Biển Số Xe Trà Vinh Là Bao Nhiêu?

--- Bài mới hơn ---

  • Ông Dũng “lò Vôi”: Kinh Tế Và Hạnh Phúc Mãi Mãi Vẫn Là Hai, Chứ Không Phải Là Một!
  • Tài Xế Xe Việt Hưng Bỗng Dưng Bị Đánh
  • Xe Việt Tân Đi Kon Tum Từ Đà Nẵng: Review Chi Tiết Từ A Đến Z
  • Xe Máy Wave 50Cc Xanh Biển
  • Khung Biển Số Màu Vàng Có Mica
  • Biển số xe Trà Vinh là bao nhiêu? Cách nhận biết theo từng huyện, thành phố

    Vị trí địa lí

    Trà Vinh là một tỉnh ven biển thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam. Trà Vinh cách thành phố Hồ Chí Minh 200 km đi bằng quốc lộ 53 qua tỉnh Vĩnh Long. Khoảng cách rút ngắn thời gian chỉ còn 130 km nếu đi bằng quốc lộ 60 qua tỉnh Bến Tre. Cách thành phố Cần Thơ 50 km. Được bao bọc bởi sông Tiền, sông Hậu với 02 cửa Cung Hầu và Định An nên giao thông đường thủy có điều kiện phát triển.

    Biển số xe Trà Vinh là bao nhiêu?

    Biển số xe Trà Vinh được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Trà Vinh theo quy định có ký hiệu mã số đầu là 84. Biển số Trà Vinh sẽ do Phòng CSGT Công an Tỉnh Trà Vinh quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

    • Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe gồm: Xe ô tô, máy kéo, rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.
    • Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.
    • Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

    Chi tiết biển số xe máy tỉnh Trà Vinh theo từng huyện, thành phố

    Tỉnh Trà Vinh có 9 đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc, bao gồm 1 thành phố (Trà Vinh), 1 thị xã (Duyên Hải) và 7 huyện (Càng Long, Cầu Kè, Cầu Ngang, Châu Thành, Duyên Hải, Tiểu Cần, Trà Cú). Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Trà Vinh sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số xe theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

    – Thành phố Trà Vinh: 84-B1, 84-C1

    – Huyện Càng Long: 84-L1

    – Huyện Châu Thành: 84-D1

    – Huyện Cầu Kè: 84-K1

    – Huyện Tiểu Cần: 84-H1

    – Huyện Cầu Ngang: 84-E1

    – Huyện Trà Cú: 84-G1

    – Thị xã Duyên Hải: 84-F1

    – Huyện Duyên Hải: 84-M1

    Biển số xe ô tô Trà Vinh theo quy định mới nhất

    • Biển số xe Trà Vinh quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 84A-xxxxx
    • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Trà Vinh là 84B-xxxxx
    • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô Trà Vinh là 84C-xxxxx
    • Biển số xe van đăng ký tại tỉnh Trà Vinh có ký hiệu là 84D-xxx-xx
    • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Trà Vinh có đăng ký biển số xe là 84LD-xxxxx
    • Xe sơ-mi rơ-moóc tại Trà Vinh sử dụng biển số xe 84R-xxxxx
    • Biển số xe quân đội làm kinh tế ở Trà Vinh có ký hiệu 84KT-xxxxx

    Xem tiếp:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biển Số Xe Tây Ninh Là Bao Nhiêu?
  • Quy Định Mới Biển Số Xe Ô Tô Áp Dụng Từ Ngày 1/8
  • Biển Số Xe Tây Ninh Là Bao Nhiêu? Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Biển Số Xe Thái Nguyên Là Bao Nhiêu?
  • Biển Số Xe 63 Là Của Tỉnh Nào?
  • Tìm Hiểu Trà Vinh Và Qui Định Biển Số Xe Nơi Đây

    --- Bài mới hơn ---

  • Úc: Chiếc Xe Bỗng Dưng Nổi Tiếng Vì Có Biển Số ‘lạ’, Nhìn Qua Gương Ai Cũng Phải Đỏ Mặt
  • Ôtô Qua Cửa Khẩu Trung Quốc Phải Gắn Số Điện Tử, Về Việt Nam Không Được Tháo
  • Doanh Số Xe Tháng 5/2019 Tại Úc Giảm Nhưng Toyota Hilux Vẫn Dẫn Đầu
  • Vinfast Chắc Chắn Bán Xe Tại Úc Nhưng Ưu Tiên Mỹ Tiến Và Thống Trị Doanh Số Tại Việt Nam
  • 10 Biển Số Xe Đắt Nhất Thế Giới
  • Cùng chúng tôi tìm hiểu đôi nét về tỉnh Trà Vinh cùng ký hiệu biển số xe thành phố và các huyện ở đây được qui định như thế nào thông qua bài viết này

    Giới thiệu đôi nét về tỉnh Trà Vinh

    Trải qua những thăng trầm vì bị chi phối bởi những quy luật kiến tạo địa chất cùng những lần “biển tiến, biển lùi”, vùng đất có tên gọi ” Trà Vang” – tiền thân của tỉnh Trà Vinh sau này đã được hình thành từ lâu đời. Vào thời kỳ đó, Trà Vinh vẫn còn là một vùng đất rất hoang vu, các loại cây rừng trùm lên những giồng đất, những đầm lầy và sông rạch chằng chịt, dân cư thưa thớt.

    Vào thế kỷ XVII, các quốc gia phong kiến như Việt Nam, Trung Quốc, Campuchia….trong bối cảnh chung của thế giới đã không tránh khỏi sự khủng hoảng và suy yếu. Ở Việt Nam, cuộc chiến tranh Trịnh – Nguyễn (1627-1673) đã chia cắt đất nước thành hai xứ: Đàng trong và Đàng ngoài (lấy sông Gianh làm ranh giới). Điều này đã làm cho hàng vạn nông dân lâm vào thảm họa bị tiêu diệt, phải đi tìm cõi sống ở Phương Nam.

    Trước thực tế khách quan đó, vào cuối thế kỷ thứ XVII, các Chúa Nguyễn đã chủ động tổ chức di dân người Việt vào vùng đất Nam bộ, thực thi những chính sách chiêu mộ lưu dân và đưa quân đội vào Nam khai phá đất đai. Cùng với người Việt và người Khmer, người Hoa cũng được Chúa Nguyễn tạo điều kiện để cùng nhau khai phá và định cư trên vùng đất phía Nam này, trong đó có vùng đất Trà Vinh.

    Như vậy, vùng đất Trà Vinh, con đẻ của Biển Đông và sông Cửu Long, một vùng đất chứa đựng một hệ sinh thái đa dạng cùng với nhiều tiềm năng kinh tế khác nhau, vào thế kỷ thứ XVII đã có chủ nhân là một cộng đồng dân cư đa dân tộc (Việt, Khmer, Hoa…). Sự hình thành một cộng đồng dân cư đa dân tộc trên vùng đất này là một trong những sự kiện lịch sử có ý nghĩa cực kỳ trọng đại đối với sự hình thành và phát triển của tỉnh Trà Vinh sau này.

    Tỉnh Trà Vinh là địa bàn cộng cư của 3 dân tộc chính là Kinh, Khmer, Hoa và một số ít các dân tộc khác. Trong đó, người Kinh có tỷ lệ cao nhất trong cơ cấu dân số của tỉnh với 684.119 người chiếm 67,5% dân số của tỉnh. Ngoài ra, tỉnh Trà Vinh còn là nơi có đồng bào Khmer sinh sống đông thứ 2 ở Đồng bằng sông Cửu Long cũng như cả nước sau tỉnh Sóc Trăng. Đồng bào Khmer ở Trà Vinh có 320.292 người (chiếm 31,63%). Bên cạnh đó còn có người Hoa và một số đồng bào khác như Chăm, Dao…có tổng số là 8.237 người chiếm 0,81% dân số của tỉnh.

    Sự hình thành và phát triển của tỉnh Trà Vinh có thể được chia thành 2 giai đoạn sau:

    Giai đoạn 1: từ năm 1732 đến năm 1900.

    Vùng đất và tên gọi “Trà Vang”, tiền thân của tỉnh Trà Vinh sau này đã có từ trước khi Chúa Nguyễn lập Châu Định Viễn, dựng Dinh Long Hồ vào năm 1732. Như vậy, lúc bấy giờ đất Trà Vinh thuộc Châu Định Viễn.

    Năm 1802, sau khi lên ngôi, Vua Gia Long bắt tay ngay vào việc sắp xếp và phân định lại ranh giới các đơn vị hành chính trên toàn quốc. Từ đó, Gia Định phủ được đổi thành Gia Định Trấn. Lãnh thổ Gia Định Trấn được phân chia thành 4 dinh và 1 trấn phụ, vùng đất Trà Vinh lúc này thuộc Dinh Vĩnh Trấn.

    Năm 1803, Vua Gia Long cho lập địa đồ các dinh thuộc Gia Định Trấn và đổi Dinh Vĩnh Trấn thành Dinh Hoằng Trấn. Vùng đất Trà Vinh lúc này thuộc Dinh Hoằng Trấn.

    Năm 1808, Gia Long đổi Gia Định Trấn thành Gia Định Thành, Dinh Vĩnh Trấn được đổi thành Trấn Vĩnh Thanh. Lúc bấy giờ, vùng đất Trà Vinh thuộc Trấn Vĩnh Thanh.

    Năm 1825, vùng đất Trà Vinh được Vua Minh Mạng lập thành Phủ Lạc Hóa trực thuộc Gia Định Thành gồm hai huyện Trà Vinh và Tuân Mỹ.

    Đến năm 1832, Trấn Vĩnh Thanh được đổi tên là Trấn Vĩnh Long. Sau đó, Vua Minh Mạng cho đổi các trấn thành tỉnh. Vùng đất Nam Bộ được chia thành sáu tỉnh, gọi là “Nam Kỳ lục tỉnh” gồm: Biên Hòa, Gia Định, Định Tường, Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên. Lúc này, Trà Vinh là một huyện thuộc Phủ Lạc Hóa tỉnh Vĩnh Long.

    Năm 1876, Thống đốc Nam Kỳ ra nghị định phân chia toàn bộ Nam Kỳ thành 4 khu vực hành chính lớn. Trên cơ sở phân chia đó, khu vực hành chính lớn Vĩnh Long gồm 4 tiểu khu: Vĩnh Long, Trà Vinh, Bến Tre, Sa Đéc. Tiểu khu Trà Vinh là tiền thân của tỉnh Trà Vinh sau này.

    Ngày 20/12/1899, Toàn quyền Đông Dương Doumer ký nghị định đổi tên gọi tiểu khu thành tỉnh. Từ đây Nam Kỳ lục tỉnh cũ được phân chia lại thành 10 tỉnh mới, tỉnh Vĩnh Long cũ được tách ra thành 3 tỉnh mới: Vĩnh Long, Bến Tre, Trà Vinh. Nghị định này được chính thức thi hành từ ngày 1/1/1900. từ đây, tên tỉnh Trà Vinh được sử dụng chính thức trên các văn bản tiếng Pháp là Province de Trà Vinh.

    Giai đoạn 2: từ năm 1900 đến năm 1992.

    Từ 1/1/1900, tên gọi tỉnh Trà Vinh được sử dụng chính thức cho đến tháng 5/1951, thực hiện sự chỉ đạo của Trung ương Cục , Ủy ban kháng chiến hành chính Nam Bộ đã ban hành Nghị định số 174/NB-51 ngày 27/6/1951 về việc sáp nhập 20 tỉnh Nam Bộ thành 11 tỉnh. Theo đó, tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Trà Vinh được sáp nhập lại thành 1 tỉnh Vĩnh Trà.

    Từ năm 1954 đến năm 1960, Mỹ – Diệm đã tiến hành phân chia lại địa giới hành chính các tỉnh miền Nam. Trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, hai huyện Cầu Kè và Tiểu Cần được tách ra, ghép với hai huyện Trà Ôn và Tam Bình của Vĩnh Long để thành lập một tỉnh mới là tỉnh Tam Cần (theo Sắc lệnh số 16-NV ngày 9/2/1956) và tách một phần đất của huyện Cầu Ngang để thành lập một quận mới là quận Long Toàn (theo Sắc lệnh số 143-NV ngày 22/10/1956). Đầu năm 1957, Ngô Đình Diệm đổi tên tỉnh Trà Vinh thành tỉnh Vĩnh Bình. Tỉnh Tam Cần thành lập được gần một năm thì giải thể, ba quận của tỉnh Tam Cần và quận Vũng Liêm (của tỉnh Vĩnh Long) được sáp nhập vào tỉnh Vĩnh Bình (theo Nghị định số 3-ND/HC/ND ngày 3/1/1957).

    Thực hiện Nghị quyết số 245-NQ/TW ngày 20/9/1975 của Bộ Chính trị về việc bỏ khu hợp tỉnh và Nghị quyết số 19/NQ ngày 20/12/1975 của Bộ Chính trị về việc điều chỉnh hợp nhất một số tỉnh ở miền Nam Việt Nam; tháng 2/1976, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam đã ban hành nghị định về việc giải thể khu, hợp nhất tỉnh ở miền Nam Việt Nam. Theo nghị định này ở miền Nam có 21 đơn vị hành chính trực thuộc Trung ương, tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Trà Vinh được sáp nhập thành tỉnh Cửu Long.

    Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa VIII đã ra quyết định tách tỉnh Cửu Long thành 2 tỉnh Vĩnh Long và Trà Vinh. Ngày 5/5/1992 tỉnh Trà Vinh chính thức đi vào hoạt động và phát triển cho đến ngày nay.

    Bản đồ tỉnh Trà Vinh

    Bản đồ tỉnh Trà Vinh theo Google Map

    – Phía Đông giáp Biển Đông;

    – Phía Tây giáp tỉnh Vĩnh Long

    – Phía Nam giáp tỉnh Sóc Trăng;

    – Phía Bắc giáp tỉnh Bến Tre.

    – Diện tích tự nhiên: 2.341 km2, được bao bọc bởi sông Tiền, sông Hậu với 02 cửa Cung Hầu và Định An, có 65 km bờ biển nên giao thông đường thủy có điều kiện phát triển.

    Ký hiệu biển số xe thành phố Trà Vinh và các huyện

    Theo Thông tư 15/2014/TT-BCA qui định về đăng ký xe do Bộ Công An ban hành ngày 04/04/2014 có kèm theo phụ lục số 02 về ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước thì Biển số xe của tỉnh Trà Vinh là 84

    Như vậy, Biển số xe 84 do Phòng CSGT công an tỉnh Trà Vinh quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh. Trong đó, mỗi huyện của Trà Vinh lại có các ký hiệu biển số xe mô tô khác nhau để phân biệt. Cụ thể là:

    Biển số mô tô (xe máy):

    Biển số xe mô – tô phân khối lớn trên 175cc: 84-A1

    Từ khóa: bien so xe 84, bien so xe tra vinh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biển Số Xe 84 Ở Đâu
  • Xe Kim Hoàng: Bến Xe, Giá Vé, Số Điện Thoại Đặt Vé, Lịch Trình Đi Trà Vinh
  • Nhà Xe Giường Nằm Kim Hoàng Tuyến Sài Gòn
  • Xe Kim Hoàng Đi Trà Vinh Từ Sài Gòn: Review Từ A Đến Z
  • Tất Cả Xe Khách Quỳnh Phụ Đi Mỹ Đình, Giáp Bát, Gia Lâm, Yên Nghĩa
  • Trà Vinh Biển Số Xe Hãy Goi Ngay ( Hoa Đẹp Rẻ Sang ) Giao Miễn Phí

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Điều Tra Biển Số Xe Máy, Truy Tìm Chủ Nhân Chiếc Xe
  • Biển Số Xe 62 Ở Đâu
  • Xe Quá Tải, Xe Không Biển Số Ngang Nhiên Hoạt Động Tại Thành Phố Uông Bí Và Thị Xã Đông Triều
  • Nói Chuyện Với Ông Huỳnh Uy Dũng ( Kỳ 2)
  • Ông Huỳnh Uy Dũng: “tôi Có Điên Mà Đi Buôn Lậu Chỉ 9,1 M3 Gỗ”
  • TRÀ VINH BIỂN SỐ XE – QUY ĐỊNH BIỂN SỐ XE MÁY, Ô TÔ Ở TRÀ VINH

    Ở Việt Nam , biển kiểm soát xe cơ giới (hay còn được gọi tắt là biển kiểm soát, biển số xe). Là tấm biển gắn trên mỗi xe cơ giới, được cơ quan công an cấp (đối với xe quân sự sẽ do Bộ Quốc phòng cấp) khi mua xe mới hoặc chuyển nhượng xe. Biển số xe được làm bằng hợp kim nhôm sắt , sẽ có dạng hình chữ nhật hoặc hơi vuông . Trên đó có in những con số và chữ (với biển xe dân sự không dùng các chữ cái I, J, O, Q, W. Chữ R thì chỉ dùng cho xe rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc. Vùng và địa phương quản lý, có các con số cụ thể khi tra trên máy tính còn cho biết danh tính người chủ hay đơn vị đã mua nó. Thời gian mua nó nhằm phục vụ cho các công tác an ninh. Đặc biệt trên đó còn có hình Quốc huy của Việt Nam dập nổi.

    TRÀ VINH BIỂN SỐ XE – KÝ HIỆU CỦA BIỂN SỐ XE TRÀ VINH

    Biển số xe máy

    Tất cả các xe trên địa bàn thành phố Trà Vinh sẽ có ký hiệu biển số: 84-B1, 84-C1

    Khu vực thuộc huyện của Càng Long có biển số xe: 84 – L1

    Ký hiệu biển số xe của huyện Châu Thành có biển kiểm soát: 84 – D1

    Địa bàn thuộc huyện Cầu Kè có ký hiệu biển soát: 84 – K1

    Ký hiệu biển số xe thuộc huyện Tiểu Cần Trà Vinh mang số: 84 – H1

    Huyện Cầu Ngang sẽ có biển kiểm soát thuộc ký hiệu: 84 – E1

    Khu vực xe của huyện Trà Cú sẽ có biển đăng ký: 84 – G1

    Thị xã Duyên Hải sẽ được ký hiệu biển kiểm soát: 84 – F1

    Khu vực huyện Duyên Hải còn mang biển: 84 – M1

    Biển số xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi là: 84A

    Ký hiệu biển số xe taxi và xe khách có biển số: 84B

    Biển số các loại xe trọng tải và xe Van: 84C, 84D, 84LD

    TRÀ VINH BIỂN SỐ XE – MÀU SẮC CỦA TỪNG BIỂN XE Ô TÔ, XE MÁY

    Đối với nền biển màu trắng, chữ và số màu đen là xe thuộc sở hữu cá nhân và xe của các doanh nghiệp. Nền biển màu xanh dương, có chữ và số màu trắng là biển xe của các cơ quan dân sự và cơ quan công an. Nền biển màu đỏ, thì chữ và số màu trắng là xe quân sự, xe của các doanh nghiệp quân đội.

    hoa tươi trà vinh, shop hoa tươi trà vinh, điện hoa Trà Vinh,

    điên hoa 24gio , hoa tươi đẹp không tưởng, hoa tươi

    bạn đang có nhu cầu mua hoa tại bình long trà vinh? cửa Hàng Hoa Tươi Tại Trà vinh Chúng tôi giao hoa tươi tận nhà trên toàn Trà vinh: giao kệ hoa chia buồn tận nhà Trà vinh , giao vòng hoa chia buồn tận nhà Trà vinh , giao lẵng hoa chia buồn tận nhà Trà vinh , Cửa Hàng Hoa Tươi Tại Trà vinh giao hoa tang lễ tận nhà Trà vinh giao hoa sinh nhật tận nhà Trà vinh , giao hoa khai trương tận nhà Trà vinh,giao hoa chúc mừng khai trương tận nhà Trà vinh giao hoa mừng ngày quốc tế phụ nữ đến tận nhà quận 1,giao hoa chúc mừng valentine 14/2 đến tận nhà Trà vinh, Cửa Hàng Hoa Tươi Tại Trà vinh , giao gấu bông tận nhà Trà vinh,giao bánh sinh nhật tận nhà Trà vinh,giao quà tặng sinh nhật tận nhà Trà vinh, giao quà tặng mừng khai trương đến tận nhà Trà vinh,giao quà tặng mừng tân gia đến tận nhà Trà vinh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biển Số Xe Trà Vinh Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Biển Số Xe Thái Bình Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Biển Số Xe Tây Ninh Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Biển Số Xe Của Các Huyện Ở Tiền Giang 2021
  • Cấp Mới Đăng Ký, Biển Số Xe Tại Công An Cấp Huyện
  • Biển Số Xe Trà Vinh Theo Từng Huyện, Thành Phố Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Trà Vinh Biển Số Xe Hãy Goi Ngay ( Hoa Đẹp Rẻ Sang ) Giao Miễn Phí
  • Hướng Dẫn Cách Điều Tra Biển Số Xe Máy, Truy Tìm Chủ Nhân Chiếc Xe
  • Biển Số Xe 62 Ở Đâu
  • Xe Quá Tải, Xe Không Biển Số Ngang Nhiên Hoạt Động Tại Thành Phố Uông Bí Và Thị Xã Đông Triều
  • Nói Chuyện Với Ông Huỳnh Uy Dũng ( Kỳ 2)
  • Trước khi tìm hiểu về biển số xe Trà Vinh, chúng ta hãy tham quan vùng đất này. Vậy Trà Vinh ở đâu? Trà Vinh là một tỉnh ven biển thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam. Trà Vinh cách thành phố Hồ Chí Minh 200 km đi bằng quốc lộ 53 qua tỉnh Vĩnh Long, khoảng cách rút ngắn thời gian chỉ còn 130 km nếu đi bằng quốc lộ 60 qua tỉnh Bến Tre, cách thành phố Cần Thơ 50 km. Được bao bọc bởi sông Tiền, sông Hậu với 02 cửa Cung Hầu và Định An nên giao thông đường thủy có điều kiện phát triển.

    Toàn tỉnh có 03 quốc lộ chính là 53, 54 và 60 hiện nay đã được nâng cấp lên cấp 3 đồng bằng nối Trà Vinh với TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long. Trong đó, quốc lộ 53 nối liền các thị trấn trong tỉnh với Thành phố Trà Vinh và thành phố Vĩnh Long. Đây là tuyến đường bộ duy nhất từ Trà Vinh với các tỉnh thuộc Đồng bằng Sông Cửu Long và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

    Khung cảnh trên cao của thành phố Trà Vinh

    Tuy là vùng đất trẻ nhưng Trà Vinh có kho tàng văn hoá đa dạng, đặc biệt là văn hoá vật thể và phi vật thể của người Khmer. Người Khmer có chữ viết riêng, các lễ hội truyền thống như Dolta (lễ cúng ông bà), Chol chnam thmay (mừng năm mới), Ok Om Bok (lễ cúng trăng), Dâng bông, Dâng phước và các phong tục tập quán có giá trị văn hoá khác của người Kinh, người Hoa như Lễ hội nghinh Ông tại Mỹ Long (lễ hội nghinh ông diễn ra vào ngày 10 đến 12 tháng 5 hằng năm), Vu lan thắng hội, Tiết Trùng Cửu,…

    Người Khmer còn xây dựng trên địa bàn Trà Vinh nhiều chùa có kiến trúc độc đáo và hoà quyện thiên nhiên, tiêu biểu là chùa Âng, toạ lạc tên khu đất rộng 4 ha, trong thắng cảnh Ao Bà chúng tôi thống kê trên địa bàn Trà Vinh có tới 142 chùa Khmer, vượt xa số lượng của người Kinh, người Hoa và của các dân tộc khác hiện có trên địa bàn Trà Vinh cộng lại. Những công trình này được xem là thắng cảnh Trà Vinh vì sự ấn tượng và đặc trưng.

    Đặc điểm chung của văn hóa người Khmer Trà Vinh thường gắn bó với các ngôi chùa Nam tông Khmer và sống rất gần gũi với cây xanh. Riêng tại Thành phố Trà Vinh có tới trên dưới 15.000 cây, với nhiều chủng loại và trong số đó có rất nhiều cây cổ thụ, với khoảng gần 1.000 cây trên trăm tuổi, được trồng từ thời Pháp. Nhờ cây cối bao bọc, khí hậu ở đây rất mát mẻ, dễ chịu. Vì vậy, với nền văn hóa gắn liền với cây xanh, Trà Vinh được mệnh danh là ” thành phố trong rừng xanh“, ” thành phố công viên” hay ” thành phố cây cổ thụ “.

    Biển số xe Trà Vinh là bao nhiêu?

    Biển số xe Thừa Thiên Huế có ký hiệu mã số đầu là 84. (Ảnh: Internet)

    Tương tự như biển số xe các tỉnh, thành khác trên toàn quốc, biển số xe Trà Vinh được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Trà Vinh theo quy định có ký hiệu mã số đầu là biển số 84. Biển số xe Trà Vinh sẽ do Phòng CSGT Công an Tỉnh Trà Vinh quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

    • Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe gồm: Xe ô tô, máy kéo, rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.
    • Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.
    • Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

    Chi tiết biển số xe máy Trà Vinh theo từng huyện, thành phố

    Tỉnh Trà Vinh có 9 đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc, bao gồm 1 thành phố (Trà Vinh), 1 thị xã (Duyên Hải) và 7 huyện (Càng Long, Cầu Kè, Cầu Ngang, Châu Thành, Duyên Hải, Tiểu Cần, Trà Cú). Theo quy định, xe máy Trà Vinh lưu thông trên địa bàn tỉnh sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số xe theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

    Biển số xe ô tô Trà Vinh theo quy định mới nhất

    • Biển số xe Trà Vinh quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là biển số 84A-xxxxx
    • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Trà Vinh là biển số 84B-xxxxx
    • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô Trà Vinh là 84C-xxxxx
    • Biển số xe Trà Vinh cho xe van đăng ký tại tỉnh có ký hiệu là biển số 84D-xxx-xx
    • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Trà Vinh có đăng ký biển số xe là 84LD-xxxxx
    • Xe sơ-mi rơ-moóc tại Trà Vinh sử dụng biển số xe 84R-xxxxx
    • Biển số xe Trà Vinh cho quân đội làm kinh tế có ký hiệu biển số 84KT-xxxxx

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biển Số Xe Thái Bình Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Biển Số Xe Tây Ninh Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Biển Số Xe Của Các Huyện Ở Tiền Giang 2021
  • Cấp Mới Đăng Ký, Biển Số Xe Tại Công An Cấp Huyện
  • Biển Số Xe Tiền Giang Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Biển Số Xe Trà Vinh Là Bao Nhiêu Và Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố

    --- Bài mới hơn ---

  • Biển Số Xe 64 Tỉnh Thành Trên Cả Nước Và Ý Nghĩa Của Từng Biển Số Xe
  • Tra Cứu Biển Số Xe Trên Toàn Quốc
  • Dịch Vụ Tra Cứu Tìm Người Qua Biển Số Xe Máy, Ô Tô Tphcm Toàn Quốc
  • Tra Cứu Biển Số Xe Các Tỉnh Trong Cả Nước Và Ý Nghĩa Của Các Con Số
  • Giải Mã Ý Nghĩa Biển Số Tứ Quý, Ngũ Quý 2
  • Trà Vinh là một tỉnh ven biển thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam. Trà Vinh cách thành phố Hồ Chí Minh 200 km đi bằng quốc lộ 53 qua tỉnh Vĩnh Long, khoảng cách rút ngắn thời gian chỉ còn 130 km nếu đi bằng quốc lộ 60 qua tỉnh Bến Tre, cách thành phố Cần Thơ 50 km. Được bao bọc bởi sông Tiền, sông Hậu với 02 cửa Cung Hầu và Định An nên giao thông đường thủy có điều kiện phát triển.

    Toàn tỉnh có 03 quốc lộ chính là 53, 54 và 60 hiện nay đã được nâng cấp lên cấp 3 đồng bằng nối Trà Vinh với TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long. Trong đó, quốc lộ 53 nối liền các thị trấn trong tỉnh với Thành phố Trà Vinh và thành phố Vĩnh Long. Đây là tuyến đường bộ duy nhất từ Trà Vinh với các tỉnh thuộc Đồng bằng Sông Cửu Long và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

    Khung cảnh trên cao của thành phố Trà Vinh

    Tuy là vùng đất trẻ nhưng Trà Vinh có kho tàng văn hoá đa dạng, đặc biệt là văn hoá vật thể và phi vật thể của người Khmer. Người Khmer có chữ viết riêng, các lễ hội truyền thống như Chol chnam thmay (mừng năm mới), Dolta (lễ cúng ông bà), Ok Om Bok (lễ cúng trăng), Dâng bông, Dâng phước và các phong tục tập quán có giá trị văn hoá khác của người Kinh, người Hoa như Lễ hội nghinh Ông tại Mỹ Long (lễ hội nghinh ông diễn ra vào ngày 10 đến 12 tháng 5 hằng năm), Vu lan thắng hội, Tiết Trùng Cửu,…

    Người Khmer còn xây dựng trên địa bàn Trà Vinh nhiều chùa có kiến trúc độc đáo và hoà quyện thiên nhiên, tiêu biểu là chùa Âng, toạ lạc tên khu đất rộng 4 ha, trong thắng cảnh Ao Bà chúng tôi thống kê trên địa bàn Trà Vinh có tới 142 chùa Khmer, vượt xa số lượng của người Kinh, người Hoa và của các dân tộc khác hiện có trên địa bàn Trà Vinh cộng lại.

    Đặc điểm chung của văn hóa người Khmer Trà Vinh thường gắn bó với các ngôi chùa Nam tông Khmer và sống rất gần gũi với cây xanh. Riêng tại Thành phố Trà Vinh có tới trên dưới 15.000 cây, với nhiều chủng loại và trong số đó có rất nhiều cây cổ thụ, với khoảng gần 1.000 cây trên trăm tuổi, được trồng từ thời Pháp. Nhờ cây cối bao bọc, khí hậu ở đây rất mát mẻ, dễ chịu. Vì vậy, với nền văn hóa gắn liền với cây xanh, Trà Vinh được mệnh danh là ” thành phố trong rừng xanh“, ” thành phố công viên” hay ” thành phố cây cổ thụ “.

    Biển số xe Trà Vinh là bao nhiêu?

    Biển số xe Thừa Thiên Huế có ký hiệu mã số đầu là 84. (Ảnh: Internet)

    Tương tự như biển số xe các tỉnh, thành khác trên toàn quốc, biển số xe Trà Vinh được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Trà Vinh theo quy định có ký hiệu mã số đầu là 84. Biển số Trà Vinh sẽ do Phòng CSGT Công an Tỉnh Trà Vinh quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

    • Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe gồm: Xe ô tô, máy kéo, rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.
    • Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.
    • Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

    Chi tiết biển số xe máy tỉnh Trà Vinh theo từng huyện, thành phố

    Tỉnh Trà Vinh có 9 đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc, bao gồm 1 thành phố (Trà Vinh), 1 thị xã (Duyên Hải) và 7 huyện (Càng Long, Cầu Kè, Cầu Ngang, Châu Thành, Duyên Hải, Tiểu Cần, Trà Cú). Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Trà Vinh sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số xe theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

    Biển số xe ô tô Trà Vinh theo quy định mới nhất

    • Biển số xe Trà Vinh quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 84A-xxxxx
    • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Trà Vinh là 84B-xxxxx
    • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô Trà Vinh là 84C-xxxxx
    • Biển số xe van đăng ký tại tỉnh Trà Vinh có ký hiệu là 84D-xxx-xx
    • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Trà Vinh có đăng ký biển số xe là 84LD-xxxxx
    • Xe sơ-mi rơ-moóc tại Trà Vinh sử dụng biển số xe 84R-xxxxx
    • Biển số xe quân đội làm kinh tế ở Trà Vinh có ký hiệu 84KT-xxxxx

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biển Số Xe Máy, Ô Tô Trên Địa Bàn Tỉnh Trà Vinh
  • Cập Nhật Tra Cứu Biển Số Xe Tphcm
  • Bảng Giá Dịch Vụ Tìm Địa Chỉ Nhà Qua Số Điện Thoại, Cmnd, Biển Số Xe
  • Biển Số Xe Tỉnh Thừa Thiên Huế: Theo Huyện, Thị Xã, Thành Phố (2020) ✔️ Anh Dũng Seo ✔️
  • Biển Số Xe Tỉnh Lào Cai: Theo Huyện, Thị Xã, Thành Phố (2020) ✔️ Anh Dũng Seo ✔️
  • Biển Số Xe Máy, Ô Tô Trên Địa Bàn Tỉnh Trà Vinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Biển Số Xe Trà Vinh Là Bao Nhiêu Và Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Biển Số Xe 64 Tỉnh Thành Trên Cả Nước Và Ý Nghĩa Của Từng Biển Số Xe
  • Tra Cứu Biển Số Xe Trên Toàn Quốc
  • Dịch Vụ Tra Cứu Tìm Người Qua Biển Số Xe Máy, Ô Tô Tphcm Toàn Quốc
  • Tra Cứu Biển Số Xe Các Tỉnh Trong Cả Nước Và Ý Nghĩa Của Các Con Số
  • Quy định biển số xe máy, ô tô tại Trà Vinh

    Theo như biển số xe tại địa bàn tỉnh Trà Vinh. Bộ Công An đã quy định thông tư số 15/2014/TT-BCA. Số thứ tự 52 tại phụ lục số 02, biển kiểm soát tại tỉnh Trà Vinh được ký hiệu là 84.

    có nền màu xanh dương, in chữ số màu trắng thuộc các cơ quan hành chính sự nghiệp do nhà nước quản lý. Biển số có nền màu trắng in chữ số đen thuộc xe của các cá nhân.

    Ký hiệu biển số xe Trà Vinh

    Biển số xe máy

    • Tất cả các xe trên địa bàn thành phố Trà Vinh có ký hiệu biển số: 84-B1, 84-C1
    • Khu vực thuộc huyện Càng Long có biển số xe: 84 – L1
    • Ký hiệu biển số xe huyện Châu Thành có biển kiểm soát: 84 – D1
    • Địa bàn huyện Cầu Kè có ký hiệu biển soát: 84 – K1
    • ký hiệu biển số xe thuộc huyện Tiểu Cần mang số: 84 – H1
    • Huyện Cầu Ngang có biển kiểm soát thuộc ký hiệu: 84 – E1
    • Khu vực xe của huyện Trà Cú có biển đăng ký: 84 – G1
    • Thị xã Duyên Hải được ký hiệu biển kiểm soát: 84 – F1
    • Khu vực huyện Duyên Hải mang biển: 84 – M1

    Ký hiệu biển số xe ô tô

    • Biển số xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi: 84A
    • Ký hiệu biển số xe taxi, xe khách có biển số: 84B
    • Biển số các loại xe trọng tải, xe Van: 84C, 84D, 84LD

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cập Nhật Tra Cứu Biển Số Xe Tphcm
  • Bảng Giá Dịch Vụ Tìm Địa Chỉ Nhà Qua Số Điện Thoại, Cmnd, Biển Số Xe
  • Biển Số Xe Tỉnh Thừa Thiên Huế: Theo Huyện, Thị Xã, Thành Phố (2020) ✔️ Anh Dũng Seo ✔️
  • Biển Số Xe Tỉnh Lào Cai: Theo Huyện, Thị Xã, Thành Phố (2020) ✔️ Anh Dũng Seo ✔️
  • Biển Số Xe Tỉnh Lai Châu: Theo Huyện, Thành Phố (2020) ✔️ Anh Dũng Seo ✔️
  • Mitsubishi Outlander 2.4 Cvt 4Wd: Thống Số, Giá Lăn Bánh 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Mitsubishi Outlander 2.4 Cvt 2021
  • Giá Xe Mitsubishi Outlander Số Tự Động 2.4 Cvt 2 Cầu 7 Chỗ
  • Có Nên Mua Outlander 2.0 Std
  • Chi Tiết 3 Phiên Bản Mitsubishi Outlander 2021 Ckd
  • Mitsubishi Outlander 2.0 Cvt Premium 2021
  • Mitsubishi Outlander 2.4 CVT 2021 giá bao nhiêu? Khuyến mãi, giá lăn bánh xe Outlander AWD Premium mới nhất. ✅ ✅ Hình ảnh, đánh giá chi tiết xe Outlander 2 cầu bản Full Option. Cập nhật thông số kỹ thuật xe ô tô Outlander 2021 tại Việt Nam. Tư vấn mua xe Outlander 2.4 trả góp lãi suất ưu đãi.

    Gọi ngay 0968.032.234

    (*) Lưu ý: Giá lăn bánh tạm tính trên chưa bao gồm khuyến mãi và phí dịch vụ đăng ký hộ.

    Bảng màu xe outlander bản 2.4 cvt

    Chiếc Crossover Mitsubishi Outlander số tự động có 5 màu sắc cho khách hàng lựa chọn bao gồm: Đỏ, Trắng, Đen, Nâu Cafe, Xám Titan.

    Giới thiệu về mitsubishi outlander 2021 pmium

    Một thương hiệu xe đến từ Nhật Bản, cùng khối động cơ MIVEC huyền thoại bởi sự êm ái và tiết kiệm nhiên liệu. Mitsubishi Outlander 2021 là chiếc xe sở hữu những tính năng ưu việt thể hiện qua thiết kế ngoại thất hiện đại và thể thao. Khả năng vận hành mạnh mẽ, không gian nội thất thoải mái và hàng loạt trang thiết bị hiện đại tối ưu đến người dùng.

    đánh giá xe Outlander bản đủ

    Mitsubishi Outlander chính là sự khởi đầu mới, một kỷ nguyên nhận diện thương hiệu Mitsubishi với ngôn ngữ thiết kế “Dynamic Shield”. Nhìn trực diện phần đầu xe Outlander bản đủ 2.4 CVT, sự nổi bật của 2 thanh mạ Chrome hình chữ X khiến cho Outlander thực sự khác biệt so với những đối thủ trong cùng phân khúc.

    Cụm đèn của chiếc xe được thiết kế thọn gọn và sắc sảo, trên Outlander phiên bản dẫn động 2 cầu xe được trang bị hệ thống đèn Full LED Projector kết hợp với dải đèn LED ban ngay đẹp mắt. Với hệ thống đèn chiếu sáng tự động, gạt mưa tự động, rửa đèn pha, Outlander chắc chắn sẽ mang đến sự tiện dụng cho khách hàng khi sử dụng xe.

    Phần lưới tản nhiệt dạng tổ ong được sơn màu xám, cùng với 2 thanh ngang mạ bạc ôm trọn phần logo Mitsubishi làm chiếc xe thêm phần khỏe khoắn và năng động.

    Đèn sương mù và ốp cản trước là 2 trang bị tiêu chuẩn mới trên mẫu Outlander 2.4 CVT máy xăng 2021 để giúp chiếc xe thêm phần mạnh mẽ hơn.

    Bước về phần thân xe, Outlander 2.4 dẫn động 4WD nổi bật với đường gân thẳng kéo dài từ trụ A đến hết trụ D, cùng cửa kính phía sau tối màu tạo cảm giác cao cấp và sang trọng. Phía dưới cánh cửa, 2 thanh nẹp bên hông màu bạc tạo điểm nhấn cơ bắp cho chiếc xe.

    Gương chiếu hậu được điều chỉnh điện, gập điện thông minh và đồng thời tích hợp đèn xi-nhan báo rẽ tăng tính tiện nghi cho người sử dụng. Trên phiên bản 2.4 Premium 2021, Outlander còn được trang bị thêm hệ thống cảnh báo điểm mù và camera quan sát 360.

    Tay nắm cửa của Outlander số tự động CVT được mạ Chrome và tích hợp nút bấm khóa cửa thông minh.

    Outlander 2021 được trang bị bộ mâm đa chấu thiết kế mới với kích thước 18 inch và được sơn 2 tông màu thể hiện rõ tính thể thao trên phiên bản Facelift 2021.

    Đi về phần đuôi xe, Outlander 2021 được chăm chút kỹ càng với các trang bị như cụm đèn hậu dạng LED, đuôi gió có tích hợp đèn báo phanh trên cao giúp cho các phương tiện phía sau nhận biết được Outlander trong điều kiện thiếu sáng.

    SUV Mitsubishi Outlander 2.4 AWD nhìn từ phía sau

    Ngoài ra, phiên bản Outlander 2.4 CVT Facelift 2021 còn có những trang bị khác như: Ăng-ten vây cá mập, camera lùi, cảm biến lùi, ốp cản sau.

    Nội thất Outlander 2.4 Facelift

    Mitsubishi Outlander số tự động 2.4 CVT mang đến sự cân bằng hoàn hảo cho một mẫu xe 5+2. Khi có đủ 7 thành viên, Outlander làm tốt nhiệm vụ mang lại không gian thoải mái cho cả 7 người ngồi trên xe. Ngược lại khi di chuyển ít người Outlander mang đến một không gian hành lý vô cùng rộng rãi.

    Nội thất của Outlander được lấy tông màu đen làm chủ đạo tạo nên sự sang trọng và sạch sẽ trong xe. Thiết kế ghế ngồi ôm lưng bọc da cao cấp cùng chức năng điều chỉnh điện tới 10 hướng với ghế lái, Outlander chắc chắn sẽ mang đến cho người ngồi cảm giác dễ chịu nhất khi di chuyển.

    Không gian hàng ghế thứ 2 được thiết kế có thể di chuyển lên xuống, đồng thời điều chỉnh được độ nghiêng ghế giúp cho những người ngồi phía sau luôn thoải mái trong những chuyến hành trình. Cửa gió điều hòa cho hàng ghế thứ 2 là điểm bổ sung hữu ích nhất cho phiên bản Outlander 2021.

    Với cấu hình 5+2 chỗ ngồi, cùng khả năng gập ghế llinh hoạt, Mitsubishi Outlander luôn làm chủ được mọi chuyến đi dù là đông người hay nhiều phải chở nhiều hành lý.

    Hàng ghế thứ 3 mang lại sự thuận tiện cho Outlander

    Hệ thống thông tin giải trí với màn hình cảm ứng đa điểm cỡ lớn có hỗ trợ các kết nối hiện đại như: Apple Carplay, Android Auto, Bluetooth,…cùng dàn âm thanh 6 loa sẽ mang đến những âm sắc sống động khi cầm lái cùng Outlander 2021.

    Điều hòa tự động 2 vùng độc lập với khả năng điều chỉnh nhiệt độ riêng biệt cho từng bên sẽ giúp các hành khách trong xe đều cảm thấy thoải mái.

    Các tiện ích như: tẩu thuốc, cổng sạc USB,…đều được trang bị sẵn trên mẫu xe Outlander 2021.

    Với chìa khóa thông minh và hệ thống khởi động bằng nút bấm Start/Stop, thao tác đề nổ xe sẽ đơn giản và hiện đại hơn bao giờ hết.

    Outlander 2021 được trang bị vô lăng 3 chấu chất liệu bọc da và ốp nhựa đen bóng kiểu Piano, cho cảm giác sang trọng khi cầm lái. Bên cạnh đó vô lăng cũng được tích hợp các nút đàm thoại rảnh tay, ra lệnh bằng giọng nói, ga tự động Cruise Control và 2 lẫy chuyển số thể thao cỡ lớn.

    Các phím điều khiển rảnh tay trang bị trên Outlander 2.0 số tự động

    Khu vực cần số cũng được trau chuốt với ốp nhựa đen bóng sang trọng, bên cạnh đó chiếc Crossover Outlander 2.0 cũng được trang bị hệ thống phanh tay điện tử và chế độ giữ phanh tự động hiện đại.

    Mitsubishi Outlander 2021 2.4 CVT sử dụng động cơ 2.4 L công nghệ MIVEC giúp tăng công suất và mô-men xoắn cho xe. Sức mạnh đến từ trái tim của Outlander cho công suất tối đa 167 mã lực tại vòng tua 6.000 vòng/phút và Mô-men xoắn cực đại 222 Nm tại vòng tua 4.100 vòng/phút. Xe sử dụng hệ dẫn động cầu trước cùng hộp số vô cấp CVT cho khả năng vận hành mượt mà và tiết kiệm nhiên liệu.

    Chế độ vận hành 4WD linh hoạt trong các điều kiện địa hình, giúp người lái an tâm và tự tin hơn khi di chuyển với Mitsubishi Outlander 2.4 Premium 2021.

    Các hệ thống an toàn xuất hiện trên Mitsubishi Outlander 2.4 CVT Premium 2021 bao gồm:

      Các hệ thống phanh an toàn AB S, EBD, BA kết hợp cùng 4 phanh đĩa mang lại khả năng an toàn chủ động vượt trội cho Outlander.

    Thông số kỹ thuật outlander bản 2 cầu 2.4 CVT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đánh Giá Xe Máy Yamaha Nvx 125Cc Premium
  • Đánh Giá Nvx 125 Từ “a Đến Z”? Có Nên Mua Nvx 125?
  • Ưu Điểm Nổi Bật Của Xe Yamaha Nvx 2021
  • Đánh Giá Yamaha Nvx 155 2021 2021
  • Nissan Terra 2021: Khuyến Mãi, Giá Lăn Bánh (04/2021)
  • Topdataps: Biển Số Các Tỉnh Thành Việt Nam Và Giải Mã Các Chữ Cái Có Trong Biển Số!

    --- Bài mới hơn ---

  • Biển Số Xe Chương Mỹ, Hà Nội 2021
  • Xe Hải Vân Đi Điện Biên: Lịch Trình, Các Điểm Đón Trả Khách Tại Hà Nội
  • Khẩn Trương Làm Thủ Tục Chuyển Quyền Sở Hữu, Đối Với Xe Đã Chuyển Quyền Sử Dụng
  • Thủ Tục Đăng Kiểm Xe Nâng, Máy Xúc, Máy Đào…
  • Biển Số Xe Bình Định Là Bao Nhiêu?
  • Biển số – Biển kiểm soát xe trong cả nước Việt Nam:

    Chi tiết chữ cái sau trong biển số!

    An Giang

    Biểm kiểm soát xe môtô

    1. Thành phố Long Xuyên: 67-B1

    2. Thành phố Châu Đốc: 67-E1

    3. Thị xã Tân Châu: 67-H1

    4. Huyện Châu Thành: 67-C1

    5. Huyện Châu Phú: 67-D1

    6. Huyện Tịnh Biên: 67-F1

    7. Huyện An Phú: 67-G1

    8. Huyện Phú Tân: 67-K1

    9. Huyện Chợ Mới: 67-L1

    10. Huyện Thoại Sơn: 67-M1

    11. Huyện Tri Tôn: 67-N1

    Bắc Giang

    Biển số xe máy 98 các thành phố, huyện thuộc tỉnh Bắc Giang.

    Thành phố Bắc Giang: 98-B1

    Huyện Hiệp Hòa: 98-D1

    Huyện Việt Yên: 98-K1

    Huyện Lạng Giang: 98-M1

    Huyện Lục Nam: 98-F1

    Huyện Tân Yên: 98-H1

    Huyện Yên Thế: 98-C1

    Huyện Yên Dũng: 98-G1

    Huyện Sơn Động: 98-L1

    Huyện Lục Ngạn: 98-E1

    Biển số xe ô tô 98 thuộc tỉnh Bắc Giang: 98A, 98B, 98C, 98D, 98LD.

    Bắc Ninh

    Biển số xe 99-G1, 99-B1, 99-C1, 99-D1, 99-E1, 99-F1, 99-H1, 99-K1 thuộc huyện, thành phố nào tỉnh Bắc Ninh.

    Biển số xe 99 thuộc tỉnh Bắc Ninh.

    Biển số xe máy 99 ở các huyện như sau:

    Thành phố Bắc Ninh: 99-G1

    Thị xã Từ Sơn: 99-B1

    Huyện Tiên Du: 99-C1

    Huyện Yên Phong: 99-D1

    Huyện Quế Võ: 99-E1

    Huyện Thuận Thành: 99-F1

    Huyên Gia Bình: 99-H1

    Huyện Lương Tài: 99-K1

    Biển số ô tô ở các huyện Bắc Ninh như sau: 99A, 99B, 99C, 99D, 99LD.

    Bắc Cạn

    Biển số xe 97-C1, 97-E1, 97-F1, 97-K1, 97-M1, 97-N1… thuộc huyện nào tỉnh Bắc Kạn…

    Biển số xe 97 thuộc tỉnh Bắc Cạn.

    Huyện Chợ Đồn

    Huyện Chợ Mới

    Huyện Na Rì

    Huyện Pắc Nặm

    Huyện Ngân Sơn

    Biển số xe ô tô 97 thuộc tỉnh Bắc Cạn:

    97A, 97B, 97C, 97D, 97LD.

    Bạc Liêu

    Biển số xe 94-K1, 94-D1, 94-E1, 94-F1, 94-C1, 94-B1, 94-G1 thuộc huyện nào tỉnh Bạc Liêu…

    Biển số xe 94 thuộc địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

    Biển số xe máy 94 ở các thành phố, thị xã, huyện thuộc tỉnh Bạc Liêu như sau:

    Thành phố Bạc Liêu: 94-K1

    Thị xã Giá Rai: 94-D1

    Huyện Phước Long: 94-E1

    Huyện Hồng Dân: 94-F1

    Huyện Vĩnh Lợi: 94-C1

    Huyện Đông Hải: 94-B1

    Huyện Hòa Bình: 94-G1

    Biển số ô tô 94 thuộc tỉnh Bạc Liêu như sau:

    94A, 94B, 94C, 94D, 94LD.

    Bến Tre

    Bến Tre cấp biển kiểm soát xe máy cho các huyện như sau:

    Thành phố Bến Tre: 71-B1 & 71-B2

    Huyện Châu Thành: 71-B1 & 71-B2

    Huyện Giồng Trôm: 71-B1 & 71-B2

    Huyện Mỏ Cày Bắc: 71-B1 & 71-B2

    Huyện Mỏ Cày Nam: 71-B1 & 71-B2

    Huyện Bình Đại: 71-C1

    Huyện Ba Tri: 71-C2

    Huyện Thạnh Phú: 71-C3

    Huyện Chợ Lách: 71-C4

    Biển số xe ô tô đăng ký ở Bến Tre: 71A, 71B, 71C, 71D, 71LD.

    Bình Định

    Biển số xe áy 77 ở các huyện trên địa bàn Bình Định:

    Thành phố Quy Nhơn: 77-L1

    Thị xã An Nhơn: 77-F1

    Huyện An Lão: 77-M1

    Huyện Hoài Ân: 77-K1

    Huyện Hoài Nhơn: 77-C1

    Huyện Phù Cát: 77-E1

    Huyện Phù Mỹ: 77-D1

    Huyện Tuy Phước: 77-G1

    Huyện Tây Sơn: 77-H1

    Huyện Vân Canh: 77-B1

    Huyện Vĩnh Thạnh: 77-N1

    Biển số xe 77 của ô tô trên địa bàn Bình Định

    77A, 77B, 77C, 77D, 77LD.

    Biển số xe 77 nền màu trắng, chữ số đen là xe tư nhân gồm ô tô, xe máy của cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn Bình Định.

    Biển số xe 77 nền màu xanh, chữ số trắng là xe của cơ quan, đơn vị nhà nước trên địa bàn Bình Định.

    Bình Dương

    Biển số xe Bình Dương cấp cho các địa phương như sau:

    Biển kiểm soát xe mô tô

    Thành phố Thủ Dầu Một: 61-B1

    Thị xã Thuận An: 61-C1

    Thị xã Dĩ An: 61-D1

    Thị xã Tân Uyên: 61-E1

    Huyện Phú Giáo: 61-F1

    Thị xã Bến Cát: 61-G1

    Huyện Dầu Tiếng: 61-H1

    Huyện Bàu Bàng: 61-K1

    Huyện Bắc Tân Uyên: 61-N1

    Biển kiểm soát xe ô tô:

    61A, 61B, 61C, 61D, 61LD

    Bình Phước

    Biển số xe máy 93 các thị xã, huyện thuộc tỉnh Bình Phước như sau:

    Thị xã Đồng Xoài 93-P1

    Thị xã Bình Long 93-E1

    Thị xã Phước Long 93-K1

    Huyện Bù Đăng 93-L1

    Huyện Bù Đốp 93-G1

    Huyện Bù Gia Mập 93-H1

    Huyện Chơn Thành 93-B1

    Huyện Đồng Phú 93-M1

    Huyện Hớn Quản 93-C1

    Huyện Lộc Ninh 93-N1 & 93-F1

    Biển số xe ô tô 93 thuộc tỉnh Bình Phước:

    93A, 93B, 93C, 93D, 93LD.

    Bình Thuận

    Biển số xe máy 86 thuộc huyện nào tỉnh Bình Thuận?

    Thành phố Phan Thiết: 86-C1

    Huyện Tuy Phong: 86-B1

    Huyện Bắc Bình: 86-B2

    Huyện Hàm Thuận Bắc: 86-B3

    Huyện Hàm Thuận Nam: 86-B4

    Huyện Hàm Tân: 86-B5

    Thị xã La Gi: 86-B6

    Huyện Tánh Linh: 86-B7

    Huyện Đức Linh: 86-B8

    Huyện Phú Quý: 86-B9

    Biển số ô tô 86 thuộc tỉnh Bình Thuận:

    86A, 86B, 86C, 86D, 86LD.

    Cà Mau

    Phòng CSGT công an tỉnh này quản lý và cấp biển kiểm soát 69 cho các huyện như sau:

    Thành phố Cà Mau: 69-C1, 69-K2,

    Huyện Đầm Dơi: 69-F1 5số, 69-R1 4số

    Huyện Ngọc Hiển: 69-L1 5số, 69-N1 4số

    Huyện Cái Nước: 69-E1 5số, 69-N1 4số

    Huyện Trần Văn Thời: 69-N1 5số, 69-S1 4số

    Huyện U Minh: 69-H1

    Huyện Thới Bình: 69-D1 5số, 69-U1 4số

    Huyện Năm Căn: 69-M1

    Huyện Phú Tân: 69-K1 5số, 69-P1 4số

    Biển số xe ô tô đăng ký ở Cà Mau như sau:

    69A, 69B, 69C, 69D, 69LD.

    Cao Bằng

    Biển số xe 11 của tỉnh Cao Bằng

    Biển số xe 11 của tỉnh Cao Bằng áp dụng cho xe mô tô

    Tra cứu biển số xe máy sẽ thấy, biển số 11 cấp cho công dân cứ trú trên địa bàn tình Cao Bằng khi đi đăng ký xe.

    BKS xe máy cấp cho các huyện, thị trên địa bàn Cao Bằng thường bắt đầu bằng số 11, kèm theo là các ký tự X, T, U, P, S, V, M, R… áp dụng cho các địa bàn như sau:

    Thành phố Cao Bằng: 11X1-XXXXX, 11B1-XXXXX

    Huyện Trùng Khánh: 11K1-XXXXX

    Huyện Thông Nông: 11T1-XXXXX

    Huyện Trà Lĩnh: 11Y1-XXXXX

    Huyện Quảng Uyên: 11U1-XXXXX

    Huyện Hà Quảng: 11S1-XXXXX

    Huyện Phục Hòa: 11P1-XXXXX

    Huyện Thạch An: 11V1-XXXXX

    Huyện Bảo Lạc: 11M1-XXXXX

    Huyện Bảo Lâm: 11L1-XXXXX

    Huyện Hạ Lang: 11R1-XXXXX

    Huyện Nguyên Bình: 11N1-XXXXX

    Huyện Hòa An: 11H1-XXXXX

    Đắk Lắk

    Bảng số xe máy của các địa phương thuộc tỉnh Đắk Lắk như sau:

    Thành phố Buôn Ma Thuột: 47-B1

    Thị xã Buôn Hồ: 47-C1

    Huyện Ea H’leo: 47-D1

    Huyện Krông Năng: 47-E1

    Huyện EaKar: 47-F1

    Huyện M’Drăk: 47-G1

    Huyện Cưmgar: 47-H1

    Huyện Krông Bông: 47-K1

    Huyện Krông Ana: 47-L1

    Huyện Lăk: 47-N1

    Huyện Krông Pắc: 47-M1

    Huyện Ea Sup: 47-P1

    Huyện Buôn Đôn: 47-S1

    Huyện Cư Kuin: 47-T1

    Huyện Krông Búk: 47-U1

    Biển số ô tô của Đắc Lắc: 47A, 47B, 47C, 47D, 47LD…

    Đắk Nông

    Biển số xe máy tỉnh Đắc Nông:

    Thị xã Gia Nghĩa: 48-B1

    Huyện Đắk R’Lấp: 48-H1

    Huyện Tuy Đức: 48-K1

    Huyện Đắk Glong: 48-G1

    Huyện Đắk Song: 48-F1

    Huyện Đắk Mil: 48-E1

    Huyện Cư Jút: 48-D1

    Huyện Krông Nô: 48-C1

    Biển số xe ô tô tỉnh Đắc Nông:

    48A, 48B, 48C, 48D, 48LD…

    Điện Biên

    · Thành phố Điện Biên Phủ 27-P1

    · Huyện Điện Biên 27-N1

    · Thị xã Mường Lay 27-X1

    · Huyện Tuần Giáo 27-Z1

    · Huyện Điện Biên Đông 27-U1

    · Huyện Mường Nhé 27-S1

    · Huyện Mường Ẳng 27-Y1

    · Huyện Mường Chà 27-V1

    · Huyện Tủa Chùa 27-L1

    Đồng Nai

    · Thành phố Biên Hòa: 60-B1-F1-F2; 60-AA

    · Thị xã Long Khánh: 60-B2 60-AB

    · Huyện Tân Phú: 60-B3; 60-AC

    · Huyện Định Quán: 60-B4; 60-AD

    · Huyện Xuân Lộc: 60-B5; 60-AE

    · Huyện Cẩm Mỹ: 60-B6;60-AF

    · Huyện Thống Nhất: 60-B7; 60-AH

    · Huyện Trảng Bom: 60-B8; 60-AK

    · Huyện Vĩnh Cửu: 60-B9; 60-AL

    · Huyện Long Thành: 60-C1; 60-AM

    · Huyện Nhơn Trạch: 60-C2; 60-AN

    · Xe mô tô trên 175cc: 60-A1

    · Xe con: 60A

    · Xe khách: 60B

    · Xe tái và xe bán tải: 60C

    Đồng Tháp

    · Thành phố Cao Lãnh: 66-P1

    · Thành phố Sa Đéc: 66-S1

    · Thị xã Hồng Ngự: 66-H1

    · Huyện Cao Lãnh: 66-F1

    · Châu Thành: 66-C1

    · Hồng Ngự: 66-G1

    · Lai Vung: 66-L1

    · Lấp Vò: 66-V1

    · Tam Nông: 66-N1

    · Tân Hồng: 66-K1

    · Thanh Bình: 66-B1

    · Tháp Mười: 66-M1

    Gia Lai

    · Thành phố Pleiku: 81-B1-B2

    · Thị xã An Khê: 81-G1

    · Thị xã Ayun Pa: 81-M1

    · Huyện Chư Păh: 81-X1

    · Huyện Chư Prông: 81-T1

    · Huyện Chư Sê: 81-P1

    · Huyện Đắk Đoa: 81-C1

    · Huyện Đak Pơ: 81-F1

    · Huyện Đức Cơ: 81-U1

    · Huyện Ia Grai 81-V1

    · Huyện Ia Pa: 81-L1

    · Huyện K’Bang: 81-H1

    · Huyện Kông Chro: 81-K1

    · Huyện Krông Pa: 81-N1

    · Huyện Mang Yang: 81-E1

    · Huyện Phú Thiện: 81-D1

    · Huyện Chư Pưh: 81-S1

    · Xe có phân khối từ 50cc trở xuống: 81 -AA

    Hà Giang

    · Thành phố Hà Giang: 23-B1

    · Huyện Bắc Quang: 23-D1

    · Huyện Quang Bình: 23-E1

    · Huyện Hoàng Su Phì: 23-F1

    · Huyện Xín Mần: 23-G1

    · Huyện Vị Xuyên: 23-H1

    · Huyện Bắc Mê: 23-K1

    · Huyện Quản Bạ: 23-L1

    · Huyện Yên Minh: 23-M1

    · Huyện Đồng Văn: 23-N1

    · Huyện Mèo Vạc: 23-P1

    Hà Nam

    · Huyện Kim Bảng: 90-A1

    · Thành phố Phủ Lý: 90-B1

    · Huyện Thanh Liêm: 90-B2

    · Huyện Duy Tiên: 90-D1

    · Huyện Bình Lục: 90-E1

    · Huyện Lý Nhân: 90-L1

    Hà Tĩnh

    · Huyện Vũ Quang: 38-E1

    · Huyện Đức Thọ: 38-D1

    · Huyện Hương Sơn: 38-H1

    · Huyện Hương Khê: 38-B1

    · Huyện Nghi Xuân: 38-N1

    · Thành phố Hà Tĩnh: 38-P1

    · Huyện Can Lộc: 38-C1

    · Huyện Kỳ Anh: 38-K1

    · Thị xã Hồng Lĩnh: 38-F1

    · Huyện Cẩm Xuyên: 38-X1

    · Huyện Lộc Hà: 38-L1

    · Huyện Thạch Hà: 38-M1

    · Xe Mua Ở Các Tỉnh Khác Gủi Về Đăng Ký: 38-P

    Hải Dương

    · Thành phố Hải Dương: 34-B1-B2-B3

    · Thị xã Chí Linh: 34-C1

    · Huyện Kinh Môn: 34-D1

    · Huyện Ninh Giang: 34-E1

    · Huyện Thanh Miện:34-F1

    · Huyện Gia Lộc:34-P1

    · Huyện Nam Sách: 34-M1

    · Huyện Thanh Hà: 34-M2

    · Huyện Tứ Kỳ:34-N1

    · Huyện Bình Giang: 34-P1

    · Huyện Cẩm Giàng: 34-K1

    · Huyện Kim Thành: 34-?1

    Hải Phòng

    · Quận Hồng Bàng, Ngô Quyền, Lê Chân, Hải An: 15-B1-B2

    · Huyện An Dương: 15-C1

    · Huyện An Lão: 15-D1

    · Huyện Cát Hải: 15-E1

    · Huyện Kiến Thuỵ: 15-F1

    · Huyện Thuỷ Nguyên: 15-G1

    · Huyện Tiên Lãng: 15-H1

    · Huyện Vĩnh Bảo: 15-K1

    · Quận Dương Kinh: 15-L1

    · Quận Đồ Sơn: 15-M1

    · Quận Kiến An: 15-N1

    Hậu Giang

    · Thành phố Vị Thanh: 95-B1

    · Thị xã Ngã Bảy: 95-F1

    · Huyện Châu Thành: 95-G1

    · Huyện Châu Thành A: 95-H1

    · Huyện Long Mỹ: 95-D1

    · Huyện Phụng Hiệp: 95-E1

    · Huyện Vị Thủy: 95-C1

    Hòa Bình

    · Thành phố Hòa Bình: 28-H1

    · Huyện Lương Sơn: 28-G1

    · Huyện Kỳ Sơn: 28-K1

    · Huyện Kim Bôi: 28-B1

    · Huyện Lạc Thủy: 28-L1

    · Huyện Yên Thủy: 28-F1

    · Huyện Cao Phong:28-C1

    · Huyện Đà Bắc: 28-D1

    · Huyện Mai Châu: 28-M1

    · Huyện Tân Lạc: 28-E1

    · Huyện Lạc Sơn: 28-N1

    Hưng Yên

    · Thành phố Hưng Yên: 89-B1

    · Huyện Ân Thi: 89-C1

    · Huyện Kim Động: 89-D1

    · Huyện Phù Cừ: 89-G1

    · Huyện Tiên Lữ: 89-H1

    · Huyện Khoái Châu: 89-E1

    · Huyện Văn Giang: 89-K1

    · Huyện Mỹ Hào: 89-F1

    · Huyện Yên Mỹ: 89-M1

    · Huyện Văn Lâm: 89-L1

    Khánh Hòa

    · Thành phố Nha Trang: 79-N1-N2

    · Thành phố Cam Ranh: 79-C1

    · Thị xã Ninh Hòa: 79-H1

    · Huyện Diên Khánh: 79-D1

    · Huyện Vạn Ninh: 79-V1

    · Huyện Khánh Vĩnh: 79-X1

    · Huyện Khánh Sơn: 79-K1

    · Huyện Cam Lâm: 79-Z1

    · Huyện Trường Sa

    Kiên Giang

    · Thành phố Rạch Giá: 68-X1

    · Thị xã Hà Tiên: 68-H1

    · Huyện An Biên: 68-B1

    · Huyện An Minh: 68-M1

    · Huyện Châu Thành: 68-C1

    · Huyện Giồng Riềng: 68-G1

    · Huyện Gò Quao: 68-E1

    · Huyện Hòn Đất: 68-D1

    · Huyện Kiên Hải: 68-S1

    · Huyện Kiên Lương: 68-K1

    · Huyện Phú Quốc: 68-P1

    · Huyện Tân Hiệp: 68-T1

    · Huyện Vĩnh Thuận: 68-N1

    · Huyện U Minh Thượng: 68-L1

    · Huyện Giang Thành: 68-F1

    Kon Tum

    · Thành phố Kon Tum: 82-B1

    · Huyện Đắk Glei 82-N1

    · Huyện Đắk Hà: 82-H1

    · Huyện Đắk Tô 82-F1

    · Huyện Ia H’Drai

    · Huyện Kon Plông

    · Huyện Kon Rẫy: 82-K1

    · Huyện Ngọc Hồi 82-E1

    · Huyện Sa Thầy: 82-M1

    · Huyện Tu Mơ Rông

    Lai Châu

    • Thành phố Lai Châu:25-B1
    • Huyện Mường Tè:
    • Huyện Nậm Nhùm:
    • Huyện Phong Thổ:
    • Huyện Sìn Hồ:
    • Huyện Tam Đường:
    • Huyện Tân Uyên:25-U1
    • Huyện Than Uyên: 25-T1

    Long An

    • Thành phố Tân An: 62-B1
    • Huyện Tân Hưng: 62-C1
    • Huyện Vĩnh Hưng: 62-D1
    • Huyện Tân Thạnh: 62-E1
    • Huyện Thạnh Hoá: 62-F1
    • Huyện Thủ Thừa: 62-G1
    • Huyện Tân Trụ: 62-H1
    • Huyện Châu Thành: 62-K1
    • Huyện Cần Đước: 62-L1
    • Huyện Cần Giuộc: 62-M1
    • Huyện Bến Lức: 62-N1
    • Huyện Đức Hoà: 62-P1
    • Huyện Đức Huệ: 62-S1
    • Huyện Mộc Hoá: 62-T1
    • Thị xã Kiến Tường: 62-U1

    Thừa Thiên -Huế

    · Thành phố Huế: 75-B1, 75-F1

    · Thị xã Hương Thủy: 75-S1, 75-G1

    · Thị xã Hương Trà: 75-D1

    · Huyện A Lưới: 75-L1

    · Huyện Nam Đông: 75-Y1, 75-M1

    · Huyện Phong Điền: 75-C1

    · Huyện Phú Lộc: 75-K1

    · Huyện Phú Vang: 75-H1

    · Huyện Quảng Điền: 75-E1

    Tiền Giang

    · Huyện Cái Bè: 63-B1

    · Thị Xã Cai Lậy: 63-B2

    · Huyện Châu Thành: 63-B3

    · Huyện Chợ Gạo: 63-B4

    · Huyện Gò Công Tây: 63-B5

    · Thị xã Gò Công: 63-B6

    · Huyện Gò Công Đông: 63-B7

    · Huyện Tân Phú Đông: 63-B8

    · Huyện Tân Phước: 63-B8

    · Thành phố Mỹ Tho: 63-B9

    · Huyện Cai Lậy: 63-P1

    Trà Vinh

    · Thành phố Trà Vinh: 84-B1-C1

    · Huyện Càng Long: 84-L1

    · Huyện Châu Thành: 84-D1

    · Huyện Cầu Kè: 84-K1

    · Huyện Tiểu Cần: 84-H1

    · Huyện Cầu Ngang: 84-E1

    · Huyện Trà Cú: 84-G1

    · Thị xã Duyên Hải: 84-F1

    · Huyện Duyên Hải: 84-M1

    Tuyên Quang

    · Thành phố Tuyên Quang: 22-B1-B2

    · Huyện Chiêm Hóa: 22-F1,

    · Huyện Sơn Dương: 22-S1-S2

    · Huyện Hàm Yên: 22-Y1

    · Huyện Na Hang: 22-N1

    · Huyện Yên Sơn: 22-B1

    · Huyện Lâm Bình: 22-L1

    Tây Ninh

    · Thành phố Tây Ninh: 70-B1

    · Huyện Tân Biên: 70-H1

    · Huyện Tân Châu: 70-K1

    · Huyện Dương Minh Châu: 70-E1

    · Huyện Hòa Thành: 70-G1

    · Huyện Bến Cầu: 70-C1

    · Huyện Gò Dầu: 70-F1

    · Huyện Trảng Bàng: 70-L1

    · Huyện Châu Thành: 70-D1

    Vĩnh Long

    · Xe Motor PKL >175cc: 64-A1; 64-A2; 64-A3; 64-A4; 64-A5; 64-A6

    · Xe máy điện: 64-MĐ1; 64-MĐ2; 64-MĐ3

    · Thành phố Vĩnh Long: 64-B1; 64-B2; 64-B3; 64-B4; 64-C1; 64-C2; 64-C3; 64-CA

    · Thị xã Bình Minh: 64-H1; 64-H2; 64-H3; 64-H4; 64-HA

    · Huyện Bình Tân: 64-K1; 64-K2; 64-K3; 64-KA

    · Huyện Long Hồ: 64-B1; 64-L1; 64-L2; 64-BA

    · Huyện Mang Thít: 64-G1; 64-G2; 64-G3; 64-GA

    · Huyện Tam Bình: 64-E1; 64-E2; 64-E3 64-EA

    · Huyện Trà Ôn: 64-F1; 64-F2; 64-F3; 64-FA

    · Huyện Vũng Liêm: 64-D1; 64-D2; 64-D3; 64-DA

    Vĩnh Phúc

    · Thành phố Vĩnh Yên: 88-B1

    · Huyện Sông Lô: 88-C1

    · Huyện Lập Thạch: 88-D1

    · Huyện Tam Đảo: 88-E1

    · Huyện Yên Lạc: 88-F1

    · Huyện Bình Xuyên: 88-G1

    · Thị xã Phúc Yên: 88-H1

    · Huyện Tam Dương: 88-K1

    · Huyện Vĩnh Tường: 88-L1

    · Huyện Mê Linh: 88-S3

    Yên Bái

    · Thành phố Yên Bái: 21-B1

    · Huyện Lục Yên: 21-C1

    · Huyện Yên Bình: 21-D1

    · Huyện Trấn Yên: 21-F1

    · Tx Nghĩa Lộ: 21-K1

    · Huyện Văn Chấn: 21-L1

    Vũng Tàu

    Thành phố Vũng Tàu: 72-C1

    Thành phố Bà Rịa: 72-D1

    Huyện Tân Thành: 72-E1

    Huyện Châu Đức: 72-F1

    Huyện Xuyên Mộc: 72-G1

    Huyện Đất Đỏ: 72-H1

    Huyện Long Điền: 72-K1

    Thủ đô Hà Nội (29→33)

    Quận Ba Đình: 29-B1

    Quận Hoàn Kiếm: 29-C1

    Quận Hai Bà Trưng: 29-D1-D2

    Quận Đống Đa: 29-E1-E2

    Quận Tây Hồ: 29-F1

    Quận Thanh Xuân: 29-G1

    Quận Hoàng Mai: 29-H1

    Quận Long Biên: 29-K1

    Quận Nam Từ Liêm: 29-L1

    Quận Bắc Từ Liêm: 29-L5

    Quận Cầu Giấy: 29-P1

    Quận Hà Đông: 29-T1

    Thị xã Sơn Tây: 29-U1

    Huyện Thanh Trì: 29-M1

    Huyện Gia Lâm: 29-N1

    Huyện Mê Linh: 29-Z1

    Huyện Đông Anh: 29-S1

    Huyện Sóc Sơn: 29-S6

    Huyện Ba Vì: 29-V1

    Huyện Phúc Thọ: 29-V3

    Huyện Thạch Thất: 29-V5

    Huyện Quốc Oai: 29-V7

    Huyện Chương Mỹ: 29-X1

    Huyện Đan Phượng: 29-X3

    Huyện Hoài Đức: 29-X5

    Huyện Thanh Oai: 29-X7

    Huyện Mỹ Đức: 29-Y1

    Huyện Ứng Hoà: 29-Y3

    Huyện Thường Tín: 29-Y5

    Huyện Phú Xuyên: 29-Y7

    Thành phố Hồ Chí Minh

    Quận 2: 59-B1;59-BA

    Quận 4: 59-C1;59-CA

    Quận 7: 59-C2;59-CB

    Quận Tân Phú: 59-D1-D2;59-DB

    Quận Phú Nhuận: 59-E1;59-EA

    Quận 3: 59-F1;59-FA

    Quận 12: 59-G1-G2;59-GA

    Quận 5: 59-H1;59-HA

    Quận 6: 59-K1-K2; 59-KA

    Quận 8: 59-L1-L2;59-LA

    Quận 11: 59-M1- M2;59-MA

    Quận Bình Tân: 59-N1;50-N1; 59-NA

    Huyện Bình Chánh: 59-N2;59-NB

    Quận Tân Bình: 59-P1-P2;59-PA

    Quận Bình Thạnh: 59-S1- S2;59-SA

    Quận 1: 59-T1-T2;59-TA

    Quận 10: 59-U1-U2 59UA

    Quận Gò Vấp: 59-V1-V2;59-VA

    Quận 9: 59-X1;59-XA

    Quận Thủ Đức: 59-X2-X3;59-XB

    Huyện Hóc Môn: 59-Y1;50-Y1, 50-YA

    Huyện Củ Chi: 59-Y2-Y3;59 YB

    Huyện Nhà Bè: 59-Z1;59-ZA

    Huyện Cần Giờ: 59-Z2;59-ZB

    Xe môtô phân khối trên 175cc: 59-A3

    Xe mô tô biển đặc biệt: 59-xxx-NN-xx

    Xe máy điện: 41-MĐ1, 41-MĐ2

    Xe mô tô của các công ty, doanh nghiệp có vốn nước ngoài: 59-LD

    BIỂN SỐ Ô TÔ TRẮNG:

    Xe ô tô dưới 9 chỗ: 51A, 51F, 51G

    Xe ô tô trên 10 chỗ: 51B

    Xe ô tô tải, xe bán tải, xe đầu kéo: 51C, 51D

    Xe ô tô van: 51D

    Xe ô tô công trình, xe ô tô dịch vụ công ích: 51E

    BIỂN SỐ Ô TÔ XANH:

    Xe ô tô của các cơ quan quyền lực nhà nước, cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng: 50A

    Xe ô tô của đơn vị hành chính sự nghiệp, sự nghiệp công lập có thu: 50M

    Xe ô tô chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh: 50CD

    BIỂN SỐ XE Ô TÔ KÝ HIỆU RIÊNG, BIẾN TRẮNG:

    Xe ô tô của quân đội làm kinh tế: 50KT

    Xe ô tô của các công ty, doanh nghiệp có vốn nước ngoài: 50LD

    Xe ô tô của các Ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư: 50DA

    Rơ moóc, sơmi rơmoóc: 50R, 51R

    Xe ô tô đăng ký tạm thời: T50, T41

    Xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm: 50TĐ

    Xe ô tô hoạt động hạn chế: 50HC

    Xe ô tô của các tổ chức, cơ quan, cá nhân quốc tịch nước ngoài: 41-xxx(mã quốc gia)-NN/NG/QT/CV-xx (số thứ tự được cấp)

    Biển ngoại giao hoặc quốc tế có gạch màu đỏ chạy ngang hàng chữ số thể hiện mức độ cao hơn của mỗi dòng biển đó (sự cấm xâm phạm dù bất cứ tình huống nào)

    Biển số xe 4 số

    Quận 1: T

    Quận 2, 9, Thủ Đức: X

    Quận 3: F

    Quận 4, 7, Nhà Bè, Cần giờ: Z

    Quận 5: H

    Quận 6: K

    Quận 8: L

    Quận 10: U

    Quận 11: M

    Quận 12, Hóc Môn (Y5-Y9), Củ Chi (Y1-Y4)

    Quận Bình Tân (N1-5), Bình Chánh (N6-N9)

    Quận Gò Vấp: V

    Quận Bình Thạnh:S

    Quận Phú Nhuận: R

    Quận Tân Bình(P1-5), Quận Tân Phú(P6-P9)

    Toàn bộ tài liệu theo nguồn WIKI

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Quan Về Điện Biên
  • Danh Sách Các Hãng Xe Đi Từ Hà Nội Về Điện Biên Và Các Tỉnh Miền Bắc
  • Đăng Kiểm Xe Ô Tô Xe Cơ Giới Ở Đâu Và Thủ Tục Như Thế Nào Cho Xe Mới Và Xe Cũ
  • Danh Sách Những Xe Có Chất Lượng Tốt Nhất Từ Vĩnh Phúc Đi Điện Biên
  • Biển Số Xe Hậu Giang Là Bao Nhiêu?
  • Xuất Hiện ‘siêu Xe’ Biển Số Nhảy Cóc Siêu Đẹp 88888 Tại Tp Vinh Nghệ An

    --- Bài mới hơn ---

  • Xe Máy Bs 999.99 Rao Bán Gần 1 Tỉ: Mua Biển Số Đẹp Có Hệ Lụy?
  • Biển Số Xe An Giang Là Bao Nhiêu? Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố
  • Biển Số Xe Ô Tô Bạc Liêu Là Bao Nhiêu?
  • Biển Số Xe Lào Cai Là Bao Nhiêu?
  • Biển Số Xe Thái Bình Là Bao Nhiêu?
  • Mấy ngày nay người dân thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An đang phát sốt với “siêu xe” biển số siêu khủng đuôi 88888, nhiều người tỏ ra hoài nghi về chiếc xe và biển số lạ này.

    Siêu xe biển số khủng “ngũ quý’ 37A-88888 được gắn trên chiếc siêu xe Range Rover. Đây là một trong những dòng xe được giới doanh nhân thành đạt ở xứ Nghệ ưa chuộng bởi nó thích nghi được địa hình vùng đất xứ Nghệ. Giá của chiếc xe này trên thị trường gần 4 tỷ đổng.

    Điều người dân quan tâm không chỉ là siêu xe giá tiền tỷ mà còn quan tâm tới biển số của xe, biển số xe này quá đẹp, quá hiếm. Nhiều người cũng “đoán già đoán non” về giá của biển số xe này là bao nhiêu.

    Xe biển VIP 37A-888.88 trên đường Nguyễn Phong Sắc, TP Vinh (chụp ngày 18/4)

    Nhưng người dân vẫn băn khoăn và hoài nghi về mức độ “xịn” của biển số này, bởi hiện nay biển số xe lưu thông trên đường phố Nghệ An chưa thấy xe nào biển năm số có đầu 3, nhưng biển số của xe này đã nhảy cóc lên đầu số 8 (37A-88888)?

    Toyota Prado TXL biển ngũ quý 37A-111.11

    Trước đó, người dân Nghệ An cũng bàn tán về xế hộp Toyota Prado TXL biển “toàn gậy” 37A-11111 “đơn giản mà đẹp”. Tuy nhiên với biển số 37A-11111, người dân không hoài nghi về mức độ “xịn” do biển số này được cấp theo đúng thứ tự, không phải “nhảy cóc” như biển ngũ quý 37A- 88888 khi mà cả Nghệ An chưa thấy xuất hiện xe biển năm số nào có đầu 3, 4, 5, 6 hoặc 7.

    Hai xe cùng chung biển số 37A-056.89 (nguồn internet)

    Trên các trang mạng cũng từng ‘dậy sóng” thông tin về hai xe sang ở Nghệ An có cùng chung biển số 37A-056.89. Tuy nhiên người dân vẫn hiểu rằng có thể đó là kết quả của hiệu ứng Photoshop hoặc là do một số chủ xe muốn “chơi trội” nên mượn biển số của xe khác treo vào xe mình cho oai chứ không vì mục đích xấu. Tuy nhiên việc làm như vậy đang vi phạm pháp luật, cần phải nhắc nhở thậm chí xử lý nghiêm nếu gây ra hậu quả nghiêm trọng.

    (Theo GTVT)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thêm Lamborghini Aventador Mới Về Việt Nam: Siêu Mới, Chạy Chỉ Hơn 170 Km/năm
  • Những Ngày Đầu Thực Hiện Đổi Biển Số Xe Kinh Doanh Vận Tải
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Đăng Kí, Đăng Kiểm Và Địa Chỉ Đăng Kí Xe Ôtô Tại Bà Rịa Vũng Tàu
  • Tổng Hợp Biển Số Xe Tỉnh Thái Bình Và Cách Phân Biệt Từng Vùng
  • Biển Số Xe Ở Trung Quốc Được Đấu Giá Như Thế Nào?
  • Dịch Vụ Thám Tử Tại Hà Nội Điều Tra Thông Tin Biển Số Xe

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Tiện Giao Thông Ở Bắc Triều Tiên
  • Camera Lpr Nhận Dạng Biển Số Xe
  • ​từ Vựng Tiếng Hàn Về Ô Tô
  • Bài Học Từ Vựng Tiếng Pháp: Lái Xe Hơi
  • Xe Biển Xanh Là Gì? Cần Biết Những Gì Về Xe Biển Xanh
  • Bài này có 8,941 lượt xem

    Dịch vụ thám tử về điều tra và truy tìm biển Số xe là nhằm tìm ra chủ quyền đăng ký của loại xe nào đó vì một số lí do khác nhau mà thân chủ muốn nhờ cậy vào các đồng thời cần giữ bí mật tuyệt đối cho thân chủ.

    Các trường hợp mà các thân chủ đó thường phải nhờ đến các thám tử thường phổ biến như : Tai nạn bỏ trốn, lừa đảo, cướp giật, xác minh thông tin của 1 người lạ qua biển xe, hoặc tìn manh mối mà mình nghi vấn… Việc truy tìm bằng Biển Số trước hết phải thật chính xác từng con số và vần chữ trên Biển Số,như vậy mới có thể tránh khỏi sự nhầm lẫn cũng như tăng mức độ chính xác cao, giúp các thám tử nhanh chóng xác định được chủ nhân của biển số xe đón thật nhanh chóng.

    Ở Việt Nam, biển kiểm soát xe cơ giới (hay còn gọi tắt là biển số xe) là tấm biển gắn trên mỗi xe cơ giới, được cơ quan công an cấp khi mua xe mới hoặc chuyển nhượng xe. Biển số xe được làm bằng hợp kim nhôm sắt, có dạng hình chữ nhật hoặc hơi vuông, trên đó có in những con số và chữ cho biết: vùng và địa phương quản lý, các con số cụ thể khi tra trên máy tính còn cho biết danh tính người chủ hay đơn vị đã mua nó, thời gian mua nó phục vụ cho công tác an ninh… Đặc biệt trên đó còn có hình quốc huy dập nổi của Việt Nam.

    Màu sắc

    • Nền biển màu trắng, chữ màu đen là xe thuộc sở hữu cá nhân và xe của các doanh nghiệp.
    • Nền biển màu xanh dương, chữ màu trắng là biển xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp (dân sự).
    • Nền biển màu đỏ, chữ màu trắng là xe quân đội, xe của các doanh nghiệp quân đội.
    • Nền biển màu vàng chữ trắng là xe thuộc Bộ tư lệnh Biên phòng (ít gặp)
    • Nền biển màu vàng chữ đen là xe cơ giới chuyên dụng làm công trình

    Biển xe dân sự

    Biển xe các cơ quan thuộc Bộ Quốc Phòng

    Do Bộ Quốc phòng cấp cho các đơn vị, cơ quan thuộc LLVT do Bộ quản lý. Biển xe gồm mã (2 chữ cái – như bảng dưới) và 4 chữ số (biểu thị thứ tự): Trong quân đội còn một số ký hiệu mới mà chưa biết ví dụ như: AN…

    Biển số 80

    Biển xe có 2 mã số đầu là 80 do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cơ quan sau:

    1. Các ban của Trung ương Đảng
    2. Văn phòng Chủ tịch nước
    3. Văn phòng Quốc hội
    4. Văn phòng Chính phủ
    5. Bộ Công an
    6. Xe phục vụ các uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ
    7. Bộ Ngoại giao
    8. Tòa án nhân dân Tối cao
    9. Viện kiểm sát nhân dân
    10. Thông tấn xã Việt Nam
    11. Báo nhân dân
    12. Thanh tra Nhà nước
    13. Học viện Chính trị quốc gia
    14. Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Bảo tàng, khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh
    15. Trung tâm lưu trữ quốc gia
    16. Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình (trước đây)
    17. Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
    18. Các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên
    19. Người nước ngoài
    20. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
    21. Cục Hàng không dân dụng Việt Nam
    22. Kiểm toán nhà nước
    23. Trung Ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

    Biển đặc biệt

    Biển xe có mã số đầu theo địa phương (tỉnh, thành) đăng ký và 2 ký tự NN (nước ngoài) hoặc NG (ngoại giao) cùng dãy số, do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cá nhân, tổ chức có yếu tố nước ngoài, trên cơ sở sự đề xuất của Đại sứ quán nước đó và sự đồng ý của Bộ Ngoại giao:

    • Hai chữ số đầu: thể hiện địa điểm đăng ký (tỉnh/thành)
    • Ba chữ số tiếp theo: mã nước (quốc tịch người đăng ký)
    Ký hiệu biển số xe ô tô, mô tô của tổ chức, cá nhân nước ngoài
    1. Áo: 001 – 005
    2. Albania: 006 – 010
    3. LHVQ Anh và Bắc Ireland: 011 – 015
    4. Ai Cập: 016 – 020
    5. Azerbaijan: 021 – 025
    6. Ấn Độ: 026 – 030
    7. Angola (Ăng-gô-la): 031 – 035
    8. Afghanistan: 036 – 040
    9. Algérie: 041 – 045
    10. Argentina (Ác-hen-ti-na): 046 – 050
    11. Armenia (Ác-mê-ni-a): 051 – 055
    12. Iceland (Ai-xơ-len): 056 – 060
    13. Bỉ: 061 – 065
    14. Ba Lan: 066 – 070
    15. Bồ Đào Nha: 071 – 075
    16. Bulgaria: 076 – 080
    17. Burkina Faso (Buốc-ki-na Pha-xô): 081 – 085
    18. Brasil (Bra-xin): 086 – 090
    19. Bangladesh (Băng-la-đét): 091 – 095
    20. Belarus (Bê-la-rút : 096 – 100
    21. Bolivia (Bô-li-vi-a) : 101 – 105
    22. Benin (Bê-nanh) : 106 – 110
    23. Brunei (Bru-nây): 111 – 115
    24. Burundi: 116 – 120
    25. Cuba: 121 – 125
    26. Bờ Biển Ngà/Côte d’Ivoire (Cốt Đi-voa): 126 – 130
    27. Cộng hoà Congo/Congo-Brazzaville: 131 – 135
    28. Cộng hoà Dân chủ Congo (Zaire): 136 – 140
    29. Chile (Chi-lê): 141 – 145
    30. Colombia (Cô-lôm-bi-a): 146 – 150
    31. Cameroon (Ca-mơ-run) : 151 – 155
    32. Canada: 156 – 160
    33. Kuwait (Cô-oét): 161 – 165
    34. Campuchia: 166 – 170
    35. Kyrgyzstan (Cư-rơ-gư-xtan): 171 – 175
    36. Qatar (Ca-ta): 176 – 180
    37. Cape Verde (Cáp Ve): 181 – 185
    38. Costa Rica: 186 – 190
    39. Đức: 191 – 195
    40. Zambia (Dăm-bi-a): 196 – 200
    41. Zimbabwe (Dim-ba-bu-ê): 201 – 205
    42. Đan Mạch: 206 – 210
    43. Ecuador (Ê-cu-a-đo): 211 – 215
    44. Eritrea (Ê-ri-tơ-rê-a): 216 – 220
    45. Ethiopia (Ê-ti-ô-pi-a): 221 – 225
    46. Estonia (E-xtô-ni-a): 226 – 230
    47. Guyana (Guy-a-na) : 231 – 235
    48. Gabon (Ga-bông): 236 – 240
    49. Gambia (Găm-bi-a): 241 – 245
    50. Djibouti (Gi-bu-ti): 246 – 250
    51. Gruzia (Gru-di-a): 251 – 255
    52. Jordani (Gioóc-đa-ni): 256 – 260
    53. Guinea (Ghi-nê): 261 – 265
    54. Ghana (Ga-na): 266 – 270
    55. Guinea-Bissau (Ghi-nê Bít-xao): 271 – 275
    56. Grenada (Grê-na-đa): 276 – 280
    57. Guinea Xích Đạo (Ghi-nên Xích Đạo): 281 – 285
    58. Guatemala (Goa-tê-ma-la): 286 – 290
    59. Hungary (Hung-ga-ri): 291 – 295
    60. Hoa Kỳ: 296 – 300; 771 -775
    61. Hà Lan: 301 – 305
    62. Hy Lạp: 306 – 310
    63. Jamaica (Ha-mai-ca): 311 – 315
    64. Indonesia (In-đô-nê-xi-a): 316 – 320
    65. Iran: 321 – 325
    66. Iraq (I-rắc): 326 – 330
    67. Ý (I-ta-li-a): 331 – 335
    68. Israel (I-xra-en): 336 – 340
    69. Kazakhstan (Ca-dắc-xtan): 341 – 345
    70. Lào: 346 – 350
    71. Liban (Li-băng): 351 – 355
    72. Lybia (Li-bi): 356 – 360
    73. Luxembourg (Lúc-xăm-bua): 361 – 365
    74. Litva: 366 – 370
    75. Latvia: 371 – 375
    76. Myanma: 376 – 380
    77. Mông Cổ: 381 – 385
    78. Mozambique (Mô-dăm-bích): 386 – 390
    79. Madagascar (Ma-đa-gát-xca): 391 – 395
    80. Moldova (Môn-đô-va): 396 – 400
    81. Malpes (Man-đi-vơ): 401 – 405
    82. Mexico (Mê-hi-cô): 406 – 410
    83. Mali: 411 – 415
    84. Malaysia (Ma-lai-xi-a): 416 – 420
    85. Maroc (Ma-rốc): 421 – 425
    86. Mauritania] (Mô-ri-ta-ni): 426 – 430
    87. Malta (Man-ta): 431 – 435
    88. Quần đảo Marshall (Mác-xan): 436 – 440
    89. Nga: 441 – 445
    90. Nhật Bản: 446 – 450; 776-780
    91. Nicaragua: 451 – 455
    92. New Zealand (Niu Di-lân): 456 – 460
    93. Niger (Ni-giê): 461 – 465
    94. Nigeria (Ni-giê-ri-a): 466 – 470
    95. Namibia: 471 – 475
    96. Nepal (Nê-pan): 476 – 480
    97. Nam Phi: 481 – 485
    98. Serbia (Xéc-bi): 486 – 490
    99. Na Uy: 491 – 495
    100. Oman (Ô-man): 496 – 500
    101. Úc/Australia (Ô-xtơ-rây-li-a): 501 – 505
    102. Pháp: 506 – 510
    103. Fiji: 511 – 515
    104. Pakistan (Pa-ki-xtan): 516 – 520
    105. Phần Lan: 521 – 525
    106. Philippines (Phi-lip-pin): 526 – 530
    107. Palestine (Pa-le-xtin): 531 – 535
    108. Panama: 536 – 540
    109. Papua New Guinea (Pa-pua Niu Ghi-nê): 541 – 545
    110. Tổ chức quốc tế: 546 – 550
    111. Rwanda (Ru-an-đa): 551 – 555
    112. Romania (Ru-ma-ni): 556 – 560
    113. Chad (Sát): 561 – 565
    114. Cộng hòa Séc: 566 – 570
    115. Cộng hòa Síp: 571 – 575
    116. Tây Ban Nha: 576 – 580
    117. Thụy Điển: 581 – 585
    118. Tanzania: 586 – 590
    119. Togo (Tô-gô): 591 – 595
    120. Tajikistan (Tát-gi-ki-xtan]]: 596 – 600
    121. Trung Quốc: 601 – 605
    122. Thái Lan: 606 – 610
    123. Turkmenistan (Tuốc-mê-ni-xtan): 611 – 615
    124. Tunisia (Tuy-ni-di): 616 – 620
    125. Thổ Nhĩ Kỳ: 621 – 625
    126. Thụy Sỹ: 626 – 630
    127. CHDCND Triều Tiên: 631 – 635
    128. Hàn Quốc: 636 – 640
    129. Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất: 641 – 645
    130. Samoa: 646 – 650
    131. Ukraina: 651 – 655
    132. Uzbekistan (U-dơ-bê-kít-xtan): 656 – 660
    133. Uganda: 661 – 665
    134. Uruguay: 666 – 670
    135. Vanuatu: 671 – 675
    136. Venezuela: 676 – 680
    137. Sudan (Xu-đăng): 681 – 685
    138. Sierra Leone (Xi-ê-ra Lê-ôn): 686 – 690
    139. Singapore (Xin(h)-ga-po) : 691 – 695
    140. Sri Lanka: 696 – 700
    141. Somalia (Xô-ma-li): 701 – 705
    142. Senegal (Xê-nê-gal): 706 – 710
    143. Syria (Xy-ri): 711 – 715
    144. Cộng hòa Dân chủ Ả Rập Xarauy: 716 – 720
    145. Seychelles (Xây-xen) : 721 – 725
    146. São Tomé và Príncipe (Xao Tô-mê và Prin-xi-pê): 726 – 730
    147. Slovakia (Xlô-va-ki-a): 731 – 735
    148. Yemen: 736 – 740
    149. Liechtenstein (Lích-ten-xtain): 741 – 745
    150. Hồng Kông: 746 – 750
    151. Đài Loan: 885 – 890
    152. Đông Timor: 751 – 755
    153. Phái đoàn Ủy ban Châu Âu (EU): 756 – 760
    154. Ả Rập Saudi (Ả-rập Xê-út): 761 – 765
    155. Liberia: 766 – 770
    • 2 chữ số khác ở bên dưới: số thứ tự đăng ký
    • Trước đây các biển A, B, C là xe của ngành Công an, xe của UBND tỉnh thành hoặc xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp, ví dụ: 31A tức là xe các cơ quan, đơn vị nhà nước của thủ đô Hà Nội.
    • Biển ngoại giao hoặc nước ngoài có gạch mầu đỏ chạy ngang hàng chữ số thể hiện mức độ cao hơn của mỗi dòng biển đó (sự cấm xâm phạm dù bất cứ tình huống nào). Biển xe nước ngoài có gạch màu đỏ chạy ngang qua hàng chữ số là xe của Đại sứ.
    Theo Thông tư số 36/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 của Bộ Công An

    – Xe chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng có ký hiệu “CD”. – Một số trường hợp có ký hiệu sê ri riêng:

    a) Xe Quân đội làm kinh tế có ký hiệu “KT” ; b) Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu có ký hiệu “LD”; c) Xe của các Ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư có ký hiệu “DA” ; d) Rơ moóc, sơmi rơmoóc có ký hiệu “R”; đ) Xe đăng ký tạm thời có ký hiệu “T” ; e) Máy kéo có ký hiệu “MK”; g) Xe máy điện có ký hiệu “MĐ”; h) Xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm có ký hiệu “TĐ”; i) Ô tô phạm vi hoạt động hạn chế có ký hiệu “HC”.

    Tăng lên thành năm chữ số

    Theo quy định của Thông tư 36/2010/TT-BCA do Bộ Công An ban hành ngày 12 tháng 10 năm 2010, kể từ ngày 6 tháng 12, 2010, các biển số xe tại Việt Nam sẽ tăng từ bốn lên năm chữ số (phần mở rộng) khi đăng ký mới (biển cũ vẫn dùng bình thường, và có thể đổi sang biển mới nếu có nhu cầu). Về biển số xe mới, kích thước vẫn giữ nguyên nhưng các dãy số mở rộng trên biển sẽ không liền kề nhau mà bị ngắt quãng. Theo đó 3 số đầu của biển sẽ liên tiếp nhau và được ngắt quãng bằng một dấu chấm rồi nối tiếp hai số cuối (VD: 66A-000.01, 66B-000.01, 66C-000.01, 66D-000.01, 66R-000.01, 66LD-000.01, 66KT-000.01,…).

    Tại Hà Nội

    Biểm kiểm soát xe môtô
    Biển kiểm soát xe ô tô
    • Biển 29A- XXXXX dành cho xe con từ 7 chỗ trở xuống
    • Biển 29B-XXXXX dành cho xe du lịch, xe ca từ 9 chỗ ngồi trở lên.
    • Biển 29C-XXXXX dành cho xe tải và bán tải.
    • Biển 29D-XXXXX dành cho xe van.

    Tại Thành phố Cần Thơ

    Quận Ninh Kiều 65-B1 XXXXX

    Quận Cái Răng 65-C1 XXXXX

    Quận Bình Thủy 65-D1 XXXXX

    Quận Ô Môn 65-E1 XXXXX

    Quận Thốt Nốt 65-F1 XXXXX

    Huyện Phong Điền 65-G1 XXXXX

    Huyện Thới Lai 65-H1 XXXXX

    Huyện Cờ Đỏ 65-K1 XXXXX

    Huyện Vĩnh Thạnh 65-L1 XXXXX

    Tại Thành phố Hồ Chí Minh

    Theo thông tư số 36/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 của Bộ Công an:

    Biển kiểm soát xe ô tô
    • Xe biển trắng cấp cho ô tô con dưới 9 chỗ; ví dụ 51A-000.01;
    • Xe biển trắng cấp cho xe khách từ 10 chỗ trở lên; ví dụ 51B-000.01;
    • Xe biển trắng cấp cho xe tải; ví dụ 51C-000.01;
    • Xe biển trắng cấp cho xe tải van; ví dụ 51D-000.01;
    • Xe biển trắng cấp cho xe dịch vụ công ích / công cộng; ví dụ 51E-000.01;
    • Xe của các cơ quan quyền lực nhà nước, cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Công an nhân dân, tổ chức chính trị – Xã hội, xe của Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng; ví dụ 50A-000.01;
    • Xe của đơn vị hành chính sự nghiệp, sự nghiệp công lập có thu: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng; ví dụ 50M-000.01;
    • Xe chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng có ký hiệu “CD”; ví dụ 50CD-000.01;
    • Một số trường hợp có ký hiệu sê ri riêng:
      • Xe Quân đội làm kinh tế có ký hiệu “KT”; ví dụ 50KT-000.01;
      • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu có ký hiệu “LD”; ví dụ 50LD-000.01;
      • Xe của các Ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư có ký hiệu “DA”; ví dụ 50DA-000.01;
      • Rơ moóc, sơmi rơmoóc có ký hiệu “R”; ví dụ 50R-000.01, 51R-000.01;
      • Xe đăng ký tạm thời có ký hiệu “T”; ví dụ T50-000.01;
      • Xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm có ký hiệu “TĐ”; ví dụ 50TĐ-000.01;
      • Ô tô phạm vi hoạt động hạn chế có ký hiệu “HC”; ví dụ 50HC-000.01.
    Biểm kiểm soát xe môtô
    Biển xe môtô 4 số không phản quang (từ năm 1995 trở về trước), nay đã ngừng cấp
    Biển xe môtô 4 số phản quang (từ 1996÷ngày 05/12/2010), nay đã ngừng cấp

    Tại Long An

    Tại Hậu Giang

    Tại Kiên Giang

    Tại Đắk Lắk

    Tại Đồng Tháp

    Biển kiểm soát xe môtô
    • Thành phố Cao Lãnh 66-P1 XXXXX
    • Thị xã Sa Đéc 66-S1 XXXXX
    • Thị xã Hồng Ngự 66-H1 XXXXX
    • Cao Lãnh 66-F1 XXXXX
    • Châu Thành 66-C1 XXXXX
    • Hồng Ngự 66-G1 XXXXX
    • Lai Vung 66-L1 XXXXX
    • Lấp Vò 66-V1 XXXXX
    • Tam Nông 66-N1 XXXXX
    • Tân Hồng 66-K1 XXXXX
    • Thanh Bình 66-B1 XXXXX
    • Tháp Mười 66-M1 XXXXX

    Tại Hưng Yên

    Tại An Giang

    Biểm kiểm soát xe môtô
      Thành phố Long Xuyên 67-B1 XXXXX
      Huyện Châu Phú 67-D1 XXXXX
      Huyện Châu Thành 67-C1 XXXXX
      Thị xã Châu Đốc 67-N1 XXXXX
      Huyện Tịnh Biên 67-F1 XXXXX
      Huyện An Phú 67-G1 XXXXX
      Thị xã Tân Châu 67-H1 XXXXX
      Huyện Phú Tân 67-K1 XXXXX
      Huyện Chợ Mới 67-L1 XXXXX
      Huyện Thoại Sơn 67-M1 XXXXX
      Huyện Tri Tôn 67-E1 XXXXX

    Tại Tiền Giang

    Tại Bà Rịa – Vũng Tàu

    Tại Bạc Liêu

    Tại Bến Tre

    Biểm kiểm soát xe
    • TP.Bến Tre: 71-B1 XXXXX
    • Huyện Châu Thành: 71-B1 XXXXX

    Tại Cao Bằng

    Biểm kiểm soát xe môtô
    • Thị xã Cao Bằng: 11X1-XXXXX
    • Huyện Trùng Khánh: 11K1-XXXXX
    • Huyện Thông Nông: 11T1-XXXXX
    • Huyện Trà Lĩnh: 11Y1-XXXXX
    • Huyện Quảng Uyên: 11U1-XXXXX
    • Huyện Hòa An: 11H1-XXXXX

    Tại Cà Mau

    Biểm kiểm soát xe môtô
    • Thành phố Cà Mau 69-C1 XXXXX
    • Huyện Đầm Dơi 69 – R1 XXXXX
    • Huyện Ngọc Hiển 69 – N1 XXXXX
    • Huyện Cái Nước 69-E1 XXXXX
    • Huyện Trần Văn Thời
    • Huyện U Minh 69-H1 XXXXX
    • Huyện Thới Bình 69-D1 XXXXX
    • Huyện Năm Căn 69 – M1 XXXXX
    • Huyện Phú Tân

    Tại Ninh Thuận

    Tại Bình Thuận

    Tại Bắc Giang

    Tại Tây Ninh

    Biển kiểm soát xe mô tô
    • Thị xã Tây Ninh: 70-B1 XXXXX
    • Huyện Tân Biên: 70-H1 XXXXX
    • Huyện Tân Châu:70-K1 XXXXX
    • Huyện Dương Minh Châu: 70-E1 XXXXX
    • Huyện Châu Thành: 70-D1 XXXXX
    • Huyện Hòa Thành: 70-G1 XXXXX
    • Huyện Bến Cầu: 70-C1 XXXXX
    • Huyện Gò Dầu: 70-F1 XXXXX
    • Huyện Trảng Bàng: 70-L1 XXXXX
    Biển xe mô tô 4 số cũ, nay đã ngừng cấp
    • Thị xã Tây Ninh: 70-H1 XXXX
    • Huyện Tân Biên: 70-T1 XXXX ; 70-Q XXXX (biển 4 số không phản quang từ 1995 trở về trước)
    • Huyện Tân Châu:70-F1 XXXX
    • Huyện Dương Minh Châu: 70-R1 XXXX
    • Huyện Châu Thành: 70-P1 XXXX
    • Huyện Hòa Thành: 70-K1 XXXX
    • Huyện Bến Cầu: 70-N1 XXXX
    • Huyện Gò Dầu: 70-L1 XXXX
    • Huyện Trảng Bàng: 70-M1 XXXX

    Tại Lâm Đồng

    Biển kiểm soát xe mô tô
    • Thành phố Đà Lạt: 49B1-XXXXX
    • Huyện Đơn Dương: 49C1-XXXXX
    • Huyện Lâm Hà: 49D1-XXXXX
    • Huyện Đức Trọng: 49E1-XXXXX
    • Huyện Di Linh 49G1-XXXXX
    • Huyện Bảo Lâm 49H1-XXXXX
    • Thành phố Bảo Lộc: 49K1-XXXXX
    • Huyện Cát Tiên: 49N1-XXXXX
    • Huyện Đam Rông:
    • Huyện Đạ Huoai: 49L1-XXXXX
    • Huyện Đạ Tẻh: 49M1-XXXXX
    • Huyện Lạc Dương:

    Tại Gia Lai

    Tại Quảng Nam

    Tại Quảng Bình

    Biển chung 73N-xxxx,73K-xxxx

    Tại Quảng Ngãi

    Tại Bình Dương

    Tại Bình Phước

    Tại Bình Định

    Biểm kiểm soát xe môtô
    • Thành phố Quy Nhơn 77-L1 XXXXX
    • Thị xã An Nhơn 77-F1 XXXXX
    • Huyện An Lão 77-M1 XXXXX
    • Huyện Hoài Ân 77-K1 XXXXX
    • Huyện Hoài Nhơn 77-C1 XXXXX
    • Huyện Phù Cát 77-E1 XXXXX
    • Huyện Phù Mỹ 77-D1 XXXXX
    • Huyện Tuy Phước 77-G1 XXXXX
    • Huyện Tây Sơn 77-H1 XXXXX
    • Huyện Vân Canh 77-B1 XXXXX
    • Huyện Vĩnh Thạnh 77-N1 XXXXX

    Tại Nam Định

    Biểm kiểm soát xe môtô
    • Thành phố Nam Định, Huyện Mỹ Lộc: 18B1-xxxxx
    • Huyện Vụ Bản: 18C1-xxxxx
    • Huyện Ý Yên: 18D1-xxxxx
    • Huyện Trực Ninh: 18E1-xxxxx
    • Huyện Xuân Trường: 18F1-xxxxx
    • Huyện Giao Thủy: 18G1-xxxxx
    • Huyện Hải Hậu: 18H1-xxxxx
    • Huyện Nam Trực: 18K1-xxxxx
    • Huyện Nghĩa Hưng: 18L1-xxxxx
    • Xe môtô 2 bánh từ dung tích xylanh lớn hơn 175ccL 18A1-xxxxx
    • Xe môtô 2 bánh từ dung tích xylanh nhỏ hơn 50ccL 18FA-xxxxx?
    Biển xe mô tô 4 số cũ, nay đã ngừng cấp

    Biển chung có cả tỉnh, trước khi phân về các huyện, thành phố: 18Z1-Z9;S1-S9;F1-F9;P1-P9;E1-E2

    • Thành phố Nam Định, Huyện Mỹ Lộc: 18H1,H2,H3-xxxx
    • Huyện Vụ Bản: 18V1-xxxx
    • Huyện Ý Yên: 18Y1,Y2-xxxx
    • Huyện Trực Ninh: 18T1-xxxx
    • Huyện Xuân Trường: 18X1-xxxx
    • Huyện Giao Thủy: 18R1-xxxx
    • Huyện Hải Hậu: 18U1-xxxx
    • Huyện Nam Trực: 18N1-xxxx
    • Huyện Nghĩa Hưng: 18M1-xxxx
    • Xe môtô 2 bánh từ dung tích xylanh lớn hơn 175ccL 18A1-xxxx
    • Xe môtô 2 bánh từ dung tích xylanh nhỏ hơn 50ccL 18KA,KB-xxxx
    Biển kiểm soát xe ôtô

    Biển 4 số cũ, nay đã ngừng cấp: 18T-xxxx; 18N-xxxx

    Biển 5 số được chia các chữ cái theo từng loại xe:

    • Biển 18A-xxxxx dành cho xe con từ 7 chỗ trở xuống
    • Biển 18B-xxxxx dành cho xe du lịch, xe ca từ 9 chỗ ngồi trở lên.
    • Biển 18C-xxxxx dành cho xe tải và bán tải.
    • Biển 18D-xxxxx dành cho xe van.

    Tại Thái Bình

    Biển kiểm soát xe môtô
    Biển kiểm soát xe ôtô
    • Xe ô tô con <=9 chỗ là 17A- xxxxx
    • Xe ôtô du lịch, ô tô khách từ 10 chỗ ngồi chở lên là 17B- xxxxx
    • Xe ôtô tải là 17C- xxxxx ; Xe ôtô tải VAN là 17D- xxxxx

    Tại Vĩnh Long

    Tại Trà Vinh

    Tham khảo

      ^ 13 là biển số tỉnh Hà Bắc cũ, nay là tỉnh Bắc Giang (biển số mới 98) và Bắc Ninh (biển số mới 99), biển số này vẫn còn lưu hành

    2. Thông tư số 36/2010/TT-BCA Quy định về đăng ký xe của Bộ Công an VN do Bộ trưởng Đại tướng Lê Hồng Anh ký ban hành ngày 12/10/2010. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 12 năm 2010 và thay thế các Thông tư của Bộ Công an: Thông tư số 06/2009/TT-BCA-C11 ngày 11/3/2009 quy định việc cấp cấp, thu hồi đăng ký, biển số các loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; Thông tư số 12/2009/TT-BCA-C11 ngày 31/3/2009 quy định về việc tổ chức cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân; Thông tư số 17/2010/TT-BCA ngày 31/5/2010 quy định về biển số xe, biểu mẫu đăng ký, cấp biển số xe và việc cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe, quản lý xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ thí điểm sản xuất, lắp ráp trong nước.

    Công ty thám tử tại Hà Nội – Thám tử tư VDT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bán Máy Ép Biển Số Ô Tô, Xe Máy Giá “siêu Rẻ” Tại Hà Nội
  • Tất Cả Các Điều Cần Biết Về Biển Số Xe Việt Nam
  • Danh Sách Biển Số Xe Của Các Tỉnh/thành Trên Cả Nước Đầy Đủ Nhất
  • Cần Những Thủ Tục Gì Khi Sang Tên, Đổi Chủ Xe?
  • Biển Số Xe Hà Tĩnh Là Bao Nhiêu?
  • Tin tức online tv