Top 8 # Các Loại Biển Báo Hiệu Đường Bộ Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Sachlangque.net

Biển Báo Hiệu Đường Bộ

Biển phụ – Ý nghĩa của các biển phụ giao thông đường bộ

Biển phụ thường được đặt kết hợp với các biển báo nguy hiểm, biển báo cấm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn nhằm thuyết minh bổ sung để hiểu rõ hơn các biển đó. Biển phụ gồm 9 kiểu được đánh số thứ tự từ biển số 501 đến biển số 509. Xem thêm các nhóm biển báo giao thông đường bộ khác:

– Biển báo cấm – Biển báo nguy hiểm – Biển hiệu lệnh – Biển chỉ dẫn – Biển phụ – Vạch kẻ đường

Xem

chi tiết ý nghĩa của các biển

Số hiệu biển báo:

501

Tên biển báo:

Phạm vi tác dụng của biển

Chi tiết:

Để thông báo chiều dài đoạn đường nguy hiểm hay đoạn đường phải thi hành lệnh cấm hoặc hạn chế.

Số hiệu biển báo:

502

Tên biển báo:

Khoảng cách đến đối tượng báo hiệu

Chi tiết:

Để thông báo khoảng cách thực tế từ vị trí đặt biển đến đối tượng báo hiệu ở phía trước.

Số hiệu biển báo:

503a

Tên biển báo:

Hướng tác dụng của biển

Chi tiết:

Đặt bên dưới các biển báo cấm, biển hiệu lệnh để chỉ hướng tác dụng của biển là hướng vuông góc với chiều đi.

Số hiệu biển báo:

503b

Tên biển báo:

Hướng tác dụng của biển

Chi tiết:

Để chỉ đồng thời 2 hướng tác dụng (trái và phải) của biển chính hoặc được đặt với biển báo nhắc lại lệnh cấm và hiệu lệnh.

Số hiệu biển báo:

503c

Tên biển báo:

Hướng tác dụng của biển

Chi tiết:

Đặt bên dưới các biển báo cấm, biển hiệu lệnh để chỉ hướng tác dụng của biển là hướng vuông góc với chiều đi.

Số hiệu biển báo:

503d

Tên biển báo:

Hướng tác dụng của biển

Chi tiết:

Để chỉ hướng tác dụng của biển là hướng song song với chiều đi.

Số hiệu biển báo:

503e

Tên biển báo:

Hướng tác dụng của biển

Chi tiết:

Để chỉ đồng thời 2 hướng tác dụng (xuôi và ngược) của biển báo nhắc lại lệnh cấm dừng và cấm đỗ xe.

Số hiệu biển báo:

503f

Tên biển báo:

Hướng tác dụng của biển

Chi tiết:

Để chỉ hướng tác dụng của biển là hướng song song với chiều đi.

Số hiệu biển báo:

504

Tên biển báo:

Làn đường

Chi tiết:

Biển được đặt bên dưới các biển báo cấm và biển hiệu lệnh hay bên dưới đèn hiệu để chỉ làn đường chịu hiệu lực của biển (hay đèn hiệu) báo lệnh cấm – và hiệu lệnh trên làn đường đó.

Số hiệu biển báo:

505

Tên biển báo:

Loại xe

Chi tiết:

Biển được đặt bên dưới các biển báo cấm và biển hiệu lệnh hay biển chỉ dẫn để chỉ loại xe chịu hiệu lực của biển báo cấm, biển hiệu lệnh hay biển chỉ dẫn đối với riêng loại xe đó.

Số hiệu biển báo:

506a

Tên biển báo:

Hướng đường ưu tiên

Chi tiết:

Biển được đặt bên dưới biển chỉ dẫn số 401 trên đường ưu tiên để chỉ dẫn cho người lái xe trên đường này biết hướng đường ưu tiên ở ngã tư.

Số hiệu biển báo:

506b

Tên biển báo:

Hướng đường ưu tiên

Chi tiết:

Biển được đặt bên dưới biển số 208 và biển số 122 trên đường không ưu tiên để chỉ dẫn cho người lái xe trên đường này biết hướng đường ưu tiên ở ngã tư.

Số hiệu biển báo:

507

Tên biển báo:

Hướng rẽ

Chi tiết:

Biển được sử dụng độc lập để báo trước cho người biết gần đến chỗ rẽ nguy hiểm và để chỉ hướng rẽ.

Số hiệu biển báo:

508a

Tên biển báo:

Biểu thị thời gian

Chi tiết:

Biểu thị thời gian.

Số hiệu biển báo:

509

Tên biển báo:

Chiều cao an toàn

Chi tiết:

Để bổ sung cho biển 239 “Đường cáp điện ở phía trên”, phải đặt biển số 509 “chiều cao an toàn”, biển này chỉ rõ chiều cao an toàn cho các phương tiện đi qua đoạn đường có dây điện bên trên.

Biển báo giao thông – Biển báo cấm – Biển báo nguy hiểm – Biển hiệu lệnh – Biển chỉ dẫn – Biển phụ – Vạch kẻ đường

Các Loại Biển Báo Cấm Giao Thông Đường Bộ

Bài viết trước, DPRO đã cùng bạn tìm hiểu về nhóm biển chỉ dẫn. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về nhóm cácbiển báo cấm theo quy chuẩn kỹ thuật Quy chuẩn 41 về báo hiệu đường bộ và Nghị định 46/2016/NĐ-CP

Ý nghĩa các loại biển báo cấm

Nhóm các biển báo cấm giao thông đường bộ gồm có 39 biển báo, được đánh số thứ tự từ biển số 101 đến biển số 139.

Đặc điểm của nhóm biển cấm: Có dạng hình tròn (trừ biển số 122 “dừng lại” có hình 8 cạnh đều) để báo điều cấm hoặc hạn chế mà mọi người phải tuyệt đối tuân theo.

Hầu hết các biển cấm đều có viền đỏ, nền mầu trắng, trên nền có hình vẽ mầu đen. Quy cách thống nhất như sau: đường kính biển báo là 70 cm, viền đỏ là 10 cm và vạch đỏ là 5 cm.

Biển báo đặc trưng cho điều cấm hoặc hạn chế sự đi lại của các phương tiện cơ giới, thô sơ và người đi bộ.

Các loại biển báo cấm có hiệu lực trên tất cả các làn đường hoặc trên một hoặc một số làn của một chiều xe chạy.

Nếu hiệu lực của biển cấm chỉ hạn chế trên một hoặc một số làn đường thì nhất thiết phải theo biển và một biển phụ số 504 “Làm đường” đặt ngay bên dưới biển chính.

Biển số 101 “Đường cấm”, báo đường cấm tất cả các loại phương tiện (cơ giới và thô sơ) đi lại từ cả hai hướng, trừ các xe được ưu tiên theo quy định.Mức phạt-Ô tô : Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng,Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.– Xe máy: Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng. Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

Biển số 102 “Cấm đi ngược chiều”, biển báo cấm đi ngược chiều : cấm tất cả các loại xe (cơ giới và thô sơ) đi vào theo chiều đặt biển, trừ các xe được ưu tiên theo quy địnhMức phạt-Ô tô : Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 1.200.000 đồng.– Xe máy: Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng.

Từ biển số 103 đến 108 có chung mức phạt như sau :– Ô tô : Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng. Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

Biển số 109 “Cấm máy kéo”Mức phạt Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồngTước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng nếu gây tai nạn giao thông

Biển số 110a “Cấm đi xe đạp”: cấm xe đạp đi qua, không cấm những người dắt xe đạp. Mức phạt Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng

Biển số 110b “Cấm xe đạp thồ”Mức phạt Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng

Biển số 123a “Cấm rẽ trái”, cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) rẽ sang phía trái ở những vị trí đường giao nhau trừ các xe được ưu tiên theo quy định. Biển này cũng cấm xe quay đầu.

Biển số 124a “Cấm quay xe”: cấm các loại xe cơ giới và thô sơ quay đầu (theo kiểu chữ U) trừ các xe được ưu tiên theo quy định. Biển này không cấm rẽ trái.

Nguồn: Các loại biển báo cấm giao thông đường bộ – dprovietnam

Các Loại Biển Báo Giao Thông Đường Bộ Cần Nhớ

Bài viết chia sẻ các loại biển báo giao thông đường bộ cần nhớ, giúp bạn đọc nắm được tổng quan thông và ý nghĩa của từng loại biển báo, từ đó chấp hành đúng luật giao thông, tránh các tình trạng ùn tắc hoặc tai nạn có thể xảy ra khi lưu thông trên đường.

Tìm hiểu một số biển báo giao thông đường bộ phổ biến tại Việt Nam.

Các loại biển báo giao thông đường bộ cần nhớ

1. Biển báo giao thông đường bộ gồm những nhóm nào?

Căn cứ vào các loại biển báo giao thông đường bộ mới nhất, ta có thể chia biển báo giao thông đường bộ thành 4 nhóm chính. Cụ thể:

– Nhóm biển báo cấm: Cấm đường, cấm rẽ phải, cấm người đi bộ, cấm xe thô sơ, cấm dừng,…– Nhóm biển cảnh báo nguy hiểm: Thông báo giao nhau với đường ưu tiên, đường ngầm, cầu hẹp, công trường, đá lở,…– Biển báo hiệu lệnh: Tuyến đường cầu vượt cắt qua, ấn còi, đường dành cho người đi bộ,…– Biển chỉ dẫn: Đường ưu tiên, chỗ quay xe, nơi đỗ xe, đường cụt, bệnh viện,…– Biển phụ: Thông báo hướng rẽ, hướng đường ưu tiên, chỗ đường sắt cắt đường bộ,…– Vạch kẻ đường: Vạch kẻ đứng và vạch kẻ ngang

Để có thể ghi nhớ đặc điểm, nội dung của từng loại biển báo giao thông, các bạn cần tải ứng dụng Ôn thi GPLX trên điện thoại để học, luyện tập mỗi khi rảnh rỗi. Việc này sẽ giúp quá trình tham gia giao thông của bạn được an toàn, gặp ít sai lỗi nhất.

2. Các loại biển báo giao thông đường bộ Việt Nam 2.1. Các loại biển cấm

Biến báo cấm được sử dụng để thông báo các điều cấm, buộc người điều khiển phương tiện giao thông cần tuân thủ. Nhóm biển báo cấm được chia thành 39 loại, đánh số thứ tự từ 101 đến 139. Biển báo cấm có thể được áp dụng cho toàn bộ tuyến đường hoặc áp dụng cho một vài làn đường khác nhau tùy theo quy định.

Đặc điểmcủa biển báo cấm: Biển có hình tròn, viền đỏ, nền trắng, bên trong có hình vẽ mô tả màu đen để đại diện cho điều cấm.

Hình ảnh các loại biển báo cấm của luật giao thông đường bộ Việt Nam

2.2. Biển báo nguy hiểm

Biển báo nguy hiểm được sử dụng để cung cấp thông tin, cảnh báo nguy hiểm phía trước cho người tham gia giao thông. Nắm bắt được ý nghĩa của các loại biển báo này, người tham gia giao thông sẽ cảnh giác và tìm được phương án xử lý tình huống phù hợp.

Đặc điểm của biển báo nguy hiểm: Hình tam giác, viền đỏ, nền vàng và hình vẽ màu đen phía trong để mô tả dấu hiệu của nguy hiểm.

Hình ảnh các loại biển báo nguy hiểm trong luật giao thông đường bộ 2019

Biển báo đường cáp điện ở phía trên W.239 cũng là một dạng biển báo nguy hiểm mà bạn cần phải nắm bắt. Khi tham gia giao thông vào những ngày mưa bão, nếu thấy phía trước có loại biển báo này, bạn cần tìm tuyến đường di chuyển khác để đảm bảo an toàn cho mình.

2.3. Các loại biển báo hiệu lệnh

Biển báo hiệu lệnh được sử dụng để thông, đưa ra các hiệu lệnh để người tham gia giao thông tuân thủ. Bộ luật giao thông đường bộ Việt Nam chia biển báo hiệu lệnh thành 10 loại khác nhau, đánh số thứ tự từ 301 đến 310.

Đặc điểm của biển báo hiệu lệnh: Hình tròn, nền xanh, hình vẽ mô tả màu trắng đại diện cho hiệu lệnh di chuyển.

Hình ảnh tổng hợp các loại biển báo hiệu lệnh mới nhất

2.4. Biển chỉ dẫn

Biển chỉ dẫn thường có dạng hình vuông hoặc hình chữ nhật, được sử dụng để thông báo hoặc chỉ dẫn hướng di chuyển cho các phương tiện tham gia giao thông hoặc chỉ dẫn các điều có lợi khác.

Đặc điểm của loại biển chỉ dẫn: Biển có hình vuông hoặc hình chữ nhật, nền xanh và hình vẽ màu trắng bên trong đại diện cho điều chỉ dẫn.

Các loại biển chỉ dẫn giao thông tại Việt Nam

2.5. Biển báo giao thông phụ

Các loại biển báo giao thông phụ được gắn kèm với các loại biển cám, biển hiệu lệnh hoặc biển cảnh báo nguy hiểm bổ sung hoặc làm rõ ý nghĩa của các loại biển chính

Đặc điểm của các loại biển phụ: Biển phụ thường có dạng hình vuông/hình chữ nhật, có nền trắng, hình vẽ màu đen để người tham gia giao thông nắm bắt và hiểu rõ hơn nội dung của biển chính.

Hình ảnh các loại biển phụ trong bộ luật giao thông đường bộ Việt Nam

2.6. Vạch kẻ đường

Vạch kẻ đường cũng được xem như một dấu hiệu để người tham gia giao thông nắm bắt và chấp hành đúng theo quy định của luật giao thông. Vạch kẻ đường được chia làm 2 loại chính là vạch kẻ đứng (phân chia làn xe, vị trí dừng, đỗ xe) và vạch kẻ ngang (đường dành cho người đi bộ).

Đặc điểm của các loại vạch kẻ đường: Là các ô dạng hình chữ nhật, nền đen với các nét mô tả màu trắng/vàng, đại diện cho các quy định về làn đường, vị trí dừng đỗ, điểm giao xe,…, trên đường.

Hình ảnh mô trả các loại vạch kẻ đường

https://thuthuat.taimienphi.vn/cac-loai-bien-bao-giao-thong-duong-bo-can-nho-55156n.aspx Trong quá trình tham gia giao thông, chúng ta cần căn cứ vào đặc điểm của từng loại biển báo để phán đoán được nội dung cũng như ý nghĩa của từng loại biển báo, từ đó chấp hành đúng luật giao thông, tránh tình trạng ùn tắc hoặc gặp các sự cố đáng tiếc khi tham gia giao thông.

Các Loại Đèn Tín Hiệu Giao Thông Đường Bộ

Hệ thống đèn tín hiệu giao thông đường bộ ở Việt Nam được phân làm 02 nhóm, bao gồm: Nhóm đèn tín hiệu chính và Nhóm đèn tín hiệu phụ với tổng cộng 6 loại đèn. Trong đó, nhóm đèn tín hiệu chính gồm có bộ ba đèn: xanh, đỏ, vàng. Còn nhóm đèn tín hiệu phụ gồm những loại đèn khác như: đèn chữ thập, bộ đèn hai màu, đèn thời gian, đèn mũi tên và đèn có hình người hay phương tiện giao thông.

Nhóm đèn tín hiệu chính dùng để điều khiển giao thông có ba màu, được lắp theo thứ tự từ trên xuống dưới hoặc từ trái sang phải là: đỏ, vàng, xanh. Ý nghĩa của các màu sắc được quy định như sau:

– Đèn vàng bật sáng: Là dấu hiệu chuyển tiếp giữa đèn đỏ và đèn xanh. Lúc này, phương tiện phải dừng lại trước vạch dừng xe. Trường hợp đã tiến sát vạch dừng xe, dừng lại sẽ gây nguy hiểm thì phương tiện cần phải nhanh chóng đi tiếp ra khỏi nơi giao nhau.

– Đèn vàng nhấp nháy: Các phương tiện được phép di chuyển nhưng phải chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ hoặc các phương tiện khác theo quy định.

Tùy thuộc vào quy mô của nút giao thông, bên cạnh nhóm đèn tín hiệu chính sẽ có thể đặt thêm các loại đèn tín hiệu phụ. Chẳng hạn như:

– Nếu hệ thống đèn có lắp đèn tín hiệu mũi tên màu xanh, các phương tiện chỉ được đi theo nhiều mũi tên khi đèn sáng. Khi đèn mũi tên xanh bật sáng cùng lúc với một đèn tín hiệu đỏ hoặc vàng, các phương tiện được phép đi theo chiều mũi tên nhưng phải nhường đường cho phương tiện từ các hướng đang được phép đi.

– Trường hợp đèn mũi tên màu đỏ được bật sáng cùng lúc với một đèn chính màu xanh, các phương tiện di chuyển theo chiều mũi tên không được phép đi và phải dừng ở vạch chờ riêng dành cho các xe đi theo hướng này.