【#1】Dịch Vụ Thám Tử Tại Hà Nội Điều Tra Thông Tin Biển Số Xe

Bài này có 8,941 lượt xem

Dịch vụ thám tử về điều tra và truy tìm biển Số xe là nhằm tìm ra chủ quyền đăng ký của loại xe nào đó vì một số lí do khác nhau mà thân chủ muốn nhờ cậy vào các đồng thời cần giữ bí mật tuyệt đối cho thân chủ.

Các trường hợp mà các thân chủ đó thường phải nhờ đến các thám tử thường phổ biến như : Tai nạn bỏ trốn, lừa đảo, cướp giật, xác minh thông tin của 1 người lạ qua biển xe, hoặc tìn manh mối mà mình nghi vấn… Việc truy tìm bằng Biển Số trước hết phải thật chính xác từng con số và vần chữ trên Biển Số,như vậy mới có thể tránh khỏi sự nhầm lẫn cũng như tăng mức độ chính xác cao, giúp các thám tử nhanh chóng xác định được chủ nhân của biển số xe đón thật nhanh chóng.

Ở Việt Nam, biển kiểm soát xe cơ giới (hay còn gọi tắt là biển số xe) là tấm biển gắn trên mỗi xe cơ giới, được cơ quan công an cấp khi mua xe mới hoặc chuyển nhượng xe. Biển số xe được làm bằng hợp kim nhôm sắt, có dạng hình chữ nhật hoặc hơi vuông, trên đó có in những con số và chữ cho biết: vùng và địa phương quản lý, các con số cụ thể khi tra trên máy tính còn cho biết danh tính người chủ hay đơn vị đã mua nó, thời gian mua nó phục vụ cho công tác an ninh… Đặc biệt trên đó còn có hình quốc huy dập nổi của Việt Nam.

Màu sắc

  • Nền biển màu trắng, chữ màu đen là xe thuộc sở hữu cá nhân và xe của các doanh nghiệp.
  • Nền biển màu xanh dương, chữ màu trắng là biển xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp (dân sự).
  • Nền biển màu đỏ, chữ màu trắng là xe quân đội, xe của các doanh nghiệp quân đội.
  • Nền biển màu vàng chữ trắng là xe thuộc Bộ tư lệnh Biên phòng (ít gặp)
  • Nền biển màu vàng chữ đen là xe cơ giới chuyên dụng làm công trình

Biển xe dân sự

Biển xe các cơ quan thuộc Bộ Quốc Phòng

Do Bộ Quốc phòng cấp cho các đơn vị, cơ quan thuộc LLVT do Bộ quản lý. Biển xe gồm mã (2 chữ cái – như bảng dưới) và 4 chữ số (biểu thị thứ tự): Trong quân đội còn một số ký hiệu mới mà chưa biết ví dụ như: AN…

Biển số 80

Biển xe có 2 mã số đầu là 80 do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cơ quan sau:

  1. Các ban của Trung ương Đảng
  2. Văn phòng Chủ tịch nước
  3. Văn phòng Quốc hội
  4. Văn phòng Chính phủ
  5. Bộ Công an
  6. Xe phục vụ các uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ
  7. Bộ Ngoại giao
  8. Tòa án nhân dân Tối cao
  9. Viện kiểm sát nhân dân
  10. Thông tấn xã Việt Nam
  11. Báo nhân dân
  12. Thanh tra Nhà nước
  13. Học viện Chính trị quốc gia
  14. Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Bảo tàng, khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh
  15. Trung tâm lưu trữ quốc gia
  16. Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình (trước đây)
  17. Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
  18. Các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên
  19. Người nước ngoài
  20. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
  21. Cục Hàng không dân dụng Việt Nam
  22. Kiểm toán nhà nước
  23. Trung Ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

Biển đặc biệt

Biển xe có mã số đầu theo địa phương (tỉnh, thành) đăng ký và 2 ký tự NN (nước ngoài) hoặc NG (ngoại giao) cùng dãy số, do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cá nhân, tổ chức có yếu tố nước ngoài, trên cơ sở sự đề xuất của Đại sứ quán nước đó và sự đồng ý của Bộ Ngoại giao:

  • Hai chữ số đầu: thể hiện địa điểm đăng ký (tỉnh/thành)
  • Ba chữ số tiếp theo: mã nước (quốc tịch người đăng ký)
Ký hiệu biển số xe ô tô, mô tô của tổ chức, cá nhân nước ngoài
  1. Áo: 001 – 005
  2. Albania: 006 – 010
  3. LHVQ Anh và Bắc Ireland: 011 – 015
  4. Ai Cập: 016 – 020
  5. Azerbaijan: 021 – 025
  6. Ấn Độ: 026 – 030
  7. Angola (Ăng-gô-la): 031 – 035
  8. Afghanistan: 036 – 040
  9. Algérie: 041 – 045
  10. Argentina (Ác-hen-ti-na): 046 – 050
  11. Armenia (Ác-mê-ni-a): 051 – 055
  12. Iceland (Ai-xơ-len): 056 – 060
  13. Bỉ: 061 – 065
  14. Ba Lan: 066 – 070
  15. Bồ Đào Nha: 071 – 075
  16. Bulgaria: 076 – 080
  17. Burkina Faso (Buốc-ki-na Pha-xô): 081 – 085
  18. Brasil (Bra-xin): 086 – 090
  19. Bangladesh (Băng-la-đét): 091 – 095
  20. Belarus (Bê-la-rút : 096 – 100
  21. Bolivia (Bô-li-vi-a) : 101 – 105
  22. Benin (Bê-nanh) : 106 – 110
  23. Brunei (Bru-nây): 111 – 115
  24. Burundi: 116 – 120
  25. Cuba: 121 – 125
  26. Bờ Biển Ngà/Côte d’Ivoire (Cốt Đi-voa): 126 – 130
  27. Cộng hoà Congo/Congo-Brazzaville: 131 – 135
  28. Cộng hoà Dân chủ Congo (Zaire): 136 – 140
  29. Chile (Chi-lê): 141 – 145
  30. Colombia (Cô-lôm-bi-a): 146 – 150
  31. Cameroon (Ca-mơ-run) : 151 – 155
  32. Canada: 156 – 160
  33. Kuwait (Cô-oét): 161 – 165
  34. Campuchia: 166 – 170
  35. Kyrgyzstan (Cư-rơ-gư-xtan): 171 – 175
  36. Qatar (Ca-ta): 176 – 180
  37. Cape Verde (Cáp Ve): 181 – 185
  38. Costa Rica: 186 – 190
  39. Đức: 191 – 195
  40. Zambia (Dăm-bi-a): 196 – 200
  41. Zimbabwe (Dim-ba-bu-ê): 201 – 205
  42. Đan Mạch: 206 – 210
  43. Ecuador (Ê-cu-a-đo): 211 – 215
  44. Eritrea (Ê-ri-tơ-rê-a): 216 – 220
  45. Ethiopia (Ê-ti-ô-pi-a): 221 – 225
  46. Estonia (E-xtô-ni-a): 226 – 230
  47. Guyana (Guy-a-na) : 231 – 235
  48. Gabon (Ga-bông): 236 – 240
  49. Gambia (Găm-bi-a): 241 – 245
  50. Djibouti (Gi-bu-ti): 246 – 250
  51. Gruzia (Gru-di-a): 251 – 255
  52. Jordani (Gioóc-đa-ni): 256 – 260
  53. Guinea (Ghi-nê): 261 – 265
  54. Ghana (Ga-na): 266 – 270
  55. Guinea-Bissau (Ghi-nê Bít-xao): 271 – 275
  56. Grenada (Grê-na-đa): 276 – 280
  57. Guinea Xích Đạo (Ghi-nên Xích Đạo): 281 – 285
  58. Guatemala (Goa-tê-ma-la): 286 – 290
  59. Hungary (Hung-ga-ri): 291 – 295
  60. Hoa Kỳ: 296 – 300; 771 -775
  61. Hà Lan: 301 – 305
  62. Hy Lạp: 306 – 310
  63. Jamaica (Ha-mai-ca): 311 – 315
  64. Indonesia (In-đô-nê-xi-a): 316 – 320
  65. Iran: 321 – 325
  66. Iraq (I-rắc): 326 – 330
  67. Ý (I-ta-li-a): 331 – 335
  68. Israel (I-xra-en): 336 – 340
  69. Kazakhstan (Ca-dắc-xtan): 341 – 345
  70. Lào: 346 – 350
  71. Liban (Li-băng): 351 – 355
  72. Lybia (Li-bi): 356 – 360
  73. Luxembourg (Lúc-xăm-bua): 361 – 365
  74. Litva: 366 – 370
  75. Latvia: 371 – 375
  76. Myanma: 376 – 380
  77. Mông Cổ: 381 – 385
  78. Mozambique (Mô-dăm-bích): 386 – 390
  79. Madagascar (Ma-đa-gát-xca): 391 – 395
  80. Moldova (Môn-đô-va): 396 – 400
  81. Malpes (Man-đi-vơ): 401 – 405
  82. Mexico (Mê-hi-cô): 406 – 410
  83. Mali: 411 – 415
  84. Malaysia (Ma-lai-xi-a): 416 – 420
  85. Maroc (Ma-rốc): 421 – 425
  86. Mauritania] (Mô-ri-ta-ni): 426 – 430
  87. Malta (Man-ta): 431 – 435
  88. Quần đảo Marshall (Mác-xan): 436 – 440
  89. Nga: 441 – 445
  90. Nhật Bản: 446 – 450; 776-780
  91. Nicaragua: 451 – 455
  92. New Zealand (Niu Di-lân): 456 – 460
  93. Niger (Ni-giê): 461 – 465
  94. Nigeria (Ni-giê-ri-a): 466 – 470
  95. Namibia: 471 – 475
  96. Nepal (Nê-pan): 476 – 480
  97. Nam Phi: 481 – 485
  98. Serbia (Xéc-bi): 486 – 490
  99. Na Uy: 491 – 495
  100. Oman (Ô-man): 496 – 500
  101. Úc/Australia (Ô-xtơ-rây-li-a): 501 – 505
  102. Pháp: 506 – 510
  103. Fiji: 511 – 515
  104. Pakistan (Pa-ki-xtan): 516 – 520
  105. Phần Lan: 521 – 525
  106. Philippines (Phi-lip-pin): 526 – 530
  107. Palestine (Pa-le-xtin): 531 – 535
  108. Panama: 536 – 540
  109. Papua New Guinea (Pa-pua Niu Ghi-nê): 541 – 545
  110. Tổ chức quốc tế: 546 – 550
  111. Rwanda (Ru-an-đa): 551 – 555
  112. Romania (Ru-ma-ni): 556 – 560
  113. Chad (Sát): 561 – 565
  114. Cộng hòa Séc: 566 – 570
  115. Cộng hòa Síp: 571 – 575
  116. Tây Ban Nha: 576 – 580
  117. Thụy Điển: 581 – 585
  118. Tanzania: 586 – 590
  119. Togo (Tô-gô): 591 – 595
  120. Tajikistan (Tát-gi-ki-xtan]]: 596 – 600
  121. Trung Quốc: 601 – 605
  122. Thái Lan: 606 – 610
  123. Turkmenistan (Tuốc-mê-ni-xtan): 611 – 615
  124. Tunisia (Tuy-ni-di): 616 – 620
  125. Thổ Nhĩ Kỳ: 621 – 625
  126. Thụy Sỹ: 626 – 630
  127. CHDCND Triều Tiên: 631 – 635
  128. Hàn Quốc: 636 – 640
  129. Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất: 641 – 645
  130. Samoa: 646 – 650
  131. Ukraina: 651 – 655
  132. Uzbekistan (U-dơ-bê-kít-xtan): 656 – 660
  133. Uganda: 661 – 665
  134. Uruguay: 666 – 670
  135. Vanuatu: 671 – 675
  136. Venezuela: 676 – 680
  137. Sudan (Xu-đăng): 681 – 685
  138. Sierra Leone (Xi-ê-ra Lê-ôn): 686 – 690
  139. Singapore (Xin(h)-ga-po) : 691 – 695
  140. Sri Lanka: 696 – 700
  141. Somalia (Xô-ma-li): 701 – 705
  142. Senegal (Xê-nê-gal): 706 – 710
  143. Syria (Xy-ri): 711 – 715
  144. Cộng hòa Dân chủ Ả Rập Xarauy: 716 – 720
  145. Seychelles (Xây-xen) : 721 – 725
  146. São Tomé và Príncipe (Xao Tô-mê và Prin-xi-pê): 726 – 730
  147. Slovakia (Xlô-va-ki-a): 731 – 735
  148. Yemen: 736 – 740
  149. Liechtenstein (Lích-ten-xtain): 741 – 745
  150. Hồng Kông: 746 – 750
  151. Đài Loan: 885 – 890
  152. Đông Timor: 751 – 755
  153. Phái đoàn Ủy ban Châu Âu (EU): 756 – 760
  154. Ả Rập Saudi (Ả-rập Xê-út): 761 – 765
  155. Liberia: 766 – 770
  • 2 chữ số khác ở bên dưới: số thứ tự đăng ký
  • Trước đây các biển A, B, C là xe của ngành Công an, xe của UBND tỉnh thành hoặc xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp, ví dụ: 31A tức là xe các cơ quan, đơn vị nhà nước của thủ đô Hà Nội.
  • Biển ngoại giao hoặc nước ngoài có gạch mầu đỏ chạy ngang hàng chữ số thể hiện mức độ cao hơn của mỗi dòng biển đó (sự cấm xâm phạm dù bất cứ tình huống nào). Biển xe nước ngoài có gạch màu đỏ chạy ngang qua hàng chữ số là xe của Đại sứ.
Theo Thông tư số 36/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 của Bộ Công An

– Xe chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng có ký hiệu “CD”. – Một số trường hợp có ký hiệu sê ri riêng:

a) Xe Quân đội làm kinh tế có ký hiệu “KT” ; b) Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu có ký hiệu “LD”; c) Xe của các Ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư có ký hiệu “DA” ; d) Rơ moóc, sơmi rơmoóc có ký hiệu “R”; đ) Xe đăng ký tạm thời có ký hiệu “T” ; e) Máy kéo có ký hiệu “MK”; g) Xe máy điện có ký hiệu “MĐ”; h) Xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm có ký hiệu “TĐ”; i) Ô tô phạm vi hoạt động hạn chế có ký hiệu “HC”.

Tăng lên thành năm chữ số

Theo quy định của Thông tư 36/2010/TT-BCA do Bộ Công An ban hành ngày 12 tháng 10 năm 2010, kể từ ngày 6 tháng 12, 2010, các biển số xe tại Việt Nam sẽ tăng từ bốn lên năm chữ số (phần mở rộng) khi đăng ký mới (biển cũ vẫn dùng bình thường, và có thể đổi sang biển mới nếu có nhu cầu). Về biển số xe mới, kích thước vẫn giữ nguyên nhưng các dãy số mở rộng trên biển sẽ không liền kề nhau mà bị ngắt quãng. Theo đó 3 số đầu của biển sẽ liên tiếp nhau và được ngắt quãng bằng một dấu chấm rồi nối tiếp hai số cuối (VD: 66A-000.01, 66B-000.01, 66C-000.01, 66D-000.01, 66R-000.01, 66LD-000.01, 66KT-000.01,…).

Tại Hà Nội

Biểm kiểm soát xe môtô
Biển kiểm soát xe ô tô
  • Biển 29A- XXXXX dành cho xe con từ 7 chỗ trở xuống
  • Biển 29B-XXXXX dành cho xe du lịch, xe ca từ 9 chỗ ngồi trở lên.
  • Biển 29C-XXXXX dành cho xe tải và bán tải.
  • Biển 29D-XXXXX dành cho xe van.

Tại Thành phố Cần Thơ

Quận Ninh Kiều 65-B1 XXXXX

Quận Cái Răng 65-C1 XXXXX

Quận Bình Thủy 65-D1 XXXXX

Quận Ô Môn 65-E1 XXXXX

Quận Thốt Nốt 65-F1 XXXXX

Huyện Phong Điền 65-G1 XXXXX

Huyện Thới Lai 65-H1 XXXXX

Huyện Cờ Đỏ 65-K1 XXXXX

Huyện Vĩnh Thạnh 65-L1 XXXXX

Tại Thành phố Hồ Chí Minh

Theo thông tư số 36/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 của Bộ Công an:

Biển kiểm soát xe ô tô
  • Xe biển trắng cấp cho ô tô con dưới 9 chỗ; ví dụ 51A-000.01;
  • Xe biển trắng cấp cho xe khách từ 10 chỗ trở lên; ví dụ 51B-000.01;
  • Xe biển trắng cấp cho xe tải; ví dụ 51C-000.01;
  • Xe biển trắng cấp cho xe tải van; ví dụ 51D-000.01;
  • Xe biển trắng cấp cho xe dịch vụ công ích / công cộng; ví dụ 51E-000.01;
  • Xe của các cơ quan quyền lực nhà nước, cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Công an nhân dân, tổ chức chính trị – Xã hội, xe của Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng; ví dụ 50A-000.01;
  • Xe của đơn vị hành chính sự nghiệp, sự nghiệp công lập có thu: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng; ví dụ 50M-000.01;
  • Xe chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng có ký hiệu “CD”; ví dụ 50CD-000.01;
  • Một số trường hợp có ký hiệu sê ri riêng:
    • Xe Quân đội làm kinh tế có ký hiệu “KT”; ví dụ 50KT-000.01;
    • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu có ký hiệu “LD”; ví dụ 50LD-000.01;
    • Xe của các Ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư có ký hiệu “DA”; ví dụ 50DA-000.01;
    • Rơ moóc, sơmi rơmoóc có ký hiệu “R”; ví dụ 50R-000.01, 51R-000.01;
    • Xe đăng ký tạm thời có ký hiệu “T”; ví dụ T50-000.01;
    • Xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm có ký hiệu “TĐ”; ví dụ 50TĐ-000.01;
    • Ô tô phạm vi hoạt động hạn chế có ký hiệu “HC”; ví dụ 50HC-000.01.
Biểm kiểm soát xe môtô
Biển xe môtô 4 số không phản quang (từ năm 1995 trở về trước), nay đã ngừng cấp
Biển xe môtô 4 số phản quang (từ 1996÷ngày 05/12/2010), nay đã ngừng cấp

Tại Long An

Tại Hậu Giang

Tại Kiên Giang

Tại Đắk Lắk

Tại Đồng Tháp

Biển kiểm soát xe môtô
  • Thành phố Cao Lãnh 66-P1 XXXXX
  • Thị xã Sa Đéc 66-S1 XXXXX
  • Thị xã Hồng Ngự 66-H1 XXXXX
  • Cao Lãnh 66-F1 XXXXX
  • Châu Thành 66-C1 XXXXX
  • Hồng Ngự 66-G1 XXXXX
  • Lai Vung 66-L1 XXXXX
  • Lấp Vò 66-V1 XXXXX
  • Tam Nông 66-N1 XXXXX
  • Tân Hồng 66-K1 XXXXX
  • Thanh Bình 66-B1 XXXXX
  • Tháp Mười 66-M1 XXXXX

Tại Hưng Yên

Tại An Giang

Biểm kiểm soát xe môtô
    Thành phố Long Xuyên 67-B1 XXXXX
    Huyện Châu Phú 67-D1 XXXXX
    Huyện Châu Thành 67-C1 XXXXX
    Thị xã Châu Đốc 67-N1 XXXXX
    Huyện Tịnh Biên 67-F1 XXXXX
    Huyện An Phú 67-G1 XXXXX
    Thị xã Tân Châu 67-H1 XXXXX
    Huyện Phú Tân 67-K1 XXXXX
    Huyện Chợ Mới 67-L1 XXXXX
    Huyện Thoại Sơn 67-M1 XXXXX
    Huyện Tri Tôn 67-E1 XXXXX

Tại Tiền Giang

Tại Bà Rịa – Vũng Tàu

Tại Bạc Liêu

Tại Bến Tre

Biểm kiểm soát xe
  • TP.Bến Tre: 71-B1 XXXXX
  • Huyện Châu Thành: 71-B1 XXXXX

Tại Cao Bằng

Biểm kiểm soát xe môtô
  • Thị xã Cao Bằng: 11X1-XXXXX
  • Huyện Trùng Khánh: 11K1-XXXXX
  • Huyện Thông Nông: 11T1-XXXXX
  • Huyện Trà Lĩnh: 11Y1-XXXXX
  • Huyện Quảng Uyên: 11U1-XXXXX
  • Huyện Hòa An: 11H1-XXXXX

Tại Cà Mau

Biểm kiểm soát xe môtô
  • Thành phố Cà Mau 69-C1 XXXXX
  • Huyện Đầm Dơi 69 – R1 XXXXX
  • Huyện Ngọc Hiển 69 – N1 XXXXX
  • Huyện Cái Nước 69-E1 XXXXX
  • Huyện Trần Văn Thời
  • Huyện U Minh 69-H1 XXXXX
  • Huyện Thới Bình 69-D1 XXXXX
  • Huyện Năm Căn 69 – M1 XXXXX
  • Huyện Phú Tân

Tại Ninh Thuận

Tại Bình Thuận

Tại Bắc Giang

Tại Tây Ninh

Biển kiểm soát xe mô tô
  • Thị xã Tây Ninh: 70-B1 XXXXX
  • Huyện Tân Biên: 70-H1 XXXXX
  • Huyện Tân Châu:70-K1 XXXXX
  • Huyện Dương Minh Châu: 70-E1 XXXXX
  • Huyện Châu Thành: 70-D1 XXXXX
  • Huyện Hòa Thành: 70-G1 XXXXX
  • Huyện Bến Cầu: 70-C1 XXXXX
  • Huyện Gò Dầu: 70-F1 XXXXX
  • Huyện Trảng Bàng: 70-L1 XXXXX
Biển xe mô tô 4 số cũ, nay đã ngừng cấp
  • Thị xã Tây Ninh: 70-H1 XXXX
  • Huyện Tân Biên: 70-T1 XXXX ; 70-Q XXXX (biển 4 số không phản quang từ 1995 trở về trước)
  • Huyện Tân Châu:70-F1 XXXX
  • Huyện Dương Minh Châu: 70-R1 XXXX
  • Huyện Châu Thành: 70-P1 XXXX
  • Huyện Hòa Thành: 70-K1 XXXX
  • Huyện Bến Cầu: 70-N1 XXXX
  • Huyện Gò Dầu: 70-L1 XXXX
  • Huyện Trảng Bàng: 70-M1 XXXX

Tại Lâm Đồng

Biển kiểm soát xe mô tô
  • Thành phố Đà Lạt: 49B1-XXXXX
  • Huyện Đơn Dương: 49C1-XXXXX
  • Huyện Lâm Hà: 49D1-XXXXX
  • Huyện Đức Trọng: 49E1-XXXXX
  • Huyện Di Linh 49G1-XXXXX
  • Huyện Bảo Lâm 49H1-XXXXX
  • Thành phố Bảo Lộc: 49K1-XXXXX
  • Huyện Cát Tiên: 49N1-XXXXX
  • Huyện Đam Rông:
  • Huyện Đạ Huoai: 49L1-XXXXX
  • Huyện Đạ Tẻh: 49M1-XXXXX
  • Huyện Lạc Dương:

Tại Gia Lai

Tại Quảng Nam

Tại Quảng Bình

Biển chung 73N-xxxx,73K-xxxx

Tại Quảng Ngãi

Tại Bình Dương

Tại Bình Phước

Tại Bình Định

Biểm kiểm soát xe môtô
  • Thành phố Quy Nhơn 77-L1 XXXXX
  • Thị xã An Nhơn 77-F1 XXXXX
  • Huyện An Lão 77-M1 XXXXX
  • Huyện Hoài Ân 77-K1 XXXXX
  • Huyện Hoài Nhơn 77-C1 XXXXX
  • Huyện Phù Cát 77-E1 XXXXX
  • Huyện Phù Mỹ 77-D1 XXXXX
  • Huyện Tuy Phước 77-G1 XXXXX
  • Huyện Tây Sơn 77-H1 XXXXX
  • Huyện Vân Canh 77-B1 XXXXX
  • Huyện Vĩnh Thạnh 77-N1 XXXXX

Tại Nam Định

Biểm kiểm soát xe môtô
  • Thành phố Nam Định, Huyện Mỹ Lộc: 18B1-xxxxx
  • Huyện Vụ Bản: 18C1-xxxxx
  • Huyện Ý Yên: 18D1-xxxxx
  • Huyện Trực Ninh: 18E1-xxxxx
  • Huyện Xuân Trường: 18F1-xxxxx
  • Huyện Giao Thủy: 18G1-xxxxx
  • Huyện Hải Hậu: 18H1-xxxxx
  • Huyện Nam Trực: 18K1-xxxxx
  • Huyện Nghĩa Hưng: 18L1-xxxxx
  • Xe môtô 2 bánh từ dung tích xylanh lớn hơn 175ccL 18A1-xxxxx
  • Xe môtô 2 bánh từ dung tích xylanh nhỏ hơn 50ccL 18FA-xxxxx?
Biển xe mô tô 4 số cũ, nay đã ngừng cấp

Biển chung có cả tỉnh, trước khi phân về các huyện, thành phố: 18Z1-Z9;S1-S9;F1-F9;P1-P9;E1-E2

  • Thành phố Nam Định, Huyện Mỹ Lộc: 18H1,H2,H3-xxxx
  • Huyện Vụ Bản: 18V1-xxxx
  • Huyện Ý Yên: 18Y1,Y2-xxxx
  • Huyện Trực Ninh: 18T1-xxxx
  • Huyện Xuân Trường: 18X1-xxxx
  • Huyện Giao Thủy: 18R1-xxxx
  • Huyện Hải Hậu: 18U1-xxxx
  • Huyện Nam Trực: 18N1-xxxx
  • Huyện Nghĩa Hưng: 18M1-xxxx
  • Xe môtô 2 bánh từ dung tích xylanh lớn hơn 175ccL 18A1-xxxx
  • Xe môtô 2 bánh từ dung tích xylanh nhỏ hơn 50ccL 18KA,KB-xxxx
Biển kiểm soát xe ôtô

Biển 4 số cũ, nay đã ngừng cấp: 18T-xxxx; 18N-xxxx

Biển 5 số được chia các chữ cái theo từng loại xe:

  • Biển 18A-xxxxx dành cho xe con từ 7 chỗ trở xuống
  • Biển 18B-xxxxx dành cho xe du lịch, xe ca từ 9 chỗ ngồi trở lên.
  • Biển 18C-xxxxx dành cho xe tải và bán tải.
  • Biển 18D-xxxxx dành cho xe van.

Tại Thái Bình

Biển kiểm soát xe môtô
Biển kiểm soát xe ôtô
  • Xe ô tô con <=9 chỗ là 17A- xxxxx
  • Xe ôtô du lịch, ô tô khách từ 10 chỗ ngồi chở lên là 17B- xxxxx
  • Xe ôtô tải là 17C- xxxxx ; Xe ôtô tải VAN là 17D- xxxxx

Tại Vĩnh Long

Tại Trà Vinh

Tham khảo

    ^ 13 là biển số tỉnh Hà Bắc cũ, nay là tỉnh Bắc Giang (biển số mới 98) và Bắc Ninh (biển số mới 99), biển số này vẫn còn lưu hành

2. Thông tư số 36/2010/TT-BCA Quy định về đăng ký xe của Bộ Công an VN do Bộ trưởng Đại tướng Lê Hồng Anh ký ban hành ngày 12/10/2010. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 12 năm 2010 và thay thế các Thông tư của Bộ Công an: Thông tư số 06/2009/TT-BCA-C11 ngày 11/3/2009 quy định việc cấp cấp, thu hồi đăng ký, biển số các loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; Thông tư số 12/2009/TT-BCA-C11 ngày 31/3/2009 quy định về việc tổ chức cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân; Thông tư số 17/2010/TT-BCA ngày 31/5/2010 quy định về biển số xe, biểu mẫu đăng ký, cấp biển số xe và việc cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe, quản lý xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ thí điểm sản xuất, lắp ráp trong nước.

Công ty thám tử tại Hà Nội – Thám tử tư VDT

【#2】Ý Nghĩa Biển Số Xe Phong Thủy Nói Lên Điều Gì?

Không chỉ sim số điện thoại phong thủy hay số nhà phong thủy mà biển số xe phong thủy cũng được rất nhiều người yêu thích.

Thế nào là biển số xe phong thủy?

Biển số xe đẹp là biển số xe có những con số được sắp xếp một cách lô gíc và hợp lý trên bảng số. Khi cộng các con số trên bảng mang tới điểm số cao càng tốt. Ngoài ra biển số xe đẹp phải được kết hợp âm dương mang các ý nghĩa khác nhau.

Các biển số có đuôi tiến, cao hơn những số đứng trước được xem là kết thúc có hậu. Bằng số đẹp giúp chủ xe thể hiện được đẳng cấp, địa vị của mình. Biển số đẹp còn tùy thuộc vào cách nhận định và đánh giá của từng người. Chọn được biển số đẹp sẽ mang đến sự an toàn, cảm giác may mắn cho chủ xe.

Biển số xe phong thủy nói lên điều gì?

Những con số nằm trên tấm biển tưởng như là những con số sắp xếp không có trình tự, vô ý nghĩa nhưng đều mang những ý nghĩa riêng theo ngũ hành. Theo phong thủy các con số đều được sắp xếp theo ngũ hành gồm 5 quẻ nhất định. Mỗi quẻ đều có sự tương sinh và tương khắc qua cung mệnh của chủ xe. Các con số trên biển xe đều được tuân theo quy luật âm dương hay còn gọi là phong thủy mang đến những tác động tốt cho người sở hữu.

  • Ngũ hành tương sinh Mộc sinh Hỏa – Hỏa sinh Thổ – Thổ sinh Kim – Kim sinh Mộc – Mộc sinh Hỏa và tuần hoàn lặp lại với nhau.
  • Ngũ hành tướng khắc Mộc khắc Thổ – Thổ khắc Thủy – Thủy khắc Hỏa – Kim khắc Mộc – Hỏa khắc kim – Mộc khắc Thổ và lại là một vòng tuần hoàn khắc chế lẫn nhau.

Chọn biển số đẹp bằng cách nào?

Để có thể chọn cho mình một biển số đẹp có rất nhiều cách khác nhau như theo quẻ dịch hoặc theo ngũ hành.

Theo quẻ dịch

Để biết được những con số mà mình đang sở hữu là xấu hay đẹp trong phong thủy bạn cần dựa vào quẻ dịch. Quẻ dịch sẽ cho biết những thông tin về con số đó từ đó xác định biển số đó có hợp với tuổi của mình không. Nếu những con số đó hợp với chủ nhân về mặt phong thủy khi sở hữu sẽ mang đến nhiều điều may mắn. Ngược lại nếu những con số đó không hợp sẽ mang đến những điều trắc trở, ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng của chủ sở hữu.

Theo ngũ hành

Trong ngũ hành có tương khắc và tương sinh. Những con số tương sinh với năm sinh của chủ nhân sẽ mang đến sự may mắn và tài lộc. Đồng thời giúp chủ nhân qua khỏi những tai nạn khi tham gia giao thông. Nếu là những con số tương khắc bạn cần tìm cách hóa giải.

Bên cạnh đó phong thủy cũng sẽ giúp người dùng xác định xem màu sắc xe có phù hợp với chủ nhân hay không. Lựa chọn màu sắc phù hợp sẽ giúp chiếc xe hợp phong thủy với chủ nhân và ít hỏng hóc. Ngược lại nếu màu sắc khắc với tuổi khi sử dụng sẽ dẫn tới tiêu hao tiền của cũng như gặp nhiều trục trặc.

Lưu ý về biển số xe phong thủy

Để chọn cho mình biển số xe phong thủy bạn cần lưu ý đến con số cuối cùng và tổng số trên biển xe. Con số cuối của biển xe có thể mang ý nghĩa hung hoặc cát nếu bạn chọn nhầm sẽ mang đến những điều xui xẻo, mất an toàn và thiệt hại về người. Những con số được xem lại đại cát bao gồm 0-1-3-5-8. Bạn có thể kết hợp con số 1 với nhiều con số khác nhau để mang đến ý nghĩa may mắn về phong thủy như 11-13-15-17-24-31-35-45-48.

Bên cạnh đó bạn cần tránh xa những con số kém may mắn như 78 (thất bát) và 44 (tứ tử). Hai con số là 49 và 53 cũng được cho alf những con số gặp nhiều rủi ro, xui xeo mà bạn nên tránh. Khi tổng các con số là 1, 4, 7 cũng mang đến những ý nghĩa không may mắn. Bộ số lùi mang ý nghĩa kém phát triển cũng là những con số bạn nên tránh.

Tổng chữ số trên biển xe tốt nhất là bằng 9 vì con số này mang đến những ý nghĩa may mắn. Cách xác định tổng là bạn cộng tất cả các số lại với nhau và trừ đi 10. Nhiều người cũng thích tổng số xe là 1 vì nó có ý nghĩa là kết thúc.

Như vậy có thể thấy mỗi người có một quan điểm khác nhau về biển số xe đẹp. Khi đã chọn được cho mình một biển số đẹp bạn cần chú ý điều khiển xe an toàn, chấp hành nghiêm chỉnh luật an toàn giao thông đường bộ.

Lời kết

Nguồn: https://www.siliconvalley-redcross.org

【#3】Màu Sắc Của Những Biển Số Xe Nói Lên Điều Gì?

Các loại phương tiện lưu thông trên thế giới hay tại Việt Nam đều có những quy định riêng. Những đặc điểm về màu sắc và chữ số trên biển số xe sẽ phản ánh nguồn gốc cũng như thông tin chủ sở hữu hoặc đơn vị quản lý chiếc xe. Theo đó, tại khoản 6 Điều 31 Thông tư 15/2014/TT-BCA có quy định về màu sắc cũng như ký hiệu chữ cái trên bảng số xe như sau:

Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, sêri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các ban chỉ đạo trung ương; Công an nhân dân, TAND, VKSND; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia; UBND các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức chính trị-xã hội; đơn vị sự nghiệp công lập, trừ trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập; ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước

Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng có ký hiệu “CD” cấp cho xe máy chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh.

Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, sêri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của doanh nghiệp, ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, xã hội – nghề nghiệp, xe của đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, xe của trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập, xe của cá nhân

Biển số nền màu vàng, chữ và số màu đỏ, có ký hiệu địa phương đăng ký và hai chữ cái viết tắt của khu kinh tế – thương mại đặc biệt cấp cho xe của khu kinh tế – thương mại đặc biệt hoặc khu kinh tế cửa khẩu quốc tế theo quy định của Chính phủ

– Một số trường hợp có ký hiệu sêri riêng được quy định tại điểm đ khoản 6 Điều 31 Thông tư này.

Ngoài ra, theo quy định tại khoản 7 Điều 31 Thông tư 15/2014/TT-BCA cũng có quy định về biển số xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, bao gồm:

Biển số nền màu trắng, số màu đen, có sêri ký hiệu “NG” màu đỏ cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó. Riêng biển số xe của Đại sứ và Tổng Lãnh sự có thứ tự đăng ký là số 01 và thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký

Biển số nền màu trắng, số màu đen, có sêri ký hiệu “QT” màu đỏ cấp cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó. Riêng biển số xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc, có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ ký hiệu xe của tổ chức quốc tế đó và thứ tự đăng ký.

Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có sêri ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế.

Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN” cấp cho xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài

【#4】Biển Số Xe Bình Dương Là Bao Nhiêu Và Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố

Khi tham gia giao thông hoặc có nhu cầu sở hữu một chiếc xe đăng ký tại tỉnh Bình Dương, nhiều người đặc biệt quan tâm đến vấn đề biển số xe Bình Dương là bao nhiêu và cách phân biệt biển số xe theo từng huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh. Trong bài viết này, sẽ giải đáp chi tiết câu hỏi trên để quý độc giả có thể tham khảo.

Bình Dương là tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ, Việt Nam, tổng diện tích 2.695 km². Phía Bắc của tỉnh Bình Dương giáp tỉnh Bình Phước, phía Nam giáp TP.Hồ Chí Minh, phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai, phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và một phần của TP.HCM.

Tính đến ngày 1/4/2019, dân số toàn tỉnh Bình Dương gần 2,5 triệu người, là tỉnh đông dân thứ 7 trong số 63 tỉnh thành trên cả nước.

Bình Dương được xác định nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam nước ta, đặc biệt đây là một trong những địa phương thu hút nhiều đầu tư nước ngoài. Hiện toàn tỉnh có khoảng gần 30 khu công nghiệp và 12 cụm công nghiệp. Bên cạnh phát triển kinh tế công nghiệp, Bình Dương còn nổi tiếng với các làng nghề truyền thống, như điêu khắc gỗ, đồ gốm, tranh sơn mài và mang lại nhiều lợi thế trong lĩnh vực xuất khẩu đồ mỹ nghệ, sản phẩm thủ công.

Bình Dương có nhiều lễ hội, danh lam thắng cảnh, khu du lịch sinh thái như Lễ hội Chùa Bà Thiên Hậu, vườn trái cây Lái Thiêu, khu du lịch Lạc cảnh Đại Nam Văn hiến…. và có nền văn hóa ẩm thực độc đáo.

Biển số xe Bình Dương là bao nhiêu?

Cũng giống như các địa phương khác trên toàn quốc, biển số xe Bình Dương được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Bình Dương theo quy định có ký hiệu mã số đầu là 61. Và biển số xe 61 sẽ do Phòng CSGT Công an Tỉnh Bình Dương quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh.

Chi tiết biển số xe máy tỉnh Bình Dương theo từng huyện, thành phố, thị xã

Tỉnh Bình Dương hiện có 9 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 3 thành phố (Tp. Thủ Dầu Một, Tp. Dĩ An, Tp. Thuận An), 2 thị xã (thị xã Bến Cát, thị xã Tân Uyên) và 4 huyện (Phú Giáo, Dầu Tiếng, Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên). Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Bình Dương sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

Biển số xe ô tô Bình Dương theo quy định mới nhất

  • Biển số xe ô tô tỉnh Bình Dương quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 61A-xxxxx
  • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Bình Dương là 61B-xxxxx
  • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô tỉnh Bình Dương là 61C-xxxxx
  • Biển số xe van đăng ký tại tỉnh Bình Dương có ký hiệu 61D-xxx-xx
  • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Bình Dương có đăng ký biển số xe là 61LD-xxxxx

Trên đây là những thông tin về biển số xe Bình Dương và chi tiết biển số xe tại từng huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh.

【#5】Biển Số Xe Đẹp Là Gì? Cách Luận Biển Số Đẹp

Khi đi đăng ký xe, hầu như ai cũng quan tâm tới biển số xe đẹp, hay chí ít là không xấu.

Theo quan niệm bấy lâu: “Tậu trâu (chắc giờ là “tậu xe”), lấy vợ, làm nhà” đều là những việc hệ trọng. Lại thêm tâm lý “có thờ có thiêng, có kiêng có lành” của mỗi người, thành ra việc chọn ngày giờ, chọn màu sắc… được nhiều người quan tâm.

Hôm tôi đi đăng ký đổi biển số mới cũng thấy run run, vì nhỡ bấm phải biển xấu thì cũng chán. May sao, làm mọi cách như bạn bè dặn, cũng được tấm biển số tạm gọi là ưng ý. Phù, nhẹ cả người!

Như bạn biết với chiếc xe, hay nhiều người gọi cưng nựng là “xế yêu”, hay thậm chí là “vợ hai”, giá trị có khi đến cả nửa gia tài, thì việc quan tâm đến những yếu tố liên quan như màu sắc, biển số… là điều hoàn toàn dễ hiểu.

Vậy thì theo bạn…

Thế nào là biển số xe đẹp?

Trước đây, biển số xe 9 nút (tổng các con số liên tục trừ 10 còn dư 9) là đẹp. Sau đó thì chuyển sang số tiến (kiểu 1234), rồi số nhảy (kiểu 2324)… Trong đó, nhiều quan niệm cho rằng “đẹp” nhất vẫn là số tứ quý (kiểu 1111). Ngoài ra, số dịch theo âm Hán Việt kiểu 6868 (lộc phát lộc phát) cũng rất được ưa chuộng.

Tôi thấy có mấy quan điểm về biển xe đẹp như sau:

  • Đọc có vần, trùng âm, thuận tai;
  • Hợp phong thủy;
  • Luận ra những từ hoặc cụm từ có ý nghĩa tốt, may mắn, phát đạt.

Giả sử nếu được chọn số tùy thích, thì bạn chọn số nào cho chiếc xe của mình? Bạn sẽ căn cứ theo sở thích riêng, theo phong thủy, hay theo tiêu chí nào khác?

Đẹp hay xấu là theo quan điểm của mỗi người, và quan điểm này cũng ít nhiều thay đổi theo thời gian. Thành ra phần nhiều chính cái sự lựa chọn này cũng mang tính số đông, chủ quan, và suy đoán.

Phần nhiều, thì khi tìm hiểu, thấy đa số mọi người nói số thế này là đẹp, là độc, là khủng… thì ta cũng cho như vậy là đúng. Tất nhiên, khi ta đã nghĩ là đúng, thì cũng sẽ tìm cơ sở để biện minh cho quan điểm của mình.

Một vài cách luận biển số đẹp

Dưới đây là một số cách luận giải ý nghĩa biển số xe đang phổ biến hiện nay, tôi sưu tầm để bạn tiện tham khảo. Tin hay không thì tùy bạn nhé.

Theo phong thủy

Gần đây ở Việt Nam, yếu tố phong thủy được xem trọng hơn trước. Con số phong thủy có nhiều sự cát – hung của nó, tùy theo mệnh của gia chủ.

Nếu đi vào tìm hiểu, thì phong thủy là cả một bộ môn phức tạp, khó mà nắm được trong một sớm một chiều.

Do đó, nếu muốn có kết quả trong thời gian ngắn, thì có thể tìm những nguồn thông tin đáng tin cậy mà tham khảo.

Bạn có thể xem Biển số xe phong thủy tại đây. Chỉ cần nhập những thông tin như: năm sinh của bạn, tên xe, biển số, số khung, số máy, và màu xe vào, là bạn có thể xem được số xe có tốt hay không.

Theo âm Hán Việt hoặc thuần Việt

Một cách phổ biến khác là dựa vào âm Hán Việt để luận ý nghĩa của biển số. Các con số được chuyển sang âm Hán Việt, giữ nguyên hoặc đọc chệch một chút để tìm ra ý nghĩ của từng số. Sau đó ghép lại cả dãy số ta sẽ được ý nghĩa của biển.

Theo cách này, bạn sẽ thấy những số đẹp như: 6868 (lộc phát – lộc phát), 8622 (phát lộc mãi mãi)

Và những số kiểu thế này sẽ được coi là xấu: 7878 (thất phát – thất bát), 4478 (Tứ tử thất bát).

Tất nhiên, phần nhiều những số còn lại sẽ không dịch được nghĩa nào cụ thể. Và những biển số đó được xem là bình thường, không đẹp cũng chẳng xấu.

Số tứ quý – Ngũ linh

Biển số tứ quý (với loại biển có 4 số) hay gần đây có người gọi là Ngũ linh (khi có quy định biển xe tăng lên 5 số) được nhiều người thích, nhất là các đại gia gắn cho các siêu xe.

Trên biển này, các con số đều giống nhau. Nếu được cả 2 con số thể hiện mã của tỉnh nơi đăng ký nữa (chẳng hạn 99K-9999 hay 66S-6666) thì lại càng đỉnh.

Theo tôi tìm hiểu, ý nghĩa của các biển này được nhiều người lý giải theo ý nghĩa của từng còn số, cụ thể như sau:

  • Tứ quý 1111: Số 1 là tượng trưng cho đỉnh cao tối thượng, độc nhất không ai sánh bằng. Vì thế nên số tứ quý này được ưa thích cũng không có gì là lạ.
  • Tứ quý 2222: Số 2 là sự tượng trưng cho một cặp, một đôi, một con số hạnh phúc (song hỷ), là tượng trưng cho sự cân bằng âm dương kết hợp tạo thành thái lưu hay là nguồn gốc của vạn vật.
  • Tứ quý 3333: Số 3 là con số vững chắc, nó vững như kiềng 3 chân ấy, Người Trung Quốc có câu “3 với 3 là mãi mãi ” (bất tận) và là biểu tượng của sự trường thọ.
  • Tứ quý 4444: Trong cách phát âm của nguời Trung Quốc, số 4 giống như chữ “tử” (chết). Vì thế sự kết hợp này không được tốt đẹp lắm.
  • Tứ quý 5555: Số 5 tượng trương cho danh dự, uy quyền, quyền lực. Nó đuợc hiểu là 5 ngọn núi linh thiêng của Trung Quốc. Vì thế là sự hy vọng, trường thọ và bất diệt.
  • Tứ quý 6666: Số 6 là gấp đôi của số 3 và như thế là điềm lành thuận lợi, không những thế, trong cách đọc của hán nôm, số 6 đồng âm với Lộc, vì vậy số sáu còn là biểu tưởng của Lộc, là tiền lộc, vàng lộc.
  • Tứ quý 7777: Số 7 là con số có sức mạnh kỳ diệu, nó là 7 sao và cùng gươm 7 sao dùng trong nghi lễ đạo Lão, tượng trưng cho sức mạnh, đẩy lùi ma quỷ, số 7 được ban cho một sức mạnh kỳ bí bất khả xâm phạm.
  • Tứ quý 8888: Số 8 là tám điểm bất tử trong đạo Lão và bát chánh trong phật giáo nó được hiểu như một con số phát, tự sinh, tự nhân.
  • Tứ quý 9999: Tiếng Trung Quốc số 9 đồng âm với từ “trường thọ và may mắn” là con số chính, hạnh phúc an lành và thuận lợi.

Tôi thấy cách lý giải như trên có phần hơi thiên cưỡng, chưa được tự nhiên lắm. Tựa như việc người ta cố tìm ý nghĩa hay của từng con số. Sau đó thì gán cho ý nghĩa của biển độc tứ quý hay sao ấy. Nếu luận kiểu này, thì đúng ra biển số nào cũng đều có ý nghĩa hay, vì lấy từng số ghép vào mà.

Có lẽ, cần tìm một cách giải thích thuyết phục hơn về cái hay của biển số tứ quý hay ngũ linh, mà nhiều người hâm mộ.

Suy cho cùng, đẹp xấu có lẽ trước hết là ở tại người chủ, hay người sử dụng phương tiện. Nếu biển số lộc phát (68) mà người chủ lại thất nghiệp, hay thậm chí nghiện hút thì e cũng chẳng giữ xe được lâu. Nếu có lộc phát thì là cho người khác, chứ đâu cho người chủ nữa.

Còn nếu người chủ đã giữ mình rồi, mà vẫn muốn có số đẹp thì cũng có thể hiểu là “có kiêng có lành”. Cũng tốt mà chẳng ảnh hưởng đến ai. Với lại nếu không mất, hoặc mất ít chi phí mà được tấm biển số xe đẹp, thì cũng thấy yên tâm. Cũng là yếu tố tâm lý thôi mà.

Ở nước ngoài, như ở Singapore chẳng hạn, họ thường đấu giá các biển số đẹp. Như vậy vừa tăng thu ngân sách nhà nước, giúp người có điều kiện có thể sở hữu con số mình muốn (và có khả năng chi trả) một cách đàng hoàng, và cũng loại bỏ được những tiêu cực do “cò” gây ra.

Ở Việt Nam, hình như mới có đề án về việc này, nhưng chưa được thông qua thì phải.

Và nhiều bác nhất thiết cần biển đẹp. Nhu cầu cao thì sẽ hình thành lên “thị trường tiềm năng”. Trong khi đó, Nhà nước chưa cho phép đấu giá biển số xe đẹp. Vì thế mới nảy sinh ra “cò”, ra “thị trường đen”.

Thực tế, tôi làm giấy tờ xe một vài lần cả xe máy và ô tô, đều thấy những đối tượng này có mặt đầu đó gần hoặc trong cơ quan đăng ký. Họ tiếp cận, hỏi han, thậm chí gạ gẫm làm dịch vụ giấy tờ, và cũng có cả việc hỏi xem mình có muốn chọn biển số xe không? Tôi thì không có nhu cầu, những thấy mấy người khác thì có.

Trước đây mấy năm tôi mua xe máy cũng thấy gần như vậy. Bên bán xe tính phí dịch vụ làm biển. Nếu muốn tránh các đuôi số xấu (13, 49, 53) thì cộng thêm tiền, hình như vào khoảng 500k. Còn nếu muốn chọn số đẹp, thì phải mất vài triệu. Hồi ấy, để cho yên tâm, tôi cũng “mạnh dạn” chi thêm vài trăm để tránh số xấu.

Bạn có thể tìm hiểu về thực tế này qua một số bài báo sau:

Muốn hay không thì thực trạng này vẫn đang tồn tại. Và thực ra, xét theo một góc độ khác, nó cũng giúp giải quyết nhu cầu thực sự của nhiều người có tiền và sẵn sàng trả cho nhu cầu của mình.

Ý kiến bạn về vấn đề này thế nào?

Mục này sẽ giới thiệu những xe có biển đẹp, hợp phong thủy … nhưng lại là những xe bình dân.

Số xe tôi tự bấm không phải loại tứ quý, nhưng cũng có tổng là 10, có người bảo đẹp (có người bảo không), nhưng hoàn toàn là do bấm số ngẫu nhiên. Nhưng những xe dưới đây thì không biết có phải do ngẫu nhiên không nữa.

【#6】Biển Số Xe Tỉnh An Giang Phân Biệt Theo Từng Huyện

Nhắc tới An Giang là nhắc ngay tới một vùng đất trù phú ở vùng đồng bằng sông cửu long với tài nguyên thiên nhiên trù phú. Tuy nhiên hỏi đến biển số xe An Giang thì chưa phải ai cũng biết, nhất là biển cụ thể cho từng khu vực. Ngày hôm nay, chúng tôi xin được gửi tới quý vị độc giả bài viết chi tiết, cụ thể nhất về biển số xe tỉnh An Giang cũng như cách để phân biết từng huyện của tỉnh theo ký hiệu trên biển số.

Một vài điều cần biết về tỉnh An Giang

Theo wikipedia, An Giang được thống kê là tỉnh có dân số nhiều nhất trong vùng Tây Nam Bộ, cụ thể là Đồng bằng sông Cửu Long. Đồng thời đây cũng là tỉnh thành có dân số đứng thứ 6 Việt Nam, Diện tích của vùng đất này có một phần lớn nằm trong tứ giác Long Xuyên. Đây là tỉnh đầu tiên của đồng bằng sông Cửu Long có 2 thành phố trực thuộc trung ương đó là Long Xuyên và Châu Đốc. Long Xuyên là tỉnh lỵ của tỉnh An Giang nổi bật với truyền thống văn hóa miền tây với chợ nội và nhiều di tích thắng cảnh. Châu Đốc là thành phố nằm ở biên giới, cũng nằm trên bờ sông Hậu như Long Xuyên và cực kỳ nổi tiếng với cụm di tích và thắng cảnh ở núi Sam.

An Giang có diện tích bằng 1.03% diện tích của cả nước, phía Đông giáp với Đồng Tháp, Phía Bắc và Tây Bắc giáp với biên giới Campuchia với đường biên giới dài 104 km. Tây Nam giáp với Kiên Giang, phía nam giáp thành phố Cần Thơ và có con sông Hậu chảy qua. Đây là tỉnh có sự phát triển về mặt kinh tế trong vòng 10 năm vừa qua khi có nhiều sự vượt trội, khi nông nghiệp phát triển cực kỳ mạnh mẽ.

Biển số xe các huyện của tỉnh An Giang

Tại An Giang và cũng như toàn bộ các tỉnh thành khác trong cả nước, để có thể dễ dàng quản lý cũng như kiểm soát các thông tin phương tiện và chủ phương tiện thì Bộ công an đã đưa ra thông tư số 36/2010/TT-BCA về việc quy định sử dụng đăng ký biển kiểm soát xe. Chính thức áp dụng biển số xe năm số và sử dụng và có các ký hiệu bằng chữ riêng để phân biển các cũng như kiểm soát biển số xe tỉnh An Giang theo từng Quận, huyện khu vực riêng.

Biển số xe tại các quận, huyện tỉnh An Giang được sử dụng cho xe cơ giới như sau:

  • – Thành phố Long Xuyên: 67-B1-B2 – xxxxx
  • – Huyện Châu Phú: 67-D1 – xxxxx
  • – Huyện Châu Thành: 67-C1 – xxxxx
  • – Thành phố Châu Đốc: 67-E1 – xxxxx
  • – Huyện Tịnh Biên: 67-F1 – xxxxx
  • – Huyện An Phú: 67-G1 – xxxxx
  • – Thị xã Tân Châu: 67-H1 – xxxxx
  • – Huyện Phú Tân: 67-K1 – xxxxx
  • – Huyện Chợ Mới: 67-L1 – xxxxx
  • – Huyện Thoại Sơn: 67 – xxxxx
  • – Huyện Tri Tôn: 67-N1 – xxxxx

Biển số xe An Giang quy định đăng ký cho oto mới nhất:

  • – Đối với oto thì để quy định cụ thể cho dòng xe 4-5 chỗ đến 7 c-9 chỗ trở xuống thì biển số xe tỉnh An Giang sử dụng ký hiệu là 67A – xxxxx.
  • – Với những chiếc xe 9 chỗ ngồi trở lên và những chiếc xe chở khách tầm trung thì biển số An Giang là 67B – xxxxx.
  • – Còn lại với những chiếc xe tải và xe bán tải thì được ký hiệu là 67D – xxxxx.

Với tất cả những chi tiết mà chúng tôi vừa thông tin đến cho quý vị và các bạn về biển số xe tỉnh An Giang thì hy vọng rằng tất cả quý vị, quý bạn độc giả đã được có cho riêng mình những thông tin cực kỳ cần thiết.

【#7】Tổng Hợp Biển Số Xe Tỉnh Thái Bình Và Cách Phân Biệt Quận Huyện

Nhắc tới quê hương lúa gạo miền bắc, nhắc đến mảnh đất gắn liền với chị Hai năm tấn đã có lịch sử lâu đời thì không ai không thể nói tới ngay Thái Bình. Tuy nhiên hỏi đến biển số xe Thái Bình thì chưa phải hỏi ai cũng biết đâu nhé, nhất là biển cụ thể cho từng khu vực. Ngày hôm nay, britfoot xin được gửi tới quý vị độc giả bài viết chi tiết, cụ thể nhất về biển số xe tỉnh Thái Bình cũng như cách để phân biết từng huyện của tỉnh theo ký hiệu trên biển số.

MỘT VÀI ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ TỈNH THÁI BÌNH

Thái Bình là một tỉnh ven biển ở đồng bằng sông Hồng, miền Bắc Việt Nam. Theo quy hoạch phát triển kinh tế, Thái Bình thuộc vùng duyên hải Bắc Bộ.

Trung tâm tỉnh là thành phố Thái Bình cách thủ đô Hà Nội 120 km về phía đông nam. Địa giới hành chính tỉnh Thái Bình:

  • Giáp tỉnh Hải Dương ở phía bắc
  • Giáp tỉnh Hưng Yên ở phía tây bắc
  • Giáp thành phố Hải Phòng ở phía đông bắc
  • Giáp tỉnh Hà Nam ở phía tây
  • Giáp tỉnh Nam Định ở phía tây và tây nam.
  • Phía đông giáp vịnh Bắc Bộ, Biển Đông

Năm 2021, Thái Bình có 1.790.500 người với mật độ dân số 1.138 người/km². Thành phần dân số:

  • Nông thôn: 83,6%
  • Thành thị: 16,4%
  • Phấn đấu đến năm 2021 tỉ lệ đô thị hóa đạt khoảng 32%, tỉ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động khoảng 67%

Đây là một trong những tỉnh thành đi đầu trong toàn quốc về phát triển nông nghiệp và cũng đang có những định hướng phát triển công nghiệp trong những năm tiếp theo.

BIỂN SỐ XE CÁC HUYỆN CỦA TỈNH THÁI BÌNH

Tại Thái Bình và cũng như toàn bộ các tỉnh thành khác trong cả nước, để có thể dễ dàng quản lý cũng như kiểm soát các thông tin phương tiện và chủ phương tiện thì Bộ công an đã đưa ra thông tư số 36/2010/TT-BCA về việc quy định sử dụng đăng ký biển kiểm soát xe. Chính thức áp dụng biển số xe năm số và sử dụng và có các ký hiệu bằng chữ riêng để phân biển các cũng như kiểm soát biển số xe tỉnh Thái Bình theo từng Quận, huyện khu vực riêng.

BIỂN SỐ XE TẠI CÁC QUẬN, HUYỆN TỈNH THÁI BÌNH ĐƯỢC SỬ DỤNG CHO XE CƠ GIỚI NHƯ SAU:

– Thành phố Thái Bình: 17B1- 0xxxx, 17B1- 1xxxx, 17B1- 9xxxx, 17B9- xxxxx

– Huyện Đông Hưng: 17B1- 3xxxx, 17B3- xxxxx

– Huyện Hưng Hà:17B1- 4xxxx, 17B4- xxxxx

– Huyện Kiến Xương:17B1- 7xxxx, 17B7- xxxxx

– Huyện Quỳnh Phụ:17B1- 5xxxx, 17B5- xxxxx

– Huyện Thái Thụy:17B1- 6xxxx, 17B6- xxxxx

– Huyện Tiền Hải:17B1- 8xxxx, 17B8- xxxxx

– Huyện Vũ Thư:17B1- 2xxxx, 17B2- xxxxx.

Đối với oto thì để quy định cụ thể cho dòng xe 4-5 chỗ đến 7 c-9 chỗ trở xuống thì biển số xe tỉnh Thái Bình sử dụng ký hiệu là 17A – xxxxx.

Với những chiếc xe 9 chỗ ngồi trở lên và những chiếc xe chở khách tầm trung thì biển số Thái Bình là 17B – xxxxx.

Còn lại với những chiếc xe tải và xe bán tải thì được ký hiệu là 17D – xxxxx.

Với tất cả những chi tiết mà chúng tôi vừa thông tin đến cho quý vị và các bạn về biển số xe tỉnh Thái Bình thì hy vọng rằng tất cả quý vị, quý bạn độc giả đã được có cho riêng mình những thông tin cực kỳ cần thiết.

【#8】Biển Số Xe Máy, Ô Tô 5 Số Như Thế Nào Là Đẹp?

Ngày nay nhiều người thường chọn cho mình những biển số xe máy, ô tô 5 số đẹp. Nhằm thể hiện được đẳng cấp cũng như giúp cho công việc làm ăn buôn bán được phát tài, phát lộc. Nhưng phong thủy biển số xe 5 số như thế nào là đẹp, cách tính điểm biển số xe và ý nghĩa biển 5 số nói lên điều gì? Cùng tìm hiểu cụ thể qua bài viết dưới đây.

Biển xe 5 số đẹp có ý nghĩa gì?

Biển xe 5 số đã được áp dụng từ lâu và cấp cho tất cả các chủ sở hữu khi đăng ký xe. Với biển 4 số hay 5 số thì ý nghĩa và giá trị của nó cũng không thay đổi. Vì một biển số xe đẹp cần đáp ứng các tiêu chí về ngũ hành cũng như ý nghĩa các con số mang lại. Tùy theo cách xem và nhìn nhận của mỗi người mà đánh giá biển số xe máy, ô tô đó đẹp hay xấu.

Khi chọn được biển số xe 4 số hay 5 số đẹp sẽ thể hiện được đẳng cấp và vị thế của mình trong xã hội với các đối tác. Nhằm mang lại sự tin tưởng khi giao thiệp với khách hàng. Đó là các biển mang số tứ quý, phát lộc và tất nhiên những biển này sẽ có giá trị rất lớn. Ngoài ra nhiều người chọn xem cho mình biển số hợp tuổi, hợp phong thủy với hi vọng đem lại may mắn thuận lợi trong công việc.

Cách nhận biết biển xe 5 số đẹp

Nhiều người thường chỉ biết đánh giá một biển số xe đẹp hay xấu qua mắt thường với các biển tứ quý, phát lộc, số tiến, v..v. Nhưng không biết được mỗi con số trên biển số xe có ý nghĩa gì trong phong thủy. Để nhận biết được người ta có nhiều cách khác nhau.

Cách tính điểm biển số xe

Người ta thường xem cách tính nước biển số xe cao hay thấp để đánh giá một biển số xe đẹp. Đối với biển số xe 4 số hay 5 số khi các con số trên biển cộng lại phải cao từ 7 trở lên và tổng là 9 thì được xem là đẹp. Và ngược lại thường kỵ nếu như các con số đó tổng lại chỉ bằng 1 hoặc 0.

Ý nghĩa các con số trên biển

Ngoài cách tính nước biển số xe ra, còn có thể nhận biết qua ý nghĩa các con số trên biển. Dưới đây là giải mã ý nghĩa các con số trên biển số xe.

  • Số 1: Thể hiện sự độc nhất, mang tính chất chỉ có duy nhất là đứng đầu.
  • Số 2: Số 2 là số cặp, thể hiện một đôi, giúp cân bằng âm dương.
  • Số 3: Tượng trưng cho sự trường thọ.
  • Số 4: Số 4 là số tử, nên rất kỵ kết hợp với số này.
  • Số 5: Thể hiện sự danh dự, bất diệt.
  • Số 6: Tài lộc dồi dào.
  • Số 7: Thể hiện sức mạnh.
  • Số 8: Là số phát, tự sinh tự phát.
  • Số 9: Mang lại may mắn, hạnh phúc, vĩnh cửu, sự trường tồn.

Sự kết hợp giữa các con số với nhau tạo ra được một ý nghĩa riêng. Tùy theo cách đánh giá và sở thích cá nhân của mỗi người. Mà có thể lựa chọn một nhằm mang lại may mắn cho bản thân và tự tin hơn.

Hi vọng những thông tin về các con số trên đây sẽ giúp bạn biết được biển số xe máy, ô tô 5 số như thế nào là đẹp. Ý nghĩa của biển số xe nói lên điều gì? Từ đó có thể chọn cho mình được những con số hợp với mình.

【#9】Biển Số Xe Tỉnh Yên Bái Phân Biệt Từng Huyện Như Thế Nào?

Như bình thường nếu nói đến các tỉnh thành của cả nước thì có thể kể ra ngay những địa danh, danh lam thắng cảnh, các địa điểm đẹp gắn liền với tỉnh thành đó. Nhưng khi nói đến biển số xe của tỉnh thì ngay lập tức chúng ta sẽ gặp rất nhiều khó khăn phải không nào? Hôm nay chúng tôi muốn gửi tới quý vị độc giả và các bạn bài viết về biển số xe tỉnh Yên Bái và giải thích cho các bạn cách phân biệt biển số xe Yên Bái theo từng quận, huyện riêng biệt khác nhau ra sao nhé.

Một vài điều cần biết về tỉnh Yên Bái

Yên Bái là một tỉnh thuộc vùng Trung Du và miền núi phía Bắc của Việt Nam. Đây là vùng đất thuộc vùng Tây Bắc, phía Đông Bắc giáp với hai tỉnh Tuyên Quang và Hà Giang, phía Đông Nam giáp với tỉnh Phú Thọ, phía Tây Nam giáp tỉnh Sơn la, phía Tây Bắc giáp 2 tỉnh Lai Châu và Lào Cai. Trung tâm hành chính của tỉnh Yên Bái chính là thành bố Yên Bái, nằm cách thủ đô Hà Nội 180km.

Tại thời điểm hiện tại, toàn tỉnh Yên Bái có khoảng gần 1 triệu người gồm 30 dân tộc sinh sống cùng nhau và chiếm 70% là dân tộc Kinh. Các dân tộc trên địa bản tỉnh Yên Bái sống xen kẽ, tụ hội ở khắp các địa phương trên địa bàn tỉnh với bản sắc văn hóa đa dạng, đặc trưng của dân tộc mình.

Biển số xe các huyện của tỉnh Yên Bái

Tại Yên Bái và cũng như tất cả các tỉnh thành khác trên cả nước, để có thể kiểm soát cũng như, nắm bắt được thông tin phương tiện và chủ phương tiện thì Bộ công an đã tuân theo thông tư số 36/2010/TT-BCA quy định về việc đăng ký xe. Chính thức đưa biển số xe 5 số vào sử dụng và có từng ký hiệu riêng để có thể kiểm soát biển số xe tỉnh Yên Bái theo từng Quận, huyện từng khu vực.

Biển số xe tại các quận, huyện tỉnh Yên Bái được sử dụng cho xe cơ giới như sau:

– Thành phố Yên Bái : 21B1 – xxxxx;

– Huyện Yên Bình : 21D1 – xxxxx;

– Huyện Trấn Yên : 21F1 – xxxxx;

– TX Nghĩa Lộ : 21K1 – xxxxx;

– Huyện Văn Chấn : 21L1 – xxxxx;

– Huyện Văn Yên : 21C1 – xxxxx.

Biển số xe Yên Bái quy định đăng ký cho oto mới nhất:

Đối với oto thì biển số xe tỉnh Yên Bái quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 21A – xxxxx.

Với những xe chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên thì được mang ký hiệu trên biển số Yên Bái là 21B – xxxxx.

Còn lại với những xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe tỉnh Yên Bái là 21D – xxxxx.

Với tất cả những thông tin chúng tôi vừa cung cấp ở trên về biển số xe tỉnh Yên Bái thì hy vọng các bạn đã có được cho riêng mình những kiến thức thú vị và bổ ích.

【#10】Biển Số Xe Tỉnh Bắc Ninh Phân Biệt Theo Từng Huyện

Nhắc tới quê hương quan họ nhắc đến mảnh đất kinh bắc đã có lịch sử lâu đời thì không ai không thể nói tới ngay Bắc Ninh. Tuy nhiên hỏi đến biển số Bắc Ninh thì chưa phải hỏi ai cũng biết đâu nhé, nhất là biển cụ thể cho từng khu vực. Ngày hôm nay, baoloixe xin được gửi tới quý vị độc giả bài viết chi tiết, cụ thể nhất về cũng như cách để phân biết từng huyện của tỉnh theo ký hiệu trên biển số.

Một vài điều cần biết về tỉnh Bắc Ninh

Theo wikipedia, Bắc Ninh là tỉnh có diện tích nhỏ nhất Việt Nam, thuộc Đồng bằng sông Hồng và nằm trên Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ. Bắc Ninh tiếp giáp với vùng trung du Bắc bộ tại tỉnh Bắc Giang. Thành phố Bắc Ninh nằm cách trung tâm Hà Nội 30 km về phía đông bắc. Tỉnh Bắc Ninh phía tây và tây nam giáp thủ đô Hà Nội, phía bắc giáp tỉnh Bắc Giang, phía đông và đông nam giáp tỉnh Hải Dương, phía nam giáp tỉnh Hưng Yên. Trong quy hoạch xây dựng, tỉnh này thuộc vùng Thủ đô. Ngoài ra, Bắc Ninh còn nằm trên 2 hành lang kinh tế Côn Minh – Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh và Nam Ninh – Lạng Sơn – Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh.

Bắc Ninh là tỉnh với dân ca quan họ. Bắc Ninh là trung tâm xứ Kinh Bắc cổ xưa. Hiện nay trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh có khoảng 41 lễ hội đáng chú ý trong năm được duy trì. Trong đó có những lễ hội lớn như: hội chùa Dâu, Hội Lim, hội đền Đô, hội đền Bà Chúa Kho. Con người Bắc Ninh với truyền thống văn hoá, hiếu khách, cần cù và sáng tạo, với những bàn tay khéo léo mang đậm nét dân gian của vùng trăm nghề như tơ tằm, gốm sứ, đúc đồng, trạm bạc, khắc gỗ, làm giấy, tranh vẽ dân gian… nổi bật là những làn điệu dân ca quan họ.

Biển số xe các huyện của tỉnh Bắc Ninh

Tại Bắc Ninh và cũng như toàn bộ các tỉnh thành khác trong cả nước, để có thể dễ dàng quản lý cũng như kiểm soát các thông tin phương tiện và chủ phương tiện thì Bộ công an đã đưa ra thông tư số 36/2010/TT-BCA về việc quy định sử dụng đăng ký biển kiểm soát xe. Chính thức áp dụng biển số xe năm số và sử dụng và có các ký hiệu bằng chữ riêng để phân biển các cũng như kiểm soát biển số xe tỉnh Bắc Ninh theo từng Quận, huyện khu vực riêng.

Biển số xe tại các quận, huyện tỉnh Bắc Ninh được sử dụng cho xe cơ giới như sau:

  • – Thành phố Bắc Ninh: 99G1 – xxxxx
  • – Thị xã Từ Sơn: 99B1 – xxxxx
  • – Huyện Tiên Du: 99C1 – xxxxx
  • – Huyện Yên Phong: 99D1 – xxxxx
  • – Huyện Quế Võ: 99E1 – xxxxx
  • – Huyện Thuận Thành: 99F1 – xxxxx
  • – Huyện Gia Bình: 99H1 – xxxxx
  • – Huyện Lương Tài: 99K1 – xxxxx

Biển số xe Bắc Ninh quy định đăng ký cho oto mới nhất:

  • Đối với oto thì để quy định cụ thể cho dòng xe 4-5 chỗ đến 7 c-9 chỗ trở xuống thì biển số xe tỉnh Bắc Ninh sử dụng ký hiệu là 99A – xxxxx.
  • Với những chiếc xe 9 chỗ ngồi trở lên và những chiếc xe chở khách tầm trung thì biển số Bắc Ninh là 99B – xxxxx.
  • Còn lại với những chiếc xe tải và xe bán tải thì được ký hiệu là 99D – xxxxx.

Với tất cả những chi tiết mà chúng tôi vừa thông tin đến cho quý vị và các bạn về biển số xe tỉnh Bắc Ninh thì hy vọng rằng tất cả quý vị, quý bạn độc giả đã được có cho riêng mình những thông tin cực kỳ cần thiết.