Top 4 # Đánh Giá Xe Xpander 2019 Cũ Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Sachlangque.net

Mitsubishi Xpander Cũ: Bảng Giá Xe Xpander Cũ Tháng 04/2021

Cập nhật bảng giá xe Mitsubishi Xpander cũ tháng 04/2021. Mua bán xe Mitsubishi Xpander cũ giá rẻ, uy tín và chất lượng, bảo hành 6 tháng hoặc 10.000km. Hỗ trợ vay 75% khi mua xe cũ trả góp tại Anycar. Cụ thể mời bạn tham khảo bài viết.

Bảng giá xe Mitsubishi Xpander cũ tháng 04/2021

Cập nhật thông tin bán xe Mitsubishi cũ, xe đã qua sử dụng: Mua xe Mitsubishi cũ

Giá xe Mitsubishi Xpander cũ trong tháng này có một chút thay đổi nhưng giá xe vẫn ở mức dễ mua, dễ tiếp cận. Cụ thể, mời bạn đọc tham khảo bảng giá xe Xpander cũ tháng này như sau:

Phí trước bạ khu vực Hà Nội, TPHCM và tỉnh khác là 2%

Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc dành cho xe 4 – 5 chỗ là 480.700 đồng

Phí bảo trì đường bộ 12 tháng áp dụng cho khách hàng cá nhân là 1.560.000 đồng

Phí biển số nếu không cấp lại là 150.000 đồng

Phí đăng kiểm là 340.000 đồng áp dụng trên toàn quốc

Sau khi thanh toán hết tất cả các khoản chi phí trên công với giá xe khách hàng có thể lái xe về.

Mua xe Mitsubishi Xpander cũ trả góp tại Anycar

Anycar vẫn đang hỗ trợ khách hàng nào có nhu cầu mua xe Mitsubishi Xpander cũ trả góp với hạn mức vay lên đến 75% giá trị xe. Mời bạn tham khảo trước bảng lãi suất của các ngân hàng tại Việt Nam:

Lưu ý: Số tiền bạn trả tháng đầu tiên sẽ là cao nhất, và giảm dần theo bảng lãi suất, nếu tính toán cụ thể thì trong năm đầu lãi suất hàng tháng giảm không đáng kể, tuy nhiên nếu so sánh giữa năm trước và năm sau thì bạn sẽ thấy rõ số tiền chênh lệch, ở đây chúng tôi chỉ lấy lãi suất trung bình của các ngân hàng nên con số sẽ tương đối chứ không chính xác 100% cho một ngân hàng cụ thể.

Để hình dung dễ hơn về khoản vay và số tiền phải trả hằng tháng Anycar sẽ thử làm một phép tính đơn giản khi mua xe Mitsubishi Xpander cũ với giá 599 triệu đồng, khoản vay 75% với lãi suất 7,7%/năm và trả trong vòng 60 tháng:

Như vậy, số tiền trả trước rơi vào khoảng 140 triệu đồng và mỗi tháng quý khách phải trả thêm 12 triệu đồng trả trong vòng 60 tháng.

Ưu nhược điểm của Mitsubishi Xpander

Mitsubishi Xpander là mẫu xe mang đến nhiều bất ngờ cho thị trường ô tô nhất hiện nay và bất ngờ này còn lớn hơn đối với những cái tên như Toyota Vios, Toyota Innova khi bỗng nhiên bị “đá văng” khỏi bảng xếp hạng những mẫu xe bán chạy tại Việt Nam.

Ưu điểm của Mitsubishi Xpander

Đầu tiên, chúng ta sẽ kể đến những ưu điểm của Mitsubishi Xpander

Khoác lên mình lớp áo Dynamic Shield thế hệ thứ 2 – Mitsubishi Xpander quay trở lại thị trường Việt Nam và nhận được rất nhiều lời khen ngợi từ cả chuyên gia xem xe lẫn khách hàng mua xe. Đầu xe có lẽ là chi tiết được nhiều người đánh giá cao nhất với tạo hình vô cùng sắc sảo và hầm hố, bộ tản nhiệt này thực sự đã tạo nên một cuộc cách mạng về ngoại hình cho các dòng xe của Mitsubishi.

Mặc dù ngoại hình của xe không quá to lớn khi so với Toyota Innova nhưng Xpander lại sở hữu chiều dài cơ sở 2.775mm cao ngất ngưởng giúp cho Mitsubishi Xpander sở hữu một khoang cabin rộng rãi bậc nhất phân khúc và cũng chính yếu tố này đã mang đến rất nhiều đơn đặt hàng cho hãng xe của Nhật.

Hiện tại, phiên bản số tự động của Mitsubishi Xpander có giá dao động từ khoảng 630 triệu đồng, mức giá này thực sự rất dễ mua và sở hữu. Trong tầm giá này rất khó để kiếm một mẫu xe nào giống như Xpander, mẫu xe này sở hữu nhiều tính năng hiện đại, mẫu mã cũng khá bắt mắt. Nhiều người sau khi sử dụng cho rằng những gì mẫu xe này làm được đã vượt quá kỳ vọng của họ.

Trong phân khúc MPV rất khó để tìm được một mẫu xe có bán kính vòng quay 5,2m như Mitsubishi Xpander, với bán kính vòng quay thấp như thế này Xpander sẽ di chuyển khá thoải mái trong đô thị đông đúc.

Xét về mặt tiết kiệm nhiên liệu thì Mitsubishi Xpander được xếp vào hàng đầu phân khúc, theo trải nghiệm của một số khách hàng thì mẫu xe này khi di chuyển trong đường hỗn hợp sẽ tiêu hao khoảng 5,6L/100km.

Mức tiết kiệm nhiên liệu tuyệt chủ yếu nhờ vào thiết kế gọn gàng, trọng tải thấp và động cơ dung tích nhỏ.

Nhược điểm của Mitsubishi Xpander

Mẫu xe nào cũng phải có nhược điểm và Mitsubishi Xpander cũng không phải là một ngoại lệ, đây là những nhược điểm của Xpander:

Mitsubishi Xpander trang bị cho mình động cơ MIVEC dung tích 1.5L, công suất tối đa đạt 103 mã lực, momen xoắn cực đại 141 Nm, hộp số đi kèm là hộp số tự động 5 cấp. Nếu nói về nhược điểm thì những đèo, dốc, vũng lầy hay đường gồ ghề sẽ là nhược điểm của Xpander bởi với động cơ này mẫu MPV của Nhật chỉ thích hợp để di chuyển trong thành phố.

Nếu để ý chúng ta sẽ thấy mui xe Mitsubishi Xpander khá ngắn, điều này khiến cho tài xế sẽ rất khó quan sát và xử lý các tình huống gần sát với đầu xe. Chưa kể, ghế ngồi trên Mitsubishi Xpander khá thấp, bảng taplo thì lại đặt khá cao gây ảnh hưởng khá nhiều đến cảm giác lái xe của tài xế.

Cảm giác lái Mitsubishi Xpander chưa thực sự tốt lắm. Nếu chỉ di chuyển bình thường trong đô thị thì sẽ không thành vấn đề nhưng nếu chạy trên 80km/h thì xe lẽ bắt đầu có hiện tượng rung lắc, bồng bềnh.

Vô lăng trên xe cũng nhận được phản hồi không mấy tích cực, cụ thể người dùng cho biết nếu bạn lắc nhẹ vô lăng sang phải hoặc trái thì xe vẫn tiếp tục di chuyển trên đường thẳng và không có bất cứ động thái nào từ bánh xe là sẽ quẹo sang phải hay trái.

Anycar – Địa chỉ mua xe Mitsubishi Xpander cũ uy tín nhất tại Việt Nam

Bạn đang tìm mua xe Mitsubishi Xpander cũ nhưng chưa tìm được địa chỉ uy tín để xem xe, hãy đến ngay Showroom của Anycar tại Hà Nội và TPHCM hoặc liên hệ trực tiếp vào số HOTLINE: 1800 6216 hoặc EMAIL: info@anycar.vn

Đối với xe 3 năm: bảo hành 6 tháng hoặc 10.000km

Đối với xe từ 3 – 5 năm: bảo hành 3 tháng hoặc 5.000km

Ngoài ra, Anycar còn là địa chỉ mua bán phụ tùng, phụ kiện xe chính hãng, cung cấp dịch vụ bảo hiểm và bảo dưỡng xe ô tô. Anycar hân hạnh được phục vụ quý khách.

Đánh Giá Xe Máy Điện Vinfast Klara Kèm Giá Bán 06/2019

Tin tức & Khuyến mãi 21/06/2019

Đánh giá xe máy điện Vinfast Klara, thông số kỹ thuật, hình ảnh màu xe. Giá xe Vinfast klara pin lithium-ion, xe máy điện vinfast klara phiên bản dùng ắc quy axit khuyến mãi 06/2019. Mua xe máy điện Vinfast Klara ở đâu? Tư vấn mua xe trả góp.

Những ngày vừa qua, những trang báo không ngừng đưa tin về sự xuất hiện của một mẫu Vinfast mang tên “Xe máy điện Vinfast Klara”. Đây là một trong những phương tiện di chuyển đầu tiên mang thương hiệu Vinfast ở thị trường Việt Nam. Dù được sản xuất trong nước nhưng đây là một trong những yếu tố gây chú ý khi có phong cách thiết kế đậm chất Italy.

So với những chiếc xe điện khác có xuất xứ từ Trung Quốc, Klara chiếm ưu thế hơn về mặt giá thành cũng như nguồn gốc, thương hiệu. Không chỉ vậy, xe còn sở hữu các tiện ích thông minh được ứng dụng từ các công nghệ hiện đại mà ít đối thủ nảo có được.

Theo công bố từ phía nhà sản xuất, Vinfast sẽ đầu tư và cung cấp 30.000-50.000 trạm sạc và cho thuê pin vào năm 2020 nhằm đáp ứng nhu cầu sạc nguồn của loại phương tiện này. Tiên phong trong ngành xe điện tại Việt Nam, Vinfast đã đưa ra những chiến lược tiếp cận khách hàng thông minh trải đều trong từng phân khúc vào năm 2019, từ những mẫu xe giá rẻ cho đến những mẫu xe cao cấp.

Thông số kỹ thuật Vinfast Klara

Giá xe máy điện Vinfast Klara 2019

Màu xe: Klara có 6 màu gồm: Đỏ, Trắng, Xám Mờ, Xanh, Đen và Vàng Ánh Kim.

” Lộ trình tăng giá bán xe Vinfast 2019 “

Đầu xe được tạo điểm nhấn bởi đèn pha dạng LED hình ngũ giác có các góc bo khá nhẹ nhàng, bản tiêu chuẩn được trang bị đèn Halogen kết hợp đèn LED. Ngay phía trước là logo Vinfast với hình chữ V cách điệu được bố trí hài hòa. Bên cạnh đó, xe còn có cặp đèn xinhan dạng LED có thiết kế khá mảnh mai cân đối hai bên mặt nạ hướng lên cao đẹp mắt.

Phần thân Klara bầu và thuôn hẳn về sau tương tự như những chiếc Vespa, yên xe có thiết kế liền mạch và được phân tách thành 2 khu vực riêng biệt, 1 cho người lái, một cho người ngồi sau.

Không chỉ vậy, độ dốc mặt yên của chiếc Klara còn được thiết kế theo tỷ lệ vừa phải không để gây ra tình trạng trượt nhào về phía trước khi phanh gấp. Klara đáp ứng nhu cầu di chuyển của đa số khách hàng nữ khi có yên trước nhỏ và chỉ cao 760 mm, do đó, người lái có chiều cao khiêm tốn cũng dễ dàng chống chân hơn.

Nối liền đầu và thân xe là sàn để chân phía dưới, mặt sàn đổ dốc về phía trước tránh gây mỏi cổ chân khi ngồi, không chỉ vậy, vị trí này còn có thiết kế hoa văn phức tạp tránh trơn, trượt.

Đuôi xe ấn tượng với những nét tạo hình góc cạnh mang đến tổng thể vừa bầu bĩnh vừa cứng cáp lạ mắt. Đi kèm với đó là cụm đèn hậu bóng LED hình vòng cung được tích hợp đèn phanh, ngay bên dưới là logo Vinfast mạ crom bóng bẩy.

Mặc dù là chiếc xe máy điện nhưng Klara lại sở hữu các tiện ích gồm kết nối 3G, Bluetooth, định vị GPS, đồng hồ lái LCD kích thước 4.5 inch hiển thị đầy đủ các thông số như dung lượng pin, vận tốc, thời gian, nhiệt độ, hành trình và chế độ vận hành.

Ngoài ra, xe máy điện Vinfast Klara còn có một số tính năng khác như khóa từ thông minh 4 trong 1, gồm khóa điện, khóa từ, khóa cổ và khóa yên, khóa và mở khóa xe từ xa, móc treo đồ có thể mở ra gập vào rất tiện lợi.

Vinfast Klara có khả năng chứa đồ khá lớn nhờ dung tích cốp 21L cho bản cao cấp A1 và 22L với bản tiêu chuẩn A2 giú p chủ nhân chứa được nhiều vật dụng như nón bảo hiểm, laptop, áo khoác.

Sức mạnh của mẫu xe máy điện Vinfast Klara sẽ làm nhiều khách hàng ngạc nhiên, cụ thể bản dùng pin Lithium-ion có công suất 1.200W, trong khi bản dùng ắc quy axit-chì đạt 800W. Với hiệu năng này, Vinfast Klara có thể đạt tốc độ tối đa từ 50-70 km/h. Mỗi lần sạc đầy pin, chủ nhân có thể di chuyển quãng đường 80 Km.

Hai phiên bản đều dùng lốp không săm, vành trước 14 inch, vành sau 12 inch, vành trước lớn hơn giúp người lái điều khiển được linh hoạt hơn, vượt chướng ngại vật dễ dàng hơn. Bên cạnh đó, Vinfast Klara còn được tích hợp phanh đĩa trước, sau giúp việc lái xe được an toàn và phản ứng nhanh nhạy.

Xe máy điện Vinfast Klara đang giải quyết bài toán khó cho tình hình ngập nước tại thị trường Việt Nam nhờ khả năng chống ngập nước lên đến 50 cm. Để khẳng định chất lượng, Vinfast đã ngâm xe máy điện Klara ở độ sâu 50 cm trong thời gian 30 phút để thử khả năng chịu nước, kết quả là sau khoảng thời gian đó xe vẫn hoạt động bình thường.

Nhằm giúp chuyến đi của khách hàng thêm phần an toàn, Vinfast cài đặt các ứng dụng thông minh trên xe lúc di chuyển. Với chức năng đồng bộ thông tin của xe với điện thoại thông minh, tìm trạm sạc, điểm cho thuê pin và gọi khẩn cấp, những tình huống khó khăn trên đường sẽ dễ dàng được giải quyết hơn.

Người dùng đánh giá về xe máy điện Vinfast

Marstl (otosaigon.com): “Dáng xe nữ tính quá”

A susudev (otosaigon.com): “Ủng hộ vì cần 1 chiếc xe điện của VN có bảo hành và lộ trình lắp các trạm sạc như Vinfast, với lượng xe máy nhiều như bây giờ đi ra đường bọn đi xe đạp như em ngửi từ xăng, đến dầu, thuốc lá no luôn, em còn mong đợi hơn nữa là Vin làm ra con xe có idea giống giống iRoad của Toyota.”

Đánh giá tổng quát, ưu và nhược điểm

Nhìn chung, Vinfast Klara đã có màn ra mắt vô cùng ấn tượng. Với vẻ ngoài tinh tế, tiện nghi vô cùng hiện đại so với các mẫu xe trong nước cùng cảm giác lái êm ái, Vinfast Klara hứa hẹn sẽ là mẫu xe máy của tương lai giúp tiết kiệm nhiên liệu và bảo vệ môi trường.

Ưu điểm: kiểu dáng hiện đại – đẹp mắt, mức tiện nghi cao, vận hành êm ái, quãng đường đi được 60-80km

Nhược điểm: chưa có quá nhiều trạm sạc chuyên biệt để sạc pin (có thể từ tháng 8/2019 mới có nhiều trạm hơn)

Đánh Giá Mitsubishi Xpander 2022

Những con số không biết nói dối, chỉ sau hơn 1 năm chính thức bán ra, Xpander đã đạt đến con số 25.000 xe đến tay khách hàng. Trong khi ở phân khúc Crossover MPV 7 chỗ giá dưới 1 tỷ có rất nhiều đối thủ cạnh tranh trực tiếp, đó là những Toyota Avanza, Suzuki Ertiga hay cao hơn là “tượng đài” Toyota Innova… cũng đã bị xô đổ.

Vì sao Xpander lại “hot” đến vậy?! Một câu hỏi chưa có lời đáp khi mà hiệu ứng Xpander chưa có dấu hiệu chững lại, dù thị trường bị ảnh hưởng bởi nhiều tác nhân ngoại cảnh.

Xpander 2020 cải tiến đáng tiền, người tiêu dùng hưởng lợi

Thương hiệu ô tô Nhật Bản – Mitsubishi đã không ngừng đổi mới trong tư duy bán hàng, thay đổi dịch vụ sau bán hàng tốt hơn, phụ tùng rẻ hơn và đặc biệt chăm chút trong khâu thiết kế nhờ ứng dụng ngôn ngữ Dynamic Shield giúp cho các mẫu xe hợp thời hơn. Đó là mấu chốt đã làm nên thành công cho Mitsubishi Xpander ở hầu hết các thị trường mà mẫu xe này có mặt, một chương sử mới đã được Mitsubishi sang trang.

Vào đầu tháng 06/2020, Mitsubishi Việt Nam đã chính thức trình làng bản nâng cấp Xpander 2020 với thông điệp “Hành trình rộng mở”, kế thừa những tinh tuý từ phiên bản trước và nâng cấp hợp thời hơn cho phiên bản mới 2020.

Qua đó, khách hàng là những người hưởng lợi nhiều nhất ở phiên bản Xpander 2020 nâng cấp với hàng loạt cải tiến ngoại/nội thất. Vẫn còn đó ngôn ngữ thiết kế Dynamic Shield đẹp mắt, nhưng ở phiên bản 2020 hãng cho tinh chỉnh làm mới lại mặt ca lăng mạ crom sang trọng, cuốn hút hơn khi nhìn từ phần đầu xe.

Đèn pha trên Xpander 2020 phiên bản số tự động nay đã được nâng cấp dạng LED, mang đến tính thẩm mỹ cao cũng như cho ánh sáng tốt hơn khi vận hành vào ban đêm, đồng thời đèn sương mù đặt phía dưới vẫn có thiết kế chụm vào nhau.

Không dừng lại đó, mâm xe trên Xpander 2020 vẫn có kích thước 16 inch vừa phải nhưng đã được thiết kế mới đẹp mắt hơn. Ở phía sau, ăng ten vây cá mập được trang bị thay thế cho ăng ten truyền thông, giúp cho xe trông hiện đại và gọn gàng hơn khi nhìn từ phía sau.

Bước vào khoang nội thất, một tông màu đen lịch lãm hiện hữu đầy cuốn hút. Toàn bộ ghế trong xe ở phiên bản 2020 của Xpander AT nang đã được bọc sẵn da màu đen sang trọng. Kết hợp các chi tiết mạ carbon nhân tạo trên bảng táp lô, nẹp cánh cửa đã tạo nên khoang nội thất bắt mắt, sang trọng và ấn tượng hơn cho chủ nhân và hành khách.

Đặc biệt, màn hình giải trí cảm ứng 7 icnh kết nối thông minh với smartphone thông qua Apple Carplay, Android Auto giúp chủ nhân dễ dàng tận hưởng nhu cầu giải trí trong lái xe thuận tiện nhất.

Ngoài ra, Xpander AT 2020 vẫn được trang bị sẵn đầy đủ các nút bấm tinh chỉnh thuận tiện cho người lái trên vô lăng, như đàm thoại rảnh tay, giải trí và ga tự động (Cruiser Control). Hệ thông điều hoà trước và điều hoà sau riêng biệt mang đến khả năng giải nhiệt tốt hơn cho người lái và hành khách.

Ở hàng ghế thứ 2 của Xpander 2020, hành khách vẫn có thể trượt tới hoặc lùi theo sở thích cực kỳ dễ dàng, nhằm mở rộng khoảng duỗi chân thêm thoải mái. Cũng như chức năng gập ghế một chạm nhanh chóng để hành khách bước vào khoang ghế thứ 3 đơn giản hơn.

Nhờ khoảng không gian trần xe cao thoáng, nên người lớn có chiều cao 1,7m vẫn có thể vô tư thoải mái ở hàng ghế thứ hai đủ cho ba người lớn, và ở hàng ghế thứ 3 với hai người lớn mà không cảm thấy ngột ngạt. 7 người lớn trên một chiếc Xpander là hoàn toàn dễ dàng khi vận hành, không phải ngẫu nhiên mà các nhà xe dịch vụ lại ưa chuộng Xpander, nó hoàn toàn có lý do để chiếm được tình cảm từ người tiêu dùng.

Hơn nữa, Xpander có rất nhiều hộc chứa đồ cá nhân, trải dài từ trước ra phía sau, ngay cả gầm ghế phụ cũng có hộc chứa giày, cốp chứa đồ có sẵn khay nhựa mở rộng… đó là những trang bị mang tính chiều chuộng đúng tinh thần người Nhật.

Xpander 2020 vận hành dễ dàng trong phố, cao tốc mượt mà đầm chắc

Mitsubishi Xpander sở hữu kích thước dài x rộng x cao lần lượt là: 4.475 x 1.750 x 1.730 mm trong khi xe sở hữu bán kính vòng quay nhỏ nhất phân khúc chỉ 5,2 m nên việc quay trở đầu xe trong phố nơi cho phép là rất dễ dàng, dù là tài mới hay cũ.

Chân ga tương đối nhạy, chiếc xe không yếu nếu chưa thử thực tế trên đường nếu chỉ nhìn vào thông số động cơ 1.5L MIVEC công suất 104PS tại 6.000 vòng/phút, mô men xoắn 141 Nm tại 4.000 vòng/phút.

Nhờ trọng lượng thân xe nhẹ chỉ 1.250 kg cùng hộp số tự động 4 cấp, vì thế chiếc xe hoàn toàn phản hồi đủ theo yêu cầu từ người lái. Hơn nữa, trên cần số Xpander còn trang bị thêm số hai số mạnh để kéo/khởi hành tốt hơn nếu xe đủ tải là số “2” và số “L”, nhưng có lẽ hai cấp số này chỉ dùng trong việc khởi hành ngang dốc cao. Còn trong phố thì động cơ 1.5L trên Xpander đã là quá đủ dùng, nhẹ nhàng và mượt mà ở mỗi lần động cơ sang số.

Trên cao tốc, Xpander không quá khó khăn để đạt tốc độ 120 km/h khi đường trống. Khi vận hành ở tốc độ cao, vô lăng của Xpander được đánh giá khá cao, đầm chắc không hề rung lắc. Đặc biệt, khung gầm của Mitsubishi cho cảm giác an toàn và chắc nịch khi mỗi lần chuyển làn đường. Người lái và hành khách ít bị rung lắc theo quán tính chính là điểm cộng. Khả năng cách âm chỉ ở mức vừa phải, tuy nhiên không quá ồn khó chịu và các tạp âm từ mặt đường đã được triệt tiêu đáng kể khi vọng vào khoang cabin.

Đáng khen là vòng tua máy vẫn duy trì ở mức thấp, dưới 2.000 vòng/phút khi xe chạy ở vấn tốc 100 km/h, qua đó giúp cho xe tiết kiệm nhiên liệu đáng kể, dưới 6 lit/100 km.

Xpander 2020 vẫn chú trọng đến khả năng an toàn cho người lái và hành khách qua các công nghệ an toàn chủ động/ thụ động như: Túi khí đôi; Chức năng căng đai tự động; Hệ thống chống bó cứng phanh ABS; Hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD; Hệ thống hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA; Cảnh báo phanh khẩn cấp ESS; Hệ thống cân bằng điện tử ASC; Kiểm soát lực kéo; Hệ thống khởi hành ngang dốc HSA; Hệ thống điều khiển hành trình Cruise Control; Camera lùi; hìa khoá mã hoá chống trộm… Gương chiếu hậu chỉnh/gập điện; khởi động bằng nút bấm, ổ điện 12V cho tất cả các hàng ghế…

Không phải ngẫu nhiên mà Xpander dễ dàng đạt được doanh số bán 25.000 xe chỉ sau hơn 1 năm, cũng không phải ngẫu nhiên mà khách hàng sẵn sàng chấp nhận đặt cọc để chờ đợi hàng tháng ròng rã mới nhận được xe.

Xpander có sức hút mãnh liệt với khách hàng là không phải bàn cãi, mẫu xe này “ăn khách” nhờ thiết kế đẹp mắt, sang trọng, trang bị hợp thời gần như đầy đủ để người tiêu dùng mua xe về không phải “lắp” thêm bất cứ thứ gì ở phiên bản Xpander 2020 AT.

Đặc biệt, giá bán hấp dẫn chỉ 630 triệu đồng cho phiên bản Xpander AT 2020 chưa kể tặng khuyến mãi từ đại lý. Trong khi phiên bản số sàn Xpander 2020 giá cũng ở mức 555 triệu đồng. Xe được nhập khẩu nguyên chiếc từ Indonesia. Cùng với đó, hệ thống đại lý của Mitsubishi tại Việt Nam đã và đang có mặt rộng khắp cả nước, vì thế khách hàng dễ dàng sử dụng dịch vụ chuyên nghiệp chính hãng mà không phải lo toan.

Đánh Giá Nhanh Mitsubishi Xpander

Những hoài nghi rằng Mitsubishi Xpander sẽ đuối khi vận hành là không có thực. Xe vẫn vận hành tốt dù chở đủ 7 người.

Khác biệt hẳn với loạt xe của Mitsubishi trước đây, Xpander gây được sự chú ý lớn từ phía người tiêu dùng sau khi ra mắt tối 8/8. Xe có ưu điểm về thiết kế, 7 chỗ ngồi, nhiều công nghệ và đặc biệt là mức giá chỉ ngang với một chiếc sedan hạng B. Nhưng nhiều người tỏ ra hoài nghi, rằng động cơ 1.5L và hộp số 4 cấp liệu có đủ “vác” một chiếc xe 7 chỗ ngồi.

Động cơ nhỏ nhưng không yếu

Sáng 9/8, Mitsubishi có sắp xếp chạy thử cho giới truyền thông. Đoạn đường chạy thử dài khoảng 5-6 km, gồm đường nhựa và đường đá dăm. Do chỉ có 2 xe chạy thử, gồm bản AT và MT, nên mỗi lượt đều chạy đủ 7 người.

Mitsubishi Xpander trang bị động cơ 1.5L, 4 xy-lanh, sản sinh công suất cực đại 103 mã lực và mô-men xoắn cực đại 141Nm tại 4.000 vòng/phút. Hệ dẫn động cầu trước.

Động cơ này mang tên mã 4A91, sử dụng lần đầu tiên vào năm 2004 trên mẫu xe Mitsubishi Colt và năm 2007 trên Mitsubishi Lancer. Ngoài ra, động cơ này còn sử dụng cho nhiều mẫu xe khác không phải của Mitsubishi, ví dụ Smart Forfour và một loạt xe Trung Quốc như Haima, Zotye, Brilliance… Bây giờ, nó tiếp tục được sử dụng trên Mitsubishi Xpander.

Sử dụng động cơ nhỏ và đã hơn 10 năm tuổi, việc nhiều người lo lắng về khả năng vận hành của Mitsubishi Xpander là điều dễ hiểu. Nhưng thực tế, mẫu crossover lai MPV Nhật Bản đã chứng minh điều ngược lại.

Xe không đuối khi chở 7 người và vận hành ở điều kiện đường xá thông thường. Đạp thử 80 km/h, 100 km/h, rồi 120 km/h, Xpander đều có thể đáp ứng. Dĩ nhiên, một chiếc xe 7 chỗ, dùng động cơ 1.5L và có khối lượng xe 1.240 kg, thời gian để đạt được những mốc tốc độ trên là không ngắn.

Trong quá trình tăng tốc, ngồi ở trong khoang lái có thể nghe rõ tiếng gào của máy khi vòng tua chạm ngưỡng hơn 3.500 vòng/phút. Nếu đi đều chân ga, vòng tua giữ ở mức khoảng 2.200 vòng/phút.

Vì là một chiếc xe 7 chỗ cộng với kích thước cột A không quá lớn, Xpander có tầm nhìn tốt. Kính chiếu hậu bản lớn thô kệch về kiểu dáng nhưng lại giúp người lái quan sát dễ dàng. Tay lái trợ lực điện nhẹ nhàng.

Lái Xpander khá yên tĩnh do hãng xe Nhật bố trí rất nhiều tấm cách âm và hấp thụ âm cho Xpander. Độ dày của kính trước là 4 mm, phía sau là 3.5 mm và kính chắn gió là loại kính cách âm.

Khoảng sáng gầm 205 mm là ưu điểm với tình trạng thường xuyên mưa ngập ở Hà Nội và chúng tôi thì lại là nhược điểm vận hành. Chạy ở tốc độ trên 80 km/h thấy rõ sự bồng bềnh của xe dù chở đủ 7 người.

Hộp số tự động 4 cấp tưởng chừng đã “cổ lỗ sĩ” nhưng lại đáng nhận lời khen khi vận hành thực tế. Thú thực, trước khi lái tôi đã nghĩ rằng hộp số này sẽ rất thô ở mỗi bước chuyển, nhưng tôi đã sai. Mỗi bước số chuyển rất mịn, phải tập trung để ý mới cảm nhận rõ. Tôi không hiểu Mitsubishi đã làm gì với thuật toán của hộp số này.

Xpander không có lẫy chuyển số hay chế độ sang số thủ công như ôtô thông thường, nên tôi gọi nó là “bán thủ công”. Ở cần số, có vị trí D, L và 2. Số D thì đã quá quen thuộc, 2 tương ứng với số 2 và L tương ứng với số 1. Khi cần leo đèo dốc, chỉ cần đưa về số L hoặc số 2 tùy ý.

Số D dành cho điều kiện lái xe thông thường. Nhưng Xpander có thêm nút O/D Off (OverDrive) ở bên cạnh cần số. Nút này có công dụng khi cần vượt xe. Khi ấn, hộp số hoạt động ở cấp số 3 là tối đa. Ví dụ đang đi số 4, bạn cần thêm lực kéo để vượt xe, thì hãy ấn nút O/D Off. Khi vượt xe xong, ấn nút này lần nữa, hộp số về lại số 4 như bình thường.

Tuy nhiên, điều kiện lái thử lần này là đường ven biển vắng, bằng phẳng và chất lượng mặt đường tốt. chúng tôi sẽ có bài đánh giá chi tiết hơn về cách âm trong phố đông và khả năng leo dốc của Mitsubishi Xpander trong thời gian tới.

Nội thất đủ cho 7 người lớn

Hàng ghế thứ 3 rộng rãi. Một người cao 1m70 vẫn thừa một nửa gang tay từ đầu gối tới hàng ghế 2, dù người ngồi trước đã chỉnh tư thế thoải mái nhất. Khoảng cách đầu và trần xe cũng chừng 1/3 gang tay. Hãng xe Nhật bố trí cho hàng ghế này 1 cổng sạc 12V, hộc đựng cốc và các khe nhỏ để đựng giấy tờ hoặc điện thoại.

Hàng ghế 2 không có điểm gì để chê về không gian, chưa kể đến ưu điểm cửa sổ lớn, không bị hạn chế tầm nhìn. Sự thực dụng của hàng ghế này còn thể hiện ở lưng ghế trước, vì có đến 3 chỗ chứa tài liệu.

Hàng ghế 2 có tựa tay, nhưng không có chỗ để cốc nước. Nếu trên tay tôi có một cốc cà phê, thì chắc chắn tôi phải cầm nó cho đến khi uống hết. Cổng sạc 12V cho hàng ghế 2 nằm ở bệ tì tay của hàng ghế trước.

4 cửa gió điều hòa đủ giúp người ngồi 2 hàng ghế sau không nóng bức. Ngồi ở hàng ghế 3 cảm nhận rõ luồng gió khi chỉnh gió ở mức 3 và mức 4. Tuy nhiên điều này lại khiến gió phả vào đầu người ngồi ở hàng ghế 2, ngồi lâu sẽ cảm thấy lạnh. Nhìn chung, bản thân tôi thích kiểu sắp đặt cửa gió sau như Honda CR-V hơn.

Không gian chứa đồ rộng. Khi dựng cả 3 hàng ghế có thể chứa được một số túi xách nhỏ. Nếu cần có thể gập hàng ghế 2 và hàng ghế 3 xuống để tăng thêm không gian. Mitsubishi đưa bánh xe dự phòng xuống gầm xe, cho phép Xpander có thêm 3 hộc chứa đồ lớn nằm dưới tấm trải sàn.

Thiết kế đẹp, nhưng độ hoàn thiện chưa cao

Về ngoại hình của Mitsubishi Xpander, từ đầu tiên để nói là đẹp. Mitsubishi Xpander có tầm giá của xe bình dân, nhưng ngoại hình đầy thuyết phục. Thậm chí có chút gì đó tương lai khi sắp đặt hệ thống đèn chiếu sáng phía trước kiểu mới.

Nơi trước đây vốn là chỗ của đèn pha thì được thay thế bằng đèn chiếu sáng ban ngày LED. Đèn pha halogen được đặt xuống dưới cùng đèn xi-nhan. Đèn sương mù đặt ở cản trước. Lưới tản nhiệt hình chữ X do xe thiết kế theo ngôn ngữ Dynamic Shield.

Ở thân xe có một đường gân dập nổi rõ ràng. Phần cột C sơn đen nhằm tạo cảm giác tách biệt với mui xe. Mâm 16 inch, 2 tông màu. Đèn hậu phía sau cũng hào phóng khi sử dụng công nghệ LED. Ống xả giấu dưới gầm xe.

Xpander không bình dân về thiết kế, nhưng bình dân ở chất lượng vật liệu và hoàn thiện. Các kẽ hở của các bộ phận như cửa xe, cửa khoang hành lý với phần thân xe rất lớn, có thể thấy rõ bằng mắt thường. Hơn nữa, vỏ xe mỏng cũng là một điểm đáng nói, đập tay vào có thể nghe rõ tiếng tôn.

Kết luận

Mitsubishi Xpander đang bán rất chạy ở thị trường Indonesia và Philippines. Một vị đại diện của Mitsubishi chia sẻ rằng hãng phải cố gắng lắm mới có một lượng xe nhất định để bán tại Việt Nam. Từ đó có thể dự đoán rằng Xpander rất dễ rơi vào tình trạng cháy hàng khi bán ra chính thức.

Giá bán của Xpander là 550 triệu đồng đối với bản MT và 650 triệu đồng đối với bản AT. Nhưng thực tế sẽ giảm thêm khoảng 20 triệu đồng khi bán chính thức. Mức giá tốt cho một mẫu xe 7 chỗ tại Việt Nam thời điểm hiện tại.

Về câu chuyện có nên mua Mitsubishi Xpander hay không? Tôi sẽ nói có với những người đã có gia đình, thường xuyên chở nhiều người và có nhu cầu đi dài ngày, về quê. Còn đối với người trẻ chưa có gia đình, dưới 30 tuổi, có lẽ sẽ hợp hơn với một chiếc sedan, hatchback, xe bán tải hoặc crossover cỡ nhỏ.

Còn đối với nhóm khách hàng mua xe chạy dịch vụ, Xpander MT là lựa chọn không tồi, do giá bán thấp nhất của Toyota Innova đã lên tới 743 triệu đồng.

Mitsubishi Xpander giá từ 550 triệu đồng tại Việt Nam Mitsubishi Xpander ra mắt tại Việt Nam với 2 phiên bản MT và AT, giá bán tương ứng 550 triệu đồng và 650 triệu đồng.