Top 12 # Biển Số Xe Quân Sự Việt Nam / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Sachlangque.net

Ý Nghĩa Biển Số Xe Quân Sự Việt Nam / 2023

Các loại xe quân sự ở Việt Nam luôn có những dấu hiệu đặc trưng riêng và tấm biển số màu đỏ đặc trưng thể hiện rất rõ điều đó. Các ký hiệu gồm 2 chữ cái đi liền nhau sẽ trở thành bí ẩn với những người không biết hoặc chưa từng nghe qua.

Các kí hiệu chữ cái xuất hiện trên biển số xe như AA, HB, KC, TM có ý nghĩa gì không? Chúng biểu thị cho cái gì? Đây là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm, thậm chí có những cuộc tranh cãi thú vị xoay quanh chuyện “đoán già, đoán non” những kí tự trên tấm biển số màu đỏ đặc trưng của quân đội.

Thực tế, các kí tự này đều được quy định trong Thông tư số 01/2007/TT-BCA-C11 Bộ Công an đã ban hành. Thông tư này quy định về việc tổ chức đăng ký, cấp biển số, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. Chỉ cần tìm hiểu kỹ một chút, chúng ta dễ dàng biết rõ chiếc xe đó thuộc đơn vị, quân đoàn hay binh chủng nào?

Xe quân sự mang biển kiểm soát màu đỏ: Ký hiệu chữ gồm 2 chữ cái đi liền nhau, đằng sau là dãy số

Về cơ bản, các xe mang biển kiểm soát màu đỏ: Ký hiệu chữ gồm 2 chữ cái đi liền nhau, đằng sau là dãy số.

A: Chữ cái đầu tiên là A biểu thị chiếc xe đó thuộc cấp Quân đoàn. Ví dụ, AA là Quân đoàn 1 – Binh đoàn Quyết Thắng, AB là Quân đoàn 2 – Binh đoàn Hương Giang. AC: Quân đoàn 3 – Binh đoàn Tây Nguyên, AD: Quân Đoàn 4 – Binh đoàn Cửu Long, AT: Binh đoàn 12.

B: Bộ Tư lệnh hoặc Binh chủng. Ví dụ, BT là Bộ Tư lệnh Tăng thiết giáp, BD (Bộ Tư lệnh Đặc công), BH (Bộ Tư lệnh Hóa học), BC (Binh chủng Công Binh), BT (Binh chủng Thông tin liên lạc), BP (Bộ tư lệnh biên phòng), BL (Bộ tư lệnh Lăng).

H: Học viện. Cụ thể, HA: Học viện Quốc phòng, HB: Học viện lục quân, HD: Học viện Kỹ thuật quân sự, HE: Học viện Hậu cần, HH: Học viện quân y.

K: Quân khu. Trong đó, KA (Quân khu 1), KB (Quân khu 2), KC (Quân khu 3), KD (Quân khu 4), KV (Quân khu 5), KP (Quân khu 7), KK (Quân khu 9), KT (Quân khu Thủ đô).

Chữ cái đầu K là xe thuộc các quân khu

Q: Quân chủng. QP (Quân chủng Phòng không), QK (Quân chủng không quân), QH (Quân chủng hải quân).

T: Tổng cục. TC (Tổng cục Chính trị), TH (Tổng cục Hậu cần), TK (Tổng cục Công nghiệp quốc phòng), TT (Tổng cục kỹ thuật), TM (Bộ Tổng Tham mưu).

Ngoài ra còn một số đơn vị có kí hiệu khá riêng biệt như: Xe Quân đội làm kinh tế có ký hiệu “KT”. Biển VT là của Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel), PA: Cục Đối ngoại Bộ Quốc phòng, PQ: Viện Kỹ thuật Quân sự (Trung tâm Khoa học và Kỹ thuật Quân sự).

Related posts

Biển Số Xe Quân Sự Việt Nam Có Ý Nghĩa Gì? / 2023

Các loại xe quân sự ở Việt Nam luôn có những dấu hiệu riêng và tấm biển số màu đỏ đặc trưng.

Các kí hiệu chữ cái xuất hiện trên biển số xe như AA, HB, KC, TM có ý nghĩa gì không? Chúng biểu thị cho cái gì? Đây là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm, thậm chí có những cuộc tranh cãi thú vị xoay quanh chuyện “đoán già, đoán non” những kí tự trên tấm biển số màu đỏ đặc trưng của quân đội.

Chỉ cần tìm hiểu kỹ một chút, chúng ta dễ dàng biết rõ chiếc xe đó thuộc đơn vị, quân đoàn hay binh chủng nào?

Xe quân sự mang biển kiểm soát màu đỏ: Ký hiệu chữ gồm 2 chữ cái đi liền nhau, đằng sau là dãy số

Về cơ bản, các xe mang biển kiểm soát màu đỏ: Ký hiệu chữ gồm 2 chữ cái đi liền nhau, đằng sau là dãy số.

A: Chữ cái đầu tiên là A biểu thị chiếc xe đó thuộc cấp Quân đoàn. Ví dụ, AA là Quân đoàn 1 – Binh đoàn Quyết Thắng, AB là Quân đoàn 2 – Binh đoàn Hương Giang. AC: Quân đoàn 3 – Binh đoàn Tây Nguyên, AD: Quân Đoàn 4 – Binh đoàn Cửu Long, AT: Binh đoàn 12 – Tổng công ty Trường Sơn.

B: Bộ Tư lệnh hoặc Binh chủng. Ví dụ, BB là Binh chủng Tăng thiết giáp, BK (Binh chủng Đặc công), BH (Binh chủng Hóa học), BC (Bộ tư lệnh Công Binh), BT (Binh chủng Thông tin liên lạc), BP (Binh chủng pháo binh), BL (Bộ tư lệnh Lăng).

H: Học viện. Cụ thể, HA: Học viện Quốc phòng, HB: Học viện lục quân, HD: Học viện Kỹ thuật quân sự, HE: Học viện Hậu cần, HH: Học viện quân y.

K: Quân khu. Trong đó, KA (Quân khu 1), KB (Quân khu 2), KC (Quân khu 3), KD (Quân khu 4), KV (Quân khu 5), KP (Quân khu 7), KK (Quân khu 9), KT (Bộ tư lệnh Thủ đô).

Chữ cái đầu K là xe thuộc các quân khu

Q: Quân chủng.QA (Quân chủng phòng không-không quân), QB (Bộ tư lệnh Bộ đội biên phòng), QH (Quân chủng hải quân).

T: Tổng cục. TC (Tổng cục Chính trị), TH (Tổng cục Hậu cần), TK (Tổng cục Công nghiệp quốc phòng), TT (Tổng cục kỹ thuật), TM (Bộ Tổng Tham mưu).

Ngoài ra còn một số đơn vị có kí hiệu khá riêng biệt như: Biển VT là của Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel), PA: Cục Đối ngoại Bộ Quốc phòng, PQ: Viện Kỹ thuật Quân sự (Trung tâm Khoa học và Kỹ thuật Quân sự).

( theo Autodaily )

Biển Số Xe Thuộc Quân Đội Việt Nam / 2023

Biển số xe quân đội của Việt Nam luôn có màu sắc đặc trưng và nổi trội hơn so với các biển kiểm soát khác. Vì hầu hết những biển mang màu đỏ được ký hiệu gồm 2 chữ cái đi liền nhau chính là biển kiểm soát của ngành quân đội. Trong đó mỗi biển số đặc thù của ngành đều có ký hiệu phân ra các cấp bậc riêng biệt.

Ký hiệu biển số xe quân đội

Biển số xe trong quân đội sẽ khác với biển số xe các tỉnh thành, cơ quan khác. Vì gồm 2 chữ cái đứng đầu, tiếp theo là dãy các con số.

Chữ cái đầu là A: Quân đoàn

Chữ cái đầu là B: Binh chủng thông tin liên lạc

Chữ cái đầu là H: Học viện

Chữ cái đầu là P: Cơ quan đặc biệt

Chữ cái đầu là Q: Quân chủng Hải quân

Chữ cái đầu là K: Quân khu

Chữ cái đầu là T: Tổng cục

Cách phân biệt các biển số xe quân đội

Trong màu đỏ còn chia ra các nhóm theo ký hiệu chữ cái. Nhằm phân biệt được các binh chủng, cấp đoàn, ký hiệu quân sự riêng.

Biển số xe quân đội thuộc nhóm chữ A

Quân đoàn 1, Binh đoàn Quyết Thắng, ký hiệu: AA

Quân đoàn 2, Binh đoàn Hương Giang, ký hiệu: AB

Quân đoàn 3, Binh đoàn Tây Nguyên, ký hiệu: AC

Quân Đoàn 4, Binh đoàn Cửu Long, ký hiệu: AD

Binh đoàn 15, ký hiệu: AN

Lữ đoàn M44, ký hiệu: AP

Binh đoàn 12, Tổng công ty Trường Sơn, ký hiệu: AT

Binh đoàn 11, Tổng Công Ty Xây Dựng Thành An: AV

Binh đoàn 16, ký hiệu: AX

Nhóm được ký hiệu bằng chữ B

Binh chủng Tăng thiết giáp, ký hiệu: BB

Binh chủng Công Binh, ký hiệu: BC

Binh chủng Hoá học, ký hiệu: BH

Binh chủng Đặc công, ký hiệu: BK

Bộ tư lệnh bảo vệ Lăng, ký hiệu: BL

Binh chủng Pháo binh, ký hiệu: BP

Binh chủng Thông tin liên lạc, ký hiệu: BT

Cảnh sát biển Việt Nam, ký hiệu: BS

Tổng công ty dịch vụ bay, ký hiệu: BV

Ký hiệu nhóm chữ H

Học viện Quốc phòng, ký hiệu: HA

Học viện lục quân, ký hiệu: HB

Học viện chính trị, ký hiệu: HC

Học viện Kỹ thuật quân sự, ký hiệu: HD

Học viện Hậu cần, ký hiệu: HE

Học viện quân y, ký hiệu: HH

Học viện Khoa học Quân sự: HL

Trường Sĩ quan Chính trị (Bắc Ninh), ký hiệu: HN

Trường Sỹ quan lục quân II, ký hiệu: HQ

Trường Sỹ quan lục quân I, ký hiệu: HT

Nhóm biển thuộc chữ K

Quân khu 1, ký hiệu: KA

Quân khu 2, ký hiệu: KB

Quân khu 3, ký hiệu: KC

Quân khu 4, ký hiệu: KD

Quân khu 5, ký hiệu: KV

Quân khu 7, ký hiệu: KP

Quân khu 9, ký hiệu: KK

Bộ tư lệnh thủ đô, ký hiệu: KT

Đặc khu Quảng Ninh trước đây, ký hiệu: KN

Nhóm biển chữ P, Q

Cục Đối ngoại Bộ Quốc phòng, ký hiệu: PA

Viện 71 – TC2, ký hiệu: PC

Ban Cơ yếu, Bộ Quốc phòng, ký hiệu: PK

Viện Lịch sử QS, ký hiệu: PL

Viện khảo sát thiết kế, Bộ Quốc phòng, ký hiệu: PM

Bộ Quốc phòng, ký hiệu: PP

Viện Kỹ thuật Quân sự (Trung tâm Khoa học và Kỹ thuật Quân sự), ký hiệu: PQ

Cục tài chính, Bộ Quốc Phòng, ký hiệu: PT

Trung tâm nhiệt đới Việt, Nga, ký hiệu: PX

Cục Quân Y – Bộ Quốc Phòng, ký hiệu: PY

Trước là Tổng cục II – Hiện nay là TN: PC, HL

Quân chủng Phòng không không quân (biển cũ là QP và QK), biển mới ký hiệu là: QA

Bộ tư lệnh Bộ đội Biên phòng, ký hiệu: QB

Quân chủng hải quân, ký hiệu: QH

Ký hiệu nhóm chữ T, V

Tổng cục Chính trị, ký hiệu: TC

Tổng cục Hậu cần (TH 90/91: Tổng công ty Thành An (Bộ QP) – Binh đoàn 11), ký hiệu: TH

Tổng cục Công nghiệp quốc phòng, ký hiệu: TK

Tổng cục Kỹ thuật, ký hiệu: TT

Bộ Tổng tham mưu, ký hiệu: TM

Tổng cục tình báo quân đội (Tổng cục 2), ký hiệu: TN

Công ty Bay dịch vụ, ký hiệu: VB

Các ký hiệu thuộc biển xe quân sự khác

Tổng công ty Đông Bắc, BQP, ký hiệu: DB

Tổng công ty Đầu tư phát triển Nhà và Đô thị Bộ Quốc phòng, ký hiệu: ND

Bộ phận chính trị của Khối văn phòng – BQP, ký hiệu: CH

Tổng công ty Dịch vụ Bay (Binh đoàn Hải Âu), ký hiệu: VB

Ủy ban tìm kiếm cứu nạn, BQP, ký hiệu: VK

Tổng công ty xây dựng Lũng Lô, BQP, ký hiệu: CV

Tổng công ty 36, BQP, ký hiệu: CA

Tổng Công Ty 319 – Bộ Quốc Phòng, ký hiệu: CP

Tổng công ty Thái Sơn, BQP ký hiệu: CM

Tổng công ty xăng dầu quân đội, BQP, ký hiệu: CC

Tập đoàn Viettel, ký hiệu: VT

Ngân hàng TMCP Quân Đội, ký hiệu: CB

Biển Số Xe Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Mới Nhất 2022 / 2023

Trong bài viết trước, nếu như biển số xe của các cơ quan nhà nước đặc trưng với nền biển số màu xanh, chữ trắng thì các loại xe quân sự ở Việt Nam luôn có những dấu hiệu riêng và tấm biển số màu đỏ đặc trưng mà hầu hết mọi người đều phát hiện ra và đặc biệt dòng KA luôn được người ta chú ý đến. Thực tế không đơn giản như thế, biển xe quân đội còn có những ký hiệu riêng mà có lẽ người trong ngành mới hiểu. Tuy nhiên, để nắm được biển xe trong quân đội nhân dân Việt Nam mình vẫn đưa thêm những điều có thể các bạn chưa biết về loại biển số xe này.

Về cơ bản, Hầu hết các xe mang biển kiểm soát màu đỏ: Ký hiệu chữ gồm 2 chữ cái đi liền nhau, đằng sau là dãy số. Riêng xe của các doanh nghiệp quân đội mang biển số 80 màu trắng. Bên cạnh đó, với biển số quân đội, 2 chữ cái đầu tiên là viết tắt của đơn vị cụ thể quản lý chiếc xe. Cụ thể việc kí hiệu trên biển số xe quân đội nhân dân Việt Nam được thể hiện rõ như sau:

A: Chữ cái đầu tiên là A biểu thị chiếc xe đó thuộc cấp Quân đoàn

AA: Quân đoàn 1 – Binh đoàn Quyết Thắng AB: Quân đoàn 2 – Binh đoàn Hương Giang AC: Quân đoàn 3 – Binh đoàn Tây Nguyên AD: Quân Đoàn 4 – Binh đoàn Cửu Long AV: Binh đoàn 11 – Tổng Công Ty Xây Dựng Thành An AT: Binh đoàn 12 – Tổng công ty Trường Sơn AN: Binh đoàn 15 AP: Lữ đoàn M44

B: Bộ Tư lệnh, Binh chủng

H: Học viện

K: Quân khu

P: Cơ quan đặc biệt

Q: Quân chủng

QA: Quân chủng Phòng không không quân (Trước là QK, QP: Quân chủng phòng không và Quân chủng không quân) QB: Bộ tư lệnh Bộ đội biên phòng QH: Quân chủng Hải quân

T: Tổng cục

TC: Tổng cục Chính trị TH: Tổng cục Hậu cần – (TH 90/91 – Tổng Cty Thành An BQP – Binh đoàn 11) TK: Tổng cục Công nghiệp quốc phòng TT: Tổng cục kỹ thuật TM: Bộ Tổng tham mưu TN: Tổng cục tình báo quân đội DB: Tổng công ty Đông Bắc – BQP ND: Tổng công ty Đầu tư Phát triển nhà – BQP CH: Bộ phận chính trị của Khối văn phòng – BQP VB: Khối văn phòng Binh chủng – BQP VK: Ủy ban tìm kiếm cứu nạn – BQP CV: Tổng công ty xây dựng Lũng Lô – BQP CA: Tổng công ty 36 – BQP CP: Tổng Công Ty 319 – Bộ Quốc Phòng CM: Tổng công ty Thái Sơn – BQP CC: Tổng công ty xăng dầu quân đội – BQP VT: Tập đoàn Viettel CB: Ngân hàng TMCP Quân Đội