Top 10 # Các Biển Báo Tốc Độ Ô Tô Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Sachlangque.net

Biển Báo Tốc Độ Ô Tô

a) Để báo tốc độ tối thiểu cho phép các xe cơ giới chạy, phải đặt biển số 306 “Tốc độ tối thiểu cho phép”. b) Biển có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới chạy với tốc độ nhỏ hơn trị số ghi trên biển. Các loại xe có tốc độ tối đa theo quy định của nhà sản xuất không đạt tốc độ tối thiểu đã ghi trên biển không được phép đi vào đường này. c) Trị số ghi trên biển chỉ tốc độ tối thiểu cho phép tính bằng km/h và được quy định tùy theo tiêu chuẩn kỹ thuật của cầu đường và tổ chức giao thông, không được quy định trị số lớn hơn trị số tốc độ an toàn. d) Kiểu biển này chỉ áp dụng trên những đoạn đường cần nâng cao năng lực thông xe, ở ngoài khu đông dân cư, xe chạy với tốc độ cao. e) Kích thước và màu sắc của hình vẽ trên biển – Chiều cao con số 40cm – Chiều rộng con số 43cm

Tên biển báo: Hết hạn chế tốc độ tối thiểu

Báo hết đoạn đường hạn chế tốc độ tối thiểu. Biển có giá trị báo cho người lái xe biết hiệu lực của biển số 306 hết tác dụng, kể từ biển này các loại xe được phép chạy chậm hơn trị số ghi trên biển nhưng không được gây cản trở các xe khác.

Khi thấy biển báo tốc độ tối thiểu cho phép, các phương tiện cần chú ý chấp hành theo quy định. Nếu như trên đoạn đường có quy định tốc độ tối thiểu cho phép mà người điều khiển xe vi phạm thì sẽ bị xử phạt hành chính.

Xe máy chạy dưới tốc độ tối thiểu

Theo quy định tại Nghị định 46/2016/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt có hiệu lực từ ngày 01/08/2016 thì phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép.

Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng.

Người điều khiển ô tô, xe tải điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu

Theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 5 Nghị định 46/2016/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt có hiệu lực từ ngày 01/08/2016 thì phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng, đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép.

Nguồn tin: nguoiduatin.vn

Mọi thông tin chi tiết về ô tô, xe tải vui lòng liên hệ:

HOTLINE: 0977 565 178

Đ/c 1: 1015 QL1A, Bình Trị Đông, Bình Tân, HCM Đ/c 2: 88 QL1A, Hiệp Bình Phước, Thủ Đức Đ/c 3: 1C QL1A, Tân Hưng Thuận, Q. 12, HCM Đ/c 4: 16 QL1A, An Phú Đông, Q. 12, HCM

Đ/c 5: 950 QL1A, P.Tân Tạo, Q.Bình Tân, TP.HCM

Email: levuonghd82@gmail.com Website: www.hyundaiototai.com

Thẩm Quyền Đặt Biển Báo Tốc Độ? Ý Nghĩa Các Biển Báo Tốc Độ?

Thẩm quyền đặt biển báo tốc độ. Quy định của pháp luật về biển báo giao thông và đối tượng được phép đặt biển báo giao thông? Ý nghĩa của các loại biển báo tốc độ?

“Cùng với người điều khiển giao thông và đèn tín hiệu giao thông, hệ thống biển báo hiệu giao thông đường bộ Việt Nam đứng vị trí rất quan trọng, không thể thiếu để duy trì trật tự, an toàn giao thông, giúp xe và phương tiện, người tham giao thông được lưu hành, đi lại một cách bình thường, tránh ùn tắc và hạn chế tai nạn giao thông.”

Hiểu được phạm vi áp dụng, kinh nghiệm là trước mỗi khi đi tới một ngã ba hoặc ngã tư, khi mới đi vào một khu vực mới, đường mới hay thành phố mới mà ta chưa đi lần nào thì hãy cẩn trọng. Quan sát trước sau, trên mặt đường để đi cho đúng quy tắc giao thông, giảm thiểu tai nạn và càng tránh bị phạt bởi những lỗi không đáng có…

Vi phạm chạy quá tốc độ, vi phạm chạy dưới tốc độ tối thiểu cho phép là những lỗi vi phạm phổ biến nhất mà các lái xe thường xuyên gặp phải do yếu kiến thức về đọc – hiểu biển báo giao thông đường bộ. Để không gặp phải những lỗi vi phạm này thì các bạn cần phải hiểu rõ về các biển báo tốc độ.

Cơ quan nào có thẩm quyền cắm biển báo giao thông trong đó có biển báo hạn chế tốc độ lưu thông của các phương tiện?

Căn cứ Khoản 4 Điều 10 Thông tư 31/2019/TT-BGTVT có hiệu lực ngày 15/10/2019 quy định cơ quan có thẩm quyền quyết định đặt biển báo hạn chế tốc độ, bao gồm:

– Bộ Giao thông vận tải có thẩm quyền cắm biển báo hạn chế tốc độ lưu thông đối với đường bộ cao tốc.

– Tổng cục Đường bộ Việt Nam có thẩm quyền cắm biển báo hạn chế tốc độ lưu thông đối với hệ thống quốc lộ và đường khác thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải (trừ đường bộ cao tốc).

– Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền cắm biển báo hạn chế tốc độ lưu thông đối với hệ thống đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị và đường chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý.

Đối với đường đôi, đặt biển báo hạn chế tốc độ riêng cho từng chiều đường; đặt biển báo hạn chế tốc độ cho một khoảng thời gian trong ngày (biển phụ, biển điện tử); đặt biển báo hạn chế tốc độ riêng đối với các loại phương tiện có nguy cơ mất an toàn giao thông cao; đặt biển báo hạn chế tốc độ có trị số lớn hơn 60 km/h (đối với đoạn đường trong khu vực đông dân cư), lớn hơn 90 km/h (đối với đoạn đường ngoài khu vực đông dân cư) cho các tuyến đường có vận tốc thiết kế lớn hơn vận tốc tối đa quy định tại Điều 6, Điều 7 Thông tư 31/2019/TT-BGTVT, nhưng phải đảm bảo khai thác an toàn giao thông.

Đồng thời, Thông tư 31/2019/TT-BGTVT cũng quy định cụ thể cơ quan có thẩm quyền quyết định đặt biển báo đối với các trường hợp:

Bộ Giao thông vận tải đối với đường bộ cao tốc; Tổng cục Đường bộ Việt Nam đối với hệ thống quốc lộ và đường khác thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải (trừ đường bộ cao tốc); Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với hệ thống đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị và đường chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý.

2. Quy định về khoảng cách an toàn giữa các xe

Ngoài Điều 12 Luật giao thông đường bộ 2008 quy định chung về tốc độ và khoảng cách giữa các xe thì hiện tại pháp luật ban hành Thông tư 31/2019/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 15/10/2019 quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông.

+ Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trong khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc): Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên tốc độ tối đa là 60km/h; Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới tốc độ tối đa là 50km/h.

+ Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc):

Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên tốc độ tối đa là 90km/h; Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới tốc độ tối đa là 80km/h.

Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên tốc độ tối đa là 80km/h; Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới tốc độ tối đa là 70km/h.

Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên tốc độ tối đa là 70km/h; Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới tốc độ tối đa là 60km/h.

.) Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô xi téc:

Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên tốc độ tối đa là 60km/h; Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới tốc độ tối đa là 50km/h.

Cụ thể, Thông tư 31/2019/TT-BGTVT quy định về khoảng cách an toàn giữa hai phương tiện cùng tham gia giao thông, như:

Khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải giữ một khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước xe của mình; ở nơi có biển báo “Cự ly tối thiểu giữa hai xe” phải giữ khoảng cách không nhỏ hơn trị số ghi trên biển báo.

Xe chạy với tốc độ 60 km/giờ, khoảng cách an toàn tối thiểu sẽ là 35 m; xe chạy với tốc độ lớn hơn 60 km/giờ và nhỏ hơn hoặc bằng 80 km/giờ, khoảng cách an toàn tối thiểu là 55 m; xe chạy với tốc độ lớn hơn 80 km/giờ và nhỏ hơn hoặc bằng 100 km/giờ, khoảng cách an toàn tối thiểu là 70 m; xe chạy với tốc độ lớn hơn 100 km/giờ và nhỏ hơn hoặc bằng 120 km/giờ, khoảng cách an toàn tối thiểu là 100 m.

Khi điều khiển xe chạy với tốc độ dưới 60 km/h, người lái xe phải chủ động giữ khoảng cách an toàn phù hợp với xe chạy liền trước xe của mình; khoảng cách này tùy thuộc vào mật độ phương tiện, tình hình giao thông thực tế để đảm bảo an toàn giao thông.

Trong trường hợp khi trời mưa, có sương mù, mặt đường trơn trượt, đường có địa hình quanh co, đèo dốc, tầm nhìn hạn chế, người lái xe phải điều chỉnh khoảng cách an toàn thích hợp lớn hơn trị số ghi trên biển báo hoặc trị số được quy định trên.

Bên cạnh đó, việc đặt biển báo hạn chế tốc độ thực hiện theo quy định của pháp luật về báo hiệu đường bộ và phải căn cứ vào điều kiện thực tế của đoạn tuyến, tuyến đường về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, về lưu lượng, chủng loại phương tiện và về thời gian trong ngày.

Đối với dự án đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo công trình đường bộ, lắp đặt đầy đủ biển báo hạn chế tốc độ trước khi đưa công trình vào sử dụng. Đối với đoạn tuyến, tuyến đường bộ đang khai thác thuộc phạm vi quản lý, cơ quan quản lý đường bộ phải chủ động, kịp thời lắp đặt biển báo hiệu đường bộ theo quy định.

Trên các đường nhánh ra, vào đường cao tốc, khi đặt biển báo hạn chế tốc độ, trị số tốc độ ghi trên biển không được dưới 50 km/h.

3. Ý nghĩa của việc đặt biển báo hạn chế tốc độ

Nhưng tại Thông tư 31/2019/TT-BGTV quy định cụ thể hơn khoảng cách an toàn giữa hai xe tham gia giao thông và trách nhiệm của cơ quan quản lý đặt biến báo tốc độ ở từng loại đường.

Người tham gia giao thông phải chấp hanh quy định về tốc độ và khoảng cách khi điều khiển phương tiện trên đường bộ:

+ Khi tham gia giao thông trên đường bộ, người điều khiển phương tiện phải nghiêm chỉnh chấp hành quy định về tốc độ, khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe (thuộc chủng loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng) được ghi trên biển báo hiệu đường bộ.

+ Tại những đoạn đường không bố trí biển báo hạn chế tốc độ, không bố trí biển báo khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải thực hiện theo các quy định về khoảng cách an toàn giữa các xe.

+ Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải điều khiển xe chạy với tốc độ phù hợp điều kiện của cầu, đường, mật độ giao thông, địa hình, thời tiết và các yếu tố ảnh hưởng khác để bảo đảm an toàn giao thông.

TƯ VẤN MỘT TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ:

4. Ai là người có thẩm quyền quy định đặt biển báo tốc độ?

Người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh và chỉ dẫn của hệ thống báo hiệu đường bộ. Khi có người điều khiển giao thông thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông. Tại nơi có biển báo hiệu cố định lại có báo hiệu tạm thời thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của báo hiệu tạm thời.

Việc đặt biển báo phải cần có sự họp bàn của cơ quan có thẩm quyền và đồng thời mọi người tham gia giao thông phải tuân theo. Nếu làm trái sẽ bị xử phạt hành chính.

Theo quy định tại Luật giao thông đường bộ 2008 thì:

1. Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải tuân thủ quy định về tốc độ xe chạy trên đường và phải giữ một khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước xe của mình; ở nơi có biển báo “Cự ly tối thiểu giữa hai xe” phải giữ khoảng cách không nhỏ hơn số ghi trên biển báo.

2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tốc độ xe và việc đặt biển báo tốc độ; tổ chức thực hiện đặt biển báo tốc độ trên các tuyến quốc lộ.

3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc đặt biển báo tốc độ trên các tuyến đường do địa phương quản lý.

Theo quy định này thì bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tốc độ xe và việc đặt biển báo tốc độ tổ chức thực hiện đặt biển báo tốc độ trên các tuyến quốc lộ và việc thực hiện triển khai là chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc đặt biển báo tốc độ trên các tuyến đường do địa phương quản lý.

Các Loại Biển Báo Tốc Độ Mà Các Lái Xe Phải Biết

Đối với các lái xe khi tham gia giao thông thì chạy đúng tốc độ cho phép là một điều kiện cần và đủ để giữ an toàn giao thông, tránh bị vi phạm luật giao thông đường bộ. Chính vì thế, các lái xe khi tham gia giao thông cần phải nắm chắc ký hiệu, ý nghĩa và mức phạt của các loại biển báo tốc độ sau đây:

Biển báo tốc độ tối đa cho phép

Biển báo tốc độ tối đa thuộc nhóm biển báo P.127, đây là loại biển báo hạn chế tốc độ , có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới chạy vượt quá tốc độ mà số ghi trên biển được đặt tại tuyến đường đó, trừ các phương tiện ưu tiên.

Loại biển báo này thường dùng làm biển báo tốc độ trong khu đông dân cư, những đoạn đường đông xe qua lại, công trình, cần hạn chế tốc độ của các phương tiện đi lại. Ví dụ: trên biển báo ghi là 60, thì tốc độ tối đa mà xe được phép chạy không được vượt quá 60 km/h.

Hành vi chạy vượt quá tốc độ trên biển báo là vi phạm luật giao thông đường bộ và vi phạm lỗi “Chạy xe quá tốc độ quy định”. Với lỗi này, người điều khiển xe ô tô có thể bị xử phạt như sau:

Phạt tiền từ 800.000 – 1.000.000 đông nếu quá từ 5 – 10 km/h

Phạt tiền từ 3.000.000 – 5.000.000 đồng nếu quá từ 10 – 20 km/h

Phạt tiền từ 6.000.000 – 8.000.000 đồng nếu quá từ 20 – 35 km/h,

Phạt tiền từ 10.000.000 – 12.000.000 đồng nếu chạy quá trên 35 km/h

Ngoài ra lái xe còn có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 1-4 tháng tuỳ theo mức độ vi phạm. (Theo điều 5, nghị định 100/2019/NĐ-CP)

Biển báo tốc độ tối thiểu cho phép

Biển báo tốc độ tối thiểu cho phép mang mã hiệu P.306. Biển có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới chạy với tốc độ thấp hơn số được ghi trên biển – Đơn vị tính là km/h. Những loại xe cơ giới được sản xuất mà có tốc độ tối đa thấp hơn giá trị ghi trên biển thì sẽ không được phép đi vào đường này. Nếu không đạt tốc độ tối thiểu đã ghi trên biển báo tốc độ sẽ không được phép đi vào đoạn đường này.

Loại các biển báo bắn tốc độ loại này thường áp dụng trên những đoạn đường ở ngoài khu đông dân cư, xe chạy với tốc độ cao. Ví dụ: Trên biển báo ghi số 30, thì tốc độ tối thiểu mà của các phương tiện lưu thông không được nhỏ hơn 30 km/h. Nếu chạy với tốc độ thấp hơn thì đã vi phạm và bị thổi phạt.

Căn cứ theo quy định tại điểm s Khoản 3 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, các lái xe di chuyển dưới tốc độ tối thiểu sẽ bị phạt từ 800.000 – 1.000.000 đồng.

Biển báo khu đông dân cư

Theo Quy chuẩn biển báo hiệu đường bộ 41/2019 chính thức có hiệu lực từ 1/7/2020 quy định rõ về biển báo R.420 – Bắt đầu khu đông dân cư và R.421 – Hết khu đông dân cư. Trong thực tế, biển báo “bắt đầu khu đông dân cư” (R.420) có hiệu lực từ vị trí đặt biển đối với tất cả các tuyến đường trong khu đông dân cư đến vị trí đặt biển báo “hết khu đông dân cư”(R.421). Các tài xế cần lưu ý, chỉ khi nhìn thấy biển R.421 thì biển R.420 mới hết hiệu lực, lúc đó mới có thể tăng tốc.

Theo Thông tư 31/2019 có hiệu lực từ ngày 15/10/2019, trên đường bộ trong khu vực đông dân cư (ngoại trừ đường cao tốc), các loại xe cơ giới chạy trên đường đôi có dải phân cách giữa, đường một chiều có 2 làn xe cơ giới trở lên được chạy với tốc độ tối đa là 60 km/h. Ngoài ra, các phương tiện tham gia giao thông còn được chạy tối đa 50 km/h tại đường 2 chiều không có dải phân cách giữa, đường một chiều có một làn xe cơ giới.

Mức xử phạt khi chạy quá tốc độ trong khu đông dân cư được quy định tại điều 5, Nghị định 100/2019/NĐ-CP như sau:

Chạy quá tốc độ từ 0 – 5 km/h: Không bị xử phạt

Chạy quá tốc độ từ 5 – 10 km/h: Bị xử phạt từ 800.000 – 1.000.000 đồng

Chạy quá tốc độ từ 10 – 20 km/h: Bị xử phạt từ 3.000.000 – 5.000.000 đồng

Chạy quá tốc độ từ 20 – 35 km/h: Bị xử phạt từ 6.000.000 – 8.000.000 đồngvà tước GPLX từ 2 – 4 tháng.

Chạy quá tốc độ quy định trên 35km/h: Bị xử phạt từ 10.000.000 – 12.000.000 đồng và tước GPLX từ 2 – 4 tháng.

Tìm Hiểu Sự Thật Về Các Loại Biển Báo Tốc Độ

Vi phạm chạy quá tốc độ hay dưới tốc độ tối thiểu cho phép là những lỗi vi phạm phổ biến mà các lái xe thường gặp.

Đọc hiểu các loại biển báo tốc độ cũng như biết các vị trí cắm biển báo sẽ giúp an toàn khi lưu thông và tránh bị mất tiền oan.

Biển báo tốc độ đường cao tốc

Các loại biển báo giới hạn tốc độ

1. Loại biển báo giới hạn tốc độ cho phép

Biển báo tốc độ tối đa cho phép

Biển báo tốc độ tối đa cho phép mang số hiệu 127

Biển báo tốc độ tối đa cho phép

Biển P.127 là loại biển báo hạn chế tốc độ , có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới chạy vượt quá tốc độ mà số ghi trên biển được đặt tại tuyến đường đó, trừ các phương tiện ưu tiên.

Loại biển báo này thường dùng làm biển báo tốc độ trong khu đông dân cư, những đoạn đường đông xe qua lại, công trình, cần hạn chế tốc độ của các phương tiện đi lại

Ví dụ: trên biển báo ghi là 60, thì tốc độ tối đa mà xe được phép chạy không được vượt quá 60 km/h.

Nếu chạy vượt quá tốc độ này là vi phạm và bị thổi phạt.

Nhóm biển số P.127 còn có các loại biển báo tốc độmang số hiệu:

Biển P.127 a : Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm

Biển P.127b : Biển ghép tốc độ tối đa cho phép trên từng làn đường

Biển P.127c : Biển ghép tốc độ tối đa cho phép theo phương tiện, trên từng làn đường”

Biển báo tốc độ tối thiểu cho phép mang số hiệu R.306.

Biển báo tốc độ tối thiểu cho phép

Biển có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới chạy với tốc độ thấp hơn số được ghi trên biển. Đơn vị cũng là km/h.

Những loại xe cơ giới được sản xuất mà có tốc độ tối đa thấp hơn giá trị ghi trên biển thì sẽ không được phép đi vào đường này.

Nếu không đạt tốc độ tối thiểu đã ghi trên biển báo tốc độ sẽ không được phép đi vào đoạn đường này.

Loại các biển báo bắn tốc độ loại này thường áp dụng trên những đoạn đường ở ngoài khu đông dân cư, xe chạy với tốc độ cao.

Ví dụ: Trên biển báo ghi số 30, thì tốc độ tối thiểu mà của các phương tiện lưu thông không được nhỏ hơn 30km/h.

Nếu chạy với tốc độ thấp hơn thì đã vi phạm và bị thổi phạt.

2. Biển báo hết hạn chế tốc độ giới hạn

Biển báo hết hạn chế tốc độ tối đa

Hình ảnh biển báo giao thông tốc độ

Biển báo hết hạn chế tốc độ tối đa mang số hiệu R.134.

Biển báo này cho biết đã hết đoạn đường bị hạn chế tốc độ tối đa. Bắt đầu từ vị trí đặt các biển báo tốc độ này các xe được di chuyển với tốc độ lớn hơn nhưng trong tốc độ tối đa theo quy định của Luật giao thông đường bộ .

Nếu khác trong cùng một đoạn đường có nhiều biển cấm, nếu thấy đặt biển báo số hiệu R.135 – “Hết tất cả các lệnh cấm”, tức mọi biển báo cấm trước đó đều hết tác dụng.

Biển báo hết hạn chế tốc độ tối thiểu

Biển báo hết hạn chế tốc độ tối thiểu mang số hiệu R.307.

Từ điểm đặt biển báo này, các loại xe cơ giới được phép chạy chậm hơn số km/h được ghi trên biển nhưng không được gây cản trở giao thông.

Mức phạt khi vi phạm

Nếu vi phạm các biển báo tốc độ cho phép thì sẽ có các mức phạt vi phạm khác nhau:

Nếu vi phạm chạy quá tốc độ tối đa

Lái xe sẽ bị phạt tiền từ 600.000 – 800.000 đồng nếu chạy vượt quá tốc độ quy định từ 5 – <10km/h

Bị phạt tiền từ 2.000.000 – 3.000.000 đồng nếu chạyxe vượt quá tốc độ quy định từ 10 – 20km/h

Nếu vi phạm chạy dưới tốc độ tối thiểu

Lái xe bị phạt tiền từ 800.000 – 1.200.000 đồng nếu nếu chạy xe thấp hơn tốc độ tối thiểu quy định

Vị trí cắm biển báo hạn chế tốc độ

Ngày 29/8/2019, Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư 31/2019/TT-BGTVT quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ.

Thông tư này các biển báo tốc độ giao thông có độ linh động cao hơn đối với các xe di chuyển.

Theo Thông tư, việc đặt biển báo hạn chế tốc độ được thực hiện riêng căn cứ vào điều kiện thực tế của đoạn tuyến, tuyến đường về kết cấu hạ tầng, lưu lượng, chủng loại phương tiện và thời gian trong ngày.

Như vậy trên một đoạn đường có thể đặt nhiều biển hạn chế tốc độ khác nhau trên mỗi chiều ví dụ như biển báo tốc độ trên đường cao tốc thay chỉ đặt một loại duy nhất như hiện nay.

Cụ thể:

– Đối với đường đôi, biển báo hạn chế tốc độ được đặt riêng cho từng chiều đường;

– Đặt biển báo hạn chế tốc độ cho một khoảng thời gian trong ngày khác nhau (biển phụ, biển điện tử)

– Đối với các loại phương tiện có nguy cơ mất an toàn giao thông cao sẽ đặt một loại biển báo hạn chế tốc độ riêng

– Đặt biển báo hạn chế tốc độ có trị số lớn hơn 60 km/h (đối với đoạn đường trong khu vực đông dân cư), lớn hơn 90 km/h (đối với đoạn đường ngoài khu vực đông dân cư) cho các tuyến đường có vận tốc thiết kế lớn hơn vận tốc tối đa nhưng vẫn phải đảm bảo an toàn giao thông.

Ngoài ra, trên các đường nhánh ra và vào đường cao tốc, sẽ đặt biển báo hạn chế tốc độ nhưng không được dưới 50 km/h.

Kết luận

Hy vọng rằng các bác tài đều nắm rõ được về các loại biển báo tốc độ hay còn gọi là biển báo bắn tốc độ để tham gia giao thông an toàn và không bị phạt.

Nguồn: https://dprovietnam.com/

Nguồn: Tìm hiểu sự thật về các loại biển báo tốc độ – dprovietnam