#1 Đánh Giá Xe Vinfast: Giá Tham Khảo, Thông Số Kỹ Thuật 2021

--- Bài mới hơn ---

  • Đánh Giá Toyota Vios 2021 Bản Nâng Cấp Mới Tuyệt Vời Nhất
  • Vario 150 Có Đặc Điểm Gì? Đánh Giá Ưu Và Nhược Điểm Xe
  • Ưu Điểm Của Mitsubishi Xpander 2021
  • Mitsubishi Xpander: Giá Xe Cập Nhật Tháng 04/2020 & Ưu Nhược Điểm
  • Lốp Xe Ô Tô Dunlop: Ưu Nhược Điểm Và Bảng Giá 2021
  • Vinfast là dòng xe thuộc Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và Kinh doanh VinFast tại Việt Nam, đây là nhà sản xuất ô tô được thành lập 2021 thuộc tập đoàn Vingroup. Mẫu xe đầu tiên của hãng được giới thiệu vào 2021 tại Pháp với một chiếc SUV và sedan. Và đến năm 2021 thì mẫu xe đầu tiên mới được tung ra thị trường.

    Xe Vinfast có nhiều dòng xe khác nhau. Mỗi dòng xe phù hợp với từng đối tượng khách hàng. Cụ thể, dòng xe Fadil thuộc phân khúc A, dòng xe Lux thuộc phân khúc E và Lux A2.0 thuộc phân khúc sedan và Lux SA2.0 thuộc phân khúc SUV.

    Đối thủ cạnh tranh của Vinfast đều là những cái tên sừng sọ nổi tiếng. Cụ thể

    + Phân khúc hạng A: Hyundai Grand i10, KIA Morning, Toyota Wigo, Suzuki Celerio hay Mitsubishi Mirage, Toyota Wigo cạnh tranh trực tiếp với Vinfast Fadil

    + Phân khúc hạng D: Toyota Camry, Nissan Teana, Mazda 6 hay Kia Optima (K5) cạnh tranh trực tiếp với LUX A2.0.

    + Phân khúc xe đa dụng crossover/SUV: Toyota Fortuner, Honda CR-V, Ford Everest/Explorer, Nissan X-Trail, Hyundai Santa FE, Mazda CX-9,…

    Năm 2021 Vinfast cho ra mắt thị trường thị trường nhiều phiên bản khác nhau. Chủ yếu là 3 dòng xe: VinFast Fadil, VinFast LUX A2.0 và VinFast LUX SA2.0. Cụ thể:

    Năm 2021 xe có 8 màu sắc ngoại thất cho khách hàng lựa chọn đó là: Trắng, Đỏ, Bạc, Cam, Đen, Nâu, Xanh, Xám

    Bảng thông số kỹ thuật xe VinFast 2021

    Bảng thông số ngoại thất xe VinFast Fadil

    Bảng thông số ngoại thất xe VinFast LUX A2.0

    Bảng thông số ngoại thất VinFast LUX SA2.0

    Bảng thông số nội thất xe VinFast Fadil

    Bảng thông số nội thất xe VinFast LUX A2.0

    Bảng thông số nội thất xe VinFast LUX SA2.0

    + Màn hình đa thông tin, kết nối Bluetooth, chức năng đàm thoại rảnh tay

    + Hệ thống điều hòa chỉnh cơ ( tiêu chuẩn) và tự động ( cao cấp)

    + Hệ thống giải trí AM/FM, MP3, kết nối điện thoại thông minh, AM/FM, MP3

    + Hệ thống âm thanh 6 loa mạnh mẽ

    + Màn hình thông tin lái 7 inch, màu, màn hình cảm ứng 10,4 inch, màu

    + Hệ thống điều hòa tự động, 2 vùng độc lập, lọc không khí bằng ion

    + Kết nối điện thoại thông minh và điều khiển bằng giọng nói

    + Hệ thống loa mạnh mẽ, 8 loa đối với VinFast LUX A2.0 Standard và 13 loa, có Amplifer đối với VinFast LUX A2.0 Plus, VinFast LUX A2.0 Premium.

    + Màn hình cảm ứng 10,4 inch, màu

    + Kết nối Radio AM/FM/USB/Bluetooth, kết nối điện thoại thông minh và điều khiển bằng giọng nói

    + Hệ thống loa 8 loa đối với LUX SA2.0 tiêu chuẩn và 13 loa, có Amplifer đối với LUX SA2.0 Plus, LUX SA2.0 cao cấp

    Xe có hệ thống an toàn vượt trội với nhiều tính năng nổi bật. các thiết bị được lắp đặt đầy đủ đảm bảo sự an toàn tuyệt đối cho người lái.

    Bảng thông số an toàn VinFast Fadil

    Bảng thông số an toàn VinFast LUX A2.0

    Bảng thông số an toàn VinFast LUX SA2.0

    Xét về khả năng vận hành chúng ta xét động cơ xe, mức tiêu hao nhiên liệu cũng như trải nghiệm khi lái thử ra sao. Theo đánh giá chúng VinFast vận hành êm ái nhưng không kém phần mạnh mẽ. Xe di chuyển tốt trên mọi địa hình.

    Bảng thông số động cơ xe VinFast Fadil

    2.0L, DOHC, I-4, tăng áp ống kép, van biến thiên, phun nhiên liệu trực tiếp

    Bảng thông số động cơ xe VinFast LUX A2.0

    Bảng thông số động cơ xe VinFast LUX SA2.0

    + Xe VinFast Fadil: Mức tiêu hao nhiên liệu của xe là 5,85 lít/100km điều kiện kết hợp, 7,11 lít/100km trong đô thị và 5,11 lít/100km ngoài đô thị.

    + VinFast LUX A2.0: Mức tiêu hao nhiên liệu của xe là 7,47 l/100km.

    + VinFast LUX SA2.0 có mức tiêu hao nhiên liệu giống như VinFast LUX A2.0 đều là 7,47 l/100km.

    2021 được bán với mức giá cụ thể là:

    Bảng giá xe VinFast Fadil 2021

    Bảng giá xe VinFast LUX A2.0 2021

    Bảng giá xe VinFast LUX SA2.0 2021

    Cập nhật lúc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Độ Âm Thanh Cho Hyundai Santafe Chuyên Nghiệp
  • Tin Tức Xe Oto: Đánh Giá Về Dòng Xe Range Rover Và Nơi Bán Xe Chính Hãng Uy Tín Ở Hà Nội
  • Hãng Xe Peugeot Của Nước Nào? Các Mẫu Xe Peugeot Hot Nhất Hiện Nay
  • Vinfast Khẳng Định Chất Lượng Ô Tô Việt
  • Xe Vinfast Có Thực Sự Là Xe Thương Hiệu Việt
  • Đánh Giá Xe Kia Morning 1.0 Số Sàn Đang Được Săn Đón

    --- Bài mới hơn ---

  • Kia Morning 1.0 Số Sàn: Ưu Đãi Hấp Dẫn Giá Chỉ Từ 290 Triệu
  • Đánh Giá Xe Kia Morning Standard Bản Thiếu: Giá Xe, Hình Ảnh, Thông Số
  • Đánh Giá Kia Morning Cũ 2009 Nhập Khẩu
  • Kia Sedona 2021 Lột Xác Với Các Phiên Bản 7, 9, 11 Chỗ Ngồi
  • Xe Kia Sedona: Giá Bán Kia Sedona Tháng 04/2020 & Đánh Giá Chi Tiết
  • Đối với phân khúc hatchback hạng A sau khi Chevrolet Spark dừng phân phối tại thị trường Việt Nam thì phân khúc xe hạng A là cuộc chạy đua của 3 dòng xe Hyundai Grand i10, kia morning 1.0 và Wigo. Tính đến tháng 5/2019 theo báo cáo của Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô Việt Nam (VAMA) số lượng bán ra của phân khúc A đạt hơn 13.000 trong đó kia morning 1.0 đã bán ra hơn 4.600 chiếc chiếm 35,4% thị phần của phân khúc này, còn lại là Hyundai Grand i10 và Toyota Wingo.

    Nếu không quá dư giả về tài chính, mà bạn đang muốn tìm mua một dòng xe phục vụ cho cuộc sống và công việc hàng ngày, đồng thời xe lại không quá đồ sộ để có thể dễ dàng di chuyển, dừng đồ trong những thành phố lớn thì kia morning 1.0 sẽ là sự lựa chọn không tồi. Với tầm giá bán khá mềm khi chỉ dao động từ 290 đến 390 triệu là khách hàng có thể sở hữu ngay một chiếc xe ô tô phục vụ những nhu cầu cá nhân

    Tìm hiểu dòng xe kia morning 1.0

    kia morning 1.0 là dòng xe thuộc phân khúc Hatchback A được Thaico sản xuất và phân phối tại Việt Nam kể từ năm 2008. Tại thị trường Việt Nam kia morning có 5 phiển bản bao gồm kia morning 1.0 MT, kia morning EX, kia morning LX, kia morning Si Mt, kia morning si AT. kia morning sử dụng động cơ xăng Kappa 1.25L dung tích 1.248cc cho công suất tối đa có thể lên đến 86 mã lực với vòng tua 6000 vòng/phút, moden xoắn cực đại lên đến 120Nm tại 4000 vòng/phút. Ngoài ra với hộp số tự động 4 cấp và 5 cấp với hộp số sàn giúp cho xe chạy êm hơn và việc điều khiển xe trở nên dễ dàng hơn.

    Những điểm nổi bật của dòng xe kia morning 1.0

    -Kia morning 1.0 tương đối tiết kiệm nhiên liệu

    Có thể nói dòng xe kia morning 1.0 là một trong những dòng xe tiết kiệm nhiên liệu trung bình nếu di chuyển trên đường nội đô thì kia morning 1.0 chỉ hết khoảng 6,5 – 7,1l/100km, còn đối với đường hỗn hợp chỉ hết khoảng 7,81/100km. Con số này nói lên tuy không phải là dòng xe tiết kiệm nhiên liệu nhất trên thị trường tuy nhiên đây là dòng xe tiết kiệm nhiên liệu nhất so với dòng xe khác cùng phân khúc. Chi tiết bọc vô lăng tay lái mẫu mới https://anphucar.vn/boc-vo-lang-xe-o-to/

    -Kia morning 1.0 có động cơ bền bỉ, nội thất đẹp

    Một trong những điểm mạng của kia morning 1.0 được người dùng đánh giá cao đó là khả năng cao đó là động cơ chạy rất êm và bền bỉ. Ngoài ra, xe còn được trang bị khá nhiều thiết bị tiện nghi, hiện đại như camera lùi, hệ thống điều hòa tự động, hệ thống sấy kính trước và sau. Bên cạnh đó, xe còn được thiết kế khá đã dạng về màu sắc, với 5 sự lựa chọn về màu cho khách hàng. Kết hợp với đó là hàng ghế da thời trang, có thể gập lại được để tăng diện tích khoang chứa đồ.

    -Chi phí sửa chữa thấp, dễ thanh khoản hơn so với các dòng xe khác

    Có thể nói kia morning là một trong những hãng xe thông dụng rất đa dạng về đồ sửa chữa, chi phí bảo dưởng rẻ, linh kiện dễ tìm, hơn nữa chi phí sửa chữa phù hợp, không quá cao. Tuy là dòng xe có phân khúc thấp, nhưng sau một thời gian sử dụng, kia morning 1.0 lại có khả năng thanh khoản ưu thế hơn so với nhiều dòng xe khác cùng phân khúc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đánh Giá Xe Kia Morning Si 2021: Chất Lượng Cao Trong Hạng A
  • Đánh Giá Kia Morning Si Cũ Đời 2021 Đáng Đồng Tiền Bát Gạo
  • Kia Carens 2013: Sửa Sai Lỗi Lầm
  • Đánh Giá Dòng Xe Kia Carens 2014
  • Đánh Giá Kia Carens 2021
  • Đánh Giá Chi Tiết Grand I10 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Có Nên Mua Hyundai Grand I10 Sedan 2021 ?
  • Đánh Giá Động Cơ Hyundai Grand I10 Sedan 2021
  • Toyota Innova 2021 Giá Bao Nhiêu? Đánh Giá Sơ Bộ Innova 2021
  • Thành Công Innova 2014 Và Đánh Giá Innova 2021
  • Đánh Giá Xe Toyota Innova 2.0 E Mt Số Sàn 2021 Mới Chi Tiết Nhất
  • Hyundai Grand I10 đã trở thành mẫu xe bán chạy nhất và thành công nhất tại thị trường Việt Nam. Hyndai Grand 10 2021 thế hệ mới đã cải tiến ngoại thất với nhiều tính năng và mức giá phù hợp với thị trường Việt Nam.

    Hình ảnh chi tiết mẫu xe Hyundai I10 hatchback 2021-2019 lắp ráp tại Việt nam. Calang tạo dáng hình lục giác to bản khỏe khoắn

    Hình ảnh chi tiết mẫu xe Hyundai I10 hatchback 2021-2019 lắp ráp tại Việt nam. Calang tạo dáng hình lục giác to bản khỏe khoắn

    Phần thân xe chụp từ phía hông bên lái. Hyundai Grand i10 sở hữu kích thước lớn nhất trong phân khúc A, cụ thể Dài x Rộng x Cao: 3,765 x 1,660 x 1,505 (mm) cho bản hatchback và 3,995 x 1,660 x 1,505 (mm) cho bản I10 sedan. Khoảng sáng gầm xe đều là 152mm, chiều dài cơ sở 2,425mm. Các thông số này giúp Grand i10 2021-2018 vượt trội so với đối thủ trong phân khúc, đem đến một chiếc xe bề ngoài nhỏ nhắn cá tính mà bên trong vẫn vô cùng rộng rãi.

    Tạo hình calang thác nước của xe Hyundai Grand I10 hatchback 2021-2019.

    Đèn pha của chiếc xe cỡ nhỏ bán chạy nhất Việt nam

    Cận cảnh đèn sương mù I10 với viền crom

    Gương chiếu hậu tích hợp đèn báo rẽ gia tăng độ an toàn và sự yên tâm cho người lái mỗi khi xin đường.

    Hình ảnh nội thất khoang lái xe Hyundai I10 hatchback. Có thể nhận ra ghế lái chỉnh cơ 6 hướng

    Chi tiết nội thất Hyundai I10 2021 hatchback. Cabin thiết kế hợp lý với tông màu sáng, xám hài hòa. Các chi tiết crom tăng vẻ sang trọng.

    Taplo Hyundai Grand I10 hatchback lắp ráp tại Việt nam. Phiên bản đầy đủ có màn hình DVD sang trọng, đề nổ thông minh

    Tay lái 3 chấu thiết kế khá đẹp với các nút điều chỉnh âm thanh và điện thoại rảnh tay

    Đánh giá xe Hyundai i10 2021 về nội thất: Hyundai Grand i10 sở hữu không gian nội thất tương đối hiện đại, rộng rãi hàng đầu phân khúc A nhờ kích cỡ lớn. Phong cách thiết kế nội thất HMI đặc trưng của Hyundai thời gian gần đây nhấn mạnh đến sự tiện dụng, hợp lí và hướng tới người lái nhiều hơn. Nói chung nội thất là khá đầy đủ nếu đặt cạnh mức giá tương đối rẻ.

    Động cơ, vận hành, an toàn của xe Hyundai Grand I10 hatchback

    Hyundai Grand i10 sedan và hatchback lắp ráp tại Việt nam có 2 lựa chọn động cơ gồm: Động cơ Kappa 1.0L Mpi sản sinh 66 mã lực, 94 Nm mô-men xoắn cực đại và động cơ Kappa 1.2L Mpi sản sinh công suất 87 mã lực, 120Nm mô-men xoắn cực đại. Đi kèm theo đó là 2 lựa chọn hộp số, tự động 4 cấp và hộp số sàn 5 cấp cho khả năng chuyển số nhẹ nhàng cùng tiết kiệm nhiên liệu tối đa, đem đến khả năng điều khiển dễ dàng và thú vị cho người lái.

    Đánh giá Hyundai i10 mới về vận hành không có gì thay đổi nếu so với Hyundai I10 nhập khẩu gần nhất.

    Hyundai Grand i10 2021 là chiếc xe hạng nhỏ nhưng lại được trang bị những tính năng an toàn hàng đầu như túi khí đôi, cảm biến lùi hỗ trợ đỗ xe, hệ thống chống bó cứng phanh ABS, hệ thống phân bổ lực phanh điện tử EBD, chức năng an toàn cao cấp là cân bằng điện tử (áp dụng cho bản i10 1.2hatchback từ tháng 03/2018)…Đặc biệt, Grand i10 được trang bị hệ thống khung xe với vật liệu chịu lực cao, giúp hấp thụ lực tác động trong tình huống va chạm, đảm bảo an toàn cho toàn bộ hành khách ngồi trong xe.

    Liên hệ tư vấn, hỗ trợ và báo giá

    Đại lý ủy quyền của Hyundai Thành Công Việt Nam

    Địa chỉ: Quốc lộ 60, ấp 1, Hữu Định, Châu Thành, Bến Tre

    Facebook: https://www.facebook.com/hyundaingocthanh/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giá Lăn Bánh Hyundai I10 Cũ Và Cách Tính Giá
  • Đánh Giá Chi Tiết Hyundai I10 Sedan Bản Thiếu
  • Hyundai Grand I10 Sedan Có Tốt Không Qua Đánh Giá Của Người Dùng?
  • Danh Gia Hyundai Grand I10 2021: Mẫu Xe Cũ Hàng Đầu Cho Giới Trẻ
  • Xe Hyundai I10 2014 Nhập Khẩu Hoàn Toàn Mới
  • Đánh Giá Chi Tiết Hyundai I10 Sedan Bản Thiếu

    --- Bài mới hơn ---

  • Giá Lăn Bánh Hyundai I10 Cũ Và Cách Tính Giá
  • Đánh Giá Chi Tiết Grand I10 2021
  • Có Nên Mua Hyundai Grand I10 Sedan 2021 ?
  • Đánh Giá Động Cơ Hyundai Grand I10 Sedan 2021
  • Toyota Innova 2021 Giá Bao Nhiêu? Đánh Giá Sơ Bộ Innova 2021
  • Quý khách đang mong muốn sở hữu chiếc xe Hyundai Grand i10 Sedan bản thiếu để phục vụ công việc và phục vụ việc đi lại của gia đình?

    Là một dòng sản phẩm đến từ Hàn Quốc, Hyundai GRAND i10 SEDAN 1.2 MT BASE luôn mang trong mình một sự hoàn hảo nhất từ vẻ ngoài đến chất liệu, như chính quan niệm về sự hoàn mĩ của người Hàn Quốc vậy.

    Có thể một ai đó đặt câu hỏi là tại sao không làm đủ luôn mà lại cho ra bản base hay còn gọi là bản thiếu này. Một trong những lý do lớn nhất mà nhà thiết kế cũng như nhà sản xuất Hyundai đưa ra bản thiếu này là để đáp ứng mọi nhu cầu đa dạng của người Việt Nam. Khi mà tài chính của bạn không có đủ để mua một bản đủ thì đây là lựa chọn tuyệt vời giành cho bạn, vì so với bản I10 sedan bản đủ thì bản thiếu này chênh tới 40 triệu đồng.

    Mặt khác, nếu bạn là người có nhu cầu mua xe về chạy dịch vụ hoặc chạy taxi thì vấn đề tiết kiệm chi phí càng trở nên hàng đầu và vấn đề sử dụng nhiên liệu cũng rất quan trọng. Nên sự có mặt của bản thiếu này là một sự đáp ứng quá tuyệt vời đối với bạn.

    Chất lượng của xe Grand I10 Sedan bản thiếu này thì sao?

    Bạn không cần phải lo lắng điều đó, thực chất bản thiếu và bản đủ không khác gì nhau về cả máy móc khung gầm, động cơ và tất cả xe luôn, chỉ khác nhau ở chỗ trang bị Option (tiện nghi) của xe mà thôi. Tuy nhiên, vẫn có các cổng chờ sẵn để bạn hoàn toàn có thể nâng cấp từ bản thiếu sang bản đủ với chi phí cực thấp và theo đúng như nhu cầu sử dụng của bạn.

    Ngoại thất Hyundai Grand i10 Sedan bản thiếu

    Hyundai Grand I10 sedan nâng cấp dựa theo cảm hứng ngôn ngữ thiết kế điêu khắc dòng chảy của Hyundai. Chiếc xe là niềm tự hào với phong cách, chất lượng, không gian tiện nghi. Nói đến vẻ bề ngoài, Hyundai Grand i10 Sedan Base luôn là một khối thống nhất, hoàn hảo đến từng chi tiết, khiến cho bất kì ai cũng phải ngả mũ, ngắm nhìn.

    Hyundai i10 2 đầu bản thiếu được biết đến với hình ảnh phá cách, mạnh mẽ mà cũng vô cùng tinh tế. Các đường cắt uốn lượn, gấp khúc hài hoà là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa nghệ thuật thiết kế và tạo hình, cho ra đời một hình ảnh hoàn hảo của chiếc xe tương lai.

    ĐẦU XE THỂ THAO – CÁ TÍNH THÂN XE SANG TRỌNG – LỊCH LÃM

    Hyundai Grand i10 Sedan Base 2021 thiết kế lại lưới tản nhiệt lục giác cải tiến kết hợp đèn pha halogen nhưng không được tích hợp đèn gầm cùng dải đèn LED chạy ban ngày giống Grand i10 MT nhằm tiết kiệm chi phí.

    Thân xe nổi bật với tay nắm cửa mạ crom sáng bóng đem đến vẻ sang trọng, lịch lãm trong thiết kế cũng như sự tiện dụng, an toàn trong quá trình sử dụng. Ngoài ra, xe Grand i10 sedan còn sở hữu cụm gương chiếu hậu điều khiển điện có thể gập gọn với xi-nhan tích hợp tạo nên phong cách hiện đại, tiện dụng và nâng cao độ an toàn.

    ĐUÔI XE MANG TÍNH THẨM MỸ CAO

    Hiện nay, bánh xe là một trong những tiêu chí của nhiều khách hàng khi lựa chọn xe hơi. Chính vì lẽ đó mà Hyundai Grand i10 sedan CKD tự hào được trang bị bộ bánh xe với vành 14″ hợp kim cắt kim cương cao cấp, tạo nên một cá tính thể thao, thẩm mỹ tôn vinh thêm vẻ đẹp hoàn hảo của chiếc xe.

    Tay nắm cốp sau được mạ crom “dual-tone” tạo hình lục giác với đèn chiếu sau xe. Đèn hậu xe được thiết kế dạng vòng xoáy đầy tính thẩm mỹ, đồng thời tạo nên hiệu quả hiển thị an toàn nhất cho xe.

    Cụm đèn sương mù có hiệu năng khuếch đại ánh sáng cao, đảm bảo mức độ an toàn cho lái xe trong điều kiện trời sương mù. Ăng-ten nóc giúp liên lạc của bạn đảm bảo thông suốt, đồng thời thiết kế mạnh mẽ cá tính tôn thêm dáng thể thao cho xe.

    NỘI THẤT HYUNDAI I10 SEDAN 2021 TINH TẾ VÀ THỰC DỤNG

    Nội thất Xe i10 Sedan bản thiếu

    Nội thất của ô tô Grand i10 sedan 2021 lắp ráp mang phong cách sang trọng nhưng đầy tính thực tế. Khoang lái sáng và rộng rãi với chất lượng hoàn thiện cao tạo cho bạn niềm cảm hứng phiêu lưu cùng chiếc xe.

    Bảng đồng hồ của Grand i10 sedan có khả năng thông báo đồng thời nhiều thông tin vận hành hữu ích, đồng thời được thiết kế mang tính thẩm mỹ cao với ánh sáng hiển thị màu xanh và trắng dịu cho mắt.

    HỆ THỐNG GIẢI TRÍ VÀ CÁC TRANG THIẾT BỊ HIỆN ĐẠI KHÁC

    Ô tô Grand i10 sedan được trang bị tay lái trợ lực, có thể điều chỉnh được góc lái nên nó phù hợp với tất cả mọi người với vóc dáng khác nhau.

    Xe được trang bị hệ thống âm thanh giải trí hỗ trợ Radio/CD/Mp3 cùng kết nối Bluetooth với 1GB bộ nhớ trong đem lại trải nghiệm âm nhạc vô tận.

    Bên cạnh đó xe còn dược trang bị hàng loạt các tính năng tiện dụng và hiện đại khác như: Camera lùi được tích hợp hiển thị trên gương cung cấp góc nhìn hoàn hảo và độ an toàn cao mỗi khi phải lùi xe, gương điện chống chói Chromic, chìa khóa thông minh, khởi động bằng nút bấm…

    KHÔNG GIAN THOẢI MÁI, CHẤT LIỆU PHÙ HỢP

    Đèn trần tự động kích hoạt mở khi mở cửa trong điều kiện trời tối, đem lại ánh sáng thích hợp và an toàn cho người sử dung, trên xe được bố trí nhiều hộc để đồ một cách hoa học và tiện lợi.

    Nội thất của chiếc Hyundai Grand i10 Sedan lắp ráp CKD 2021 luôn đem đến một không gian thoải mái và thoáng đãng cho mọi vị trí ngồi trên xe.

    Ghế da pha nỉ cao cấp với 2 tông màu đen đỏ trang bị trên phiên bản i10 1.2 sedan 2021 số tự động. Phiên bản số sàn bản đủ và bản thiếu của grand i10 trang bị ghế nỉ chống thấm cao cấp, các chi tiết làm bằng vật liệu nhựa cũng được bố trí thông minh và đem lại cảm giác hài hòa, cân đối và phù hợp với tổng thể nội thất của xe.

    Động cơ Sedan i10 bản thiếu

    Với Grand i10 sedan 2 đầu, bạn sẽ cảm nhận được sự pha trộn thú vị của sức mạnh và hiệu quả, khả năng xử lí nhạy bén, sự tĩnh lặng trong khoang lái cùng với sự tối ưu về mặt khí động học. Tất cả đều nằm trong 1 chiếc xe.

    Xe sử dụng động cơ xăng Kappa có dung tích 1.2l MPI, 16 Valve kết hợp cùng công nghệ Dual VTVT luôn đem đến sự hiệu quả về tiêu thụ nhiên liệu cũng như sự bền bỉ trong vận hành. Đồng thời công nghệ Dual VTVT hoạt động rất hiệu quả và luôn đem đến lượng khí thải thấp hơn.

    Đồng hồ điện tử hiện thị cấp số hiện hành giúp bạn chủ động hơn trong việc điều khiển xe.

    Kiểu dáng xe được thiết kế với sức cản gió thấp ở mặt trước cùng đột vuốt thoát gió ra phía sau, khiến luồng không khí được lưu chuyển dễ dàng, giúp tăng hiệu quả sử dụng cũng như khả năng cân bằng ổn định cho xe.

    Hộp số tự động 4 cấp được trang bị trên Grand i10 sedan giúp chiếc xe đạt hiệu quả tối ưu trong vận hành.

    Hộp số tay 5 cấp trang bị trên Grand i10 sedan có trọng lượng nhẹ đem đến khả năng vào số chính xác và vận hành mạnh mẽ của chiếc xe.

    Thông số kỹ thuật Hyundai Grand i10 Sedan

    Nếu quý khách quan tâm về xe Hyundai Grand i10 Sedan bản thiếu, hãy liên hệ ngay với Đại lý Hyundai chính hãng để được hỗ trợ tư vấn miễn phí.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hyundai Grand I10 Sedan Có Tốt Không Qua Đánh Giá Của Người Dùng?
  • Danh Gia Hyundai Grand I10 2021: Mẫu Xe Cũ Hàng Đầu Cho Giới Trẻ
  • Xe Hyundai I10 2014 Nhập Khẩu Hoàn Toàn Mới
  • Chi Tiết Hyundai I10 Sedan 2021 Kèm Giá Lăn Bánh (04/2021)
  • Đánh Giá Tiện Nghi Và An Toàn Hyundai Grand I10 Sedan 2021
  • Đánh Giá Honda City 2021 Ra Mắt Tại Thái Lan

    --- Bài mới hơn ---

  • Đánh Giá Phiên Bản Honda City 1,5 Top 2021
  • Đánh Giá Tiện Nghi Và An Toàn Hyundai Grand I10 Sedan 2021
  • Chi Tiết Hyundai I10 Sedan 2021 Kèm Giá Lăn Bánh (04/2021)
  • Xe Hyundai I10 2014 Nhập Khẩu Hoàn Toàn Mới
  • Danh Gia Hyundai Grand I10 2021: Mẫu Xe Cũ Hàng Đầu Cho Giới Trẻ
  • Honda City 2021 với nhiều nâng cấp đáng giá, đã thu hút sự quan tâm và mong ngóng của người tiêu dùng. Việc khách hàng chờ phiên bản mới về Việt Nam đã tác động không nhỏ tới doanh số của phiên bản Honda City thế hệ 4 đang được bán tại thị trường Việt Nam.

    Hiện có tin đồn, Honda City 2021 sẽ được nhập khẩu từ Thái Lan, thay vì lắp ráp trong nước như bản cũ. Tuy nhiên, phía Honda Việt Nam lên tiếng phủ nhận những thông tin nói trên.

    Cho đến thời điểm hiện tại, Honda Việt Nam vẫn chưa có kế hoạch ra mắt xe Honda City thế hệ thứ 5 này. Tuy nhiên, theo nhiều người dự đoán, Honda City 2021 sẽ cập bến Việt Nam trong năm nay để tăng cường vị thế cạnh tranh trước các đổi thủ nặng ký như Toyota Vios, Hyundai Accent hay “tân binh” Kia Soluto.

    Để đặt trước xe Honda City phiên bản mới 2021 Hoặc nhận thông tin ra mắt của Honda City 2021 từ Honda Việt Nam, Quý khách vui lòng Liên hệ Hotline 0933476767 hoặc nhắn tin cho Fanpage, Zalo Honda Ô tô Sài Gòn Quận 2

    Những điểm thay đổi nổi bật so với phiên bản cũ

    Những điểm khác biệt đáng chú ý của Honda City thế hệ thứ 5 so với thế hệ tiền nhiệm đang bán tại Việt Nam:

    Tại Thái Lan, Honda City 2021 được bán ra với 4 phiên bản gồm: S, V, SV, RS

    Bảng giá niêm yết Honda City thế hệ 5 tại Thái Lan

    Cùng với việc bổ sung thêm phiên bản, Honda City 2021 cũng tăng thêm tùy chọn màu sắc cho khách hàng. City thế hệ thứ 5 bán ra thị trường với 6 tùy chọn màu sắc: Đỏ, Trắng, Trắng Ngọc Trai, Đen, Bạc, Xám.

    Honda City đang được bán trên thị trường Việt Nam là xe Honda City thế hệ thứ 4 với 2 phiên bản: Honda City 1.5G (tiêu chuẩn) và Honda City 1.5L (TOP) với giá bán và giá lăn bánh như sau:

    Tham khảo giá xe Honda City đang được bán tại Việt Nam – Honda City 2021 mới nhất (ĐVT: Triệu VNĐ) Giá xe Honda City lăn bánh tham khảo (*) (ĐVT: Triệu VNĐ)

    (*) Giá xe Honda City lăn bánh trên chưa bao gồm khuyến mãi, giảm giá. Vui lòng liên hệ Hotline để được tư vấn và nhận giá xe Honda City tốt nhất trong tháng với các chương trình ưu đãi hấp dẫn: Giảm giá tiền mặt, tặng phụ kiện, bảo hiểm, ưu đãi lãi suất,… Hoặc Đăng ký nhận báo giá từ Honda Ôtô Sài Gòn Quận 2

    Là phiên bản hiệu suất, kích thước của Honda City 2021 cũng được thay đổi theo hướng thể thao hơn so với thế hệ trước: dài hơn, rộng hơn nhưng “lùn” hơn. So với Honda City thế hệ 4, mẫu sedan hạng B được kéo dài thêm 113 mm, rộng hơn 53 mm nhưng chiều cao thấp hơn 10 mm. Cụ thể, City 2021 có các chiều Dài x Rộng x Cao là: 4.553 x 1.748 x 1.467 mm.

    Chiều dài tổng thể thì tốt hơn nhưng chiều dài cơ sở ngắn hơn 11 mm so với thế hệ tiền nhiệm, 2.589 mm. Tuy nhiên, thế hệ mới của Honda City lại có khoảng để chân rộng rãi hơn nhờ hàng ghế sau được bố trí lại. Khoảng sáng gầm xe giảm từ 150 mm xuống còn 135 mm.

    Về thiết kế, City 2021 vẫn theo phong cách thể thao như thế hệ trước. Ở phiên bản này, chất thể thao càng đậm hơn.

    Chính giữa đầu xe vẫn là lưới tản nhiệt với 1 thanh kim loại to bản kết hợp với dải lưới tổ ong. Phía dưới là hốc hút gió kiểu hình thang, sử dụng lưới tổ ong làm điểm nhấn. Riêng bản Honda City RS sẽ có bộ lưới tản nhiệt sơn đen bóng kèm dòng chữ RS màu đỏ mang đậm phong cách thể thao.

    Bên cạnh đó, bản RS cũng có hiệu năng chiếu sáng tốt nhất với đèn pha LED. Thoạt nhìn, cụm đèn này có hét hao hao đàn anh . Các bản còn lại chỉ sử dụng đèn pha projector.

    Hốc đèn sương mù được tinh chỉnh lại, chứa các khe khuếch tán, cho cái nhìn góc cạnh và đậm tính thể thao. Bên cạnh đó, cản trước xe cũng được thiết kế nhô ra trước nhằm tăng thêm vẻ hầm hố.

    Honda City thế hệ thứ 5 có 2 tùy chọn mâm xe. Phiên bản RS gây ấn tượng mạnh mẽ khi sở hữu bộ vành 16 inch có cấu trúc 5 chấu kép thể thao và gương chiếu hậu sơn màu tương phản. 3 bản còn lại sử dụng mâm đa chấu có kích thước 15 inch và gương sơn cùng màu với thân xe.

    Nhờ được kéo 113 mm, hông xe City thế hệ 5 trông “nuột nà” và bắt mắt hơn. Bên cạnh đó, Honda City còn tạo ra đường gân dập nổi trực quan và gân guốc hơn thế hệ cũ, đồng thời tạo ra sự liền mạch khi kéo dài từ cụm đèn trước và kết thúc tại đèn hậu.

    Tại buổi ra mắt, thiết kế đuôi xe của City thế hệ mới đã nhận được cơn mưa lời khen từ quan khách và giới truyền thông.

    Đáng chú ý nhất là cụm đèn hậu có tính nhận diện cao với dải LED gấp khúc, thay cho bóng chiếu Halogen như thế hệ cũ. Đây có khả năng là cụm đèn hậu đẹp nhất nhì phân khúc Sedan hạng D trong năm 2021. Thiết kế này được đánh giá là khá giống những mẫu BMW đời mới.

    Phiên bản RS sẽ có thêm cánh lướt gió nhỏ phía sau giúp khách hàng dễ phân biệt.

    Bên cạnh đó, 2 hốc đèn phản quang của City 2021 được đặt ở vị trí cao hơn với hốc đèn cực ngầu. Ngoài ra, đuôi xe City mới cũng giữ lại ăng ten vây cá mập như ở thế hệ trước.

    Theo giới thiệu từ Honda, bộ khung gầm mới của Honda City 2021 được tích hợp thêm một số công nghệ mới giúp cải thiện khả năng cách âm. Đồng thời, hạn chế rung lắc khi xe vận hành. Phiên bản cao cấp Honda City 1.0L Turbo RS cũng sử dụng vật liệu cách nhiệt polyurethane và lớp cách âm khoang động cơ dày hơn.

    Honda City thế hệ thứ 5 được trang bị ghế bọc da cao cấp với chức năng chỉnh điện cho ghế lái, chỉnh gập cho hàng ghế sau. Bệ tỳ tay trung tâm được tích hợp hộc chứa đồ. Bệ tỳ tay hàng ghế sau được tích hợp làm khay để ly.

    So với thế hệ thứ 4, City 2021 có trục cơ sở ngắn hơn 11mm. Tuy nhiên, điều này không làm ảnh hưởng nhiều đến không gian để chân vốn rộng rãi của Honda City.

    Tay lái City 2021 vẫn được thiết kế 3 chấu theo phong cách thể thao. Tuy nhiên, trên tay lái có nhiều nút bấm giúp điều chỉnh đa chức năng hơn, tăng tính tiện nghi cho người lái. Honda City mới vẫn giữ lại chức năng cruise control và lẫy chuyển số sàn trên tay lái.

    Cụm đồng hồ đa thông tin của xe được làm mới, với 2 đồng hồ và 1 màn hình chính giữa, giúp người lái dễ quan sát hơn, nhất là các thông tin hiển thị dưới dạng điện tử.

    Cabin được bố trí gọn gàng và ưa nhìn hơn. Bên cạnh cần số bổ sung thêm nút ECON – tắt/mở chế độ chạy tiết kiệm nhiên liệu – tương tự như trên các mẫu xe đàn anh.

    Hệ thống tiện nghi, giải trí của City mới cũng có nhiều nâng cấp nổi bật. Hệ thống điều hòa của City 2021 được nâng cấp lên kiểu tự động. Đồng thời, chức năng cửa gió cho hàng ghế sau ở phiên bản cũ được giữ lại. Hệ thống này giúp khoang xe Honda City nhanh chóng được làm mát cũng như duy trì nhiệt độ ổn định.

    Bảng taplo trung tâm cũng được “độ” lại, tăng sự gọn gàng và hiện đại; tất cả đều nằm trong tầm kiểm soát của người lái. Về mặt giải trí, hai phiên bản City cao cấp SV và RS được trang bị màn hình cảm ứng 8 inch cho độ hiển thị sắc nét hơn loại 6,8 inch ở đời xe cũ. Đặc biệt, bản RS còn sở hữu độc quyền hệ Honda Connect gồm 8 tiện ích:

    Ngoài ra, xe City mới còn có:

    Xem video Review Honda City 2021 từ AutoDaily

    Một trong những nâng cấp đáng tiền nhất của Honda City thế hệ 5 là Sự thay thế của Động cơ 1.0L Tăng áp VTEC Turbo hoàn toàn mới cho Động cơ 1.5L cũ. Kết hợp với động cơ 1.0L Tăng áp vẫn là hộp số tự động vô cấp CVT quen thuộc.

    Động cơ – Nâng cấp đáng tiền nhất trên Honda City 2021

    Động cơ 1.0L VTEC Turbo này tạo công suất tối đa 120 mã lực ở 5.500 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại đạt 200Nm ở 2.000 – 4.500 vòng/phút, kết hợp với bộ tăng áp của hãng Borg Warner (Đức). Mức công suất này đang ngang bằng với phiên bản Honda Civic 1.8L. Và tất nhiên, nó giúp City mới trở thành chiếc Sedan mạnh nhất phân khúc B 2021.

    Mặc dù công suất tăng lên nhưng khả năng tiết kiệm nhiên liệu của Honda City 2021 vẫn được giới chuyên môn đánh giá rất cao, với mức tiêu hao chỉ khoảng 6.0L/100km. Đây là mức tiêu hao quá chuẩn cho 1 chiếc sedan.

    Đặc biệt, với động cơ 1.0L VTEC Turbo, City thế hệ mới không những đáp ứng được những quy định nghiêm ngặt về khí thải tại thị trường Thái Lan, về mức tiêu hao nhiên liệu mà còn cả về lượng khí thải ra môi trường.

    Với những thông số đạt được từ động cơ mới, Honda City 2021 giảm giá so với thế hệ cũ. Theo Paultan, động cơ tăng áp 1.0 của City mới vì thế nhiều khả năng chỉ áp dụng tại thị trường Thái Lan và các quốc gia đòi hỏi tiêu chuẩn khí thải cao. Ở những thị trường khác, động cơ tăng áp 1.0 mới chưa chắc được áp dụng.

    Động cơ mới cho khả năng vận hành mạnh mẽ

    Ngoài động cơ 1.0L tăng áp, phiên bản Honda City 2021 còn 2 tùy chọn khác dưới nắp ca-pô:

    • Hệ thống hybrid i-MMD, sử dụng động cơ xăng 4 xy-lanh 1.5L kim phun PGM-FI, kết hợp hộp số vô cấp CVT
    • Hộp số sàn 6 cấp; động cơ diesel 1.5L đang được dùng cho phiên bản City thế hệ hiện tại và các mẫu xe khác của Honda tại thị trường Ấn Độ, cho công suất 100 mã lực và mômen xoắn 200Nm theo tiêu chuẩn BS4.

    Trái với dự đoán của nhiều người, Honda City thế hệ thứ 5 không được áp dụng công nghệ an toàn tiên tiến Honda Sensing. Những tính năng an toàn trên City 2021 đa số đều giống thế hệ cũ, có thể kể đến:

    Lợi thế khi mua City 2021 ở thời điểm hiện tại?

    Honda City 2021

    Theo tìm hiểu, trước thềm ra mắt City mới, Honda City thế hệ thứ 4 tại thị trường Việt Nam liên tục giảm mạnh. Cụ thể, trong tháng 11, nhiều đại lý đồng loạt giảm 20 triệu đồng cho 2 phiên bản 1.5G và 1.5L.

    Mức giảm giá này bao gồm: 25 triệu đồng giảm trực tiếp vào giá bán, 20 triệu đồng là tiền bộ phụ kiện tặng kèm trên cả 3 phiên bản.

    Càng gần thời điểm Honda City 2021 về nước, để thanh lý hàng tồn kho, Honda City đang bán hiện tại có khả năng sẽ giảm sâu tại thị trường Việt Nam. Do đó, mua City 2021 tại thời điểm này, khách hàng sẽ có nhiều ưu đãi về giá bán và hưởng các chương trình khuyến mãi.

    Honda Việt Nam hiện tại vẫn chưa có kế hoạch ra mắt Honda City phiên bản mới. Do đó, nếu chờ Honda City 2021, bạn sẽ không biết chính xác thời điểm có xe và giao xe.

    Bất cập khi chọn mua City 2021 ở thời điểm hiện tại?

    Bất cập lớn nhất khi mua City 2021 ở thời điểm hiện tại là khách hàng không được trải nghiệm những nâng cấp, cùng nhiều công nghệ mới hiện đại trên Honda City thế hệ mới. Điển hình như:

    Đây là lần đầu tiên City được cung cấp phiên bản RS, sở hữu bộ cánh thể thao, cá tính hơn. Đặc biệt đây còn là phiên bản RS duy nhất có tùy chọn sơn màu đỏ nổi bật với lẫy chuyển số mang đến cảm giác lái thể thao hơn.

    Phiên bản RS thể thao lần đầu tiên xuất hiện trên Honda City

    City 2021 bản RS sẽ được trang bị hệ thống Honda Connect, lần đầu tiên xuất hiện với nhiều tính năng thú vị: My Service, Airbag Deloyment, Driving Behavior, Security Alarm, Wifi, Remote Vehicle control,…

    Bên cạnh đó, City 2021 nâng cấp màn hình giải trí trung tâm lên kích thước 8 inch thay thế cho loại 6.8 inch cũ.

    Một trong những nâng cấp đắt giá nhất trên xe Honda City 2021 là khối động cơ mới DOHC 1.0L, kết hợp với turbo BorgWarner. Đây là lần đầu tiên City được trang bị công nghệ tăng áp VTEC Turbo vốn chỉ dành riêng cho Honda Civic 2021 và Honda Accord 2021. So với bản tiền nhiệm, City 2021 mạnh hơn 2 sức ngựa và 28 sức kéo.

    Không chỉ tăng cường về sức mạnh, Honda City mới còn cải thiện khả năng tiết kiệm nhiên liệu khoảng 30% nhờ việc giảm dung tích từ 1.5L xuống 1.0L.

    Nhìn chung, Honda City thế hệ 5 đã không phụ lòng mong đợi của khách hàng với màn ra mắt mãn nhãn. Không chỉ sở hữu thiết kế nội thất, ngoại thất thể thao và cá tính hơn, City 2021 còn được bổ sung thêm công nghệ mới, đặc biệt là khả năng vận hành mạnh mẽ và tiết kiệm xăng.

    Honda City 2021 vẫn đang trong giai đoạn chuẩn bị để ra mắt khách hàng Việt. Tuy nhiên, sức hút của dòng xe này đã nhanh chóng lan tỏa trên khắp các trang báo điện tử cũng như các diễn đàn ô tô. Đa số đều đánh giá cao về lần nâng cấp thứ 5 của xe Honda City.

    Theo nhiều người dự đoán, năm 2021, City mới chính là dòng xe tiềm năng sẽ soán ngôi Vios 2021 chứ không phải là Xpander, Accent hay Grand i10. Điều này hoàn toàn có thể xảy ra. Bởi chúng ta vẫn còn nhớ, đàn anh Honda CR-V thay đổi từ 5 chỗ lên 7 chỗ và đã “đổi đời” khi trở thành mẫu xe bán chạy tại Việt Nam. Chính vì vậy, tất cả đang kỳ vọng Honda City 2021 sẽ làm nên lịch sử, lật đổ “triều đại” Vios đã tồn tại gần chục năm nay ở nước ta.

    Để đặt trước xe Honda City 2021 với mức giá ưu đãi Hoặc cập nhật thông tin mới nhất về việc ra mắt City thế hệ thứ 5 tại thị trường Việt Nam, Quý khách vui lòng liên hệ Hotline 0933476767 Hoặc Inbox Fanpage, Zalo Honda Ô tô Sài Gòn Quận 2!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bao Giờ Về Việt Nam: Đánh Giá, Tskt, Giá Bán
  • Mercedes Glc 300 4Matic 2021: Bảng Giá Lăn Bánh, Xe & Ưu Đãi Từ Vietnam Star
  • Mercedes Glc 300 4Matic Coupe 2021: Bảng Giá Lăn Bánh, Xe & Ưu Đãi Từ Vietnam Star
  • Mercedes Glc 300 Coupe 2021
  • Đánh Giá Xe Yamaha Grande 2021: Bạn Có Nên Mua
  • Đánh Giá Xe Vinfast Fadil, Có Gì Để Đối Đầu Với Kia Morning?

    --- Bài mới hơn ---

  • Vinfast Fadil Tiêu Chuẩn: Giá Bán Và Chi Tiết (04/2021)
  • Đánh Giá Của Người Dùng Xe Vinfast Fadil Sau 1.000 Km Hoàn Thành Chuyến Đi Từ Hà Nội Vào Hội An
  • Vinfast Fadil 2021: Giá Từ 382 Triệu & Khuyến Mãi Tháng 04
  • Đánh Giá Phiên Bản Toyota Corolla Cross 1.8Hv Hybrid Giá 910 Triệu
  • Hyundai Accent 2021: Khuyến Mãi, Giá Lăn Bánh (04/2021)
  • Đánh giá xe Vinfast Fadil có tính năng gì vượt trội so với đối thủ Kia Morning. Chúng ta cùng tìm hiểu dòng xe anh em của Opel Karl tại Đức này. Bài viết hôm nay chúng ta sẽ đi so sánh 2 dòng xe Vinfast Fadil bản tiêu chuẩn và Kia Morning bản S AT 2021.

    Đối thủ cùng phân khúc mẫu xe lắp ráp trong nướcKia Morning phiên bản Si AT 2021 cũng được đánh giá rất cao. Với doanh số khoảng gần 1.000 xe/tháng. Đại diện đến từ Hàn Quốc có điểm cộng về thiết kế và kiểu dáng xe.

    Về cơ bản giá của hai dòng xe Kia Morning và Vinfast Fadil khá tương đồng về mức giá.

    Điểm tương đồng đến từ hai dòng xe đều có chiều dài cơ sở nhưng Fadil 2021 lại vượt trội hơn đối thủ đến từ Hàn Quốc về không gian bên trong hành khách lẫn kích thước xe. Đây là điểm rất lợi thế cho dòng xe tiên phong người Việt sản xuất.

    Điểm tương đồng hai dòng xe trong phân khúc A đều có nội thất được bọc ghế da tổng hợp màu đen, gương gập điện chỉnh điện, hàng ghế sau gập 60:40.

    Xét về động cơ và những tính năng an toàn xe Vinfast Fadil hoàn toàn vượt trội so với đối thủ Kia Morning. Khi mà giá xe Vinfast Fadil gần như ngang bằng so với dòng xe cùng phân khúc.

    Động cơ dòng xe đến từ hãng xe Vinfast được trang bị lên đến 1.4L với công suất cực đại 98 mã lực kết hợp với hộp số tự động vô cấp CVT hoàn toàn vượt trội với tất cả các đối thủ trong phân khúc A như Toyota Wigo hay Hyundai I10 chứ không riêng gì Kia Morning.

    Trong khi đó Morning chỉ trang bị động cơ 1.25L công suất cực đại 86 mã lực và chỉ được kết hợp hộp số tự động 4 cấp.

    Hiện nay, Đại Việt đang là đại lý 3S chính hãng duy nhất nhận đặt đơn hàng cho khách hàng có dòng xe Vinfast: Vinfast Fadil; Vinfast Lux A; Vinfast Lux SA với những ưu đãi tốt nhất và khách hàng có thể nhận giao xe trong thời gian nhanh nhất.

    Hotline Vinfast Đại Việt: 0947405893

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Vinfast Fadil 2021 Và Kia Morning 2021
  • Nên Mua Xe Giá Rẻ Vinfast Fadil Hay Kia Morning?
  • So Sánh Kia Morning Mới, Vinfast Fadil Và Hyundai Grand I10
  • 2021 Nên Mua Xe Vinfast Fadil Nào? Các Phiên Bản Fadil?
  • #1 Đánh Giá Xe Vinfast Fadil: Giá Tham Khảo, Thông Số Kỹ Thuật 2021
  • #1 Đánh Giá Xe Vinfast Fadil: Giá Tham Khảo, Thông Số Kỹ Thuật 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • 2021 Nên Mua Xe Vinfast Fadil Nào? Các Phiên Bản Fadil?
  • So Sánh Kia Morning Mới, Vinfast Fadil Và Hyundai Grand I10
  • Nên Mua Xe Giá Rẻ Vinfast Fadil Hay Kia Morning?
  • So Sánh Vinfast Fadil 2021 Và Kia Morning 2021
  • Đánh Giá Xe Vinfast Fadil, Có Gì Để Đối Đầu Với Kia Morning?
  • VinFast Fadil là dòng xe đô thị cỡ nhỏ đầu tiên của thương hiệu Việt Nam được giới thiệu ra thị trường trong và ngoài nước. Xe thuộc hãng VinFast của tập đoàn Vingroup Phạm Nhật Vượng. Xe lần đầu tiên được giới thiệu ra thị trường Việt Nam vào sự kiện chung của VinFast vào chiều 20/11/2018 tại công viên Thống Nhất (Hà Nội).Và đến ngày 17/6/2019 phiên bản thương mại đầu tiên của hãng đã được bán đến tay người tiêu dùng đầu tiên.

    VinFast Fadil thuộc phân khúc xe hạng A – xe đô thị cỡ nhỏ giá rẻ tại Việt Nam. Đây là phân khúc sôi động và được ưa thích nhất bởi giá thành cũng như chất lượng đảm bảo. Thuộc cùng phân khúc là nhiều cái tên vượt trội như: Toyota Wigo, Kia Morning, Hyundai Grand i10.

    VinFast Fadil 2021 được bán tại Việt Nam 3 phiên bản đó là:

    + VinFast Fadil bản tiêu chuẩn ( Base)

    + VinFast Fadil bản nâng cấp ( Plus)

    + VinFast Fadil bản cao cấp ( Luxury)

    VinFast Fadil 2021 có 6 màu sắc ngoại thất cho khách hàng lựa chọn đó là: Trắng, Đỏ, Bạc, Cam, Xám, Xanh, đây đều là những màu đẹp, phổ biến nhất hiện nay.

    Bảng thông số kỹ thuật VinFast Fadil 2021

    Đầu xe nổi bật với các mặt ca lăng dạng nếp gấp sơn đen cá tính, tạo điểm nhấn cho toàn bộ chiếc xe cùng đường viền mạ crom chữ V ấn tượng. Hệ thống đèn chất lượng, với cụm đèn trước Halogen hoặc LED thiết kế bầu bĩnh cân xứng phía trước có chức năng cân bằng góc chiếu sáng chỉnh cơ.

    Phần thân xe có các đường gân song song dập nổi từ đầu đến đuôi xe giúp chiếc xe trông mạnh mẽ và cá tính hơn rất nhiều. Tay nắm cửa mạ crom cùng với phần mái hơi dốc về phía sau. Mâm hợp kim 15 inch, gương chiếu hậu tích hợp chức năng sấy gương và báo rẽ có thể gập, chỉnh điện tiện dụng.

    Phần đuôi xe của Vinfast Fadil khá lạ mắt cùng với cản sau tối và hệ thống đèn hậu có kiểu dạng dấu chấm phẩy có cấu trúc chia thành 3 tầng.

    Bảng thông số ngoại thất của VinFast Fadil 2021

    + Khoang nội thất có màu chủ đạo là đen và xám nổi bật lên vẻ cá tính và thời thượng

    + Ghế được bọc da hỗn hợp với hàng ghế trước chỉnh cơ 6 hướng ghế lái, chỉnh cơ 4 hướng ghế hành khách. Hàng ghế sau có thể gập 60/40

    + Vô lăng của xe chỉnh cơ 2 hướng ngoài ra bản cao cấp còn được bọc da, tích hợp điều chỉnh âm thanh

    + Gương trên tấm chắn nắng được gắn bên phía tay lái

    + Có đèn trần trước/sau và thảm lót sàn

    + Được trang bị màn hình đa thông tin hiện đại

    Tiện nghi của 2 phiên bản đều được đánh giá cao với nhiều trang thiết bị hiện đại, hệ thống âm thanh, vui chơi giải trí chất lượng. Cụ thể:

    + Hệ thống giải trí của Fadil cũng khá ấn tượng với đài radio, kết nối USB, Bluetooth cùng tùy chọn nâng cấp với màn hình cảm ứng 7 inch, Apple Carplay & Android Auto cũng như bổ sung thêm 1 cổng USB.

    + Hệ thống âm thanh mạnh mẽ với 6 loa tiêu chuẩn

    + Kết nối Bluetooth, chức năng đàm thoại rảnh tay

    Bảng thông số tiện nghi của VinFast Fadil 2021

    VinFast Fadil 2021 được trang bị đầy đủ hệ thống an toàn đạt chuẩn giúp khách hàng yên tâm lái xe kể cả những đoạn đường gập ghềnh, hiểm trợ. Cụ thể:

    Có thể nói một trong những điểm mạnh và là lợi thế của VinFast Fadil 2021 là khả năng vận hành ổn định, di chuyển tốt trên mọi nẻo đường kể cả những khung đường gập ghềnh, đường núi. Muốn làm được điều đó đòi hỏi Fadil phải sở hữu bộ máy, động cơ chất lượng, cụ thể:

    Bảng thông số động cơ VinFast Fadil 2021

    Mức tiêu hao nhiên liệu của xe được hãng công bố là 5,85 lít/100km điều kiện kết hợp, 7,11 lít/100km trong đô thị và 5,11 lít/100km ngoài đô thị. Với những con số này có thể nhận xét đây là dòng xe tiết kiệm xăng tối ưu, mức tiêu hao thấp phù hợp đi trong đô thị và thành phố.

    Khi cầm lái đầu tiên chúng ta có thể nhận thấy được sự thoải mái, dễ chịu mà chiếc xe mang lại, ghế ngồi êm ái, tựa lưng rất thích. Ngoài ra xe chạy khá êm, dễ thao tác các kỹ thuật lái như lùi xe, cho xe vào chuồng, quay xe dù là những đoạn đường nhỏ hẹp.

    [Year] VinFast Fadil được bán với mức giá:

    Bảng giá xe VinFast Fadil 2021

    Cập nhật lúc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vinfast Fadil: Thông Số, Khuyến Mãi, Giá Lăn Bánh (04/2021)
  • Xe Tàu Beijing X7 Có Thực Sự Được Người Việt Quan Tâm?
  • Đánh Giá Môtô Cỡ Nhỏ Yamaha Xsr 155
  • Đánh Giá Nhanh Yamaha Xsr155: Mẫu Xe Retro Đáng Giá Trong Phân Khúc
  • Chi Tiết Volvo Xc60 2021 Kèm Giá Lăn Bánh (04/2021)
  • Đánh Giá Xe Toyota Theo Từng Phân Khúc Chi Tiết Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Hyundai Tucson 2021: Khuyến Mãi, Giá Lăn Bánh (04/2021)
  • Chi Tiết Volvo Xc60 2021 Kèm Giá Lăn Bánh (04/2021)
  • Đánh Giá Nhanh Yamaha Xsr155: Mẫu Xe Retro Đáng Giá Trong Phân Khúc
  • Đánh Giá Môtô Cỡ Nhỏ Yamaha Xsr 155
  • Xe Tàu Beijing X7 Có Thực Sự Được Người Việt Quan Tâm?
  • Phân khúc xe ô tô hạng A cỡ nhỏ

    Phân khúc xe hạng A là những chiếc xe nhỏ mini, xe gia đình có dung tích từ 1L đến 1.2L. Mẫu xe này có mức giá khá rẻ và được bán chạy tại thị trường Việt Nam. Với lợi thế về ngoại hình nhỏ gọn, mẫu xe này rất thích hợp để di chuyển trong đường đô thị, dễ luồn lách. Những người mới lái xe ô tô, phụ nữ rất thích hợp với phân khúc xe này.

    Điểm hình trong phân khúc xe hạng A của Toyota có thể kể đến xe Toyota Wigo. Mẫu xe này được sản xuất và du nhập vào thị trường Việt Nam năm 2021, cạnh tranh cùng với hai đối thủ nặng ký trong phân khúc là Hyundai Grand i10 và Kia Morning.

    Mẫu xe này có hai phiên bản để bạn lựa chọn với mức giá cụ thể như sau:

    · Wigo phiên bản 1.2MT có giá bán là 345 triệu đồng.

    · Wigo phiên bản 1,2AT có giá bán là 405 triệu đồng.

    Trong nhiều năm liền đây là mẫu xe đứng đầu về doanh số bán ra. Chất lượng xe đến từ Nhật Bản nên người tiêu dùng có thể yên tâm.

    Phân khúc xe hạng B Small Class Vehicles

    Phân khúc xe hạng B là những chiếc xe gia đình cỡ nhỏ có kích thước chiều dài khoảng từ 3700 đến 4000mm. Dòng xe này vừa có thể dùng để chạy dịch vụ bởi độ bền và khả năng tiết kiệm nhiên liệu rất cao.

    Những chiếc xe thuộc phân khúc này được trang bị cấu hình động cơ lớn hơn xe hạng A, cụ thể động cơ sẽ có dung tích từ 1.4L đến 1.6L. Trọng lượng xe cũng nặng hơn. Thiết kế xe khá linh hoạt có từ 3 đến 5 cửa, cung cấp 4 đến 5 chỗ ngồi cho khách hàng.

    Phân khúc xe hạng B được phân thành hai phân khúc nhỏ đó là:

    · Xe sedan hạng B với đại diện nổi bật là Toyota Vios. Đây được xem là mẫu xe “quốc dân” tại Việt Nam với lượng người mua đông đảo.

    · Xe hatchback hạng B với dòng xe Yaris của Toyota cũng những “gương mặt” nổi bật khác Mazda 2 hatchback, Mitsubishi Mirage…

    Phân khúc xe hạng C (Sub-Medium Class Vehicles)

    Phân khúc xe phổ biến nhất, dẫn đầu về số lượng sản xuất và bán ra phải kể đến phân khúc hạng C. Những chiếc xe thuộc phân khúc bình dân hạng trung này có hai dáng với hai kích cỡ chiều dài đó là 4250mm và 4500mm lần lượt cho dáng hatchback và dáng sedan. Dòng xe compact này cung cấp đủ 5 chỗ ngồi cho người lớn với cấu hình động cơ lớn hơn. Khối động cơ xe thường được trang bị là động cơ 1.4L đến 2.2L thậm chí có xe có dung tích lên đến 2.5L.

    Xe cung cấp chỗ ngồi vừa đủ, năng suất hoạt động vừa phải và mức giá phải chăng. Từ nông thôn đến thành thị bạn có thể bắt gặp những chiếc xe thuộc vào phân khúc nay. Corolla là dòng xe của Toyota bán chạy nhất phân khúc này. Theo thống kê thì cứ khoảng 40 giây thì lại có một chiếc Altis được bán ra.

    Phân khúc xe hạng C được phân chia thành 3 phân khúc nhỏ khác đó là:

    · Sedan hạng C với đại diện là Toyota Altis

    · Hatchback hạng C có Kia Ceed…

    · SUV hạng C có Hyundai Tucson…

    Phân khúc xe hạng D (Top-Middle Class Vehicles)

    Xe hạng D có 5 chỗ ngồi thoải mái dành cho người lớn cùng một khoang chứa đồ rộng rãi để đi dài ngày. Động cơ của phân khúc này lớn mạnh hơn, cao cấp hơn, thường được trang bị loại 6 xilanh. Chiều dài xe lớn trên 4700mm.

    Trong phân khúc này được chia thành 2 phân khúc nhỏ là SUV và Sedan. Trong phân khúc này, thương hiệu xe đình đám đến từ Nhật Bản góp mặt với hai chiếc xe có tên tuổi rất lớn tại Việt Nam là Toyota Fortuner và Toyota Camry. Đây đều là dòng xe được ưa chuộng tại Việt Nam, có đánh giá tốt về ngoại hình, trang bị, các tính năng và khả năng vận hành.

    Toyota Camry mang đến một cảm giác sang trọng, lịch thiệp của một quý ông phù hợp khi di chuyển ở đường đô thị thì Fortuner đậm chất gai góc, nam tính hơn. Dáng xe SUV cao ráo, chinh phục được mọi nẻo đường ở Việt Nam. Trang bị bên trong và khả năng vận hành của cả hai mẫu xe này được đánh giá tốt nhất trong phân khúc, khó có đối thủ nào có thể vượt qua được.

    Phân khúc xe hạng M – MPV hay Minivan

    Đáp ứng đa dạng hơn nhu cầu của người dùng, Toyota đã cho ra mắt dòng xe đa dụng vừa phục vụ tốt nhu cầu đi laoij vừa có thể dùng vào mục đích thương mại. Toyota Innova hay Avanza, Toyota Rush là những cái tên nổi bật trong phân khúc này.

    Sở hữu một khoang nội thất rộng rãi để hành khách thoải mái nghỉ ngơi khi ngồi trên xe cùng với đó là một khoang chứa đồ rộng rãi khi gập hàng ghế thứ 3 lại. Xe có hai kiểu dáng à MPV thuôn dài, sang trọng và Minivan chuyên để chở khách, cửa mở một bên tiện cho việc đi lại trong không gian hạn hẹp.

    Toyota có đổi mới từng ngày về những dòng xe

    Không chỉ cung cấp đa dạng về các dòng xe để khách hàng lựa chọn mà thương hiệu Nhật Bản đã có nhiều đổi mới hơn. Trước đây, mẫu xe của Toyota bị đánh giá về tính thực dụng, chưa thể hiện được sự cao cấp nhưng giờ đây đã có sự thay đổi.

    Các chi tiết bên trong, bên ngoài xe được trau chuốt hơn, hợp thời hơn. Những trang bị, chất liệu sử dụng đã có nhiều đổi mới cao cấp hơn, đáng tiền với người mua hơn. Đặc biệt, với khả năng vận hành tốt, sự bền bỉ, những chiếc xe củ Toyota không ngừng phát triển và được lòng khách hàng.

    Bất kỳ mục đích sử dụng nào dù để đi lại trong môi trường nội đô, vùng nông thôn hay núi đèo những chiếc xe của Toyota luôn sẵn sàng phục vụ. Giá của của những chiếc xe Toyota hợp lý cùng với đó là những chính sách ưu đãi cực kỳ hấp dẫn. Đa số dòng xe của Toyota đã được lắp ráp trong nước để nguồn cung thị trường có sẵn, phục vụ nhu cầu tốt hơn.

    Các mẫu xe có nhiều phiên bản để bạn lựa chọn như:

    · Camry có 3 phiên bản 2.0E giá bán 997 triệu, 2.5G giá bán 1.162 triệu, 2.5Q giá bán 1.302 triệu. Đây là mẫu sedan nổi tiếng nhất dành cho người trung tuổi, khách hàng thành đạt.

    · Fortuner có 4 phiên bản 2.4MT, 2.4AT, 2.7AT và 2.8AT có giá bán giao động từ 1.026 đến 1.354 tỷ đồng. Xe được nhập khẩu từ Indonesia về Việt Nam và luôn giữ được phong độ với giá bình ổn.

    · Innova có 4 phiên bản là 2.0E, 2.0G, Venturer và 2.0V. Giá bán của xe giao động từ 771 đến 971 triệu đồng. Hiện tại xe đang được lắp ráp ở trong nước cho khách hàng lựa chọn.

    · Rush hiện đang là dòng xe nhập khẩu chỉ có một phiên bản là 1.5AT giá bán 668 triệu đồng.

    · Avanza ở bán trên thị trường với hai phiên bản là 1.3MT và 1.5AT. Giá bán của dòng xe thuộc phân khúc tầm trung từ 537 đến 593 triệu đồng…

    Ngoài những dòng xe mà chúng tôi liệt kê trên thì còn có nhiều dòng xe khác để bạn lựa chọn. Chất lượng xe của Toyota bạn hoàn toàn có thể yên tâm lựa chọn.

    Hãy liên hệ với Toyota Long An để được tư vấn và lựa chọn chiếc Toyota 2021 mới nhất.

    Địa chỉ: 26 QL 1A Tuyến Tránh, Khu phố Bình Cư 2, phường 6, thành phố Tân An, tỉnh Long An.

    Hotline: 0903779511

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đánh Giá Xe Honda Sh 2021: Mạnh
  • So Sánh Mitsubishi Xpander Và Toyota Rush: Đánh Giá Kèm Giá Bán
  • Ưu Nhược Điểm Khi Mua Xe Hơi Trung Quốc
  • Chi Tiết Kia Soluto 2021 Kèm Giá Lăn Bánh (04/2021)
  • Top 4 Xe Kia 4 Chỗ Ưa Chuộng Nhất Việt Nam
  • Đánh Giá Khả Năng Vận Hành Của Hyundai Grand I10 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Toyota Innova 2021: Đánh Giá Và Trải Nghiệm Của Người Dùng
  • Bảng Giá Xe Kia 2021 Tại Việt Nam (04/2021)
  • Top 4 Xe Kia 4 Chỗ Ưa Chuộng Nhất Việt Nam
  • Chi Tiết Kia Soluto 2021 Kèm Giá Lăn Bánh (04/2021)
  • Ưu Nhược Điểm Khi Mua Xe Hơi Trung Quốc
  • Ưu nhược điểm Hyundai Grand i10 2021

    Vì được lắp ráp trực tiếp trong nước, nên giá xe đã được hạ thấp hơn so với trước, xe còn nhận được hệ thống định vị mới nhất và có hệ thống khung xe với chất liệu chịu lực cao.

    Tuy nhiên, ở hàng ghế lái của xe vẫn chưa có sự xuất hiện của bệ tỳ tay khiến cho những hành trình dài sẽ vất vả hơn cho tài xế lẫn hành khách ngồi trong xe. Hệ thống âm thanh chưa được nhiều chuyên gia đánh giá cao bởi chất lượng âm thanh của Hyundai Grand i10 2021 chưa được hãng đầu tư nhiều.

    Với thế hệ mới lần này, Hyundai mang đến cho người tiêu dùng 2 sự lựa chọn động cơ, trong đó gồm có:

    Động cơ Kappa với dung tích 998 cc, có thể sản sinh công suất cực đại lên đến 66 mã lực, mô men xoắn tối đa đạt 94 Nm.

    Tùy vào từng phiên bản mà hãng sẽ quyết định cho xe sử dụng hộp số sàn 5 cấp hoặc hộp số tự động 4 cấp và hệ dẫn động cầu trước.

    Đánh giá tiện nghi Hyundai Grand i10 2021

    Đánh giá cảm giác lái

    Hyundai Grand i10 2021 sở hữu khả năng xoay sở cực nhanh nhạy trong mọi tình huống, nhất là những tuyến phố đông đúc trong đô thị. Khi bắt đầu cầm lái, khách hàng sẽ thích ngay cảm giác nhẹ nhàng và chính xác đến từ hệ thống lái trợ lực điện cung cấp, bạn sẽ không khó làm quen với việc kiểm soát cũng như làm chủ xe trước những tình huống giao thông phức tạp.

    Ở những đoạn đường thoáng đãng hơn, sau khi đã bộc lộ đầy đủ các yếu tố cần thiết của xe đô thị, Hyundai Grand i10 2021 còn có khả năng đáp ứng nhu cầu tăng tốc ấn tượng, mặc dù phiên bản 1.0 vẫn còn hạn chế so với bản 1.2L nhưng vẫn đủ sức vượt những chiếc xe tải to lớn khi cần. Hơn nữa, hộp số tự động 4 cấp sẽ giúp cho quá trình bức tốc diễn ra êm ái hơn.

    [Total: 1 Average: 1/5]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Người Dùng Đánh Giá Hyundai Grand I10
  • Hyundai I10 2021: Giá Lăn Bánh Và Khuyến Mãi 04/2021
  • Chi Tiết Honda Hrv 2021 Kèm Giá Lăn Bánh (04/2021)
  • Đánh Giá Thử Xe Honda Adv 150 “city Adventure”
  • Review Xe Future 2021 Có Bền Không, Giá Bao Nhiêu, Mua Màu Nào Đẹp
  • #1 Đánh Giá Xe Hyundai I10 2021: Giá Bán, Thông Số Kỹ Thuật

    --- Bài mới hơn ---

  • Có Nên Mua Xe Innova 2010 Cũ Không?
  • #1 Đánh Giá Xe Huyndai I20: Giá Tham Khảo, Thông Số Kỹ Thuật 2021
  • Đánh Giá Xe Hyundai Grand I10 2021 Hatchback Đối Thủ “đáng Gờm” Nhất!
  • Đánh Giá Xe Hyundai Grand I10 Sedan 2021 Có Gì Nổi Bật?
  • Toyota Innova 2021: Đánh Giá Thông Số Và Giá Bán Tháng 04/2021
  • Hyundai i10 được mệnh danh là ” ngôi sao sáng” doanh số tại Việt Nam. Theo chúng tôi thống kê, năm 2021 mẫu xe này bán được 18.088 xe (ước tính trung bình khoảng 1508 xe/ tháng), nằm trong top 5 xe bán chạy nhất thị trường ô tô Việt Nam. Điểm nổi trội của Hyundai i10 khi có đa dạng các mức giá khác nhau phù hợp với mọi tầng lớp khách hàng cho cả 2 biến thể Sedan và Hatchback.

    Giới thiệu tổng quan và thông số kỹ thuật

    Hyundai i10 hatchback

    Hyundai I10 Sedan

    Hyundai i10 2021 khoác trên mình vẻ ngoài hiện đại và thể thao, riêng bản Sedan được thiết kế có kích thước dài hơn bản hatchbatch, đem lại vẻ ngoài linh hoạt và mượt mà cho mẫu xe này.

    Với dòng xe Hyundai i10 thế hệ mới, phần đầu xe được thiết kế với đèn sương mù điểm thêm thanh nẹp viền crom tạo ấn tượng sang trọng, lịch lãm. Ngoài ra, Calang tạo dáng hình lục giác to bản tạo cảm giác khỏe khoắn và năng động cho xe.

    Gương chiếu hậu tích hợp đèn báo rẽ gia tăng độ an toàn và sự yên tâm cho người lái mỗi khi xin đường hay sang đường. Lưới tản nhiệt được thu gọn thành một nan với biểu tượng Huyndai ở trung tâm, cùng các đường gân dập nổi từ nắp capo dọc thân xe cùng ốp thân màu tối mang đến cho Hyundai i10 2021 sự trẻ trung và cá chắc chắn. Ngoại trừ bản base thì các phiên bản Hyundai i10 đều có lưới tản nhiệt mạ Crom sang trọng, lịch lãm. Cụm đèn trước là dạng Halogen được thiết kế góc cạnh, thể thao trong khi hốc gió được đẩy cao hầm hố hơn, cùng với cản trước nổi bật tạo điểm nhấn cho phần đầu xe.

    Đuôi xe Hyundai i10 khá thời trang với cụm đèn hậu nhỏ nối liền cản sau tích hợp đèn phản quang.

    Nội thất

    Về khoang lái, ghế lái được thiết kế chỉnh cơ 6 hướng, tạo sự linh hoạt cho lái xe để điều chỉnh ghế lái một cách phù hợp nhất, đem lại sự thoải mái nhất. Ngoài ra, Cabin được thiết kế với tông màu chủ đạo là sáng, xám kết hợp hài hòa cùng với các chi tiết crom tăng vẻ sang trọng và lịch lãm. Hơn nữa, Hyundai i10 được nâng cấp màn hình hiển thị AV với hệ thống giải trí gồm đầu đĩa CD 4 loa, kết nối Bluetooth, MP3, AM/FM. Nhằm góp phần tạo sự thoải mái cho người dùng, các bản Hyundai i10 đều có hệ thống điều hòa chỉnh tay, kết hợp cùng cửa sổ chỉnh điện.

    Hyundai i10 được trang bị tay lái 3 chấu, tích hợp các nút điều khiển âm thanh, đàm thoại rảnh tay, tập trung vào sự tiện dụng, tiện ích cho đặc biệt người lái. So với các dòng xe trong cùng mức giá khác trên thị trường, hyundai i10 sở hữu không gian nội thất tương đối rộng rãi

    Riêng với Hyundai Grand i10 1.2 AT/MT, cả hai phiên bản đều được trang bị nội thất cao cấp hơn với ghế bọc da trong khi các phiên bản khác chỉ được trang bị ghế nỉ truyền thống với hàng ghế trước và có hộc đựng găng có chức năng làm lạnh, chỗ để tay hàng ghế sau có hộc đựng cốc, hốc gió cho hàng ghế sau tiện nghi hơn so với các bản còn lại.

    Tiện nghi

    Đ ơn giản chỉ với một lần trải nghiệm. Hyundai i10 vẫn khiến khách hàng cảm nhận được đủ các tiện ích cao cấp của mình. Điểm nổi bật nhất ở đây là hệ thống giải trí hiện đại, tích hợp nhiều công nghệ tiện dụng.

    • Ngoại trừ các bản cơ sở chỉ có đầu CD, các bản đầy đủ đều được trang bị màn hình cảm ứng kích thước 7 inch, hỗ trợ các kết nối phổ biến như Bluetooth, USB, cổng AUX hỗ trợ giải trí như nghe nhạc, xem phim và đàm thoại rảnh tay với smartphone thông qua hệ thống âm thanh 4 loa.
    • Bên cạnh đó, trên mỗi màn hình còn tích hợp vị trí các điểm dịch vụ Hyundai 3S trên cả nước cũng như các dịch vụ ăn uống, vui chơi giải trí khác và hệ thống định vị, dẫn đường dành riêng cho khách hàng tại Việt Nam. Những tiện ích này được đánh giá là quá sức ưu việt, vượt lên trên tiêu chuẩn của phân khúc và tầm giá Hyundai Grand i10.
    • So với đối thủ Kia Morning, hệ thống điều hòa của Hyundai i10 có sự chênh lệch nhất định, khi phiên bản Morning Si được trang bị hệ thống điều hòa tự động thì Hyundai i10 vẫn chỉ chỉnh cơ đơn vùng. Tuy nhiên, Hyundai Grand i10 nằm trong phân khúc xe giá rẻ mà lại được bổ sung nhiều tính năng ưu việt hơn đối thủ thì việc giảm thiểu một số trang bị cũng là hợp lý. Mặt khác, nhờ sự kiểm soát tiếng ồn của quạt gió khá tốt nên đa số khách hàng không quan tâm lắm đến việc cắt giảm này.

    Độ an toàn

    Hyundai Grand i10 2021 được đánh giá là ” nhỏ nhưng có võ”, khi bản thân là chiếc xe hạng nhỏ nhưng lại được trang bị những tính năng an toàn hàng đầu như được trang bị 2 túi khí ở vị trí ghế lái, cảm biến lùi hỗ trợ đỗ xe, hệ thống chống bó cứng phanh ABS, hệ thống phân bổ lực phanh điện tử EBD, chức năng an toàn cao cấp là cân bằng điện tử. Đặc biệt, Hyundai i10 được trang bị hệ thống khung xe với vật liệu chịu được lực cao, giúp hấp thụ lực tác động trong tình huống va chạm, đảm bảo an toàn cho tất cả mọi người trong xe.

    Khả năng vận hành

    Hyundai i10 sedan và hatchback lắp ráp tại Việt nam có 2 lựa chọn động cơ gồm: Động cơ Kappa 1.0L với 3 xy-lanh thằng hàng sản sinh 66 mã lực tại 5500 vòng/phút, 94 Nm mô-men xoắn cực đại và động cơ Kappa 1.2L MPI với 4 xy-lanh thằng hàng sản sinh công suất 87 mã lực tại 6000 vòng/phút, 120Nm mô-men xoắn cực đại. Đi kèm theo đó là 2 lựa chọn hộp số, tự động 4 cấp (4 AT) và hộp số sàn 5 cấp (5MT) cùng với hệ chuyển động 2WD cho khả năng chuyển số nhẹ nhàng, êm ái cũng như tiết kiệm nhiên liệu tối đa, đem đến khả năng điều khiển dễ dàng và thú vị cho người lái. Được thiết kế với các vật liệu nhẹ giúp giảm trọng lượng xe và giảm thiểu tiêu thụ nhiên liệu với mức tiêu hao nhiên liệu chỉ giao động từ 5,7 lít/100km đến 6,4 lít/100km.

    Tất cả các phiên bản Hyundai i10 đều sử dụng hệ thống treo trước McPherson, hệ thống sau thanh xoắn cùng hệ thống phanh trước đĩa, sau là tang trống giúp người lái tự tin hơn khi vận hành.

    Với trọng lượng tải lớn và khoảng sáng gầm xe lên tới 167 mm trong khi Kia Morning chỉ có 152mm, kèm thêm bộ mâm đúc hợp kim 14 inch, cỡ lốp 165/65 R14, Hyundai Grand i10 gọn nhẹ, mang lại cảm giác vận hành cũng khá chắc chắn và nhanh nhẹn.

    Giá xe và màu xe

    Hiện tại, Hyundai i10 ra mắt 5 màu xe nổi trội để khách hàng dễ chọn lựa như: Đỏ, Cát vàng, Trắng, Xanh, Ghi Bạc

    Với vẻ ngoài sang trọng, bắt mắt, tiết kiệm nhiên liệu và giá bán cực kì hợp lý, dễ mua. Hyundai i10 là mẫu xe cỡ nhỏ tinh tế, linh hoạt và chắn chắn sẽ là sự lựa chọn của nhiều người, đặc biệt với ai có nhu cầu lái, di chuyển trong các khu dân cư, thành thị nhiều hoặc chạy dịch vụ.

    Tôi từng tốt nghiệp Cử nhân kinh tế của Đại học Công Nghiệp Hà Nội. Với niềm đam mê về kinh doanh cùng viết lách hiện tại tôi đang là biên tập tin chính cho trang chúng tôi Tôi rất hi vọng rằng những thông tin tôi thu thập được từ các website nước ngoài và thực tiễn sẽ đem lại những điều mới lạ và hữu ích với các quý độc giả.

    Cập nhật lúc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hyundai I10 2021: Khuyến Mãi, Giá Lăn Bánh (04/2021)
  • So Sánh 2 Mẫu Xe Tay Ga 50Cc Crea Hyosung Và Scoopy Việt Thái
  • Đánh Giá Về Dòng Xe Ga 50Cc Crea Hyosung 2021 Chính Hãng
  • Honda City 2021: Đánh Giá Và Giá Lăn Bánh Tháng 04/2021
  • Mercedes Glc300 2021: Khuyến Mãi, Giá Lăn Bánh (04/2021)
  • Tin tức online tv