【#1】Biển Số Xe Nn Là Gì

Biển số xe NN là gì và cách đọc biển số xe NN

Ký hiệu NN trong biển số xe NN là viết tắt của từ “nước ngoài”. Theo thông tư quy định số 15/2014/TT-BCA về việc đăng ký phương tiện giao thông cơ giới đường bộ được ban hành vào ngày 01/06/2014, biển số có ký hiệu NN được cấp cho các tổ chức, văn phòng đại diện và cá nhân người nước ngoài cư trú lâu dài tại Việt Nam.

Thông thường theo quy định, đây là những chiếc xe thuộc loại tạm nhập. Theo đó, hết thời gian cộng tác và làm việc tại Việt Nam, khi xuất cảnh những người nước ngoài này phải mang theo xe ra hoặc có thể bán lại theo quy định.

Trong trường hợp bán lại, những người này phải lập hội đồng thanh lý với sự tham dự của các cơ quan chức năng tại Việt Nam như cơ quan Thuế, Tài chính, Hải quan. Sau khi bán xong, bên mua phải làm thủ tục sang tên ngay.

Biển số xe NN bao gồm chữ và số màu đen được hiển thị trên nền màu trắng bao gồm 4 phần được ngăn cách với nhau bởi dấu gạch ngang. Ý nghĩa của mỗi phần như sau:

    2 số đầu tiên: Đây là ký hiệu của địa phương nơi đăng ký biển số (tỉnh/thành)
    3 số tiếp theo: Là mã quốc gia của người, tổ chức đăng ký. Một số mã quốc gia trên biển số được quy định như sau:

Ví dụ: là biển số thuộc quyền sở hữu cá nhân có quốc tịch Đài Loan, được đăng ký tại Hà Nội, có số thứ tự là 33.

Trình tự thủ tục đăng ký biển số xe NN tại Việt Nam

Đối với người nước ngoài khi định cư và sinh sống tại Việt Nam khi mua xe và đăng ký biển số NN tại Việt Nam, bắt buộc phải trình công hàm lên Bộ Ngoại Giao để được cấp chứng minh thư ngoại giao và sổ quota. Khi đăng ký cấp biển số phải cầm theo sổ Quota và giấy tờ mua bán tới cơ quan đăng ký xe tại thành phố đang công tác để làm thủ tục đăng ký.

Sau khi hoàn tất thủ tục, cơ quan đăng ký xe sẽ cấp cho bạn 2 biển số, giấy đăng ký xe, đăng kiểm và bảo hiểm. Trong hồ sơ gốc sẽ thể hiện thời gian công tác của chủ phương tiện. Sau thời gian công tác, người công dân nước ngoài cư trú ở Việt Nam vẫn tiếp tục định cư thì sẽ phải xin gia hạn.

Hiện tại, luật pháp Việt Nam ban hành với thông tư số 15/2014/TT-BCA thuộc Bộ Công An cho phép lưu hành 4 loại biển số dành cho người nước ngoài tại Việt Nam. Gồm có các biển số NN, NG, QT và CV.

  1. Như đã đưa thông tin bên trên, biển số xe NN được cấp cho các tổ chức, văn phòng đại diện và cá nhân người nước ngoài cư trú lâu dài tại Việt Nam.
  2. Biển số xe NG sẽ được cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, đại sứ, các cơ quan lãnh sự và nhân viên mang chứng thư của cơ quan ngoại giao đó.
  3. Biển số xe QT được cấp cho các cơ quan đại diện và nhân viên của tổ chức quốc tế.
  4. Biển số xe CV được cấp cho các nhân viên công vụ, hành chính kĩ thuật có chứng thư công vụ thuộc các tổ chức quốc tế, cơ quan lãnh sự và đại diện ngoại giao.

Lợi ích của biển số xe NN dành cho người nước ngoài

Được miễn trừ thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng (mua xe trong nước không có thuế nhập khẩu). Nghe khá là hấp dẫn nhưng chưa hết đâu.

Ngoài quyền lợi được miễn thuế, người đăng ký xe cũng được quyền miễn trừ khám xét, trưng dụng và bắt giữ, cũng như không bị áp dụng các biện pháp xử lý theo thông tư liên tịch 01-TTLN ngày 08/08/1988 được ký vào ngày 23/08/1993. Áp dụng cho các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan tổ chức quốc tế hoặc cá nhân người có thân phận ngoại giao.

Cá nhân và cơ quan lưu thông với biển số NN và NG được miễn xét xử hình sự, dân sự, xử lý hành chính khi vi phạm luật giao thông mà họ gây ra. Nhưng phải đền bù vật chất khi họ gây tai nạn giao thông và tôn trọng, ý thức tuyệt đối với luật giao thông đường bộ của Việt Nam.

Lưu ý đối với xe biển số NN

Tuy các cá nhân và các cơ quan mang biển số xe NN sẽ được miễn xử phạt hình sự, dân sự, hành chính khi vi phạm luật nhưng cũng không vì vậy mà chủ quan, cần phải tôn trọng luật giao thông tại Việt Nam, lái xe một cách cẩn thận để đảm bảo an toàn cho bản thân cũng như người khác.

Tuyệt đối không sử dụng biển số xe mang ký hiệu nước ngoài trái pháp luật vì những lợi ích nêu trên. Những trường hợp không tuân thủ đúng định của pháp luật sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định pháp luật Việt Nam.

【#2】Pat Biển Số Rizoma Xe Exciter 150 Greennetworks

Pat biển số Rizoma xe Exciter 150 GreennetworksBạn đã chán với các sản phẩm titan nhiều màu sắc, hay những phụ kiện mạ carbon lỗi thời. Bạn đang tìm một phụ kiện xe máy đột phá với thiết kế nguyên bản đúc liền và màu sắc khác biệt. Không còn sặc sở bóng loáng, không còn caro của carbon, không còn 7 màu chuyển sắc của titan. Sản phẩm Pat biển số rizoma xe exciter 150 đi theo xu hướng tối giản thời thượng đang là trao lưu của thế giới trong mọi thiết kế. Sao bạn không thử trải nghiệm cái đẹp đến từ sự đơn giản nhẹn nhàng đến tinh tế nhưng chất lượng thì vẫn cứng cáp đúng chuẩn.Mô tả sản phẩm:Có thiết kế lắp đặc như các phụ kiện gác chân truyền thống đi kèm theo xe, nhưng lại có kiểu dáng khác biệt thì đây sẽ là một sản phẩm máng đến cho bạn vài bất ngờ thú vị. Với cậu tạo nguyên bản được đúc liền không chắp vá ráp nối như những sản phẩm trên thị trường. Với thiết kế nhẹ nhàn giữ lại được màu sắc bạch kim nguyên bản của kim loại kết hợp với kiểu dáng thon gọn nhẹ nhàn. Thì đây là một sản phẩm dành cho các biker đam mê cái đẹp tinh tế đến từ sự tối giản.Các đặc tính vượt trội của sản phẩm:Sản phẩm có kết cấu nguyên bản không sơn mạ xi, nên đem lại vẻ đẹp tinh tế đơn giản, sử dụng trong thời gian dài mà không sợ bong tróc trầy mất màu.Kết cấu nhôm dày nguyên khối được CNC cắt rất tinh tế với độ chính xác đến từ mi li mét.Là pát chuyên dụng nên khi lắp đặc không rung lắc như các loại pát tự chế trên thị trường.Có tính thẩm mỹ cao vì được chạm khắc các đường vân tròn đồng tâm, mang cảm giác mạnh mẻ thẻ thao đầy khác biệt.Tương thích với các vị trí lắp xe Exciter.Dễ dàng thao ráp điều chỉnh để lắp đặc với gác chân xe.Cấu tạo của sản phẩm:Phần pat CNC rizoma có các lỗ ốc lắp biển số xe kèm 2 pat gấn vào đuôi xe.Cách lắp: tháo dè và biển số sau lắp thay thế trực tiếp vào xe.#PatBienSo #PatRizoma #PatBienSoXeExciter150 #Exciter150 #Dochoixemay

【#3】Biển Số Xe 64 Tỉnh, Biển 80,biển Nn,biển Ng,biển Tc Là Gì?

Biển số xe các tỉnh thành vùng duyên hải Bắc Bộ

Biển số xe các tỉnh thành miền núi phía Bắc

Biển số xe các tỉnh miền Bắc Trung Bộ

Biển số các tỉnh thành Nam Trung Bộ

Biển số xe các tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ

Biển số xe các tỉnh miền Tây

Những xe mang biển số 80 bao gồm

Các Ban của Trung ương Đảng

Văn phòng Chủ tịch nước;

Văn phòng Quốc hội;

Văn phòng Chính phủ;

Bộ Công an;

Xe phục vụ các đồng chí uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và

các thành viên Chính phủ;

Bộ ngoại giao;

Viện kiểm soát nhân dân tối cao;

Toà án nhân dân tối cao;

Đài truyền hình Việt Nam;

Đài tiếng nói Việt Nam;

Thông tấn xã Việt Nam;

Báo nhân dân;

Thanh tra Nhà nước;

Học viện Chính trị quốc gia;

Ban quản lý Lăng, Bảo tàng,khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh;

Trung tâm lưu trữ quốc gia;

Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình;

Tổng công ty Dầu khí Việt Nam;

Các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên;

Người nước ngoài;

Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước;

Cục Hàng không dân dụng Việt Nam;

Kiểm toán nhà nước

Một số biển đặc biệt khác

Biển NN, biển NG, biển LD, biển DA, biển R có ý nghĩa gì?

NG = Ngoại Giao = xe bất khả xâm phạm (tất nhiên xâm phạm được, nhưng phải có sự đồng ý của các cán bộ cao cấp nhất VN và được sự đồng ý của Đại Sứ Quán nước đó.

Với xe của các liên doanh nước ngoài, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài có ký hiệu “LD”. Xe của các dự án có ký hiệu “DA”. Rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc có ký hiệu “R”

Biển số xe đỏ của Bộ Quốc Phòng

Biển AA, biển AB, biển AC, biển AD, biển AV, biển AT, biển AN, biển AP có ý nghĩa là gì?

Biển BBB, biển BC, biển BH, biển BK, biển BL, biển BT, biển BP, biển BS, biển BV có ý nghĩa là gì?

Biển HA, biển HB, biển HC, biển HD, biển HE, biển HT, biển HQ, biển HN, biển HH có ý nghĩa là gì?

Biển KA, biển KB, biển KC, biển KD, biển KV, biển KP, biển KK, biển KT, biển KN có ý nghĩa là gì?

Biển PA, biển PP, biển PM, biển PK, biển PT, biển PY, biển PQ, biển PX, biển PC – HL có ý nghĩa là gì?

Biển QA, biển QB, biển QH có ý nghĩa là gì?

  • QA: Quân chủng Phòng không không quân (Trước là QK, QP: Quân chủng phòng không và Quân chủng không quân)
  • QB: Bộ tư lệnh Bộ đội biên phòng
  • QH: Quân chủng Hải quân

Biển TC, biển TH, biển TK, biển TT, biển TM, biển TN, biển DB, biển ND, biển CH, biển VB, biển VK, biển CV, biển CA, biển CP, biển CM, biển CC, biển VT, biển CB có ý nghĩa là gì?

  • TC: Tổng cục Chính trị
  • TH: Tổng cục Hậu cần – (TH 90/91 – Tổng Cty Thành An BQP – Binh đoàn 11)
  • TK: Tổng cục Công nghiệp quốc phòng
  • TT: Tổng cục kỹ thuật
  • TM: Bộ Tổng tham mưu
  • TN: Tổng cục tình báo quân đội
  • DB: Tổng công ty Đông Bắc – BQP
  • ND: Tổng công ty Đầu tư Phát triển nhà – BQP
  • CH: Bộ phận chính trị của Khối văn phòng – BQP
  • VB: Khối văn phòng Binh chủng – BQP
  • VK: Ủy ban tìm kiếm cứu nạn – BQP
  • CV: Tổng công ty xây dựng Lũng Lô – BQP
  • CA: Tổng công ty 36 – BQP
  • CP: Tổng Công Ty 319 – Bộ Quốc Phòng
  • CM: Tổng công ty Thái Sơn – BQP
  • CC: Tổng công ty xăng dầu quân đội – BQP
  • VT: Tập đoàn Viettel
  • CB: Ngân hàng TMCP Quân Đội

【#4】Camera Hành Trình Là Gì? Có Nên Lắp Camera Hành Trình Cho Ô Tô Xe Máy Không?

1. Thế nào là camera hành trình?

Camera hành trình (hay còn được gọi là camera giám sát hành trình) là một thiết bị có chức năng ghi lại hình ảnh, âm thanh trong quá trình xe lăn bánh. Thông tin sẽ được truyền trực tiếp tới người lái xe trong quá trình tham gia giao thông, phát sóng từ xa tới những người có quyền truy cập thông qua sóng không dây và được lưu trữ trong bộ nhớ của máy.

Không chỉ có chức năng lưu và truyền dữ liệu, nhiều thiết bị quan sát còn chứa đựng những tính năng đặc biệt, bổ trợ cho việc điều khiển phương tiện của người dùng. Camera hành trình còn có chức năng quan sát giao thông vào ban đêm, chỉ đường dẫn đường thông qua hệ thống GPS, đọc biển báo giao thông, cảnh báo và đo tốc độ các phương tiện đường bộ.

Có thể lắp camera hành trình ở đâu?

Bạn có thể sử dụng thiết bị giám sát này trên nhiều các phương tiện giao thông khác nhau, trong đó có thể kể đến:

Ô tô (xe hơi)

Đối tượng chính để lắp camera hành trình, đó chính là phương tiện ô tô (xe hơi). Cánh tài xế sử dụng thiết bị giám sát này để quan sát giao thông, tận dụng bản đồ chỉ đường, nhận cảnh báo khi tham gia lưu thông và kết nối với các thiết bị kỹ thuật số thông minh khác để giám sát từ xa.

Trong một vài trường hợp, camera hành trình chính là công cụ đắc lực để cơ quan công an theo dõi nguyên nhân tai nạn giao thông, những va chạm trong quá trình điều khiển phương tiện cơ giới và xác định đúng sai trong quá trình điều tra. Có thể ví thiết bị này như “hộp đen” của xe hơi vậy.

Ngoài ra, một vài thiết bị có tích hợp tính năng ghi hình sau xe còn được tài xế tận dụng để lùi xe, cập lề an toàn. Việc thực hiện kỹ năng này với người lái xe sẽ trở nên đơn giản và nhanh chóng hơn với cam hành trình tích hợp chức năng lùi xe.

Xe máy

Camera hành trình còn được sử dụng để ghi lại hình ảnh khi tham gia giao thông bằng xe máy. Mục đích của người sử dụng thiết bị này là để lưu giữ những cảnh đẹp, cung đường trong những chuyến du lịch, chuyến phượt hoặc với mục đích thử xe, độ xe.

Một chiếc camera hành trình xe máy tuy có kích thước nhỏ, nhưng ẩn chứa rất nhiều tính năng đặc biệt như thu hình ảnh có chất lượng độ phân giải cao (chuẩn Full HD 1080p hoặc 4K), chống nước, chống các điều kiện khắc nghiệt của thời tiết, chống rung, đo tốc độ,…

Tương tự, camera hành trình còn có thể sử dụng cho người tham gia giao thông bằng xe đạp, muốn ghi lại những kỳ quan của thiên nhiên trên những cung đường.

Xe tải, xe buýt, phương tiện công cộng

Thiết bị giám sát hành trình còn đặc biệt hữu ích cho những phương tiện cơ giới khác như xe tải, xe buýt hay trên các phương tiện công cộng khác. Chúng có thể được dùng để giám sát trong xe, theo dõi hành trình, cảnh báo giao thông, và nhiều những lợi ích khác.

2. Các loại camera hành trình

Có thể phân loại thiết bị giám sát hành trình theo vị trí lắp đặt trên xe, hoặc theo chức năng nó có thể đem lại cho người sử dụng.

Theo vị trí lắp đặt

Camera hành trình có thể được thiết lập như một chiếc gương chiếu hậu trên xe, đặt trên taplo, hoặc được sử dụng như một camera hành trình 360 (đặt cả ở phía trước, trong và sau xe). Đối với camera dành cho xe máy, người sử dụng có thể lắp trên mũ bảo hiểm, hoặc sử dụng thiết bị chuyên dụng để lắp trên tay lái và thân xe.

Gương chiếu hậu

Đây là vị trí đặt hết sức lý tưởng để camera có thể theo dõi các diễn biến giao thông phía sau xe. Với một số máy kết hợp camera lùi, thiết bị này hoàn toàn có thể sử dụng để bổ trợ lùi, tiến hoặc tấp xe vào lề đường.

Bên cạnh camera, một số màn hình của thiết bị còn kiêm luôn chức năng là gương chiếu hậu với lợi thế là vừa tầm mắt, dễ quan sát, lại chắc chắn và đẹp mắt.

Trên taplo

Taplo (hay táp lô) thường là vị trí được cánh tài xế lựa chọn để đặt máy camera hành trình. Vị trí này chắc chắn, lại có thể bao quát toàn bộ tầm nhìn phía trước của xe (với những thiết bị hỗ trợ góc rộng).

Tương tự những camera gương chiếu hậu, màn hình cam đặt trên taplo khá vừa tầm mắt của người tham gia giao thông, đảm bảo người lái xe có thể quan sát hình ảnh một cách dễ dàng và thuận tiện.

Camera giám sát trước sau

Trên thị trường, có nhiều nhà cung cấp thiết bị camera hành trình bán sản phẩm theo bộ: Một camera trước làm nhiệm vụ quan sát hình ảnh phía trước vô lăng, thường được gắn ở kính xe hoặc kết hợp làm gương chiếu hậu; một camera sau được đặt ở phía sau xe. Màn hình kết hợp hình ảnh 2 camera, chuyển đổi khi cần thiết (như chuyển về camera sau khi trả về số R).

Camera gắn trên mũ bảo hiểm xe máy

Đối với xe máy, không có vị trí nào thích hợp hơn mũ bảo hiểm để làm nơi gắn camera hành trình. Bạn có thể yên tâm điều khiển phương tiện mà vẫn có thể ghi lại những danh lam thắng cảnh tuyệt đẹp trên những cung đường nơi bạn đi qua.

Theo chức năng

Camera quan sát, theo dõi

Chức năng cơ bản nhất của camera hành trình chính là quan sát các diễn biến xung quanh khi phương tiện tham gia giao thông. Thiết bị này đảm bảo cho xe có thể theo dõi toàn cảnh, không góc khuất, không điểm mù, đảm bảo an toàn tuyệt đối khi lái xe.

Camera định vị, dẫn đường

Bên cạnh chức năng cơ bản là quan sát và theo dõi, các loại camera tích hợp GPS còn có chức năng chỉ đường, định vị bản đồ mà không cần kết nối 3G hoặc Wifi không dây.

Điều này đặc biệt hữu ích, nhất là khi trong quá trình tham gia giao thông, nhiều tài xế sử dụng điện thoại để chỉ đường khi bị lạc. Nếu không cẩn thận, việc làm này có thể gây tai nạn giao thông, gây ra những hậu quả không đáng có.

Camera đọc, nhận diện biển báo

Trong khi lưu thông, bạn có thể vô tình bỏ lỡ những chỉ dẫn giao thông mà nếu không cẩn thận, có thể khiến ta mắc các lỗi vi phạm không đáng có. Mọi việc sẽ trở nên thuận tiện và đơn giản hơn nếu người tài xế trang bị cho mình một chiếc camera hành trình trong xe.

Thiết bị quan sát này không chỉ nhận diện biển báo một cách thông minh, mà còn đọc và cảnh báo bằng âm thanh tới người điều khiển phương tiện, giúp họ nhanh chóng phát hiện và chấp hành quy định giao thông.

Camera mini, có kích thước nhỏ gọn

Hầu hết các camera hành trình ngày nay đều có kích thước nhỏ, vừa tầm mắt, đảm bảo không làm choáng tầm nhìn của người điều khiển giao thông. Một vài thiết bị có thiết kế, kiểu dáng cực kỳ nhỏ gọn (được gọi là camera mini), đảm bảo tính thẩm mỹ cho xe ô tô, xe máy có gắn chúng.

Camera Wifi, hỗ trợ quan sát từ xa

Một trong những chức năng của camera giám sát hành trình, đó là giúp chủ nhân có thể quan sát hành trình từ xa thông qua các phần mềm, ứng dụng chuyên dụng được cài đặt trên điện thoại di động, máy tính.

Các camera hành trình còn được hỗ trợ hệ điều hành Android, có khả năng kết nối mạng không dây Wifi, kết nối mạng 3G, 4G. Đây là cơ sở để các thiết bị này có thể truyền dẫn hình ảnh, âm thanh trực tiếp tới các thiết bị có thẩm quyền truy cập.

Camera hành trình tích hợp camera lùi

Thông thường, khách hàng hay lựa chọn các thiết bị camera hành trình có kết hợp chức năng quan sát phía sau xe (để hỗ trợ hoạt động lùi, đỗ xe).

Loại camera này được xây dựng thành một hệ thống các mắt camera có kết nối với nhau, gồm một camera trước và một camera sau. Màn hình camera có thể tự động chuyển mắt theo dõi tùy thuộc vào mục đích sử dụng của chủ xe: Khi tham gia lưu thông, hay khi cập lề đường, đậu xe.

Một số loại camera khác

Với sự phát triển của công nghệ, nhà sản xuất không ngừng cải tiến sản phẩm của mình và ngay lập tức cho ra đời những sản phẩm camera có tính năng mới, ưu việt hơn.

Camera hành trình hồng ngoại, hoặc hỗ trợ chức năng ngược sáng có thể quan sát giao thông vào buổi tối, hoặc tại các khu vực có ánh nắng chiếu trực tiếp.

Một số thiết bị còn hỗ trợ tính năng đọc tốc độ. Điều này đặc biệt hữu ích trong việc đo tốc độ khi thử xe mới, thông báo cho người giám sát hành trình tốc độ của xe đang di chuyển, cảnh báo xe đang vượt quá tốc độ cho phép,…

Độ phân giải cũng là yếu tố giúp phân loại camera hành trình. Phần lớn các thiết bị đều đáp ứng chuẩn ghi hình đạt chất lượng Full HD 1080p, một số các loại camera sau đạt chuẩn 720p. Những thiết bị cao cấp hơn còn có khả năng lưu trữ và thu hình ảnh với độ phân giải đạt 2K, 4K.

3. Các thương hiệu camera hành trình

Vietmap

Vietmap đang là thương hiệu số một trên thị trường camera hành trình tại Việt Nam hiện nay. Được thành lập từ năm 2002 với tiền thân là một doanh nghiệp chuyên cung cấp các sản phẩm định vị GPS trên các thiết bị ô tô, Vietmap đã có những bước chuyển biến lớn, chuyển sang sản xuất các sản phẩm giám sát hành trình, và trở nên nổi tiếng từ việc kinh doanh các loại sản phẩm này.

Camera hành trình Vietmap tận dụng các thế mạnh từ phần mềm bản đồ chỉ đường ưu việt Vietmap S1, cấu hình sản phẩm khủng, camera có độ phân giải lên tới 4K, hỗ trợ kết nối không dây, hệ điều hành Android, công nghệ hỗ trợ quay ngược sáng WDR, mắt camera tích hợp hồng ngoại,…

Một số sản phẩm được ưa chuộng nhất của Vietmap bao gồm:

  • Camera tích hợp hành trình và lùi Vietmap A50, hỗ trợ ghi hình trước sau, ghi hình sắc nét với độ phân giải chuẩn Full HD.
  • Camera Vietmap C65 cao cấp, thu hình ảnh cực nét Ultra HD 4K, kết hợp camera lùi theo hình trước sau, sử dụng cảm biến G-sensor để tự động ghi hình khi có tác động mạnh lên xe.

  • Camera hành trình Vietmap G79 đa năng, vừa là gương chiếu hậu, vừa tích hợp hệ điều hành Android 4.4.2 có khả năng kết nối Wifi không dây, có khả năng chỉ đường và bao quát hình ảnh trước và sau xe.
  • Camera Vietmap C61 hỗ trợ chức năng ghi hình ngược sáng, có thể quay ngày đêm với góc camera rộng 170 độ, tích hợp khả năng cảnh báo giao thông bằng giọng nói.
  • Camera Vietmap C62 gắn kính có thiết kế nhỏ gọn, lắp đặt dễ dàng ngay dưới gương chiếu hậu của ô tô, hỗ trợ quay ngày đêm với 2 camera trước sau.
  • Camera giám sát hành trình Vietmap C6 với khả năng ghi hình liên tục 24h, kết nối Wifi, độ phân giải Full HD 1080p.

Xiaomi

Xiaomi là một thương hiệu camera hành trình nổi tiếng tới từ Trung Quốc. Những thiết bị giám sát hành trình của hãng nổi tiếng là nhỏ gọn, hiện đại, và dễ lắp đặt.

Một trong những sản phẩm camera hành trình đang hot trên thị trường của Xiaomi 2021 chính là Xiaomi Dashcam DVR 1080p. Sản phẩm này có thể dễ dàng lắp đặt ngay trên kính xe hơi, sử dụng chất liệu cao cấp ABS có độ bền cao, chịu mọi điều kiện thời tiết khắc nghiệt. Camera có khả năng ghi hình với chất lượng Full HD 1080p, tốc độ hình ảnh lên tới 60 fps.

Một số dòng sản phẩm camera hành trình nổi tiếng khác của Xiaomi gồm: Camera Yi Car với độ phân giải lớn và góc quay rộng, cam Xiaomi 70mai nhỏ gọn, không sử dụng màn hình quan sát,…

Ezviz

Ezviz là một thương hiệu giám sát hành trình đến từ “gã khổng lồ” trong ngành camera an ninh Hikvision. Kế thừa hệ thống phòng nghiên cứu của công ty mẹ từ Anh, Canada và Trung Quốc, Ezviz thổi một luồng sinh khí mới vào thị trường camera hành trình với những sản phẩm áp dụng nhiều tính năng hiện đại, kiểu dáng nhỏ gọn, dễ dàng lắp đặt.

Một số những sản phẩm camera hành trình nổi bật của Ezviz bao gồm:

Ezviz S2 với hình ảnh thu được chuẩn Full HD 1080p, có khả năng kết nối sóng không dây Wifi và Bluetooth, truyền tải hình ảnh trực tiếp về điện thoại di động thông qua ứng dụng của nhà sản xuất

Camera cao cấp Ezviz S3 với khả năng ghi hình cả ngy lẫn đêm, công nghệ xử lý hình ảnh có độ tương phản cao WDR, tầm nhìn camera rộng lên tới 150 độ, cùng cảm biến G-Sensor với khả năng tự động kích hoạt máy quay khi có tác động va chạm mạnh từ bên ngoài.

Papago

Nhằm phục vụ nhiều đối tượng khách hàng khác nhau, thương hiệu Vietmap cho ra mắt dòng sản phẩm camera hành trình Papago nổi tiếng với các thiết bị giám sát hành trình kiêm gương chiếu hậu tới từ Đài Loan.

Các sản phẩm thuộc nhãn hàng Papago có thể tương thích với hầu hết các loại xe hơi trên thị trường Việt Nam như Vios, Grand i10, Innova, Altis,…

GoPro

Xuất phát điểm từ một thiết bị ghi hình thể thao, năm 2002, GoPro ra đời, ngay lập tức là một cuộc cách mạng trong công nghệ hình ảnh và ghi hành trình trên toàn thế giới. Tính cho đến năm 2021, GoPro đã bán được hơn 26 triệu thiết bị camera tại hơn 100 quốc gia khác nhau.

Với những người đam mê trải nghiệm du lịch, đi phượt, khám phá các cung đường và cảnh đẹp thiên nhiên bằng xe máy, xe đạp, GoPro Hero 7 dường như là người bạn đồng hành không thể thiếu với mọi chuyến đi. Phiên bản Black của sản phẩm hỗ trợ độ phân giải lên tới chuẩn Ultra HD 4K, có khả năng chống nước, chống rung, chống chịu mọi điều kiện thời tiết khắc nghiệt.

Camera GoPro Hero 7 hứa hẹn vừa là một thiết bị ghi hành trình kỳ thú, vừa có thể sử dụng để lưu giữ những hoạt động vui chơi giải trí ngoài trời như bơi lội (có thể sử dụng ở độ sâu 10m so với mặt nước), leo núi, trượt zipline,…

Những thương hiệu khác

Ngoài ra, trên thị trường camera hành trình hiện nay còn có sự góp mặt của những thương hiệu uy tín khác như Kachi với các sản phẩm camera công nghệ Nhật Bản (như MK36), Webvision nổi tiếng với các sản phẩm camera nhiều tính năng, giá rẻ (như Webvision M39, N93,…).

Transcend là một thương hiệu quan sát an ninh nổi tiếng đến từ Đài Loan. Hãng chuyên cung cấp các sản phẩm camera hành trình và camera gắn người dành riêng cho đơn vị công an và bảo vệ. Một số sản phẩm camera hành trình nổi tiếng của Transcend bao gồm: Transcend DrivePro Dashcam 550, Transcend TS16GDP50M, camera DrivePro 230 và camera Transcend DrivePro 110.

4. Lợi ích khi sử dụng camera hành trình

Khi gắn camera hành trình trên xe, chủ phương tiện có thể được hưởng rất nhiều những tiện ích mà thiết bị này có thể mang lại:

Quan sát giao thông, đảm bảo an toàn khi lưu thông

Với camera hành trình, người lái xe không còn lo sợ những điểm mù, góc khuất khi đang lưu thông trên đường. Rất nhiều sản phẩm trên thị trường có trang bị mắt camera góc rộng, với góc nhìn sang hai bên trái phải có thể lên tới 170 độ, góc nhìn trên xuống đạt khoảng 50 độ.

Bên cạnh đó, khả năng quan sát ban đêm từ những máy camera tích hợp hồng ngoại cũng là một điểm cộng lớn. Giờ đây, bạn không còn phải lo lắng quá nhiều về việc lưu thông trên đường mà bất ngờ gặp chướng ngại vật, hay xảy ra sự cố không mong muốn khi lái xe vào buổi tối.

Định vị, chỉ đường

Điều gì sẽ xảy ra nếu chiếc xe của bạn nằm giữa chốn đồng không, không bóng người, không có lấy một cột sóng điện thoại? Những thiết bị camera chỉ đường tích hợp công nghệ định vị GPS có thể sẽ là người bạn đồng hành hữu dụng dành cho bạn trong trường hợp này.

Ngoài ra, một số thiết bị camera còn hỗ trợ việc hiển thị tên đường trong khi xe của bạn đang lưu thông trên đường. Bạn có thể đi tới bất kỳ đâu mà bạn muốn, miễn có sự sát cánh của người bạn nhỏ dẫn đường này.

Đọc biển báo, giúp chấp hành luật giao thông

Một số thiết bị giám sát giao thông có tích hợp chức năng đọc và thông báo thông tin giao thông tới người chủ phương tiện. Dù bạn có vô tình bỏ qua biển báo giao thông, thì những chiếc máy camera hành trình cũng sẽ ngay lập tức nhắc nhở và cảnh báo vi phạm tới bạn.

Giám sát hành trình từ xa

Với những thiết bị camera hỗ trợ kết nối Wifi, kết nối sóng di động 3G, 4G, hình ảnh trên camera hành trình hoàn toàn có thể được truyền tải tới những người có quyền truy cập từ xa, thông qua các phần mềm, ứng dụng chuyên dụng.

Báo động chống trộm, đảm bảo an ninh

Một số thiết bị camera hành trình còn hỗ trợ còi báo chống trộm khi có hành vi đột nhập xe từ bên ngoài. Bạn cũng hoàn toàn có thể sử dụng chức năng theo dõi xe từ xa để quan sát những hành vi khả nghi từ trong chính chiếc ô tô của mình.

Trích xuất hình ảnh, phục vụ điều tra

Có thể ví chiếc camera hành trình như một chiếc “hộp đen” của xe hơi. Nhiều các thiết bị camera có thể tự động kích hoạt và quay hình khi xe oto chịu tác động đủ mạnh từ bên ngoài.

Ngoài ra, trong các va chạm đường bộ, camera hành trình còn là nguồn trích xuất hình ảnh đáng tin cậy để các cơ quan công an có thể xác định nguyên nhân, tìm ra ai đúng ai sai trong các vụ tai nạn.

5. Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của camera hành trình

Một camera quan sát hành trình thông thường bao gồm bốn thành phần cơ bản:

Cấu tạo

Vỏ ngoài

Vỏ ngoài của camera hành trình có thể được làm bằng nhựa hoặc kim loại. Những chất liệu này có khả năng chống nước, chống gỉ sét, giúp bảo vệ các thành phần bên trong của máy khỏi những tác động từ bên ngoài.

Một số thiết bị cao cấp còn có thể sử dụng những chất liệu cao cấp, có vẻ ngoài vừa cứng cáp, vừa hiện đại, thời trang như nhựa ABS, hợp kim. Một số chuẩn mà doanh nghiệp thường áp dụng cho các sản phẩm của mình bao gồm IP67, IP68 và IP69.

Mắt camera

Đây là thiết bị quan trọng nhất trong máy camera. Tùy vào từng loại máy mà thông số kỹ thuật của bộ phận này có sự tương quan khác nhau. Tựu trung, bên trong mắt camera bao gồm các thành tố kết nối lẫn nhau như ống kính, vi mạch, chip xử lý, cổng kết nối với các thiết bị bên ngoài (như khe cắm thẻ nhớ, cổng kết nối màn hình,…).

Với loại camera trước sau, camera hành trình 360, một bộ sản phẩm có thể bao gồm từ 2 tới 3 mắt camera trở lên: Một camera đặt trước vô lăng, thường đặt tại vị trí kính chắn gió xe hơi; một camera thứ hai, nhằm bao quát góc nhìn sau xe.

Màn hình

Để quan sát trực tiếp hình ảnh mà thiết bị giám sát hành trình thu được, người lái xe sử dụng màn hình camera. Thông thường, bộ phận màn hình được đặt tại những vị trí vừa tầm mắt tài xế, bao gồm taplo hoặc tại gương chiếu hậu trong xe. Các camera kết nối với màn hình qua hệ thống dây nối, hoặc kết nối không dây qua Bluetooth hoặc Wifi.

Một vài thiết bị quan sát hành trình có thể sử dụng màn hình đầu DVD trên xe làm màn hình kết nối với camera. Tất nhiên, điều này đòi hỏi giữa thiết bị và màn hình phải có đường dẫn hoặc dây cáp để kết nối.

Đèn hồng ngoại

Với một số dòng sản phẩm hỗ trợ quan sát ban đêm, mắt camera còn trang bị đèn hồng ngoại, hoặc các công nghệ quan sát chuyển động trong điều kiện ánh sáng yếu. Tầm nhìn hồng ngoại góc rộng của các thiết bị này có thể lên tới 170 độ theo chiều ngang.

Ngoài ra, một số dòng camera cao cấp còn trang bị thiết bị định vị GPS, cảm biến va chạm G-sensor, giá đỡ nam châm,…

Nguyên lý hoạt động

Sau khi kết nối các bộ phận, người sử dụng thiết bị tương tác với giao diện màn hình và kích hoạt chế độ theo dõi diễn biến hành trình trực tiếp từ hệ thống camera. Để lưu trữ hình ảnh, người sử dụng lắp đặt thẻ nhớ dữ liệu với dung lượng lớn (có thể lên tới 64Gb).

Với các thiết bị hỗ trợ kết nối không dây, người lái xe hoàn toàn có thể truyền tải hình ảnh, âm thanh hành trình từ xa về các thiết bị di động, máy tính qua ứng dụng, phần mềm chuyên dụng của nhà sản xuất.

6. Những điều cần lưu ý khi mua và sử dụng camera hành trình

Quan tâm tới giá và ngân sách sử dụng

Để đáp ứng nhu cầu đa dạng từ người sử dụng, các hãng sản xuất thiết bị theo dõi hành trình đã tung ra thị trường nhiều mẫu sản phẩm với đủ loại mức giá: Từ những loại camera cao cấp, đỉnh cao công nghệ, cho tới những sản phẩm giá tốt, bình dân.

Thông thường, các loại camera cao cấp chứa đựng những ứng dụng công nghệ mới nhất trong ngành như: Định vị, dẫn đường, cảm biến va chạm, đọc biển báo, cảnh báo giao thông, góc nhìn rộng, công nghệ cân bằng độ tương phản, tích hợp camera với gương chiếu hậu,…

Các thiết bị giá rẻ thường có kích thước nhỏ gọn, kiểu dáng thanh lịch hiện đại, nhưng đã bị tiêu giảm hoặc lược bỏ một số tính năng nhằm đáp ứng nhu cầu về giảm giá thành.

Tùy vào điều kiện tài chính mà bạn có thể đưa ra quyết định trong việc lựa chọn loại camera phù hợp với bản thân.

Mục đích sử dụng

Khi lựa chọn loại camera hành trình, bạn cũng cần cân nhắc những tính năng và thông số kỹ thuật của máy, sao cho đáp ứng chính xác nhu cầu sử dụng hàng ngày của bạn. Cụ thể, trước khi mua thiết bị, bạn cần tự trả lời những câu hỏi sau:

  • Bạn mua camera hành trình cho xe máy hay ô tô?

  • Khi sử dụng camera hành trình, bạn thường sử dụng tính năng gì của sản phẩm (quan sát ban đêm, chỉ đường, đọc biển báo giao thông,…)?

  • Vị trí bạn muốn đặt camera và màn hình của thiết bị (trên taplo, gắn kính chắn gió, đặt làm gương chiếu hậu,…)?

Thương hiệu

  • Hãng sản xuất thiết bị cần phải có tên tuổi trên thị trường, thường xuyên áp dụng, cập nhật công nghệ mới vào sản phẩm.

  • Thương hiệu có nhà cung cấp, phân phối sản phẩm chính hãng tại Việt Nam; có bộ phận hoặc đơn vị ủy quyền bảo hành; có chính sách sửa chữa rõ ràng, tường minh.

Tìm hiểu hướng dẫn, tư vấn lắp đặt, sử dụng

Khi mua camera hành trình, điều đầu tiên bạn cần làm là đọc hướng dẫn sử dụng từ nhà sản xuất. Việc lắp đặt và thao tác sử dụng đúng cách có thể giúp bạn tận dụng tối đa các tính năng của sản phẩm trong quá trình lưu thông trên đường.

Tham khảo bài review, đánh giá sản phẩm

Bên cạnh đó, những bài review sản phẩm trực tiếp trên các trang mua sắm trực tuyến, lời khuyên từ bạn bè, người thân, người đã từng mua sản phẩm cũng là những nguồn thông tin đáng tin cậy để bạn có thể xem xét trong quá trình tìm hiểu sản phẩm.

Tìm địa điểm mua – bán sản phẩm

Đầu tiên, cửa hàng, đại lý bạn tìm mua sản phẩm phải là địa điểm đáng tin cậy, được đánh giá cao trong việc cung cấp các sản phẩm camera theo dõi dạng này.

Thứ hai, hàng hóa họ nhập về phải rõ xuất xứ, nguồn gốc, có tem bảo hành chính hãng, ấn định thời gian bảo hành, sửa chữa,…

Với cửa hàng, đại lý truyền thống, bạn được tận tay cầm nắm, ngắm nhìn sản phẩm bằng mắt thật. Thậm chí, bạn còn có thể yêu cầu chủ cửa hàng thử một vài tính năng của sản phẩm trước khi đưa ra lựa chọn cuối cùng.

7. Gợi ý sản phẩm camera hành trình chất lượng

Top sản phẩm camera hành trình Vietmap giá rẻ, chất lượng

Vietmap đơn giản vẫn là thương hiệu giám sát hành trình hàng đầu Việt Nam. Sản phẩm của họ không chỉ nổi tiếng với chất lượng vượt trội, tích hợp nhiều tính năng và công nghệ ưu việt, mà còn bởi chi phí để mua một thiết bị là phải chăng, phù hợp với đại đa số người dùng nước ta.

Top camera hành trình Xiaomi bán chạy nhất 2021

Camera Xiaomi cũng là một trong những lựa chọn thú vị dành cho khách hàng. Thương hiệu này nổi tiếng với những sản phẩm có kiểu dáng nhỏ gọn, thời trang và kiểu cách. Thiết bị cũng có vỏ ngoài chắc chắn, độ phân giải chuẩn Full HD, camera góc rộng, hồng ngoại,…

Top camera hành trình định vị, dẫn đường tốt nhất năm nay

Một trong những tính năng nổi bật nhất của camera hành trình, đó chính là chỉ dẫn đường cho tài xế ô tô, xe máy. Người sử dụng hoàn toàn có thể nhận chỉ dẫn bằng giọng nói từ thiết bị, tập trung lái xe mà không bị phân tâm bởi điện thoại hay các thiết bị cầm tay khác.

Top camera hành trình tích hợp camera lùi chính hãng

Với trên 10 năm kinh doanh trong lĩnh vực thương mại điện tử, chúng tôi đã phân phối ra thị trường rất nhiều các sản phẩm camera giám sát hành trình chất lượng, mang lại cho người dùng sự đồng hành tuyệt vời trên mỗi tuyến đường. Bên cạnh chất lượng, chúng tôi cũng cam kết Quý khách hàng sẽ có được trải nghiệm mua sắm tuyệt vời và cảm thấy hài lòng nhất với đội ngũ kỹ thuật, tư vấn viên.

Liên hệ ngay để sở hữu những chiếc camera giám sát hành trình chính hãng, chất lượng:

  • Hà Nội: 56 Duy Tân – Dịch Vọng Hậu – Cầu Giấy. Hotline: (024) 3568 6969.
  • TPHCM: 716-718 Điện Biên Phủ – Phường 10 – Quận 10. Hotline: (028) 3833 6666.

【#5】Tư Vấn Chọn Xe 7 Chỗ Tối Ưu Túi Ngân Sách

Tại Việt Nam, các mẫu xe 7 chỗ luôn là sự lựa chọn hàng đầu của các gia đình vì tính tiện lợi, rộng rãi và an toàn cao. Khi đã tiết kiệm được khoảng tiền trên dưới 1 tỷ đồng, vậy nên chọn mua mẫu xe nào tối ưu ngân sách, hay dựa trên tiêu chí chất lượng?

Các dòng xe 7 chỗ ở Việt Nam

Phân khúc thị trường những mẫu xe 7 chỗ giá rẻ ngày càng ghi nhận nhiều tân binh mới gia nhập. Nhằm đá ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng. Đòi hỏi tiện nghi cũng như độ an toàn cao cấp hơn.

SUV 7 chỗ luôn có chỗ đứng trong năm về doanh số

Ô tô 7 chỗ Toyota Fortuner sở hữu ngoại thất thu hút theo phong cách của Toyota Highlander. Trang bị nội thất hiện đại, đáp ứng nhu cầu sử dụng xe gia đình hoặc chạy dịch vụ.

Động cơ vận hành mạnh mẽ, tiết kiệm nhiên liệu, các trang bị an toàn được nâng tầm chú trọng hơn. Trong khi đó, giá mẫu xe ô tô 7 chỗ không có sự gia tăng quá nhiều như các đối thủ.

Dòng xe 7 chỗ giá rẻ dưới 1 tỷ Fortuner có số đo dài x rộng x cao lần lượt là 4.795 x 1.855 x 1.835 mm, chiều dài cơ sở 2.745 mm, khoảng sáng gầm 219 mm. Ngoại hình xe cuốn hút nhờ cụm đèn pha sắc cạnh. Trên lưới tản nhiệt và đèn sương mù điểm xuyết các đường viền mạ chrome bóng bẩy.

Cùng trang bị đèn trước LED, tích hợp dải LED ban ngày nổi bật. Đặc biệt, trên xe Fortuner còn tích hợp chế độ bật tắt đèn tự động, chế độ đèn chờ dẫn đường. Xe 7 chỗ Fortuner có gương chiếu hậu tùy chỉnh gập điện, tích hợp báo rẽ, đèn chào mừng.

Nội thất xe hơi 7 chỗ Fortuner đầy đủ tiện nghi, với ghế ngồi bọc da cao cấp, hàng ghế sau có thể gập 60:40, hàng ghế thứ 3 gập 50:50. Xe còn sở hữu cho mình chìa khóa thông minh, tính năng khởi động bằng nút bấm, cửa hỗ trợ đóng mở điện.

Mẫu SUV ô tô 7 chỗ giá rẻ này có lợi thế bởi khả năng thanh khoản tốt. Nếu bạn có nhu cầu bán lại sau một thời gian sử dụng, thì hãy yên tâm vì giá bán cao hơn so với các đối thủ.

Hệ thống động cơ trên thế hệ 2021 với các phiên bản xe hơi 7 chỗ Fortuner V và Fortuner G như sau:

Toyota đưa ra 3 khối động cơ cùng 2 lựa chọn về dầu diesel và xăng. Đầu tiên là khối động cơ xăng 2TR-FE dung tích 2.7 lít. Mức công suất sản sinh tối đa 164 mã lực và momen xoắn cực đại 245 Nm. Tiếp theo là bản Diesel 2GD-FTC dung tích 2.4 lít, công suất tạo ra 148 mã lực và 400 Nm.

Tiếp theo là bản Diesel 1GD-FTV dung tích 2.8 lít. Tạo ra 174 mã lực và 450 Nm. Với sức mạnh tối ưu này, người dùng chỉ việc khởi động máy và tận hưởng tiếng động cơ nổ giòn khỏe khoắn.

Nhược điểm của xe 7 chỗ 2021 Fortuner đó là các trang bị an toàn thực tế còn quá sơ sài so với các mẫu xe khác trong cùng phân khúc. Chiếc xe trong tầm giá 1 tỷ đồng thiếu hụt một số trang bị rất cần thiết như cảm biến gạt mưa tự động, cửa sổ trời chỉnh điện, phanh tay điện tử.

Ford 7 chỗ Everest được tích hợp hàng loạt công nghệ cao cấp từ trang bị tiện nghi, khả năng vận hành, an toàn. Sẽ làm lu mờ đối thủ bằng sức mạnh của mình.

  • Everest Ambiente 2.0L 4×2 MT (máy dầu): 979 triệu
  • Everest Ambiente 2.0L 4×2 AT (máy dầu): 1,022 triệu
  • Everest Trend 2.0L 4×2 AT (máy dầu): 1,092 triệu
  • Everest Titanium 2.0L 4×2 AT (máy dầu): 1,177 triệu
  • Everest Titanium 2.0L 4WD AT (máy xăng): 1,399 triệu

****Trang bị nội thất

Thiết kế không gian 3 hàng ghế rộng rãi, một yếu tố quan trọng cần phải có trên một chiếc SUV 7 chỗ giá rẻ cho gia đình. Tích hợp chìa khóa thông minh mở cửa cảm ứng hiện đại, cốp xe có tính năng đóng mở điện và chống kẹt.

Ford cũng bổ sung thêm hệ thống kiểm soát áp suất lốp, vô-lăng bọc da sang trọng tích hợp nhiều nút bấm tiện dụng. Xe còn có tính năng điều khiển hành trình giúp tài xế lái xe thoải mái khi chạy trên đường cao tốc.

Ngoài ra, Everest còn có hệ thống điều khiển bằng giọng nói SYNC3, tính năng gập điện cho hàng ghế thứ 3.

Xe bảy chỗ Ford Everest 2021 tại thị trường Việt Nam có 5 tùy chọn phiên bản khác nhau. Cụ thể gồm Trend 2.0 MT, Trend 2.0 AT, Titanium 2.0 AT, Titanium+ 2.0AT và Titanium 2.0 AT Turbo kép.

Động cơ tăng áp đôi (Twin Turbo) 4 xi lanh thẳng hàng EcoBlue 2.0L. Công suất tạo ra lên đến 213 mã lực, mô men xoắn 500 Nm. Mạnh hơn 21 mã lực và 30 Nm so với khối động cơ 3.2L Duratorq 5 xi lanh trên mẫu Everest 3.2L trước đó.

Ford Everest sở hữu khối động cơ mạnh mẽ, ít cảm nhận thấy rung động khi ngồi trong xe, khả năng tăng tốc tốt. Kết hợp cùng hộp số tự động 10 cấp vận hành êm ái khi đạt tốc độ trên 50 km/h.

Xe sử dụng khung gầm chắc chắn, hệ thống treo êm ái. Hạn chế tối đa mọi rung động, lắc ngang, mang tới trải nghiệm nhẹ nhàng, tránh bị say xe. Công nghệ chống ồn chủ động, hiệu quả cách âm tốt và kính chống ồn được trang bị cho kính chắn gió.

Nhược điểm của Ford Everest đó là giá bán khá cao. Các chi phí bảo dưỡng, thay thế phụ tùng tương đối đắt đỏ. Xe vẫn chưa được bổ sung một số tính năng hiện đang có trên rất nhiều đối thủ như phanh tay điện tử, lẫy chuyển số trên vô-lăng. Đối với khách hàng Việt, Ford chưa hỗ trợ Tiếng Việt trong hệ thống điều khiển bằng giọng nói SYNC 3.

Xe ô tô gia đình 7 chỗ Hyundai SantaFe là ứng cử viên sáng giá trong phân khúc SUV cỡ trung. SantaFe thế hệ mới 2021-2020 nhận được nhiều sự cải tiến. Trải qua hơn 10 năm phát triển với 2 thế hệ, SantaFe luôn có được sự hài lòng tuyệt đối của khách hàng. Nhờ lợi thế thiết kế trẻ trung, tiện nghi và vận hành mạnh mẽ.

****Giá bán Hyundai Santa Fe

  • Santa Fe 2.4 (máy Xăng): 1,000 triệu
  • Santa Fe 2.2 (máy Dầu): 1,060 triệu
  • Santa Fe 2.4 Đặc Biệt (máy Xăng): 1,140 triệu
  • Santa Fe 2.2 Đặc Biệt (máy Dầu): 1,200 triệu
  • Santa Fe 2.4 Cao Cấp (máy Xăng): 1,185 triệu
  • Santa Fe 2.2 Cao Cấp (Máy Dầu): 1,245 triệu

Mẫu xe 7 chỗ mang tới cảm giác ngồi lái chắc chắn, với tầm nhìn bao quát phía trước. 3 hàng ghế rộng rãi, nhất là hàng ghế thứ 3 cho người lớn ngồi thoải mái. Vô-lăng phản hồi tốt, vận hành chắc chắn kể cả khi chạy ở tốc độ cao, nhờ vào trang bị hệ thống treo cứng cáp.

Độ lắc ngang, cách âm tối ưu, chống xe, tạo cảm giác thư giãn khi ngồi trong xe. Các chi tiết trên bảng điều khiển dễ thao tác, nhìn chung, về trang bị an toàn đầy đủ, tích hợp đa tính năng hỗ trợ tài xế.

Nhược điểm của dòng xe 7 chỗ Santa Fe đó là hệ thống treo tương đối cứng. Đặc biệt, khi chạy qua các gờ giảm tốc ở tốc độ thấp, có thể sẽ khiến bạn cảm thấy khó chịu.

Động cơ của Hyundai Santa Fe 2021 gồm bản động cơ xăng 2.4L Theta, công nghệ phun nhiên liệu trực tiếp. Đạt công suất 188 mã lực và momen xoắn cực đại 241 Nm. Còn động cơ diesel 2,2L CRDi không khác biệt – 202 mã lực và 441 Nm.

Sức mạnh động cơ xăng chưa thực sự ấn tượng khi di chuyển tốc độ cao. Thiếu một số tính năng cần thiết như camera 360 độ và cảm biến áp suất lốp.

Honda CR-V là mẫu xe khá thành công của thương hiệu ô tô Honda tại Việt Nam. CR-V vận hành êm ái và động cơ tiết kiệm nhiên liệu cùng diện mạo tinh tế tới từng chi tiết.

****Giá xe Honda CRV 2021

Honda CR-V sở hữu không gian nội thất rộng rãi, khoang hành lý lớn, kích thước vượt trội so với các đối thủ. Thông số dài x rộng x cao là 4.584 x 1.855 x 1.679 mm, chiều dài cơ sở 2.660 mm.

Cốp sau chỉnh điện, tùy chỉnh chiều cao cửa cốp, khu vực sàn khoang hành lý có thể thay đổi theo 2 nấc. Hàng ghế thứ 3 gập 50:50, hàng ghế thứ 2 gập 60:40.

Xe sử dụng động cơ xăng DOHC I4 1,5L tăng áp. Tạo công suất tối đa 188 mã lực tại vòng tua máy 5.600 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 240 Nm tại vòng tua máy từ 2.000 – 5.000 vòng/phút, hộp số CVT.

Động cơ tiết kiệm nhiên liệu hiệu quả, nếu chạy 100 km trên đường hỗn hợp chỉ tốn khoảng 6,9 lít. Đường nội đô tiêu hao 8,9 lít, trên cao tốc là 5,9 lít.

Honda CR-V bản cao cấp được nhà sản xuất trang bị đèn Full-LED cho đèn pha, đèn hậu, đèn sương mù. Trang bị điều hoà tự động 2 vùng độc lập, tay nắm cửa có cảm biến đóng/mở. Màn hình giải trí 7 inch công nghệ IPS, hỗ trợ kết nối Apple CarPlay, bluetooth, cổng USB. Có tính năng ra lệnh bằng giọng nói trên bản cao cấp.

Các tính năng an toàn các đối thủ không có, mà chỉ có duy nhất trên CR-V. Đó là camera lùi 3 góc quay, tính năng hỗ trợ lực lái thích ứng nhanh, cảnh báo thông minh chống buồn ngủ.

Nhược điểm của CR-V là khả năng chống ồn kém. Người dùng cần phải dựng hàng ghế thứ 2 để vào ngồi hàng ghế thứ 3, thay vì trang bị nút bấm tiện lợi như mẫu xe khác.

Đại diện tiếp theo được đề xuất trong danh sách xe 7 chỗ mới giá rẻ không ai khác đó chính là Pajero Sport của Mitsubishi. Ưu điểm lớn nhất của nó là mức giá bán thấp, rất cạnh tranh. Song thiết kế nhìn mềm mại, tròn trịa như một mẫu xe đa dụng hơn là phong cách thể thao.

  • Pajero Sport máy Dầu 4×2 AT (Số tự động, 1 cầu): 1.062 triệu
  • Pajero Sport máy Xăng 4×2 AT (Số tự động, 1 cầu): 1.092 triệu
  • Pajero Sport máy Xăng 4×4 AT (Số tự động, 2 cầu): 1.182 triệu
  • Pajero Sport máy Xăng 4×2 AT Pre (Số tự động, 1 cầu): 1.160 triệu
  • Pajero Sport máy Xăng 4×4 AT Pre (Số tự động, 2 cầu): 1.250 triệu

Pajero sport có 2 bản động cơ là máy dầu DI-D 2.5 lít. Sản sinh 134 mã lực và 314 Nm. Động cơ xăng MIVEC V6 3.0 lít với 218 mã lực và 281 Nm. Mẫu SUV của Mitsubishi có phần thua kém đối thủ khi chỉ đưa ra 2 tùy chọn là số sàn 5 cấp và số tự động 5 cấp.

Các trang bị nội – ngoại thất tương đương đối thủ trong phân khúc. với Cụm đèn trước dạng HID, điều hòa tự động và dàn DVD, hỗ trợ cổng HDMI. Tuy nhiên, trang bị an toàn gần như bị bỏ ngỏ, khi Pajero Sport chỉ có 2 túi khí và không có tính năng an toàn nổi bật.

MPV được nhiều gia đình ưa thích

Chiếc xe đa dụng quốc dân tại thị Việt Nam, xuất hiện phổ biến trên đường phố. Mặc dù mức giá mua xe oto 7 chỗ này khá cao và ít tiện nghi hơn đối thủ. Nhưng, khách hàng Việt vẫn sẵn sàng xuống tiền để sở hữu Innova. Phục vụ cho gia đình hoặc chạy xe dịch vụ.

  • Innova Venturer (máy xăng): 878 triệu
  • Innova 2.0E số sàn (máy xăng): 771 triệu
  • Innova 2.0G (máy xăng): 847 triệu
  • Innova 2.0V (máy xăng): 971 triệu

Nhắc tới cái tên Toyota nói chung, người Việt đánh giá rất cao về độ bền bỉ theo thời gian. Chiếc SUV này sở hữu mức tiêu hao nhiên liệu ấn tượng trong cùng phân khúc, vào khoảng 7,7 lít/100km.

Vẻ ngoài tổng thể của Innova rất bề thế, với kích thước dài x rộng x cao lần lượt là 4735 x 1830 x 1795 mm. Riêng bản Venturer sử dụng 2 màu chủ đạo là Đen và Đỏ ánh kim độc đáo.

Xe Toyota Innova sử dụng động cơ 1TR-FE chạy bằng nhiên liệu xăng, được nâng cấp lên VVT-i kép. Sản sinh mức công suất cực đại 102 mã lực tại vòng tua máy 5600 vòng/phút. Momen xoắn cực đại 183 Nm tại vòng tua máy 4000 vòng/phút. Tích hợp hộp số tự động 6 cấp hoặc số tay 5 cấp êm ái.

Trang bị an toàn gồm hệ thống phanh trước đĩa thông gió/phanh sau tang trống, chống bó cứng phanh ABS, hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA, 7 túi khí, khung xe GOA,…

Các mẫu xe Toyota dễ bán lại, ít bị mất giá. Đồng thời, phụ tùng thay thế, nâng cấp của Innova luôn được bày bán sẵn đầy đủ trên toàn quốc. Việc bảo trì, sửa chữa, thay thế phụ tùng rẻ, dễ tìm hơn hẳn nhiều thương hiệu đối thủ cùng phân khúc.

Nhược điểm là giá xe Innova 2021 luôn cao hơn đáng kể, so với các thị trường khác như Philippines, Thái Lan, Indonesia, Malaysia.

Tiện ích vẫn còn sơ sài, như gương chiếu hậu không có tính năng sấy kính, không có cảm biến gạt mưa tự động, không có đèn chạy ban ngày, không có cửa sổ trời. Không có camera lùi, tính năng điều khiển hành trình, ga tự động Cruise Control.

Xpander 2021 là chiếc xe ô tô 7 chỗ giá rẻ có sự giao thoa giữa phong cách sang trọng của 1 chiếc Crossover cùng các tiện ích tinh tế trên chiếc MPV.

****Giá bán Mitsubishi Xpander

  • Xpander MT (máy xăng): 550 triệu
  • Xpander AT (máy xăng): 620 triệu

****Đánh giá

Xpander được kỳ vọng là chiếc xe 7 chỗ giá rẻ nhất Việt Nam. Chỉ cần bỏ ra 600 – 700 triệu là người dùng đã có thể sở hữu phiên bản cao cấp nhất. Mitsubishi Xpander có vẻ phù hợp với gia đình đông người, hay những ai đang cần tìm chiếc xe chạy dịch vụ với khoản đầu tư khiêm tốn.

Xe trang bị 2 túi khí, hệ thống phanh ABS, phanh BA, phanh EBD, hỗ trợ lên dốc, tính năng kiểm soát cân bằng chủ động, trang bị camera chiếu hậu…

Khối động cơ sử dụng là 1.5L MIVEC. 2 tùy chọn hộp số sàn 5 cấp hoặc hộp số tự động 4 cấp. Công suất đạt được 102 mã lực và mô men xoắn cực đại 141 Nm. Trong phân khúc MPV xe 7 chỗ ngồi, Mitsubishi Xpander vượt trội hơn các đối thủ. Với khả năng tiết kiệm nhiên liệu trung bình khoảng 6.1 lít/100km trên phiên bản MT và 6.2 lít/100km trên bản AT.

Điểm trừ trên Xpander 7 chỗ giá rẻ đó là trang bị an toàn chỉ có 2 túi khí, cùng hệ thống phanh Đĩa/ Tang trống.

Nên mua xe 7 chỗ nào

Khi lựa chọn một mẫu xe 7 chỗ giá rẻ nhất, đa phần mọi người luôn đặt tiêu chí giá tốt và chất lượng lên đầu tiên.

Ô tô 7 chỗ nào tốt nhất

Giá xe 7 chỗ mới Rush S 1.5AT niêm yết là 668 triệu VNĐ. Giá xe lăn bánh tại Hà Nội tạm tính 770 triệu VNĐ, tại TPHCM tạm tính 748 triệu VNĐ, tại các tỉnh tạm tính 738 triệu VNĐ.

****Đánh giá

Xe 7 chỗ gia đình Toyota Rush sở hữu một thiết kế ngoại thất trẻ trung, mạnh mẽ, đầy cuốn hút. Kích thước tổng thể 4435 x 1695 x 1705 mm, mang trong mình đặc trưng của chiếc SUV điển hình với những đường nét sắc nét, khỏe khoắn.

Ngoài ra, Rush còn hỗ trợ gạt mưa kính trước và sau cũng như sấy kính sau, đảm bảo tầm nhìn bao quát. Chiều dài cơ sở 2695 mm ngắn hơn so với chiếc SUV tiêu chuẩn. Song xe chỉ trang bị ghế ngồi bọc nỉ.

Chiếc SUV cỡ nhỏ chỉ có 1 phiên bản duy nhất trang bị động cơ 2NR-VE dung tích 1.5L, công nghệ phun xăng điện tử. Tạo ra công suất tối đa 103 mã lực và momen xoắn cực đại 134 Nm, trang bị hộp số tự động 4 cấp và trợ lực tay lái điện.

Xe Toyota Rush cũng được trang bị các hệ thống an toàn tương tự như các đối thủ trong phân khúc. Đặc biệt là với 6 túi khí, dây đai an toàn 3 điểm, khung xe GO, nhằm hạn chế tối đa chấn thương do va chạm.

Một số tính năng hiện đại khác đó là hệ thống báo động và mã hóa khóa động cơ, chìa khóa thông minh, tính khởi động bằng nút bấm, khóa cửa điện, khóa cửa từ xa.

Mặc dù chưa chính thức trình làng tại Việt Nam nhưng theo những gì Honda công bố, chắc chắn rằng BR-V sẽ làm hài lòng khách hàng Việt trong lần ra mắt sắp tới.

Honda BR-V tại Malaysia có 2 phiên bản là E và V. Mức giá tương ứng là 80.989RM (451 triệu đồng) và 87.700RM (488 triệu đồng). Dự kiến, mức giá các dòng xe 7 chỗ này khi về Việt Nam có thể cao hơn 1,1-1,2 lần.

Bước vào khoang cabin, hành khách sẽ có được cảm giác thoáng đãng với chiều dài cơ sở lên đến 2662 mm. Một điểm nổi bật trên BR-V là cách sắp xếp 3 hàng ghế khá độc đáo, bố trí hàng ghế sau cao hơn hàng ghế trước để đảm bảo tầm nhìn tốt hơn. Các tiện ích mới mẻ khác trên xe như đèn nội thất, khay đựng cốc bệ tì tay trung tâm cho hàng ghế trước, ngăn chứa đồ nhỏ.

BR-V sử dụng khối động cơ SOHC i-VTEC 1.5L. Mức công suất tối đa 120 mã lực tại vòng tua 6600 vòng/ phút, mô-men xoắn cực đại 145 Nm tại vòng tua 4.600 vòng/phút. Không chỉ vậy, xe còn đi kèm hộp số tự động vô cấp Earth Dreams CVT êm ái, không bị giật cục khi chuyển số.

Honda BR-V 2021 ứng dụng công nghệ Earth Dreams, đem lại mức tiêu thụ nhiên liệu tiết kiệm. BR-V chỉ tiêu thụ 6.9L cho 100 km trên cung đường kết hợp. BR-V đạt chuẩn 5 sao ASEAN NCAP về độ an toàn.

Xe 7 chỗ giá rẻ nhất Việt Nam

Nhu cầu mua xe chạy taxi công nghệ Grab, , cho thuê xe tự lái đang ngày càng nở rộ. Giá là vấn đề nan giải đối với hầu hết khách hàng có ý định sắm xe. Vậy xe ô tô 7 chỗ đáng mua nhất là gì?

  • Avanza 1.3 MT: 537.000.000 đồng
  • Avanza 1.5 AT: 593.000.000 đồng

Thiết kế ngoại thất Toyota Avanza linh hoạt và thời trang, vẫn giữ nguyên thân hình nhỏ gọn với kích thước dài x rộng x cao lần lượt là 4190 x 1660 x 1740 mm. Chiếc xe ngắn hơn 120 mm so với Xpander 2021 và 85 mm so với Ertiga 2021.

Kích thước nhỏ này có thể dẫn đến không gian cabin chật chội. Bù lại, Avanza dễ dàng luồn lách trong khu vực đông đúc, nhất là với bán kính vòng quay đạt 4.7m. Phần hông Avanza 2021 đã được ốp chống đá văng sườn xe. Người dùng có thể an tâm khi di chuyển trên cung đường nhiều sỏi đá nguy hiểm.

Hàng ghế 3 có không gian nhỏ, chỉ phù hợp cho trẻ em ngồi. Chất liệu vẫn là loại ghế nỉ rẻ tiền. Điểm trừ tiếp theo là điều hòa chỉnh tay khá lạc hậu. Ngoài ra, xe còn có gạt mưa gián đoạn, chức năng sấy kính sau, khóa cửa điện, khóa cửa từ xa, cửa sổ điều chỉnh điện, chống kẹt ở cửa lái.

  • Phiên bản Avanza 1.3 MT được trang bị động cơ Xăng 1.3L 4 xy lanh thẳng hàng. Sản sinh công suất 94 mã lực, mô men xoắn 119 Nm, kết hợp cùng hộp số sàn 5 cấp.
  • Trong khi đó, bản Avanza 1.5MT là khối động cơ Xăng 1.5L, 4 xy lanh thẳng hàng. Công suất tối đa 102 mã lực, mô men xoắn cực đại 134 Nm, đi kèm hộp số tự động 4 cấp.

Xe 7 chỗ Avanza bản 1.5AT có mức tiêu thụ nhiên liệu 6,12 lít/100km. Bản 1.3MT tiêu thụ 6.5 lít/100km. Avanza 2021 được trang bị một số tính năng an toàn như chống bó cứng phanh, phân phối lực phanh điện tử, 2 túi khí, khung xe GOA, dây đai an toàn 3 điểm, 7 vị trí, hệ thống báo động.

Mức giá các dòng xe ô tô 7 chỗ Ertiga từ 499-549 triệu đồng. Có thể thấy, phiên bản cao cấp nhất của Ertiga GLX còn rẻ hơn bản thấp cấp của Mitsubishi Xpander.

Khách hàng Việt vốn đòi hỏi rất cao về “nhan sắc” khi mua xe 7 chỗ. Thế hệ mới Ertiga đã trải qua cuộc đại trùng tu rất lớn, thoát khỏi vẻ ngoài luôn bị đánh giá là thực dụng, rẻ tiền.

Kích thước bên ngoài được gia tăng, cụ thể chiều dài tăng thêm 130 mm, rộng hơn 40 mm và cao hơn 5 mm. Do đó, không gian nội thất có phần rộng rãi hơn bản tiền nhiệm. Bên cạnh đó, chiều dài cơ sở của Ertiga còn nhỉnh hơn đối thủ Toyota Avanza và Toyota Rush với 85 mm và 55 mm.

Dù được định hướng với mức giá bán rẻ nhưng Suzuki vẫn trang bị đầy đủ các tiện nghi cho Ertiga. Điển hình là điều hòa chỉnh cơ thông dụng, nhưng có chức năng lọc không khí và sưởi ấm.

Hệ thống thông tin giải trí có màn hình cảm ứng 7 inch, Radio, kết nối Apple Carplay và Android Auto, USB, Bluetooth, hộc giữ mát, cổng sạc 12V, dàn âm thanh trước và sau, hỗ trợ.

Ertiga có duy nhất phiên bản động cơ Xăng 1.5L, 4 xy lanh thẳng hàng, 16 van. Công suất tối đa sản sinh 103 mã lực, mô men xoắn cực đại 138 Nm. Kết hợp cùng hộp số sàn 5 cấp hoặc số tự động 4 cấp. Ertiga chỉ kém xe 7 chỗ Mitsubishi Xpander 1 mã lực và 3 Nm.

Mức tiêu hao nhiên liệu trong đô thị, ngoài đô thị, kết hợp tương ứng là 7.07-7.79L/100km, 4.86-5.57L/100km, 6.38-5.67L/100km.

Suzuki Ertiga được trang bị rất nhiều tính năng an toàn như: 2 túi khí, chống bó cứng phanh, phân phối lực phanh điện tử, camera lùi, cảm biến lùi, nhắc nhở cài dây an toàn hàng ghế trước, dây đai an toàn tất cả hàng ghế, thanh gia cố bên hông xe.

Vì mức giá bán khá rẻ nên Ertiga không có trang bị VSC cân bằng điện tử cũng như một số hệ thống an toàn cao cấp hơn.

KIA Sorento là dòng xe 7 chỗ chủ lực của của hãng xe ô tô KIA, bên cạnh 2 người anh em Kia Rondo và Kia Sedona.

Giá bán Kia Sorento khá “hạt dẻ” trong phân khúc, nhưng vẫn sở hữu hàng loạt lợi thế, tích hợp nhiều tiện nghi. Sorento mang tới cảm giác lái đầm chắc và êm ái. Trong khi, Toyota Fortuner không thể về nước do Nghị định 116, Sorento là cái tên thay thế tại thời điểm đó.

Xe sử dụng động cơ xăng Theta II 2.4L. Tạo ra công suất 174 mã lực, mô men xoắn cực đại 227 Nm, kèm hộp số tự động 7 cấp. KIA Sorento nhận được trang bị 2 túi khí, cảm biến hỗ trợ đỗ xe trước/sau, có camera lùi, hệ thống phanh ABS, EBD, tính năng ga tự động.

Nhược điểm của KIA Sorento phải kể đến hàng ghế thứ 2 quá thấp, hàng ghế thứ 3 quá nhỏ. Không gian chứa hành lý khá chật chội, vẻ ngoài ít tính thể thao.

Chiếc xe 7 chỗ Chevrolet Trailblazer có kích thước tổng thể 4887 x 1902 x 1848 mm. Tùy theo phiên bản, đèn pha sẽ có tính năng tự động bật/ tắt và tích hợp dải LED ban ngày. Gạt mưa, kính chắn gió cảm ứng, tự động bật khi trời mưa. Ngoài ra, còn có bậc lên xuống chắc chắn, và kính cửa sổ lên xuống một chạm ở cả 4 cánh.

Phần không gian bên trong khá rộng rãi với chiều dài cơ sở 2845 mm. Thiết kế khoang cabin tạo cảm giác sang trọng và đẳng cấp. Nội thất xe với chất liệu nỉ truyền thống, dàn âm thanh 4-7 loa, cùng hệ thống giải trí Mylink.

Trailblazer sử dụng động cơ diesel Duramax với thiết kế cam đơn, tăng áp. Tùy chọn 2 mức dung tích, 2.5 lít thường. Công suất sản sinh 161 mã lực và 380 Nm. Phiên bản dung tích VGT tạo ra đến 180 mã lực và 440 Nm. Riêng bản 2.8L tạo ra tới 197 mã lực và 500 Nm. Bình nhiên liệu trên xe sở hữu dung tích tối đa lên đến 76 lít.

Trailblazer 2021 tiếp tục mang tới 2 lựa chọn là số sàn 6 cấp hoặc số tự động 6 cấp. Một điểm mạnh của Trailblazer là khả năng lội nước sâu tới 800mm. Hạn chế tình trạng thủy kích vào mùa mưa.

Ở những bản LTZ, mẫu SUV Trailblazer có được nhiều tính năng an toàn đỉnh cao so với các đối thủ cùng phân khúc. Điển hình là bộ phanh đĩa cho cả 4 bánh, cảnh báo điểm mù, phương tiện cắt ngang khi lùi xe, cảnh báo va chạm phía trước, cảnh báo lệch làn đường… Điểm hạn chế trên xe đó là chỉ trang bị 2 túi khí cho hàng ghế trước.

Isuzu Mu-X là chiếc xe đa dụng với 3 phiên bản là Isuzu Mux B7 1.9 MT 4×2, Prestige 1.9 AT 4×2 và Prestige 3.0 AT 4×4. Mức giá từ 820-1120 triệu đồng. Isuzu mu-X ra mắt thị trường Việt Nam vào tháng 9/2018. Lợi thế là mức giá rẻ nhất phân khúc.

Nếu bạn chưa biết nên mua xe 7 chỗ nào giá tốt nhất, thì Isuzu MU-X sẽ là cái tên đáng tham khảo, vì những lý do sau đây:

Chỉ cần tầm 800 triệu đồng, khách hàng đã có được phiên bản tiêu chuẩn MU-X B7. Động cơ 1.9L Ddi Blue Power, tạo ra công suất 150 mã lực, mô men xoắn cực đại 250 Nm, kèm hộp số sàn 6 cấp, hệ dẫn động cầu sau. Điểm mạnh nhất của khối động cơ này là tiết kiệm nhiên liệu vượt trội so với các đối thủ.

Khoang cabin xe chưa đủ tạo cảm giác sang trọng, một số chi tiết vẫn bọc nhựa. Thiết kế ghế ngồi cứng cáp, không thực sự mềm mại thoải mái. Đánh chung về trang thiết bị tiện ích và an toàn, xe chỉ ở mức trung bình. Vì chỉ có 2 túi khí cho hàng ghế đầu.

Nissan Terra có kích thước tổng thể 4882 x 1850 x 1835 mm. Có thể thấy chiều dài hơn khá nhiều đối thủ Fortuner. Về thiết kế xe vẫn còn trung tính và chưa gây ấn tượng mạnh với người nhìn. Thiếu đi sự trẻ trung, kiểu thiết kế vốn được nhiều khách hàng ưa chuộng. Với chiều dài cơ sở 2850 mm, Nissan Terra tạo nên một không gian nội thất có phần rộng rãi hơn.

Nissan Terra được thiết kế dựa trên nền tảng mẫu xe bán tải Nissan Navara. Kết hợp với thiết kế LCV cứng cáp và bền bỉ. Giúp chinh phục mọi dạng địa hình phức tạp. Bên trong nội thất của Nissan Terra có nhiều điểm tương đồng với Navara.

Nissan Terra tại thị trường Philippines sử dụng khối động cơ dầu 4 xy-lanh, tăng áp, dung tích 2.5L. Sản sinh công suất 190 mã lực tại 3.600 vòng/phút và mô-men xoắn 450 Nm tại 2.000 vòng/phút. Tùy chọn hộp số tự động 7 cấp hoặc số sàn 6 cấp.

Oto 7 chỗ giá rẻ Hyundai Kona 2021 có tới 8 tùy chọn màu sắc ngoại thất, thiết kế phá cách, trẻ trung, thể thao. Bên cạnh đó, nhờ sự tối ưu hóa về chỉ số cản gió với 0.33Cd. Đưa tên tuổi Kona trở thành mẫu xe có khả năng tăng tốc tốt nhất phân khúc.

Kona 2021 có kích thước dài x rộng x cao lần lượt là 4165 x 1800 x 1565 mm. hơn 100 mm, trục cơ sở dài 2600 mm. Trần xe Kona khá thấp, những người cao trên 1m75 có thể bị chạm trần.

Ô tô 7 chỗ giá rẻ Kona có trang bị sổ trời trên trần xe, chất liệu ghế ngồi có 2 tùy chọn nỉ hoặc da, ghế lái trên xe có khả năng chỉnh điện 10 hướng. Đặc biệt, khi gập phẳng hàng ghế sau tăng dung tích khoang hành lý lên tới 1296 lít.

Hyundai Kona cũng là mẫu xe duy nhất trong phân khúc SUV đô thị hạng B xuất hiện trang bị sạc không dây chuẩn Qi, hỗ trợ kết nối Apple.

Về hệ truyền động, Hyundai mang đến cho mẫu Hyundai Kona 2 tùy chọn động cơ. 2 bản 2.0AT tiêu chuẩn với động cơ Nu 2.0L MPI. Sản sinh công suất 147 mã lực, mô men xoắn 180 Nm, kèm hộp số tự động 6 cấp. Xe có thể tăng tốc từ 0-100km/h chỉ trong 10 giây trước khi đạt tốc độ tối đa 194 km/h.

Mạnh mẽ nhất là phiên bản Kona 1.6AT Turbo. Với động cơ Tăng áp Gamma 1.6L T-GDI, sản sinh công suất tối đa 175 mã lực, mô men xoắn cực đại 265 Nm. Đi kèm hộp số tự động ly hợp kép 7 cấp. Xe có thể tăng tốc từ 0-100km/h trong vòng 7.7 giây, tốc độ tối đa lên tới 210 km/h.

Mẫu xe Ô tô Hyundai được đánh giá an toàn 5 sao của Hiệp hội An toàn Giao thông Quốc gia Mỹ NHTSA với 6 túi khí, chống bó cứng phanh ABS, cân bằng điện tử ESC…

Thực tế để có thể chọn được chiếc xe 7 chỗ phù hợp với nhu cầu, tài chính, không phải là điều đơn giản. Người mua cũng nên cân nhắc thêm các yếu tố thẩm mỹ, tiện nghi, vận hành, trang bị an toàn, chi phí nuôi xe. Hãy tập trung tìm hiểu các mẫu xe mà chúng tôi đã tổng hợp và nghiên cứu rất kỹ. Hy vọng có thể giúp ích cho bạn trước khi quyết định xuống tiền mua xe.

【#6】Những Mẫu Xe Gầm Cao Dưới 1 Tỷ Đáng Mua

Phong cách thiết kế ngày càng hiện đại, tiện dụng với không gian nội thất rộng rãi, thích hợp với những chuyến dã ngoại xa, vận hành mạnh mẽ trên mọi cung đường từ thành thị đến các cung đường nông thôn lẫn đường đèo núi khó khăn, trang bị tiện nghi và an toàn cũng ngày càng được nâng cấp giúp yên tâm hơn. Đó là những lợi ích thiết thực mà tôi dành để miêu tả những mẫu SUV/Crossover gầm cao đang được nhiều nhiều khách hàng tìm đến hiện nay, không chỉ vậy giá bán của những mẫu xe này cũng ở mức khá hấp dẫn, chỉ ngang với một số mẫu Sedan tầm trung sang trọng. DanhgiaXe xin được chọn ra một vài cái tên tiêu biểu nhất ở phân khúc giá dưới 1 tỷ đồng để giúp các bác có thêm sự lựa chọn tốt nhất cho mình.

Đứng đầu danh sách hôm nay là mẫu Crossover thương hiệu Nhật – Mazda CX-5, mẫu xe này đang được THACO Việt Nam trực tiếp lắp ráp trong nước và có giá bán vô cùng ưu đãi chỉ từ 879 triệu lần lượt cho ba phiên bản như sau:

Mazda CX-5 AT FWD 2.0L: 879 triệu đồng

Mazda CX-5 AT FWD 2.5L: 939 triệu đồng

Mazda CX-5 AT AWD 2.5L: 989 triệu đồng

Có thể nói, với mức giá này CX-5 đang là ưu thế lớn về giá mà khách hàng luôn cân nhắc đến. Và đó cũng là áp lực mạnh mẽ mà Mazda tạo ra với một số đối thủ cạnh tranh trực tiếp có giá bán cao hơn như Honda CR-V hay Mitsubishi Outlander.

Bước sang sang thế hệ thứ 2, CX-5 vẫn thừa hưởng được những nét đẹp vốn có được xây dựng trên ngôn ngữ thiết kế KODO. Ngoại hình đẹp mắt với những chi tiết thiết kế tinh xảo bắt mắt và hiện đại, điển hình như dàn đèn pha công nghệ LED tự động cân bằng góc chiếu với tính năng thích ứng thông minh Adaptive LED Headlights (ALH). Hệ thống này sẽ giúp tài xế có tầm nhìn tốt nhất trong mọi điều kiện, không gây chói mắt cho các xe ngược chiều.

Không dừng ở đó CX-5 được trang bị hàng loạt tính năng tiện nghi và an toàn nổi bật trong phân khúc, điển hình như hệ thống giải trí Mazda connect thông minh cho phép kết nối một cách tiện lợi nhất đến người lái. Hệ thống an toàn nổi bật với các tính năng Hệ thống cảnh báo điểm mù BSM; Hệ thống cảnh báo chệch làn đường LDWS; Hệ thống hỗ trợ giữ làn đường LAS và Hệ thống cảnh báo phương tiện cắt ngang RCTA.

Honda CR-V 2021

Honda Việt Nam chính thức giới thiệu mẫu CV-R phiên bản mới nhất vào tháng 11/2017 với những nâng cấp hoàn toàn về thiết kế ngoại thất giúp chiếc SUV trở nên hầm hố và hiện đại hơn rất nhiều. Không gian nội thất rộng rãi hơn với việc bổ sung thêm hai hàng ghế ngồi tăng số chỗ ngồi lên con số 7, thích hợp với những gia đình đông thành viên muốn có những chuyến dã ngoại thoải mái và tiết kiệm chi phí nhất. Tuy nhiên, giá bán của một mẫu xe nhập khẩu còn khá cao từ 958 triệu, với tầm tiền dưới 1 tỷ thì hai phiên bản 1.5E và 1.5G là hợp lý.

Hệ thống tiện nghi hiện đại với màn hình cảm ứng trung tâm 5-inch trên hai phiên bản E và G và 7-inch trên bản cao nhất cho phép hỗ trợ kết nối Internet với Wifi/4G, kết nối HDMI/Bluetooth, đài AM/FM 2 cổng USB và 2 cổng sạc (bản L 4 cổng). Cửa sổ trời toàn cảnh Panorama cho không gian thoáng đãng hơn.

CR-V 2021 được trang bị động cơ tăng áp 1.5L DOHC VTEC Turbo 1.5L với hệ thống phun nhiên liệu trực tiếp PGM-FI, công suất tối đa 188 mã lực và mô-men xoắn cực đại 240Nm, đi kèm hộp số tự động vô cấp CVT hoàn toàn mới ứng dụng công nghệ EARTH DREAM TECHNOLOGY. Cho khả năng tiết kiệm nhiên liệu đáng kể hơn. Tuy nhiên sẽ hoàn hảo hơn nếu Honda cung cấp động cơ dung tích lớn hơn cho một mẫu Crossover thân hình to con này.

Huyndai Santafe 2021

Mẫu xe tiếp theo là một đại diện đến từ nhà sản xuất ô tô lớn nhất Hàn Quốc – Hyundai, cái tên tôi muốn nhắc đến là một dòng SUV-Crossover nổi bật trong phân khúc SUV gầm cao – Santafe, đối thủ cạnh tranh trực tiếp một vài cái tên đình đám như Toyota Fortuner hay Ford Everest. Tuy nhiên giá bán của Santafe có thể nói là hấp dẫn hơn đáng kể chỉ từ 908 triệu cho phiên bản thấp nhất theo giá tham khảo tại các đại lý. Trong khi đó phiên bản thấp nhất của Ford Everest đã lên đến con số 1 tỷ 185 triệu đồng. Có thể nói Santafe đang có mức giá hấp dẫn. Một thông tin bên lề là phiên bản mới của Santefe đã được trung bày tại một số thị trường ngoài nước như Hàn Quốc hay Mỹ, tuy nhiên chưa có thông tin thời gian cụ thể sẽ được bán ra tại Việt Nam.

Sở hữu ngôn ngữ thiết kế biên bão “Storm Edge” mang đến ngoại hình hầm hố, mạnh mẽ và bắt mắt, không gian nội thất rộng rãi với 7 chỗ ngồi thoải mái, Santafe là lựa chọn tiêu biểu trong phân khúc mà khách hàng muốn tìm đến một mẫu xe phù hợp cho gia đình. Không những thế xe trang bị nhiều Option nhất phân khúc, với hàng loạt tính năng tiêu biểu như ghế da cao cấp có tích hợp chỉnh ghế lên đến 10 hướng và nhớ ghế (phiên bản đặc biệt), hệ thống điều khiển hành trình Cruise control, Drive mode 3 chế độ, phanh tay điện tử, hệ thống định vị dẫn đường thông minh thích hợp với đường xá Việt Nam. Hệ thống an toàn đầy đủ các tính năng như kiểm phanh ABS, kiểm soát lực kéo TCS, ổn định thân xe VSM, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, cảm biến và camera lùi,…

Với giá dưới 1 tỷ khách hàng có thể cân nhắc chọn các phiên bản xăng và Diesel thường với tùy chọn trang bị động cơ như sau:

Động cơ diesel tăng áp R 2.2 eVGT: dung tích 2.199 cc, công suất cực đại 199 mã lực tại 3.800 vòng/phút, mô-men xoắn tối đa 441 Nm ở dải vòng tua 1.750 – 2.750 vòng/phút.

Động cơ xăng Theta II 2.4 MPI: dung tích 2.359 cc, công suất cực đại 174 mã lực tại 6.000 vòng/phút, mô-men xoắn tối đa 226 Nm ở vòng tua 3.750 vòng/phút.

Ford Ecosport 2021

Một đại diện cuối cùng trong danh sách tôi chọn hôm nay là một mẫu Compact SUV đô thị – Ford Ecosort 2021. Mẫu xe mới được nâng cấp hoàn toàn và được lắp ráp trực tiếp trong nước. Đồng thời bổ sung thêm 2 phiên bản Ambiente giá bán hấp dẫn hơn, là lựa chọn thích hợp cho những khách hàng muốn mua xe cho mục đích kinh doanh.

Cụ thể giá bán 5 phiên bản mới của Ecosport như sau:

Ecosport 1.5L MT Ambiente – giá bán 545.000.000 VNĐ

Ecosport 1.5L AT Ambiente – giá bán 569.000.000 VNĐ

Ecosport 1.5L AT Trend – giá bán 593.000.000 VNĐ

Ecosport 1.5L AT Titanium – giá bán 648.000.000 VNĐ

Ecosport 1.0L AT Titanium (Turbo) – giá bán 689.000.000 VNĐ

Sở hữu thân hình thon gọn với các con số kích thước tổng thể đạt 4241 x 1765 x 1658 mm, chiều dài cơ sở là 2519 mm, giúp Ecosport khi di chuyển dễ dàng hơn khi vào các cung đường đô thị đông, hẹp. Không gian nội thất được cải tiến hiện đại hơn, đặc biệt ở khu trung tâm đã không còn nhiều phím bấm cơ rối mắt như thế hệ trước. Mẫu xe mới này đã được nâng cấp bằng màn hình cảm ứng 8-inch hiện đại cảm ứng rất nhạy, cho phép kết nối thông minh với các thiết bị Smartphone, ngoài ra xe còn trang bị thêm hệ thống điều khiển bằng giọng nói thế hệ 3 giúp người lái hoàn toàn thảnh thơi điều khiển trong xe mà không cần thao tác bằng tay quá nhiều.

Ngoài ra, Ecosport mới còn trang bị 2 loại động cơ hoàn toàn mới. Một là động cơ 1.5L Duratec, DOHC 16 van, I3 – VTC cho phiên bản Trend, hai phiên bản Ambiente và Titanium, và một loại động cơ tăng áp 1.0L cho bản cao nhất. Xe sử dụng hộp số tự động 6 cấp, cho khả năng tăng tốc mượt mà và mức tiêu hao nhiên liệu chỉ nằm ở mức khoảng 6.4 lít/100km đường hỗn hợp, một con số có thể nói là khá tiết kiệm.

【#7】Các Dòng Xe Ô Tô Phổ Biến

Khi nghe nhắc tới các dòng xe ô tô như Sedan, SUV, Coupe… bạn có hiểu ý nghĩa của những từ này không?

Nếu nắm được hết thì chắc hẳn bạn cũng đã bỏ công tìm hiểu về xe hơi rồi.

Còn nếu chưa thì cũng không sao. Hãy tham khảo tiếp, bài viết này sẽ cho bạn những thông tin bổ ích và thú vị.

Ở đây tôi chỉ phân biệt các dòng xe ô tô chở người – tiếng Anh gọi là “car” (chỉ riêng có dòng xe bán tải không thuộc khái niệm này).

Việc phân chia xe hơi thành các dòng xe chủ yếu dựa vào kết cấu thân xe. Trên thực tế thì có nhiều cách phân loại khác tùy theo mục đích của việc phân loại (Tham khảo bài viết Các loại xe ô tô)

Trước hết cần nói qua một chút về…

Cơ sở phân loại các dòng xe ô tô

Các dòng xe ô tô phổ biến

Việc phân loại thường dựa theo các tiêu chí sau:

  • kết cấu thân xe (khoang máy, khoang người, khoang hành lý)
  • theo số chỗ ngồi, số cửa và cách bố trí
  • chiều cao của gầm
  • hệ thống dẫn động…

Theo tôi biết, cho dù dựa vào các tiêu chí trên (hoặc nhiều hơn nữa), việc phân biệt các dòng xe nhiều khi cũng không thật sự rõ ràng. Các hãng xe liên tục cải tiến, đưa ra những mẫu xe mới để phục vụ người dùng. Thành ra, sẽ luôn có những model phá cách, không theo đặc điểm chuẩn của các dòng xe truyền thống. Vì thế mới dễ xảy ra tranh luận về một mẫu xe nào đó không biết nên xếp vào dòng xe Sedan hay Coupe, SUV hay Crossover…

Nói cách khác, vệc phân chia mang tính chất tương đối mà thôi. Trên cơ sở những đặc trưng chủ yếu của từng dòng xe hơi mà xếp loại từng mẫu xe, ngoại trừ những trường hợp đặc biệt, phá cách.

Và bây giờ, chúng ta cùng xem nội dung chính về…

Các dòng xe ô tô

Sedan

Đây là dòng xe phổ biến nhất hiện nay, cứ gọi là chạy đầy đường. Xe Sedan phù hợp với nhiều đối tượng, dùng cho gia đình, văn phòng, cho thuê, hay cho các doanh nhân thành đạt…

Toyota Camry là điển hình của dòng xe Sedan

Đặc điểm chính của dòng xe Sedan:

  • Thân xe có 3 khoang riêng biệt: khoang máy (ca-pô), khoang người ngồi, và khoang hành lý (cốp); tạo cảm giác cân đối hài hòa.
  • Gầm xe thấp (dưới 20cm)
  • Có 4 cửa (một số xe kiểu mới có 2 cửa)
  • Có 4-5 chỗ ngồi

Hatchback

Là dòng xe kết hợp giữa Sedan và Coupe nhưng có 1 cửa mở phía sau, và một số đặc trưng cơ bản:

  • Khoang hành lý nằm cùng khoang hành khách; hàng ghế sau có thể gập xuống để tăng không gian chứa đồ. Vì thế nhiều người gọi nôm na đó là loại xe “đuôi cụt”.
  • Gầm xe thấp (giống Sedan)
  • Thường có 3 hoặc 5 cửa: nắp cốp đựng hành lý đồng thời là cửa thứ 3 (hoặc thứ 5)
  • Có 4-5 chỗ ngồi

Ford Fiesta

Xe hatchback thường gặp ở Việt Nam: Toyota Yaris, Ford Fiesta, Kia Morning, Hyundai Grand i10

SUV – xe thể thao đa dụng

SUV viết tắt của cụm từ Sport Utility Vehicle, nghĩa là xe hơi thể thao đa dụng, với những đặc điểm chính:

  • Dẫn động 4 bánh (còn gọi là xe 2 cầu)
  • Gầm cao, khả năng chạy nhiều loại địa hình
  • Khung xe kết cấu tương tự như xe tải (body on frame)
  • Thiết kế đơn giản, vuông vắn, khỏe khoắn
  • 5 cửa, khoang hành lý liền với khoang hành khách.

Ví dụ về xe dòng SUV: Toyota Land Cruiser, Toyota Fortuner, Ford Everest, Mitsubishi Pajero, Land Rover Range Rover.

Dòng xe này có hình dáng và nhiều đặc điểm gần giống với SUV, nhưng nhỏ hơn, gầm thấp hơn, và có thiết kế mềm mại nhưng phức tạp hơn.

Honda CR-V là xe Crossover điển hình

Có thể nói Crossover là sự kết hợp những đặc điểm của SUV (gầm cao, dẫn động 4 bánh), và Sedan (thiết kế phức tạp, nội thất nhiều tính năng cho hành khách).

Trên thực tế, các hãng thiết kế SUV và Crossover có nhiều điểm gần giống nhau. Vì thế ở Việt Nam ta, nhiều người vẫn quen gọi xe Crossover là SUV và người khác vẫn hiểu và chấp nhận được cách gọi này.

Những xe Crossover phổ thông mà các bạn có thể gặp hàng ngày như: Toyota Venza, Toyota RAV-4, Honda CR-V, Hyundai Tucson, Mazda CX-5, Mitsubishi Outlander, Lexus RX350, Hyundai Santa Fe.

MPV / Minivan – xe đa dụng

Đây là dòng xe đa dụng phù hợp với nhu cầu gia đình, với ưu điểm chở nhiều người và có không gian chứa đồ linh hoạt.

Dòng MPV – Toyota Innova

Đặc điểm nổi bật của dòng MPV gồm:

  • Đa dụng, có khả năng chuyển đổi giữa chở người và chở hàng hóa bằng cách gập hàng ghế sau lên xuống
  • Gầm cao hơn xe Sedan và Hatchback, nhưng thấp hơn xe SUV hay Crossover
  • Thường có 5-7 chỗ
  • Phần capo khá ngắn, thân xe thuôn dài để tăng không gian chuyên chở

Ví dụ xe Minivan / MPV gồm: Toyota Innova, Mazda 5, Kia Carens, Mitsubishi Grandis, Madza Premacy.

Đây là dòng xe thể thao, mạnh mẽ cả về hình dáng, động cơ, và tiếng nổ. Như tôi để ý thì dòng xe này ở Việt Nam chưa phổ biến lắm, được thấy qua phim ảnh, báo chí là nhiều. Và đây là những đặc điểm nổi bật của dòng xe thể thao:

  • Dáng thể thao, mui kín cố định (không xếp lại được), tiếng bô nổ nghe giòn vang
  • Có 2 cửa (gần đây có xuất hiện một số xe Coupe 4 cửa: Audi A7, Mercedes-Benz CLS)
  • Có 2 chỗ ngồi (hoặc 2+2 chỗ, với 2 ghế phụ nhỏ phía sau có thể tích nhỏ hơn 0,93m3 hay 33ft3). Phân biệt xe Coupe và Sedan.
  • Đuôi xe ngắn, mui dài
  • Không có cột B (cột ở giữa thân xe)

Dàn xe thể thao trên đường phố Sài Gòn

Ví dụ xe Coupe: Audi TT, Mercedes GLE 450 AMG, BMW Series 4 Coupé, Hyundai Veloster

Convertible – xe mui trần

Bạn thích em “mui trần” nào?

Giống xe Coupe nhưng có khả năng mở mui phía trên thành mui trần. Mui có dạng bằng vải mềm, hoặc mui cứng xếp gọn trong cốp sau. Dòng xe này ở Việt Nam cũng chưa phổ biến lắm (đường của ta thì xe mui trần mà hít bụi à?!).

Ví dụ xe mui trần: Lamborghini Aventador, Lexus 250IC

Pickup – xe bán tải

Dạng xe này kết hợp giữa xe tải nhỏ và xe gia đình: có thể vừa chở người vừa chở hàng rất tiện lợi. Gần đây, tôi thấy dòng này ngày càng thông dụng.

Xe bán tải Mazda BT 50 – mượt mà, khỏe khoắn

Đặc điểm nổi bật của dòng Pickup gồm:

  • Dáng vẻ mạnh mẽ
  • Thùng chở hàng phía sau, ngăn riêng với khoang hành khách
  • Khung gầm cao tương tự xe tải, thiết kế phù hợp nhiều loại địa hình

Ví dụ: Ford Ranger, Nissan Navara, Mitsubishi Triton, Chevrolet Colorado.

Dạng xe này hay thấy trong phim Mỹ dành cho giới thượng lưu, hay chính khách. Ở Việt Nam gần đây cũng xuất hiện một số xe này của các “đại gia”. Xe này còn hay được gọi tắt là “limo”, và có một số điểm gần giống sedan (gầm thấp, 3 khoang riêng biệt), nhưng có một số đặc trưng riêng:

  • Thân xe kéo dài, nhiều cửa sổ
  • Có vách ngăn giữa khoang lái và khoang hành khách
  • Nội thất sang trọng, xa hoa

Ngắm xe Limousine ở Việt Nam

Em này thân dài trong số các dòng xe ô tô, chắc rất khó vận hành trong điều kiện đường xá Việt Nam. Ở Hải Phòng, tôi thỉnh thoảng thấy có 1 xe hay đậu gần CPN Lê Hồng Phong (tôi quên chưa chụp ảnh :).

Kể được đi một lần trên mấy dòng xe sang thế này cũng là một trải nghiệm tuyệt phải không bạn?

Chuyển từ Các dòng xe ô tô đến Các hãng xe hơi Chuyển từ Các dòng xe ô tô về Trang chủ

【#8】Phân Biệt Các Dòng Xe Và Phân Khúc Các Loại Xe Ô Tô Phổ Biến Tại Việt Nam

Tại Việt Nam, mỗi hãng xe đều có nhiều dòng xe ô tô tham gia thị trường trong từng phân khúc khác nhau, phân loại các dòng xe ô tô là một vấn đề phức tạp và ít nhiều mang tính chủ quan. Một số xe nằm lưng chừng giữa hai kiểu, nhóm xe, hoặc thậm chí không thể xếp vào một dòng hay phân khúc cụ thể nào.

Ngoài ra, không phải mọi kiểu xe đều xuất hiện tại tất cả các quốc gia. Tên gọi nhiều khi cũng khác nhau tại những khu vực khác nhau và vào thời kỳ phát triển khác nhau. Dựa theo các đặc trưng về cỡ thân xe, khung xe, mục đích sử dụng hay dung tích xi-lanh,.. người ta phân loại ô tô ra thành phân hạng các phân khúc A, B, C, D,.. hay các dòng xe Sedan, Hatchback, SUV, Crossover, Pick-up,..

Thực chất, xe hơi có thể được xếp loại theo nhiều tiêu chuẩn khác nhau. Những kiểu phân hạng (phân khúc) được sử dụng phổ biến nhất. Cách phân chia nào cũng có những đan xen hoặc không phổ quát hết. Mỗi thế hệ xe mới, các hãng lại nới thêm kích thước để đáp ứng người tiêu dùng. Vì thế những dữ kiện về phân biệt các dòng xe và phân khúc các loại xe ô tô phổ biến tại Việt Nam mang tính chung nhất và dĩ nhiên vẫn có những ngoại lệ.

Đối với những ai không quá quen thuộc thế giới ô tô và các thuật ngữ trong ngành có thể sẽ khiến họ hoang mang. Đối với những người không chuyên hay lần đầu mua ô tô, sẽ không ít người bỡ ngỡ với tên gọi các dòng xe như Sedan, SUV, Crossover, MPV… Hãy học cách phân biệt vì kiến thức xe cơ bản này sẽ giúp bạn chọn mua được xe ưng ý nhất.

Các loại xe ô tô tại Việt Nam

Khi đề cập tới các loại xe ô tô, có thể bạn đang nghĩ về công dụng (xe con, xe tải), dòng xe (sedan, SUV…), hay hạng xe (phân khúc A, B, C…), loại hộp số (số sàn, số tự động). Nghĩa là tùy theo cách phân loại mà hiểu ta đang nói tới loại xe nào.

Giờ khi ra đường tôi thấy rất nhiều loại ô tô: từ xe con, xe tải, xe khách, xe container, xe cẩu, xe rác,.. Riêng ô tô con (xe dành để chở người) cũng có bao nhiêu là loại, với hình dáng, kích thước, kết cấu, công dụng khác nhau. Đúng là nhiều lúc hơi rối. Thế nên chúng ta thử tìm hiểu sâu một chút về cách phân loại xe hơi xem sao.

Vậy có những loại ô tô nào?

Thực ra cũng khó có câu trả lời mang tính thấu đáo, toàn diện. Việc gọi tên một loại xe là để phục vụ một mục đích nào đó, hoặc cũng có khi chỉ là thói quen của người dùng, lâu ngày thành quen… Thêm một thực tế là trên thế giới cũng có nhiều cách phân chia. Các quốc gia phát triển như Mỹ, Anh, Nhật, Úc… lại cũng có cách phân loại riêng của họ.

Thế nên việc phân loại xe ô tô thường thấy cũng chỉ có ý nghĩa tương đối với bối cảnh ở Việt Nam.

1. Theo công dụng

  • Xe con (xe du lịch): xe 5 chỗ, xe 7 chỗ, xe 9 chỗ, xe 16 chỗ.
  • Xe khách: loại 25 chỗ, 50 chỗ, xe giường nằm…
  • Xe bán tải: loại chở 2-4 chỗ, cùng hàng hóa
  • Xe tải (chở hàng): xe tải nhỏ, xe tải lớn
  • Xe chuyên dùng: xe chở rác, xe cẩu, xe trộn bê tông,..

2. Theo kích thước

Đây là cách phân loại dựa vào kích cỡ xe (cũng được sử dụng ở Mỹ)

  • Hạng xe nhỏ (Mini)
  • Hạng xe nhỏ gọn (Compact)
  • Hạng xe trung (Midsize)
  • Hạng xe lớn (Large)

3. Theo loại nhiên liệu sử dụng

  • Xe sử dụng động cơ xăng
  • Xe sử dụng động cơ diesel
  • Xe sử dụng động cơ điện
  • Xe sử dụng xăng kết hợp với điện (Hybrid)

4. Theo số chỗ ngồi (ô tô con)

5. Các loại xe ô tô con – theo kết cấu thân xe

Theo cách này, bạn có thể thấy người ta chia thành các dòng xe như sau:

  • Hatchback
  • SUV – xe thể thao đa dụng
  • Crossover – xe lai đa dụng
  • MPV – dòng xe đa dụng
  • Coupe – dòng xe thể thao
  • Convertible – dòng xe mui trần
  • Pickup – dòng xe bán tải
  • Limousine – dòng xe sang

6. Phân hạng các phân khúc xe ô tô

Cách này dựa theo tiêu chuẩn của châu Âu, phân loại xe căn cứ vào chiều dài và kích thước xe. Ở Việt Nam, là nói về phân hạng các phân khúc xe hạng B, hạng C,.. khi giới thiệu hay đánh giá một mẫu xe nào đó, tuy nhiên sự khác nhau giữa các phân khúc cũng không được rạch ròi và cũng không có tài liệu định nghĩa chính xác về mỗi phân khúc. Về tổng quan chúng ta có cách phân hạng các phân khúc xe ô tô bằng ký hiệu chữ cái như sau:

  • Phân khúc hạng A (Mini Class Vehicles – Daewoo Matiz, Kia Morning,..)
  • Phân khúc hạng B (Small Class Vehicles – Ford Fiesta, Hyundai i20, Toyota Yaris,..)
  • Phân khúc hạng C (Sub-Medium Class Vehicles – Ford Focus, Honda Civic, Kia Forte, Chevrolet Cruze,..)
  • Phân khúc hạng D (Top-Middle Class Vehicles – Ford Mondeo, Toyota Camry, Honda Accord,..)
  • Phân khúc hạng E (Upper Class Vehicles – Mercedes E-Class, BMW Serie 5, Audi A6,..)
  • Phân khúc hạng F (Luxury Class Vehicles – Mercedes S-Class, BMW Serie 7, Audi A8,..)
  • Phân khúc hạng M (Multi Purpose Cars – MPC / MPV – Toyota Innova, Mitsubishi Grandis,..)
  • Phân khúc hạng J (Crossover Utility Vehicle / Sport Utility Vehicle – Ford Escape, Toyota Land Cruiser,..)
  • Phân khúc hạng S (Super Luxury Vehicle)

Những dòng xe ô tô mà bạn thường gặp.

Số liệu phổ biến trên internet các loại xe ô tô trong từng phân khúc cũng đã có rất nhiều dòng và phân khúc, và theo cách phân loại phổ biến hiện nay, các dòng xe ô tô (sedan, SUV, coupe, hatchback,..) được phân chia dựa trên thiết kế nội ngoại thất và kết cấu khung gầm. Mặc dù ngày nay có nhiều mẫu xe cải tiến với vóc dáng lai tạp, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều dòng xe thiết kế truyền thống. Để các bạn dễ dàng phân biệt hơn, Anycar sẽ giới thiệu các dòng xe ô tô thông dụng thường bắt gặp trên đường phố tại Việt Nam như sedan, hatback, SUV, bán tải, CUV,…

Dòng xe Sedan

Đây là dòng xe phổ biến nhất thế giới ngày nay. Sedan là dòng xe có kết cấu 3 khoang tách biệt hoàn toàn, đó là khoang động cơ, khoang người ngồi và khoang hành lý. Loại này thường có gầm thấp, 4 cửa, 4 hoặc 5 chỗ ngồi.

Đây là dòng xe được sử dụng cho mục đích chính là đi lại và không đặc biệt phù hợp với việc vận chuyển hàng hóa do không gian hạn chế. Bên cạnh đó, nhờ lợi thế có cabin riêng biệt nên xe thường có khả năng cách âm tốt hơn, tạo cảm giác thoải mái hơn các loại xe khác.

Các dòng xe phổ biến trên thị trường thuộc phân khúc sedan gồm có Toyota Vios, Honda City, Nissan Sunny, Suzuki Ciaz, Toyota Camry, Honda Accord, Mazda 6, Nissan Teana, Mercedes-Benz E-class sedan, Mercedes-Benz C-class sedan…

Dòng xe HatchBack

Hatchback là dòng xe thường cỡ nhỏ hoặc trung, dùng cho cá nhân hay gia đình có thêm nhu cầu chở nhiều hành lý với thiết kế phần đuôi xe không kéo dài thành cốp như sedan mà cắt thẳng ở hàng ghế sau, tạo thành một cửa mới, có khả năng gập xuống tạo không gian lớn xếp đồ.

Một số mẫu hatchback cực kỳ phổ biến trong nước có thể kể đến như Kia Morning, Hyundai Grand I10, Chevrolet Spark, Ford Fiesta, Toyota Yaris, Mercedes A-class… đa số đều có thiết kế nhỏ gọn, phù hợp với nhu cầu sử dụng của phái nữ, đồng thời giúp xe linh hoạt hơn trong điều kiện giao thông giờ cao điểm.

Ở thị trường châu Âu, hatchback thường có thêm dòng wagon hay station-wagon, là biến thể từ một chiếc sedan kéo dài đuôi kiểu hatchback để chở hàng hóa như Maruti Suzuki, Chevrolet Vega Kammback,.

Dòng xe SUV – xe thể thao đa dụng

SUV là chữ viết tắt của cụm từ Sport Utility Vehicle, nghĩa là xe thể thao đa dụng. SUV truyền thống gầm cao, có kết cấu khung gầm tương tự như xe tải (body on frame), thân xe vuông vức, khoang hành khách thông với khoang hành lý.

Thông thường người ta rất dễ nhầm lẫn giữa SUV và Crossover do thân xe có nhiều điểm chung như khoảng sáng gầm xe cao, bánh xe lớn, thiết kế ngoại thất mạnh mẽ, nam tính. Tuy nhiên, SUV có khả năng chạy đường dài, off-road tốt hơn nhờ được xây dựng trên khung gầm chắc chắn ( tương tự như xe tải hạng nhẹ ) với 4 bánh lái dẫn động cùng thiết kế đơn giản, khỏe khoắn. Chính vì thế, các đường nét thiết kế ngoại thất của dòng xe này thường vuông vức, nam tính và mạnh mẽ.

Các dòng SUV truyền thống trên thị trường Việt Nam gồm có Toyota Land Cruiser, Toyota Fortuner, Ford Everest, Mitsubishi Pajero Sport, Lexus GX 460, Lexus LX 570,…

Dòng xe Crossover (CUV)

Crossover (tên đầy đủ Crossover Utility Vehicle – CUV) là đứa con lai giữa 1 chiếc SUV đúng nghĩa và xe đô thị (thường là các mẫu Sedan). Một chiếc Crossover được thừa hưởng gầm cao như SUV nhưng thiết kế rất phức tạp, màu mè hơn. Trên thực tế hiện nay, để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, cùng một hãng xe có thể tìm thấy cả những mẫu SUV và Crossover, do đó các hãng thường điều chỉnh khiến hai dòng xe này về gần nhau, đây là giải pháp linh động cho những người sống thành thị nhưng thích phong cách SUV do đó cách gọi crossover là SUV vẫn được chấp nhận.

Chúng ta có thể tìm thấy những mẫu SUV và crossover như Lexus LX570 là SUV, trong khi RX350 là một chiếc crossover. Hay như mẫu xe Captiva Chevrolet lại cũng là CUV vẻ ngoài chúng rất khó phân biệt. Do nhu cầu sử dụng của người dùng rất đa dạng, do đó các thiết kế của nhà sản xuất thường được điều chỉnh khiến hai dòng xe này “tiệm cận” nhau hơn.

Các dòng xe crossover phổ biến tại Việt Nam gồm có Honda CR-V, Honda HR-V, Hyundai Tucson, Mazda CX-5, Mitsubishi Outlander,…

Dòng xe MPV / Minivan – xe đa dụng

Minivan hay MPV (Multi-Purpose Vehicle) xe đa dụng là mẫu xe thường sử dụng cho gia đình, có khả năng linh động chuyển đổi giữa chở người và chở hàng hóa. MPV thường có gầm cao hơn sedan nhưng thấp hơn crossover hay SUV. Chiếc MPV bán chạy nhất thị trường Việt là Toyota Innova, thường được mua nhiều bởi các tổ chức, cơ quan để chuyên chở nhân viên hoặc doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách. Và gần đây là chiếc Mitsubishi Xpander hiện đang là xe bán chạy nhất tại Việt Nam.

Đây là dòng xe được thiết kế chuyên chở khách hoặc dành cho những gia đình có nhu cầu chở người và hàng hóa cao. Đặc điểm nổi bật của dòng xe này là phần đầu khá ngắn; phần thân thuôn dài, to ra và cao hơn giúp tận dụng khí động học khi di chuyển; gầm xe cao hơn Sedan và Hatchback nhưng thấp hơn SUV hoặc Crossover. Xe được thiết kế nhằm tạo ra sự an toàn và thoải mái cho hành khách, động cơ tiết kiệm nhiên liệu và hàng ghế có thể gập lên xuống thuận lợi cho việc chở hàng hóa.

Các dòng xe MPV/Minivan phổ dụng ở Việt Nam gồm có Kia Rondo, Kia Carens, Mitsubishi Grandis, Mitsubishi Xpander…. Toyota Innova là trường hợp đặc biệt, vì mang thân hình của xe MPV nhưng khung gầm lại có nguồn gốc từ xe tải.

Dòng xe Coupe – xe thể thao

Coupe được định nghĩa là một chiếc xe có hai cửa, 2 ghế ngồi ( hoặc cộng thêm 2 ghế phụ phía sau ), mui kín có phần mái kéo dài xuống tận đuôi, đuôi xe ngắn. Xe được thiết kế với động cơ công suất lớn, không có trụ B. Nhắc tới coupe là nhắc tới xe thể thao, kiểu dáng hầm hố.

Gần đây nhất là khái niệm gây tranh cãi ” coupe 4 cửa “, mở đầu bằng chiếc CLS của Mercedes giới thiệu năm 2003.

Nhìn tổng thể coupe 4 cửa không khác gì một chiếc sedan, do đó nhiều người không chấp nhận định nghĩa này của hãng xe Đức. Tuy nhiên, điểm khác biệt nằm ở chỗ mui xe kéo dài xuống tận đuôi giống như chiếc coupe truyền thống chứ không phân biệt rõ cốp xe như trên sedan. Cho đến nay, khái niệm coupe 4 cửa vẫn chưa thực sự được chấp nhận rộng rãi, các phương tiện truyền thông báo chí vẫn sử dụng ngôn từ sedan thay cho coupe 4 cửa. Một số mẫu xe dạng này như Porsche Panamera, Audi A5 Sportback, A7 Sportback… 7. Dòng xe Convertible (Cabriolet)

Các dòng xe coupe phổ dụng gồm có Audi TT, Toyota 86, Hyundai Coupe, Kia Forte coupe… Ngày nay, nhiều chiếc coupe lai với sedan, có thiết kế 4 cửa và 4 chỗ ngồi như Audi A5 Sportback, Audi A7 Sportback, BMW 6 series Gran Coupe… Nhiều dòng xe coupe thể thao có thiết kế mui gập (convertible).

Dòng xe Convertible / Cabriolet – xe mui trần

Convertible là từ chỉ chung những mẫu coupe có khả năng mở mui thành “mui trần” như ở Việt Nam vẫn đúng với tên gọi “siêu xe”. Loại xe này vẫn có thể đóng kín bằng mui mềm từ vải hoặc mui cứng có thể xếp gọn khi mở nắp cốp phía sau. Tại châu Âu hay sử dụng thuật ngữ Cabriolet, thực tế định nghĩa cũng tương tự convertible. Đây là phiên bản coupe được thiết kế dành riêng cho những khách hàng yêu thích sự lãng mạn, phóng khoáng bên cạnh đam mê tốc độ.

Xe mui trần có 2 loại: xe mui cứng và mui mềm.

  • Mui cứng thường được thiết kế cho các dòng siêu xe hiện đại, tạo cảm giác cứng cáp, mạnh mẽ trong vận hành, độ an toàn, cách âm và chống trộm tốt nhưng thường nặng nề và chiếm chỗ khi mở mui, chi phí sửa chữa cao.
  • Xe mui mềm thường dành cho các dòng xe thể thao du lịch hoặc lai sedan, không gian rộng, trọng lượng nhẹ, tốc độ đóng mở nhanh hơn cùng giá thành “mềm” hơn nhưng độ an toàn cũng như chống trộm kém hơn.

Dòng xe Pickup – xe bán tải

Dòng xe bán tải hay pick-up không được xếp vào “car” ở thị trường Mỹ. Tức ám chỉ những dòng xe không nghiêng về sử dụng chở hành khách như sedan, hatchback hay crossover.

Pick-up được biết đến như một dòng kết hợp giữa xe tải cỡ nhỏ và xe gia đình. Kiểu dáng như một chiếc xe đa dụng (MPV), khoang ghế ngồi có 5 chỗ (tính cả ghế lái); có thêm một thùng chở hàng phía sau, tách biệt hẳn với khoang ghế hành khách, có thể chở được hàng hóa với kích thước quá khổ mà những chiếc xe đa dụng khác không thể đảm nhiệm. Khung gầm tương tự như xe tải, thiết kế phù hợp với nhiều địa hình. Vận chuyển hàng hóa trọng lượng vừa phải (từ 500 – 700kg). Có thể gắn thêm mui phụ.

Ở Việt Nam, phân khúc xe bán tải ngày càng thịnh hành nhờ ưu điểm đa dụng, kiểu dáng thanh lịch như một chiếc sedan lại chở được nhiều đồ cùng mức thuế phí rẻ hơn. Các mẫu xe bán tải nổi bật và thịnh hàng ở nước ta phải kể đến như Ford Ranger, Mazda BT-50, Toyota Hilux…

Dòng xe Limousine

Nhắc đến Limousine, chúng ta sẽ nghĩ ngay đến một chiếc xe dài với nhiều cửa sổ. Thực ra, không có một tiêu chuẩn thực sự nào để coi một chiếc xe là limousine cả. Người ta thường coi limousine là một loại xe hơi cao cấp, tách biệt giữa ghế ngồi và ghế lái, thường được thiết kế thân dài với khoảng cách lớn giữa các bánh xe. Và tất nhiên, xe limousine có nội thất sang trọng, không gian đủ rộng và siêu đẹp.

“Limousine” là một từ đến từ một thị trấn của Pháp mang tên Limousin. Ban đầu limousine không phải là tên một loại xe, mà là một thứ quần áo. Dòng họ Shepherd tại Limousin tạo ra một loại áo mưa có mũ và gọi chúng là limousine. Sau này, những người làm xe ngựa tại Paris bắt đầu gọi các xe ngựa có không gian kín với cái tên limousine, và các hành khách giàu có hay sử dụng loại xe ngựa này.

Phân hạng các phân khúc xe ô tô tại Việt Nam

Đây là vấn đề khá hóc búa, bởi những thuật ngữ như xe hạng nhỏ, hạng trung, hạng lớn, hạng nhẹ, hạng phổ thông hoặc hạng A, B, C, D, E, F, S, M, J, S,… muốn hiểu hết các khái niệm phân hạng, phân khúc các dòng xe ô tô không hề đơn giản.

Ở thị trường Mỹ, phân hạng ô tô dựa vào 2 yếu tố chính là kích thước khung xe và động cơ. Còn ở Nhật thì phân theo pháp luật, tạp chí chuyên ngành và các nhà chế tạo ô tô. Còn ở thị trường Việt Nam thì giá cả là một yếu tố phần nhiều quyết định vào phân hạng phân khúc của mẫu xe đó.

Phân khúc xe hạng A (Mini Class Vehicles)

Phân khúc A hay còn gọi là xe mini, xe gia đình cỡ nhỏ hay xe nội thị. Đây là loại xe có thân xe nhỏ, khoảng cách đầu và đầu gối không nhiều, chúng có kích thước nhỏ và nhẹ. Những chiếc xe này thường sử dụng động cơ với dung tích dưới 1.2L. Do đó, khả năng thích ứng với điều kiện khó khăn của chúng thường rất thấp, không phù hợp cho những chuyến đi dài, thường được sử dụng để chạy ở thành phố.

Khách hàng chủ yếu ở Việt Nam là những người mới mua xe lần đầu, đặc biệt là phụ nữ. Ưu điểm của phân khúc A là khả năng thích nghi trên phố. Với chiều dài dưới 3.400 mm, bạn sẽ thấy “dễ thở” như thế nào khi quay đầu trong ngõ hẹp.

Các dòng xe sedan hạng A tiêu biểu có thể kể đến như: Kia Morning, Hyundai Grand i10, Toyota Wigo, Honda Jazz, Honda Brio, Vinfast Fadil,…

Phân khúc hạng B (Small Class Vehicles)

Đây chính là những chiếc xe gia đình cỡ nhỏ thường có kích thước dao động vào khoảng 3.700 mm đến 4000 mm, về mặt kỹ thuật thì chúng mạnh hơn phân khúc loại A do chúng trang bị động cơ từ 1.4L đến 1.6L và nặng hơn so với phân khúc loại A. Xe thuộc phân khúc này có 3, 4 hoặc 5 cửa và thiết kế với 4 ghế và đăng ký chở 5 người.

Phụ nữ cùng là khách hàng quen thuộc trong phân khúc này. Họ đã từng sở hữu xe, hoặc mua lần đầu. Những chiếc ô tô phân khúc B này được chia làm 2 phân khúc nhỏ:

Sedan hạng B với những cái tên tiêu biểu: Toyota Vios, Honda City, Mazda 2 sedan, Ford Fiesta sedan, Hyundai Accent, Nissan Sunny, Mitsubishi Attrage,..

Hatchback hạng B: Toyota Yaris, Suzuki Swift, Ford Fiesta hatchback, Mazda 2 hatchback, Mitsubishi Mirage,..

Phân khúc hạng C (Sub-Medium Class Vehicles)

Đây là một trong những phân khúc được sản xuất và bán nhiều nhất. Phân khúc loại C là những chiếc xe bình dân hạng trung, chiều dài khoảng 4.250 mm với kiểu hatchback và 4.500 mm với sedan, xe compact đủ chỗ cho 5 người lớn và thường trang bị động cơ từ 1.4L đến 2.2L, đôi khi lên tới 2.5L.

Tại thị trường Việt Nam, đây cũng là phân khúc “sôi động” nhất và chia ra phân khúc nhỏ:

s

Sedan phân khúc hạng C: Toyota Altis, Honda Civic, Hyundai Elantra, Chevrolet Cruze, Mazda 3 sedan, Kia Cerato, Ford Focus,..

Hatchback phân khúc hạng C: Kia Cerato hatchback (Kia Ceed), Mazda 3 hatchback,..

SUV phân khúc hạng C: Honda CR-V, Kia Sportage, Hyundai Tucson, Mazda CX-5, Chevrolet Captiva, Mitsubishi Outlander Sport, Suzuki Grand Vitara.

Phân khúc hạng D (Top-Middle Class Vehicles)

Đủ chỗ cho 5 người lớn và một khoang chứa đồ rộng, động cơ mạnh hơn xe compact và và phiên cao cấp nhất thường là loại 6 xi-lanh. Kích thước xe tùy theo khu vực: ở Châu Âu hiếm khi dài hơn 4.700 mm, trong khi ở Bắc Mỹ, Trung Đông và Australia lại thường dài hơn 4.800 mm.

Sedan khúc hạng D: Toyota Camry, Honda Accord, Mazda 6, Kia Optima, Hyundai Sonata, Nissan Teana.

SUV khúc hạng D: Toyota Fortuner, Mitsubishi Pajero Sport, Kia Sorento, Hyundai Santa Fe, Isuzu mu-X, Ford Everest, Nissan Terra, Chevrolet Trailblazer.

Phân khúc hạng E (Upper Class Vehicles)

Có thể nói đây là phân khúc mở đầu cho những người ”tập chơi” xe sang. Giữa hạng E và hạng D, khái niệm về chiều dài tổng thể không còn được sử dụng. Trên thị trường sẽ chỉ so các dòng xe hạng sang với nhau. Tại phân khúc này, các dòng sedan hạng E thường được ưa chuộng bởi đa số sử dụng động cơ tăng áp dung tích 2.0 đi cùng kích thước không quá to lớn đã góp phần làm nên cảm giác lái tuyệt vời và khả năng linh hoạt cho những mẫu xe này.

Ở châu Âu và một số thị trường, phân hạng E dành cho những mẫu xe được đưa lên hàng sang trọng, bắt đầu từ Audi A4, Mercedes C-class, BMW serie 3 hay Lexus IS. Giữa hạng E và hạng D. Ít ai so sánh Toyota Camry với Mercedes C-class bởi một điều chúng “không cùng đẳng cấp”, dù kích thước có thể ở cùng một hạng..

Phân khúc xe hạng sang cỡ nhỏ với những mẫu xe Audi A4, Mercedes C-class, BMW 3-Series…

Phân khúc hạng F (Luxury Class Vehicles)

Xe phân khúc F, còn được gọi là xe phân khúc sedan hạng sang cao cấp, nổi bật với các tính năng công nghệ và tiện nghi, cũng như dữ liệu hiệu suất và tính năng vật lý của chúng, các dòng xe sedan hạng sang cao cấp dài hơn, động cơ với 6, 8 hoặc 12 xi-lanh và trang bị tốt hơn xe sang hạng trung. Chúng là những mẫu sản xuất trên dây chuyền hàng loạt cao cấp nhất.

Cao hơn hạng F là những mẫu xe “ngoại hạng” hay còn gọi là “siêu sang” như các sản phẩm của Rolls-Royce, Maybach và một vài loại của Bentley. Sản lượng của dòng siêu sang thấp do đối tượng mà chúng nhắm tới là những triệu phú, tỷ phú dollar và có mức giá rất đắt. Các công đoạn lắp ráp thường làm bằng tay và có những chế độ đặt hàng trực tiếp từ khách hàng tới nhà máy.

Các dòng Sedan hạng F được nhiều người ưa chuộng như: Mercedes-Benz E-Class, Mercedes-Benz S Class, Audi A8, Lexus LS, BMW 5-Series, BMW 7-Series và còn rất nhiều mẫu sedan hạng F được yêu thích khác.

Các dòng xe hơi cao cấp có thể kể đến một vài cái tên tiêu biểu như: Rolls-Royce Phantom, Mercedes-Benz Maybach S650, Range Rover, Bentley Mulsanne, Lexus LS, Jaguar XJL, BMW 7-Series

Tất cả những công nghệ mới nhất, trang bị tốt nhất và chất lượng phục vụ tốt nhất đều được Mercedes, Audi, BMW, Lexus ưu tiên cho phân khúc này và chia làm 3 phân khúc nhỏ:

Hạng sang cỡ trung: Rộng rãi, mạnh mẽ, thiết kế và trang bị sang trọng như Mercedes-Benz E-Class, BMW 5-Series, Audi A6,..

Hạng sang cao cấp: Thường được trang bị động cơ 8 hoặc 12 xi lanh và quy tụ những tính năng công nghệ, tiện nghi tốt nhất của hãng xe, đại diện là Mercedes-Benz S-Class, Audi A8, BMW 7-Series, Lexus LS,..

Xe siêu sang: Số lượng sản xuất ít, mức giá rất đắt và cá nhân hóa cho từng khách hàng, các công đoạn thường làm bằng tay và sử dụng những vật liệu quý hiếm như Maybach, Rolls-Royce, Bentley,..

Phân khúc hạng M (Multi Purpose Cars) – MPV hay Minivan

Đây là những chiếc xe đa dụng có thể làm thương mại hoặc là xe gia đình tùy vào mục đích của người sử dụng. Những chiếc xe phân khúc M, đạt doanh số cao trên thế giới, lần đầu tiên được sản xuất bởi thương hiệu Ford.

– MPV là viết tắt của Multi-Purpose Vehicle, dòng xe đa năng cho gia đình. Những chiếc MPV có thể chở tới 7 người, nội thất rộng rãi, hàng ghế thứ 3 có thể gập lại cho không gian chứa đồ. Gầm xe thấp, kiểu dáng thuôn dài mềm mại hơn xe SUV như Toyota Innova, Kia Grand Carnival, Mitsubishi Zinger, Chevrolet Orlando; (5+2 chỗ) – Suzuki Ertiga, Kia Rondo, Mitsubishi Xpander, Toyota Avanza,..

– Minivan là dòng xe chuyên chở khách (hoặc có thể dùng cho gia đình lớn), với khoang nội thất rộng rãi, nối liền khoang hành lý. Nhìn bề ngoài khá giống những chiếc MPV nhưng kích cỡ minivan thường lớn hơn. Cửa bên hông có thể là dạng cửa lùa để hành khách dễ lên xuống, đi lại trong không gian hẹp. Đại diện là Toyota Sienna, Honda Odyssey, Kia Grand Sedona, Mercedes-Benz V-Class.

Phân khúc hạng J (Crossover Utility Vehicle / Sport Utility Vehicle)

Có thể vượt qua những địa hình khó với hệ dẫn động 2 cầu, xe CUV/SUV thường có khoảng sáng gầm cao với thiết kế thân xe có thế đứng thẳng và kiểu hình hộp vuông vức. Xe CUV có kết cấu thân xe liền khối (unibody), thân và khung là một. Trong khi trên xe SUV, thân và khung được sản xuất rời sau đó lắp vào nhau (body on frame).

Xe CUV có kết cấu thân xe liền khối (unibody), thân và khung là một. Với đặc tính gầm cao, tầm nhìn thoáng luôn làm phân khúc này nhộn nhịp hơn bao giờ hết. Đó là lý do khiến phân khúc này lấy lòng được người dùng bởi sự tiện dụng mà nó đem lại.

Mẫu đại diện phân khúc CUV hạng J là Ford Ecosport, Chevrolet Trax, Honda CR-V, Mazda CX-5, Nissan X-Trail,..

Mẫu đại diện phân khúc SUV hạng J chia phân khúc này ra làm 2 nhóm

SUV phổ thông: Toyota Fortuner, Ford Everest, Mitsubishi Pajero Sport, Hyundai Santa Fe, Nissan Terra, Isuzu mu-X, Chevrolet Trailblazer, Kia Sorento,..

SUV hạng sang: Lexus LX 570, Nissan Qashqai, Range Rover, Infiniti QX80,..

Phân khúc hạng S (Super Luxury Vehicle)

Cũng là khối động cơ lên đến 12 xilanh nhưng mẫu xe ở phân khúc này lại không đem đến sự thoải mái cho người dùng mà thay vào đó là cảm giác thể thao, phấn khích tột độ sau từng pha tốc độ.

【#9】【Ford Ecosport 2021】: Giá Lăn Bánh, Thông Số & Khuyến Mãi

Với những thay đổi có thể nói là “chất xắt ra miếng”, Ford EcoSport 2021 hứa hẹn sẽ còn vươn lên và đánh bật nhiều đối thủ trong phân khúc SUV hạng B. Ở thời điểm này, khi mùa mưa đang đến gần, một chiếc xe như EcoSport để “sống chung với ngập” với mức giá vừa túi tiền là lựa chọn vô cùng hoàn hảo cho những chuyến đi.

FORD ECOSPORT 2021 – ÔNG VUA ĐƯỜNG PHỐ

Những năm trở lại đây, dòng xe SUV cỡ nhỏ dần trở thành xu hướng cho các khách hàng mới bởi tính đa dụng đặc trưng của phân khúc. Trong số các mẫu xe thuộc phân khúc này tại Việt Nam, Ford EcoSport là cái tên giành được nhiều sự chú ý. Với những đặc tính nổi trội so với những xe SUV cùng phân khúc, Ecosport đang là sự lựa chọn hàng đầu của rất nhiều tay lái.

Nằm trong top 10 mẫu xe bán chạy nhất Việt Nam những năm trở lại đây, EcoSport gần như chiếm thế độc tôn trong phân khúc trước những cái tên khác như Suzuki Vitara hay những mẫu xe vừa ra mắt gần đây như Honda HR-V và Hyundai Kona.

Ford EcoSport 2021 là dòng xe SUV cỡ nhỏ 5 chỗ ngồi đặc trưng nổi tiếng của dòng xe hơi danh tiếng Ford, dựa trên nền tảng công nghệ của Ford Fiesta, Fusion (Ford B3 platform). Ngay từ khi ra mắt, Ford EcoSport 2021 đã nhanh chóng thành công, trở thành một trong những cái tên bán chạy nhất tại quê nhà Brazil và sau đó lan tỏa khắp thị trường Mỹ Latin.

Từ thế hệ tiền nhiệm 2021, EcoSport được Ford Việt Nam chính thức lắp ráp trong nước. Đây cũng là lô xe đầu tiên mà Ford lắp ráp tại Việt Nam. Ngoài ra, EcoSport 2021 cũng được bổ sung thêm 2 phiên bản Ambiente mới có giá bán dễ chịu hơn và cấu hình các phiên bản thế hệ mới vẫn tiếp tục được Ford duy trì.

Những đối thủ trực tiếp của Ford EcoSport 2021 có thể kể đến như: Mazda CX-3, Chevrolet Trax, Hyundai Kona, Fiat Palio, Volkswagen CrossFox,…

GIÁ XE FORD ECOSPORT 2021 TẠI VIỆT NAM

Hiện tại, Ford Việt nam đã công bố giá Ford EcoSport mới, cụ thể giá niêm yết và chương trình khuyến mại như sau:

* Ghi chú: Giá xe Ford EcoSport 2021 lăn bánh ở trên chưa trừ đi khuyến mại (nếu có), nhưng đã bao gồm các chi phí sau:

Thuế trước bạ: Hà Nội 12%, các tỉnh thành khác 10% giá kể trên

Tiền biển: Hà nội là 20 triệu, Sài Gòn 11 triệu, các tỉnh 2 triệu

Phí đường bộ: tùy đăng ký tên cá nhân (150 ngàn/tháng) hay pháp nhân (180 ngàn/tháng)

Phí bảo hiểm bắt buộc, phí dịch vụ,…

So sánh giá xe Toyota Vios với phiên bản cơ sở của một số xe nổi bật trong phân khúc:

Ford EcoSport 2021 là phiên bản cải tiến (facelift) của thế hệ hiện tại ra mắt từ 2012 trên thế giới. Trong lần ra mắt đầu tiên từ tháng 2/2018, Ford EcoSport 2021 có nhiều cải tiến từ ngoại thất, nội thất và đặc biệt là vận hành với động cơ 3 cylinder hoàn toàn mới.

Thế hệ mới của EcoSport có đến 5 phiên bản cùng 8 phổ màu để khách hàng có thể lựa chọn:

– Ford EcoSport 1.5L Ambiente MT

Ford EcoSport 1.0L Ecoboost Titanium AT

Thông sõ kỹ thuật Ford Ecosport 2021

ĐÁNH GIÁ XE FORD ECOSPORT 2021

Với những thay đổi mạnh mẽ cả về thiết kế lẫn khả năng vận hành, không chỉ thể thao và hầm hố hơn, Ford EcoSport 2021 còn cho thấy sức mạnh và khả năng tiết kiệm nhiên liệu khi vận hành, song song với hàng loạt các tính năng an toàn đúng “chuẩn Mỹ”.

1. Ngoại thất xe Ford EcoSport: Hơi thở của thể thao

Là dòng xe thuộc phân khúc SUV nhưng “địa bàn” chủ yếu ở đô thị, EcoSport có kích thước nhỏ gọn cho khả năng thích ứng cao với môi trường. Thế hệ mới của EcoSport có chiều dài cơ sở 2519mm, kích thước dài x rộng x cao là 4241 x 1765 x 1658 (mm). Cùng với đó là khoảng sáng gầm 200mm, cho phép xe tự tin vượt qua các cung đường “tụ nước” đặc trưng của đô thị Việt Nam.

– Thiết kế đầu xe: Phần đầu xe được trang bị lưới tản nhiệt dạng tổ ong to bản được đặt khá thấp theo kiểu hình lục giác khá góc cạnh. Do kích thước nhỏ gọn nên kiểu vuốt ngang ở lưới tản nhiệt này cũng khá “nho nhã” chứ không cơ bắp như kiểu Everest hay Ranger. Giữa các phiên bản thì lưới tản nhiệt có sự thay đổi. Cụ thể, hai bản Ecosport Titanium được mạ chrome, bản Ecosport Trend được sơn bạc còn nhựa đen với hai bản Ecosport Ambiente.

Đặc biệt, điểm nổi bật của EcoSport 2021 so với 2 đối thủ mạnh Honda HRV và Hyundai Kona là lưới tản nhiệt được trang bị công nghệ Active Grille Shutter – công nghệ có khả năng tự động điều chỉnh đóng mở cửa hút gió để tăng hiệu suất làm việc của động cơ.

Ở phía chính diện Logo Ford nổi bật, được mạ chrome sang trọng, tạo nên cái nhìn khỏe khoắn và cá tính hơn. Phía trên nắp capo được thiết kế những đường gân dập nổi cách điệu.

Cụm đèn pha to bản cũng được mở rộng hơn với góc trong được vát và vuốt ngược về sau. Cụm đèn này được trang bị bóng halogen dạng bóng chiếu với bản Ecosport 1.0L AT Titanium và bóng halogen truyền thống phản xạ đa chiều với các bản còn lại. Nét thiết kế này cũng được tìm thấy trên thế hệ mới của dòng xe cơ bắp đình đám Ford Mustang.

Điểm đáng chú ý ở cụm đèn này là khả năng cảm biến, tự động bật/tắt khi thiếu sáng. Đặc biệt, công nghệ “Follow me home” giúp đèn xe tiếp tục sáng sau khi tắt động cơ với bản Ecosport Titanium 1.0L, một tiện nghi hữu ích khi rời khỏi xe lúc trời tối.

Hốc gió phía dưới được thu hẹp còn cản trước được sơn đen, tạo thành một mảng ốp viền bao lấy gầm xe kéo từ trước ra sau, tạo cảm giác chắc chắn. Ngoài ra, với bản Ecosport Titanium 1.0L thì phía đầu xe còn được trang bị gạt mưa cảm biến hiện đại. Theo đó, khi trở mưa hoặc có nước đọng trên kính chắn gió, cần gạt sẽ hoạt động, đảm bảo tầm nhìn cho người lái.

– Thiết kế thân xe: Ở phần thân xe, những đường nét mạnh mẽ cố hữu vẫn được giữ nguyên. Nổi bật là đường gân nổi vuốt dài từ hốc bánh trước đến tận cụm đèn hậu sau, giúp chiếc EcoSport thế hệ mới trông cơ bắp hơn và góp phần tăng tính khí động học.

Ford Ecosport 2021 được trang bị gương chiếu hậu tích hợp đèn rẽ có chức năng chỉnh, gập điện và đặc biệt là hỗ trợ cả tính năng sấy. Trang bị này thoạt nhìn thì có vẻ đơn giản nhưng lại rất hữu ích với người lái để kiểm soát khu vực phía hông xe. Cụm kính hậu cũng được thiết kế hai màu đẹp mắt, tích hợp với xi nhan báo rẽ.

Ngoài ra, phần bánh mâm 17 inch hợp kim nhôm đúc cùng với lốp Michelin được trang bị cho cả 2 phiên bản Titanium và 1 phiên bản Trend. Riêng phiên bản Titanium thì được trang bị luôn cả 4 thắng đĩa. Nhẹ nhàng hơn cả là Ambient với mâm thép 16 inch, tuy nhiên khách hàng có thể tùy chọn Option bằng mâm hợp kim nhôm chính hãng.

– Thiết kế đuôi xe: Phần hông xe ấn tượng với vỏ bọc lốp dự phòng nằm to bản phía sau. Ốp bánh dự phòng này đã được “độ” lại nên có độ góc cạnh khá cao, tăng chất trẻ trung cho đuôi xe.

EcoSport thế hệ mới cũng được lắp cặp baga nóc hỗ trợ cho việc chuyên chở và trang trí thêm cho xe. Giống như nhiều mẫu SUV của Ford như Ford Everest hay Ford Explorer, ăng-ten vẫn sử dụng dạng cột thay vì loại vây cá thể thao như xu hướng hiện nay.

Bên cạnh đó, cụm đèn hậu của phiên bản này cũng rất bắt mắt. Cụm đèn này được thiết kế kiểu vuốt ngang từ hông và tràn 1 phần sang nắp cốp. Đây là kiểu thiết kế giúp đuôi xe thêm phần bề thế, vững chãi.

Một thay đổi nữa so với thế hệ tiền nhiệm là xe còn được trang bị thêm camera lùi phía sau. Đây là một điểm cộng bởi vì camera lùi của Ford luôn tích hợp điều hướng đánh lái không thua kém gì các mẫu xe sang.

2. Nội thất xe Ford EcoSport: Nâng cấp hoàn hảo

Sự đột phá về công nghệ đã đưa Ford EcoSport 2021 lên một đẳng cấp cao hơn, có được “chất chơi” kiểu Mỹ với nhiều trang bị hiện đại, tiện nghi.

– Thiết kế ghế ngồi: Với 2 bản Titanium, 5 vị trí ghế đều được bọc da cao cấp và chỉnh tay 6 hướng của ghế lái. Đối với các bản EcoSport Trend và EcoSport Ambiente, ghế được bọc bằng chất liệu nỉ và chỉnh được 4 hướng với ghế lái. Không chỉ vậy, vị trí ghế lái còn được thiết kế kiểu ôm lưng, mang lại sự thoải mái nhất định cho người lái. Hàng ghế trước và sau của EcoSport đều được trang bị bệ tỳ tay (3 bản thấp không có bệ tỳ tay cho hàng ghế sau). Đây là trang bị thiết thân cho những chuyến hành trình dài.

– Thiết kế bảng taplo: Nổi bật trên phần taplo là vô lăng 3 chấu với thiết kế tùy chỉnh gật gù 4 hướng, mang phong cách thể thao và được tích hợp nhiều nút bấm tiện ích giúp người lái có thể dễ dàng thao tác khi đang lái xe.

Phía sau vô-lăng, cụm đồng hồ hiển thị vẫn sở hữu thiết kế tối giản, tạo cảm giác thoáng đãng, dễ nhìn. Màn hình analog nhỏ được trang bị giữa cụm đồng hồ tua máy và tốc độ.

Cụm điều khiển điều hòa cũng được sắp xếp gọn gàng và khoa học hơn. Thêm vào đó là các mảng nhựa cũng như các đường viền chrome quanh các chi tiết tạo điểm nhấn.

– Thiết kế khoang chứa đồ: Khoang chứa đồ được thiết kế rộng rãi, dung tích chứa đồ 348 lít, nếu gập hàng ghế sau lại thì con số tăng lên là 1.145 lít. Đây là điểm cộng lớn trong những chuyến dã ngoại, hoặc đi xa.

– Tiện ích – giải trí: Về tính năng trên xe, Ford Ecosport thế hệ mới vẫn sở hữu màn hình cảm ứng lớn kích thước lớn 8 inch sắc nét, kết hợp với hệ thống giải trí với 7 loa chất lượng khá ổn, tích hợp các chức năng kết nối USB/AUX/Bluetooth cùng khả năng hỗ trợ Apple CarPlay và Android Auto thông qua hệ thống SYNC® 3.

Hệ thống âm thanh của Ford EcoSport 2021 gồm có đầu CD, đài FM, cổng kết nối USB, AUX (7 loa với hai bản Titanium và 4 loa với các bản còn lại).

EcoSport cũng được trang bị hệ thống điều khiển bằng giọng nói SYNC III với màn hình màu TFT cảm ứng 8″ (với hai bản Titanium), cho phép người lái điều chỉnh âm thanh, nghe, gọi điện thoại bằng giọng nói mà không cần tương tác trực tiếp bằng tay. Do đó, người điều khiển xe có thể tập trung cao độ cho việc quan sát khi đang di chuyển.

Ngoài ra, trên phiên bản cao cấp Titanium của EcoSport đã được trang bị hệ thống điều hòa nhiệt độ tự động hiện đại hơn, sở hữu khả năng làm lạnh nhanh và sâu. Bên cạnh đó, xe còn được trang bị cửa sổ trời giúp không gian nội thất thoáng đãng hơn.

Nhìn chung, có thể thấy nếu xét về mặt trang bị thì EcoSport 2021 gần như không thua kém nhiều so với hai đối thủ cùng phân khúc sở hữu mức giá cao hơn là Kona và HR-V.

HỆ THỐNG AN TOÀN & VẬN HÀNH XE FORD ECOSPORT 2021

Động cơ mới của Ford EcoSport mạnh mẽ và tiết kiệm nhiên liệu hơn. Bạn có thể thoả sức khám phá, trải nghiệm mà không còn phải lo mất nhiều thời gian dừng lại đổ xăng.

1. Vận hành xe Ford Ecosport

Cung cấp sức mạnh cho Ford EcoSport 2021 là 2 loại động cơ gồm 1.5L Duratec, DOHC 12 Van, i3 TI-VCT và xăng 1.0L EcoBoost 12 van có khả năng sản sinh công suất tối đa 120-125 mã lực, mô men xoắn cực đại 151-170 Nm. Trong khi đó, đối thủ Suzuki Vitara đang lép vế hơn Ford EcoSport khi khối động cơ chỉ có khả năng tạo ra 115 mã lực và 151 Nm.

Một trong những công nghệ mới được Ford đưa vào thế hệ mới là hộp số tự động thuỷ lực 6 cấp thay cho loại 6 cấp ly hợp kép với ưu điểm chuyển số mượt, nhạy và cảm giác tăng tốc êm hơn.

Công nghệ i-Start/Stop tự động tắt và khởi động động cơ khi dừng đèn đỏ và Active Grille Shutter – cánh hút gió trước tự động điều chỉnh đóng/ mở để giúp động cơ đạt nhiệt độ thích hợp nhanh nhất, đều góp phần tiết kiệm nhiên liệu.

Mức tiêu hao nhiên liệu được Ford thống kê với các cung đường tại Việt Nam:

2. An toàn xe Ford Ecosport

Về trang bị an toàn, các hệ thống hỗ trợ vận hành như chống bó cứng phanh ABS, phân bổ lực phanh điện tử EBD, khởi hành ngang dốc HAS và cân bằng điện tử ESP là tiêu chuẩn trên tất cả các phiên bản.

Khác biệt giữa hai bản Titanium cao cấp so với các phiên bản thấp hơn là hai bản Titanium được trang bị thêm cảm biến lùi, camera lùi, cùng với 6 túi khí (các bản thấp hơn chỉ có 2 túi khí ở hàng ghế trước) đảm bảo an toàn khi có va chạm xảy ra.

Ngoài ra, Ford EcoSport 2021 cũng được trang bị 2 hệ thống treo. Treo trước kiểu MacPherson với thanh cân bằng, treo sau thanh xoắn. Hệ thống treo nằm giúp xe di chuyển êm ái, ổn định hơn kể cả ở những đường xấu, nhiều ổ gà.

ĐÁNH GIÁ ƯU – NHƯỢC ĐIỂM CỦA FORD ECOSPORT 2021

* Ưu điểm vận hành và sử dụng:

– Hệ thống khung gầm xe chắc chắn, cứng cáp

– Vị trí ngồi ở hai hàng ghế rộng rãi và thoải mái, khoảng duỗi chân và không gian trần xe đều khá lớn

– Vô-lăng nhẹ nhàng, dễ dàng điều khiển

– Phiên bản động cơ 1.5L cho độ vọt tốt khi tăng tốc, đáp ứng sức mạnh cho một chiếc xe chạy phố

– Phiên bản động cơ 1.0L tăng tốc tốt, độ vọt lớn, cảm giác lái thể thao hơn

– Hộp số tự động 6 cấp mới cải thiện những nhược điểm rung, trượt của hộp số trên bản cũ.

– Hệ thống treo êm ái

– Khả năng cách âm dưới tốc độ 80Km/h được cải thiện đáng kể so với phiên bản cũ.

* Nhược điểm vận hành và sử dụng:

– Gương chiếu hậu vẫn chỉnh gập tay bất tiện cho người sử dụng

– Các hộc chứa đồ kích thước nhỏ (trang bị nhiều vị trí)

– Xe vẫn chưa được trang bị cửa gió điều hoà sau

– Tầm nhìn vị trí lái bị hạn chế một phần do trụ A lớn

– Tiếng gầm động cơ vào cabin khi xe chạy vong tua lớn nhiều.

Với những thay đổi được đánh giá như trên, Ford EcoSport 2021 hứa hẹn sẽ còn vươn lên và đánh bật nhiều đối thủ trong phân khúc SUV hạng B. Ở thời điểm này, khi mùa mưa đang đến gần, một chiếc xe như EcoSport để “sống chung với ngập” với mức giá vừa túi tiền là lựa chọn vô cùng hoàn hảo cho những chuyến đi.

TRẢI NGHIỆM THỰC TẾ FORD ECOSPORT 2021:

Chi tiết Ford Ranger 2021: Giá bán & thông số kĩ thuật

Giá Ford Everest bất ngờ giảm hơn 100 triệu đồng

【#10】Top 6 Mẫu Xe 7 Chỗ Có Nội Thất Rộng Rãi Dành Cho Gia Đình

Xe Innova 2021 được yêu thích bởi loạt ưu điểm như: Độ bền bỉ đáng kinh ngạc đã ăn sâu vào tiềm thức của đông đảo khách hàng Việt, cũng như tính tiết kiệm nhiên liệu ấn tượng (trung bình 100 km chiếc xe này chỉ tiêu tốn 7.7 lít). Ngoài ra, do sự đại trà của Toyota nên phụ tùng thay thế rất sẵn có, vì vậy việc bảo dưỡng, thay thế rất tiện lợi đi kèm một mức giá phải chăng.

Được ưa chuộng nhưng Toyota Innova vẫn còn tồn tại một số nhược điểm. Xe nhận nhiều lời phàn nàn về mức giá cao nhưng các tiện nghi lại thua kém so với các đối thủ.

Giá xe Toyota Innova tại Việt Nam

  • Toyota Innova 2.0V: 971,000,000 VNĐ
  • Toyota Innova 2.0 Venturer: 878,000,000 VNĐ
  • Toyota Innova 2.0G: 847,000,000 VNĐ
  • Toyota Innova 2.0E:771,000,000 VNĐ
  • Toyota Innova J: 712,000,000 VNĐ

Bên cạnh giá trị thương hiệu thừa hưởng từ Toyota thì Fortuner 2021 có rất nhiều ưu điểm khác khiến nó được yêu thích như: Ngoại hình to lớn, bề thế và vững chãi. Trang bị nội thất ấn tượng trong tầm giá. Khả năng vận hành ổn định, mang tới cảm giác an tâm cho trải nghiệm khách hàng. Ngoài ra, Fortuner còn là một trong những cỗ máy giữ giá tốt bậc nhất thị trường Việt Nam, điều này khiến xe trở thành sự lựa chọn an toàn và tiết kiệm.

Giá xe Toyota Fortuner tại Việt Nam

  • Toyota Fortuner 2.8V 4×4 AT: 1,354,000,000 VNĐ
  • Toyota Fortuner 2.7V 4×2 AT: 1,150,000,000 VNĐ
  • Toyota Fortuner 2.4G 4×2 AT: 1,094,000,000 VNĐ
  • Toyota Fortuner 2.4G 4×2 MT: 1,026,000,000 VNĐ

Bên cạnh những ưu điểm đáng giá, Ford Everest vẫn kém thu hút trong mắt khách hàng bởi các điểm trừ như phần khung cửa khoang hành lý cho cảm giác nhỏ hẹp. Trải nghiệm lái chưa tốt, không cảm nhận rõ phản ứng mặt đường. Ngoài ra, xe thua kém một số đối thủ cạnh tranh trực tiếp ở hạng mục chi phí sửa chữa, giá trị bán lại.

Giá xe Ford Everest tại Việt Nam

  • Ford Everest 2.0L 4×2 MT Ambiente: 999,000,000 VNĐ
  • Ford Everest 2.0L 4×2 AT Ambiente: 1.052,000,000 VNĐ
  • Ford Everest 2.0L 4×2 Trend AT turbo đơn: 1.112,000,000 VNĐ
  • Ford Everest 2.0L 4×2 Titanium AT turbo đơn: 1.177,000,000 VNĐ
  • Ford Everest 2.0L AWD Titanium AT turbo kép: 1.399,000,000 VNĐ

Liên hệ tư vấn và báo giá xe Ford Everest:

Giá xe Santafe tại Việt Nam

  • Hyundai Santafe 2.2l máy dầu, bản thường: 1,055,000,000 VNĐ
  • Hyundai Santafe 2.2l máy dầu, bản đặc biệt: 1,195,000,000 VNĐ
  • Hyundai Santafe 2.2l máy dầu, Premium: 1,245,000,000 VNĐ
  • Hyundai Santafe 2.4l máy xăng bản thường: 995,000,000 VNĐ
  • Hyundai Santafe 2.4l máy xăng bản đặc biệt: 1,135,000,000 VNĐ
  • Hyundai Santafe 2.4l máy xăng, Premium: 1,185,000,000 VNĐ

Một số nhược điểm của dòng xe này là trang bị tiện nghi giải trí khá nghèo nàn. Mặc dù Outlander có giá thành cạnh tranh so với một số đối thủ trực tiếp nhưng thiếu sót này ảnh hưởng đáng kể tới quyết định của khách hàng tiềm năng. Nhất là trong bối cảnh ở nước ta hiện nay nhu cầu thực dụng đang biến chuyển sang nhu cầu hưởng thụ nhiều hơn. Ở phiên bản tiêu chuẩn ở thế hệ này, mọi trang bị còn khá nghèo nàn, tính cạnh tranh không cao.

Giá xe Mitsubishi Outlander tại Việt Nam

  • Mitsubishi Outlander 2.0 CVT: 807.500.000 VNĐ
  • Mitsubishi Outlander 2.0 CVT Premium: 908.500.000 VNĐ
  • Mitsubishi Outlander 2.4 CVT Premium: 1.048.500.000 VNĐ

Liên hệ tư vấn và báo giá xe Triton tốt nhất

Nhược điểm của Kia Sorento là phần nội thất của xe, đặc biệt ở phần ghế ngồi với chất liệu da đạt chất lượng chưa cao. Hệ thống giải trí, âm thanh của xe cũng không được đầu tư, chăm chút so với một số đối thủ cạnh tranh trực tiếp hiện nay.

Giá xe Kia Sorento tại Việt Nam

  • Kia Sorento 2WD 2.2L DATH: 939,000,000 VNĐ
  • Kia Sorento 2WD 2.4L GATH: 909,000,000 VNĐ
  • Kia Sorento 2WD 2.4L GAT: 789,000,000 VNĐ