【#1】Biển Số Xe Kon Tum Là Bao Nhiêu? Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố

Biển số xe Kon Tum là bao nhiêu? Cách nhận biết theo từng huyện, thành phố

Kon Tum là một tỉnh thuộc vùng cực bắc Tây Nguyên, miền Trung, Việt Nam. Tỉnh Kon Tum nằm ở ngã ba Đông Dương, phần lớn nằm ở phía Tây dãy Trường Sơn.

  • Phía bắc giáp tỉnh Quảng Nam với chiều dài ranh giới 142 km
  • Phía nam giáp tỉnh Gia Lai với chiều dài ranh giới 203 km
  • Phía đông giáp tỉnh Quảng Ngãi với chiều dài ranh giới dài 74 km
  • Phía tây giáp nước CHDCND Lào (154,222 km) và Vương quốc Campuchia (138,3 km).

Biển số xe Kon Tum là bao nhiêu?

Biển số xe Kon Tum được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Kon Tum theo quy định có ký hiệu mã số đầu là 82. Biển số Kon Tum sẽ do Phòng CSGT Công an Tỉnh Kon Tum quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

  • Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe gồm: Xe ô tô, máy kéo, rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.
  • Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.
  • Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

Chi tiết biển số xe máy tỉnh Kon Tum theo từng huyện, thành phố

Tỉnh Kon Tum có 10 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 1 thành phố (Kon Tum) và 9 huyện (Đắk Glei, Đắk Hà, Đắk Tô, Ia H’Drai, Ngọc Hồi, Sa Thầy, Tu Mơ Rông, Kon Plông, Kon Rẫy). Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Kon Tum sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số xe theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

– Thành phố Kon Tum: 82-B1

– Huyện Đắk Glei

– Huyện Đắk Hà: 82-H1

– Huyện Đắk Tô

– Huyện Ia H’Drai

– Huyện Kon Plông

– Huyện Kon Rẫy: 82-K1

-Huyện Ngọc Hồi

– Huyện Sa Thầy

– Huyện Tu Mơ Rông

Biển số xe ô tô Kon Tum theo quy định mới nhất

  • Biển số xe Kon Tum quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 82A-xxxxx
  • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Kon Tum là 82B-xxxxx
  • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô Kon Tum là 82C-xxxxx
  • Biển số xe van đăng ký tại tỉnh Kon Tum có ký hiệu là 82D-xxx-xx
  • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Kon Tum có đăng ký biển số xe là 82LD-xxxxx
  • Xe sơ-mi rơ-moóc tại Kon Tum sử dụng biển số xe 82R-xxxxx
  • Biển số xe quân đội làm kinh tế ở Kon Tum có ký hiệu 82KT-xxxxx

Xem tiếp: Vì sao nên lựa chọn Panther4x4 là địa chỉ tin cậy nâng cấp Ford Ranger Raptor của bạn

  • Panther4x4 là công ty lớn, uy tín tại Tp HCM chuyên độ đồ chơi xe Ford Ranger. Đã và đang được nhiều khách hàng tin tưởng.
  • Panther4x4 cam đoan bán hàng có chất lượng tốt nhất với giá tốt nhất thị trường.
  • Đặc biệt mọi sản phẩm mua tại công ty Panther4x4 đều được bảo hành.
  • Panther4x4 có đa dạng mẫu mã và các món đồ chơi khác nhau để bạn lựa chọn.
  • Panther4x4 có cơ sở vật chất tốt, hiện đại và chuyên nghiệp.
  • Nhân viên và thợ của công ty Panther4x4 là những người có kinh nghiệm nhiều năm trong nghề.
  • Đến với Panther4x4 bạn sẽ nhận được sự hỗ trợ. Tư vấn tận tình từ các chuyên gia của chúng tôi.
  • Đặc biệt Panther luôn ưu đãi cho những khách hàng cũ

─────────────────────────────────────────────

Liên Hệ Tư Vấn & Hỗ Trợ Đồ Chơi Tại Showroom

Showroom: 19-21 Đường Số 3, KP7, Hiệp Bình Chánh, Thủ Đức, Sachlangque.net Hotline: 0937.356.989

【#2】Biển Số Xe Kon Tum Là Bao Nhiêu?

Biển số xe Kon Tum là bao nhiêu? Cách nhận biết theo từng huyện, thành phố

Vị trí địa lí

Kon Tum là một tỉnh thuộc vùng cực bắc Tây Nguyên, miền Trung, Việt Nam. Tỉnh Kon Tum nằm ở ngã ba Đông Dương, phần lớn nằm ở phía Tây dãy Trường Sơn.

  • Phía bắc giáp tỉnh Quảng Nam với chiều dài ranh giới 142 km
  • Phía nam giáp tỉnh Gia Lai với chiều dài ranh giới 203 km
  • Phía đông giáp tỉnh Quảng Ngãi với chiều dài ranh giới dài 74 km
  • Phía tây giáp nước CHDCND Lào (154,222 km) và Vương quốc Campuchia (138,3 km).

Biển số xe Kon Tum là bao nhiêu?

Biển số xe Kon Tum được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Kon Tum theo quy định có ký hiệu mã số đầu là 82. Biển số Kon Tum sẽ do Phòng CSGT Công an Tỉnh Kon Tum quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

  • Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe gồm: Xe ô tô, máy kéo, rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.
  • Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.
  • Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

Chi tiết biển số xe máy tỉnh Kon Tum theo từng huyện, thành phố

Tỉnh Kon Tum có 10 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 1 thành phố (Kon Tum) và 9 huyện (Đắk Glei, Đắk Hà, Đắk Tô, Ia H’Drai, Ngọc Hồi, Sa Thầy, Tu Mơ Rông, Kon Plông, Kon Rẫy). Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Kon Tum sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số xe theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

– Thành phố Kon Tum: 82-B1

– Huyện Đắk Glei

– Huyện Đắk Hà: 82-H1

– Huyện Đắk Tô

– Huyện Ia H’Drai

– Huyện Kon Plông

– Huyện Kon Rẫy: 82-K1

-Huyện Ngọc Hồi

– Huyện Sa Thầy

– Huyện Tu Mơ Rông

Biển số xe ô tô Kon Tum theo quy định mới nhất

  • Biển số xe Kon Tum quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 82A-xxxxx
  • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Kon Tum là 82B-xxxxx
  • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô Kon Tum là 82C-xxxxx
  • Biển số xe van đăng ký tại tỉnh Kon Tum có ký hiệu là 82D-xxx-xx
  • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Kon Tum có đăng ký biển số xe là 82LD-xxxxx
  • Xe sơ-mi rơ-moóc tại Kon Tum sử dụng biển số xe 82R-xxxxx
  • Biển số xe quân đội làm kinh tế ở Kon Tum có ký hiệu 82KT-xxxxx

Xem tiếp:

【#3】Biển Số Xe Của Các Huyện Ở Kon Tum Mới Nhất 2021

Những thắc mắc chung về Biển số xe Kon Tum

Biển số xe là gì? Căn cứ pháp lý về Biển số xe Kon Tum

Biển kiểm soát xe cơ giới tại Kon Tum là tấm biển gắn trên mỗi xe cơ giới, được cơ quan công an cấp nhằm dễ dàng quản lý phương tiện giao thông.

Biển số xe Kon Tum được làm bằng hợp kim nhôm sắt, có dạng hình chữ nhật hoặc hơi vuông, trên đó có in những con số và chữ cho biết: Vùng và địa phương quản lý, các con số cụ thể khi tra trên máy tính còn cho biết danh tính người chủ hay đơn vị đã mua nó, thời gian mua nó phục vụ cho công tác an ninh… Đặc biệt trên đó còn có hình quốc huy dập nổi của Việt Nam.

Thực tế, các kí tự này đều được quy định trong Thông tư số 01/2007/TT-BCA-C11 Bộ Công an đã ban hành. Thông tư này quy định về việc tổ chức đăng ký, cấp biển số, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Quy định tại Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Bộ Công an quy định về đăng ký xe (phương tiện giao thông cơ giới đường bộ) có hiệu lực thi hành từ 1/6/2014, và được bổ sung, sửa đổi bởi Thông tư 64/2017/TT-BCA ngày 28 tháng 12 năm 2021.

Cùng với quy định mã ký hiệu biển số ô tô, xe máy của các địa phương, thông tư cũng quy định biển số xe máy điện gồm nhóm số ký hiệu địa phương + MĐ (ký hiệu sê ri đăng ký)+ số thứ tự đăng ký có 5 chữ số (ví dụ : 29-MĐ1 002.12).

Các cơ quan có thẩm quyền cấp đăng ký xe gồm: Cục CSGT đường bộ – đường sắt; Phòng CSGT, Phòng CSGT đường bộ – đường sắt Công an các địa phương; Công an cấp huyện (cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương).

Trong trường hợp cần thiết, do yêu cầu thực tế tại các huyện biên giới, vùng sâu, vùng xa hoặc các địa phương có khó khăn về cơ sở vật chất, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau khi báo cáo và được sự đồng ý bằng văn bản của Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội, có thể quyết định giao Phòng Cảnh sát giao thông tổ chức đăng ký, cấp biển số xe theo cụm nhằm bảo đảm thuận tiện cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký xe.

Màu sắc Biển số xe Kon Tum

  • Nền biển màu xanh dương, chữ màu trắng là biển xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp (dân sự)
  • Nền biển màu trắng, chữ màu đen là xe thuộc sở hữu cá nhân và xe của các doanh nghiệp với 2 số đầu theo thứ tự các tỉnh, 4 hoặc 5 số cuối là số thứ tự cấp ngẫu nhiên.
  • Nền biển màu đỏ, chữ màu trắng là dành riêng cho xe quân đội. Riêng xe của các doanh nghiệp quân đội mang biển số 80 màu trắng. Bên cạnh đó, với biển số quân đội, 2 chữ cái đầu tiên là viết tắt của đơn vị cụ thể quản lý chiếc xe.
  • Nền biển màu vàng chữ trắng là xe thuộc Bộ tư lệnh Biên phòng (ít gặp)
  • Nền biển màu vàng chữ đenxe cơ giới chuyên dụng làm công trình
  • Nền biển màu trắng với 2 chữ và 5 số là biển cấp cho các đối tượng có yếu tố nước ngoài. Trong đó, biển NG là xe ngoại giao, biển NN là xe của các tổ chức, cá nhân nước ngoài. Trong 5 chữ số trên biển số, 3 số ở giữa là mã quốc gia, 2 số tiếp theo là số thứ tự. Xe số 80 NG xxx-yy là biển cấp cho các đại sứ quán, thêm gạch đỏ ở giữa và 2 số cuối là 01 là biển xe của Tổng lãnh sự (những xe này là bất khả xâm phạm và khi thay xe thì giữ lại biển để lắp cho xe mới).

Xe máy tự chế tại Kon Tum có được cấp Biển số không?

Tại Điều 54 Luật giao thông đường bộ 2008, có quy định về cấp, thu hồi đăng ký và biển số xe cơ giới, như sau: Xe cơ giới có nguồn gốc hợp pháp, bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của Luật này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đăng ký và biển số.

Biển số xe máy, xe ô tô Kon Tum có được sang nhượng không?

Một trong các hành vi bị nghiêm cấm tại Khoản 22, Điều 8, Luật giao thông đường bộ 2008, có quy định: Sản xuất, sử dụng trái phép hoặc mua, bán biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng.

Tra cứu Biển số xe các huyện Kon Tum ở đâu chính xác nhất?

Chúng tôi đã tổng hợp danh sách các Biển số xe (bao gồm: Xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe có kết cấu tương tự; xe máy chuyên dùng của Công an sử dụng vào mục đích an ninh (sau đây gọi chung là đăng ký xe) tại các huyện Kon Tum để tiện các bạn tham khảo, tra cứu biển số xe các huyện Kon Tum.

【#4】Biển Số Xe Kon Tum Theo Từng Huyện, Thành Phố Mới Nhất

Kon Tum là một tỉnh thuộc vùng cực bắc Tây Nguyên, miền Trung, Việt Nam. Tỉnh Kon Tum nằm ở ngã ba Đông Dương, phần lớn nằm ở phía Tây dãy Trường Sơn, có vị trí địa lý phía bắc giáp tỉnh Quảng Nam với chiều dài ranh giới 142 km, phía nam giáp tỉnh Gia Lai với chiều dài ranh giới 203 km, phía đông giáp tỉnh Quảng Ngãi với chiều dài ranh giới dài 74 km, phía tây giáp nước CHDCND Lào (154,222 km) và Vương quốc Campuchia (138,3 km).

Khung cảnh thành phố Kon Tum

Địa hình Kon Tum chủ yếu là đồi núi, chiếm khoảng 2/5 diện tích toàn tỉnh, bao gồm những đồi núi liền dải có độ dốc 150 trở lên. Địa hình núi cao liền dải phân bố chủ yếu ở phía bắc – tây bắc chạy sang phía đông tỉnh Kon Tum, đa dạng với gò đồi, núi, cao nguyên và vùng trũng xen kẽ nhau khá phức tạp, tạo ra những cảnh quan phong phú, đa dạng vừa mang tính đặc thù của tiểu vùng, vừa mang tính đan xen và hoà nhập.

Kon Tum có nhiều cảnh quan tự nhiên như hồ Ya ly, rừng thông Măng Đen, khu bãi đá thiên nhiên Km 23, thác Đắk Nung, suối nước nóng Đắk Tô và các khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn thiên nhiên… có khả năng hình thành các khu du lịch cảnh quan, an dưỡng. Các cảnh quan sinh thái này có thể kết hợp với các di tích lịch sử cách mạng như di tích cách mạng ngục Kon Tum, ngục Đắk Glei, di tích chiến thắng Đắk Tô – Tân Cảnh, chiến thắng Plei Kần, chiến thắng Măng Đen… các làng văn hoá truyền thống bản địa tạo thành các cung, tuyến du lịch sinh thái – nhân văn.

Biển số xe Kon Tum là bao nhiêu?

Biển số xe Kon Tum có ký hiệu mã số đầu là 82. (Ảnh: Internet)

Tương tự như biển số xe các tỉnh, thành trên toàn quốc, biển số xe Kon Tum được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Kon Tum theo quy định có ký hiệu mã số đầu là 82. Biển số Kon Tum sẽ do Phòng CSGT Công an Tỉnh Kon Tum quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

  • Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe gồm: Xe ô tô, máy kéo, rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.
  • Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.
  • Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

Chi tiết biển số xe máy tỉnh Kon Tum theo từng huyện, thành phố

Tỉnh Kon Tum có 10 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 1 thành phố (Kon Tum) và 9 huyện (Đắk Glei, Đắk Hà, Đắk Tô, Ia H’Drai, Ngọc Hồi, Sa Thầy, Tu Mơ Rông, Kon Plông, Kon Rẫy). Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Kon Tum sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số xe theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

Biển số xe ô tô Kon Tum theo quy định mới nhất

  • Biển số xe Kon Tum quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 82A-xxxxx
  • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Kon Tum là 82B-xxxxx
  • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô Kon Tum là 82C-xxxxx
  • Biển số xe van đăng ký tại tỉnh Kon Tum có ký hiệu là 82D-xxx-xx
  • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Kon Tum có đăng ký biển số xe là 82LD-xxxxx
  • Xe sơ-mi rơ-moóc tại Kon Tum sử dụng biển số xe 82R-xxxxx
  • Biển số xe quân đội làm kinh tế ở Kon Tum có ký hiệu 82KT-xxxxx

【#5】Biển Số Xe Tỉnh Kon Tum: Theo Huyện, Thành Phố (2020) ✔️ Anh Dũng Seo ✔️

Giới thiệu đôi nét về tỉnh Kon Tum

Kon Tum là một tỉnh thuộc vùng cực bắc Tây Nguyên của Việt Nam, có vị trí địa lý nằm ở ngã ba Đông Dương, phần lớn nằm ở phía Tây dãy Trường Sơn. Phía Bắc giáp địa phận tỉnh Quảng Nam, phía Nam giáp tỉnh Gia Lai, phía Đông giáp với tỉnh Quảng Ngãi , phía Tây giáp với nước CHDCND Lào và Vương quốc Campuchia.

Thông tin biển số xe các huyện của Kon Tum

Để tiện cho việc quản lý biển số xe các huyện trong tỉnh Kon Tum. Bộ công an đã ban hành Thông tư số 36/2010/TT-BCA quy định về đăng ký xe. Chính thức áp dụng biển số xe 5 số ở các huyện trên địa bàn tỉnh Kon Tum cũng như cả nước. Theo quy định thì biển số xe nền trắng, chữ và số màu đen thuộc sở hữu của cá nhân, với nền xanh dương, chữ và số màu trắng là biển xe của cơ quan hành chính

Biển số xe máy, moto các huyện của Kon Tum

Biển số xe oto, taxi, xe khách của tỉnh Kon Tum

    Biển số xe oto được quy định với các con số như sau : 82A, 82D, 82C, 82B, 82LD

【#6】Xem Các Ký Hiệu Biển Số Xe Máy, Ô Tô Tại Địa Bàn Tỉnh Kon Tum

Đặc điểm biển số xe máy, ô tô Kon Tum

Tại phụ lục số 02 theo ký hiệu biển số xe mà Bộ Công An ban hành. Thông tư Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014. Ký hiệu biển số xe của tỉnh Kon Tum là 82.

Biển số xe 5 số dần được áp dụng trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Nền biển số xe có màu xanh dương có chữ số màu trắng là xe thuộc quản lý của nhà nước. Biển số xe có nền trắng số màu đen là các xe thuộc cá nhân. Dựa vào cách phân biệt về màu sắc bảng số này sẽ giúp bạn nhận biết được biển số xe của các cấp cao, ban ngành nhà nước mang bảng số nền xanh.

Ký hiệu biển số xe Kon Tum

Biển số xe máy Kon Tum

Ký hiệu biển số xe máy Kon Tum tại các địa bàn như sau:

  • Tất cả biển số xe máy tại thành phố Kon Tum 82 B1
  • Ký hiệu biển số xe Kon Tum tại huyện Đắk Hà: 82 – H1
  • Huyện Kon Rẫy có biển số xe ký hiệu là: 82 – K1

Biển số xe ô tô

Ký hiệu biển số xe ô tô Kon Tum như sau:

  • Biển số xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi: 82A
  • Xe khách, xe taxi được ký hiệu: 82B
  • Biển số xe vận tải, có trọng tải lớn: 82C, 82D, 82LD

Những đặc điểm về xem biển số xe trên địa bàn Kon Tum như trên sẽ mang lại những thông tin cần thiết. Hỗ trợ bạn về tra cứu biển số các huyện thuộc tỉnh Kon Tum. Cũng như giúp được bạn trong quá trình vận hành. Chúng tôi sẽ cập nhật thêm về biển số xe máy, ô tô các huyện trên địa bàn Kon Tum. Bên cạnh đó bạn có thể tìm hiểu về quy định biển số xe Gia Lai và các tỉnh lân cận. Nhằm phục vụ cho sự hiểu biết khi di chuyển các địa bàn tại các tỉnh thành Việt Nam.

【#7】Biển Số Xe Tỉnh Kon Tum Là Gì?

Bạn đang muốn biết biển số xe của Kon Tum là bao nhiêu hay không, hay là của tỉnh, thành phố khác. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đầy đủ thông tin về biển số xe 82 là ở đâu, để bạn có thêm kiến thức, giải đáp được những thắc mắc về các biển số ở các tỉnh thành trong cả nước.

Không những thế, việc biết được biển số xe Kon Tum còn giúp bạn hiểu được ý nghĩa, phong thủy mà biển số đó đem lại giúp bạn chọn được biển số tốt nhất, phù hợp với bản mệnh của chính mình. Vậy liệu biển số xe 82 nên kết hợp với những con số nào để tránh rủi ro, thiệt hại cả tinh thần, của cải, mời các bạn tham khảo sau đây biết rõ hơn về biển số xe Kon Tum.

Ở thông tin trên đã cung cấp chi tiết, chính xác về giúp bạn phân biệt được với các tỉnh, thành phố khác. Cùng với đó, mang lại thêm nhiều kiến thức mà bạn còn thiếu xót trong các biển số xe 82 là ở đâu biển số ở tỉnh Kon Tum đang lưu hành trên tuyến đường cả nước, mỗi huyện ở Kon Tum lại có những ký hiệu khác nhau để phân biệt.

Biển xe máy 82 của Kon Tum cấp cho các huyện

  • Thành phố Kon Tum: 82-B1
  • Huyện Đắk Glei
  • Huyện Đắk Hà: 82-H1
  • Huyện Đắk Tô
  • Huyện Ia H’Drai
  • Huyện Kon Plông
  • Huyện Kon Rẫy: 82-K1
  • Huyện Ngọc Hồi
  • Huyện Sa Thầy
  • Huyện Tu Mơ Rông
  • Biển số xe ô tô 82 nhưu sau: 82A, 82B, 82C, 82D, 82LD.

Nếu có thêm câu hỏi về biển số xe Kon Tum hay ở bất kỳ tỉnh thành nào, hãy gửi câu hỏi về cho chúng tôi để nhận được sự giải đáp nhanh nhất, hiệu quả nhất.

【#8】Xem Ký Hiệu Biển Số Xe Máy, Ô Tô Tại Địa Bàn Tỉnh Kon Tum

Biển số xe máy, ô tô tại các huyện trên địa bàn tỉnh Kon Tum được Bộ Công An cung cấp. Nhằm phân biệt biển số xe các vùng. Đồng thời sẽ tạo điều kiện thuận lợi giúp việc tra cứu biển số xe được dễ dàng hơn. Dưới đây là danh sách biển số xe Kon Tum.

Đặc điểm biển số xe máy, ô tô Kon Tum

Tại phụ lục số 02 theo ký hiệu biển số xe mà Bộ Công An ban hành. Thông tư Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014. Ký hiệu biển số xe của tỉnh Kon Tum là 82.

Biển số xe 5 số dần được áp dụng trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Nền biển màu xanh dương có chữ số màu trắng là xe thuộc quản lý của nhà nước. Biển số xe có nền trắng số màu đen là các xe thuộc cá nhân.

Biển số xe Kon Tum được chia ra làm 2 loại là ký hiệu biển số xe máy, ô tô. Sau đây là biển số xe Kon Tum mà các bạn cần biết.

Biển số xe Kon Tum

  • Tất cả biển số xe máy tại thành phố Kon Tum: 82 – B1
  • Ký hiệu biển số xe Kon Tum tại huyện Đắk Hà: 82 – H1
  • Huyện Kon Rẫy có biển số xe ký hiệu là: 82 – K1

Biển số xe ô tô Kon Tum

  • Biển số xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi: 82A
  • Xe khách, xe taxi được ký hiệu: 82B
  • Biển số xe vận tải, có trọng tải lớn: 82C, 82D, 82LD

Những thông tin về xem biển số xe trên địa bàn Kon Tum như trên sẽ mang lại những thông tin cần thiết. Hỗ trợ bạn về tra cứu biển số các huyện thuộc tỉnh Kon Tum. Cũng như giúp được bạn trong quá trình vận hành. Chúng tôi sẽ cập nhật thêm về biển số xe máy các huyện trên địa bàn Kon Tum.

【#9】Topdataps: Biển Số Các Tỉnh Thành Việt Nam Và Giải Mã Các Chữ Cái Có Trong Biển Số!

Biển số – Biển kiểm soát xe trong cả nước Việt Nam:

Chi tiết chữ cái sau trong biển số!

An Giang

Biểm kiểm soát xe môtô

1. Thành phố Long Xuyên: 67-B1

2. Thành phố Châu Đốc: 67-E1

3. Thị xã Tân Châu: 67-H1

4. Huyện Châu Thành: 67-C1

5. Huyện Châu Phú: 67-D1

6. Huyện Tịnh Biên: 67-F1

7. Huyện An Phú: 67-G1

8. Huyện Phú Tân: 67-K1

9. Huyện Chợ Mới: 67-L1

10. Huyện Thoại Sơn: 67-M1

11. Huyện Tri Tôn: 67-N1

Bắc Giang

Biển số xe máy 98 các thành phố, huyện thuộc tỉnh Bắc Giang.

Thành phố Bắc Giang: 98-B1

Huyện Hiệp Hòa: 98-D1

Huyện Việt Yên: 98-K1

Huyện Lạng Giang: 98-M1

Huyện Lục Nam: 98-F1

Huyện Tân Yên: 98-H1

Huyện Yên Thế: 98-C1

Huyện Yên Dũng: 98-G1

Huyện Sơn Động: 98-L1

Huyện Lục Ngạn: 98-E1

Biển số xe ô tô 98 thuộc tỉnh Bắc Giang: 98A, 98B, 98C, 98D, 98LD.

Bắc Ninh

Biển số xe 99-G1, 99-B1, 99-C1, 99-D1, 99-E1, 99-F1, 99-H1, 99-K1 thuộc huyện, thành phố nào tỉnh Bắc Ninh.

Biển số xe 99 thuộc tỉnh Bắc Ninh.

Biển số xe máy 99 ở các huyện như sau:

Thành phố Bắc Ninh: 99-G1

Thị xã Từ Sơn: 99-B1

Huyện Tiên Du: 99-C1

Huyện Yên Phong: 99-D1

Huyện Quế Võ: 99-E1

Huyện Thuận Thành: 99-F1

Huyên Gia Bình: 99-H1

Huyện Lương Tài: 99-K1

Biển số ô tô ở các huyện Bắc Ninh như sau: 99A, 99B, 99C, 99D, 99LD.

Bắc Cạn

Biển số xe 97-C1, 97-E1, 97-F1, 97-K1, 97-M1, 97-N1… thuộc huyện nào tỉnh Bắc Kạn…

Biển số xe 97 thuộc tỉnh Bắc Cạn.

Huyện Chợ Đồn

Huyện Chợ Mới

Huyện Na Rì

Huyện Pắc Nặm

Huyện Ngân Sơn

Biển số xe ô tô 97 thuộc tỉnh Bắc Cạn:

97A, 97B, 97C, 97D, 97LD.

Bạc Liêu

Biển số xe 94-K1, 94-D1, 94-E1, 94-F1, 94-C1, 94-B1, 94-G1 thuộc huyện nào tỉnh Bạc Liêu…

Biển số xe 94 thuộc địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

Biển số xe máy 94 ở các thành phố, thị xã, huyện thuộc tỉnh Bạc Liêu như sau:

Thành phố Bạc Liêu: 94-K1

Thị xã Giá Rai: 94-D1

Huyện Phước Long: 94-E1

Huyện Hồng Dân: 94-F1

Huyện Vĩnh Lợi: 94-C1

Huyện Đông Hải: 94-B1

Huyện Hòa Bình: 94-G1

Biển số ô tô 94 thuộc tỉnh Bạc Liêu như sau:

94A, 94B, 94C, 94D, 94LD.

Bến Tre

Bến Tre cấp biển kiểm soát xe máy cho các huyện như sau:

Thành phố Bến Tre: 71-B1 & 71-B2

Huyện Châu Thành: 71-B1 & 71-B2

Huyện Giồng Trôm: 71-B1 & 71-B2

Huyện Mỏ Cày Bắc: 71-B1 & 71-B2

Huyện Mỏ Cày Nam: 71-B1 & 71-B2

Huyện Bình Đại: 71-C1

Huyện Ba Tri: 71-C2

Huyện Thạnh Phú: 71-C3

Huyện Chợ Lách: 71-C4

Biển số xe ô tô đăng ký ở Bến Tre: 71A, 71B, 71C, 71D, 71LD.

Bình Định

Biển số xe áy 77 ở các huyện trên địa bàn Bình Định:

Thành phố Quy Nhơn: 77-L1

Thị xã An Nhơn: 77-F1

Huyện An Lão: 77-M1

Huyện Hoài Ân: 77-K1

Huyện Hoài Nhơn: 77-C1

Huyện Phù Cát: 77-E1

Huyện Phù Mỹ: 77-D1

Huyện Tuy Phước: 77-G1

Huyện Tây Sơn: 77-H1

Huyện Vân Canh: 77-B1

Huyện Vĩnh Thạnh: 77-N1

Biển số xe 77 của ô tô trên địa bàn Bình Định

77A, 77B, 77C, 77D, 77LD.

Biển số xe 77 nền màu trắng, chữ số đen là xe tư nhân gồm ô tô, xe máy của cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn Bình Định.

Biển số xe 77 nền màu xanh, chữ số trắng là xe của cơ quan, đơn vị nhà nước trên địa bàn Bình Định.

Bình Dương

Biển số xe Bình Dương cấp cho các địa phương như sau:

Biển kiểm soát xe mô tô

Thành phố Thủ Dầu Một: 61-B1

Thị xã Thuận An: 61-C1

Thị xã Dĩ An: 61-D1

Thị xã Tân Uyên: 61-E1

Huyện Phú Giáo: 61-F1

Thị xã Bến Cát: 61-G1

Huyện Dầu Tiếng: 61-H1

Huyện Bàu Bàng: 61-K1

Huyện Bắc Tân Uyên: 61-N1

Biển kiểm soát xe ô tô:

61A, 61B, 61C, 61D, 61LD

Bình Phước

Biển số xe máy 93 các thị xã, huyện thuộc tỉnh Bình Phước như sau:

Thị xã Đồng Xoài 93-P1

Thị xã Bình Long 93-E1

Thị xã Phước Long 93-K1

Huyện Bù Đăng 93-L1

Huyện Bù Đốp 93-G1

Huyện Bù Gia Mập 93-H1

Huyện Chơn Thành 93-B1

Huyện Đồng Phú 93-M1

Huyện Hớn Quản 93-C1

Huyện Lộc Ninh 93-N1 & 93-F1

Biển số xe ô tô 93 thuộc tỉnh Bình Phước:

93A, 93B, 93C, 93D, 93LD.

Bình Thuận

Biển số xe máy 86 thuộc huyện nào tỉnh Bình Thuận?

Thành phố Phan Thiết: 86-C1

Huyện Tuy Phong: 86-B1

Huyện Bắc Bình: 86-B2

Huyện Hàm Thuận Bắc: 86-B3

Huyện Hàm Thuận Nam: 86-B4

Huyện Hàm Tân: 86-B5

Thị xã La Gi: 86-B6

Huyện Tánh Linh: 86-B7

Huyện Đức Linh: 86-B8

Huyện Phú Quý: 86-B9

Biển số ô tô 86 thuộc tỉnh Bình Thuận:

86A, 86B, 86C, 86D, 86LD.

Cà Mau

Phòng CSGT công an tỉnh này quản lý và cấp biển kiểm soát 69 cho các huyện như sau:

Thành phố Cà Mau: 69-C1, 69-K2,

Huyện Đầm Dơi: 69-F1 5số, 69-R1 4số

Huyện Ngọc Hiển: 69-L1 5số, 69-N1 4số

Huyện Cái Nước: 69-E1 5số, 69-N1 4số

Huyện Trần Văn Thời: 69-N1 5số, 69-S1 4số

Huyện U Minh: 69-H1

Huyện Thới Bình: 69-D1 5số, 69-U1 4số

Huyện Năm Căn: 69-M1

Huyện Phú Tân: 69-K1 5số, 69-P1 4số

Biển số xe ô tô đăng ký ở Cà Mau như sau:

69A, 69B, 69C, 69D, 69LD.

Cao Bằng

Biển số xe 11 của tỉnh Cao Bằng

Biển số xe 11 của tỉnh Cao Bằng áp dụng cho xe mô tô

Tra cứu biển số xe máy sẽ thấy, biển số 11 cấp cho công dân cứ trú trên địa bàn tình Cao Bằng khi đi đăng ký xe.

BKS xe máy cấp cho các huyện, thị trên địa bàn Cao Bằng thường bắt đầu bằng số 11, kèm theo là các ký tự X, T, U, P, S, V, M, R… áp dụng cho các địa bàn như sau:

Thành phố Cao Bằng: 11X1-XXXXX, 11B1-XXXXX

Huyện Trùng Khánh: 11K1-XXXXX

Huyện Thông Nông: 11T1-XXXXX

Huyện Trà Lĩnh: 11Y1-XXXXX

Huyện Quảng Uyên: 11U1-XXXXX

Huyện Hà Quảng: 11S1-XXXXX

Huyện Phục Hòa: 11P1-XXXXX

Huyện Thạch An: 11V1-XXXXX

Huyện Bảo Lạc: 11M1-XXXXX

Huyện Bảo Lâm: 11L1-XXXXX

Huyện Hạ Lang: 11R1-XXXXX

Huyện Nguyên Bình: 11N1-XXXXX

Huyện Hòa An: 11H1-XXXXX

Đắk Lắk

Bảng số xe máy của các địa phương thuộc tỉnh Đắk Lắk như sau:

Thành phố Buôn Ma Thuột: 47-B1

Thị xã Buôn Hồ: 47-C1

Huyện Ea H’leo: 47-D1

Huyện Krông Năng: 47-E1

Huyện EaKar: 47-F1

Huyện M’Drăk: 47-G1

Huyện Cưmgar: 47-H1

Huyện Krông Bông: 47-K1

Huyện Krông Ana: 47-L1

Huyện Lăk: 47-N1

Huyện Krông Pắc: 47-M1

Huyện Ea Sup: 47-P1

Huyện Buôn Đôn: 47-S1

Huyện Cư Kuin: 47-T1

Huyện Krông Búk: 47-U1

Biển số ô tô của Đắc Lắc: 47A, 47B, 47C, 47D, 47LD…

Đắk Nông

Biển số xe máy tỉnh Đắc Nông:

Thị xã Gia Nghĩa: 48-B1

Huyện Đắk R’Lấp: 48-H1

Huyện Tuy Đức: 48-K1

Huyện Đắk Glong: 48-G1

Huyện Đắk Song: 48-F1

Huyện Đắk Mil: 48-E1

Huyện Cư Jút: 48-D1

Huyện Krông Nô: 48-C1

Biển số xe ô tô tỉnh Đắc Nông:

48A, 48B, 48C, 48D, 48LD…

Điện Biên

· Thành phố Điện Biên Phủ 27-P1

· Huyện Điện Biên 27-N1

· Thị xã Mường Lay 27-X1

· Huyện Tuần Giáo 27-Z1

· Huyện Điện Biên Đông 27-U1

· Huyện Mường Nhé 27-S1

· Huyện Mường Ẳng 27-Y1

· Huyện Mường Chà 27-V1

· Huyện Tủa Chùa 27-L1

Đồng Nai

· Thành phố Biên Hòa: 60-B1-F1-F2; 60-AA

· Thị xã Long Khánh: 60-B2 60-AB

· Huyện Tân Phú: 60-B3; 60-AC

· Huyện Định Quán: 60-B4; 60-AD

· Huyện Xuân Lộc: 60-B5; 60-AE

· Huyện Cẩm Mỹ: 60-B6;60-AF

· Huyện Thống Nhất: 60-B7; 60-AH

· Huyện Trảng Bom: 60-B8; 60-AK

· Huyện Vĩnh Cửu: 60-B9; 60-AL

· Huyện Long Thành: 60-C1; 60-AM

· Huyện Nhơn Trạch: 60-C2; 60-AN

· Xe mô tô trên 175cc: 60-A1

· Xe con: 60A

· Xe khách: 60B

· Xe tái và xe bán tải: 60C

Đồng Tháp

· Thành phố Cao Lãnh: 66-P1

· Thành phố Sa Đéc: 66-S1

· Thị xã Hồng Ngự: 66-H1

· Huyện Cao Lãnh: 66-F1

· Châu Thành: 66-C1

· Hồng Ngự: 66-G1

· Lai Vung: 66-L1

· Lấp Vò: 66-V1

· Tam Nông: 66-N1

· Tân Hồng: 66-K1

· Thanh Bình: 66-B1

· Tháp Mười: 66-M1

Gia Lai

· Thành phố Pleiku: 81-B1-B2

· Thị xã An Khê: 81-G1

· Thị xã Ayun Pa: 81-M1

· Huyện Chư Păh: 81-X1

· Huyện Chư Prông: 81-T1

· Huyện Chư Sê: 81-P1

· Huyện Đắk Đoa: 81-C1

· Huyện Đak Pơ: 81-F1

· Huyện Đức Cơ: 81-U1

· Huyện Ia Grai 81-V1

· Huyện Ia Pa: 81-L1

· Huyện K’Bang: 81-H1

· Huyện Kông Chro: 81-K1

· Huyện Krông Pa: 81-N1

· Huyện Mang Yang: 81-E1

· Huyện Phú Thiện: 81-D1

· Huyện Chư Pưh: 81-S1

· Xe có phân khối từ 50cc trở xuống: 81 -AA

Hà Giang

· Thành phố Hà Giang: 23-B1

· Huyện Bắc Quang: 23-D1

· Huyện Quang Bình: 23-E1

· Huyện Hoàng Su Phì: 23-F1

· Huyện Xín Mần: 23-G1

· Huyện Vị Xuyên: 23-H1

· Huyện Bắc Mê: 23-K1

· Huyện Quản Bạ: 23-L1

· Huyện Yên Minh: 23-M1

· Huyện Đồng Văn: 23-N1

· Huyện Mèo Vạc: 23-P1

Hà Nam

· Huyện Kim Bảng: 90-A1

· Thành phố Phủ Lý: 90-B1

· Huyện Thanh Liêm: 90-B2

· Huyện Duy Tiên: 90-D1

· Huyện Bình Lục: 90-E1

· Huyện Lý Nhân: 90-L1

Hà Tĩnh

· Huyện Vũ Quang: 38-E1

· Huyện Đức Thọ: 38-D1

· Huyện Hương Sơn: 38-H1

· Huyện Hương Khê: 38-B1

· Huyện Nghi Xuân: 38-N1

· Thành phố Hà Tĩnh: 38-P1

· Huyện Can Lộc: 38-C1

· Huyện Kỳ Anh: 38-K1

· Thị xã Hồng Lĩnh: 38-F1

· Huyện Cẩm Xuyên: 38-X1

· Huyện Lộc Hà: 38-L1

· Huyện Thạch Hà: 38-M1

· Xe Mua Ở Các Tỉnh Khác Gủi Về Đăng Ký: 38-P

Hải Dương

· Thành phố Hải Dương: 34-B1-B2-B3

· Thị xã Chí Linh: 34-C1

· Huyện Kinh Môn: 34-D1

· Huyện Ninh Giang: 34-E1

· Huyện Thanh Miện:34-F1

· Huyện Gia Lộc:34-P1

· Huyện Nam Sách: 34-M1

· Huyện Thanh Hà: 34-M2

· Huyện Tứ Kỳ:34-N1

· Huyện Bình Giang: 34-P1

· Huyện Cẩm Giàng: 34-K1

· Huyện Kim Thành: 34-?1

Hải Phòng

· Quận Hồng Bàng, Ngô Quyền, Lê Chân, Hải An: 15-B1-B2

· Huyện An Dương: 15-C1

· Huyện An Lão: 15-D1

· Huyện Cát Hải: 15-E1

· Huyện Kiến Thuỵ: 15-F1

· Huyện Thuỷ Nguyên: 15-G1

· Huyện Tiên Lãng: 15-H1

· Huyện Vĩnh Bảo: 15-K1

· Quận Dương Kinh: 15-L1

· Quận Đồ Sơn: 15-M1

· Quận Kiến An: 15-N1

Hậu Giang

· Thành phố Vị Thanh: 95-B1

· Thị xã Ngã Bảy: 95-F1

· Huyện Châu Thành: 95-G1

· Huyện Châu Thành A: 95-H1

· Huyện Long Mỹ: 95-D1

· Huyện Phụng Hiệp: 95-E1

· Huyện Vị Thủy: 95-C1

Hòa Bình

· Thành phố Hòa Bình: 28-H1

· Huyện Lương Sơn: 28-G1

· Huyện Kỳ Sơn: 28-K1

· Huyện Kim Bôi: 28-B1

· Huyện Lạc Thủy: 28-L1

· Huyện Yên Thủy: 28-F1

· Huyện Cao Phong:28-C1

· Huyện Đà Bắc: 28-D1

· Huyện Mai Châu: 28-M1

· Huyện Tân Lạc: 28-E1

· Huyện Lạc Sơn: 28-N1

Hưng Yên

· Thành phố Hưng Yên: 89-B1

· Huyện Ân Thi: 89-C1

· Huyện Kim Động: 89-D1

· Huyện Phù Cừ: 89-G1

· Huyện Tiên Lữ: 89-H1

· Huyện Khoái Châu: 89-E1

· Huyện Văn Giang: 89-K1

· Huyện Mỹ Hào: 89-F1

· Huyện Yên Mỹ: 89-M1

· Huyện Văn Lâm: 89-L1

Khánh Hòa

· Thành phố Nha Trang: 79-N1-N2

· Thành phố Cam Ranh: 79-C1

· Thị xã Ninh Hòa: 79-H1

· Huyện Diên Khánh: 79-D1

· Huyện Vạn Ninh: 79-V1

· Huyện Khánh Vĩnh: 79-X1

· Huyện Khánh Sơn: 79-K1

· Huyện Cam Lâm: 79-Z1

· Huyện Trường Sa

Kiên Giang

· Thành phố Rạch Giá: 68-X1

· Thị xã Hà Tiên: 68-H1

· Huyện An Biên: 68-B1

· Huyện An Minh: 68-M1

· Huyện Châu Thành: 68-C1

· Huyện Giồng Riềng: 68-G1

· Huyện Gò Quao: 68-E1

· Huyện Hòn Đất: 68-D1

· Huyện Kiên Hải: 68-S1

· Huyện Kiên Lương: 68-K1

· Huyện Phú Quốc: 68-P1

· Huyện Tân Hiệp: 68-T1

· Huyện Vĩnh Thuận: 68-N1

· Huyện U Minh Thượng: 68-L1

· Huyện Giang Thành: 68-F1

Kon Tum

· Thành phố Kon Tum: 82-B1

· Huyện Đắk Glei 82-N1

· Huyện Đắk Hà: 82-H1

· Huyện Đắk Tô 82-F1

· Huyện Ia H’Drai

· Huyện Kon Plông

· Huyện Kon Rẫy: 82-K1

· Huyện Ngọc Hồi 82-E1

· Huyện Sa Thầy: 82-M1

· Huyện Tu Mơ Rông

Lai Châu

  • Thành phố Lai Châu:25-B1
  • Huyện Mường Tè:
  • Huyện Nậm Nhùm:
  • Huyện Phong Thổ:
  • Huyện Sìn Hồ:
  • Huyện Tam Đường:
  • Huyện Tân Uyên:25-U1
  • Huyện Than Uyên: 25-T1

Long An

  • Thành phố Tân An: 62-B1
  • Huyện Tân Hưng: 62-C1
  • Huyện Vĩnh Hưng: 62-D1
  • Huyện Tân Thạnh: 62-E1
  • Huyện Thạnh Hoá: 62-F1
  • Huyện Thủ Thừa: 62-G1
  • Huyện Tân Trụ: 62-H1
  • Huyện Châu Thành: 62-K1
  • Huyện Cần Đước: 62-L1
  • Huyện Cần Giuộc: 62-M1
  • Huyện Bến Lức: 62-N1
  • Huyện Đức Hoà: 62-P1
  • Huyện Đức Huệ: 62-S1
  • Huyện Mộc Hoá: 62-T1
  • Thị xã Kiến Tường: 62-U1

Thừa Thiên -Huế

· Thành phố Huế: 75-B1, 75-F1

· Thị xã Hương Thủy: 75-S1, 75-G1

· Thị xã Hương Trà: 75-D1

· Huyện A Lưới: 75-L1

· Huyện Nam Đông: 75-Y1, 75-M1

· Huyện Phong Điền: 75-C1

· Huyện Phú Lộc: 75-K1

· Huyện Phú Vang: 75-H1

· Huyện Quảng Điền: 75-E1

Tiền Giang

· Huyện Cái Bè: 63-B1

· Thị Xã Cai Lậy: 63-B2

· Huyện Châu Thành: 63-B3

· Huyện Chợ Gạo: 63-B4

· Huyện Gò Công Tây: 63-B5

· Thị xã Gò Công: 63-B6

· Huyện Gò Công Đông: 63-B7

· Huyện Tân Phú Đông: 63-B8

· Huyện Tân Phước: 63-B8

· Thành phố Mỹ Tho: 63-B9

· Huyện Cai Lậy: 63-P1

Trà Vinh

· Thành phố Trà Vinh: 84-B1-C1

· Huyện Càng Long: 84-L1

· Huyện Châu Thành: 84-D1

· Huyện Cầu Kè: 84-K1

· Huyện Tiểu Cần: 84-H1

· Huyện Cầu Ngang: 84-E1

· Huyện Trà Cú: 84-G1

· Thị xã Duyên Hải: 84-F1

· Huyện Duyên Hải: 84-M1

Tuyên Quang

· Thành phố Tuyên Quang: 22-B1-B2

· Huyện Chiêm Hóa: 22-F1,

· Huyện Sơn Dương: 22-S1-S2

· Huyện Hàm Yên: 22-Y1

· Huyện Na Hang: 22-N1

· Huyện Yên Sơn: 22-B1

· Huyện Lâm Bình: 22-L1

Tây Ninh

· Thành phố Tây Ninh: 70-B1

· Huyện Tân Biên: 70-H1

· Huyện Tân Châu: 70-K1

· Huyện Dương Minh Châu: 70-E1

· Huyện Hòa Thành: 70-G1

· Huyện Bến Cầu: 70-C1

· Huyện Gò Dầu: 70-F1

· Huyện Trảng Bàng: 70-L1

· Huyện Châu Thành: 70-D1

Vĩnh Long

· Xe Motor PKL >175cc: 64-A1; 64-A2; 64-A3; 64-A4; 64-A5; 64-A6

· Xe máy điện: 64-MĐ1; 64-MĐ2; 64-MĐ3

· Thành phố Vĩnh Long: 64-B1; 64-B2; 64-B3; 64-B4; 64-C1; 64-C2; 64-C3; 64-CA

· Thị xã Bình Minh: 64-H1; 64-H2; 64-H3; 64-H4; 64-HA

· Huyện Bình Tân: 64-K1; 64-K2; 64-K3; 64-KA

· Huyện Long Hồ: 64-B1; 64-L1; 64-L2; 64-BA

· Huyện Mang Thít: 64-G1; 64-G2; 64-G3; 64-GA

· Huyện Tam Bình: 64-E1; 64-E2; 64-E3 64-EA

· Huyện Trà Ôn: 64-F1; 64-F2; 64-F3; 64-FA

· Huyện Vũng Liêm: 64-D1; 64-D2; 64-D3; 64-DA

Vĩnh Phúc

· Thành phố Vĩnh Yên: 88-B1

· Huyện Sông Lô: 88-C1

· Huyện Lập Thạch: 88-D1

· Huyện Tam Đảo: 88-E1

· Huyện Yên Lạc: 88-F1

· Huyện Bình Xuyên: 88-G1

· Thị xã Phúc Yên: 88-H1

· Huyện Tam Dương: 88-K1

· Huyện Vĩnh Tường: 88-L1

· Huyện Mê Linh: 88-S3

Yên Bái

· Thành phố Yên Bái: 21-B1

· Huyện Lục Yên: 21-C1

· Huyện Yên Bình: 21-D1

· Huyện Trấn Yên: 21-F1

· Tx Nghĩa Lộ: 21-K1

· Huyện Văn Chấn: 21-L1

Vũng Tàu

Thành phố Vũng Tàu: 72-C1

Thành phố Bà Rịa: 72-D1

Huyện Tân Thành: 72-E1

Huyện Châu Đức: 72-F1

Huyện Xuyên Mộc: 72-G1

Huyện Đất Đỏ: 72-H1

Huyện Long Điền: 72-K1

Thủ đô Hà Nội (29→33)

Quận Ba Đình: 29-B1

Quận Hoàn Kiếm: 29-C1

Quận Hai Bà Trưng: 29-D1-D2

Quận Đống Đa: 29-E1-E2

Quận Tây Hồ: 29-F1

Quận Thanh Xuân: 29-G1

Quận Hoàng Mai: 29-H1

Quận Long Biên: 29-K1

Quận Nam Từ Liêm: 29-L1

Quận Bắc Từ Liêm: 29-L5

Quận Cầu Giấy: 29-P1

Quận Hà Đông: 29-T1

Thị xã Sơn Tây: 29-U1

Huyện Thanh Trì: 29-M1

Huyện Gia Lâm: 29-N1

Huyện Mê Linh: 29-Z1

Huyện Đông Anh: 29-S1

Huyện Sóc Sơn: 29-S6

Huyện Ba Vì: 29-V1

Huyện Phúc Thọ: 29-V3

Huyện Thạch Thất: 29-V5

Huyện Quốc Oai: 29-V7

Huyện Chương Mỹ: 29-X1

Huyện Đan Phượng: 29-X3

Huyện Hoài Đức: 29-X5

Huyện Thanh Oai: 29-X7

Huyện Mỹ Đức: 29-Y1

Huyện Ứng Hoà: 29-Y3

Huyện Thường Tín: 29-Y5

Huyện Phú Xuyên: 29-Y7

Thành phố Hồ Chí Minh

Quận 2: 59-B1;59-BA

Quận 4: 59-C1;59-CA

Quận 7: 59-C2;59-CB

Quận Tân Phú: 59-D1-D2;59-DB

Quận Phú Nhuận: 59-E1;59-EA

Quận 3: 59-F1;59-FA

Quận 12: 59-G1-G2;59-GA

Quận 5: 59-H1;59-HA

Quận 6: 59-K1-K2; 59-KA

Quận 8: 59-L1-L2;59-LA

Quận 11: 59-M1- M2;59-MA

Quận Bình Tân: 59-N1;50-N1; 59-NA

Huyện Bình Chánh: 59-N2;59-NB

Quận Tân Bình: 59-P1-P2;59-PA

Quận Bình Thạnh: 59-S1- S2;59-SA

Quận 1: 59-T1-T2;59-TA

Quận 10: 59-U1-U2 59UA

Quận Gò Vấp: 59-V1-V2;59-VA

Quận 9: 59-X1;59-XA

Quận Thủ Đức: 59-X2-X3;59-XB

Huyện Hóc Môn: 59-Y1;50-Y1, 50-YA

Huyện Củ Chi: 59-Y2-Y3;59 YB

Huyện Nhà Bè: 59-Z1;59-ZA

Huyện Cần Giờ: 59-Z2;59-ZB

Xe môtô phân khối trên 175cc: 59-A3

Xe mô tô biển đặc biệt: 59-xxx-NN-xx

Xe máy điện: 41-MĐ1, 41-MĐ2

Xe mô tô của các công ty, doanh nghiệp có vốn nước ngoài: 59-LD

BIỂN SỐ Ô TÔ TRẮNG:

Xe ô tô dưới 9 chỗ: 51A, 51F, 51G

Xe ô tô trên 10 chỗ: 51B

Xe ô tô tải, xe bán tải, xe đầu kéo: 51C, 51D

Xe ô tô van: 51D

Xe ô tô công trình, xe ô tô dịch vụ công ích: 51E

BIỂN SỐ Ô TÔ XANH:

Xe ô tô của các cơ quan quyền lực nhà nước, cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng: 50A

Xe ô tô của đơn vị hành chính sự nghiệp, sự nghiệp công lập có thu: 50M

Xe ô tô chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh: 50CD

BIỂN SỐ XE Ô TÔ KÝ HIỆU RIÊNG, BIẾN TRẮNG:

Xe ô tô của quân đội làm kinh tế: 50KT

Xe ô tô của các công ty, doanh nghiệp có vốn nước ngoài: 50LD

Xe ô tô của các Ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư: 50DA

Rơ moóc, sơmi rơmoóc: 50R, 51R

Xe ô tô đăng ký tạm thời: T50, T41

Xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm: 50TĐ

Xe ô tô hoạt động hạn chế: 50HC

Xe ô tô của các tổ chức, cơ quan, cá nhân quốc tịch nước ngoài: 41-xxx(mã quốc gia)-NN/NG/QT/CV-xx (số thứ tự được cấp)

Biển ngoại giao hoặc quốc tế có gạch màu đỏ chạy ngang hàng chữ số thể hiện mức độ cao hơn của mỗi dòng biển đó (sự cấm xâm phạm dù bất cứ tình huống nào)

Biển số xe 4 số

Quận 1: T

Quận 2, 9, Thủ Đức: X

Quận 3: F

Quận 4, 7, Nhà Bè, Cần giờ: Z

Quận 5: H

Quận 6: K

Quận 8: L

Quận 10: U

Quận 11: M

Quận 12, Hóc Môn (Y5-Y9), Củ Chi (Y1-Y4)

Quận Bình Tân (N1-5), Bình Chánh (N6-N9)

Quận Gò Vấp: V

Quận Bình Thạnh:S

Quận Phú Nhuận: R

Quận Tân Bình(P1-5), Quận Tân Phú(P6-P9)

Toàn bộ tài liệu theo nguồn WIKI

【#10】Biển Số Xe Quảng Nam Là Bao Nhiêu?

Biển số xe Quảng Nam là bao nhiêu? Cách nhận biết theo từng huyện, thành phố

Vị trí địa lí

Quảng Nam là tỉnh thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, Việt Nam và được xếp vào khu vực phát triển kinh tế trọng điểm của miền Trung. Phía Bắc giáp thành phố Đà Nẵng, phía Tây giáp tỉnh Kon Tum và nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào, phía Đông giáp biển Đông với trên 125 km bờ biển, phía Nam giáp tỉnh Quảng Ngãi. Diện tích tự nhiên của tỉnh Quảng Nam là 10.406 km2.

Biển số xe Quảng Nam là bao nhiêu?

Biển số xe Quảng Nam được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Quảng Nam theo quy định có ký hiệu mã số là 92. Biển số xe 92 sẽ do Phòng CSGT Công an Tỉnh Quảng Nam quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh.

Chi tiết biển số xe máy tỉnh Quảng Nam theo huyện, thành phố, thị xã

Quảng Nam hiện có 18 đơn vị hành chính cấp huyện, trong đó có 2 thành phố, 1 thị xã và 15 huyện. Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

– Thành phố Tam Kỳ: 92-B1

– Thành phố Hội An: 92-C1

– Thị xã Điện Bàn: 92-D1

– Huyện Thăng Bình: 92-H1

– Huyện Bắc Trà My: 92-V1

– Huyện Nam Trà My: 92-X1

– Huyện Núi Thành: 92-N1

– Huyện Phước Sơn: 92-P1

– Huyện Tiên Phước: 92-M1

– Huyện Hiệp Đức: 92-K1

– Huyện Nông Sơn: 92-Y1

– Huyện Đông Giang: 92-T1

– Huyện Nam Giang: 92-S1

– Huyện Đại Lộc: 92-E1

– Huyện Phú Ninh: 92-L1

– Huyện Tây Giang: 92-U1

– Huyện Duy Xuyên: 92-F1

– Huyện Quế Sơn: 92-G1

Biển số xe ô tô tỉnh Quảng Nam theo quy định mới nhất

  • Biển số xe quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống tại Quảng Nam sử dụng ký hiệu là 92A-xxxxx
  • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Quảng Nam là 92B-xxxxx
  • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô tỉnh Quảng Nam là 92C-xxxxx
  • Biển số xe van sử dụng ký hiệu là 92D-xxxxx
  • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu đăng ký biển số xe là 92LD-xxxxx

Xem tiếp: