Top 14 # Danh Gia Xe Innova V 2019 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Sachlangque.net

Toyota Innova 2.0V 2013 2014, Giá Xe Toyota Innova 2.0V Số Tự Động / 2023

Trên thị trường ô tô Việt Nam, hiếm có mẫu xe nào có thể duy trì sự thành công của mình trong một thời gian dài. Nhưng với Toyota Innova lại là mẫu xe ngoại lệ. Thật vậy, ra mắt từ đầu năm 2006, Innova thế hệ đầu tiên đã trải qua một chu kỳ sản phẩm rất thành công. Xét về tất cả mọi mặt, từ thiết kế, sự tiện dụng, tính năng và giá cả, Innova chỉ nằm ở mức “vừa đủ”. Nhưng chính điều này lại khiến nó đặc biệt được ưa chuộng ở Việt Nam khi đạt con số cộng dồn trên 64.000 chiếc kể từ tháng 01/2006, chiếm hơn 60% thị phần của hãng.

Giống vẻ ngoài, nội thất không có thay đổi đáng kể ngoại trừ việc thay chất liệu trên vài chi tiết từ nhựa sang giả gỗ. Đồng hồ tốc độ mới dạng 3D. Với một chiếc đa dụng MPV tầm trung cho 7 người, thiết kế hiện tại của Innova dường như đã đủ cho mục đích sử dụng và Toyota khá chật vật để tìm cái mới.

Innova có cách bố trí ghế lái thoải mái, tầm nhìn rộng, lưng người lái thẳng và chân duỗi vừa đủ. Cần số cũng nằm trong tầm tay. Vì thế có thể cầm lái liên tục mà ít thấy mỏi. Độ cách âm từ gầm và máy không tốt nên xe ồn khi vận hành. Động cơ 2.0, công suất 134 mã lực ở vòng tua 5.600 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 182 Nm ở 4.000 vòng/phút không đổi so với bản cũ.

Tính năng Innova là điều mà không nhiều người nhắc tới. Bởi với một chiếc Toyota đa dụng thì cảm giác bốc, đầm hay vô-lăng chính xác không phải là tố chất. Tay lái nhẹ do trợ lực lớn, phù hợp cho một mẫu xe chở 7 người và thường xuyên phải đổi hướng trong đô thị nhưng lại dễ liệng khi đi tốc độ cao.

Innova V có hàng ghế sau tách rời, hướng tới sự thoải mái. Ghế bọc da. Hệ thống an toàn gồm chống bó cứng phanh ABS, phân bổ lực phanh điện tử, hai túi khí cho hàng ghế trước. Toyota vẫn bảo lưu quan điểm chưa đưa cân bằng điện tử VDC lên Innova ở Việt Nam do tốc độ không cao.

Bảng giá xe Toyota Innova 2013 cập nhật ngày 01/08/2013

Toyota Innova V: 814.000.000 VNĐ

Toyota Innova G: 748.000.000 VNĐ

Toyota Innova E: 705.000.000 VNĐ

Toyota Innova J: 673.000.000 VNĐ

(Giá đã bao gồm VAT)

Kiểu dáng bên ngoài

Điểm thay đổi lớn nhất chính là phần đầu xe, nếu nhìn ở tầm thấp, chúng ta sẽ dễ dàng nhận thấy những nét phản phất của Toyota Fortuner 2013, Toyota Hilux 2013 và Toyota Camry 2013 thế hệ trước. Toyota Innova 2.0V mô phỏng gần như hoàn toàn phần mũi xe của những người anh em với mình. Cụm đèn pha được vuốt nhẹ sang hai bên đem lại cho xe những nét vuông vắn và cứng cáp hơn. Kết hợp với đó là lưới tản nhiệt dạng 3D hình chữ V mạ crôm và cản dưới được thiết kế rộng hơn phiên bản cũ tạo cảm giác chắc chắn và hiện đại. Nắp ca-pô xe khỏe hơn nhờ các đường gân dập nổi kéo dài từ sau ra trước lưới tản nhiệt.

Lưới tản nhiệt và Cản trước Toyota Innova 2.0V

Lưới tản nhiệt và Cản trước được thiết kế mới theo hình chữ X hòa hợp cân xứng tăng thêm nét sang trọng hiện đại.

Cụm đèn pha Toyota Innova 2.0V Cụm đèn pha với thiết kế mới, sắc nét hơn tăng khả năng chiếu sáng đồng thời giúp tôn thêm vẻ khỏe khoắn cho xe

Đèn sương mù Toyota Innova 2.0V Đèn sương mù dạng hình thang thon gọn giúp xe trông năng động hơn

Gương chiếu hậu Toyota Innova 2.0V Gương chiếu hậu chỉnh điện, tích hợp đèn báo rẽ, cùng màu thân xe, kích thước mặt gương to giúp tăng tính an toàn đồng thời mang lại nét thanh lịch cho xe.

Mâm xe Toyota Innova 2.0V Mâm xe hợp kim nhôm 10 chấu kiểu mới, mạ kim loại sáng bóng tạo cảm giác cứng cáp & đậm chất thể thao.

đầy cuốn hút cho Innova.

Tay nắm cửa được mạ crôm, sang trọng, tổng thể chiếc xe mang lại một cảm giác thân thiện và gần gũi cho người sử dụng.

Nhìn tổng quan, nội thất của Toyota Innova 2013 mang những nét hài hòa và tiện nghi hơn các thế hệ trước. Tuy nhiên, giống như ngoại thất, sự thay đổi về nội thất cũng không quá nhiều với các chi tiết mới là vô lăng, cụm đồng hồ trung tâm, tablo và một vài chi tiết giả gỗ (chỉ có trên phiên bản V). Cả ba phiên bản G, E và J đều được trang bị ghế nỉ. Riêng bản V thì toàn bộ ba hàng ghế đều được bọc da. Với Innova 2012, tính thẩm mỹ, sự tinh tế và sang trọng dường như là một điều xa xỉ trong khoang xe. Tuy nhiên, sự tiện dụng và hợp lý của việc tính toán, bố trí không gian xe lại rất hài hòa. Bạn sẽ tìm thấy rất nhiều không gian chứa đồ từ những chỗ để chai nước ở tất cả các hàng ghế cho đến việc có tới 2 chiếc cốp đựng đồ ở bên ghế phụ. Phía trên hàng ghế trước là hộp đựng kính mát, dàn đèn nội thất và đọc sách với tính năng kết hợp bật công tắc và mở cửa.

Thiết kế nội thất sang trọng với các tính năng tiện nghi hiện đại, được trang bị thêm các chi tiết bọc da, ốp gỗ tinh xảo của Innova mới giúp nâng tầm vị thế của chủ sở hữu.

Không gian rộng rãi cùng với thay đổi ở hàng ghế thứ 2, đáp ứng nhu cầu về một chiếc xe gia đình nhưng không kém phần sang trọng trong công việc.

Vô lăng của Innova 2013 được thiết kế khá bắt mắt với các chất liệu bằng da, giả gỗ và mạ bạc (phiên bản V). Khi lái xe, chi tiết trên xe mà tài xế nhìn thấy nhiều nhất chính là chiếc vô lăng và Toyota dường như đã rất có “ý đồ” khi trang bị cho xe một chiếc vô lăng 4 chấu thanh lịch và hiện đại, khách hàng sẽ có cảm giác như mình đang cầm lái một chiếc Altis. Riêng phiên bản V và G, Toyota còn trang bị thêm các phím điều khiển chức năng trên vô lăng ở phía bên trái. Các phím này có chức năng điều khiển hệ thống Audio và Display (theo dõi mức tiêu thụ nhiên liệu trung bình, số quãng đường có thể di chuyển tương ứng với số lượng xăng còn lại trong bình…).

Hệ thống điều hòa hai dàn lạnh với công tắc riêng biệt cho phép làm mát nhanh và tiết kiệm nhiên liệu, chế độ tự động giúp đạt nhiệt độ cài đặt tiện lợi nhanh chóng, tạo cảm giác thoải mái dễ chịu cho mọi hành khách Ngoài ra, các phím điều khiển máy điều hòa, hướng gió và nhiệt độ đều được tích hợp ngay trên tablo nên việc điều chỉnh và thay đổi các thông số khá thuận lợi. Hệ thống điều hòa là một chi tiết thông thường tưởng như rất nhỏ, nhưng chính nó lại là một trong những điểm mạnh để Innova có thể cạnh tranh với các đối thủ cùng phân khúc, đó chính là hệ thống điều hòa 2 dàn lạnh được trang bị trên tất cả các phiên bản. Hệ thống điều hòa của Toyota luôn có tiếng là làm lạnh nhanh, làm lạnh sâu và tiếng quạt gió điều hòa cũng nghe rất êm tai. Một đặc điểm tưởng như dễ dàng khắc phục được nhưng dường như các hãng khác vẫn đang chạy theo Toyota về khía cạnh này. Có lẽ các quan chức người Nhật đã hiểu rất rõ cái nắng của châu Á.

Toàn bộ các hàng ghế trong xe đều chỉnh cơ. Ghế lái khi cài đặt ở vị trí thấp nhất có độ cao tính từ mặt nệm ghế so với mặt đất là 800 mm. Chiều cao này giúp người lái có một vùng quan sát tốt.

Hàng ghế thứ 2 Hàng ghế thứ hai thiết kế dạng rời, có tựa tay, rộng rãi và tiện nghi hơn tạo sự riêng tư với lối đi chính giữa đồng thời giúp hành khách ở hàng ghế cuối chủ động và nhanh chóng khi lên xuống xe

Toyota Innova còn có một ưu điểm mà các đối thủ cùng phân khúc chưa thể nắm bắt được, đó chính là sự bố trí hợp lý đem lại khoảng duỗi chân (kneeroom) thoải mái cho hành khách ở tất cả các hàng ghế. Như chúng ta đã biết, chất lượng giao thông và đường xá ở Việt Nam vốn không được tốt. Vì thế việc phải ngồi co ro trong xe trong một khoảng thời gian dài chính là một phiền toái không nhỏ cho hành khách. Toyota có lẽ rất hiểu điều này nên đã mang đến cho Innova một thiết kế ghế ngồi rất hiệu quả. Khi điều chỉnh hàng ghế thứ nhất có kneeroom = 1m (phù hợp người có chiều cao 1,75m) thì khoảng duỗi chân của hàng ghế thứ hai sẽ là 780mm, và khoảng kneeroom ở hàng ghế này chỉ dao động từ 720mm đến 790mm. Chỉ số này chứng tỏ người ngồi ở hàng ghế thứ hai luôn có được một khoảng duỗi chân thoải mái. Điểm hay ở hàng ghế thứ hai của Innova chính là sự điều chỉnh tiến lùi độc lập của 2 ghế (tỉ lệ 40:60). Vì đặc tính đó nên nó tạo ra một không gian để chân khá tốt ở hàng ghế thứ ba. Độ cao của hàng ghế này cũng được thiết kế hợp lý khiến chân bạn đỡ bị mỏi trong những hành trình dài. Có thể nói, sự hợp lý trong việc bố trí tư thế ngồi ở hàng ghế thứ ba là một lợi thế rất lớn của Innova 2013.

Innova có cách bố trí ghế lái khá thoải mái, tầm nhìn rộng, lưng người lái thẳng và chân duỗi vừa đủ, cần số cũng nằm vừa tầm tay. Tư thế ngồi của tài xế cao và vừa vặn với kích thước người Á Đông, vì thế tầm quan sát rộng và ít bị mỏi.

Toyota Innova 2013 là một mẫu xe thể hiện đúng với truyền thống và tinh thần của một hãng xe Nhật Bản, và nhất là đối với Toyota. Ít ai mua Innova vì nó đẹp hay vận hành xuất sắc. Họ mua bởi sự “vừa đủ”. Động cơ 2 lít không quá tốn xăng mà vẫn chở được nhiều người và hàng hóa, thiết kế 8 chỗ tiện lợi cho một chuyến đi chơi cả gia đình. Vào mùa nóng, Innova có hai giàn lạnh nên đủ mát. Quan trọng hơn là Innova giữ giá rất tốt, giống như tất cả các sản phẩm của Toyota ở Việt Nam. Một gia đình mua xe lần đầu có nhu cầu chính đáng về một chiếc xe ít mất giá để có cơ hội đổi xe khác. Một hãng taxi sẽ có lời khi thanh lý hay một doanh nghiệp cho thuê xe cũng thế. . . Innova có lẽ vẫn thích hợp là một chiếc xe dùng vào mục đích thương mại nhờ khả năng tiêu thụ nhiên liệu, không gian hợp lý cùng khả năng giữ giá sau khi bán lại. Tuy nhiên, nếu chỉ sử dụng cho gia đình thì trong khoảng giá từ 727 triệu cho đến 794 triệu cho phiên bản G và V

THÔNG SỐ KỸ THUẬT

Toyota Tân Cảng

Mua Xe Toyota Innova Nào Trong 3 Phiên Bản Innova G, Innova E Và V? / 2023

Mua xe Toyota Innova nào trong 3 phiên bản Innova G, Innova E và V?

Mua xe Toyota Innova nào trong 3 phiên bản Innova G, Innova E và J? Toyota Innova: Những khác biệt giữa các phiên bản

Đối với phiên bản J, việc có thêm giàn lạnh thứ hai cùng các khe gió khiến phiên bản 2014 của Toyota Innova J đắt hơn phiên bản cũ tới 10 triệu đồng, cùng với các trang bị tăng thêm như khóa cửa trung tâm, cửa sổ chỉnh điện và hệ thống âm thanh AM/FM CD player.

Đối với trang thiết bị nội thất, động cơ, hộp số của các mẫu Innova 2014 đều không có sự khác biệt. Tuy nhiên, khả năng cách âm của các mẫu Innova 2014 được cải thiện tốt hơn so với phiên bản từng ra mắt trước đây vào năm 2012. Với phiên bản 2012, các chỉ số đo độ ồn của xe ở chế độ không tải (800 vòng/phút, đã loại bỏ âm nhạc, tiếng quạt gió điều hòa…) ở các vị trí khoang động cơ, mũi xe, khoang lái lần lượt là 73,4dB/57,5dB/46,2dB thì với phiên bản 2014, con số đo được tương ứng là 68,2dB/56,6dB/42,8dB.

Trong khi đó, dấu hiệu để phân biệt mẫu Innova 2014 đối với các phiên bản trước đó khá đơn giản, với những thiết kế khác biệt ngay ở ngoại thất. Toyota Innova 2014 có lưới tản nhiệt được thiết kế mở rộng, cụm đèn sương mù với hốc đèn hình thang, được ốp viền inox (phiên bản V, G), ngoài ra thiết kế hốc gió trước cũng được làm mới với các chi tiết điệu đà hơn. Một chi tiết đáng chú ý nữa là bộ vành hợp kim của Innova 2014 là loại 10 chấu kiểu mới, khác biệt với kiểu đơn giản ở các phiên bản trước.

Toyota Innova phiên bản G

Ở phía đuôi xe, cùm đèn hậu có thay đổi nhỏ so với phiên bản cũ tuy nhiên vẫn giữ cách phân bổ các vị trí đèn phanh/lùi…, trong khi đó, điểm khác biệt lớn nhất là sự xuất hiện của một đường viên inox kéo dài hết cửa hậu, ngoài ra còn có thêm một cặp đèn phản quang gắn liền với chi tiết này, tạo ra sự khác biệt cho phiên bản Innova mới.

Innova 2014 có kích thước 4.589 x 1.760 x 1.750mm (dài rộng, cao), trọng lượng không tải 1.530 – 1.610kg, dung tích bình xăng 55 lít, bộ mâm bánh kích thước 205/65-15, gầm xe cao 176mm, bán kính vòng quay tối thiểu 5,4m. Mẫu xe này vẫn sử dụng động cơ 1TR-FE I4 dung tích 2.0 dẫn động cầu trước, cho công suất tối đa 134 mã lực tại 5.600 vòng/phút, momen xoắn cực đại 182 Nm tại 4.000 vòng/phút cùng trang bị hộp số tự động 4 cấp cho các phiên bản Innova V và G, hộp số sàn 5 cấp cho phiên bản Innova E và J. Xe đạt tốc độ tối đa 170km/h.

Trang thiết bị an toàn của mẫu xe này bao gồm hệ thống phanh đĩa thông gió phía trước (phanh tang trống phía sau) có hỗ trợ ABS và van phân phối lực phanh theo trọng tải (LSPB), túi khi đôi phía trước cho tất cả các phiên bản, cảm biến lùi, thân xe, bàn đạp phanh/cột lái tự đổ (khi có tai nạn)…

Nội thất của được chia làm khá nhiều loại khác nhau: phiên bản V là da, phiên bản G/E/J là nỉ, hàng ghế lái của tất cả các phiên bản này đều chỉnh tay, với ghế lái có thể điều chỉnh 6 hướng, hàng ghế thứ hai có thể gập 60/40 (phiên bản V là ghế đơn rời)., hàng ghế thứ 3 gập 50/50 sang hai bên. Trang thiết bị tiện nghi với điều hòa hai giàn chỉnh tay (riêng bản V là điều hòa tự động) với cửa gió cho tất cả các hàng ghế, trang bị giải trí với ổ CD 6 loa (phiên bản V là ổ DVD) với hỗ trợ AUX, USB…

Lý do nên mua xe Toyota Innova đời mới

Cho dù lý do mua xe đời cũ có chính đáng thế nào đi chăng nữa thì người ta vẫn không thể cưỡng lại viễn cảnh là một trong những người đầu tiên vi vu trên chiếc xe đời mới nhất. Không đơn thuần là lý do tâm lý, bởi dù sao, xe mới cũng sở hữu những giái trị “đáng tiền”.

Lý do nên mua xe Toyota Innova đời mới Tái thiết kế

“Phiên bản tái thiết kế” (redesign) là thuật ngữ chuyên ngành dùng để chỉ một mẫu xe hoàn toàn mới nhưng vẫn mang tên cũ – điều này giải thích vì sao ngưòi tiêu dùng lại mong ngóng những phiên bản sắp ra mắt đến vậy.

Đơn cử trường hợp của Toyota Innova 2012 gần như “lột xác” từ kiểu dáng đến tính năng đã thu hút tất thảy chú ý.

Điều này có nghĩa, dốc sạch tiền dành dụm và xếp hàng chờ mua xem ra cũng là việc đáng làm.

Khả năng giữ giá

Tất nhiên, xe đời mới bao giờ cũng đáng giá hơn. Đối với khách hàng thuê xe dài hạn, điều quan trọng nhất với họ là chọn một chiếc xe có khả năng giữ giá cao – tức là giá bán lại vào thời điểm chấm dứt thời hạn thuê không quá chênh lệch với giá mua ban đầu.

Khả năng rớt giá luôn xảy ra một khi có mẫu xe khác thay thế, hoặc chuẩn bị thay thế bằng xe hoàn toàn mới. Tuy nhiên để bù đắp thiệt hại này, các đại lý cho thuê xe dài hạn thường chiết khấu giá thuê xe đối với những dòng xe đời cũ.

Chỉ cần chút kiên nhẫn

Như lệ thường, các đại lý chẳng đời nào chịu bán thấp hơn giá do nhà sản xuất gợi ý ngay từ khi các mẫu xe mới vừa xuất hiện. Nhưng rồi chẳng mấy chốc, “đâu sẽ lại vào đấy”.

Nghĩa là đến cận kề tháng 12, khi các hãng xe cố gắng tiêu thụ sản phẩm để con số doanh thu đạt chỉ tiêu đề ra (nhất là xe cao cấp) thì xe đời mới cũng chẳng còn xa vời là mấy. Các đại lý lại bước vào guồng quay chiết khấu, giảm giá để thu hút khách hàng.

Rửa xe ôtô thế nào cho đúng cách

Có lẽ bây giờ rất ít người phải tự rửa chiếc xe máy của mình nữa, nói gì đến xe hơi. Nhưng mang xe đi rửa cũng có nhiều điều thú vị nên biết.

Rửa xe ôtô thế nào cho đúng cách

Việc rửa xe có thể được thực hiện theo 2 cách: ở các cơ sở hiện đại rửa bằng máy (xe được đưa qua dây chuyền rửa bằng các chổi quay và phun nước làm sạch rồi thổi khô) hoặc do người trực tiếp rửa bằng vòi phun nước áp suất cao và làm sạch. Phương pháp thủ công thứ 2 bảo đảm chất lượng rửa tốt hơn. Xe đắt tiền nên rửa theo cách này để giữ gìn vẻ ngoài của xe.

Khi rửa xe thủ công cần tuân thủ quy tắc nào?

Xe phải được rửa dần từ phía trên xuống dưới. Trước tiên là nóc xe, các kính chắn gió và kính sau, kính cửa, nắp capô, cửa xe, chắn trước, sau và bánh xe, gầm xe. Phun nước và rửa theo trình tự như vậy mới loại được hết những hạt cát nhỏ trên vỏ xe, khi lau cọ vỏ xe mới không gây xước sơn. Đây là quy trình mà các nhân viên rửa xe phải được hướng dẫn và thực hiện. Nếu thấy chiếc xe của mình được rửa không theo trình tự như trên thì tốt nhất lần sau không nên đưa xe đến nới đó nữa.

Dáng vẻ của nhân viên rửa xe có nói lên điều gì không?

Nhìn bề ngoài, dáng vẻ và phong cách của những nhân viên rửa xe cũng ít nhiều có thể cho ta biết chất lượng rửa xe của cơ sở đó. Nếu nhân viên với bộ mặt mệt mỏi- dấu hiệu sau một đêm “xả láng”, hoặc với bộ trang phục dính đầy dầu mỡ thì chiếc xe của bạn chắc khó mà được chăm sóc một cách đầy đủ và sạch sẽ.

Khi rửa xe, chủ xe có nên “đứng kè kè” coi chừng chiếc xe không?

Chủ xe không nên “đứng ốp” khi các thợ làm việc. Điều đó chỉ ảnh hưởng tới chất lượng và kéo dài thêm thời gian. Có thể dạo quanh phía ngoài xa, hay ngồi hút thuốc, đọc báo. Nếu quá lo lắng cho chiếc xe đắt tiền mới mua thì cũng chỉ nên coi từ xa. ở nhiều điểm rửa xe có phòng riêng cho khách ngồi trong khi chờ chiếc xe của mình được phục vụ. Bạn nên ngồi ở phòng đó mà quan sát.

Chiếc xe rửa thế nào được coi là sạch?

Nếu dưới khe nắp miệng đổ xăng, giữa khe nắp capô hay cửa xe còn vết bẩn thì xe rửa chưa sạch. Cần kiểm tra bên dưới các chắn trước, sau, dưới khe cánh cửa, bánh xe. Đối với các tấm trải sàn bằng cao su không nên đòi hỏi phải rửa bằng xà phòng vì hoá chất chỉ làm cho cao su trắng ra mà thôi.

Chiếc xe được rửa trong bao lâu?

Tất nhiên thời gian rửa chiếc xe còn tuỳ thuộc vào khối lượng công việc dọn nội thất mà chủ xe yêu cầu. Tuy nhiên, nói chung, việc rửa bên ngoài một chiếc xe du lịch do 2 nhân viên thực hiện thường trong khoảng 10-15′ là đạt yêu cầu. Nếu nhanh hơn thế thì cần xem lại chất lượng rửa có bảo đảm không.

Vấn đề “bo” cho nhân viên như thế nào?

Nên làm. Với một chút tiền thưởng thêm cho nhân viên rửa xe bạn sẽ trở thành “khách hàng thường xuyên” của cửa hàng. Mà “khách hàng thường xuyên” có ý nghĩa như thế nào thì chắc bạn đã hiểu: Lần sau đến, bạn có thể không phải chờ xếp hàng và chất lượng rửa chắc sẽ cao hơn bình thường.

Toyota Innova V 2022: Thông Số, Giá Bán, Khuyến Mãi #1 / 2023

Với mức giá bán trên dưới 1 tỷ đồng, Toyota Innova 2.0V 2021 là ứng cử viên hoàn hảo cho những khách hàng muốn trải nghiệm tiện nghi hấp dẫn nhất trong dòng xe đa dụng.

Giới thiệu chung

Giá bán xấp xỉ 1 tỷ đồng, Toyota Innova 2.0 V AT 2021 hầu như chỉ cạnh tranh với những mẫu xe Crossover trong tầm giá như Honda CR-V 2021, Mazda CX-5 2021 hay Mitsubishi Outlander 2021 …

Giá bán

Giá xe Toyota Innova V 2.0 AT 2021 niêm yết: 971.000.000 VNĐ

Giá xe Toyota Innova V 2.0 AT 2021 lăn bánh tạm tính:

Tại Tp. Hồ Chí Minh: 1.095.000 VNĐ

Tại Hà Nội: 1.115.000 VNĐ

Tại các tỉnh thành khác: 1.077.000 VNĐ

Toyota Innova V 2.0 AT 2021 mang đến cho khách hàng 5 sự lựa chọn về màu sơn ngoại thất, gồm có: Bạc, Đồng, Trắng, Xám, Trắng Ngọc Trai.

Diện mạo sang trọng và bắt mắt

Cũng giống như các phiên bản khác thuộc dòng Toyota Innova, Innova V 2.0 AT 2021 có kích thước tổng thể tương ứng (Dài x Rộng x Cao) lần lượt là 4.735 x 1.830 x 1.795 (mm), chiều dài cơ sở 2.750 mm và khoảng sáng gầm xe ở mức 178 mm.

Với kích thước này, Innova V 2.0 AT 2021 trông to lớn, bề thế đúng chất một mẫu xe MPV. So với đối thủ xe Honda CR-V 2021 với kích thước tổng thể 4584 x 1855 x 1679 mm, rõ ràng đại diện Toyota ngồi khá thoải mái cho cả 7 hành khách với không gian rất rộng rãi.

Ở trung tâm mặt ca lăng, Innova V 2.0 AT 2021 vẫn sử dụng lưới tản nhiệt to bản hình lục giác với các thanh ngang, bao gồm 2 thanh mạ crom sáng bóng kết hợp cùng các thanh ngang sơn đen rất cá tính.

Cản trước của xe được được “độ” lại để có vẻ chắc chắn hơn. Đèn sương mù góc cạnh, tạo được điểm nhấn đáng chú ý. Hai đường gân guốc trên nắp ca pô cũng góp phần không nhỏ để tăng độ hầm hố cho chiếc xe này.

Điểm khác biệt tiếp theo đến từ gương chiếu hậu và tay nắm cửa ngoài đều được mạ crom sáng bóng sang trọng. Gương chiếu hậu ngoài hiện đại, hỗ trợ chỉnh/gập điện, tích hợp báo rẽ LED và đèn chào mừng.

Nội thất rộng rãi đã thành thương hiệu

Innova V 2.0 AT 2021 có thiết kế 7 chỗ ngồi, giúp khoang cabin rộng rãi hơn, tăng sự thoải mái cho người ngồi. Innova V 2.0 AT 2021 cũng là phiên bản được đầu tư nhất về chất liệu thiết kế nội thất với những chi tiết ốp vân gỗ bóng bẩy.

Vô lăng vẫn là loại 3 chấu, bọc da, mạ bạc như các phiên bản Toyota Innova khác. Vô lăng này có thể chỉnh tay 4 hướng, tích hợp nút điều chỉnh âm thanh, màn hình hiển thị đa thông tin và đàm thoại rảnh tay.

Ghế người lái có thể chỉnh điện 8 hướng, còn ghế hành khách phía trước có thể chỉnh tay 4 hướng.

Khoang hành lý

Innova V 2.0 AT 2021 có dung tích khoang hành lý tiêu chuẩn ở mức 264 lít. Tuy nhiên, với sự linh hoạt của các hàng ghế, bạn có thể gia tăng dung tích chứa đồ lên một cách dễ dàng.

Tiện nghi hiện đại

Innova V 2.0 AT 2021 được trang bị hệ thống điều hòa tự động 2 dàn lạnh, có cửa gió tự động phía sau. Với hệ thống làm mát này, mọi hành khách sẽ luôn cảm thấy mát mẻ, dễ chịu dù ngồi ở bất kỳ vị trí nào trong xe.

Ngoài ra, Toyota còn ưu ái trang bị cho phiên bản cao cấp này những tiện nghi đáng giá khác như: Gương chiếu hậu trong 2 chế độ ngày và đêm, hộp làm mát, chìa khóa thông minh & khởi động bằng nút bấm, khóa cửa điện, chức năng khóa cửa từ xa, cửa sổ điều chỉnh điện 1 chạm, chống kẹt tất cả các cửa.

Động cơ & hộp số

Cũng giống như các phiên bản Toyota Innova khác, Innova V 2.0 AT 2021 sử dụng khối động cơ 1TR-FE, DOHC, Dual VVT-I, 4 xy-lanh thẳng hàng, dung tích xy-lanh 1.988 cc phun xăng điện tử.

Vận hành ấn tượng

Innova V 2.0 AT 2021 đáp ứng được tiêu chuẩn khí thải EURO 4, khả năng tiết kiệm nhiên liệu vượt trội hơn. Mức tiêu thụ nhiên liệu của xe cho 100 km đường Kết hợp/ Trong đô thị/ Ngoài đô thị lần lượt là 9.1 lít/ 11.4 lít/ 7.8 lít.

Khoảng sáng gầm xe ở mức 178 mm giúp Innova V 2.0 AT 2021 có thể vượt địa hình một cách dễ dàng.

Hệ thống treo Trước/Sau dạng Tay đòn kép/ Liên kết 4 điểm với tay đòn bên mang đến cảm giác lái ổn định và êm ái hơn hẳn. Tuy giá xấp xỉ tiền tỷ, song phanh sau vẫn sử dụng dạng tang trống làm xe kém “mặn” trong mắt nhiều khách hàng tiềm năng, dù giúp giảm chi phí bảo dưỡng xe.

An toàn đầy đủ, hiện đại

Trang bị an toàn trên xe 7 chỗ Innova V 2.0 AT 2021 được đánh giá cao, đạt tiêu chuẩn 5 sao của ASEAN NCAP với:

Hệ thống chống bó cứng phanh

Hệ thống hỗ trợ lực phanh khẩn cấp

Hệ thống phân phối lực phanh điện tử

Hệ thống ổn định thân xe

Hệ thống kiểm soát lực kéo

Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc

Đèn báo phanh khẩn cấp

Cảm biến hỗ trợ đỗ xe sau

Khung xe GOA

Dây đai an toàn trước, 3 điểm ELR, 7 vị trí

Ghế có cấu trúc giảm chấn thương cổ

Cột lái tự đổ

Bàn đạp phanh tự đổ

Hệ thống báo động

Hệ thống mã hóa khóa động cơ

Kết luận

Innova V 2.0 AT 2021 là chiếc xe đa dụng hội tụ đầy đủ những ưu điểm về thiết kế ngoại nội thất sang trọng, tiện nghi đẳng cấp, bền bỉ, tiết kiệm và an toàn.

Đây thực sự là mẫu xe được thiết kế đáp ứng nhu cầu hưởng thụ cho cả gia đình. Rào cản duy nhất khiến khách hàng chần chừ khi chọn mua Innova V 2.0 AT 2021 có lẽ là “giá bán”.

Song nếu đem so với một chiếc SUV với mức trang bị tối thiểu thì đại diện đến từ Toyota sẽ mang đến trải nghiệm sang trọng và thú vị hơn.

Thông số kỹ thuật

Innova V 2022: Thông Số, Khuyến Mãi Và Giá Xe Lăn Bánh / 2023

Chính sách bán hàng minh bạch, rõ ràng.

Luôn có giá yêu thương cho khách hàng thân thiết.

Trang bị phụ kiện chất lượng cho xe

Quan tâm sâu sắc dịch vụ chăm sóc khách hàng trong quá trình sử dụng xe.

TOYOTA MIỀN NAM

TOYOTA MIỀN BẮC

LHQC: 0938 77 39 77

LHQC: 0938 77 39 77

(*Nhấp vào số để thực hiện thao tác gọi trên di động)

Điểm vượt trội của dòng Innova V 2021

Phiên bản

Innova 2.0V 

Loại xe

MPV

Số cửa/Số chỗ ngồi

5 / 7

Thông số Động cơ

Xăng 1TR-FE (1.5L) 4 xy lanh thẳng hàng,16 van DOHC, Van biến thiên kép dual VVTi

Hộp số

Số tự động 6 cấp

Kích thước tổng

4.735 x 1.830 x 1.795 mm

Chiều dài cơ sở

2.750 mm

Hệ thống truyền động

Chuyền động cầu sau (RWD)

Tiêu chuẩn khí thải

Euro 4

Xuất xứ

Việt Nam

Giá xe Innova 2.0V 2021 lăn bánh trả góp

Hiện nay, mẫu xe Innova V 2021 đang được hãng niêm yết với mức giá 971 triệu đồng. Con số này sẽ không phải là nhỏ với người dùng Việt. Mức giá này hiện được xe là nằm trong phân khúc xe hơi cao cấp nên với những người dùng bình dân sẽ rất khó để chọn mua.

Hơn thế nữa thì đó là giá xe Innova 2021 niêm yết của hãng. Tuy nhiên, để đến khi xe đủ điều kiện lăn bánh thì người dùng sẽ phải thanh toán khoản chi phí chênh lệch là không nhỏ. Mức phí sẽ tùy thuộc vào quy định về phí, thuế của từng khu vực tỉnh/thành phố khác nhau.

Chính vì thế, với mức giá của Innova 2.0V hiện nay thì người dùng sẽ phải cân nhắc thật kỹ đến điều kiện kinh tế của mình hoặc có được phương hướng hiệu quả trong việc mua xe như thế nào để áp lực kinh tế không bị đè nặng quá lớn. Đặc biệt là đối với những khách hàng lựa chọn xe để kinh doanh vận tải thì càng phải cân nhắc thật chu đáo.

Innova V – Phiên bản cao cấp trong dòng Innova đình đám

Trong phân khúc xe MPV đa dụng nói chung và dòng xe Innova nói riêng thì Innova V 2021 được biết đến là một phiên bản cao cấp thể hiện được đẳng cấp vượt trội của hãng Toyota danh tiếng.

Sự xuất hiện của mẫu xe này đã giúp hãng “ghi điểm” rất cao trong mắt người dùng và có khả năng cạnh tranh vượt trội với những thương hiệu danh tiếng khác trên thị trường.

Sơ lược đôi nét về mẫu xe Innova V 2021

Ngay từ khi xuất hiện trên thị trường vào thời điểm nửa cuối năm 2016, xe đã nhanh chóng “hút mắt” các tín đồ xe hơi với những điểm nhấn rất mới mẻ và sáng tạo trong thiết kế.

Không chỉ được đánh giá là mẫu xe hơi cao cấp nhất trong dòng xe Innova đình đám mà nó còn giúp Toyota có được doanh số cao ngất ngưỡng so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường.

Hơn thế nữa, ngay khi được tung ra thị trường, phiên bản xe hơi MPV đa dụng này đã nhận được sự chào đón rất nồng nhiệt từ thị trường.

Nếu so sánh mẫu này với các phiên bản khác trong dòng Innova thì rõ ràng đây là lựa chọn mang tính cao cấp và thời thượng nhất.

Từ thiết kế ngoại thất đến nội thất và cả việc đầu tư hệ thống vận hành, khả năng đảm bảo an toàn… tất cả đểu mang đến cho người dùng sự hài lòng tuyệt đối với những gì mà mình được trải nghiệm.

Tổng quan về phiên bản mới

Để có thể biết được điều gì ở phiên bản Innova V 2021 lại có thể thu hút sự chú ý của người dùng đến vậy thì những chi tiết thiết kế mà chúng tôi đánh giá xe sau đây sẽ giúp bạn lý giải vấn đề này.

Ngoại thất sang trọng

Innova V 2021 được đánh giá là mẫu xe MPV có khả năng đáp ứng được mọi yêu cầu của người dùng hiện đại, đặc biệt là đối với các gia đình hay người dùng sử dụng mục đích kinh doanh.

Các chi tiết thiết kế ngoại thất của xe đã được Toyota đầu tư rất nhiều ý tưởng và tâm huyết để có thể ngay lập tức hút mắt người dùng từ lần chạm mặt đầu tiên.

Với thiết kế đầu xe rất nổi bật khi hãng lựa chọn thiết kế lưới tản nhiệt có hình lục giác với kích thước lớn. Phía trên là 2 thanh ngang được mạ với chất liệu Crom sáng bóng tạo nên nét sang trọng và rất tinh tế.

Mặc dù không nổi bật như phiên bản Venturer nhưng nhờ sự xuất hiện của cụm đèn hai bên xe đã giúp phần đầu của Innova 2.0V trở nên cá tính và độc đáo hơn rất nhiều. Đặc biệt, điểm nhấn ở phần này không thể không nói đến thiết kế đẳng cấp ở cụm đèn trước.

Sự kết hợp của bóng đèn Led dạng thấu kính hiện đại cùng 4 đèn Led ban ngày ứng dụng tính năng chiếu sáng tự động giúp tăng thêm giá trị thẩm mỹ và giá trị sử dụng cho xe.

Bên ngoài cụm đèn này còn được mạ Crom rất nổi bật và sành điệu. Bên cạnh đó, sự xuất hiện của đèn sương mù được thiết kế lạ mắt và tinh tế sẽ giúp phần đầu xe thêm cân đối và ấn tượng hơn.

Phần thân oto Innova 2021 cũng được hãng đầu tư với các chi tiết đơn giản, hiện đại mang đến hiệu quả sử dụng tiện lợi cho người dùng. Với việc lựa chọn gương chiếu hậu có kích thước lớn kết hợp xi nhan giúp người dùng dễ dàng quan sát khi di chuyển.

Nhằm tăng thêm tính thẩm mỹ cho bộ phận này, Toyota đã lựa chọn chất liệu Crom để mạ bên ngoài mang đến vẻ sang trọng, đẳng cấp hơn. Điều đáng nói ở đây là hệ thống gương chiếu hậu được hãng tích hợp tính năng gập điện, chỉnh điện rất hiện đại.

Xe cũng có thiết kế cửa đơn giản với chìa khóa thông minh giúp việc đóng mở dễ dàng chỉ bằng một thao tác nhỏ.

Phần đuôi của phiên bản Innova V 2021 được phát triển trên nền của dòng Innova danh tiếng nhưng nó cũng có những thay đổi mới mẻ để mang đến trải nghiệm thú vị cho người dùng. Cụm đèn hậu có hình chữ L kết hợp với hệ thống đèn xi nhan, đèn báo lùi, đèn phanh đầy hài hòa.

Nó không chỉ tạo được nét thẩm mỹ cho xe mà còn thể hiện được khả năng sáng tạo không giới hạn của thương hiệu Toyota nữa. Đặc biệt, với trang bị ăng-ten dạng vây cá mập giúp đuôi xe thêm phần đường bệ và cuốn hút hơn.

Các chi tiết thiết kế cửa sau cũng góc cạnh và sắc sảo. Từ đó giúp tổng thể phần đuôi của phiên bản 2.0V có được nét chắc chắn, vững chãi nhất.

Bánh xe được hãng lựa chọn để thiết kế là loại mâm được làm từ chất liệu hợp kim nhôm 5 chấu có kích thước lớn đến 17 inch.

Bộ phận này được thiết kế 3 chiều và mang phong cách thể thao rất mạnh mẽ. Nó không chỉ tạo nên sức hấp dẫn mà còn mang đến cảm giác chắc chắn, ổn định cho xe khi di chuyển qua mọi điều kiện địa hình khác nhau.

Nội thất hiện đại, tinh tế

Không phải ngẫu nhiên mà phiên bản V được đánh giá là mẫu xe cao cấp nhất trong dòng Toyota Innova mà nó hoàn toàn có những chi tiết thiết kế để xứng đáng với danh hiệu hoa mỹ đó. Toyota lựa chọn tông màu chủ đạo trong nội thất xe là nâu pha đen.

Kết hợp với đó là những chi tiết mạ crom rất sang trọng và tinh tế. Chắc chắn, chủ nhân của mẫu xe này sẽ rất tự hào với một không gian nội thất đẳng cấp mà hãng đã mang lại.

Đầu tiên, ở nội thất xe phải nói đến chính là thiết kế vô lăng trẻ trung và hiện đại với các chi tiết bọc da , ốp gỗ cao cấp và mạ crom rất nổi bật.

Hơn thế nữa thì trên vô lăng còn được tích hợp nhiều tính năng hiện đại khác như: điện thoại rảnh tay, nút điều chỉnh âm thanh và cả tính năng điều chỉnh màn hình hiển thị đa thông tin.

Tiếp theo là bảng đồng hồ và màn hình thông tin ở phần đầu xe giúp người dùng có thể kiểm soát mọi thông tin một cách chính xác và rõ ràng nhất khi ngồi sau tay lái. Bộ phận này sẽ đảm bảo sự chủ động và mang đến hiệu quả xử lý các vấn đề khi xe di chuyển được tốt hơn.

Hơn thế nữa, hệ thống ghế trên xe Innova 2.0V cũng có những cải tiến mới mẻ hơn so với các phiên bản trong dòng Innova. Ghế lái tích hợp tính năng chỉnh định 8 hướng.

Hàng ghế thứ 2 và 3 ở phía sau có thể giúp người dùng có được khả năng gập nhẹ một cách dễ dàng chỉ bẳng một thao tác đơn giản.

Với thiết kế này thì chắc chắn Innova V 2021 sẽ có được một khoang hành lý rộng rãi và thoải mái cho người dùng thoải mái để đồ dùng khi cần chi chuyển đi xa.

Tiện nghi đẳng cấp

Để xứng đáng với danh hiệu phiên bản cao cấp nhất trong dòng Innova thì mẫu xe Innova V đã được hãng đầu tư không ít tiện nghi vượt trội bên trong.

Với sự xuất hiện của  màn hình DVD 7inch có tính năng cảm ứng được chạy trên hệ điều hành Android tích hợp USB/AUX/Wifi/HDMI; hệ thống 6 loa  có tính năng điều khiển bằng giọng nói… Đã giúp cho mẫu xe này có khả năng chinh phục người dùng một cách hiệu quả nhất ngay lần đầu trải nghiệm.

Không những thế, nhằm tạo nên một không gian mát mẻ, thoáng đãng để người dùng luôn thấy thư thái khi ở trong nội thất xe thì hãng cũng đầu tư hệ thống điều hòa tự động với 2 cửa lạnh có khả năng hoạt động riêng biệt.

Dàn trên của máy lạnh được thiết kế để dành riêng cho người lái và dàn dưới sẽ dùng để phục vụ hành khách ngồi ở 2 hàng ghế sau.

Bên cạnh đó, Innova 2.0V cũng được tích hợp hệ thống mở khóa và tính năng khởi động thông minh. Nó có thể giúp người dùng dễ dàng hơn trong việc ra /vào xe hay khởi động hoặc tắt máy xe chỉ bằng cách bấm nút đơn giản.

Khả năng vận hành mạnh mẽ

Vì là phiên bản cao cấp nhất nên Toyota cũng “chịu khó” đầu tư ở hệ thống vận hành của Innova V 2021 được mạnh mẽ hơn. Mẫu xe này được trang bị động cơ 2.0 lít, Dual VVT-i, tỷ số nén tăng lên.

Với ứng dụng này thì nó không chỉ có khả năng giúp công suất xe được nâng cao hơn mà còn mang đến hiệu quả tiết kiệm nhiên liệu và giảm tiếng ồn động cơ rất đáng kể.

Cũng giống như các mẫu MPV trong dòng Innova danh tiếng thì phiên bản 2.0V cũng được trang bị hộp số tự động 6 cấp. Nó giúp người dùng dễ dàng hơn khi chuyển số mà không làm giảm đi khả năng vận hành mạnh mẽ khi cầm lái.

Vẻ cứng cáp của khung gầm xe luôn là điểm thu hút và chinh phục người dùng hiệu quả mà mẫu xe này có được. Bằng chất liệu cao cấp, khung gầm của Innova 2.0V có độ vững chãi rất cao.

Kết hợp với đó là hệ thống treo vời tay đòn phía trước được liên hết với 4 điểm ở phía say xe sẽ giúp xe ổn định khi di chuyển qua mọi điều kiện địa hình khác nhau, thậm chi là ở những con đường gập ghềnh.

Nhằm giúp người dùng giảm chi phí tiêu hao nhiên liệu thì hãng cũng ứng dụng thêm chế độ ECO và chế độ POWER. Đây là 2 chế độ hiện đại mà các mẫu xe MPV thông thường không có được.

Khả năng đảm bảo an toàn cao

Không chỉ chú trọng vào thiết kế nội, ngoại thất hay khả năng vận hành mà hãng xe Toyota cũng không quên đầu tư vào khả năng đảm bảo an toàn trên xe Innova V.

Mẫu xe này đã được ứng dụng rất nhiều tính năng hiện đại để có thể mang đến hiệu quả cao trong việc đảm bảo tính mạng và sức khỏe của người dùng khi điều khiển xe ở mức tối đa.

Đầu tiên là hệ thống với 7 túi khí sẽ giúp những người trên xe được bảo vệ khi có tình huống va chạm mạnh. Các túi khí này sẽ giúp người dùng không phải va đập vào những khu vực cứng trên xe.

Ngoài ra, ở các ghế xe đều có ứng dụng cấu trúc giảm chấn thương đốt sống cổ. Tính năng này sẽ giúp người dùng giảm tối đa các chấn thương vùng cổ khi có va chạm xảy ra.

Đặc biệt, với thiết kế cột lái tự đổ thì xe có thể giúp người lái hạn chế chấn thương ở vùng ngực nếu có tình hướng phanh gấp hay va chạm mạnh.

Với những gia đình có trẻ nhỏ đi kèm thì trên xe Innova 2.0V sẽ có thêm móc cài trẻ em ISOFIX. Trang bị này giúp trẻ được ngồi cố định và giúp mọi người trong gia đình được yên tâm hơn khi di chuyển.

Một trong những ứng dụng trong thể không nhắc đến là các tính năng hỗ trợ phanh và làm chủ tốc độ trên xe. Cụ thể như: hệ thống chống bó cứng phanh ABS, Khung xe với kết cấu GOA, Hệ thống cân bằng điện tử VSC, Hệ thống phân phối lực phanh điện tử, hệ thống hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA, Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc (HAC), Cảm biến lùi…

Những trang bị này trong hệ thống an toàn của xe Innova V 2021 giúp đảm bảo người dùng có thể có được an toàn cao nhất trong quá trình di chuyển và xử lý những tình huống bất ngờ.

So sánh Innova G và V

Ông bà xưa đã có câu “tiền nào của nấy” quả thực không sai. So với các mẫu trong dòng xe Innova thì Innova V 2021 luôn nhận được những lời khen có cánh từ người dùng.

Có thể thấy, mẫu 2.0V đã có nhiều chi tiết cao cấp để khẳng định được sự vượt trội của mình một cách hiệu quả nhất. Nếu so sánh phiên bản này với phiên bản xe Innova bản G số tự động thì bạn sẽ thấy được sự khác biệt.

Về nội thất:  Mẫu 2.0V có lợi thế về độ tiện nghi, sang trọng ngay cả khi nó chỉ có 7 ghế, thu 1 ghế so với bản G. Với chất liệu da cao cấp cùng ghế lái có tính năng chỉnh điện 8 hướng thì bản V hoàn toàn có khả năng đánh bại bản G ghi nó chỉ được bọc nì và ghế có tính năng chỉnh tay 4 hướng. Ngoài ra, hệ thống điều hòa trên bản V là điều khiển tự động sẽ “ăn đứt” ứng dụng điều hòa chỉnh tay của bản G.

Kích thước: cả 2 phiên bản V và G không có sự khác biệt quá nhiều về kích thước. Với chiều dài cơ sở 2750mm, các chiều dài, rộng, cao là 4735, 1830, 1795mm cùng khoảng sáng gầm 178mm thì hai phiên bản này đã giúp Toyota “ghi điểm” cao trong mắt người dùng.

Động cơ: Phiên bản V và G đều được lựa chọn ứng dụng cùng 1 động cơ với khả năng vận hành rất mạnh mẽ.

Tính năng an toàn: Bản V được đánh giá cao hơn ở khả năng đảm bảo an toàn cho người lái so với bản G. Bởi bản V có trang bị camera de, trong khi bản G không được trang bị.

Dịch vụ hỗ trợ mua xe trả góp

Với giá thành cao như vậy thì không phải ai cũng có đủ chi phí để mua xe. Đó là lý do mà rất nhiều người đã lựa chọn tìm đến dịch vụ hỗ trợ mua xe Innova V trả góp. Tuy nhiên, một thực tế cho thấy là thị trường hiện nay có không ít hỗ trợ dịch vụ này.

Nhưng đâu mới là dịch vụ có chất lượng tốt lại là điều mà khách hàng cần phải cân nhắc thật kỹ. Chọn dịch vụ cho vay trả góp phải chọn địa điểm uy tín, lãi suất thấp và hỗ trợ thủ tục nhanh chóng. Vậy, đâu mới là nơi chất lượng để khách hàng đặt niềm tin lựa chọn?

Dịch vụ chúng tôi hiện đang là địa chỉ đáng tin cậy cho hàng ngàn khách hàng trên thị trường. Với nhiều năm kinh nghiệm, tự tin có thể mang đến cho quý khách hàng sự hỗ trợ chuyên nghiệp và hiệu quả nhất.

Không chỉ với xe Innova V 2021 mà bất cứ dòng xe nào trên thị trường chúng tôi đều hỗ trợ khách hàng được mua trả góp với lãi suất thấp.

Dịch vụ liên kết với nhiều ngân hàng lớn sẽ hỗ trợ giải ngân nhanh chóng giúp khách hàng sớm trở thành chủ sở hữu xe một cách hợp pháp.

Đặc biệt, với lãi suất áp dụng rất ưu đãi cùng nhiều chính sách hấp dẫn thì khách hàng sẽ không phải đắn đo nhiều một khi đã đặt niềm tin vào chúng tôi.

Đó là lý do mà ngày càng nhiều người khi có nhu cầu mua ô tô đã liên hệ đến dịch vụ cho vay trả góp của chúng tôi để “chọn mặt gửi vàng”.

Nếu bạn đang muốn tìm hiểu về Innova V 2021 hay đang muốn mua xe để sử dụng thì có thể tham khảo thông tin qua bài viết trên. Hy vọng những chia sẻ trên của chúng tôi sẽ mang đến sự lựa chọn hiệu quả và thiết thực nhất cho bạn.

5

/

5

(

8

bình chọn

)