Top 3 # Đáp Án Thi Bằng Lái Xe A1 2019 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 3/2023 # Top Trend | Sachlangque.net

Đáp Án 8 Đề Thi Bằng Lái Xe A1

Vì Sao Lại Nghiên Cứu Hấp Phụ Axetic Bằng Than Hoạt Tính Bằng Phương Trình Frendlich, Một Tế Bào Quang Điện Có Catốt Bằng Na, Công Thoát Của Electron Của Na Bằng 2,1ev, Cân Bằng Và Mô Phỏng Dây Chuyền May Quần Bằng Phần Mềm Arena, Tài Liệu Cân Băng Định Lượng Băng Tiếng Việt, Bảng Thuyết Trình Mô Hình Ngôi Nhà Bằng Que Tăm, Bảng Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhạt, Biển Nào Sau Đây Của Liên Bang Nga Không Đổ Ra Bắc Băng Dương, Có 5 Hộp Kẹo Đựng Số Kẹo Bằng Nhau. Nếu Lấy Ra Mỗi Hộp 24 Cái Thì Số Kẹo Còn Lại Trong Các Hộp Bằng , Có 5 Hộp Kẹo Đựng Số Kẹo Bằng Nhau. Nếu Lấy Ra Mỗi Hộp 24 Cái Thì Số Kẹo Còn Lại Trong Các Hộp Bằng, Bẳng Thuyết Tình Về Ngôi Nhà Tự Làm Bằng Que Kem, Mẫu Bảng Xuất Nhập Tồn Bằng Excel, Viết Bảng Cửu Chương Bằng Pascal, Giá 1 Bảng Anh Bằng Bao Nhiêu Tiền Việt Nam, 4 Bảng Báo Cáo Tài Chính Bằng Tiếng Anh, Mẫu Bảng Sao Kê 6 Tháng Bảng Lương, In Bảng Cửu Chương Bằng Pascal, Bảng Cửu Chương Bảng Nhân, Bảng Cửu Chương Và Bảng Chia, Bảng Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Bằng Tiếng Anh, Viết Bảng Cửu Chương Bằng C, Tạo Bảng Cửu Chương Bằng Javascript, Làm Phao Thi Bằng Băng Dính, Bảng Cửu Chương Bảng Chia, Làm Bảng Cửu Chương Bằng Excel, Choi Bang Bang 2 Giá Dây Điện, Bảng Cửu Chương Bảng Word, Bảng Cửu Chương Bằng Tiếng Anh, 1 Tấm Bìa Hình Chữ Nhật Có Chiều Dài 1/2m , Chieu Rong La1/3 M Chia Tam Bia Do Bang 3 Phan Bang Nha, 1 Tấm Bìa Hình Chữ Nhật Có Chiều Dài 1/2m , Chieu Rong La1/3 M Chia Tam Bia Do Bang 3 Phan Bang Nha, Mẫu Thông Báo Sản Phẩm Quảng Cáo Trên Bảng Quảng Cáo Băng Rôn, Mẫu Bảng Báo Giá Bằng Tiếng Anh, Bảng Bảng Cửu Chương, Bảng Cửu Chương Bằng Php, Bảng Cửu Chương Bằng C++, Học Bảng Cửu Chương Bằng Bài Hát, Cơ Sở Lý Luận Về Bằng Chứng Kiểm Toán Và Các Phương Pháp Thu Thập Bằng Chứng Kiểm Toán, Bảng Giá Sắt Hộp, Mẫu Bảng Hỏi, Mẫu Hồ Sơ Thi Bằng Lái Xe ô Tô, Bảng Giá Sàn Lọc Lần Đầu Cho Mẹ Bầu, Bảng Giá Big C, Mẫu Số 1 Bảng Kê Lâm Sản, Mẫu Bảng Kê Số 5, Mẫu Bảng Kê Số 4, Bảng Giá Rửa ảnh, Mẫu Bảng Kê Số 2, Mẫu Bảng Giá Spa, Bảng Giá Rèm Cửa, Mẫu Bảng Kê Số 11, Mẫu Hồ Sơ Góp Vốn Bằng Tài Sản, Mẫu Hồ Sơ Đổi Bằng Lái Xe ô Tô, Mẫu Đơn Xin Đổi Bằng Lái ô Tô, Mẫu Đơn Xin Đổi Bằng Lái Xe B2, Mẫu Đơn Xin Đổi Bằng Lái Xe ô Tô, Bảng Kê Món ăn, Bảng Kê Rút Vốn, Mẫu Bảng Kê Số 8, Mẫu Bảng Kê Số 7, Bảng Giá Sơn, Mẫu Đơn Xin San Lấp Mặt Bằng, Mâu Đơn Xin San Lâp Năt Bằng, Mẫu Bảng Kê, Mẫu Bảng Kê Số 6, Bảng Giá Bmw, Mẫu Bảng Kê Số 1, Mẫu Bảng Kê Rút Vốn Vay, Bảng Giá Rau Củ Quả, Băng Sơn, Bảng Giá Xe ô Tô, Bảng Giá ô Tô Kia, Băng Sơn Ngữ Văn Lớp 11, Bảng Giá Yến Gạo, Mẫu Bảng Cáo Phó, Bảng Giá ô Tô, Bảng Giá ở Mof, San Lâp Mat Bang, Sổ Tay Bằng Da, Bảng Tra Máy ép Cọc, Mẫu Bảng Báo Giá Nội Thất, Bảng Từ Giá, Xem Băng Giá, Mục Lục Bảng, Mẫu Bảng Kê Mua Vào Bán Ra, Mẫu Bảng Dự Trù, Bang C, Bảng Màu Sơn, Mẫu Bảng Giá Đẹp, Mẫu Bảng Giá, Bảng Giá Q Spa, Bang Bao Gia , Bảng Mẫu Vải, Bảng Giá Oto Kia, Bảng Giá Oto, Bảng Báo Cáo P&l, Bảng Nội Quy 5s, Mẫu Bảng Kê 304, Bảng Nội Quy Ra Vào Kho Lưu Trữ, Bảng Giá Ocs, Mẫu Bảng Dự Trù Vật Tư, Mẫu Đơn Xin Đổi Bằng Lái,

Vì Sao Lại Nghiên Cứu Hấp Phụ Axetic Bằng Than Hoạt Tính Bằng Phương Trình Frendlich, Một Tế Bào Quang Điện Có Catốt Bằng Na, Công Thoát Của Electron Của Na Bằng 2,1ev, Cân Bằng Và Mô Phỏng Dây Chuyền May Quần Bằng Phần Mềm Arena, Tài Liệu Cân Băng Định Lượng Băng Tiếng Việt, Bảng Thuyết Trình Mô Hình Ngôi Nhà Bằng Que Tăm, Bảng Kiểm Điểm Bằng Tiếng Nhạt, Biển Nào Sau Đây Của Liên Bang Nga Không Đổ Ra Bắc Băng Dương, Có 5 Hộp Kẹo Đựng Số Kẹo Bằng Nhau. Nếu Lấy Ra Mỗi Hộp 24 Cái Thì Số Kẹo Còn Lại Trong Các Hộp Bằng , Có 5 Hộp Kẹo Đựng Số Kẹo Bằng Nhau. Nếu Lấy Ra Mỗi Hộp 24 Cái Thì Số Kẹo Còn Lại Trong Các Hộp Bằng, Bẳng Thuyết Tình Về Ngôi Nhà Tự Làm Bằng Que Kem, Mẫu Bảng Xuất Nhập Tồn Bằng Excel, Viết Bảng Cửu Chương Bằng Pascal, Giá 1 Bảng Anh Bằng Bao Nhiêu Tiền Việt Nam, 4 Bảng Báo Cáo Tài Chính Bằng Tiếng Anh, Mẫu Bảng Sao Kê 6 Tháng Bảng Lương, In Bảng Cửu Chương Bằng Pascal, Bảng Cửu Chương Bảng Nhân, Bảng Cửu Chương Và Bảng Chia, Bảng Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Bằng Tiếng Anh, Viết Bảng Cửu Chương Bằng C, Tạo Bảng Cửu Chương Bằng Javascript, Làm Phao Thi Bằng Băng Dính, Bảng Cửu Chương Bảng Chia, Làm Bảng Cửu Chương Bằng Excel, Choi Bang Bang 2 Giá Dây Điện, Bảng Cửu Chương Bảng Word, Bảng Cửu Chương Bằng Tiếng Anh, 1 Tấm Bìa Hình Chữ Nhật Có Chiều Dài 1/2m , Chieu Rong La1/3 M Chia Tam Bia Do Bang 3 Phan Bang Nha, 1 Tấm Bìa Hình Chữ Nhật Có Chiều Dài 1/2m , Chieu Rong La1/3 M Chia Tam Bia Do Bang 3 Phan Bang Nha, Mẫu Thông Báo Sản Phẩm Quảng Cáo Trên Bảng Quảng Cáo Băng Rôn, Mẫu Bảng Báo Giá Bằng Tiếng Anh, Bảng Bảng Cửu Chương, Bảng Cửu Chương Bằng Php, Bảng Cửu Chương Bằng C++, Học Bảng Cửu Chương Bằng Bài Hát, Cơ Sở Lý Luận Về Bằng Chứng Kiểm Toán Và Các Phương Pháp Thu Thập Bằng Chứng Kiểm Toán, Bảng Giá Sắt Hộp, Mẫu Bảng Hỏi, Mẫu Hồ Sơ Thi Bằng Lái Xe ô Tô, Bảng Giá Sàn Lọc Lần Đầu Cho Mẹ Bầu, Bảng Giá Big C, Mẫu Số 1 Bảng Kê Lâm Sản, Mẫu Bảng Kê Số 5, Mẫu Bảng Kê Số 4, Bảng Giá Rửa ảnh, Mẫu Bảng Kê Số 2, Mẫu Bảng Giá Spa, Bảng Giá Rèm Cửa, Mẫu Bảng Kê Số 11, Mẫu Hồ Sơ Góp Vốn Bằng Tài Sản,

Đề Thi Bằng Lái Xe A1 Có Đáp Án

Đề thi lý thuyết bằng lái xe A1 có đáp án

Đề Thi Bằng Lái Xe A1 có đáp án – Đề số 1

Đề Thi Bằng Lái Xe A1 có đáp án – Đề số 1 giúp bạn ôn luyện trong quá trình tham gia vào kỳ thi cấp bằng lái xe máy hạng a1. Học luật để nạp thêm được kho tàng kiến thức luật giao thông của bạn thêm phong phú, để cảm thấy an toàn mỗi khi xuống đường, không chỉ bảo vệ bạn mà còn bảo vệ cả những người xung quanh.

Đề thi sát hạch lý thuyết lái xe ô tô – Bộ đề 02

Test online: Đề thi bằng lái xe A1 – Đề số 2

Test online: Đề thi bằng lái xe A1 – Đề số 1

Câu 1: Khái niệm đường bộ được hiểu thế nào? Đường bộ gồm:

A. Đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ.

B. Đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ. (ĐÚNG)

C. Đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ và các công trình phụ trợ khác.

Câu 2: Cơ quan nào quy định các đoạn đường cấm đi, đường đi một chiều, nơi cấm dừng, cấm đõ, cấp quay đầu xe, lắp đặt báo hiệu đường bộ thuộc địa phương quản lý?

A Cơ quan quản lý giao thông vận tải.

B Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. (ĐÚNG)

C Cơ quan cảnh sát giao thông đường bộ.

D Thanh tra giao thông đường bộ.

Câu 3: Người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất ma túy có bị nghiêm cấm hay không?

A Nghiêm cấm. (ĐÚNG)

B Không bị nghiêm cấm.

C Nghiêm cấm trong trường hợp sử dụng trái phép.

Câu 4: Đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của ai?

A Là trách nhiệm của nghành Giao thông vận tải và ngành Công an.

B Là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân. (ĐÚNG)

C Là trách nhiệm của cảnh sát giao thông.

Câu 5: Trên đường có nhiều làn đường, người điều kiển phương tiện tham gia giao thông sử dụng làn đường như thế nào là đúng?

A Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước và đảm bảo an toàn.

B Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái.

C Phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn đi về bên phải.

D Tất cả các ý nêu trên. (ĐÚNG)

Câu 6: Tại nơi đường giao nhau, người lái xe đang đi trên đuognừ không ưu tiên phải nhường đường ntn?

A Nhường đường cho xe đi ở bên phải mình tới.

B Nhường đường cho xe đi ở bên trái mình tới.

C Nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính từ bất kỳ hường nào tới. (ĐÚNG)

Câu 7: Khi Điều khiển xe chạy trên đường người lái xe phải mang theo các loại giấy tờ gì?

A Giấy phép lái xe, đăng ký xe, lưu hành xe.

B Giấy phép lái xe theo quy định, đăng ký xe, giấy vận chuyển, chứng minh thư nhân dân.

C Lệnh vận chuyển, đăng ký xe, giấy phép lưu hành xe.

D Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đó, đăng ký xe, giấy chứng nhận kiểm định kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới và giấy phép vận chuyển (nếu loại xe đó cần phải có). (ĐÚNG)

Câu 8: Biển nào cấm người đi bộ?

A Biển 1

B Biển 1 và 3

C Biển 2 (ĐÚNG)

D Biển 2 và 3

Câu 9: Biển báo nào báo hiệu nguy hểm giao nhau với đường sắt?

A Biển 1

B Biển 1 và 2

C Biển 2 và 3

D Cả 3 biển trên (ĐÚNG)

Câu 10: Biển nào báo hiệu giao nhau với đường ưu tiên?

A Biển 1.

B Biển 3. (ĐÚNG)

C Biển 2.

D Cả 3 biển trên.

Câu 11: Biển nào báo hiệu cấm xe mô tô ba bánh đi vào?

A Biển 1.

B Biển 1 và 2. (ĐÚNG)

C Biển 2 và 3.

Câu 12: Biển nào cấm quay xe?

A Biển 1.

B Biển 2.

C Cả 2 biển trên. (ĐÚNG)

Câu 13: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

A Xe tải, xe lam, xe con, mô tô.

B Xe tải, mô tô, xe lam, xe con. (ĐÚNG)

C Xe lam, xe tải, xe con, mô tô.

D Mô tô, xe lam, xe tải, xe con.

Câu 14: Xe nào được quyền đi trước?

A Xe tải.

B Xe con. (ĐÚNG)

C Xe lam.

A Xe khách, mô tô.

B Xe tải, mô tô.

C Xe con, xe tải.

D Tất cả các loại xe trên. (ĐÚNG)

200 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe Máy A1 2022 Có Đáp Án

Bắt đầu từ tháng 8/2020 bộ đề thi lý thuyết cùng thể thức thi bằng lái xe máy hạng A1 đã được đổi mới. Bộ đề cũ trước đó có 150 câu hỏi còn bộ đề mới đã tăng lên thành 200 câu. Với thể thức thi, nếu như trước đó 1 đề thi gồm 20 câu hỏi với thời gian thi là 15 phút đạt 16/20 câu là bạn đã vượt qua; thì với thể thức thi mới 1 đề thi sẽ gồm 25 câu hỏi với thời gian thi là 19 phút bạn phải trả lời đúng 21/25 câu trở lên thì sẽ đạt điều kiện thứ nhất chứ chưa thể vượt qua.

Giải thích: Phần đường xe chạy là phần của đường bộ được sử dụng cho phương tiện giao thông qua lại. Giải thích: Làn đường có bề rộng đủ cho xe chạy an toàn. Giải thích: Dải phân cách phân chia mặt đường thành hai chiều xe chạy riêng biệt. Giải thích: Dải phân cách gồm cố định và di động. Giải thích: Người lái xe là người điều khiển xe cơ giới. Giải thích: Đường ưu tiên được nhường đường khi qua nơi giao nhau. Giải thích: Phương tiện giao thông cơ giới không có xe máy chuyên dùng. Giải thích: Phương tiện giao thông thô sơ không có xe máy chuyên dùng; xe ô tô. Giải thích: Phương tiện giao thông gồm tất cả các loại phương tiện. Giải thích: Người tham gia giao thông gồm người sử dụng phương tiện và người đi bộ. Giải thích: Người điều khiển phương tiện gồm cả xe cơ giới và xe máy chuyên dùng. Giải thích: Người điều khiển giao thông là cảnh sát giao thông. Giải thích: Dừng xe là đứng yên tạm thời. Giải thích: Đỗ xe là đứng yên không giới hạn thời gian. Giải thích: Cuộc đua xe cần cấp phép. Giải thích: Có ma tuý bị nghiêm cấm. Giải thích: Sử dụng rượu, bia khi lái xe bị phạt hành chính hoặc xử lý hình sự. Giải thích: Người điều khiển bị cấm sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông. Giải thích: Chỉ sử dụng còi từ 5 giời sáng đến 22 giờ tối. Giải thích: Trong đô thị sử dụng đèn chiếu gần. Giải thích: Lắp đặt còi đèn không đúng thiết kế phải được chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền. Giải thích: Không được phép quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường. Giải thích: Được vượt khi xe không phát tín hiệu ưu tiên. Giải thích: Không được vượt khi đang phát tín hiệu ưu tiên. Giải thích: Xe mô tô không được mang vác vật cồng kềnh. Giải thích: Xe mô tô không được kéo xe khác. Giải thích: Không được sử dụng ô. Giải thích: Xe mô tô không được kéo xe khác. Giải thích: Xe mô tô không được kéo xe khác. Giải thích: Xe mô tô không được mang vác vật cồng kềnh. Giải thích: Độ tuổi lấy bằng theo hạng (cách nhau 3 tuổi): 16: Xe dưới 50cm3; 18: Hạng A, B1, B2; 21: Hạng C, FB; 24: Hạng D, FC; 27: Hạng E, FD. Giải thích: Độ tuổi lấy bằng theo hạng (cách nhau 3 tuổi): 16: Xe dưới 50cm3; 18: Hạng A, B1, B2; 21: Hạng C, FB; 24: Hạng D, FC; 27: Hạng E, FD. Giải thích: A1 mô tô dưới 175cm3 và xe 3 bánh của người khuyết tật; A2 mô tô 175cm3 trở lên; A3 xe 3 bánh. Giải thích: A1 mô tô dưới 175cm3 và xe 3 bánh của người khuyết tật; A2 mô tô 175cm3 trở lên; A3 xe 3 bánh. Giải thích: Biển cấm: vòng tròn đỏ. Giải thích: Biển nguy hiểm: Hình tam giác vàng. Giải thích: Biển hiệu lệnh: Vòng tròn xanh. Giải thích: Biển chỉ dẫn: Hình vuông hoặc hình chữ nhật xanh. Giải thích: 05 năm không cấp lại nếu sử dụng bằng lái đã khai báo mất. Giải thích: Người điều khiển giao thông tay giang ngang thì trước mặt và sau lưng dừng lại. Giải thích: người điều khiển giao thông giơ tay thẳng đứng thì ở tất cả các hướng phải dừng lại. Giải thích: ưu tiên biển báo tạm thời. Giải thích: Chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước. Giải thích: Xe thô sơ phải đi làn đường bên phải trong cùng. Giải thích: Chỉ sử dụng còi từ 5 giờ sáng đến 22 giờ tối. Nên phải sử dụng đèn để báo hiệu. Giải thích: Chuyển hướng phải giảm tốc độ. Giải thích: Tránh xe ngược chiều thì nhường đường qua đường hẹp và nhường xe lên dốc. Giải thích: Nhường đường cho xe lên dốc. Giải thích: Đường không ưu tiên nhường đường cho xe trên đường ưu tiên. Giải thích: Giao nhau không có vòng xuyến thì nhường xe đến từ bên phải. Giải thích: Đứng cách ray đường sắt 5m. Giải thích: Trong hầm chỉ đường dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định. Giải thích: Xe mô tô 2 bánh không được đi vào phần đường cho người đi bộ. Giải thích: Người lái xe phải nhường đường cho xe ưu tiên. Giải thích: Phải bật đèn tín hiệu rẽ trước khi thay đổi làn đường. Giải thích: Không được vượt khi xe bị vượt bất ngờ tăng tốc hoặc phát hiện có xe đi ngược chiều. Giải thích: Xử lý cho xe sau vượt thì giảm tốc độ và đi về bên phải. Giải thích: Đường bộ trong khu vực đông dân cư được xác định bằng biển báo. Giải thích: Xe gắn máy tối đa 40km/h. Giải thích: Có giải phân cách giữa thì được xem là đường đôi. Trong khu vực đông dân cư, đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên: 60km/h. Giải thích: Trong khu vực đông dân cư, đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới: 50km/h. Giải thích: Xe cơ giới không bao gồm xe gắn máy. Trong khu vực đông dân cư, đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới: 50km/h. Giải thích: Khoảng cách an toàn dưới 60km/h: Chủ động và đảm bảo khoảng cách. Giải thích: Giảm tốc độ, chú ý quan sát khi gặp biển báo nguy hiểm. Giải thích: Đứng cách ray đường sắt 5m. Giải thích: Nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ thì nhường đường. Giải thích: Đèn vàng dừng lại trước vạch dừng hoặc nhấp nháy thì đi chậm. Giải thích: Muốn vượt xe thì phải báo hiệu bằng đèn hoặc còi. Giải thích: Giảm tốc độ trên đường ướt, đường hẹp và đèo dốc. Giải thích: Xe buýt đang dừng đón trả khách thì giảm tốc độ và từ từ vượt qua xe buýt. Giải thích: Xe mô tô xuống dốc dài cần sử dụng cả phanh trước và phanh sau để giảm tốc độ. Giải thích: Thực hiện quay đầu xe với tốc độ thấp. Giải thích: Cả ý 1 và 2 đều đúng. Ý 3 tránh nhau ban đêm bật đèn pha là sai. Giải thích: Điều khiển xe trên đường vòng cần giảm tốc độ. Giải thích: Khi phanh xe mô tô thì giảm hết ga. GIải thích: Khi cần nghe điện thoại thì giảm tốc độ và dừng xe ở nơi cho phép dừng xe. Giải thích: Xe mô tô tay ga chỉ sử dụng phanh trước thì rất nguy hiểm. Giải thích: Biển 104 “Cấm mô tô” và biển 103a “Cấm ô tô” không cấm xe gắn máy (không phải mô tô). Nên cả 2 biển đều cho phép xe gắn máy đi vào. Giải thích: P. 123a “Cấm rẽ trái” không cấm quay đầu xe; Biển 2: P.124a “Cấm quay xe” không cấm rẽ trái. Giải thích: P. 123a “Cấm rẽ trái” không cấm quay đầu xe; Biển 2: P.124a “Cấm quay xe” không cấm rẽ trái. Nên Biển 1 là đáp án đúng. Giải thích: P. 123a “Cấm rẽ trái” không cấm quay đầu xe; Biển 2: P.124a “Cấm quay xe” không cấm rẽ trái. Nên Biển 2 là đáp án đúng. Giải thích: P. 123b “Cấm rẽ phải” ; Biển 2: P.124d “Cấm rẽ phải và cấm quay xe”; Biển 3: 124f “cấm ô tô rẽ phải và quay xe”. Nên Biển 3 chỉ cấm ô tô, còn biển 1 và biển 2 cấm toàn bộ phương tiện rẽ phải. Giải thích: 124a “cấm rẽ trái”; Biển 2: 124c “cấm rẽ trái và quay xe”; Biển 3: 124e “cấm ô tô rẽ trái và quay xe”. Nên biển 3 chỉ cấm xe ô tô, còn biển 1 và biển 2 cấm toàn bộ phương tiện rẽ trái Giải thích: Theo QCVN41:2019 thì biển 2: I.410 “Khu vực quay xe” chỉ dẫn khu vưc được phép quay đầu xe. Biển này thuộc nhóm biển chỉ dẫn nên KHÔNG cấm rẽ trái. Do đó, đáp án đúng là câu 2. Giải thích: Biển 1: P.123a “cấm rẽ trái” không cấm quay đầu xe; Biển 2: I.410 “Khu vực quay xe” . Nên cả 2 biển cho phép quay đầu xe là đáp án đúng. Câu hỏi 111: Biển nào xe được phép quay đầu nhưng không được rẽ trái ? Giải thích: Biển 1: 123a “cấm rẽ trái” nhưng không cấm quay đầu xe. Biển 2: R.301e đặt trước ngã ba ngã tư chỉ được rẽ trái ở phạm vi ngã ba, ngã tư phía sau mặt biển nên không thể quay đầu xe. Giải thích: Biển 1: P.101 “Đường cấm”; Biển 2: P.102 “cấm đi ngược chiều”; Biển 3: P.301a “Cấm đỗ xe”. Nên biển 2 là cấm đi ngược chiều. Giải thích: Biển 1: P.101 “Đường cấm”; Biển 2: P.102 “Cấm đi ngược chiều” cấm đi vào theo chiều đặt biển; Biển 3: P.301a “Cấm đỗ xe”. Nên biển 1 và biển 2 là cấm các phương tiện không được phép đi vào. Giải thích: P.101 “Đườn cấm” không cấm xe ưu tiên; Biển 2: R.122 “Dừng lại” áp dụng với cả xe ưu tiên; Biển 3: P.102 “Cấm đi ngược chiều” không áp dụng với xe ưu tiên; Nên Biển 2 là đáp án đúng, áp dụng với cả xe ưu tiên. Giải thích: P.101 “Đườn cấm” không cấm xe ưu tiên; Biển 2: R.122 “Dừng lại” áp dụng với cả xe ưu tiên; Nên biển 1 là đáp án đúng. Giải thích: Biển phụ là biển S.501 “Phạm vi tác dụng của biển” xác định chiều dài áp dụng biển chính từ nơi đặt biển. Giải thích: Biển chính là P.101 “Đường cấm”, có biển phụ thì áp dụng cấm theo biển phụ. Nên Biển 1 và Biển 3 không áp dụng với xe mô tô là câu trả lời đúng.

Giải thích: Biển chính là P.101 “Đường cấm”, có biển phụ thì áp dụng cấm theo biển phụ. Nên Biển 2 áp dụng với xe mô tô là câu trả lời đúng.

Giải thích: Biển 1: W.224 “Đường người đi bộ cắt ngang”; Biển 2: P.112 “Cấm người đi bộ”; Biển 3: R.305 “Đường dành cho người đi bộ”. Biển 1 báo ưu tiên cho người đi bộ nên phải nhường đường. Giải thích: Biển 1: W.224 “Đường người đi bộ cắt ngang”; Biển 2: P.112 “Cấm người đi bộ”; Biển 3: R.305 “Đường dành cho người đi bộ”. Biển 3 báo đường dành cho người đi bộ nên phương tiện khác không được đi vào. Giải thích: Biển 1: W.210 “Giao nhau với đường sắt có rào chắn”; Biển : W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên”; Biển 3: W209 “Giao nhau có tín hiệu đèn” Giải thích: Biển 1: W.210 “Giao nhau với đường sắt có rào chắn”; Biển : W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên”; Biển 3: W209 “Giao nhau có tín hiệu đèn” Giải thích: Biển 1: W.210 “Giao nhau với đường sắt có rào chắn”; Biển : W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên”; Biển 3: W209 “Giao nhau có tín hiệu đèn” Giải thích: Biển 1: W.210 “Giao nhau với đường sắt có rào chắn”; Biển 2: W.234 “Giao nhau với đường 2 chiều”; Biển 3: W.242a “Nơi đường sắt giao vuông gốc với đường bộ”.

Giải thích: Biển 1: W.210 “Giao nhau với đường sắt có rào chắn”; Biển 2: W.211a “Giao nhau với đường sắt không có rào chắn”; Biển 3: W.242a “Nơi đường sắt giao vuông gốc với đường bộ” ổ sung cho biển W.211a. Nên cả 2 biển 2 và 3 đều đúng.

Giải thích: Biển 211a Giao nhau với đường sắt không có rào chắn. Biển 2: Biển 208 Giao nhau với đường ưu tiên. Biển 3: Biển 211b Giao nhau với tàu điện. Giải thích: Biển 1: W.207a “Giao nhau với đường không ưu tiên”; Biển 2: W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên”; Biển 3: I.401 “Bắt đầu đường ưu tiên”. Nên biến 1 và Biển 3 là đáp án đúng. Giải thích: Biển 1: W.207a “Giao nhau với đường không ưu tiên”; Biển 2: W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên”; Biển 3: I.401 “Bắt đầu đường ưu tiên”. Giải thích: Biển 1: W.207a “Giao nhau với đường không ưu tiên”; Biển 2: W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên”; Biển 3: I.401 “Bắt đầu đường ưu tiên”. Giải thích: Biển 1:W.203a “Đường bị hép cả 2 bên”; Biển 2: W.203b “Đường bị hẹp về phía trái” Biển 3: W.201b “Chỗ ngoặt nguy hiểm vòng bên phải”. Nên đáp án đúng là biển 1 và biển 2. Giải thích: Biển 1: W.236 “Hết đường đôi; Biển 2:W.203b ‘Đường đi bị hẹp về phía trái”; Biển 2: W.203c “Đường bị hẹp về phía phải”. Câu này hỏi về việc đường bị thu hẹp nên câu tả lời đúng là Biển 2 và Biển 3. Giải thích: Biển 1: W.205a “Đường giao nhau cùng cấp; Biển 2: W.207a “Giao nhauvới đường không ưu tiên”; Biển 3: W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên”. Giải thích: W.224 “Đường người đi bộ cắt ngang”; Biển 2: I.423c “Điểm bắt đầu đường đi bộ” Biển3: W.225 “trẻ em” Giải thích: Biển W221b “Đường có sóng mấp mô nhân tạo”. Giải thích: Biển 1: R.301a “Hướng đi phải theo” chỉ được đi thẳng đặt trước ngã ba, ngã tư; Biển 2: R.301h “Hướng đi phải theo” chỉ được rẽ trái hoặc rẽ phải đặt sau ngã ba, ngã tư; Nên đáp án đúng là không có biển nào.

Giải thích: Biển 1: R.301a “Hướng đi phải theo” chỉ được đi thẳng đặt trước ngã ba, ngã tư;

Biển báo phía trước là đường ưu tiên và biển phụ báo hướng di chuyển của xe mô tô là hướng ưu tiên. 1. Xe mô tô: Đường ưu tiên; 2. Xe con: Đường không ưu tiên, bên phải trống; 3. Xe của bạn: Đường không ưu tiên, bên phải vướng xe con. Giải thích: Thứ tự ưu tiên: Xe ưu tiên – Đường ưu tiên – Đường cùng cấp: Bên phải trống, rẽ phải, đi thẳng, rẽ trái. 1. Xe con: Rẽ phải; 2: Xe của bạn: Đi thẳng; 3. Mô tô: Rẽ trái. Giải thích: Xe tải đã vào nơi giao nhau trước nên sẽ được ưu tiên trước. Biển báo phía trước là đường ưu tiên dành cho xe thô sơ nên phải nhường đường cho xe đạp. Do đó, xe bạn rẽ phải sau xe tải và xe đạp. Giải thích:Biển số W.211a “Giao nhau với đường sắt không có rào chắn” thì các phương tiện đứng cách xa đường sắt tối thiểu 5m nên xe con đúng. Giải thích: Bắt buộc phải dừng xe. Giải thích: Giảm tốc độc chờ xe đầu kéo rẽ phải rồi mới tiếp tục đi.

Bộ 150 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe Máy A1 Mới Nhất Có Đáp Án

Bộ câu hỏi Luật giao thông đường bộ

150 câu hỏi thi bằng lái xe máy A1 (có đáp án) được xây dựng từ bộ luật giao thông đường bộ Việt Nam hiện hành là tài liệu hữu ích dành cho người học luật giao thông, chuẩn bị cho kỳ thi sát hạch bằng lái xe máy. Tài liệu 150 câu hỏi thi bằng lái xe máy A1 có đáp án được chia thành 3 phần riêng biệt giúp học viên dễ dàng ghi nhớ khi ôn tập.

150 câu hỏi thi bằng lái xe máy A1

A. Bằng lái xe máy A1

1. Cấu trúc đề thi bắng lái xe máy A1

+ Về cấu trúc đề thi

Như các bạn đã biết cấu trúc đề thi lý thuyết bao gồm 20 câu hỏi.

Mỗi đề thi lý thuyết gồm 10 câu hỏi lý thuyết luật giao thông đường bộ. 5 câu hỏi về biển báo và 5 câu hỏi về sa hình. Thời gian thi /1 đề thi sẽ là: 15 phút.

+ Về câu hỏi lý thuyết

Câu hỏi trong phần lý thuyết sẽ có trường hợp có 2 ý đúng. Nên học viên lưu ý phải tích chọn 2 đáp án đúng mới được tính điểm.

2. Bằng lái xe máy A1 là gì?

Bằng lái xe A1 là hạng lái xe cơ bản thấp nhất trong các bằng lái xe, dùng cho người lái xe để điều khiển xe môtô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50cm3 đến dưới 175cm3 và người khuyết tật điều khiển xe môtô ba bánh dùng cho người khuyết tật . Nó có hình dáng khá giống với chiếc thẻ ATM mà chúng ta vẫn thường sử dụng.

3. Chất liệu và thời hạn của bằng lái xe máy A1

Bằng lái xe máy A1 được làm từ chất liệu nhựa PET có thể chịu đựng nhiệt độ lên đến 200 độ C và cực kỳ bền.

Khác với các loại bằng lái xe ô tô B2, C, D thì bằng lái xe máy A1 có thời gian là “vô thời hạn”. Vì vậy, Các bạn có thể yên tâm chỉ phải thi 1 lần mà ko cần đi gia hạn bằng.

4. Các bước đăng ký thi bằng lái xe máy

Chuẩn bị 2 ảnh 3×4, 1 photo cmnd/thẻ căn cước

Đến địa chỉ văn phòng và nộp hồ sơ

Nhận lịch thi, lịch học và đợi ngày thi.

5. Quy trình thi bằng lái xe A1

Bước 1: Học viên đến địa điểm sân thi theo như thông báo từ trung tâm.

Bước 2: Xem thông tin cá nhân trong danh sách thi dán trên bảng thông báo. Lưu ý số thứ tự trong danh sách là số báo danh. Các bạn cần phải nhớ số báo danh.

Bước 3: Vào phòng chờ để nghe thông báo và gọi số báo danh đến ai thì người đó vào thi lý thuyết. Hiện nay phần thi lý thuyết đã được chuyển sang làm trên máy tính và số câu hỏi tăng lên là 20 câu. Thí sinh làm đúng 16/20 sẽ được coi là đậu phần thi lý thuyết.

Bước 4: Thi đỗ phần thi lý thuyết học viên ra sân thi thực hành. Như phần thi lý thuyết đọc đến số báo danh học viên nào thì học viên ra thi.

Đối với phần thi thực hành thí sinh phải đạt 80/100 điểm thì mới đủ điều kiện đỗ. Có một số lỗi chỉ cần phạm phải sẽ bị hủy thi ngay lập tức.

Cụ thể về thang điểm thi thực hành lấy bằng lái xe A1

– Xe bị chết máy -5 điểm/ lần– 1 bánh chạm vạch -5 điểm / lần– Chống chân -5 điểm / lần– Đi cả 2 bánh ra ngoài -25 điểm– Đi sai bài thi – 25 điểm

Ngoài ra, bài thi thực hành cũng bị giới hạn về thời gian, bạn chỉ có 10 phút để hoàn thành bài thi của mình.

6. Mẹo thi bằng lái xe máy A1

Để đạt kết quả tốt khi thi lấy bằng lái xe hạng A1, các bạn cũng cần có những mẹo sau :

Hãy chọn đáp án “bị nghiêm cấm” khi gặp những câu hỏi về hành vi trái đạo đức xã hội và quy định của pháp luật.

Với những câu hỏi về người điều khiển phương tiện giao thông, bạn hãy chọn đáp án 1 nếu trong câu hỏi có từ “giang tay”. Chọn đáp án 2 nếu trong câu hỏi có từ “giơ tay”.

Ngoài ra, bạn nên chọn những đáp án mà trong đó có chứa từ “18 tuổi, 0.25 miligam , 5 năm , 5 mét , 40 km/h “

Câu hỏi 1: Khái niệm “đường bộ” được hiểu như thế nào là đúng? Đường bộ gồm:

1. Đường, cầu đường bộ.

2. Hầm đường bộ, bến phà đường bộ.

3. Đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ và các công trình phụ trợ khác.

Câu hỏi 2: “Vạch kẻ đường” được hiểu như thế nào là đúng?

1. Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại.

2. Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân biệt vị trí dừng, đỗ trên đường.

3. Tất cả các ý nêu trên.

Câu hỏi 3: Khái niệm “Phần đường xe chạy” được hiểu như thế nào là đúng?

1. Là phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại

2. Là phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại, dải đất dọc hai bên đường để bảo đảm an toàn giao thông.

3. Là phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại, các công trình, thiết bị phụ trợ khác, dải đất dọc hai bên đường để bảo đảm an toàn giao thông.

Câu hỏi 4: Khái niệm “Làn đường” được hiểu như thế nào là đúng?

1. Là một phần của đường được chia theo chiều ngang của đường, có bề rộng đủ cho xe an toàn.

2. Là một phần của đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có bề rộng đủ cho xe an toàn.3. Cả hai ý trên.

Câu hỏi 5: Khái niệm “Đường phố” được hiểu như thế nào là đúng?

1. Đường phố là đường đô thị gồm lòng đường và hè phố

2. Đường phố là đường bộ ngoài đô thị, có lòng đường đủ rộng cho các phương tiện giao thông qua lại.

Câu hỏi 6: Khái niệm “Dải phân cách” được hiểu như thế nào là đúng?

1. Là bộ phận của đường để phân chia mặt đường thành hai chiều xe chạy riêng biệt hoặc để phân chia phần đường của xe cơ giới và xe thô sơ

2. Là bộ phận của đường để xác định danh giới của đất dành cho đường bộ theo chiều ngang của đường.

3. Là bộ phận của đường để ngăn cách không cho các loại xe và những nơi không được phép

Câu hỏi 7: Dải phân cách trên đường bộ có những loại nào?

1. Loại cố định

2. Loại di động

Câu hỏi 8: Khái niệm “đường ưu tiên” được hiểu như thế nào là đúng?

1. Đường ưu tiên là đường mà trên đó phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải nhường đường cho các phương tiện đến từ hướng khác khi qua nơi đường giao nhau có thể được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên

2. Đường ưu tiên là đường mà trên đó phương tiện tham gia giao thông đường bộ được các phương tiện đến từ hướng khác khi qua nơi đường giao nhau được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên

3. Đường ưu tiên là đường chỉ dành cho một số loại phương tiện tham gia giao thông được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên.

Câu hỏi 9: Phương tiện giao thông đường bộ gồm những loại nào?

1. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện giao thông thô sơ đường bộ.

2. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, và xe máy chuyên dùng3. Cả hai ý nêu trên.

Câu hỏi 10: Khái niệm “phương tiện giao thông cơ giới đường bộ” được hiểu như thế nào là đúng?

1. Gồm xe ô tô; máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy; xe cơ giới dùng cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng.

2. Gồm xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô; máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự

Câu 11: “Phương tiện tham gia giao thông đường bộ” gồm những loại nào?

1– Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

2– Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ và xe máy chuyên dùng.

Câu 12: “Người tham gia giao thông đường bộ” gồm những đối tượng nào?

1– Người điều khiển, người sử dụng phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

2- Người điều khiển, dẫn dắt súc vật, người đi bộ trên đường bộ.

Câu 13: Khái niệm “người điều khiển giao thông” được hiểu như thế nào là đúng?

1- Là người điều khiển phương tiện tham gia giao thông.

2– Là người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông tại nơi thi công, nơi ùn tắc giao thông, ở bến phà, tại cầu đường bộ đi chung với đường sắt.

3– Là cảnh sát giao thông.

4- Tất cả các ý nêu trên.

1– Phá hoại đường, cầu, hầm, bến phà đường bộ, phá hoại đèn tín hiệu, cọc tiêu, biển báo hiệu, gương cầu, dải phân cách.

2– Phá hoại hệ thống thoát nước và các công trình, thiết bị khác thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

1– Đua xe, cổ vũ đua xe, tổ chức đua xe trái phép.

2- Lạng lách, đánh võng.

Câu 16: Người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất ma túy có bị nghiêm cấm hay không?

1– Bị nghiêm cấm.

2- Không bị nghiêm cấm.

Câu 17: Người điều khiển xe ô tô, xe máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá bao nhiêu thì bị cấm?

1- Người điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililit máu hoặc 0.25 miligam/1 lit khí thở.

2- Người điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.

3- Người điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililit máu hoặc 40 miligam/1 lit khí thở.

Câu 18: Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy trên đường mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá bao nhiêu thì bị cấm?

1– Nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililit máu.

2- Nồng độ cồn vượt quá 40 miligam/100 mililit máu.

3- Nồng độ cồn vượt quá 30 miligam/100 mililit máu.

Câu 19: Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy trên đường mà trong khí thở có nồng độ cồn vượt quá bao nhiêu thì bị cấm ?

1– Nồng độ cồn vượt quá 0.25 miligam/1 lit khí thở.

2- Nồng độ cồn vượt quá 0.20 miligam/1 lit khí thở.

3- Nồng độ cồn vượt quá 0.15 miligam/1 lit khí thở.

Câu 20: Hành vi giao xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cho người không đủ điều kiện để điều khiển xe tham gia giao thông có bị nghiêm cấm hay không?

1- Không bị nghiêm cấm.

2– Bị nghiêm cấm.

3- Nghiêm cấm tùy từng trường hợp.

Câu 21: Hành vi điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định, giành đường, vượt ẩu có bị nghiêm cấm hay không?

1- Bị nghiêm cấm.

2- Không bị nghiêm cấm.

3- Bị nghiêm cấm tùy từng trường hợp.

Câu 22: Những hành vi nào sau đây bị cấm?

1- Bấm còi, rú ga liên tục, bấm còi trong thời gian từ 22 giờ đến 5 giờ.

2- Bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong khu đô thị và khu dân cư, trừ các xe ưu tiên khi đang làm nhiệm vụ.

Câu 23: Các hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm?

1- Lắp đặt, sử dụng còi, đèn không đúng thiết kế của nhà sản xuất đối với từng loại xe cơ giới.

2- Sử dụng thiết bị âm thanh gây mất trật tự an toàn giao thông, trật tự công cộng.

Câu 24: Hành vi bỏ trốn sau khi gây tai nạn để trốn tránh trách nhiệm hoặc khi có điều kiện mà cố ý không cứu giúp người bị tai nạn giao thông có bị nghiêm cấm hay không?

1- Không bị nghiêm cấm.

2- Nghiêm cấm tùy từng trường hợp cụ thể.

3- Bị nghiêm cấm.

1- Xâm phạm tính mạng, sức khỏe, tài sản của người bị tai nạn giao thông, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, tài sản của người gây tai nạn giao thông.

2- Lợi dụng việc xảy ra tai nạn giao thông để hành hung, đe dọa, xúi giục, gây sức ép, làm mất trật tự, cản trở việc xử lý tai nạn giao thông.

Câu 26: Việc sản xuất, mua bán, sử dụng biển xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được quy định như thế nào trong Luật giao thông đường bộ ?

1- Nghiêm cấm sản xuất, được phép sử dụng.

2- Nghiêm cấm mua bán,cho phép sử dụng.

3- Nghiêm cấm sản xuất, mua bán, sử dụng trái phép.

1- Trên cầu hẹp có một làn xe, nơi đường giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt.

2- Điều kiện thời tiết hoặc đường không đảm bảo an toàn cho việc vượt, xe ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên làm nhiệm vụ.

Câu 28: Người điều khiển xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy có được phép sử dụng xe để kéo, đẩy các xe khác, vật khác khi tham gia giao thông không?

1- Được phép.

2- Tùy trường hợp.

3- Không được phép.

Câu 29: Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông không được thực hiện những hành vi nào sau đây?

1- Đội mũ bảo hiểm và cài quai đúng cách.

2- Sử dụng ô; bấm, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác.

3- Đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái, các hành vi khác gây mất trật tự an toàn giao thông.

Câu 30: Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được mang, vác vật cồng kềnh hay không?

1- Được mang, vác tùy trường hợp cụ thể.

2- Không được mang, vác.

3- Được mang, vác nhưng phải đảm bảo an toàn.

Câu 31: Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, mô tô ba bánh, xe gắn máy những hành vi nào không được phép?

1- Buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh đối với xe hai bánh, bằng hai bánh đối với xe ba bánh, chạy quá tốc độ quy định.

2- Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác và chở vật cồng kềnh, để chân chống quẹt xuống đất và cá hành vi khác gây mất trật tự an toàn giao thông.

3- Chạy đúng tốc độ quy định và chấp hành đúng quy tắc giao thông đường bộ.

Câu 32: Bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của ai?

1- Là trách nhiệm của ngành giao thông vận tải và ngành công an.

2- Là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

3- Là trách nhiệm của cảnh sát giao thông.

Câu 33: Tại nơi đường giao nhau, khi đèn điều khiển giao thông có tín hiệu vàng, người điều khiển phương tiện như thế nào?

1- Phải cho xe dừng lại trước vạch dừng, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng thì được đi tiếp; trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua đường.

2- Phải cho xe nhanh chóng vượt qua vạch dừng để đi qua đường giao nhau và chú ý đảm bảo an toàn; khi đèn tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát người đi bộ để đảm bảo an toàn.

3- Cả 2 ý nêu trên.

Câu 34: Biển báo hiệu đường bộ gồm những nhóm nào, ý nghĩa của từng nhóm?

1- Nhóm biển báo cấm để biểu thị các điều cấm; nhóm biển báo hiệu nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra, nhóm biển hiệu lệnh để báo hiệu các hiệu lệnh phải thi hành.

2- Nhóm biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều biết; nhóm biển phụ để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn.

Câu 35: Tại nơi đường giao nhau, khi người điều khiển giao thông ra hiệu lệnh bằng hai tay hoặc một tay giang ngang để báo hiệu thì người tham gia giao thông phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1- Người tham gia giao thông ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái người điều khiển được đi.

2- Người tham gia giao thông ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông được đi thẳng; người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái người điều khiển giao thông được đi thẳng và rẽ phải.

Câu 36: Tại nơi đường giao nhau, khi người điều khiển giao thông ra hiệu lệnh tay giơ thẳng đứng để báo hiệu thì người tham gia giao thông phải đi như thế nào?

1- Người tham gia giao thông ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại, người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái người điều khiển được đi.

2- Người tham gia giao thông ở các hướng phải dừng lại.

3- Tất cả các trường hợp trên.

Câu 37: Tại nơi đường giao nhau, khi người điều khiển giao thông ra hiệu lệnh bằng tay phải giơ về phía trước để báo hiệu thì người tham gia giao thông phải đi như thế nào?

1- Người tham gia giao thông ở phía sau người điều khiển phải dừng lại; người ở phía trước người điều khiển được rẽ trái; người ở bên trái người điều khiển được rẽ trái; người đi bộ qua đường phải dừng lại sau lưng người điều khiển giao thông.

2- Người tham giao giao thông ở phía sau và bên phải người điều khiển phải dừng lại; người ở phía trước người điều khiển được rẽ phải; người ở phía bên trái người điều khiển giao thông được đi tất cả các hướng; người đi bộ qua đường phải đi sau lưng người điều khiển giao thông.

Câu 38: Trên đường giao thông, khi hiệu lệnh của người điều khiển giao thông trái với hiệu lệnh của đèn hoặc biển báo hiệu thì người tham gia giao thông phải chấp hành theo hiệu lệnh nào?

1- Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.

2- Hiệu lệnh của đèn điều khiển giao thông.

3- Hiệu lệnh của biển báo hiệu đường bộ.

Câu 39: Tại nơi có biển báo hiệu cố định lại có báo hiệu tạm thời thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của báo hiệu nào?

1- Biển báo hiệu cố định.

2- Báo hiệu tạm thời.

Câu 40: Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện phải cho xe đi như thế nào?

1- Cho xe đi trên bất kì làn đường nào, khi cần thiết phải chuyển làn đường, người lái xe phải có đèn tín hiệu báo trước và phải bảo đảm an toàn.

2- Phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; khi chuyển làn phải có tín hiệu báo trước và phải đảm bảo an toàn.

3- Phải cho xe đi trong một làn, khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước, chú ý quan sát để bảo đảm an toàn.