【#1】Mua Xe Cũ Có Đổi Biển Số Được Không 1900N 6363 92

1. Mua xe cũ có đổi biển số được không?

+ Căn cứ pháp lý: Thông tư 15/2014/TT-BCA

+ Trường hơp phải đổi biển số xe.

Tại Khoản 2 Điều 14 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định: Khi mà thuộc vào một trong các trường hợp sau đây thì chủ sở hữu xe phải làm thủ tục đổi lại biển số xe:

– Trong quá trình sử dụng do tác động của ngoại cảnh mà biển số xe bị mờ không xác đinh được số hay khó nhìn, khó phân biệt được không xác định được thông tin trên biển số xe thì chủ sở hữu phải làm thủ tục đổi lại biển số xe.

– Ngoài ra nếu biển số xe bị hư hỏng hay là bị gãy biển số làm cho biển số không còn đầy đủ thông tin trên biển số thì chủ sở hữu cũng phải làm thủ tục cấp lại biển số xe.

Như vậy, theo quy định của pháp luật vấn đề mua xe cũ có đổi biển số được không thì khi tiến hành sang tên chính chủ xe máy thì pháp luật không quy định việc sang tên đổi chủ xe phải tiến hành đổi biển số xe. Theo đó, khi một chủ thể mua xe máy tại một tỉnh thì sẽ không phải về nơi thường trú để tiến hành đổi biển số xe mới theo đầu số của tỉnh

Tại Khoản 3 Điều 14 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định hồ sơ đổi lại biển số xe:

a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Các giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

c) Nộp lại giấy chứng nhận đăng ký xe (trường hợp đổi giấy chứng nhận đăng ký xe) hoặc biển số xe (trường hợp đổi biển số xe).

Trường hợp đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài phải có thêm:

– Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước (đối với cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan đại diện tổ chức quốc tế) hoặc Sở Ngoại vụ (đối với cơ quan lãnh sự).

– Công hàm của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế.

– Đối với nhân viên nước ngoài phải xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng).

Trường hợp chủ xe là cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, Quân đội nhân dân hoặc học sinh, sinh viên đã đăng ký xe theo địa chỉ cơ quan, trường học, nay xuất ngũ, chuyển công tác, ra trường thì được giải quyết đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe theo địa chỉ thường trú hoặc tạm trú mới.

Khi làm thủ tục đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, không phải mang xe đến kiểm tra (trừ xe cải tạo, xe thay đổi màu sơn), nhưng chủ xe phải nộp bản cà số máy, số khung của xe theo quy định.

3. Các giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định:

+ Chủ xe là người Việt Nam, xuất trình một trong những giấy tờ sau:

a) Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

b) Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).

Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

c) Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

+ Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam, xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

Đối với các đối tượng khác (chủ xe là người nước ngoài, là cơ quan, tổ chức) bạn vui lòng tham khảo các khoản 3, 4, 5 của Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA.

+ Phương thức nộp đổi biển số xe máy: Nộp hồ sơ trực tiếp

+ Cơ quan giải quyết thủ tục đổi biển số xe máy

Điều 3 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định cơ quan giải quyết trường hợp đăng ký đổi biển số xe như sau:

1. Cục Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt cấp biển số xe của Bộ Công an và xe ô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và người nước ngoài làm việc trong cơ quan, tổ chức đó; xe ô tô của các cơ quan, tổ chức quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) cấp biển số các loại xe sau đây (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này):

a) Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

b) Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.

3. Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này).

4. Thời hạn giải quyết thủ tục đổi biển số xe máy

Tại Khoản 3 điều 4 Thông tư số 15/2014/TT-BCA về thời hạn giải quyết đổi lại biển số xe:

Cấp lại, đổi lại biển số xe ngay sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp phải chờ sản xuất biển số thì thời gian cấp, đổi lại không quá 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

+ Lệ phí: Theo Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC quy định mức thu phí khi đổi lại biển số xe là 100.000 đồng

Đến với Tư vấn Trí Tâm, Qúy khách hàng sẽ được đội ngũ Luật sư, chuyên viên có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực giao thông, tư vấn các vấn đề về giao thông mà khách hàng gặp phải. Chuyên gia tư vấn, đội ngũ Luật sư tại Trí tâm sẽ hỗ trợ và tư vấn cho khách hàng về những trường hợp:

+ Sang tên đổi chủ xe máy

+ Mua xe cũ có đổi biển số được không?

+ Tư vấn giao thông

+ Thủ tục đăng kí xe máy

*Tư vấn Trí Tâm tư vấn về lĩnh vực giao thông cho Qúy khách hàng thông qua tổng đài tư vấn giúp cho Qúy khách hàng được giải đáp những vấn đề một cách nhanh chóng và thuận lợi hơn.

Tổng đài tư vấn 1900 6363 92 với đội ngũ nhân viên và chuyên viên tư vấn dày dặn kinh nghiệm sẽ hỗ trợ và giúp đỡ, lắng nghe và chia sẻ với Qúy khách hàng.

Hãy gọi đến tổng đài tư vấn tại Tư vấn Trí Tâm – những chuyên viên, Luật sư tư vấn có kinh nghiệm hàng đầu. Chúng tôi luôn luôn lắng nghe và sẵn sàng chia sẻ đồng hành cùng bạn để đưa ra những giải pháp tốt nhất.

Khi liên hệ đến số điện thoại dịch vụ tư vấn tại Trí Tâm, các bạn sẽ nhận được sự tư vấn nhiệt tình của các chuyên gia trong lĩnh vực doanh nghiệp. Bạn không phải mất thời gian đi đến các trung tâm tư vấn với mô hình tư vấn qua tổng đài, bạn có thể dễ dàng liên hệ với chúng tôi bất cứ lúc nào, bất cứ ở đâu.

6. Chuyên viên, luật sư tư vấn Trí Tâm – cam kết của chúng tôi

Chúng tôi cam kết với Qúy khách hàng về dịch vụ tư vấn tạiTrí Tâm, bảo đảm những bảo mật thông tin khách hàng, bảo mật nội dung trao đổi giữa chuyên viên và khách hàng.

– Mọi cuộc gọi đến tổng đài tư vấn tại Trí Tâm đều được chuyên viên , luật sư tư vấn hỗ trợ kịp thời – tận tình – hiệu quả.

– Tổng đài không thu thêm bất cứ khoản phí Chuyên gia, phí tư vấn nào khác ngoài cước điện thoại, cước viễn thông khi tư vấn khách hàng qua điện thoại.

– Giám sát chặt chẽ chất lượng cuộc gọi, xử lý nghiêm minh những vi phạm tư vấn không chính xác, thái độ tư vấn không tốt.

– Cách làm việc chuyên nghiệp, tôn trọng khách hàng, nghiêm chỉnh chấp hành các nguyên tắc đạo đức nghề.

– Liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ, chất lượng đội ngũ chuyên viên, nhân viên tư vấn để phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn

7. Hướng dẫn liên hệ sử dụng dịch vụ tại Trí Tâm

Trong thời đại công nghệ thông tin hiện đại như hiện nay, việc tìm các đơn vị tư vấn lĩnh vực giao thông qua tổng đài tư vấn miễn phíkhông còn là điều quá khó khăn. Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ tư vấn qua chuyên viên, luật sư tư vấn tại Trí Tâm chỉ cần nhấc máy và gọi ngay về số 1900.6363.92, chuyên viên, luật sư của Tư vấn Trí Tâm luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp mọi vấn đề vướng mắc mà bạn đang gặp phải.

Quý khách có nhu cầu liên hệ sử dụng dịch vụ qua tổng đài tư vấn tại Trí Tâm vui lòng thực hiện theo các hướng dẫn sau:

: Kết nối với tổng đài tư vấn bằng cách gọi tới số 1900.6363.92

: Nghe lời chào và vui lòng đợi kết nối vớichuyên viên, luật sư tư vấn

: Kết nối với chuyên viên, luật sư tư vấn và đặt câu hỏi

: Lắng nghe câu trả lời của chuyên viên, luật sư tư vấn, trao đổi hoặc yêu cầu làm rõ hơn nội dung tư vấn.

Ưu điểm của dịch vụ Tư vấn online1900 6363 92:

+ Giải quyết nhanh chóng những vướng mắc của bạn: Chúng tôi luôn phục vụ 24/7 tất cả các ngày trong tuần từ 8h00 – 21h00.

+ Tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí: Thay vì bạn tự tìm hiểu và mất một khoảng thời gian dài thì bạn có thể liên hệ với tổng đài 1900 6363 92. Chỉ với một cuộc gọi vấn đề của bạn sẽ được giải đáp nhanh gọn và chính xác.

+ Đội ngũ nhân viên, chuyên viên tư vấn có chuyên môn giàu kinh nghiệm: Với đội ngũ nhân sự được đào tạo chuyên sâu và nhiều kinh nghiệm, tự tin sẽ đem đến cho khách hàng những giải đáp hiệu quả, hài lòng khách hàng.

+ Thái độ phục vụ chuyên nghiệp – tận tâm: Chúng tôi hiểu rằng, khi tìm đến và sử dụng dịch vụ tại Trí Tâm, bạn đang mong chờ rất nhiều vào kết quả tư vấn của chúng tôi. Chính vì vậy thái độ phục vụ chuyên nghiệp – tận tâm của chúng tôi là nhân tố quan trọng quyết định sự hài lòng của khách hàng.

+ Bảo mật tuyệt đối thông tin và bí mật đời tư: Tư vấn Trí Tâm cam kết bảo mật tuyệt đối thông tin cá nhân cũng như nội dung mà bạn trao đổi cùng chuyên viên và luật sư tư vấn.

【#2】Theo Quy Định Pháp Luật, Mua Xe Cũ Có Đổi Biển Số Được Không?

Ngày 01/01/2020, Nghị định 100/2019/NĐ-CP chính thức có hiệu lực. Theo đó, Nghị định này đã tăng mạnh mức xử phạt đối với lỗi “xe không chính chủ”, tức không đăng ký sang tên khi mua xe. Nhằm hỗ trợ Quý Khách hàng nắm được thủ tục đăng ký sang tên khi mua lại xe máy cũ để tránh bị phạt, Legalzone trả lời đến bạn đọc câu hỏi mua xe cũ có đổi biển số được không?

Mua xe cũ có đổi biển số được không?

1. Chuẩn bị giấy tờ để mua bán xe máy

Để thực hiện thủ tục mua bán xe máy, bên bán và bên mua đều cần chuẩn bị sẵn một số giấy tờ:

Bên bán chuẩn bị:

– Giấy tờ xe bản chính;

– CMND/Căn cước công dân bản chính;

– Sổ hộ khẩu bản chính;

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nếu còn độc thân; Giấy chứng nhận kết hôn nếu đã kết hôn để tránh phát sinh tranh chấp tài sản sau này.

Nếu không thể tự mình tiến hành việc mua bán xe, người bán có thể ủy quyền cho người khác thực hiện thay bằng Hợp đồng uỷ quyền. Trình tự, thủ tục như sau:

– Bước 1: Lập Hợp đồng ủy quyền và công chứng Hợp đồng ủy quyền tại văn phòng công chứng.

– Bước 2: Người được ủy quyền lập hợp đồng mua bán với bên mua.

Bên mua chuẩn bị:

– CMND/Căn cước công dân bản chính;

– Sổ hộ khẩu bản chính;

2. Thực hiện công chứng Hợp đồng mua bán xe

Theo điểm g khoản 1 Điều 10 Thông tư 15/2014/TT-BCA, giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân (UBND) xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe.

Do đó, hợp đồng mua bán xe máy phải được công chứng hoặc chứng thực. Cụ thể theo công văn 3956/BTP-HTQTCT:

– Đối với Giấy bán, cho, tặng xe chuyên dùng thì UBND cấp xã nơi thường trú của người bán, cho, tặng xe thực hiện chứng thực chữ ký của người bán, cho, tặng xe.

– Đối với Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân thì người dân có quyền lựa chọn công chứng Giấy bán, cho, tặng xe tại các tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực chữ ký trên Giấy bán, cho, tặng xe.

Nếu lựa chọn chứng thực chữ ký trên Giấy bán, cho, tặng xe cá nhân thì thực hiện chứng thực chữ ký tại UBND xã nơi thường trú của người bán, cho, tặng xe.

3. Nộp lệ phí trước bạ sang tên xe máy

Cách tính lệ phí trước bạ sang tên xe máy cũ như sau:

* Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ = giá trị tài sản mới nhân với (x) tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản

Tỷ lệ phần trăm chất lượng (khấu hao) còn lại của xe máy cũ được xác định như sau:

* Mức thu lệ phí trước bạ của xe máy cũ là 1%. Riêng:

– Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở Thành phố trực thuộc Trung ương (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh…) nộp lệ phí trước bạ theo mức 5%.

– Trường hợp xe đã nộp lệ phí trước bạ theo mức thu 5% thì các lần chuyển nhượng tiếp theo nộp lệ phí trước bạ với mức thu 1%.

Thủ tục sang tên khi mua xe máy cũ cùng huyện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp biển số xe tại Bộ phận một cửa Công an cấp huyện.

– Cán bộ tiếp nhận hồ sơ:

+ Kiểm tra giấy tờ của chủ xe, hướng dẫn chủ xe viết Giấy khai đăng ký xe theo mẫu quy định;

+ Kiểm tra thực tế xe

Trực tiếp đối chiếu nội dung trong Giấy khai đăng ký xe với thực tế của xe, gồm: nhãn hiệu, loại xe, số máy, số khung, màu sơn, số chỗ ngồi, số chỗ đứng, số chỗ nằm, năm sản xuất, tải trọng và các thông số kỹ thuật khác;

Cà số máy, số khung dán vào giấy khai đăng ký xe; ký đè lên bản cà số máy, số khung dán trên giấy khai đăng ký xe (một phần chữ ký trên bản cà, phần còn lại trên giấy khai đăng ký xe); ghi rõ ngày, tháng, năm và họ, tên cán bộ kiểm tra xe.

Trường hợp xe được cơ quan Hải quan xác nhận chỉ có số VIN, không có số máy, số khung thì lấy số VIN thay thế cho số khung (chụp ảnh số VIN thay thế cho bản cà số khung), đóng số máy theo biển số (sau khi được cấp biển số theo quy định)

+ Kiểm tra hồ sơ đăng ký xe

Tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe; đối chiếu giấy tờ của chủ xe, giấy khai đăng ký xe với các giấy tờ của xe.

Nếu hồ sơ đăng ký xe chưa đầy đủ thì ghi hướng dẫn cụ thể một lần vào mặt sau giấy khai đăng ký xe; ký, ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm về hướng dẫn đó.

Nếu hồ sơ đăng ký xe đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận làm thủ tục đăng ký: Thu lại biển số xe (trường hợp phải đổi sang biển 5 số hoặc hệ biển số mới của chủ xe khác hệ biển số cũ theo quy định), chứng nhận đăng ký xe; Cấp giấy hẹn cho chủ xe; Thu lệ phí đăng ký xe;

Trường hợp nếu đổi sang biển 5 số hoặc đổi hệ biển số thì thực hiện thêm quy định: Cấp biển số theo hình thức bấm ngẫu nhiên trên hệ thống đăng ký, quản lý xe; Trả biển số xe.

Bước 3: Thu giấy hẹn, trả giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe.

Thủ tục sang tên khi mua xe máy cũ khác huyệnChuẩn bị hồ sơ gồm:

– Chứng từ lệ phí trước bạ.

– Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

– Giấy tờ của chủ xe.

Bước 2: Nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp huyện (xe đăng ký ở đâu thì làm thủ tục ở đó).

– Người thực hiện thủ tục sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe mới trong thời gian không quá 02 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Biển số xe được cấp ngay khi hoàn thành hồ sơ hợp lệ.

Lưu ý: Trường hợp biển 3, 4 số hoặc khác hệ hiển thì nộp lại biển số để đổi sang biển 05 số theo quy định ngay khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.

Thủ tục sang tên khi mua xe máy cũ khác tỉnh

Người bán thực hiện thủ tục tại nơi đã cấp đăng ký xe

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ gồm:

– 02 Giấy khai sang tên di chuyển xe (theo Mẫu số 04).

– Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

– Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.

– Giấy tờ của người mua, được điều chuyển, cho, tặng xe.

Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp huyện.

Người thực hiện thủ tục không phải nộp lệ phí và sẽ nhận được hồ sơ gốc của xe và được cấp giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời, biển số tạm thời.

Người mua thực hiện thủ tục tại nơi xe chuyển đến

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ:

– Giấy khai đăng ký xe (Mẫu số 02).

– Chứng từ lệ phí trước bạ.

– Giấy khai sang tên, di chuyển xe.

– Phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe và hồ sơ gốc của xe.

– Giấy tờ của chủ xe.

Bước 2: Nộp 01 bộ hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trụ sở Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp huyện.

Người mua đóng lệ phí theo quy định tại Thông tư 229/2016/TT-BTC, sau đó sẽ được cấp biển số xe. Giấy chứng nhận đăng ký xe mới được cấp sau 02 ngày làm việc.

Như vậy trả lời cho câu hỏi mua xe cũ có đổi biển số được không, người mua chỉ có thể được đổi biển số xe khi mua xe máy cũ khác tỉnh. Khi đó, người mua sẽ thực hiện đồng thời thủ tục sang tên đổi chủ và thủ tục đổi biển số xe máy.

【#3】Có Được Quyền Đổi Biển Số Xe Máy Không?

  • Luật giao thông đường bộ 2008
  • Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04 tháng 04 năm 2014 Quy định về đăng ký xe

Theo quy định của pháp luật, biển số xe được cấp cho phương tiện cơ giới đủ điều kiện để các cơ quan nhà nước có thể quản lý về an ninh trật tự cũng như phương tiện theo đúng quy định. Theo đó, mỗi phương tiện chỉ được cấp một biển số xe duy nhất. Tuy nhiên trong một số trường hợp, người sử dụng có thể thực hiện thủ tục cấp đổi biển số xe phù hợp quy định của pháp luật.

Cụ thể, Điều 14 Thông tư 15/2014/TT-BCA ngày 04 tháng 04 năm 2014 Quy định về đăng ký xe có quy định như sau:

2. Các trường hợp phải đổi lại biển số xe: Biển số bị mờ, gẫy, hỏng.

4. Trường hợp xe đang sử dụng biển 3 số hoặc 4 số hoặc khác hệ biển thì đổi sang biển 5 số theo quy định.”

Ngoài ra, Điều 14 Thông tư 15/2014/TT-BCA còn quy định một số trường hợp đặc biệt cho phép thực hiện việc cấp đổi biển số xe như sau:

“6. Xe mô tô nhập khẩu trái phép, đã được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cho nộp thuế công thương nghiệp, đã đăng ký từ ngày 31/12/1995 trở về trước, thì được giải quyết sang tên, di chuyển hoặc đổi biển số xe. 8. Xe mô tô đăng ký từ ngày 31/12/1995 trở về trước có đóng dấu “không bán, đổi, cho, tặng” trên giấy chứng nhận đăng ký xe, nay không có tranh chấp, khiếu kiện thì được giải quyết sang tên, di chuyển hoặc đổi biển số xe. Đối với xe mô tô hai bánh nhập khẩu trái phép nhưng đã được cơ quan Hải quan truy thu thuế và đã đăng ký thì được giải quyết sang tên, di chuyển hoặc đổi biển số xe. 9. Xe cải tạo đã đăng ký từ ngày 04/6/1996 trở về trước, trong hồ sơ thiếu biên bản kiểm nghiệm kỹ thuật theo quy định của Thông tư liên bộ số 223/TT/LB ngày 07/12/1979 của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Nội vụ thì được giải quyết sang tên, di chuyển hoặc đổi biển số xe. 10. Xe lắp ráp tại Việt Nam đã đăng ký từ ngày 19/02/1998 trở về trước, nếu có bản sao giấy chứng nhận sản phẩm đầu tiên hoặc bản sao biên bản nghiệm thu của Hội đồng nghiệm thu theo quy định của Bộ Giao thông vận tải, thì được giải quyết sang tên, di chuyển hoặc đổi biển số xe.”

Như vậy, việc cấp đổi biển số xe không được thực hiện một cách tùy tiện theo ý thích của chủ sở hữu mà phải thuộc các trường hợp cụ thể do pháp luật quy định.

    Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay

【#4】Mua Xe Cùng Tỉnh Thành Biển Số 5 Số Có Đổi Biển Số Được Không?

Kính gửi! Luật sư Công ty xin giấy phép, tôi có một số thắc mắc mong được Luật sư giải đáp. Hiện tôi có mua một chiếc xe máy cùng tỉnh, xe có biển số 5 số nhưng số không được đẹp, nay tôi muốn đổi biển số mới có được không? Xin trân trọng cảm ơn và kính chúc sức khỏe!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Giao thông của

Căn cứ Điều 11 của quy định về đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cụ thể như sau:

Điều 11. Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

1. Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Giấy chứng nhận đăng ký xe.

c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

d) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

2. Đăng ký sang tên thì giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số, 4 số hoặc khác hệ biển thì nộp lại biển số để đổi sang biển 5 số theo quy định) và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe mới.

Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện hành thì trường hợp của bạn có biển số là 5 số bạn mua cùng tỉnh thành thì khi đăng ký sang tên phải giữ lại biển số cũ.

Về lệ phí đăng ký: Căn cứ ngày 11-11-2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thì lệ phí làm của bạn là 30.000 đồng.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 quy định mức thu lệ phí đăng ký xe như sau:

Điều 5. Mức thu lệ phí

1. Mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông được thực hiện như sau:

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Bộ phận tư vấn pháp luật Giao thông –

Nếu bạn cần thêm thông tin xin đặt câu hỏi vào ô hỏi đáp bên dưới để chúng tôi có thể hỗ trợ cho bạn nhiều hơn. Xin chân thành cảm ơn.

【#5】Có Được Chuyển Đổi Biển Số Xe Khi Nhập Hộ Khẩu Sang Tỉnh Khác Không?

1. Chuyển đổi biển số xe khi chuyển hộ khẩu?

Thưa Luật sư: Em có xe máy mang biển số 37 chính chủ, giờ em có hộ khẩu ở hà nội, em muốn chuyển biển số xe máy em sang biển hà nội có được không? Nếu chuyển được thì thủ tục như thế nào, phí chuyển đổi như thế nào? Em xin cảm ơn!

2. Thủ tục đăng ký biển số xe máy mới?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp:Tôi có mua một chiếc xe mang biển số 29F5-2288, đăng ký tại CA Hà Nội. Bây giờ tôi muốn rút hồ sơ gốc để chuyển sang biển số tỉnh Long An (62), thuộc địa chỉ nơi tôi cư trú. Vậy xin luật sư chỉ cho tôi cách làm và chuẩn bị giấy tờ như thế nào ?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: N.N.B.D

Hiện nay việc đăng ký sang tên di chuyển xe được thực hiện theo quy định tại Thông tư 15/2014/TT-BCA

Như vậy, khi làm thủ tục sang tên di chuyển xe khác tỉnh, bạn phải tiến hành rút hồ sơ gốc tại nơi đang quản lý xe rồi nộp hồ sơ tại nơi bạn chuyển đến để làm thủ tục đăng ký xe theo quy định tại Điều 12 và Điều 13 Thông tư 15/2014/TT-BCA thì trình tự, thủ tục mà bạn cần làm như sau:

Cán bộ làm thủ tục kiểm tra, tiếp nhận các giấy tờ, tài liệu trên, cấp giấy biên nhận, hẹn ngày đến lấy hồ sơ gốc. Đến ngày hẹn cán bộ làm thủ tục sẽ giao lại bộ hồ sơ gốc và giấy đăng ký xe và thu lại biển số xe.

Bước 4: Đóng thuế trước bạ lần tiếp theo cho chiếc xe

Chủ xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

3. Lái xe biển số đỏ có bị yêu cầu dừng xe?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Khi bộ đội biên phòng lái xe có biển số đỏ thì có bị cảnh sát giao thông yêu cầu dừng xe hay không? Trên tất cả mọi hành vi (vi phạm luật đường bộ hoặc không vi phạm ạ). Trân trọng cảm ơn.

Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 01/2016/TT-BCA quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ của cảnh sát giao thông do Bộ trưởng Bộ công an ban hành thì

– Được dừng các phương tiện đang tham gia giao thông đường bộ; kiểm soát phương tiện, giấy tờ của phương tiện; kiểm soát người và giấy tờ của người điều khiển phương tiện, giấy tờ tùy thân của người trên phương tiện đang kiểm soát, việc thực hiện các quy định về hoạt động vận tải đường bộ theo quy định pháp luật.

– Xử lý các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và các vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý Nhà nước khác theo quy định của pháp luật.

– Được yêu cầu cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phối hợp, hỗ trợ giải quyết tai nạn giao thông; ùn tắc, cản trở giao thông hoặc trường hợp khác gây mất trật tự, an toàn giao thông.

– Được sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ và phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ theo quy định của pháp luật.

– Được trưng dụng các loại phương tiện giao thông; phương tiện thông tin liên lạc; các phương tiện, thiết bị kỹ thuật khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân và người điều khiển, sử dụng các phương tiện, thiết bị đó theo quy định của pháp luật.

– Tạm thời đình chỉ người và phương tiện đi lại ở một số đoạn đường nhất định, phân lại luồng, phân lại tuyến và nơi tạm dừng phương tiện, đỗ phương tiện khi xảy ra ùn tắc giao thông hoặc có yêu cầu cần thiết khác về bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội…..

4. Biển số xe như thế nào là hợp lệ ?

Kính chào Luật Minh Khuê ! Tôi có một vấn đề mong được giải đáp: Tôi có mua lại một chiếc xe 67, khi mua còn kém hiểu biết về xe và các thủ tục mua bán trao đổi xe, chỉ xem xe, giao xe, giấy đăng ký xe (GĐK) và trả tiền…

Sau một thời gian sử dụng qua tìm hiểu thì tôi thấy xe của mình có giấy đăng ký và số khung số máy chỉ trùng nhau do đã được cà số,

– Cụ thể là số khung và số máy được đục lại theo giấy đăng ký xe, (số khung trên sườn có chữ SS phía trước, còn GĐK thì không).

– Biển số không có dấu của bộ công an (Chỉ có chữ CSGT được khắc nổi thủ công).

Tôi rất mong muốn hợp thức hóa chiếc xe, nhưng chưa tìm được cách giải quyết, vậy xin hỏi có cách thức nào để giải quyết vấn đề thắc mắc của tôi không?

Việc cà số khung, số máy của cảnh sát giao thông là để tránh tình trạng xe gian, số khung, số máy bị đục lại. Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng kí xe

Theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Thông tư 15/2014/TT/BCA:

5. Làm gì khi nhặt được biển số xe ô tô?

Thưa luật sư Cháu có nhặt được 1 biển số xe ô tô. Cho cháu hỏi nếu cần trả lại thì đem nộp ở đâu và cần khai báo gì không ? Người gửi: M.T

Trả lời:

Theo Bộ luạt dân sự năm 2021 quy định về nghĩa vụ của người nhặt được tài sản đánh rơi thì Người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản thực hiện việc chiếm hữu tài sản đó trong phạm vi, theo cách thức, thời hạn do chủ sở hữu xác định. Người được chủ sở hữu ủy quyền quản lý tài sản không thể trở thành chủ sở hữu đối với tài sản được giao..

Theo đó, bạn có thể thông báo và giao nộp biển số xe ô tô đã nhặt được, đồng thời trình bày chi tiết chính xác vụ việc (về thời gian, địa điểm nhặt được biển số xe) cho UBND xã, phường thị trấn hoặc trụ sở công an gần nhất .

Bộ phận tư vấn luật giao thông – Công ty luật Minh Khuê

【#6】Các Trường Hợp Giữ Nguyên Biển Số Và Cấp Đổi Biển Số? Biển Số Xe Máy, Ô Tô Xấu Có Xin Cấp Đổi Được Không?

Các trường hợp giữ nguyên biển số và cấp đổi biển số? Biển số xe máy, ô tô xấu có xin cấp đổi được không? Trường hợp nào sang tên phải đổi biển số? Trường hợp nào sang tên được giữ nguyên biển số?

Theo quy định của pháp luật, xe là một trong những loại tài sản bắt buộc phải đăng ký quyền sở hữu, thông qua việc thực hiện thủ tục đăng ký này, chủ phương tiện được cấp giấy đăng ký xe, phương tiện được gắn biển số riêng không trùng với bất cứ phương tiện nào khác. Đây là cơ sở để nhà nước thực hiện quản lý theo đúng quy định. Vậy hiện nay, việc được thực hiện trong những trường hợp nào?

1. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục đổi biển số xe

Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 58/2020/TT-BCA, chủ phương tiện có thể thực hiện thủ tục cấp đổi biển số xe tại cơ quan có thẩm quyền sau:

– Cục Cảnh sát giao thông đăng ký, cấp biển số xe của Bộ Công an; xe ô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam và xe ô tô của người nước ngoài làm việc trong cơ quan đó; xe ô tô của các cơ quan, tổ chức quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư 58/2020/TT-BCA

– Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ-đường sắt, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe sau đây (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp nêu ở trên):

+ Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơmi rơmoóc, xe mô tô dung tích xi lanh từ 175cm 3 trở lên, xe quyết định tịch thu và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, doanh nghiệp quân đội, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương;

+ Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.

– Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân nêu trên).

– Trong trường hợp cần thiết, do yêu cầu thực tế tại các huyện biên giới, vùng sâu, vùng xa hoặc các địa phương khó khăn về cơ sở vật chất, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông để được hướng dẫn tổ chức đăng ký, cấp biển số xe theo cụm.

– Cơ quan đăng ký xe chịu trách nhiệm quản lý và lưu trữ hồ sơ theo quy định, các thông tin của xe được quản lý thống nhất trên cơ sở dữ liệu đăng ký tại Cục Cảnh sát giao thông.

2. Trách nhiệm của chủ phương tiện thực hiện đăng ký cấp đổi biển số xe

Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 58/2020/TT-BCA, khi thực hiện thủ tục cấp đổi biển số xe, chủ phương tiện có các trách nhiệm sau:

– Chấp hành các quy định của pháp luật kê khai đầy đủ nội dung trên giấy khai đăng ký xe và xuất trình giấy tờ theo quy định; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của xe và hồ sơ đăng ký xe; nộp lệ phí đăng ký. Nghiêm cấm mọi hành vi giả mạo hồ sơ và tác động làm thay đổi số máy, số khung nguyên thủy để đăng ký xe.

– Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe cho tổ chức, cá nhân:

+ Sang tên cho tổ chức, cá nhân khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là sang tên khác tỉnh): Chủ xe trực tiếp hoặc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức dịch vụ nộp giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cho cơ quan đăng ký xe;

+Sang tên cho tổ chức, cá nhân trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là sang tên cùng tỉnh): Chủ xe trực tiếp hoặc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức dịch vụ nộp giấy chứng nhận đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe; Trường hợp tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng, được phân bổ, thừa kế làm thủ tục sang tên ngay thì không phải làm thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe.

– Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày xe hết niên hạn sử dụng, xe hỏng không sử dụng được, xe bị phá hủy do nguyên nhân khách quan, thì chủ xe phải khai báo trên trang thông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao thông tại mục khai báo xe thu hồi và nộp trực tiếp giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe cho cơ quan đăng ký xe hoặc nộp trực tiếp cho Công an xã, phường, thị trấn nơi cư trú (sau đây viết gọn là Công an cấp xã) hoặc ủy quyền cá nhân, tổ chức dịch vụ đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe.

3. Đối tượng và trình tự thực hiện thủ tục cấp đổi biển số xe

3.1. Đối tượng thực hiện thủ tục cấp đổi biển số xe

Theo quy định tại Điều 11 Thông tư 58/2020/TT-BCA, việc cấp đổi biển số xe được thực hiện trong các trường hợp sau:

– Biển số bị mờ, gẫy, hỏng hoặc

– Biển số xe bị mất

– Trường hợp chủ xe có nhu cầu đổi biển số 3, 4 số sang biển số 5 số; xe hoạt động kinh doanh vận tải đã được đăng ký cấp biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen đổi sang biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen.

Khi thực hiện thủ tục cấp đổi biển số xe, chủ phương tiện phải chuẩn bị hồ sơ gồm các giấy tờ, tài liệu sau đây:

– Tờ khai đăng ký xe theo mẫu

– Giấy tờ của chủ xe như sau:

Trường hợp 1: Chủ xe là người Việt Nam

Xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc Sổ hộ khẩu. Đối với lực lượng vũ trang: Xuất trình Chứng minh Công an nhân dân hoặc Chứng minh Quân đội nhân dân hoặc giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác từ cấp trung đoàn, Phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên (trường hợp không có giấy chứng minh của lực lượng vũ trang).

Trường hợp 2: Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam

Xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu hoặc Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

Trường hợp 3: Chủ xe là người nước ngoài

+ Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế: Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ và xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng);

+ Người nước ngoài làm việc, học tập ở Việt Nam: Xuất trình thị thực (visa) thời hạn từ một năm trở lên hoặc giấy tờ khác có giá trị thay visa.

Trường hợp 4: Chủ xe là cơ quan, tổ chức

+ Chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam: Xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe. Xe doanh nghiệp quân đội phải có Giấy giới thiệu do Thủ trưởng Cục Xe – Máy, Bộ Quốc phòng ký đóng dấu;

+ Chủ xe là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam: Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ và xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) của người đến đăng ký xe;

+ Chủ xe là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, tổ chức phi chính phủ: Xuất trình căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài) của người đến đăng ký xe.

– Thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Chứng minh ngoại giao, Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng với trường hợp người được ủy quyền đến giải quyết thủ tục đăng ký đổi biển số xe.

– Giấy tờ lệ phí trước bạ theo quy định, giấy tờ chuyển quyền sở hữu (thay động cơ, khung) theo quy định, giấy tờ nguồn gốc của tổng thành máy, tổng thành khung.

3.3. Trình tự thủ tục cấp đổi biển số xe

Người có yêu cầu cấp đổi biển số xe thực hiện thủ tục cấp đổi biển số theo trình tự sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền

Chủ sử dụng xe hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục có trách nhiệm nộp hồ sơ đầy đủ, điền tờ khai đề nghị cấp đổi trung thực thông tin

Xe đang hoạt động kinh doanh vận tải trước ngày 1/8/2020, thực hiện đổi sang biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen trước ngày 31/12/2021.

Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và giải quyết yêu cầu

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, người thực hiện thủ tục có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, đối chiếu thông tin trên giấy tờ chủ xe xuất trình

Thời gian để cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp đổi biển số xe được thực hiện ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.

【#7】Biển Số Xe Xấu Có Đổi Được Không?

Mấy ngày gần đây, một người đàn ông bỗng nhiên nổi tiếng trên một diễn đàn lớn dành cho những người đi xe hơi tại tỉnh Nghệ An khi sở hữu chiếc ô tô Vinfast Fadil có biển số có số đuôi là XX49.53.

Cụ thể ngày 3/11, anh đăng tấm ảnh chiếc xe mới với biển số siêu độc lên diễn đàn kèm nội dung hài hước “chỉ mong mọi người ra đường thì đi cẩn thận, tránh xa em ra thì càng tốt”.

Thậm chí còn xuất hiện bài đăng đề cập đến việc nhiều người sẵn sàng tặng chủ xe hàng loạt ưu đãi hấp dẫn từ dịch vụ chăm sóc, bảo dưỡng xe đến ăn uống, mua sắm, làm đẹp…

Biển số xe cũng giống như số điện thoại… thường được nhiều người gắn với nhiều ý nghĩa về phong thủy. Từ đó, khái niệm biển số xấu, biển số đẹp ra đời. Vậy, chẳng may sở hữu một biển số xấu thì có được làm thủ tục xin cấp lại hay không?

Điều 11 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định về các trường hợp được cấp lại biển số xe như sau: Biển số bị mờ, gẫy, hỏng hoặc bị mất hoặc chủ xe có nhu cầu đổi biển số 3, 4 số sang biển số 5 số; xe hoạt động kinh doanh vận tải đã được đăng ký cấp biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen đổi sang biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen.

Theo đó, chỉ các trường hợp nêu trên mới được đổi lại biển số xe. Nếu chỉ vì lý do biển số xe “xấu” thì không thuộc trường hợp được đổi lại biển số.

Bước 1: Khai báo và nộp giấy đăng ký xe, biển số xe (do người chuyển quyền sở hữu xe thực hiện)

Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe cho người khác, chủ xe trực tiếp hoặc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức dịch vụ nộp giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cho cơ quan đăng ký xe;

Cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký thực hiện thu hồi đăng ký xe, biển số xe trên hệ thống đăng ký xe, cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký xe và cấp biển số tạm thời.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký sang tên xe (do người nhận chuyển quyền sở hữu xe thực hiện)

Người nhận chuyển quyền sở hữu xe, chuẩn bị 1 bộ hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ sau đây:

– Giấy khai đăng ký xe theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 58/2020/TT-BCA.

– Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe.

– Giấy tờ lệ phí trước bạ xe.

– Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe.

Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký sang tên xe (do người nhận chuyển quyền sở hữu xe thực hiện)

Người nhận chuyển quyền sở hữu xe nộp 1 bộ hồ sơ đăng ký sang tên xe cho cơ quan công an cấp huyện nơi cư trú để được giải quyết sang tên xe theo thẩm quyền.

Bước 4: Người nhận chuyển quyền sở hữu xe bấm chọn biển số xe trên hệ thống đăng ký xe và nhận giấy hẹn trả giấy chứng nhận đăng ký xe, nộp lệ phí đăng ký xe và nhận biển số xe (do người nhận chuyển quyền sở hữu xe thực hiện)

Lưu ý, khi đến làm thủ tục sang tên xe, cần xuất trình các giấy tờ của chủ xe theo quy định tại Điều 9 Thông tư 58/2020/TT-BCA. Đối với người được ủy quyền đến giải quyết các thủ tục đăng ký xe, ngoài giấy tờ của chủ xe kể trên, còn phải xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Chứng minh ngoại giao, Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng).

Mức thu lệ phí đăng ký sang tên xe, cấp biển số thực hiện theo quy định tại Thông tư 229/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016.

Hoàng Mai

【#8】Sang Tên Xe Máy Cùng Tỉnh Có Được Đổi Biển Số Không?

Trình tự, thủ tục sang tên xe máy cùng tỉnh, khác tỉnh…Sang tên xe máy cùng tỉnh có được đổi biển số không?…Chi phí khi sang tên xe máy tại Hà Nội….

Sang tên xe máy cùng tỉnh có được đổi biển số

Câu hỏi của bạn về sang tên xe máy cùng tỉnh có được đổi biển số:

Xin chào luật sư!

Em mới mua một chiếc xe cũ của một người bạn ở Huyện, nhưng em ở Thành Phố, vậy khi sang tên đổi chủ (biển 5 số) em có thể yêu cầu đổi biển số Thành Phố (biển số khác với biển cũ) được không ạ.

Mong luật sư giải đáp. Xin cảm ơn luật sư!

Câu trả lời của luật sư về sang tên xe máy cùng tỉnh có được đổi biển số:

1. Cơ sở pháp lý về sang tên xe máy cùng tỉnh có được đổi biển số:

2. Nội dung tư vấn về sang tên xe máy cùng tỉnh có được đổi biển số:

Điều 11 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định, khi mua bán xe máy cũ tổ chức, cá nhân muốn đăng ký sang tên xe trong cùng một tỉnh thì phải nộp 01 bộ hồ sơ bao gồm:

  • Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu).
  • Giấy chứng nhận đăng ký xe.
  • Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe (giấy mua bán xe hay còn gọi là hợp đồng mua bán xe máy cũ) được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
  • Chứng từ lệ phí trước bạ: là biên lai hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt hoặc séc qua kho bạc nhà nước (có xác nhận của kho bạc nhà nước đã nhận tiền) hoặc giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính.

Bên cạnh đó, khi đến làm thủ tục đăng ký sang tên xe thì bạn còn phải xuất trình một trong những giấy tờ sau đây:

  • Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

  • Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng). Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.
  • Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

2.2. Sang tên xe máy cùng tỉnh có phải đổi biển số không?

Thủ tục sang tên xe máy từ bố cho con

Câu hỏi: Luật sư cho tôi hỏi hiện nay thủ tục sang tên xe máy từ bố cho con nhưng bố đã mất thì được thực hiện như thế nào?

Đối với yêu cầu tư vấn trên, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

1.1. Thủ tục sang tên xe máy từ bố sang con khi bố đã mất

Theo thông tin bạn cung cấp thì chúng tôi hiểu chiếc xe mang tên người bố. Tuy nhiên, do hiện nay người bố đã mất nên chiếc xe được coi là di sản thừa kế của người bố để lại. Nếu người bố mất không có di chúc thì di sản này được chia theo hàng thừa kế thứ nhất: bố, mẹ, vợ/chồng, các con của người chết sẽ chia những phần bằng nhau. Do đó, nếu bạn muốn sang tên cho một mình đứng tên thì phải có văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế của tất cả những người thừa kế. Trong văn bản thỏa thuận thể hiện nội dung: “Các đồng thừa kế đồng ý tặng cho phần thừa kế của họ được hưởng cho bạn”; hoặc các đồng thừa kế từ chối nhận di sản thừa kế.

Do thông tin bạn cung cấp không đầy đủ nên bạn phải xem hàng thừa kế của bố còn ai không (bố, mẹ, vợ, con của người để lại di sản thừa kế). Nếu còn thì phải có văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế. Còn nếu không còn ai thì phải ra văn phòng công chứng làm văn bản khai nhận di sản thừa kế. Sau khi có văn bản này thì bạn mới có thể làm được thủ tục sang tên xe. Cụ thể như sau:

Bước 1: Làm văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế chiếc xe/ khai nhận di sản thừa kế (công chứng/ chứng thực)

+ CMND, sổ hộ khẩu của các đồng thừa kế;

+ Giấy chứng tử của người mất;

+ Giấy tờ chứng minh người bố đứng tên trên đăng ký xe (dựa vào hồ sơ gốc)

+ Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản/ khai nhận di sản thừa kế (công chứng/chứng thực); Bước 2: Làm thủ tục đăng ký sang tên xe và cấp đăng ký mới mang tên bạn (nộp hồ sơ tại cơ quan CSGT có thẩm quyền- công an giao thông cấp huyện hoặc Phòng CSGT công an tỉnh)

+ CMND và sổ hộ khẩu của bạn;

+ Hồ sơ gốc xe mà bạn đang giữ.

+ Phiếu khai đăng ký sang tên xe theo mẫu.

1.2. Chi phí khi sang tên xe máy cũ

Khi sang tên xe thì bạn cần nộp lệ phí trước bạ. Theo quy định tại thông tư 301/2016/TT-BTC thì lệ phí trước bạ bạn phải đóng là:

Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp (đơn vị đồng) = Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ (đồng) x Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)

Thứ nhất, giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ được xác định theo quy định tại điểm d, khoản 2, điều 3 thông tư 301/2016/TT-BTC như sau:

Như vậy bạn phải xác định được tỷ lệ chất lượng còn lại của xe để xác định được giá trị của chiếc xe máy này là bao nhiêu.

Thứ hai, mức nộp lệ phí trước bạ được quy định như sau:

Như vậy đối với xe máy của bạn là xe nộp lệ phí trước bạ lần hai. Vì vậy mức nộp lệ phí trước bạ đối với trường hợp này là 1% giá trị tài sản.

Lệ phí trước bạ khi sang tên xe máy nơi khác vào Hà Nội

Câu hỏi: Xin chào luật sư! Tôi muốn hỏi về chi phí sang tên xe máy từ tỉnh khác vào Hà Nội. Mong luật sư giải đáp!

1.1. Mức thu lệ phí trước bạ

Theo quy định tại khoản 4 điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP và hướng dẫn thông tư 301/2016/TT-BTC:

Như vậy, trong trường hợp bạn sang tên xe máy từ tỉnh khác sang Hà Nội thì mức lệ phí trước bạ bạn phải nộp khi sang tên xe là 5% giá trị xe.

Theo quy định tại điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC:

Như vậy đối với trường hợp đăng ký cấp giấy đăng ký, cấp biển tại Hà Nội thì Hà Nội là khu vực I. Vì vậy khi đăng ký và cấp biển bạn phải nộp lệ phí theo mức thu cấp mới tại Hà Nội.

【#9】Đổi Biển Số Vuông Sang Biển Số Dài Có Được Không, Thủ Tục Ra Sao?

Trả lời:

Điều 31. Quy định về biển số xe

1. Về chất liệu của biển số: Biển số xe được sản xuất bằng kim loại, có sơn phản quang, ký hiệu bảo mật; đối với biển số xe đăng ký tạm thời được in trên giấy.

2. Ký hiệu, kích thước của chữ và số trên biển số đăng ký các loại xe thực hiện theo quy định tại các phụ lục số 02, 03 và 04 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Biển số xe ô tô có 2 biển, kích thước như sau: Loại biển số dài có chiều cao 110 mm, chiều dài 470 mm; loại biển số ngắn có chiều cao 200 mm, chiều dài 280 mm. 1 biển gắn phía trước và 1 biển gắn phía sau xe phù hợp với vị trí nơi thiết kế lắp biển số của xe. Trường hợp thiết kế của xe không lắp được 1 biển ngắn và 1 biển dài thì được đổi sang 2 biển số dài hoặc 2 biển số ngắn, kinh phí phát sinh do chủ xe chịu trách nhiệm”.

Trong khi đó, về thủ tục để được đổi sang biển số dài. Trước hết, bạn đến phòng cảnh sát giao thông đường bộ địa phương để nộp hồ sơ. Tại đây, bạn sẽ được cấp một tờ khai, trong đó nêu rõ lý do vì sao cần đổi biển số vuông sang biển số dài.

Bên cạnh đó, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ bổ sung gồm giấy tờ xe và chứng minh nhân dân bản gốc, kèm một bản photo. Ngoài ra, bạn cũng cần có sẵn 01 bộ cà số khung và số máy. Lệ phí cho việc đổi bản số là 150.000 đồng.

Sau khi hoàn tất các thủ tục, bạn sẽ chờ khoảng 30 ngày để được cấp biển số mới. Lưu ý, khi đến nhận biển số mới bạn sẽ phải giao lại cơ quan công an biến số vuông đang sử dụng. Thay đổi biển số không ảnh hưởng đến kết cấu tổng thành của xe, vì vậy luật không yêu cầu bạn phải làm lại đăng kiểm nên bạn hoàn toàn yên tâm về điều này.

【#10】Mua Xe Cùng Tỉnh, Thành Phố Có Đăng Ký Đổi Biển Số Được Không ?

Hiện nay, nhu cầu mua xe máy, mô tô và ô tô cũ khá lớn. Một bộ phận người dân muốn đổi biển số xe nhưng cũng có người mong muốn giữ lại biển số xe cũ. Vậy, quy định pháp luật về vấn đề này như thế nào ? Luật Minh Khuê tư vấn và giải đáp cụ thể:

1. Mua xe cùng tỉnh thành biển số 5 số có đổi biển số được không?

Kính gửi! Luật sư Công ty Luật Minh Khuê, tôi có một số thắc mắc mong được Luật sư giải đáp. Hiện tôi có mua một chiếc xe máy cùng tỉnh, xe có biển số 5 số nhưng số không được đẹp, nay tôi muốn đổi biển số mới có được không?

Xin trân trọng cảm ơn và kính chúc sức khỏe!

Điều 11. Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

1. Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Giấy chứng nhận đăng ký xe.

c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

d) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

2. Đăng ký sang tên thì giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số, 4 số hoặc khác hệ biển thì nộp lại biển số để đổi sang biển 5 số theo quy định) và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho chủ xe mới.

Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện hành thì trường hợp của bạn có biển số là 5 số bạn mua cùng tỉnh thành thì khi đăng ký sang tên phải giữ lại biển số cũ.

Về lệ phí đăng ký: Căn cứ Thông tư số 229/2016/TT-BTC ngày 11-11-2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thì lệ phí làm thủ tục sang tên xe của bạn là 30.000 đồng.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 229/2016/TT-BTC quy định mức thu lệ phí đăng ký xe như sau:

Điều 5. Mức thu lệ phí

1. Mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông được thực hiện như sau:

2. Có được giữ lại biển số xe cũ không ?

Thưa luật sư, Tôi muốn luật sư tư vấn cho tôi: Tôi quê ở Hà Nam đang muốn mua xe máy Khi mua xe tôi nhờ anh A đăng kí và lấy biển số tại Hà Nội, khi anh A chuyển nhượng xe sang cho tôi thì tôi có phải làm lại biển số xe không ?

3. Hỏi về thời hạn đổi biển số xe ngoại tỉnh ?

Thưa luật sư. Em có mua lại 1 chiếc xe máy ở tỉnh Tây Ninh, bây giờ làm lại biển số xe ở quận 9. Tất cả chứng từ và thủ tục đã làm xong hết rồi, biển số cũ cũng trả lại rồi chỉ còn lấy biển số mới thôi nhưng ở quận 9 người ta phản hồi là biển số chưa được đồng bộ, em phải đợi từ tháng 3 đến nay. Thời gian đã hơn 3 tháng rồi mà lúc nào gọi cũng nhận được phản hồi là chưa đồng bộ. Vậy nhờ luật sư giải đáp rõ hơn giúp em việc đồng bộ số xe có theo quy định nào không? Thời gian đồng bộ được quy định như thế nào? Em cần làm gì để hoàn tất việc đổi biển số xe? Em cảm ơn luật sư ạ.

Theo khoản 3 thông tư trên, việc kéo dài thời hạn đồng bộ biển số xe quá 3 tháng là không đúng với quy định. Do đó, bạn nên phản ánh với cơ quan có thẩm quyền để sớm giải quyết trường hợp của bạn.

4. Thủ tục đổi lại đăng ký và biển số xe máy ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi mới mua xe máy Honda vision được một tháng nay tôi muốn đổi lại đăng ký và biển số thì cần những thu tục gì? Lý do là tôi không thích biển số có số xe không được đẹp ? Vậy mong luật Minh Khuê tư vấn giúp do Xin chân thành cảm ơn!

“Điều 14. Đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe

1. Các trường hợp phải đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe: Xe cải tạo, xe thay đổi màu sơn; gia hạn giấy chứng nhận đăng ký xe có thời hạn; giấy chứng nhận đăng ký xe bị mờ, rách nát hoặc xe thuộc tài sản chung của hai vợ chồng đã đăng ký đứng tên một người, nay có nhu cầu đăng ký xe là tài sản chung của hai vợ chồng hoặc thay đổi các thông tin của chủ xe hoặc chủ xe tự nguyện đổi giấy chứng nhận đăng ký xe cũ lấy giấy chứng nhận đăng ký xe theo quy định của Thông tư này.

2. Các trường hợp phải đổi lại biển số xe: Biển số bị mờ, gẫy, hỏng.

3. Thủ tục đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe

a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Các giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

c) Nộp lại giấy chứng nhận đăng ký xe (trường hợp đổi giấy chứng nhận đăng ký xe) hoặc biển số xe (trường hợp đổi biển số xe).

Trường hợp đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài phải có thêm:

– Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước (đối với cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan đại diện tổ chức quốc tế) hoặc Sở Ngoại vụ (đối với cơ quan lãnh sự).

– Công hàm của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế.

– Đối với nhân viên nước ngoài phải xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng).

Trường hợp chủ xe là cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, Quân đội nhân dân hoặc học sinh, sinh viên đã đăng ký xe theo địa chỉ cơ quan, trường học, nay xuất ngũ, chuyển công tác, ra trường thì được giải quyết đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe theo địa chỉ thường trú hoặc tạm trú mới.

Khi làm thủ tục đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, không phải mang xe đến kiểm tra (trừ xe cải tạo, xe thay đổi màu sơn), nhưng chủ xe phải nộp bản cà số máy, số khung của xe theo quy định.

4. Khi đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe thì giữ nguyên biển số. Trường hợp xe đang sử dụng biển 3 số hoặc 4 số hoặc khác hệ biển thì đổi sang biển 5 số theo quy định.”

Giấy tờ quy định tại Điều 9 của thông tư bao gồm các loại giấy tờ của chủ xe như sau:

“Điều 9. Giấy tờ của chủ xe

1. Chủ xe là người Việt Nam, xuất trình một trong những giấy tờ sau:

a) Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

b) Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).

Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

c) Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

2. Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam, xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

3. Chủ xe là người nước ngoài

a) Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng), nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.

b) Người nước ngoài làm việc, sinh sống ở Việt Nam, xuất trình Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu; Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú từ một năm trở lên và giấy phép lao động theo quy định, nộp giấy giới thiệu của tổ chức, cơ quan Việt Nam có thẩm quyền.

4. Chủ xe là cơ quan, tổ chức

a) Chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam thì xuất trình Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức.

b) Chủ xe là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam thì xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) của người đến đăng ký xe; nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.

c) Chủ xe là doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, các tổ chức phi chính phủ thì xuất trình Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe và nộp giấy giới thiệu; trường hợp tổ chức đó không có giấy giới thiệu thì phải có giấy giới thiệu của cơ quan quản lý cấp trên.

5. Người được ủy quyền đến đăng ký xe phải xuất trình Chứng minh nhân dân của mình; nộp giấy ủy quyền có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc xác nhận của cơ quan, đơn vị công tác.”

Bạn cần chuẩn bị các giấy tờ cần thiết và Công an cấp huyện sẽ là cơ quan chịu trách nhiệm giải quyết cho bạn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

5. Đăng ký biển số xe tại Hà nội như thế nào ?

Chào anh chị. Em hiện nay đang làm việc tại Hà Nội em muốn mua 1 ôtô tải 2.5 tấn để làm việc, hộ khẩu em đang ở tại Thanh Hóa, vậy em có mua được xe và đăng ký biển tại Hà Nội không ạ ? Chân thành cảm ơn luật sư.

Theo Điều 7 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về hồ sơ đăng ký, cấp biển số xe bao gồm:

Trong đó, giấy tờ của chủ xe là người Việt Nam được quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư này, bao gồm:

“a) Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

b) Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).

Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

c) Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.”