 14H6969 hoặc 14H-6969 hoặc 14h6969

– Biển 5 số (kiểu mới): nhập tương tự như trên, nhưng thêm chữ “T” hoặc “X”:

Trong đó :

+ Xe biển trắng: phải thêm chữ “T” ở cuối, ví dụ: 71B-000.10T, hoặc 14B-007.54T

+ Xe biển xanh: phải thêm chữ “X” ở cuối, ví dụ: 14B-007.54X

Lưu ý hãy nhập đúng biển số xe ô tô, mô tô nếu không sẽ hiển thị thông báo Không tìm thấy thông tin phương tiện này.

* Cách nhập mã xác thực đúng để tra cứu biển số xe ôtô

Mã xác thực đa số là chữ Hoa và người dùng cần nhập đúng định dạng chữ Hoa thì mới xác nhận thành công. Nếu nhập sai sẽ hiển thị thông báo Sai mã xác nhận.

Danh sách Biển số xe oto, xe máy các tỉnh được xếp theo số thứ tự:

11: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Cao Bằng

12: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Lạng Sơn

13 + 98: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bắc Giang

14: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Quảng Ninh

15,16: Biển số xe oto, xe máy thành phố Hải Phòng

17: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Thái Bình

18: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Nam định

19: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Phú Thọ

20: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Thái Nguyên

21: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Yên Bái

22: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Tuyên Quảng

23: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hà Giang

24: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Lào Cai

25: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Lai Châu

26: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Sơn La

27: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Điện Biên

28: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hoà Bình

29, 30, 31, 32, 33: Biển số xe oto, xe máy thủ đô Hà Nội

(riêng Biển số xe oto, xe máy 33 là được quy định cho Hà Tây cũ)

34: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hải Dương

35: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Ninh Bình

36: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Thanh Hoá

37: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Nghệ An

38: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hà Tĩnh

43: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Đà Nẵng

47: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Đak Lak

48: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Đak Nông

49: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Lâm Đồng

50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59: Biển số xe oto, xe máy Sachlangque.net Biển số xe oto, xe máy tỉnh Đồng Nai

61: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bình Dương

62: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Long An

63: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Tiền Giang

64: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Vĩnh Long

65: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Cần thơ

66: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Đồng Tháp

67: Biển số xe oto, xe máy tỉnh An Giang

68: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Kiên Giang

69: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Cà Mau

70: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Tây Ninh

71: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bến Tre

72: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

73: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Quảng Bình

74: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Quãng Trị

75: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Huế

76: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Quãng Ngãi

77: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bình Định

78: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Phú Yên

79: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Khánh Hoà

81: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Gia Lai

82: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Kon Tum

83: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Sóc Trăng

84: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Trà Vinh

85: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Ninh Thuận

86: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bình Thuận

88: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Vĩnh Phúc

89: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hưng Yên

90: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hà Nam

92: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Quảng Nam

93: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bình Phước

94: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bạc Liêu

95: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Hậu Giang

97: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bắc Kạn

99: Biển số xe oto, xe máy tỉnh Bắc Ninh

Biển xe có 2 mã số đầu là 80 do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cơ quan sau:

– Các Ban của Trung ương Đảng

– Văn phòng Chủ tịch nước.

– Văn phòng Quốc hội.

– Văn phòng Chính phủ.

– Bộ Công an.

– Xe phục vụ các đồng chí uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ.

– Bộ ngoại giao.

– Viện kiểm soát nhân dân tối cao.

– Toà án nhân dân tối cao.

– Đài truyền hình Việt Nam.

– Đài tiếng nói Việt Nam.

– Thông tấn xã Việt Nam.

– Báo nhân dân.

– Thanh tra Nhà nước.

– Học viện Chính trị quốc gia.

– Ban quản lý Lăng, Bảo tàng,

– khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh.

– Trung tâm lưu trữ quốc gia.

– Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình.

– Tổng công ty Dầu khí Việt Nam.

– Các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên.

– Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

Biển số xe quân đội, quốc phòng

A: Chữ cái đầu tiên là A biểu thị chiếc xe đó thuộc cấp Quân đoàn.

– AA: Quân đoàn 1 – Binh đoàn Quyết Thắng

– AB: Quân đoàn 2 – Binh đoàn Hương Giang

– AC: Quân đoàn 3 – Binh đoàn Tây Nguyên

– AD: Quân Đoàn 4 – Binh đoàn Cửu Long

– AV: Binh đoàn 11 – Tổng Công Ty Xây Dựng Thành An

– AT: Binh đoàn 12 – Tổng công ty Trường Sơn

– AN: Binh đoàn 15

– AP: Lữ đoàn M44

B: Bộ Tư lệnh, Binh chủng

– BBB: Bộ binh – Binh chủng Tăng thiết giáp

– BC: Binh chủng Công binh

– BH: Binh chủng Hóa học

– BK: Binh chủng Đặc công

– BL: Bộ tư lệnh bảo vệ lăng

– BT: Bộ tư lệnh Thông tin liên lạc

– BP: Bộ tư lệnh Pháo binh

– BS: Lực lượng cảnh sát biển VN (Biển BS: Trước là Binh đoàn Trường Sơn – Bộ đội Trường Sơn)

– BV: Tổng Cty Dịch vụ bay

H: Học viện

– HA: Học viện Quốc phòng

– HB: Học viện Lục quân

– HC: Học viện Chính trị quân sự

– HD: Học viện Kỹ thuật Quân sự

– HE: Học viện Hậu cần

– HT: Trường Sỹ quan lục quân I

– HQ: Trường Sỹ quan lục quân II

– HN: Học viện chính trị Quân sự Bắc Ninh

– HH: Học viện quân y

K: Quân khu

– KA: Quân khu 1

– KB: Quân khu 2

– KC: Quân khu 3

– KD: Quân khu 4

– KV: Quân khu 5 (V:Trước Mật danh là Quang Vinh)

– KP: Quân khu 7 (Trước là KH)

– KK: Quân khu 9

– KT: Quân khu Thủ đô

– KN: Đặc khu Quảng Ninh (Biển cũ còn lại)

P: Cơ quan đặc biệt

– PA: Cục đối ngoại BQP

– PP: Bộ Quốc phòng – Bệnh viện 108 cũng sử dụng biển này

– PM: Viện thiết kế – Bộ Quốc phòng

– PK: Ban Cơ yếu – BQP

– PT: Cục tài chính – BQP

– PY: Cục Quân Y – Bộ Quốc Phòng

– PQ: Trung tâm khoa học và kỹ thuật QS (viện kỹ thuật Quân sự)

– PX: Trung tâm nhiệt đới Việt – Nga

– PC, HL: Trước là Tổng cục II – Hiện nay là TN: Tổng cục tình báo (Tuy nhiên vì công việc đặc thù có thể mang nhiều biển số từ màu trắng cho đến màu Vàng, Xanh, đỏ, đặc biệt…)

Q: Quân chủng

– QA: Quân chủng Phòng không không quân (Trước là QK, QP: Quân chủng phòng không và Quân chủng không quân)

– QB: Bộ tư lệnh Bộ đội biên phòng

– QH: Quân chủng Hải quân

T: Tổng cục

– TC: Tổng cục Chính trị

– TH: Tổng cục Hậu cần – (TH 90/91 – Tổng Cty Thành An BQP – Binh đoàn 11)

– TK: Tổng cục Công nghiệp quốc phòng

– TT: Tổng cục kỹ thuật

– TM: Bộ Tổng tham mưu

– TN: Tổng cục tình báo quân đội

– DB: Tổng công ty Đông Bắc – BQP

– ND: Tổng công ty Đầu tư Phát triển nhà – BQP

– CH: Bộ phận chính trị của Khối văn phòng – BQP

– VB: Khối văn phòng Binh chủng – BQP

– VK: Ủy ban tìm kiếm cứu nạn – BQP

– CA: Tổng công ty 36 – BQP

– CP: Tổng Công Ty 319 – Bộ Quốc Phòng

– CM: Tổng công ty Thái Sơn – BQP

– CC: Tổng công ty xăng dầu quân đội – BQP

– CV: Tổng công ty xây dựng Lũng Lô – BQP

– VT: Tập đoàn Viettel

– CB: Ngân hàng TMCP Quân Đội

Biển số xe nước ngoài tại Việt Nam

Quy định kí hiệu trên biển số xe nước ngoài như sau:

– NN = nước ngoài: gồm có số có 2 chữ số: địa điểm (tỉnh) đăng ký

– Số có 3 chữ số: mã nước (quốc tịch người đăng ký)

– 3 số khác ở bên dưới: số thứ tự đăng ký

Mã các quốc gia trên biển số xe được quy định như sau:

– 011 Anh

– 026 Ấn Độ

– 041 Angiery

– 061 Bỉ

– 066 Ba Lan

– 121 Cu ba

– 156 Canada

– 166 Cambodia

– 191 Đức

– 206 Đan Mạch

– 296-297 Mỹ

– 301 Hà Lan

– 331 Italia

– 336 Ixrael

– 346 Lào

– 364 Áo

– 376 Miến điện

– 381 Mông Cổ

– 441 Nga

– 446 Nhật

– 456 New Zealand

– 501 Úc

– 506 Pháp

– 521 Phần Lan

– 546-547-548-549 Các tổ chức Phi Chính Phủ

– 566 CH Séc

– 581 Thuỵ Điển

– 601 Trung Quốc

– 606 Thái Lan

– 626 Thuỵ Sỹ

– 631 Bắc Hàn

– 636 Hàn quốc

– 691 Singapore

– 731 Slovakia

– 888 Đài Loan

* Lợi ích khi tra cứu biển số ôtô qua mạng

Có rất nhiều lợi ích khi người dùng có thể tra cứu thông tin chủ xe ô tô qua mạng, trong đó những lợi ích cơ bản nhất của việc tra cứu biển số oto mà không cần đến Cục đăng kiểm Việt Nam đó là :

– Tiết kiệm thời gian đi lại và chờ đợi vì tra cứu biển số ôtô qua mạng giúp trách việc phải đến Cục đăng kiểm chờ đợi và tốn thời gian để hoàn tất thủ tục tra cứu thông tin chủ xe oto.

– Dễ dàng nắm bắt được thông tin xe ở mọi lúc mọi nơi bởi cách tra cứu biển số ôtô qua mạng và sử dụng Internet nên bạn dễ dàng tra cứu ở bất cứ mọi nơi.

Nhìn chung cách tra cứu biển số ôtô tại của Cục Đăng Kiểm là một trong những dịch vụ rất hữu dụng mà các chủ phương tiện ô tô nên sử dụng để dễ dàng nắm bắt thông tin đăng kiểm ô tô cá nhân, từ việc có thể tra cứu biển số oto và thông tin chủ xe, họ có thể nhanh chóng biết lúc nào nên đi đăng kiểm lại, hay biết được số tiền đóng lộ phí đường bộ gần nhất.

Chứng minh thư nhân dân hay Thẻ căn cước công dân là giấy tờ tùy thân quan trọng nhằm đảm bảo việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân khi tham gia các hoạt động hoặc thực hiện các giao dịch chính đáng trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Có nhiều người thắc mắc khi tra cứu cmt sẽ được những thông tin gì, và tra cứu như thế nào, cùng đón đọc bài hướng dẫn tra cứu mã số thuế bằng chứng minh nhân dân của chúng tôi để tìm hiểu vấn đề này.


【#6】Biển Số Xe Quảng Bình Là Bao Nhiêu Và Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố

Quảng Bình là một tỉnh duyên hải thuộc vùng Bắc Trung Bộ, Việt Nam. Quảng Bình từng có các tên gọi cũ là Bố Chính, Tân Bình, Lâm Bình, Tiên Bình, Tây Bình. Tỉnh nằm ở nơi hẹp nhất theo chiều đông – tây của Việt Nam (50 km theo đường ngắn nhất tính từ biên giới Lào ra biển Đông). Tỉnh Quảng Bình giáp Hà Tĩnh về phía bắc với dãy Hoành Sơn là ranh giới tự nhiên; giáp Quảng Trị về phía nam; giáp Biển Đông về phía đông; phía tây là tỉnh Khăm Muộn và tây nam là tỉnh Savannakhet của Lào với dãy Trường Sơn là biên giới tự nhiên.

Quảng Bình có các tuyến giao thông huyết mạch quan trọng Bắc – Nam Việt Nam chạy qua: Quốc lộ 1A, Đường Hồ Chí Minh, Đường sắt Bắc – Nam. Ngoài ra, tỉnh này còn có giao thông hàng hải (cảng Hòn La, cảng Gianh) và hàng không (sân bay Đồng Hới).

Một góc thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

Dải đất Quảng Bình như một bức tranh tuyệt đẹp, có rừng, có biển với nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp, thắng cảnh nổi tiếng: đèo Ngang, đèo Lý Hòa, cửa bãi biển Nhật Lệ, Bãi biển Đá nhảy, phá Hạc Hải, Cổng Trời… và Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng được công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới đây cũng được công nhận là khu du lịch quốc gia Việt Nam.

Hang Sơn Đoòng là hang động tự nhiên lớn nhất thế giới,là kỳ quan thiên nhiên và địa chất của nhân loại,thuộc quần thể hang động Phong Nha – Kẻ Bàng, tọa lạc tại xã Sơn Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình nước ta. Cho tới nay, đây luôn được coi là hang động tự nhiên lớn nhất thế giới từng được phát hiện.Kích thước của hang Sơn Đoòng rất lớn với chiều dài ít nhất là 5 km, tương đương sức chứa khoảng 68 chiếc máy bay Boeing 777.

Biển số xe Quảng Bình là bao nhiêu?

Biển số xe Quảng Bình có ký hiệu mã số đầu là 73. (Ảnh: Internet)

Tương tự như biển số xe các tỉnh, thành khác trên toàn quốc, biển số xe Quảng Bình được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Quảng Bình theo quy định có ký hiệu mã số đầu là 73. Biển số Quảng Bình sẽ do Phòng CSGT Công an Tỉnh Quảng Bình quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

  • Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe gồm: Xe ô tô, máy kéo, rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.
  • Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.
  • Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

Chi tiết biển số xe máy tỉnh Quảng Bình theo từng huyện, thành phố

Tỉnh Quảng Bình có 8 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 1 thành phố (Đồng Hới), 1 thị xã (Ba Đồn), 6 huyện (Bố Trạch, Lệ Thủy, Minh Hóa, Quảng Ninh, Quảng Trạch, Tuyên Hóa). Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Quảng Bình sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số xe theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

Biển số xe ô tô Quảng Bình theo quy định mới nhất

  • Biển số xe Quảng Bình quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 73A-xxxxx
  • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Quảng Bình là 73B-xxxxx
  • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô Quảng Bình là 73C-xxxxx
  • Biển số xe van đăng ký tại tỉnh Quảng Bình có ký hiệu là 73D-xxx-xx
  • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Quảng Bình có đăng ký biển số xe là 73LD-xxxxx
  • Xe sơ-mi rơ-moóc tại Quảng Bình sử dụng biển số xe 73R-xxxxx
  • Biển số xe quân đội làm kinh tế ở Quảng Bình có ký hiệu 73KT-xxxxx


【#7】Ý Nghĩa Của Biển Số Xe ‘quái Thú’ Chở Tổng Thống Mỹ

The Beast – xe chuyên chở tổng thống Mỹ trong các chuyến công du – có biển số đặc biệt mà chắc hẳn nhiều người vẫn chưa hiểu rõ ý nghĩa của các hàng chữ và số trên đó.

Hãng giữa có nhiều cách lý giải. Nhưng cần chú ý, tại Mỹ, các ký tự ở hàng này được quy định theo từng bang; và ở Washington, D.C, hàng giữa của các biển số xe thông thường sẽ có cấu trúc từ AA-0001 trở lên. Vì vậy cách lý giải hợp lý nhất là xe của tổng thống đã được cấp biển với hàng chữ số “800=002” đặc biệt. Theo đó, nếu nhân 2 số trên biển 800×002 sẽ bằng 1600, và đây chính là số địa chỉ của Nhà Trắng (White House) tại thủ đô Washington, D.C (số 1600, đại lộ Pennsylvania).

Hàng chữ thứ 3 “TAXATION WITHOUT REPRESENTATION” có lý giải khá thú vị. Dòng chữ này có nghĩa “nộp thuế nhưng không có đại diện”, có ý nói đến việc thủ đô Washington, D.C không hề có Thượng nghị sỹ nào ở Thượng viện và chỉ có một Dân biểu tại Hạ viện nhưng không có quyền biểu quyết.

Theo Dallas News, dòng chữ này có lịch sử khá lâu đời khi lần đầu xuất hiện trên xe hộ tống cuối thời Tổng thống Bill Clinton. Tuy nhiên, khi ông George W. Bush lên nắm quyền đã bỏ dòng chữ này. Sau đó, ông Obama đã đưa dòng chữ “TAXATION WITHOUT REPRESENTATION” trở lại sau khi tái đắc cử Tổng Thống trong cuộc bầu cử năm 2012.

Tuy nhiên, đến chiếc The Beast 2.0 mới nhất của ông Donald Trump , có vẻ dòng chữ trên đã bị bỏ đi và thay bằng địa chỉ trang web của Washington, D.C.

Với sứ mệnh bảo vệ ông chủ nhà Trắng, The Beast có chiều dài khoảng 5,5 mét, chiều rộng 1,7 mét. Cân nặng của xe lên đến 9 tấn do có nhiều vật liệu bảo vệ được làm từ thép, nhôm, titanium và gốm. Do chiếc xe quá nặng, nó trở thành nỗi kinh hoàng khi lái, và các phanh của The Beast phải kéo dài khoảng 2 hành trình để giúp dừng chiếc xe tốt hơn.

Động cơ trên chiếc “quái thú” này là khối động cơ dầu Duramax V8 tăng áp, dung tích 6.6L. Do trọng lượng khá nặng nên tốc độ tối đa của The Beast chỉ đạt khoảng 90 km/h. Lượng nhiên liệu tiêu thụ của chiếc xe tổng thống này là 29,4 – 63,5 lít/100 km.

Mẫu xe này có thể được gọi với nhiều cái tên: Presidential Limousine, Cadillac One, hoặc The Beast. Trên thực tế, có tới 12 chiếc The Beast, mỗi chiếc có giá khoảng 1,5 triệu USD, và được vận hành bởi Sở Mật Vụ Hoa Kỳ.


【#8】“giải Mã” Biển Số Xe Nước Ngoài Ở Việt Nam

“Giải mã” biển số xe nước ngoài ở Việt Nam

Biển số đăng ký cho người nước ngoài ở Việt Nam có gì khác biệt với biển số xe trong nước, ký hiệu của mỗi quốc gia thế nào, thứ tự của các con số ra sao. Đó là điều nhiều người còn chưa biết hoặc không để ý tới.

Xe cá nhân người nước ngoài thường mang biển số trắng đăng ký tại Cục Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt.

Thứ tự biển số bắt đầu với 80-NN, hoặc mã số đầu theo địa phương (tỉnh, thành) đăng ký. Tiếp đến là mã quốc tịch rồi đến dãy số thứ tự. Tất cả được phân biệt với nhau bằng dấu gạch ngang. Ví dụ biển số 80-NN-011-XX thuộc quyền sở hữu của cá nhân mang quốc tịch Anh. Biển 29-NN-691-XX là biển số xe thuộc quyền sở hữu của cá nhân mang quốc tịch Singapore, đăng ký tại Hà Nội.

Theo quy định, những chiếc xe biển NN, NG, QT thuộc vào diện hàng tạm nhập, tái xuất – nghĩa là hết thời gian công tác, khi xuất cảnh họ phải mang xe ra. Còn nếu muốn bán vì lý do xe thường xuyên hư hỏng, hoặc không cần đến nữa, họ phải lập hội đồng thanh lý, có sự tham dự của một số cơ quan chức năng Việt Nam như Thuế, Tài chính, Hải quan rồi sau khi bán xong, bên mua phải làm thủ tục sang tên ngay.

Khánh An (TTTĐ)


【#9】Cách Đọc Ký Hiệu Biển Số Xe Ngoại Giao, Nước Ngoài Ở Việt Nam

Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN”, ‘QT’ màu đỏ là chỉ xe của tổ chức, văn phòng đại diện nước ngoài, cá nhân người nước ngoài.

Khi nhìn thấy các xe có ký hiệu QT, NN, NG… màu đỏ thì ta vẫn thường hiểu rằng đó là xe của tổ chức, cá nhân nước ngoài, nhưng có trường hợp các chữ nêu trên lại có gạch ngang màu đỏ đè lên thì hẳn không mấy người rõ biển số đó có ý nghĩa gì…

Ký hiệu gạch màu đỏ đè lên các chữ số trên biển số xe ngoại giao, nước ngoài là chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký của xe dành cho biển số xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc.

Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN”, “QT” màu đỏ là chỉ xe của tổ chức, văn phòng đại diện nước ngoài, cá nhân người nước ngoài.

Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt cấp cho các cá nhân, tổ chức nước ngoài cấp các loại biển số trên theo sự đề xuất của Đại sứ quán nước đó và sự đồng ý của Bộ Ngoại giao.

Biển xe có mã số đầu theo địa phương (tỉnh, thành) đăng ký và 2 ký tự NN (nước ngoài) hoặc NG (ngoại giao) cùng dãy số tiếp theo có ý nghĩa như sau:

Hai số đầu: Địa điểm đăng ký (tỉnh/thành)

Ba số tiếp theo: mã nước (quốc tịch của người đăng ký)

Mã các quốc gia trên biển số xe được quy định như sau:

011 Anh

026 Ấn Độ

041 Angiery

061 Bỉ

066 Ba Lan

121 Cu ba

156 Canada

166 Cambodia

191 Đức

206 Đan Mạch

296-297 Mỹ

301 Hà Lan

331 Italia

336 Israel

346 Lào

364 Áo

376 Miến điện

381 Mông Cổ

441 Nga

446 Nhật

456 New Zealand

501 Úc

506 Pháp

521 Phần Lan

546-547-548-549 Các tổ chức Phi Chính Phủ

566 CH Séc

581 Thuỵ Điển

601 Trung Quốc

606 Thái Lan

626 Thuỵ Sỹ

631 Bắc Hàn

636 Hàn quốc

691 Singapore

731 Slovakia

888 Đài Loan


【#10】Biển Số Xe Máy Nói Lên Điều Gì?

Quy định theo đầu biển số

Chỉ cần nhìn vào đầu biển số mỗi xe, bạn đã có thể đoán chủ nhân của chiếc xe đó quê quán ở đâu, cụ thể hãy tìm hiểu bài thơ về biển số thú vị sau đây:

Cao Bằng 11 chẳng sai

Lạng Sơn Tây Bắc 12 cận kề

13 Hà Bắc mời về

Quảng Ninh 14 bốn bề là than

15, 16 cùng mang

Hải Phòng đất Bắc chứa chan nghĩa tình

17 vùng đất Thái Bình

18 Nam Định quê mình đẹp xinh

Phú Thọ 19 Thành Kinh Lạc Hồng

Thái Nguyên Sunfat, gang, đồng

Đôi mươi (20) dễ nhớ trong lòng chúng ta

Yên Bái 21 ghé qua

Tuyên Quang Tây Bắc số là 22

Hà Giang rồi đến Lào Cai

23, 24 sánh vai láng giềng

Lai Châu, Sơn La vùng biên giới

25, 26 số liền kề nhau

27 lịch sử khắc sâu

Đánh tan xâm lược công đầu Điện Biên

28 Hòa Bình ấm êm

29 Hà Nội liền liền 32

33 là đất Hà Tây (*)

Tiếp theo 34 đất này Hải Dương

Ninh Bình vùng đất thân thương

35 là số đi đường cho dân

Thanh Hóa 36 cũng gần

37, 38 tình thân

Nghệ An, Hà Tĩnh ta cần khắc ghi

43 Đà Nẵng khó gì

47 Đắc Lắc trường kỳ Tây Nguyên

Lâm Đồng 49 thần tiên

50 Thành Phố tiếp liền 60 (TPHCM 50 – 59)

Đồng Nai số 6 lần 10 (60)

Bình Dương 61 tách rời mới ra

62 là đất không xa

Long An Bến Lức khúc ca lúa vàng

63 màu mỡ Tiền Giang

Vĩnh Long 64 ngày càng đẹp tươi

Cần Thơ lúa gạo xin mời

65 là số của người Cần Thơ

Đồng Tháp 66 trước giờ

67 kế tiếp là bờ An Giang

68 biên giới Kiên Giang

Cà Mau 69 rộn ràng U Minh

70 là số Tây Ninh

Xứ dừa 71 yên bình Bến Tre

72 Vũng Tàu số xe

73 xứ QUẢNG vùng quê thanh BÌNH (Quảng Bình)

74 Quảng Trị nghĩa tình

Cố đô nước Việt Nam mình 75

76 Quảng Ngãi đến thăm

Bình Định 77 âm thầm vùng lên

78 biển số Phú Yên

Khánh Hòa 79 núi liền biển xanh

81 rừng núi vây quanh

Gia Lai phố núi, thị thành Playku

Kon tum năm tháng mây mù

82 dễ nhớ mặc dù mới ra

Sóc Trăng có số 83

84 kế đó chính là Trà Vinh

85 Ninh Thuận hữu tình

86 Bình Thuận yên bình gần bên

Vĩnh Phúc 88 vùng lên

Hưng Yên 89 nhớ tên nhãn lồng

Quãng Nam đất thép thành đồng

92 số mới tiếp vòng thời gian

93 đất mới khai hoang

Chính là Bình Phước bạt ngàn cao su

Bạc Liêu mang số 94

Bắc Kạn 97 có từ rất lâu

Bắc Giang 98 vùng sâu

Bắc Ninh 99 những câu Quan họ!

Nguồn: sưu tầm

Như vậy, chỉ cần thấy biển xe có đầu 29, thì bạn biết chủ nhân là người Hà Nội, đầu biển xe là 99 thì chủ nhân là người Bắc Ninh.

Trong đó, những gắn máy 2 bánh 50cc trở xuống sẽ có dạng 29TA – XXXXX

Xe gắn máy 2 bánh 50cc trở lên có dạng 29A1 – XXXXX

Ngoài ra, với 2 thành phố lớn cả nước là Hà Nội và Thành phố Hồ chí minh, thì với mỗi quận, huyện cũng được quy định biển số riêng, cụ thể:

Biển số xe máy thành phố Hà Nội

Quận Ba Đình: 29B1-, 30M3-

Quận Hoàn Kiếm: 29C1-,30M4-, 30K3-

Quận Hai Bà Trưng: 29D1-, 30N7-

Quận Đống Đa: 29E1-,29E2-

Quận Tây Hồ: 29F1-

Quận Thanh Xuân: 29G1-

Quận Hoàng Mai: 29H1-, 30M3-

Quận Long Biên: 29K1-, 30F6- , 30L4-

Huyện Từ Liêm: 29L1-, 30N8-, 30Z2-, 30X9-

Huyện Thanh Trì: 29M1-, 29Z9-

Huyện Gia Lâm: 29N1-,29Z2-, 30Z1-, 30Z9-, 30N9-

Quận Cầu Giấy: 29P1-

Huyện Đông Anh: 29S1-, 30X8-,30Z4-

Huyện Sóc Sơn: 29S6-, 30Z7-, 30N5-

Quận Hà Đông: 29T1-, 30Y2-, 30X6-

Thị Xã Sơn Tây: 29U1-, 30Y3-, 30P3-

Huyện Ba Vì: 29V1-, 30X4-, 30M1-

Huyện Phúc Thọ: 29V3-, 30X2-

Huyện Thạch Thất: 29V5-, 30N3-

Huyện Quốc Oai: 29V7-

Huyện Chương Mỹ: 29X1-, 30Y7-

Huyện Đan Phượng: 29X3-, 30X3-,30P8-, 30N6-

Huyện Hoài Đức: 29X5-

Huyện Thanh Oai: 29X7-

Huyện Mỹ Đức: 29Y1-, 30Y1-, 30X7-

Huyện Ứng Hòa: 29Y3-, 30Y4-, 30N2-

Huyện Thường Tín: 29Y5-

Huyện Phú Xuyên: 29Y7-, 30Y6-

Huyện Mê Linh: 29Z1-, 30Z8-, 30Z3-

Biển số xe máy của Thành phố Hồ Chí Minh

Quận 1: 59-T1

Quận 2: 59 -B1

Quận 3: 59-F1

Quận 4: 59-C1

Quận 5: 59-H1

Quận 6: 59-K1

Quận 7: 59-C2

Quận 8: 59-L1

Quận 9: 59-X1

Quận 10: 59-U1

Quận 11: 59-M1

Quận 12: 59-G1

Quận Tân Bình : 59-P1

Quận Tân Phú: 59-D1

Quận Bình Thạnh: 59-S1

Quận Gò Vấp: 59-V1

Quận Phú Nhuận: 59-E1

Quận Thủ Đức: 59-X2

Quận Bình Tân: 59-N1

Huyện Bình Chánh: 59-N2

Huyện Nhà Bè: 59-Z1

Huyện Cần Giờ: 59-Z2

Huyện Hóc Môn: 59-Y1

Huyện Củ Chi: 59-Y2

Quy định biển số theo màu sắc

Màu xanh, chữ số trắng là biển xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp:

Cơ quan trực thuộc chính phủ thì là biển xanh và đầu biển số là 80

Các tỉnh thành thì theo số của các tỉnh thành tương ứng

Màu đỏ: Cấp cho xe quân đội

Xe của các doanh nghiệp quân đội là biển 80 màu trắng.

Biển số quân đội với 2 chữ cái đầu tiên là viết tắt của:

A=Quân đoàn, ví dụ AA là Quân đoàn 1, AB là Quân đoàn 2

B=Bộ tư lệnh, ví dụ BT là BTLtăng thiết giáp, BD là BTLđặc công, BH là BTLhóa học.

H=Học viện

K=Quân khu, ví dụ KA Quân khu 1, KB quân khu 2, KT quân khu Thủ đô

T=Tổng cục, TC tổng cục chính trị, TH Tổng cục Hậu cần

Q=Quân chủng, QP qc phòng không, QK quân chủng không quân

Màu vàng: Cấp cho xe thuộc bộ tư lệnh biên phòng

Màu trắng với 2 chữ và năm số là biển cấp cho các đối tượng có yếu tố nước ngoài.

NG là xe ngoại giao

NN là xe của các tổ chức, cá nhân nước ngoài

3 số ở giũa là mã quốc gia, 2 số tiếp theo là số thứ tự

xe số 80 NG xxx-yy là biển cấp cho các đại sứ quán, thêm gạch đỏ ở giữa và 2 số cuối

là 01 là biển xe của tổng lãnh sự (bất khả xâm phạm) riêng biển này khi thay xe thì giữ

lại biển để lắp cho xe mới.

Các biển A: xe của Công An – Cảnh Sát tương ứng với các tỉnh

Ví dụ: 31A = xe của Công An – Cảnh Sát thành phố Hà Nội

Websosanh – Website so sánh giá đầu tiên tại Việt Nam


Bạn đang xem chủ đề Biển Số Xe Nn trên website Sachlangque.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!