【#1】Biển Số Xe Tỉnh Vĩnh Phúc Và Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện

Đôi nét cần biết về tỉnh Vĩnh Phúc

Vĩnh Phúc là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, và là tỉnh nằm trong vùng quy hoạch sử dụng đất của vùng thủ đô Hà Nội. Diện tích tự nhiên của tỉnh Vĩnh Phúc là 1.231 km2 và với hơn 1 triệu dân số. Tại địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có 3 vùng sinh thái độc lập: đồng bằng ở phía nam, trung du ở phía bắc và cuối cùng là vùng núi ở Tam Đảo.

  • Phía Bắc giáp 2 tỉnh là Thái Nguyên và Tuyên Quang với ranh giới là dãy núi Tam Đảo
  • Phía Tây giáp với tỉnh Phú Thọ, chia cách nhau qua con sông Lô
  • Phía Nam giáp với Hà Nội, ranh giới tự nhiên là sông Hồng

Đây là tỉnh thành được đánh giá là có vị trí quan trọng bậc nhất khi, Vĩnh Phúc tiếp giáp với sân bay quốc tế Nội Bài, là điểm đầu của quốc lộ 18 đi cảng Cái Lân(Quảng Ninh). Đồng thời có thêm tuyến quốc lộ cũng như đường sắt Hà Nội – Lào Cai chạy dọc tỉnh. Hệ thống sông đi qua tỉnh Vĩnh Phúc thực sự là một tuyến đường thủy quan trọng phù hợp cho phát triển kinh tế.

Biển số xe các huyện của tỉnh Vĩnh Phúc

Tại Vĩnh Phúc và cũng như toàn bộ các tỉnh thành khác trong cả nước, để có thể dễ dàng quản lý cũng như kiểm soát các thông tin phương tiện và chủ phương tiện thì Bộ công an đã đưa ra thông tư số 36/2010/TT-BCA về việc quy định sử dụng đăng ký biển kiểm soát xe. Chính thức áp dụng biển số xe năm số và sử dụng và có các ký hiệu bằng chữ riêng để phân biển các cũng như kiểm soát biển số xe tỉnh Vĩnh Phúc theo từng Quận, huyện khu vực riêng.

Biển số xe tại các quận, huyện tỉnh Vĩnh Phúc được sử dụng cho xe cơ giới như sau:

– Thành phố Vĩnh Yên: 88B1 – xxxxx

– Huyện Sông Lô: 88C1 – xxxxx

– Huyện Lập Thạch: 88D1 – xxxxx

– Huyện Tam Đảo: 88E1 – xxxxx

– Huyện Yên Lạc: 88F1 – xxxxx

– Huyện Bình Xuyên: 88G1 – xxxxx

– Thị xã Phúc Yên: 88H1 – xxxxx

– Huyện Vĩnh Tường: 88L1 – xxxxx.

Biển số xe Vĩnh Phúc quy định đăng ký cho oto mới nhất:

Đối với oto thì để quy định cụ thể cho dòng xe 4-5 chỗ đến 7 c-9 chỗ trở xuống thì biển số xe tỉnh Vĩnh Phúc sử dụng ký hiệu là 88A – xxxxx.

Với những chiếc xe 9 chỗ ngồi trở lên và những chiếc xe chở khách tầm trung thì biển số Vĩnh Phúc là 88B – xxxxx.

Còn lại với những chiếc xe tải và xe bán tải thì được ký hiệu là 88D – xxxxx.

【#2】Biển Số Xe 88 Của Tỉnh Vĩnh Phúc

Biển số xe 88 của tỉnh Vĩnh Phúc – Vĩnh Phúc 88 (Vĩnh Phúc phát phát) một biển số xe hoàn hảo: đã “Phúc” rồi còn…

Biển số xe 88 của tỉnh Vĩnh Phúc – Vĩnh Phúc 88 (Vĩnh Phúc phát phát) một biển số xe hoàn hảo: đã “Phúc” rồi còn “Phát” nữa, chưa kể “Vĩnh” (vĩnh cửu), tức là Phúc và Phát muôn đời không bao giờ hết. Trên thực tế đúng như vậy, giống như Điện Biên tách khỏi Lai Châu, Vĩnh Phúc kể từ ngày tách từ Phú Thọ (chia tỉnh Vĩnh Phú cũ) đã và đang thay da đổi thịt hàng ngày nhờ phát huy được những lợi thế trời cho.

Từ ngày 01 tháng 01 năm 1997 tỉnh Vĩnh Phúc được tái lập sau 30 năm nhập với biển 19 Phú Thọ. Bắt đầu từ đây, Vĩnh Phúc vươn mình phát triển trở thành một tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, cửa ngõ của Thủ đô, gần sân bay Quốc tế Nội Bài, là cầu nối giữa các tỉnh phía Tây Bắc với Hà Nội và đồng bằng châu thổ sông Hồng. Dân tình có câu Vĩnh Phúc 88 vùng lên là như thế.

Nếu biển 19 Phú Thọ là vùng đồi núi truyền thuyết của Mẹ Tiên thì biển 88 Vĩnh Phúc là vùng biển truyền thuyết của Cha Rồng.

Nói không ngoa, biển “củ lạc” 88 Vĩnh Phúc chính là một Detroit của Việt Nam – trung tâm sản xuất ô-tô, xe máy hàng đầu của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và cả nước (Detroit là thủ phủ xe hơi của nước Mỹ). Tập trung tại nơi có biển số xe 88 vừa Phúc vừa Phát này là hai nhà máy sản xuất ô tô xe máy lớn nhất Việt Nam Toyota Việt Nam và Honda Việt Nam, đóng góp một phần lớn cho ngân sách của tỉnh.

Không chỉ phát triển về công nghiệp, Vĩnh Phúc có tiềm năng lớn về tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn như: quần thể danh lam, thắng cảnh tự nhiên nổi tiếng: rừng Quốc gia Tam Đảo, thác Bản Long, hồ Đại Lải, hồ Làng Hà… Nhiều lễ hội dân gian đậm đà bản sắc dân tộc và rất nhiều di tích lịch sử, văn hóa mang đậm dấu ấn lịch sử và giá trị tâm linh như danh thắng Tây Thiên, Tháp Bình Sơn, Đền thờ Hai Bà Trưng, Đền thờ Trần Nguyên Hãn, Di chỉ Đồng Đậu…

Vĩnh Phúc còn trở thành tỉnh dẫn đầu cả nước về tỉ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới chỉ sau thủ đô Hà Nội (17,8%).

Biển số xe 88 của tỉnh Vĩnh Phúc áp dụng cho xe mô tô

Thành Phố Vĩnh Yên 88B1-XXXXX, 88K2-XXXX, 88k3-XXXX

Huyện Sông Lô 88C1-XXXXX, 88K1-XXXX, 88K9-XXXX

Huyện Lập Thạch 88D1-XXXXX, 88K1-XXXX, 88K9-XXXX

Huyện Tam Đảo 88E1-XXXXX, 88K5-XXXX

Huyện Yên Lạc 88F1-XXXXX, 88K8-XXXX

Huyện Bình Xuyên 88G1-XXXXX, 88K7-XXXX

Thị Xã Phúc Yên 88H1-XXXXX, 88K3-XXXX

Huyện Tam Dương 88K1-XXXXX, 88K6-XXXX

Huyện Vĩnh Tường 88L1-XXXXX, 88K4-XXXX, 88L1-XXXX

【#3】Xem Biển Số Xe Các Huyện Thuộc Tỉnh Vĩnh Phúc

Bộ Công An đã ban hành quy định về đăng ký xe trên tất cả 64 tỉnh thành. Trong đó biển số xe máy, ô tô Vĩnh Phúc đang được mọi người tìm kiếm rất nhiều. Dưới đây cùng tìm hiểu về các ký hiệu .

Quy định biển số xe Vĩnh Phúc

Quy định về đăng ký biển số xe do Bộ Công An ban hành tại mục lục số 02. Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Biển số xe trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc là 88.

Đối với các biển thuộc quyền sở hữu cá nhân bảng số xe sẽ có màu trắng, số đen. Bên cạnh đó bảng số xe có nền xanh số trắng là thuộc cơ quan hành chính.

Để có thể dễ dàng theo dõi và thuận tiện cho việc quản lý các phương tiện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Bộ Công An đã chia ra các ký hiệu dành cho xe máy và xe ô tô như sau:

Biển số xe máy, xe mô tô Vĩnh Phúc

  • Xe máy trong thành phố Vĩnh Yên có ký hiệu: 88 – B1
  • Khu vực huyện Lập Thạch mang biển số: 88 – D1
  • Các xe thuộc huyện Sông Lô được ký hiệu: 88 – C1
  • Địa bàn huyện Tam Đảo xe máy có ký hiệu: 88 – E1
  • Tất cả các xe thuộc huyện Yên Lạc có biển số: 88 – F1
  • Các biển số xe máy tại thị xã Phúc Yên là: 88 – H1
  • Huyện Bình Xuyên mang ký hiệu: 88 – G1
  • Ký hiệu xe máy huyện Tam Dương mang mã: 88 – K1
  • Khu vực huyện Vĩnh Tường có biển: 88 – L1

Biển số xe ô tô Vĩnh Phúc

  • Ký hiệu biển số xe khách, xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi, xe taxi tại địa bàn Vĩnh Phúc: 88A, 88D, 88C, 88B, 88LD.

Các thông tin về xem biển số xe máy, ô tô như trên hi vọng sẽ giúp bạn biết biển số xe 88 ở đâu, là thuộc của tỉnh nào? Cùng với những ký hiệu mà Bộ Công An đã quy định. Sẽ hỗ trợ bạn trong quá trình tham gia giao thông cũng như tìm hiểu về địa bàn tại Vĩnh Phúc.

【#4】Biển Số Xe 88 Là Của Tỉnh Nào?

Cũng giống như biển số xe các tỉnh, thành trên toàn quốc, biển số xe Vĩnh Phúc được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Vĩnh Phúc theo quy định có ký hiệu mã số đầu là 88.

Vĩnh Phúc là một tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng, Việt Nam, với tổng diện tích tự nhiên là 1.231 km2. Phía Bắc tỉnh Vĩnh Phúc giáp tỉnh Tuyên Quang và Thái Nguyên; phía Tây giáp tỉnh Phú Thọ; phía Nam giáp Sơn Tây, Ba Vì, Phúc Thọ (Hà Nội); phía Đông giáp huyện Sóc Sơn và Đông Anh (Hà Nội).

Vĩnh Phúc nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, là cầu nối giữa các tỉnh phía Tây Bắc với Hà Nội và Đồng bằng châu thổ sông Hồng. Chính vì vậy, tỉnh Vĩnh Phúc có vai trò rất quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế khu vực và quốc gia.

Vĩnh Phúc có nhiều tiềm năng về tài nguyên du lịch với nhiều danh lam thắng cảnh tự nhiên nổi tiếng như rừng Quốc gia Tam Đảo, thác Bản Long, hồ Đại Lải, hồ Làng Hà… Đây cũng là vùng đất có nhiều lễ hội dân gian đậm đà bản sắc dân tộc và nhiều di tích lịch sử, văn hóa như danh thắng Tây Thiên, Tháp Bình Sơn, Đền thờ Hai Bà Trưng, Đền thờ Trần Nguyên Hãn, Di chỉ Đồng Đậu…

Trong đó, mỗi huyện của Vĩnh Phúc lại có các ký hiệu biển số xe mô tô khác nhau để phân biệt. Cụ thể là:

– Thành phố Vĩnh Yên: 88-B1

– Huyện Sông Lô: 88-C1

– Huyện Lập Thạch: 88-D1

– Huyện Tam Đảo: 88-E1

– Huyện Yên Lạc: 88-F1

– Huyện Bình Xuyên: 88-G1

– Thị xã Phúc Yên: 88-H1

– Huyện Tam Dương: 88-K1

– Huyện Vĩnh Tường: 88-L1

Ký hiệu biển số xe ô tô ở tỉnh Vĩnh Phúc bao gồm: 88A, 88B, 88C, 88D, 88LD.

【#5】[Full] Biển Số Xe Các Tỉnh Thành Việt Nam Mới Nhất(Update)

01/04/2020

Biển số xe các tỉnh Việt Nam? Tra thông tin biển số xe cả nước? Thám tử Phúc Tâm cung cấp dịch vụ thám tử tư chuyên nghiệp trên toàn lãnh thổ Việt Nam nên biển số xe tỉnh, huyện, thành phố, thị xã nào chúng tôi cũng đều nắm rõ. Chúng tôi xin chia sẻ dữ liệu thông tin biển số xe từng tỉnh thành Việt Nam cho bạn đọc có nhu cầu tra cứu thông tin.

Nền biển màu trắng, chữ và số màu đen là xe thuộc sở hữu cá nhân và xe của các doanh nghiệp.

Nền biển màu đỏ, chữ và số màu trắng là xe quân sự, xe của các doanh nghiệp quân đội.

Nền biển màu xanh dương, chữ và số màu trắng là biển xe của các cơ quan dân sự và cơ quan công an.

Nền biển màu vàng, chữ và số màu trắng là xe thuộc Bộ tư lệnh Biên phòng (ít gặp).

Nền biển màu vàng, chữ và số đen là xe cơ giới chuyên dụng làm công trình.

Ngoài ra, biển số xe hiện nay trên toàn lãnh thổ Việt Nam có 2 dạng là biển số xe 4 sốbiển số xe 5 số. Biển số xe 4 số là biển cũ được cấp trước tháng 12 năm 2010. Biển số xe 5 số được cấp bắt đầu từ ngày 6/12 theo thông tư 36/2010/TT-BCA. Do đó hiện nay các phương tiện lưu thông ô tô, xe máy mới được cấp biển số xe 5 số.

II. Danh sách Biển số xe các tỉnh Việt Nam:

Danh sách biển số xe các tỉnh thành phía Bắc

Danh sách biển số xe các tỉnh vùng duyên hải Bắc Bộ

III. Biển số xe chi tiết các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thành Việt Nam:

Đầu: 29, 30, 31, 32, 33, 40

Quận Ba Đình: 29-B1

Quận Hoàn Kiếm: 29-C1

Quận Hai Bà Trưng: 29-D1-D2

Quận Đống Đa: 29-E1-E2

Quận Tây Hồ: 29-F1

Quận Thanh Xuân: 29-G1

Quận Hoàng Mai: 29-H1-H2

Quận Long Biên: 29-K1

Quận Nam Từ Liêm: 29-L1

Quận Bắc Từ Liêm: 29-L5

Quận Hà Đông: 29-T1

Quận Cầu Giấy: 29-P1

Thị xã Sơn Tây: 29-U1

Huyện Thanh Trì: 29-M1

Huyện Gia Lâm: 29-N1

Huyện Mê Linh: 29-Z1

Huyện Đông Anh: 29-S1

Huyện Sóc Sơn: 29-S6

Huyện Ba Vì: 29-V1

Huyện Phúc Thọ: 29-V3

Huyện Thạch Thất: 29-V5

Huyện Quốc Oai: 29-V7

Huyện Chương Mỹ: 29-X1

Huyện Đan Phượng: 29-X3

Huyện Hoài Đức: 29-X5

Huyện Thanh Oai: 29-X7

Huyện Mỹ Đức: 29-Y1

Huyện Ứng Hoà: 29-Y3

Huyện Thường Tín: 29-Y5

Huyện Phú Xuyên: 29-Y7

Đầu: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59

Quận 4: 59-C1; 50-C1

Quận Tân Phú: 59-D1-D2

Quận Phú Nhuận: 59-E1-E2

Quận 3: 59-F1-F2

Quận 12: 59-G1-G2

Quận 6: 59-K1-K2

Quận 8: 59-L1-L2

Quận 11: 59-M1-M2

Quận Bình Tân: 59-N1; 50-N1

Huyện Bình Chánh: 59-N2-N3

Quận Tân Bình: 59-P1-P2

Quận Bình Thạnh: 59-S1-S2-S3

Quận 1: 59-T1-T2

Quận 10: 59-U1-U2

Quận Gò Vấp: 59-V1-V2-V3

Quận 9: 59-X1; 50-X1

Quận Thủ Đức: 59-X2-X3

Huyện Hóc Môn: 59-Y1; 50-Y1

Huyện Củ Chi: 59-Y2-Y3

Huyện Nhà Bè: 59-Z1

Huyện Cần Giờ: 59-Z2

Thành phố Long Xuyên: 67-B1-B2

Thành phố Châu Đốc: 67-E1

Thị xã Tân Châu: 67-H1

Huyện Châu Thành: 67-C1

Huyện Châu Phú: 67-D1

Huyện Tịnh Biên: 67-F1

Huyện An Phú: 67-G1

Huyện Phú Tân: 67-K1

Huyện Chợ Mới: 67-L1-L2

Huyện Thoại Sơn: 67-M1

Huyện Tri Tôn: 67-N1

Thành phố Vũng Tàu: 72-C1-C2

Thành phố Bà Rịa: 72-D1

Thị xã Phú Mỹ: 72-E1

Huyện Châu Đức: 72-F1

Huyện Xuyên Mộc: 72-G1

Huyện Đất Đỏ: 72-H1

Huyện Long Điền: 72-K1

Huyện Côn Đảo: 72-L1

Thành phố Bạc Liêu: 94-K1

Thị xã Giá Rai: 94-D1

Huyện Đông Hải: 94-B1

Huyện Vĩnh Lợi: 94-C1

Huyện Phước Long: 94-E1

Huyện Hồng Dân: 94-F1

Huyện Hòa Bình: 94-G1

Thành phố Bắc Giang: 98-B1-B2-B3

Huyện Yên Thế: 98-C1

Huyện Hiệp Hòa: 98-D1

Huyện Lục Ngạn: 98-E1

Huyện Lục Nam: 98-F1

Huyện Yên Dũng: 98-G1

Huyện Tân Yên: 98-H1

Huyện Việt Yên: 98-K1

Huyện Sơn Động: 98-L1

Huyện Lạng Giang: 98-M1

Thành phố Bắc Kạn: 97-B1

Huyện Ba Bể: 97-C1

Huyện Bạch Thông: 97-D1

Huyện Chợ Đồn: 97-E1

Huyện Chợ Mới: 97-F1

Huyện Na Rì: 97-G1

Huyện Pắc Nặm: 97-H1

Huyện Ngân Sơn: 97-K1

Thành phố Bắc Ninh: 99-G1

Thị xã Từ Sơn: 99-B1

Huyện Tiên Du: 99-C1

Huyện Yên Phong: 99-D1

Huyện Quế Võ: 99-E1

Huyện Thuận Thành: 99-F1

Huyên Gia Bình: 99-H1

Huyện Lương Tài: 99-K1

Thành phố Bến Tre: 71-B1-B2-B3

Huyện Châu Thành: 71-B1-B2-B3

Huyện Giồng Trôm: 71-B1-B2-B3

Huyện Mỏ Cày Bắc: 71-B1-B2-B3

Huyện Mỏ Cày Nam: 71-B1-B2-B3

Huyện Bình Đại: 71-C1

Huyện Ba Tri: 71-C2

Huyện Thạnh Phú: 71-C3

Huyện Chợ Lách: 71-C4

Thành phố Thủ Dầu Một: 61-B1-B2

Thị xã Thuận An: 61-C1-C2

Thị xã Dĩ An: 61-D1-D2

Thị xã Tân Uyên: 61-E1

Thị xã Bến Cát: 61-G1

Huyện Phú Giáo: 61-F1

Huyện Dầu Tiếng: 61-H1

Huyện Bàu Bàng: 61-K1

Huyện Bắc Tân Uyên: 61-N1

Thành phố Quy Nhơn: 77-L1-L2

Thị xã An Nhơn: 77-F1

Huyện Vân Canh: 77-B1

Huyện Hoài Nhơn: 77-C1

Huyện Phù Mỹ: 77-D1

Huyện Phù Cát: 77-E1

Huyện Tuy Phước: 77-G1

Huyện Tây Sơn: 77-H1

Huyện Hoài Ân: 77-K1

Huyện An Lão: 77-M1

Huyện Vĩnh Thạnh: 77-N1

Thành phố Đồng Xoài: 93-P1-P2

Thị xã Bình Long: 93-E1

Thị xã Phước Long: 93-K1

Huyện Chơn Thành: 93-B1

Huyện Hớn Quản: 93-C1

Huyện Lộc Ninh: 93-F1

Huyện Bù Đốp 93-G1

Huyện Bù Gia Mập 93-H1

Huyện Phú Riềng 93-H1

Huyện Bù Đăng: 93-L1

Huyện Đồng Phú: 93-M1

Thành phố Phan Thiết: 86-C1

Thị xã La Gi: 86-B6

Huyện Tuy Phong: 86-B1

Huyện Bắc Bình: 86-B2

Huyện Hàm Thuận Bắc: 86-B3

Huyện Hàm Thuận Nam: 86-B4

Huyện Hàm Tân: 86-B5

Huyện Tánh Linh: 86-B7

Huyện Đức Linh: 86-B8

Huyện Phú Quý: 86-B9

Thành phố Cà Mau: 69-B1-C1

Huyện Thới Bình: 69-D1

Huyện Cái Nước: 69-E1

Huyện Đầm Dơi: 69-F1

Huyện U Minh: 69-H1

Huyện Phú Tân: 69-K1

Huyện Ngọc Hiển: 69-L1

Huyện Năm Căn: 69-M1

Huyện Trần Văn Thời: 69-N1

Thành phố Cao Bằng: 11-X1-B1

Huyện Hòa An: 11-H1

Huyện Trùng Khánh: 11-K1

Huyện Bảo Lâm: 11-L1

Huyện Bảo Lạc: 11-M1

Huyện Nguyên Bình: 11-N1

Huyện Phục Hòa: 11-P1

Huyện Hạ Lang: 11-R1

Huyện Hà Quảng: 11-S1

Huyện Thông Nông: 11-T1

Huyện Quảng Uyên: 11-U1

Huyện Thạch An: 11-V1

Huyện Trà Lĩnh: 11-Y1

Quận Ninh Kiều: 65-B1-B2

Quận Cái Răng: 65-C1 65-B1-B2

Quận Bình Thủy: 65-D1

Quận Ô Môn: 65-E1

Quận Thốt Nốt: 65-F1

Huyện Phong Điền: 65-G1

Huyện Thới Lai: 65-H1

Huyện Cờ Đỏ: 65-K1

Huyện Vĩnh Thạnh: 65-L1

Quận Hải Châu: 43-B1-C1

Quận Thanh Khê: 43-D1

Quận Sơn Trà: 43-E1

Quận Liên Chiểu: 43-F1

Quận Cẩm Lệ: 43-G1

Quận Ngũ Hành Sơn: 43-H1

Huyện Hòa Vang: 43-K1

Huyện Hoàng Sa: 43-L1

Buôn Ma Thuột: 47-B1-B2

Thị xã Buôn Hồ: 47-C1

Huyện Ea H’leo: 47-D1

Huyện Krông Năng: 47-E1

Huyện EaKar: 47-F1

Huyện M’Drăk: 47-G1

Huyện Cư M’gar: 47-H1

Huyện Krông Bông: 47-K1

Huyện Krông Ana: 47-L1

Huyện Krông Pắc: 47-M1

Huyện Lăk: 47-N1

Huyện Ea Sup: 47-P1

Huyện Buôn Đôn: 47-S1

Huyện Cư Kuin: 47-T1

Huyện Krông Búk: 47-U1

Thị xã Gia Nghĩa: 48-B1

Huyện Krông Nô: 48-C1

Huyện Cư Jút: 48-D1

Huyện Đắk Mil: 48-E1

Huyện Đắk Song: 48-F1

Huyện Đắk Glong: 48-G1

Huyện Đắk R’Lấp: 48-H1

Huyện Tuy Đức: 48-K1

Thành phố Điện Biên Phủ: 27-P1

Thị xã Mường Lay: 27-X1

Huyện Tủa Chùa: 27-L1

Huyện Điện Biên: 27-N1

Huyện Mường Nhé: 27-S1

Huyện Điện Biên Đông: 27-U1

Huyện Mường Chà: 27-V1

Huyện Mường Ẳng: 27-Y1

Huyện Tuần Giáo: 27-Z1

Thành phố Biên Hòa: 60-B1-F1-F2-F3

Thị xã Long Khánh: 60-B2

Huyện Tân Phú: 60-B3

Huyện Định Quán: 60-B4

Huyện Xuân Lộc: 60-B5

Huyện Cẩm Mỹ: 60-B6

Huyện Thống Nhất: 60-B7

Huyện Trảng Bom: 60-B8-H1

Huyện Vĩnh Cửu: 60-B9

Huyện Long Thành: 60-C1-G1

Huyện Nhơn Trạch: 60-C2

Thành phố Cao Lãnh: 66-P1-P2

Thành phố Sa Đéc: 66-S1

Thị xã Hồng Ngự: 66-H1

Huyện Thanh Bình: 66-B1

Huyện Châu Thành: 66-C1

Huyện Cao Lãnh: 66-F1

Huyện Hồng Ngự: 66-G1

Huyện Tân Hồng: 66-K1

Huyện Lai Vung: 66-L1

Huyện Tháp Mười: 66-M1

Huyện Tam Nông: 66-N1

Huyện Lấp Vò: 66-V1

Thành phố Pleiku: 81-B1-B2

Thị xã An Khê: 81-G1

Thị xã Ayun Pa: 81-M1

Huyện Đắk Đoa: 81-C1

Huyện Phú Thiện: 81-D1

Huyện Mang Yang: 81-E1

Huyện Đak Pơ: 81-F1

Huyện K’Bang: 81-H1

Huyện Kông Chro: 81-K1

Huyện Ia Pa: 81-L1

Huyện Krông Pa: 81-N1

Huyện Chư Sê: 81-P1

Huyện Chư Pưh: 81-S1

Huyện Chư Prông: 81-B1-B2

Huyện Đức Cơ: 81-U1

Huyện Ia Grai 81-B1-B2

Huyện Chư Păh: 81-B1-B2

Thành phố Hà Giang: 23-B1

Huyện Bắc Quang: 23-D1

Huyện Quang Bình: 23-E1

Huyện Hoàng Su Phì: 23-F1

Huyện Xín Mần: 23-G1

Huyện Vị Xuyên: 23-H1

Huyện Bắc Mê: 23-K1

Huyện Quản Bạ: 23-L1

Huyện Yên Minh: 23-M1

Huyện Đồng Văn: 23-N1

Huyện Mèo Vạc: 23-P1

Thành phố Phủ Lý: 90-B1-B2

Huyện Kim Bảng: 90-B1-B2

Huyện Lý Nhân: 90-B1-B2

Huyện Bình Lục: 90-B1-B2

Huyện Thanh Liêm: 90-B1-B2

Huyện Duy Tiên: 90-D1

Thành phố Hà Tĩnh: 38-P1

Thị xã Hồng Lĩnh: 38-F1

Thị xã Kỳ Anh: 38-G1

Huyện Hương Khê: 38-B1

Huyện Can Lộc: 38-C1

Huyện Đức Thọ: 38-D1

Huyện Vũ Quang: 38-E1

Huyện Hương Sơn: 38-H1

Huyện Kỳ Anh: 38-K1

Huyện Lộc Hà: 38-L1

Huyện Thạch Hà: 38-M1

Huyện Nghi Xuân: 38-N1

Huyện Cẩm Xuyên: 38-X1

Xe Mua Ở Các Tỉnh Khác Gủi Về Đăng Ký: 38-P1

Thành phố Hải Dương: 34-B1-B2-B3

Thị xã Chí Linh: 34-C1

Huyện Kinh Môn: 34-D1

Huyện Ninh Giang: 34-E1

Huyện Thanh Miện: 34-F1

Huyện Gia Lộc: 34-G1

Huyện Cẩm Giàng: 34-H1

Huyện Kim Thành: 34-K1

Huyện Nam Sách: 34-M1

Huyện Thanh Hà: 34-M2

Huyện Tứ Kỳ: 34-N1

Huyện Bình Giang: 34-P1

Quận Hồng Bàng: 15-B1-B2-B3

Quận Ngô Quyền: 15-B1-B2-B3

Quận Lê Chân: 15-B1-B2-B3

Quận Hải An: 15-B1-B2-B3

Quận Dương Kinh: 15-L1

Quận Đồ Sơn: 15-M1

Quận Kiến An: 15-N1

Huyện An Dương: 15-C1

Huyện An Lão: 15-D1

Huyện Cát Hải: 15-E1

Huyện Kiến Thuỵ: 15-F1

Huyện Thuỷ Nguyên: 15-G1

Huyện Tiên Lãng: 15-H1

Huyện Vĩnh Bảo: 15-K1

Thành phố Vị Thanh: 95-B1

Thị xã Long Mỹ: 95-D1

Thị xã Ngã Bảy: 95-F1

Huyện Vị Thủy: 95-C1

Huyện Phụng Hiệp: 95-E1

Huyện Châu Thành: 95-G1

Huyện Châu Thành A: 95-H1

Thành phố Hòa Bình: 28-H1

Huyện Kim Bôi: 28-B1

Huyện Cao Phong: 28-C1

Huyện Đà Bắc: 28-D1

Huyện Tân Lạc: 28-E1

Huyện Yên Thủy: 28-F1

Huyện Lương Sơn: 28-G1

Huyện Kỳ Sơn: 28-K1

Huyện Lạc Thủy: 28-L1

Huyện Mai Châu: 28-M1

Huyện Lạc Sơn: 28-N1

Thành phố Hưng Yên: 89-B1

Huyện Ân Thi: 89-C1

Huyện Kim Động: 89-D1

Huyện Khoái Châu: 89-E1

Huyện Mỹ Hào: 89-F1

Huyện Phù Cừ: 89-G1

Huyện Tiên Lữ: 89-H1

Huyện Văn Giang: 89-K1

Huyện Văn Lâm: 89-L1

Huyện Yên Mỹ: 89-M1

Thành phố Nha Trang: 79-N1-N2

Thành phố Cam Ranh: 79-C1

Thị xã Ninh Hòa: 79-H1

Huyện Diên Khánh: 79-D1

Huyện Khánh Sơn: 79-K1

Huyện Vạn Ninh: 79-V1

Huyện Khánh Vĩnh: 79-X1

Huyện Cam Lâm: 79-Z1

Huyện Trường Sa: (chưa rõ)

Thành phố Rạch Giá: 68-X1

Thị xã Hà Tiên: 68-H1

Huyện An Biên: 68-B1

Huyện Châu Thành: 68-C1

Huyện Hòn Đất: 68-D1

Huyện Gò Quao: 68-E1

Huyện Giang Thành: 68-F1

Huyện Giồng Riềng: 68-G1

Huyện Kiên Lương: 68-K1

Huyện U Minh Thượng: 68-L1

Huyện An Minh: 68-M1

Huyện Vĩnh Thuận: 68-N1

Huyện Phú Quốc: 68-P1

Huyện Kiên Hải: 68-S1

Huyện Tân Hiệp: 68-T1

Thành phố Kon Tum: 82-B1

Huyện Ia H’Drai: 82-C1

Huyện Kon Plông: 82-D1

Huyện Ngọc Hồi: 82-E1

Huyện Đắk Tô: 82-U1

Huyện Tu Mơ Rông: 82-G1

Huyện Đắk Hà: 82-H1

Huyện Kon Rẫy: 82-K1

Huyện Sa Thầy: 82-M1

Huyện Đắk Glei: 82-N1

Thành phố Lai Châu: 25-B1

Huyện Mường Tè: 25-M1

Huyện Nậm Nhùm: 25-H1

Huyện Phong Thổ: 25-F1

Huyện Sìn Hồ: (cần bổ sung)

Huyện Tam Đường:

Huyện Tân Uyên: 25-U1

Huyện Than Uyên: 25-T1

Thành phố Lào Cai: 24-B1-B2

Huyện Mường Khương: 24-M1

Huyện Sa Pa: 24-S1

Huyện Bảo Thắng: 24-T1

Huyện Simacai: 24-U1

Huyện Văn Bàn: 24-V1

Huyện Bát Xát: 24-X1

Huyện Bảo Yên: 24-Y1

Huyện Bắc Hà: 24-Z1

Thành phố Lạng Sơn: 12-P1

Huyện Bình Gia: 12-B1

Huyện Cao Lộc: 12-D1

Huyện Hữu Lũng: 12-H1

Huyện Lộc Bình: 12-L1

Huyện Bắc Sơn: 12-S1

Huyện Tràng Định: 12-T1

Huyện Văn Quan: 12-U1

Huyện Văn Lãng 12-V1

Huyện Chi Lăng 12-X1

Huyện Đình Lập: 12-Z1

Thành phố Đà Lạt: 49-B1

Thành phố Bảo Lộc: 49-K1

Huyện Đam Rông: 49-C1

Huyện Lâm Hà: 49-D1

Huyện Đức Trọng: 49-E1

Huyện Đơn Dương: 49-F1

Huyện Di Linh: 49-G1

Huyện Bảo Lâm: 49-H1

Huyện Đạ Huoai: 49-L1

Huyện Đạ Tẻh: 49-M1

Huyện Cát Tiên: 49-N1

Huyện Lạc Dương: 49-P1

Thành phố Tân An: 62-B1

Thị xã Kiến Tường: 62-U1

Huyện Tân Hưng: 62-C1

Huyện Vĩnh Hưng: 62-D1

Huyện Tân Thạnh: 62-E1

Huyện Thạnh Hoá: 62-F1

Huyện Thủ Thừa: 62-G1

Huyện Tân Trụ: 62-H1

Huyện Châu Thành: 62-K1

Huyện Cần Đước: 62-L1

Huyện Cần Giuộc: 62-M1

Huyện Bến Lức: 62-N1

Huyện Đức Hoà: 62-P1-P2

Huyện Đức Huệ: 62-S1

Huyện Mộc Hoá: 62-T1

Thành phố Nam Định: 18-B1-B2

Huyện Mỹ Lộc: 18-B1-B2

Huyện Vụ Bản: 18-C1

Huyện Ý Yên: 18-D1

Huyện Trực Ninh: 18-E1

Huyện Xuân Trường: 18-F1

Huyện Giao Thủy: 18-G1

Huyện Hải Hậu: 18-H1

Huyện Nam Trực: 18-K1

Huyện Nghĩa Hưng: 18-L1

Thành phố Vinh: 37B1,B2,B3,……

Thị xã Hoàng Mai: 37L1-5XXXX -9XXXX

Thị xã Thái Hòa: 37B1, 37B2 37H1-5XXXX – 9XXXX

Thị xã Cửa Lò: 37B1, 37S1

Huyện Con Cuông: 37C1

Huyện Tương Dương:37D1

Huyện Đô Lương: 37B1, 37D1-5XXXX – 9XXXX

Huyện Thanh Chương: 37E1

Huyện Diễn Châu: 37B1, 37B2, 37F1, 37F2

Huyện Quỳ Châu: 37G1

Huyện Nghĩa Đàn: 37B1, 37G1-5XXXX – 9XXXX

Huyện Quỳ Hợp: 37H1

Huyện Kỳ Sơn: 37K1-XXXXX

Huyện Nghi Lộc: 37-K1- 5XXXX – 9XXXX

Huyện Quỳnh Lưu: 37L1,37L2

Huyện Anh Sơn: 37-M1

Huyện Nam Đàn: 37-Bx,37 M1-5XXXX-9XXXX

Huyện Tân Kỳ: 37N1

Huyện Hưng Nguyên: 37-B1, 37N1-5XXXX -9XXXX

Huyện Yên Thành: 37P1

Huyện Quế Phong: 37F1

Thành phố Ninh Bình: 35-B1-B2

Thành phố Tam Điệp: 35-T1

Huyện Gia Viễn: 35-G1

Huyện Hoa Lư: 35-H1

Huyện Kim Sơn: 35-K1

Huyện Nho Quan: 35-N1

Huyện Yên Mô: 35-M1

Huyện Yên Khánh: 35-Y1

Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm: 85-B1

Huyện Ninh Hải: 85-C1

Huyện Ninh Phước: 85-D1

Huyện Thuận Nam: 85-E1

Huyện Ninh Sơn: 85-F1

Huyện Bác Ái: 85-G1

Huyện Thuận Bắc: 85-H1

Thành phố Việt Trì: 19-B1

Thị xã Phú Thọ: 19-M1

Huyện Thanh Sơn: 19-C1

Huyện Tân Sơn: 19-D1

Huyện Đoan Hùng: 19-E1

Huyện Hạ Hòa: 19-F1

Huyện Cẩm Khê: 19-G1

Huyện Yên Lập: 19-H1

Huyện Thanh Ba: 19-K1

Huyện Thanh Thủy: 19-L1

Huyện Tam Nông: 19-N1

Huyện Lâm Thao: 19-S1

Thành phố Tuy Hòa: 78-C1

Thị xã Sông Cầu: 78-D1

Huyện Phú Hòa: 78-E1

Huyện Tây Hòa: 78-F1

Huyện Đông Hòa: 78-G1

Huyện Tuy An: 78-H1

Huyện Đồng Xuân: 78-K1

Huyện Sơn Hòa: 78-L1

Huyện Sông Hinh: 78-M1

Thành phố Đồng Hới: 73-B1

Thị xã Ba Đồn: 73-K1

Huyện Minh Hóa: 73-C1

Huyện Tuyên Hóa: 73-D1

Huyện Quảng Trạch: 73-E1

Huyện Bố Trạch: 73-F1

Huyện Quảng Ninh: 73-G1

Huyện Lệ Thủy: 73-H1

Thành phố Tam Kỳ: 92-B1

Thành phố Hội An: 92-C1

Thị xã Điện Bàn: 92-D1

Huyện Đại Lộc: 92-E1

Huyện Duy Xuyên: 92-F1

Huyện Quế Sơn: 92-G1

Huyện Thăng Bình: 92-H1

Huyện Hiệp Đức: 92-K1

Huyện Phú Ninh: 92-L1

Huyện Tiên Phước: 92-M1

Huyện Núi Thành: 92-N1

Huyện Phước Sơn: 92-P1

Huyện Nam Giang: 92-S1

Huyện Đông Giang: 92-T1

Huyện Tây Giang: 92-U1

Huyện Bắc Trà My: 92-V1

Huyện Nam Trà My: 92-X1

Huyện Nông Sơn: 92-Y1

Thành phố Quảng Ngãi: 76-U1-B1, (76-V1 đã ngừng cấp)

Thị xã Đức Phổ: 76-H1

Huyện Bình Sơn: 76-C1

Huyện Sơn Tịnh: 76-D1

Huyện Tư Nghĩa: 76-E1

Huyện Nghĩa Hành: 76-F1

Huyện Mộ Đức: 76-G1

Huyện Ba Tơ: 76-K1

Huyện Minh Long: 76-L1

Huyện Sơn Hà: 76-M1

Huyện Sơn Tây: 76-N1

Huyện Trà Bồng: 76-P1

Huyện Tây Trà: 76-S1

Huyện đảo Lý Sơn: 76-T1

Thành phố Hạ Long: 14-B1

Thành phố Móng Cái: 14-K1

Thành phố Cẩm Phả: 14-U1

Thành phố Uông Bí: 14-Y1

Thị xã Quảng Yên: 14-X1

Thị xã Đông Triều: 14-Z1

Huyện Cô Tô: 14-B9

Huyện Hải Hà: 14-L1

Huyện Đầm Hà: 14-M1

Huyện Tiên Yên: 14-N1

Huyện Bình Liêu: 14-P1

Huyện Ba Chẽ: 14-R1

Huyện Vân Đồn: 14-S1

Huyện Hoành Bồ: 14-V1

Thành phố Đông Hà: 74-B1

Thị xã Quảng Trị: 74-E1

Huyện Gio Linh: 74-C1

Huyện Triệu Phong: 74-D1

Huyện Hải Lăng: 74-F1

Huyện Cam Lộ: 74-G1

Huyện Hướng Hóa: 74-H1

Huyện Đakrông: 74-K1

Huyện Vĩnh Linh: 74-L1

Huyện đảo Cồn Cỏ: 74-P1

Thành phố Sóc Trăng: 83-P1-P2-P3

Thị xã Vĩnh Châu: 83-P1-P2-P3

Thị xã Ngã Năm: 83-E1

Huyện Mỹ Xuyên: 83-P1-P2-P3

Huyện Trần Đề: 83-P1-P2-P3

Huyện Long Phú: 83-P1-P2-P3

Huyện Mỹ Tú: 83-P1-P2-P3

Huyện Thạnh Trị: 83-P1-P2-P3

Huyện Kế Sách: 83-C1

Huyện Châu Thành: 83-C1

Huyện Cù Lao Dung: 83-D1

Thành phố Sơn La: 26-B1-B2

Huyện Sông Mã: 26-C1

Huyện Phù Yên: 26-D1

Huyện Bắc Yên: 26-E1

Huyện Sốp Cộp: 26-F1

Huyện Mộc Châu: 26-G1

Huyện Quỳnh Nhai: 26-H1

Huyện Mai Sơn: 26-K1

Huyện Mường La: 26-L1

Huyện Thuận Châu: 26-M1

Huyện Yên Châu: 26-N1

Huyện Vân Hồ: 26-P1

Thành phố Tây Ninh: 70-B1

Huyện Bến Cầu: 70-C1

Huyện Châu Thành: 70-D1

Huyện Dương Minh Châu: 70-E1

Huyện Gò Dầu: 70-F1

Huyện Hòa Thành: 70-G1

Huyện Tân Biên: 70-H1

Huyện Tân Châu: 70-K1

Huyện Trảng Bàng: 70-L1

Thành phố Thái Bình: 17B1- 0xxxx, 17B1- 1xxxx, 17B1- 9xxxx, 17B9- xxxxx

Huyện Đông Hưng: 17B1- 3xxxx, 17B3- xxxxx

Huyện Hưng Hà:17B1- 4xxxx, 17B4- xxxxx

Huyện Kiến Xương:17B1- 7xxxx, 17B7- xxxxx

Huyện Quỳnh Phụ:17B1- 5xxxx, 17B5- xxxxx

Huyện Thái Thụy:17B1- 6xxxx, 17B6- xxxxx

Huyện Tiền Hải:17B1- 8xxxx, 17B8- xxxxx

Huyện Vũ Thư:17B1- 2xxxx, 17B2- xxxxx

Thành phố Thái Nguyên: 20-B1-B2

Thành phố Sông Công: 20-B1-B2

Thị xã Phổ Yên: 20-H1

Huyện Đồng Hỷ: 20-B1-B2

Huyện Định Hoá: 20-C1

Huyện Võ Nhai: 20-D1

Huyện Phú Lương: 20-E1

Huyện Đại Từ: 20-F1

Huyên Phú Bình 20-G1

Thành phố Thanh Hóa: 36-B4-B5

Thành phố Sầm Sơn: 36-N1

Thị xã Bỉm Sơn: 36-F5

Huyện Quảng Xương: 36-B1

Huyện Tĩnh Gia: 36-C1

Huyện Thọ Xuân: 36-D1

Huyện Thạch Thành: 36-E1

Huyện Hậu Lộc: 36-F1

Huyện Nga Sơn: 36-G1

Huyện Quan Hóa: 36-H5

Huyện Cẩm Thủy: 36-L1

Huyện Ngọc Lặc: 36-K5

Huyện Thường Xuân: 36-M1

Huyện Hà Trung: 36-B3

Huyện Nông Cống: 36-B2

Thành phố Huế: 75-B1-F1

Thị xã Hương Trà: 75-D1

Thị xã Hương Thủy: 75-S1-G1

Huyện Phong Điền: 75-C1

Huyện Quảng Điền: 75-E1

Huyện Phú Vang: 75-H1

Huyện Phú Lộc: 75-K1

Huyện A Lưới: 75-L1

Huyện Nam Đông: 75-Y1-M1

Thành phố Mỹ Tho: 63-B9-C1

Thị xã Cai Lậy: 63-B2

Thị xã Gò Công: 63-B6

Huyện Cái Bè: 63-B1

Huyện Châu Thành: 63-B3

Huyện Chợ Gạo: 63-B4

Huyện Gò Công Tây: 63-B5

Huyện Gò Công Đông: 63-B7

Huyện Tân Phú Đông: 63-B8

Huyện Tân Phước: 63-B8

Huyện Cai Lậy: 63-P1

Thành phố Trà Vinh: 84-B1-C1

Thị xã Duyên Hải: 84-F1

Huyện Châu Thành: 84-D1

Huyện Cầu Ngang: 84-E1

Huyện Trà Cú: 84-G1

Huyện Tiểu Cần: 84-H1

Huyện Cầu Kè: 84-K1

Huyện Càng Long: 84-L1

Huyện Duyên Hải: 84-M1

Thành phố Tuyên Quang: 22-B1-B2

Huyện Chiêm Hóa: 22-F1

Huyện Sơn Dương: 22-S1-S2

Huyện Hàm Yên: 22-Y1

Huyện Na Hang: 22-N1

Huyện Yên Sơn: 22-B1

Huyện Lâm Bình: 22-L1

Thành phố Vĩnh Long: 64-C1-B1-B2-B3

Thị xã Bình Minh: 64-H1

Huyện Long Hồ: 64-B1-B2

Huyện Vũng Liêm: 64-D1

Huyện Tam Bình: 64-E1

Huyện Trà Ôn: 64-F1

Huyện Mang Thít: 64-G1

Huyện Bình Tân: 64-K1

Thành phố Vĩnh Yên: 88-B1

Thành phố Phúc Yên: 88-H1

Huyện Sông Lô: 88-C1

Huyện Lập Thạch: 88-D1

Huyện Tam Đảo: 88-E1

Huyện Yên Lạc: 88-F1

Huyện Bình Xuyên: 88-G1

Huyện Tam Dương: 88-K1

Huyện Vĩnh Tường: 88-L1

Huyện Mê Linh: 88-S3

Thành phố Yên Bái: 21-B1

Thị xã Nghĩa Lộ: 21-L1

Huyện Lục Yên: 21-C1

Huyện Yên Bình: 21-D1

Huyện Trấn Yên: 21-F1

Huyện Mù Cang Chải: 21-G1

Huyện Văn Chấn: 21-K1

Huyện Trạm Tấu: 21-K1

Huyện Văn Yên: 21-E1

Cám ơn quý bạn đọc đã quan tâm đến bài viết Biển số xe các tỉnh Việt Nam.

Nếu quý khách có nhu cầu tra thông tin chủ nhân biển số xe lừa đảo, gây tai nạn, trộm cắp hãy tham khảo bài viết sau đây của thám tử Phúc Tâm: https://thamtuphuctam.com/dich-vu-tim-xac-minh-chu-nhan-bien-so-xe/ chúng tôi sẽ cung cấp đầy đủ thông tin cho bạn 1 với chi phí ưu đãi nhất.

【#6】Biển Số Xe Máy, Ô Tô 5 Số Như Thế Nào Là Đẹp?

Ngày nay nhiều người thường chọn cho mình những biển số xe máy, ô tô 5 số đẹp. Nhằm thể hiện được đẳng cấp cũng như giúp cho công việc làm ăn buôn bán được phát tài, phát lộc. Nhưng phong thủy biển số xe 5 số như thế nào là đẹp, cách tính điểm biển số xe và ý nghĩa biển 5 số nói lên điều gì? Cùng tìm hiểu cụ thể qua bài viết dưới đây.

Biển xe 5 số đẹp có ý nghĩa gì?

Biển xe 5 số đã được áp dụng từ lâu và cấp cho tất cả các chủ sở hữu khi đăng ký xe. Với biển 4 số hay 5 số thì ý nghĩa và giá trị của nó cũng không thay đổi. Vì một biển số xe đẹp cần đáp ứng các tiêu chí về ngũ hành cũng như ý nghĩa các con số mang lại. Tùy theo cách xem và nhìn nhận của mỗi người mà đánh giá biển số xe máy, ô tô đó đẹp hay xấu.

Khi chọn được biển số xe 4 số hay 5 số đẹp sẽ thể hiện được đẳng cấp và vị thế của mình trong xã hội với các đối tác. Nhằm mang lại sự tin tưởng khi giao thiệp với khách hàng. Đó là các biển mang số tứ quý, phát lộc và tất nhiên những biển này sẽ có giá trị rất lớn. Ngoài ra nhiều người chọn xem cho mình biển số hợp tuổi, hợp phong thủy với hi vọng đem lại may mắn thuận lợi trong công việc.

Cách nhận biết biển xe 5 số đẹp

Nhiều người thường chỉ biết đánh giá một biển số xe đẹp hay xấu qua mắt thường với các biển tứ quý, phát lộc, số tiến, v..v. Nhưng không biết được mỗi con số trên biển số xe có ý nghĩa gì trong phong thủy. Để nhận biết được người ta có nhiều cách khác nhau.

Cách tính điểm biển số xe

Người ta thường xem cách tính nước biển số xe cao hay thấp để đánh giá một biển số xe đẹp. Đối với biển số xe 4 số hay 5 số khi các con số trên biển cộng lại phải cao từ 7 trở lên và tổng là 9 thì được xem là đẹp. Và ngược lại thường kỵ nếu như các con số đó tổng lại chỉ bằng 1 hoặc 0.

Ý nghĩa các con số trên biển

Ngoài cách tính nước biển số xe ra, còn có thể nhận biết qua ý nghĩa các con số trên biển. Dưới đây là giải mã ý nghĩa các con số trên biển số xe.

  • Số 1: Thể hiện sự độc nhất, mang tính chất chỉ có duy nhất là đứng đầu.
  • Số 2: Số 2 là số cặp, thể hiện một đôi, giúp cân bằng âm dương.
  • Số 3: Tượng trưng cho sự trường thọ.
  • Số 4: Số 4 là số tử, nên rất kỵ kết hợp với số này.
  • Số 5: Thể hiện sự danh dự, bất diệt.
  • Số 6: Tài lộc dồi dào.
  • Số 7: Thể hiện sức mạnh.
  • Số 8: Là số phát, tự sinh tự phát.
  • Số 9: Mang lại may mắn, hạnh phúc, vĩnh cửu, sự trường tồn.

Sự kết hợp giữa các con số với nhau tạo ra được một ý nghĩa riêng. Tùy theo cách đánh giá và sở thích cá nhân của mỗi người. Mà có thể lựa chọn một nhằm mang lại may mắn cho bản thân và tự tin hơn.

Hi vọng những thông tin về các con số trên đây sẽ giúp bạn biết được biển số xe máy, ô tô 5 số như thế nào là đẹp. Ý nghĩa của biển số xe nói lên điều gì? Từ đó có thể chọn cho mình được những con số hợp với mình.

【#7】Hướng Dẫn Cách Tra Cứu Biển Số Xe Các Tỉnh Thành Tại Việt Nam

Khi tham gia giao thông trên đường các bạn có hay để ý biển số xe của người khác không? Chứ riêng cá nhân mình, rất hay để ý biển số xe người người khác, thứ nhất là xem số có đẹp không, thứ 2 là biển đó từ tỉnh thành nào? Biển số xe các tỉnh ở Việt Nam khá nhiều, được đánh số từ 11 cho đến 99. Đôi khi chỉ cần liếc mắt nhìn qua biển số là bạn có thể biết được quê quán của chủ nhân, nhưng nó cũng ko đúng vì bạn có thể đăng ký ở những tỉnh thành khác nhau. Như mình ở Thái Nguyên mình hoàn toàn có thể mua xe, và đăng ký biển tại Hà Nội. Riêng cá nhân mình rất để hay để ý biển số xe, đặc biệt là những số biển nào lạ lạ là phải lên mạng tra ngay cho được. Để cung cấp một cách chi tiết cho các bạn thuận tiện tìm hơn cho nên mình đã viết bài này. Nào hãy cùng với mình tra cứu biển số xe các tỉnh thành trên cả nước được cập nhật mới nhất.

Biển số xe là gì?

Tại đây mình xin trích dẫn nguyên định nghĩa của Wikipedia tiếng Việt nhé. Ở Việt Nam, biển kiểm soát xe cơ giới (hay còn gọi tắt là biển số xe) là tấm biển gắn trên mỗi xe cơ giới, được cơ quan công an cấp khi mua xe mới hoặc chuyển nhượng xe. Biển số xe được làm bằng hợp kim nhôm sắt, có dạng hình chữ nhật hoặc hơi vuông, trên đó có in những con số và chữ (biển xe dân sự không dùng các chữ cái I, J, O, Q, W. Chữ R chỉ dùng cho xe rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc) cho biết: Vùng và địa phương quản lý, các con số cụ thể khi tra trên máy tính còn cho biết danh tính người chủ hay đơn vị đã mua nó, thời gian mua nó phục vụ cho công tác an ninh, đặc biệt trên đó còn có hình Quốc huy Việt Nam dập nổi. Biển số xe cũng được sơn màu sắc khác nhau để phân biệt giữa cơ quan nhà nước hay tư nhân, đơn vị quân đội…Dưới đây sẽ là chi tiết những cách nhận biết, cũng như biển số xe các tỉnh thành thông dụng của cả nước khi bạn thấy trên đường nhé.

Màu sắc biển số xe các tỉnh

Việc cấp màu sắc khắc nhau giúp cho việc phân biệt các biển số xe với nhau được dễ dàng hơn, màu sắc đó được biết chiếc xe đó thuộc cơ quan, tổ chức hay cá nhân…

  • Biển số màu trắng, chữ đen là thuộc sở hữu cá nhân hoặc doanh nghiệp: Đây được coi là biển xe phổ biến khi đi ra đường, đâu đâu bạn cũng nhìn thấy.
  • Biển số màu xanh dương, có chữ màu trắng là thuộc sở hữu của các cơ quan hành chính sự nghiệp (dân sự).
  • Biển số xe màu đỏ, chữ trắng là của quân đội hoặc các doanh nghiệp quân đội.
  • Có một loại biển số xe ít gặp hơn là biển màu vàng, chữ trắng. Đây là biển số xe của Bộ tư lệnh Biên phòng.
  • Loại cuối cùng: Biển số xe màu vàng chữ đen là xe cơ giới chuyên dụng làm công trình. Bạn sẽ thấy màu biển xe này tại các công trình, như máy xúc, máy ủi hay kéo…

Tra cứu biển số xe các tỉnh thành tại Việt Nam

Những con số sẽ giúp bạn biết được biết số xe đó thuộc tình thành nào trên cả nước, tuy nhiên còn muốn biết cụ thể từng kí hiệu trong biển số xe thì hãy tham khảo thêm những bài viết trong phần liên kết ở cuối bài, còn bây giờ là nội dung chi tiết đầu số của biển số tỉnh thành của Việt Nam.

Biển số xe tỉnh thành phía Bắc

Biển số xe tỉnh Thái Nguyên: 20

Biển số xe tỉnh Phú Thọ: 19

Biển số xe tỉnh Bắc Giang: 98

Biển số xe tỉnh Hòa Bình: 28

Biển số xe tỉnh Bắc Ninh: 99

Biển số xe tỉnh Hà Nam: 90

Biển số xe Hà Nội: 29, 30, 31, 32, 33, 40

Biển số xe tỉnh Hải Dương: 34

Biển số xe tỉnh Hưng Yên: 89

Biển số xe tỉnh Vĩnh Phúc: 88

Biển số xe các tỉnh vùng duyên hải Bắc Bộ

Biển số xe tỉnh Quảng Ninh: 14

Biển số xe tỉnh Hải Phòng: 15, 16

Biển số xe tỉnh Nam Định: 18

Biển số xe tỉnh Ninh Bình: 35

Biển số xe tỉnh Thái Bình: 17

Biển số xe các tỉnh miền núi phía Bắc

Biển số xe tỉnh Hà Giang: 23

Biển số xe tỉnh Cao Bằng: 11

Biển số xe tỉnh Lào Cai: 24

Biển số xe tỉnh Bắc Cạn: 97

Biển số xe tỉnh Lạng Sơn: 12

Biển số xe tỉnh Tuyên Quang: 22

Biển số xe tỉnh Yên Bái: 21

Biển số xe tỉnh Điện Biên: 27

Biển số xe tỉnh Lai Châu: 25

Biển số xe tỉnh Sơn La: 26

Biển số xe các tỉnh thành miền Trung

Biển số xe tỉnh Thanh Hóa: 36

Biển số xe tỉnh Nghệ An: 37

Biển số xe tỉnh Hà Tĩnh: 38

Biển số xe tỉnh Quảng Bình: 73

Biển số xe tỉnh Quảng Trị: 74

Biển số xe tỉnh Thừa Thiên Huế: 75

Biển số xe thành phố Đà Nẵng: 43

Biển số xe tỉnh Quảng Nam: 92

Biển số xe tỉnh Quảng Ngãi: 76

Biển số xe tỉnh Bình Định: 77

Biển số xe tỉnh Phú Yên: 78

Biển số xe tỉnh Khánh Hòa: 79

Biển số xe tỉnh Ninh Thuận: 85

Biển số xe tỉnh Bình Thuận: 86

Biển số các tỉnh Tây Nguyên

Biển số xe tỉnh Kon Tum: 82

Biển số xe tỉnh Gia Lai: 81

Biển số xe tỉnh Đắc Lắc: 47

Biển số xe tỉnh Đắc Nông: 48

Biển số xe tỉnh Lâm Đồng: 49

Biển số xe của các tỉnh miền Nam

Các tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ

Biển số xe thành phố Hồ Chí Minh: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59.

Biển số xe tỉnh Bình Phước: 93

Biển số xe tỉnh Bình Dương: 61

Biển số xe tỉnh Đồng Nai: 39, 60

Biển số xe tỉnh Tây Ninh: 70

Biển số xe tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: 72

Biển số xe các tỉnh miền Tây

Biển số xe thành phố Cần Thơ: 65

Biển số xe tỉnh Long An: 62

Biển số xe tỉnh Đồng Tháp: 66

Biển số xe tỉnh Tiền Giang: 63

Biển số xe tỉnh An Giang: 67

Biển số xe tỉnh Bến Tre: 71

Biển số xe tỉnh Vĩnh Long: 64

Biển số xe tỉnh Hậu Giang: 95

Biển số xe tỉnh Kiên Giang: 68

Biển số xe tỉnh Sóc Trăng: 83

Biển số xe tỉnh Bạc Liêu: 94

Biển số xe tỉnh Cà Mau: 69

Làm sao để dễ nhớ biển số

Nếu như danh sách biển số xe ở trên khiến bạn khó nhớ được thì hãy học cách nhớ biển số xe qua những vần thơ nhé! Nhưng mà thực chất chẳng ai nhớ hết nổi và cũng không thực sử cần thiết. Tuy nhiên nếu bạn là người thích tìm hiểu thì bài thơ về biển số xe các tỉnh dưới đây hữu ích, bởi nó khá dễ đọc và vô cùng dễ nhớ. Học thuộc biển số xe qua những câu thơ là một ý tưởng không tồi đúng không nào?

Cao Bằng 11 chẳng sai,

Lạng Sơn Tây Bắc 12 cận kề.

98 Hà Bắc mời về,

Quảng Ninh 14 bốn bề là Than.

15 , 16 cùng mang.

Hải Phòng dất Bắc chứa chan nghĩa tình.

17 vùng dất Thái Bình.

18 Nam Ðịnh quê mình đẹp xinh.

Phú Thọ 19 Thành Kinh Lạc Hồng.

Thái Nguyên Sunfat, gang, đồng,

Đôi mươi ( 20 ) dễ nhớ trong lòng chúng ta .

Yên Bái 21 ghé qua.

Tuyên Quang Tây Bắc số là 22

Hà Giang rồi đến Lào Cai,

23 , 24 sánh vai láng giềng .

Lai Châu , Sơn La vùng biên

25 , 26 số liền kề nhau.

27 lịch sử khắc sâu,

Đánh tan xâm lược công đầu Điện Biên.

28 Hòa Bình ấm êm,

29 Hà Nội liền liền 32.

33 là đất Hà Tây.

Tiếp theo 34 đất này Hải Dương.

Ninh Bình vùng đất thân thương,

35 là số đi đường cho dân.

Thanh Hóa 36 cũng gần.

37, 38 tình thân,

Nghệ An, Hà Tĩnh ta cần khắc ghi.

43 Ðà Nẵng khó gì.

47 Ðắc Lắc trường kỳ Tây Nguyên.

Lâm Ðồng 49 thần tiên.

50 Thành Phố tiếp gần sáu mươi.( TPHCM 50 – 59 )

Đồng Nai số 6 lần 10 ( 60 ).

Bình Dương 61 tách rời tỉnh xưa. (Tách ra từ Sông Bé)

62 là đất không xa,

Long An Bến Lức khúc ca lúa vàng.

63 màu mỡ Tiền Giang.

Vĩnh Long 64 ngày càng đẹp tươi.

Cần Thơ lúa gạo xin mời.

65 là số của người Cần Thơ.

Đồng Tháp 66 trước giờ.

67 kế tiếp là bờ An Giang.

68 biên giới Kiên Giang

Cà Mau 69 rộn ràng U Minh.

70 là số Tây Ninh.

Xứ dừa 71 yên bình Bến Tre.

72 Vũng Tàu số xe.

73 Xứ QUẢNG vùng quê thanh BÌNH ( Quảng Bình ).

74 Quảng Trị nghĩa tình.

Cố đô nước Việt Nam mình 75.

76 Quảng Ngãi đến thăm.

Bình Ðịnh 77 âm thầm vùng lên.

78 biển số Phú Yên.

Khánh Hòa 79 núi liền biển xanh.

81 rừng núi vây quanh.

Gia Lai phố núi, thị thành Playku.

Kon tum năm tháng mây mù,

82 dễ nhờ mặc dù mới ra.( tách ra của GiaLai Kontum )

Sóc Trăng có số .

84 kế đó chính là Trà Vinh.

85 Ninh Thuận hữu tình.

86 Bình Thuận yên bình gần bên.

Vĩnh Phúc 88 vùng lên.

Hưng Yên 89 nhơ tên nhãn lồng.

Quãng Nam đất thép thành đồng,

92 số mới tiếp vòng thời gian.

93 dất mới khai hoang,

Chính là Bình Phước bạt ngàn cao su.

Bạc Liêu mang sô 94.

Bắc Kạn 97 có từ rất lâu .

Bắc Giang 98 vùng sâu.

Bắc Ninh 99 những câu Quan hò.

Lời kết

Trên đây là toàn bộ danh sách biển số xe các tỉnh thành tại Việt Nam được cập nhật mới nhất. Với những thông tin hữu ích trên, mỗi khi bạn đi trên đường. Bên cạnh đó các bạn cũng có thể sử dụng những phần mềm có sẵn trên các thiết bị di động như iOS hay Android cũng rất tiện lợi hay những cách tra cứu trực tuyến. Hy vọng những thông tin vừa rồi sẽ hữu ích cho các bạn muốn tra cứu biển số xe các tỉnh một cách đơn giản nhất.

【#8】Biển Số Xe Ô Tô, Xe Máy Các Huyện Ở Cần Thơ

Biển số xe máy, xe ô tô Cần Thơ hay các tỉnh thành khác đều được quy định của Bộ Công An cung cấp. Nhằm dể dàng quản lý và theo dõi thông tin cá nhân của mỗi chiếc xe. Để phục vụ công việc điều tra lúc cần thiết qua biển kiểm soát đó. Dưới đây là biển số xe các quận huyện thuộc thành phố Cần Thơ.

Thông tin biển số xe Cần Thơ

Trong tất cả gồm 64 tỉnh thành, Cần Thơ là thành phố mang biển kiểm soát có đầu số là 65. Nhưng trong mỗi quận huyện lại có ký hiệu riêng biệt về các biển số xe. Dựa vào quy định thuộc Bộ Công An, thông tư số 15/2014/TT-BCA, phụ lục 2, vị trí thứ 33.

Dưới đây là các ký hiệu cũng như giúp chúng ta dễ dàng nhận biết biển số xe mô tô, xe máy, ô tô. Các quận huyện thuộc Cần Thơ.

Biển số mô tô, xe máy Cần Thơ

  • Quận Ninh Kiều những chiếc xe máy có phân khối dưới 50 cc. Chúng sẽ có ký hiệu: 65 – B1; 65 – B2; 65 – X1 – 4 và 65 – AA 65 – B1
  • Quận Cái Răng xe máy dưới 50 cc được ký hiệu gồm: 65 – C1; 65 – B1; 65V1 – 2; 65 – BA.
  • Xe máy dưới 50cc của Quận Bình Thủy được ký hiệu các ký tự và số sau: 65 – D1; 65 – U1 – 2; 65 – CA.
  • Quận Ô Môn ký hiệu các xe máy dưới 50cc như: 65 – E1; 65 – T1 – 2; 65 – DB.
  • Xe máy thuộc Quận Thốt Nốt dưới 50cc: 65 – F1; 65 – R1 – 2; 65 – EA.
  • Huyện Phong Điền ký hiệu xe máy dưới 50cc : 65 – G1; 65 – L1; 65 – FA.
  • Huyện Thới Lai xe máy dưới 50cc có ký hiệu: 65 – H1; 65 – K2; 65 – M1 – 2; 65 – GA.
  • Huyện Cờ Đỏ xe máy thuộc 50cc trở xuống được ký hiệu biển số xe 65 K1; 65 – Y1 4; 65 – HA.
  • Huyện Vĩnh Thạnh các xe máy dưới 50cc gồm ký hiệu: 65 – L1; 65 – S1 – 2; 65 – KA.
  • Các loại xe mô tô phân khối lớn 175cc trở lên được ký hiệu: 65-A1.

Biển số xe ô tô Cần Thơ

  • Biển số xe ô tô được ký hiệu là 65A, 65B, 65C, 65D, 65LD.
  • Biển xe ô tô năm 2010: 65K; 65Z; 65N; 65M; 65L.
  • Biển của thành phố Cần Thơ được đăng ký năm 2004: 65 – F1 – 9; 65 – H1 – 9; 65 – P1 – 9; 65 – Z1; 65 – N1 – 2; 65 – K1; 65 – D1.

Trên đây là những biển số xe huyện Cần Thơ. Hi vọng sẽ cung cấp cho bạn thông tin và biết được biển số xe 65 ở đâu, thuộc tỉnh nào Từ đó có thể dễ dàng nắm bắt các thông tin về thành phố Cần Thơ nếu bạn muốn biết.

【#9】Biển Số Xe Các Tỉnh Thành Trong Nước Việt Nam & Ý Nghĩa

Bạn đang tìm hiểu biển số xe của các tỉnh thành trong cả nước? Chính vì thế mà chúng tôi chia sẻ cho bạn danh sách biển số xe (xe máy, oto) các tỉnh để bạn biết được tỉnh nào có những biển số nào.

Khi mua xe và bạn muốn có biển số xe đẹp và ý nghĩa tốt hoặc bạn muốn biết “ý nghĩa biển số xe của bạn” bao gồm 4 số cũ và hiện nay biển số xe là 5 số.

Số 1: Thể hiện sự độc nhất, mang tính chất chỉ có duy nhất là đứng đầu.

Số 2: Số 2 là số cặp, thể hiện một đôi, giúp cân bằng âm dương.

Số 3: Tượng trưng cho sự trường thọ.

Số 4: Số 4 là số tử, nên rất kỵ kết hợp với số này.

Số 5: Thể hiện sự danh dự, bất diệt.

Số 8: Là số phát, tự sinh tự phát.

Số 9: Mang lại may mắn, hạnh phúc, vĩnh cửu, sự trường tồn.

Biển số xe 5 số thế nào là đẹp

Chúng ta chỉ biết đánh giá một biển số xe đẹp hay xấu qua mắt thường với các biển tứ quý, phát lộc, số tiến, v..v. Nhưng không biết được mỗi con số trên biển số xe có ý nghĩa gì trong phong thủy. Để nhận biết được biển xe 5 số đẹp người ta có nhiều cách khác nhau.

Đối với biển số xe 4 số hay 5 số khi các con số trên biển cộng lại phải cao từ 7 trở lên và tổng là 9 thì được xem là đẹp. Và ngược lại thường kỵ nếu như các con số đó tổng lại chỉ bằng 1 hoặc 0.

18386 : Nhất định phát tài phát lộc

04004 : Không chết, không không chết (bất tử)

15238 : Một năm có tới hai em tán

56789 : Năm sau thất bát mãi hoặc San Bằng tất cả

67028 : Xấu bẩn không ai tán

12508 : Mười hai năm không tắm

40788 : Bốn mùa không thất bát

99511 : Mã mãi nằm một chỗ

83983 : Phát tài mãi phát tài

Các cặp số, dãy số đẹp ở biển xe

Biển số xe 2204 mang ý nghĩa không bao giờ chết.

Trong suốt 1 năm sẽ bao gồm có 4 mùa và đều phát lộc tài: 1486

01234 biển số xe này có ý nghĩa từ không có gì mà đi lên xây dựng được cuộc sống giàu sang. 1 vợ cùng với 2 con, nhà cửa thì 3 tầng, xe 4 bánh.

Mang nghĩa độc nhất vô nhị: 1102

Bốn mùa đều không thất bát: 4078

Không năm nào thất bát: 0578

Có ý nghĩa là lộc phát: 68

Cặp số 58 có nghĩa là sinh phát.

Còn 78 là thất bát.

Thần tài nhỏ có số là 39.

Ông địa nhỏ là số: 38

Ý nghĩa thất bát là số: 78

Màng nghĩa tài lộc là số: 36

Với ý nghĩa phát tài số: 83

Không bất tử: 04

Trường sinh bất lão: 95

Thái tử là cặp: 94

Phát lộc dồi dào: 86

Phúc, Lộc, Thọ: 569

Vạn Vạn Tuế: 227

Mỗi năm đều có lộc và phát: 15.16.18

Mỗi năm 1 phát: 18.18.18

Tài lộc sẽ phát, phát lộc: 6886

Chủ nhân sẽ được phát tài, phát lộc: 8386

Nhất tài lộc sẽ phát: 1368

Những số xấu trong biển số xe

Trong tử vi mỗi con người đều có những vận hạn. Đó la hạn 49 và 53 sẽ gặp những rủi ro, bất trắc. Thế nên đây là hai cặp số được xem là những biển số xe xấu. Bên cạnh đó 78: Có nghĩa là thất bát, không ăn nên làm ra. Số 44: Tứ tử, không thuận lợi. Ngoài ra nên tránh các con số có có đuôi là 7, 1 nhằm ý không may mắn.

【#10】Cách Tính Nút Biển Số Xe 5 Số Ô Tô, Xe Máy Đẹp Và Ý Nghĩa

Cách tính nút biển số xe 5 số – Ngày nay, có rất nhiều người thường chọn cho mình những biển số xe máy, ô tô 5 số đẹp. Nhằm thể hiện được đẳng cấp cũng như giúp cho công việc làm ăn buôn bán được thuận lợi, phát tài, phát lộc. Nhưng phong thủy biển số xe 5 số như thế nào là đẹp, cách tính điểm biển số xe và ý nghĩa biển 5 số nói lên được điều gì?

Cách tính nút biển số xe 5 số – thế nào gọi là biển số xe đẹp ?

Làm thế nào để xem biển số đẹp hay xấu là thắc mắc của rất nhiều người, theo phong thủy số xe đẹp là “Nhất tứ quý, nhì đồng hoa”, “số đẹp là phải có âm dương, có phát, có lộc”,…

Số đẹp phải là số có nghĩa. Biển số đẹp thể hiện địa vị và đẳng cấp xã hội. Sau đây là những biển số xe đẹp luôn được các “dân chơi” hoặc giới kinh doanh cũng như quan chức lùng mua:

  • Số tứ quý 9 được xem là biển số đẹp nhất, vì tứ quý 9 tượng trưng cho quyền lực trường tồn và may mắn.
  • Tiếp theo là tứ quý 8 và tứ quý 6 với ý nghĩa về tài lộc.
  • Các tứ quý 3 và 5 cũng được xem là khá đẹp.
  • Tuy cũng là tứ quý nhưng biển số tứ quý 4 bị xem là “tứ tử”, có ý nghĩa xui xẻo, không may mắn, nên giới chơi xe tránh tứ quý 4.

Sau biển số tứ quý, biển đồng hoa cũng được đánh giá là hàng quý được nhiều người săn. Số đồng hoa là số có 3 số giống nhau lặp lại như 1222, 6888, 5666,… Biển đồng hoa rất được nhiều lái xe cả taxi lẫn xe khách ưa chuộng vì họ cho rằng đó là những biển số đi may về mắn, thượng lộ bình an.

Đối với dân buôn bán, làm ăn, biển số đẹp là biển số có cặp đôi 86, 68 hoặc 66, 88 vì những cặp đôi số này tạo nên các biển có lộc (có nghĩa là làm ăn may mắn), có phát (có nghĩa là làm ăn phát đạt). Ngoài ra, các biển số tiến, “hậu nở – số cuối to hơn số trước” là những biển bạn cũng nên cân nhắc.

Biển số xe 5 số đẹp có ý nghĩa gì?

Biển xe 5 số đã được áp dụng từ ngày 6/12/2010 và cấp cho tất cả các chủ sở hữu khi đăng ký xe. Với biển 4 số hay 5 số thì giá trị và ý nghĩa của nó cũng không thay đổi. Vì một biển số xe đẹp cần phải đáp ứng các tiêu chí về ngũ hành cũng như ý nghĩa các con số mang lại. Tùy theo cách xem và nhìn nhận của mỗi người mà đánh giá biển số xe máy, ô tô đó là đẹp hay xấu.

Khi chọn được biển số xe 4 số hay 5 số đẹp sẽ thể hiện được đẳng cấp và địa vị của mình trong xã hội với các đối tác. Nhằm mang lại sự tin tưởng khi giao tiếp với khách hàng. Đó là các biển mang số tứ quý, phát tài, phát lộc và tất nhiên những biển này sẽ có giá trị rất là lớn. Ngoài ra có nhiều người chọn xem cho mình biển số hợp tuổi, hợp phong thủy với hi vọng đem lại may mắn thuận lợi cho mình trong công việc.

Cách tính điểm biển số xe theo thuần Việt

Người ta thường xem cách tính nước biển số xe cao hay thấp để đánh giá một biển số xe đẹp hay xấu. Đối với biển số xe 4 số hay 5 số khi các số trên biển cộng lại phải cao từ 7 trở lên và tổng là 9 thì được xem là đẹp. Còn ngược lại thường kị nếu như các con số đó tổng lại chỉ bằng 0 hoặc 1.

Ngoài cách tính nước biển số xe ra, còn có thể nhận biết qua ý nghĩa các con số trên biển số. Dưới đây là giải mã ý nghĩa các con số trên biển số xe.

  • Số 1 (chắc chắn): Thể hiện sự độc nhất, vô nhị, mang tính chất chỉ có duy nhất là đứng đầu.
  • Số 2 (mãi mãi): Số 2 là số cặp, thể hiện một đôi, một con số hạnh phúc, giúp cân bằng âm dương.
  • Số 3 (tài): Tượng trưng cho sự trường thọ.
  • Số 4 (tử): Số 4 là số tử, nên rất kỵ kết hợp với số này.
  • Số 5 (ngũ hoặc ngủ): Thể hiện sự danh dự, là sự hi vọng, bất diệt.
  • Số 7 (thất): Thể hiện sức mạnh, đẩy lùi ma quỷ.
  • Số 8 (phát hay bát): Là số phát, tự sinh, tự phát.
  • Số 9 (thừa): Mang lại may mắn, hạnh phúc, vĩnh cửu, sự trường tồn.

Hy vọng với bài viết chia sẽ này có thể giúp các bạn giải đáp thắc mắc cách tính nút biển số xe 5 số rồi đúng không nào. Trên thực tế, cách tính nút biển số xe 5 số được người sử dụng tính ở nhiều cách khác nhau. Hy vọng bài viết cung cấp cho các bạn những thông tin hữu ích về biển số xe đẹp và ý nghĩa của từng con số trong biển số xe.