Top 4 # Đề Thi Bằng Lái Xe Máy Có Đáp Án Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Sachlangque.net

Đề Thi Bằng Lái Xe Máy Có Đáp Án

Đề thi bằng lái xe máy có đáp án

Bạn đang chuẩn bị bước vào kỳ thi sát hạch lái xe máy. Bạn chưa có thời gian ôn luyện lý thuyết và bạn muốn học lý thuyết xe máy nhanh nhất để có thể thi đạt…. Thấu hiểu được vấn đề này cũng như nhu cầu, nguyện vọng của người học chúng tôi đã mạnh dạn lập trình phần mềm thi trắc nghiệm cho học viên ôn luyện lái xe máy. Phần mềm sẽ cung cấp cho bạn đề thi bằng lái xe máy có đáp án và được chia ra làm các đề thi khác nhau để thuận tiện cho việc bạn ôn luyện.

Đây là phầm mềm đã được chúng tôi kiểm tra rất kỹ và có thể nói chính xác nhất hiện nay kể cả thông tin câu hỏi, cũng như đáp án, tính thời gian thi.

Phần mềm bao gồm đề cố định và đề ngẫu nhiên với cấu trúc đúng theo chuẩn của Bộ GTVT (theo công văn 2499/TCĐBVN). Về thành phần các câu hỏi trong mỗi bộ đề 20 câu. Và điểm khác biệt của chúng tôi so với các phần mềm khác hiện nay là chúng tôi lấy trực tiếp câu hỏi từ đề thi thật để cập nhật cho phần mềm thi trắc nghiệm online. Do đó học viên ôn luyện trên trang web thường đạt kết quả cao trong kỳ thi sát hạch.

BẮT ĐẦU THI THỬ

Hướng dẫn sử dụng phần mềm thi trực tuyến: – Nhấn phím số (1,2,3,4) hoặc dùng chuột để chọn đáp án hoặc bỏ chọn – Nhấn phím mũi tên (lên, xuống, trái, phải) hoặc dùng chuột để chuyển câu hỏi – Nhấn ENTER hoặc ESC hoặc nhấn chuột vào “KẾT THÚC THI”, chọn OK để kết thúc bài thi và chấm điểm – Nhấn ESC ấn chọn “Làm đề khác” để thay đổi đề thi khác.

– Đề thi cố định là đề thi không thay đổi nội dung câu hỏi khi bạn chọn “Làm đề khác”, tức là khi bạn nhấn “Làm đề khác” thì đề hoàn toàn giống với đề trước đó bạn làm.

– Đề thi ngẫu nhiên là đề thi sẽ lấy ngẫu nhiên 20 câu trong tổng số 150 câu. Khi bạn chọn “Làm đề khác” thì đề thi sẽ khác không giống với đề thi bạn làm trước đó. Và đương nhiên đề thi thật của bạn cũng sẽ lựa chọn hình thức thi này. Lưu ý là khi chọn đề thi ngẫu nhiên có thể có câu trùng với câu của đề thi trước.

Hướng dẫn xem lại kết quả thi tại Đề thi bằng lái xe máy có đáp án : – Khi bạn kết thúc phần thi thử hãy nhấn vào xem đáp án. Phần mềm của chúng tôi hiển thị các màu riêng biệt đối với các câu hỏi đúng hoặc sai. Cụ thể : màu xanh : Câu trả lời đúng. Màu đỏ : Câu trả lời sai. Màu vàng : Câu chưa trả lời. – Từ việc xem lại câu sai và đúng, bạn có thể dẽ dàng ôn tập lại và thi tốt ở các lần thi thử tiếp theo.

Từ khóa :

Đề Thi Bằng Lái Xe A1 Có Đáp Án

Đề thi lý thuyết bằng lái xe A1 có đáp án

Đề Thi Bằng Lái Xe A1 có đáp án – Đề số 1

Đề Thi Bằng Lái Xe A1 có đáp án – Đề số 1 giúp bạn ôn luyện trong quá trình tham gia vào kỳ thi cấp bằng lái xe máy hạng a1. Học luật để nạp thêm được kho tàng kiến thức luật giao thông của bạn thêm phong phú, để cảm thấy an toàn mỗi khi xuống đường, không chỉ bảo vệ bạn mà còn bảo vệ cả những người xung quanh.

Đề thi sát hạch lý thuyết lái xe ô tô – Bộ đề 02

Test online: Đề thi bằng lái xe A1 – Đề số 2

Test online: Đề thi bằng lái xe A1 – Đề số 1

Câu 1: Khái niệm đường bộ được hiểu thế nào? Đường bộ gồm:

A. Đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ.

B. Đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ. (ĐÚNG)

C. Đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ và các công trình phụ trợ khác.

Câu 2: Cơ quan nào quy định các đoạn đường cấm đi, đường đi một chiều, nơi cấm dừng, cấm đõ, cấp quay đầu xe, lắp đặt báo hiệu đường bộ thuộc địa phương quản lý?

A Cơ quan quản lý giao thông vận tải.

B Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. (ĐÚNG)

C Cơ quan cảnh sát giao thông đường bộ.

D Thanh tra giao thông đường bộ.

Câu 3: Người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất ma túy có bị nghiêm cấm hay không?

A Nghiêm cấm. (ĐÚNG)

B Không bị nghiêm cấm.

C Nghiêm cấm trong trường hợp sử dụng trái phép.

Câu 4: Đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của ai?

A Là trách nhiệm của nghành Giao thông vận tải và ngành Công an.

B Là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân. (ĐÚNG)

C Là trách nhiệm của cảnh sát giao thông.

Câu 5: Trên đường có nhiều làn đường, người điều kiển phương tiện tham gia giao thông sử dụng làn đường như thế nào là đúng?

A Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước và đảm bảo an toàn.

B Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái.

C Phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn đi về bên phải.

D Tất cả các ý nêu trên. (ĐÚNG)

Câu 6: Tại nơi đường giao nhau, người lái xe đang đi trên đuognừ không ưu tiên phải nhường đường ntn?

A Nhường đường cho xe đi ở bên phải mình tới.

B Nhường đường cho xe đi ở bên trái mình tới.

C Nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính từ bất kỳ hường nào tới. (ĐÚNG)

Câu 7: Khi Điều khiển xe chạy trên đường người lái xe phải mang theo các loại giấy tờ gì?

A Giấy phép lái xe, đăng ký xe, lưu hành xe.

B Giấy phép lái xe theo quy định, đăng ký xe, giấy vận chuyển, chứng minh thư nhân dân.

C Lệnh vận chuyển, đăng ký xe, giấy phép lưu hành xe.

D Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đó, đăng ký xe, giấy chứng nhận kiểm định kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới và giấy phép vận chuyển (nếu loại xe đó cần phải có). (ĐÚNG)

Câu 8: Biển nào cấm người đi bộ?

A Biển 1

B Biển 1 và 3

C Biển 2 (ĐÚNG)

D Biển 2 và 3

Câu 9: Biển báo nào báo hiệu nguy hểm giao nhau với đường sắt?

A Biển 1

B Biển 1 và 2

C Biển 2 và 3

D Cả 3 biển trên (ĐÚNG)

Câu 10: Biển nào báo hiệu giao nhau với đường ưu tiên?

A Biển 1.

B Biển 3. (ĐÚNG)

C Biển 2.

D Cả 3 biển trên.

Câu 11: Biển nào báo hiệu cấm xe mô tô ba bánh đi vào?

A Biển 1.

B Biển 1 và 2. (ĐÚNG)

C Biển 2 và 3.

Câu 12: Biển nào cấm quay xe?

A Biển 1.

B Biển 2.

C Cả 2 biển trên. (ĐÚNG)

Câu 13: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

A Xe tải, xe lam, xe con, mô tô.

B Xe tải, mô tô, xe lam, xe con. (ĐÚNG)

C Xe lam, xe tải, xe con, mô tô.

D Mô tô, xe lam, xe tải, xe con.

Câu 14: Xe nào được quyền đi trước?

A Xe tải.

B Xe con. (ĐÚNG)

C Xe lam.

A Xe khách, mô tô.

B Xe tải, mô tô.

C Xe con, xe tải.

D Tất cả các loại xe trên. (ĐÚNG)

Bộ Đề 200 Câu Hỏi, Đáp Án Thi Bằng Lái Xe Máy A1 Mới 2022

Tổng Cục Đường Bộ Việt Nam sẽ ban hành và áp dụng “Bộ 200 câu hỏi thi bằng lái xe A1” trên toàn quốc chính thức từ ngày 01/08/2020. Đây là bộ câu hỏi được biên soạn theo dạng trắc nghiệm, dành cho những thí sinh tham gia kỳ thi sát hạch GPLX hạng A1. Với mục đích giúp người điều khiển phương tiện giao thông nâng cao nhận thức, kỹ năng, trách nhiệm và đạo đức của bản thân khi tham gia giao thông.

Khi tham gia kỳ thi sát hạch bằng lái xe A1, các học viên phải nắm rõ được nội dung của tất cả 200 câu hỏi trong bộ câu hỏi đã được ban hành. Đồng thời, phải đáp ứng được điều kiện đạt tối thiểu của kỳ thi sát hạch.

Trước khi làm bài thi, học viên cần phải cân nhắc và lựa chọn thật kỹ. Bởi trong bộ 200 câu hỏi thi bằng lái xe A1 sẽ có chứa 20 câu hỏi về tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng (được lấy từ 60 câu hỏi điểm liệt). Và học viên cần phải làm tốt các phần câu hỏi này.

Bộ Đề 200 Câu Hỏi và Đáp Án Thi Bằng Lái Xe Máy Hạng A1 Mới Nhất

Để có thể giúp học viên ôn tập dễ dàng và đem lại kết quả tốt, trường đào tạo lái xe HCM sẻ chia bộ 200 câu hỏi thành 3 phần riêng biệt. Cùng với đó, dưới mỗi một câu hỏi sẽ có thêm phần đáp án và phần giải thích rõ ràng. Thế nên, các bạn học viên có thể căn cứ vào đó để học tập, tham khảo và ghi nhớ dễ dàng hơn.

Mặt khác, chúng tôi sẽ làm nổi bật nội dung câu hỏi điểm liệt của các phần. Từ đó, góp phần giúp cho các bạn học viên có thể chú ý, đề phòng và cân nhắc để không xảy ra trường hợp chọn sai đáp án của những câu hỏi dạng này.

Phần này gồm có 100 câu hỏi đầu tiên trong danh sách 200 câu hỏi của bộ đề sát hạch bằng lái xe A1. Các câu hỏi phần kiến thức luật thường sẽ xoay quanh những nội dung như khái niệm, văn hóa đạo đức người lái xe, quy tắc giao thông,…

Câu hỏi tham khảo phần kiến thức luật trong bộ đề 200 câu hỏi

Thông thường, những câu hỏi thuộc phần kiến thức luật sẽ có liên hệ với thực tế, thực tiễn khá nhiều. Chính vì thế, khi tham gia kỳ thi học viên phải chú ý đọc kỹ và hiểu rõ phần nội dung câu hỏi trước khi đưa ra đáp án cuối cùng.

Phần này bao gồm 65 câu hỏi tiếp theo, từ câu 101 – 165 trong bộ đề 200 câu hỏi thi bằng lái xe A1 mới nhất. Nội dung phần câu hỏi này thường sẽ xoay quanh về biển báo đường bộ, vì thế yêu cầu học viên phải nắm rõ ý nghĩa của từng loại biển báo.

Chú ý, thường sẽ có những loại biển báo hình tương tự nhau nhưng lại mang nội dung và ý nghĩa khác nhau. Thế nên, đòi hỏi các bạn học viên phải học thật kỹ và nhớ thật chính xác để không phải gặp sai sót khi lựa chọn kết quả.

Bộ câu hỏi và đáp tham khảo phần sa hình trong bộ đề 200 câu thi xe máy

Như đã đề cập ở trên, trong bộ đề 200 câu hỏi thi bằng lái xe máy A1 sẽ có chứa 20 câu hỏi điểm liệt. Thế nên, để tránh ảnh hưởng đến toàn bộ bài thi các bạn học viên nên đặc biệt lưu ý tuyệt đối không được chọn sai đáp án của những câu hỏi điểm liệt này.

CỤ THỂ NỘI DUNG CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN BỘ ĐỀ 200 CÂU

Câu 1*/ Người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất ma túy có bị nghiêm cấm hay không?

2 – Không bị nghiêm cấm

3 – Không bị nghiêm cấm, nếu có chất ma túy ở mức nhẹ, có thể điều khiển phương tiện tham gia giao thông.

Câu 2*/ Hành vi điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định, giành đường, vượt ẩu có bị nghiêm cấm hay không?

1 – Bị nghiêm cấm tùy từng trường hợp

2 – Không bị nghiêm cấm

Câu 3/ Bạn đang lái xe phía trước có một xe cứu thương đang phát tín hiệu ưu tiên bạn có được phép vượt hay không?

2 – Được vượt khi đang đi trên cầu

3 – Được phép vượt khi đi qua nơi giao nhau có ít phương tiện cùng tham gia giao thông

4 – Được vượt khi đảm bảo an toàn.

Câu 4*/ Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, đường cao tốc, đường hẹp, đường dốc, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt có được quay đầu xe hay không?

1 – Được phép

3 – Tùy từng trường hợp.

Câu 5*/ Người điều khiển xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy có được phép sử dụng xe để kéo hoặc đẩy các phương tiện khác khi tham gia giao thông không?

1 – Được phép

2 – Nếu phương tiện được kéo, đẩy có khối lượng nhỏ hơn phương tiện của mình

3 – Tùy trường hợp

Câu 6*/ Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi buông cả hai tay; sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác; sử dụng chân chống của xe quệt xuống đường khi xe đang chạy có được phép không?

1 – Được phép

2 – Tùy trường hợp

Câu 7*/ Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được mang, vác vật cồng kềnh hay không?

1 – Được mang, vác tùy trường hợp cụ thể

3 – Được mang, vác nhưng phải đảm bảo an toàn

4 – Được mang, vác tùy theo sức khỏe của bản thân.

Câu 8*/ Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được bám, kéo hoặc đẩy các phương thiện khác không?

1 – Được phép

2 – Được bám trong trường hợp phương tiện của mình bị hỏng

3 – Được kéo, đẩy trong trường hợp phương tiện khác bị hỏng

Câu 9*/ Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được sử dụng ô khi trười mưa hay không?

1 – Được sử dụng

2 – Chỉ người ngồi sau được sử dụng

4 – Được sử dụng nếu không có áo mưa.

Câu 10*/ Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe gắn máy có được đi xe dàn hàng ngang; đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác; sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính) hay không?

1 – Được phép nhưng phảo đảm bảo an toàn

3 – Được phép tùy từng hoàn cảnh, điều kiện cụ thể.

Câu 11*/ Hành vi vận chuyển đồ vật cồng kềnh bằng xe mô tô, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được phép hay không?

1 – Không được vận chuyển

2 – Chỉ được vận chuyển khi đã chằng buộc cẩn thận

3 – Chỉ được vận chuyển vật cồng kềnh trên xe máy nếu khoảng cách về nhà ngắn hơn 2 km.

Câu 12*/ Hành vi sử dụng xe mô tô để kéo, đẩy xe mô tô khác bị hết xăng đến trạm mua xăng có được phép hay không?

1 – Chỉ được kéo nếu đã nhìn thấy trạm xăng

2 – Chỉ được thực hiện trên đường vắng phương tiện cùng tham gia giao thông.

Câu 13*/ Khi đang lên dốc người ngồi trên xe mô tô có được kéo theo người đang điều khiển xe đạp hay không?

1 – Chỉ được phép nếu cả hai đội mũ bảo hiểm

3 – Chỉ được phép thực hiện trên đường thật vắng

4 – Chỉ được phép khi người đi xe đạp đã quá mệt.

1 – Người điều khiển: Xe ô tô, xe mô tô, xe đạp, xe gắn máy

2 – Người ngồi phía sau người điều khiển xe cơ giới

3 – Người đi bộ

4 – Cả ý 1 và ý 2.

Câu 15/ Phần của đường bộ đươc sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại là gì?

1 – Phần mặt đường và lề đường

3 – Phần đường xe cơ giới.

Câu 16/ “Làn đường” là gì?

1 – Là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, sử dụng cho xe chạy.

2 – Là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có bề rộng đủ cho xe chạy an toàn

3 – Là đường cho xe ô tô chạy, dừng, đỗ an toàn.

Câu 17/ Đường mà trên đó phương tiện tham gia giao thông được các phương tiện giao thông đến từ hướng khác nhường đường khi qua nơi đường giao nhau, được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên là loại đường gì?

1 – Đường không ưu tiên

2 – Đường tỉnh lộ

3 – Đường quốc lộ

1 – Là người điều khiển xe cơ giới

2 – Là người điều khiển xe thô sơ

3 – Là người điều khiển xe có súc vật kéo.

1 – Là bộ phận của đường để ngăn cách không cho các loại xe vào những nơi không được phép

2 – Là bộ phận của đường để phân tách phần đường xe chạy và hành lang an toàn giao thông.

3 – Là bộ phận của đường để phân chia mặt đường thành hai chiều xe chạy riêng biệt hoặc để phân chia phần đường của xe cơ giới và xe thô sơ.

Câu 20/ “Dải phân cách” trên đường bộ gồm những loại nào?

1 – Dải phân cách gồm loại cố định và loại di động

2 – Dải phân cách gồm tường chống ồn, hộ lan cứng và hộ lan mềm

3 – Dải phân cách gồm giá long môn và biển báo hiệu đường bộ.

Câu 21/ Khái niệm “phương tiện giao thông cơ giới đường bộ” được hiểu thế nào là đúng?

1 – Gồm xe ô tô, máy kéo, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe cơ giới dùng cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng

2 – Gồm xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự.

Câu 22/ Khái niệm “phương tiện giao thông thô sơ đường bộ” được hiểu thế nào là đúng?

1 – Gồm xe đạp (kể cả xe đạp máy, xe đạp điện), xe xích lô, xe lăn dùng cho người khuyết tật, xe súc vật kéo và các loại xe tương tự

2 – Gồm xe đạp (kể cả xe đạp máy, xe đạp điện), xe gắn máy, xe cơ giới dùng cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng

3- Gồm xe ô tô, máy kéo, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo.

Câu 23/ “Phương tiện tham gia giao thông đường bộ” gồm những loại nào?

1 – Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

2 – Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ và xe máy chuyên dùng

1 – Người điều khiển xe cơ giới, người điều khiển xe thô sơ

2 – Người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ.

Câu 25/ Khái niệm “người điều khiển giao thông” được hiểu như thế nào là đúng?

1 – Là người điều khiển phương tiện tham gia giao thông tại nơi thi công, nơi ùn tắc giao thông, ở bến phà, tại cầu đường bộ đi chung với đường sắt.

2 – Là cảnh sát giao thông, người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông tại nơi thi công, nơi ùn tắc giao thông, ở bến phà, tại cầu đường bộ đi chung với đường sắt

3 – Là người tham gia giao thông tại nơi thi công, nơi ùn tắt giao thông, ở bến phà, tại cầu đường bộ đi chung với đường sắt.

Câu 26/ “Người tham gia giao thông đường bộ” gồm những đối tượng nào?

1 – Người điều khiển, người sử dụng phương tiện tham giao giao thông đường bộ

2 – Người điều khiển, dẫn dắt súc vật, người đi bộ trên đường

Câu 27/ Khái niệm “đỗ xe” được hiểu như thế nào là đúng?

1 – Là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông có giới hạn trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống phương tiện đó, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác

2 – Là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông không giới hạn thời gian.

1 – Là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông không giới hạn thời gian để cho người lên, xuống phương tiện, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác

2 – Là trạng thái đứng yên tạm thời của phương tiện giao thông trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống phương tiện, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác

3 – Là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông không giới hạn thời gian giữa 02 lần vận chuyển hàng hóa hoặc hành khách.

Câu 29*/ Cuộc đua xe chỉ được thực hiện khi nào?

1 – Diễn ra trên đường phố không có người qua lại

3 – Được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.

Câu 30*/ Sử dụng rượu, bia khi lái xe, nếu bị phát hiện thì bị xử lý như thế nào?

1 – Chỉ bị nhắc nhở

2 – Bị xử phạt hành chính hoặc có thể bị xử lý hình sự tùy theo mức độ vi phạm

3 – Không bị xử lý hình sự.

Câu 31/ Người lái xe sử dụng đèn như thế nào khi lái xe trong khu đô thị và đông dân cư vào ban đêm?

1 – Bất cứ đèn nào miễn là mắt nhìn rõ phía trước

2 – Chỉ bật đèn chiếu xa (đèn pha) khi không nhìn rõ đường

3 – Đèn chiếu xa (đèn pha) khi đường vắng, đèn pha chiếu gần (đèn cốt) khi có xe đi ngược chiều.

1 – Từ 22 giờ đêm đến 5 giờ sáng

2 – Từ 5 giờ sáng đến 22 giờ tối

3 – Từ 23 giờ đêm đến 5 giờ sáng hôm sau.

1 – Phải đảm bảo phụ tùng do đúng nhà sản xuất đó cung cấp

2 – Phải được chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền

3 – Phải là xe đăng ký và hoạt động tại các khu vực có địa hình phức tạp.

Câu 34/ Bạn đang lái xe phía trước có một xe cảnh sát giao thông không phát tín hiệu ưu tiên bạn có được phép vượt hay không?

1 – Không được vượt

2 – Được vượt khi đang đi trên cầu

3 – Được phép vượt khi qua nơi giao nhau có ít phương tiện cùng tham gia giao thông

4 – Được vượt khi đảm bảo an toàn.

Câu 35*/ Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào không được phép?

1 – Buông cả hai tay; sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác; sử dụng chân chống của xe quệt xuống đường khi xe đang chạy

2 – Buông một tay; sử dụng xe để chở người hoặc hàng hóa; để chân chạm xuống đất khi khởi hành

3 – Đội mũ bảo hiểm; chạy xe đúng tốc độ quy định và chấp hành đúng quy tắc giao thông đường bộ

4 – Chở người ngồi sau dưới 16 tuổi.

1 – Xe mô tô 2 bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên

2 – Xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50cm3

3 – Xe ô tô tải dưới 3.5 tấn; xe chở người đến 9 chỗ ngồi

4 – Tất cả các ý nêu trên.

Câu 37/ Người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3500kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi?

1 – Xe mô tô có dung tích xi-lanh 125 cm3

2 – Xe mô tô có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên

3 – Xe mô tô có dung tích xi-lanh 100 cm3.

1 – Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3

2 – Xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật

1 – Người tham gia giao thông ở các hướng phải dừng lại.

2 – Người tham gia giao thông ở các hướng được đi theo chiều gậy chỉ của cảnh sát giao thông

3 – Người tham gia giao thông ở phía trước và phía sau người điều khiển được đi tất cả các hướng, người tham gia giao thông ở phía bên phải và phía bên trái người điều khiển phải dừng lại

4 – Người tham gia giao thông ở phía trước và phía sau người điều khiển phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái người điều khiển được đi tất cả các hướng.

1 – Người tham gia giao thông ở hướng đối diện cảnh sát giao thông được đi, các hướng khác cần phải dừng lại

2 – Người tham gia giao thông được rẽ phải theo chiều mũi tên màu xanh ở bục cảnh sát giao thông

3 – Người tham gia giao thông ở các hướng đều phải dừng lại trừ các xe đã ở trong khu vực giao nhau

4 – Người ở hướng đối diện cảnh sát giao thông phải dừng lại, các hướng khác được đi trong đó có bạn.

2 – Cam – Vàng – Xanh

3 – Vàng – Xanh dương – Xanh lá

4 – Đỏ – Cam – Xanh.

1 – Biển báo nguy hiểm

3 – Biển báo hiệu lệnh

4 – Biển báo chỉ dẫn.

2 – Biển báo cấm

3 – Biển báo hiệu lệnh

4 – Biển báo chỉ dẫn.

1 – Biển báo nguy hiểm

2 – Biển báo cấm

3 – Biển báo hiệu lệnh phải thi hành

4 – Biển báo chỉ dẫn.

1 – Biển báo nguy hiểm

2 – Biển báo cấm

3 – Biển báo hiệu lệnh phải thi hành

Câu 47/ Tại nơi có biển báo hiệu cố định lại có báo hiệu tạm thời thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của báo hiệu nào?

1 – Biển báo hiệu cố định

Câu 48/ Khi sử dụng giấy phép lái xe đã khai báo mất để điều khiển phương tiện cơ giới đường bộ, ngoài việc bị thu hồi giấy phép lái xe, chịu trách nhiệm trước pháp luật, người lái xe không được cấp giấy phép lái xe trong thời gian bao nhiêu năm?

Câu 49/ Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện phải cho xe đi như thế nào?

1 – Cho xe đi trên bất kỳ làn đường nào hoặc giữa 02 làn đường nếu không có xe phía trước; khi cần thiết phải chuyển làn đường, người lái xe phải quan sát xe phía trước để đảm bảo an toàn.

2 – Phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; khi chuyển làn phải có tín hiệu báo trước và phải bảo đảm an toàn.

3 – Phải cho xe đi trong một làn đường, khi cần thiết phải chuyển làn đường, người lái xe phải quan sát xe phía trước để bảo đảm an toàn.

Câu 50/ Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường xe thô sơ và xe cơ giới phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1 – Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên trái ngoài cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên phải.

2 – Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng; xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái

3 – Xe thô sơ đi trên làn đường phù hợp không gây cản trở giao thông, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên phải.

Câu 51/ Bạn đang lái xe trong khu vực đô thị từ 22 giờ đến 5 giờ sáng hôm sau và cần vượt một xe khác, bạn cần báo hiệu như thế nào để đảm bảo an toàn giao thông?

1 – Phải báo hiệu bằng đèn hoặc còi

2 – Chỉ được báo hiệu bằng còi

3 – Phải báo hiệu bằng cả còi và đèn

4 – Chỉ được báo hiệu bằng đèn.

Câu 52/ Khi điều khiển xe chạy trên đường biết có xe sau xin vượt nếu đủ điều kiện an toàn người lái xe phải làm gì?

1 – Tăng tốc độ và ra hiệu cho xe sau vượt, không được gây trở ngại cho xe sau vượt.

2 – Người điều khiển phương tiện phía trước phải giảm tốc độ, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy, cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được gây trở ngại cho xe sau vượt.

3 – Cho xe tránh về bên trái mình và ra hiệu cho xe sau vượt; nếu có chướng ngại vật phía trước hoặc thiếu điều kiện an toàn chưa cho vượt được phải ra hiệu cho xe sau biết; cấm gây trở ngại cho xe xin vượt.

Câu 53/ Khi muốn chuyển hướng, người lái xe phải thực hiện như thế nào để đảm bảo an toàn giao thông?

1 – Quan sát gương, ra tín hiệu, quan sát an toàn và chuyển hướng.

2 – Quan sát gương, giảm tốc độ, ra tín hiệu chuyển hướng, quan sát an toàn và chuyển hướng.

3 – Quan sát gương, tăng tốc độ, ra tín hiệu và chuyển hướng.

Câu 54/ Khi tránh xe đi ngược chiều, các xe phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1 – Nơi đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh, nhường đường cho xe kia đi

2 – Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe đang lên dốc; xe nào có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe không có chướng ngại vật đi trước

3 – Xe lên dốc phải nhường đường cho xe xuống dốc; xe nào không có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe có chướng ngại vật đi trước

Câu 55/ Bạn đang lái xe trên đường hẹp, xuống dốc và gặp một xe đang đi lên dốc, bạn cần làm gì?

1 – Tiếp tục đi và xe lên dốc phải nhường đường cho mình

2 – Nhường đường cho xe lên dốc

3 – Chỉ nhường đường khi xe lên dốc nháy đèn.

Câu 56/ Tại nơi đường giao nhau, người lái xe đang đi trên đường không ưu tiên phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1 – Nhường đường cho xe đi ở bên phải mình tới

2 – Nhường đường cho xe đi ở bên trái mình tới

3 – Nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính từ bất kỳ hướng nào tới.

Câu 57/ Tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người điều khiển phương tiện phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1 – Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên phải.

2 – Xe báo hiệu xin đường trước xe đó được đi trước

3 – Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên trái.

Câu 58*/ Người ngồi trên xe mô tô 2 bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách khi nào?

1 – Khi tham gia giao thông đường bộ

2 – Chỉ khi đi trên đường chuyên dùng; đường cao tốc

3 – Khi tham gia giao thông trên đường tỉnh lộ hoặc quốc lộ.

Câu 59/ Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe gắn máy được phép chở tối đa 2 người trong những trường hợp nào?

1 – Chở người bệnh đi cấp cứu; trẻ em dưới 14 tuổi

2 – Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật

Câu 60/ Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe gắn máy không được thực hiện những hành vi nào dưới dây?

1 – Đi vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác; sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính), đi xe dàn hàng ngang

2 – Chở 02 người; trong đó, có người bệnh đi cấp cứu hoặc trẻ em dưới 14 tuổi hoặc áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật

3 – Điều khiển phương tiện tham gia giao thông trên đường tỉnh lộ hoặc quốc lộ.

1 – Khi có báo hiệu cảnh báo nguy hiểm hoặc có chướng ngại vật trên đường; khi chuyển hướng xe chạy hoặc tầm nhìn bị hạn chế; khi qua nơi đường giao nhau, nơi đường bộ giao nhau với đường sắt; đường vòng; đường có địa hình quanh co, đèo dốc.

2 – Khi qua cầu, cống hẹp; khi lên gần đỉnh dốc, khi xuống dốc, khi qua trường học, khu đông dân cư, khu vực đang thi công trên đường bộ; hiện trường xảy ra tai nạn giao thông.

3 – Khi điều khiển xe vượt xe khác trên đường quốc lộ, đường cao tốc

Câu 62/ Khi điều khiển xe cơ giới, người lái xe phải bật đèn tín hiệu báo rẽ trong các trường hợp nào sau đây?

1 – Khi cho xe chạy thẳng

2 – Trước khi thay đổi làn đường

3 – Sau khi thay đổi làn đường.

1 – Xe bị vượt bất ngờ tăng tốc độ và cố tình không nhường đường

2 – Xe bị vượt giảm tốc độ và nhường đường

3 – Phát hiện có xe đi ngược chiều

1 – Nhường đường cho người đi bộ đang đi trên phần đường dành cho người đi bộ sang đường; nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kì hướng nào tới; nhường đường cho xe ưu tiên, xe đi từ bên phải đến

2 – Nhường đường cho người đi bộ đang đứng chờ đi qua phần đường dành cho người đi bộ sang đường; nhường đường cho xe đi trên đường ngược chiều, đường nhánh từ bất kỳ hướng nào tới; nhường đường cho xe đi từ bên trái đến

3 – Không phải nhường đường.

Câu 65/ Người lái xe mô tô xử lý như thế nào khi cho xe mô tô phía sau vượt?

1 – Nếu đủ điều khiện an toàn, người lái xe phải giảm tốc độ, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được gây trở ngại đối với xe xin vượt.

2 – Lái xe vào lề đường bên trái và giảm tốc độ để xe phía sau vượt qua, không được gây trở ngại đối với xe xin vượt

3 – Nếu đủ điều kiện an toàn, người lái xe phải tăng tốc độ, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua.

1 – Phải đội mũ bảo hiểm đạt chuẩn, có cài quai đúng quy cách, mặc quần áo gọn gàng; không sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính)

2 – Phải đội mũ bảo hiểm khi trời mưa gió hoặc trời quá nắng; có thể sử dụng ô, điện thoại di động thiết bị âm thanh nhưng đảm bảo an toàn.

3 – Phải đội mũ bảo hiểm khi cảm thấy mất an toàn giao thông hoặc khi chuẩn bị di chuyển quãng đường xa.

1 – Là đoạn đường nằm trong khu công nghiệp có đông người và phương tiện tham gia giao thông và được xác định cụ thể bằng biển chỉ dẫn địa giới

2 – Là đoạn đường bộ nằm trong khu vực nội thành phố, nội thị xã, nội thị trấn và những đoạn đường có đông dân cư sinh sống sát dọc theo đường, có các hoạt động có thể ảnh hưởng đến an toàn giao thông; được xác định bằng biển báo hiệu là đường khu đông dân cư.

3 – Là đoạn đường nằm ngoài khu vực nội thành phố, nội thị xã có đông người và phương tiện tham gia giao thông và được xác định cụ thể bằng biển chỉ dẫn địa giới

Câu 68/ Tốc độ tối đa cho phép đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự trên đường bộ (trừ đường cao tốc) không được vượt quá bao nhiêu km/h?

Câu 69/ Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường đôi có dải phân cách giữa, xe mô tô hai bánh, ô tô chở người đến 30 chỗ tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là bao nhiêu?

Câu 70/ Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường hai chiều không có dải phân cách giữa, xe mô tô hai bánh, ô tô chở người đến 30 chỗ tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là bao nhiêu?

1 – Ô tô con, ô tô tải, ô tô chở người trên 30 chỗ

2 – Xe gắn máy, xe máy chuyên dung

3 – Cả ý 1 và ý 2

Câu 72/ Khi điều khiển xe chạy với tốc độ dưới 60km/h, để đảm bảo khoảng cách an toàn giữa hai xe, người lái xe phải điều khiển xe như thế nào?

1 – Chủ động giữ khoảng cách an toàn phù hợp với xe chạy liền trước xe của mình

2 – Đảm bảo khoảng cách an toàn theo mật độ phương tiện, tình hình giao thông thực tế

1 – Gặp biển báo nguy hiển trên đường.

2 – Gặp biển chỉ dần trên đường

3 – Gặp biển báo hết mọi lệnh cấm

4 – Gặp biển báo hết hạn chế tốc độ tối đa cho phép.

Câu 74/ Tác dụng của mũ bảo hiểm đối với người ngồi trên xe mô tô hai bánh trong trường hợp xảy ra tai nạn giao thông là gì?

1 – Để làm đẹp

2 – Để tránh mưa nắng

3 – Để giảm thiểu chấn thương vùng đầu

4 – Để các loại phương tiện khác dễ quan sát.

Câu 75/ Tại nơi đường giao nhau, người lái xe đang đi trên đường không ưu tiên phải xử lý như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1 – Tăng tốc độ qua đường giao nhau để đi trước xe đi trên đường ưu tiên

2 – Giảm tốc độ qua đường giao nhau để đi trước xe đi trên đường ưu tiên

3 – Nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc từ bất kỳ hướng nào tới.

Câu 76*/ Người lái xe phải xử lý như thế nào khi quan sát phía trước thấy người đi bộ đang sang đường tại nơi có vạch đường dành cho người đi bộ để đảm bảo an toàn?

1 – Giảm tốc độ, đi từ từ để vượt qua trước người đi bộ

2 – Giảm tốc độ, có thể dừng lại nếu cần thiết trước vạch dừng xe để nhường đường cho người đi bộ qua đường

3 – Tăng tốc độ để vượt qua trước người đi bộ.

Câu 77/ Tại nơi đường giao nhau, khi đèn điều khiển giao thông có tín hiệu màu vàng, người điều khiển giao thông phải chấp hành như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1 – Phải cho xe dừng lại trước vạch dừng, trường hợp đã đi quá vạch dừng hoặc đã quá gần vạch dừng nếu dừng lại thấy nguy hiểm thì được đi tiếp

2 – Trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát nhường đường cho người đi bộ qua đường

3 – Nhanh chóng tăng tốc độ, vượt qua nút giao và chú ý đảm bảo an toàn

4 – Cả ý 1 và ý 2.

1 – Ra tín hiệu bằng tay rồi cho xe vượt qua

2 – Tăng ga mạnh để gây sự chú ý rồi cho xe vượt qua

3 – Bạn phải có tín hiệu bằng đèn hoặc còi.

1 – Đường ướt, đường có sỏi cát trên nền đường

2 -Đường hẹp có nhiều điểm giao cắt từ hai phía

3 – Đường đèo dốc, vòng liên tục

1 – Tăng tốc độ nhanh chóng vượt qua bên đỗ

2 – Giảm tốc độ đến mức an toàn có thể và quan sát người qua đường và từ từ vượt qua xe buýt

3 – Yêu cầu phải dừng lại phía sau xe buýt chờ xe rời bến mới đi tiếp.

Câu 81/ Khái niệm về văn hóa giao thông được hiểu như thế nào là đúng?

1 – Là sự hiểu biết và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về giao thông; là ý thức trách nhiệm với cộng đồng khi tham gia giao thông

2 – Là ứng xử có văn hóa, có tình yêu thương con người trong các tình huống không may xảy ra khi tham gia giao thông

1 – Điều khiển xe đi bên phải theo chiều đi của mình; đi đúng phần đường, làn đường quy đinh; dừng, đỗ xe đúng nơi quy định; đã uống rượu, bia thì không lái xe.

2 – Điều khiển xe đi trên phần đường, làn đường có ít phương tiện giao thông; dừng xe, đỗ xe ở nơi thuận tiện hoặc theo yêu cầu của hành khách, của người thân.

3 – Dừng và đỗ xe ở nơi thuận tiện cho việc chuyên chở hành khách và giao nhận hàng hóa; sử dụng ít rượu, bia thì có thể lái xe.

1 – Điều khiển xe đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng phần đường, làn đường quy định, đội mũ bảo hiểm đạt chuẩn, cài quai đúng quy cách.

2 – Điều khiển xe đi trên phần đường, làn đường có ít phương tiện tham gia giao thông.

3 – Điều khiển xe và đội mũ bảo hiểm ở nơi có biển báo bắt buộc đội mũ bảo hiểm.

Câu 84/ Trên đường đang xảy ra ùn tắc những hành vi nào sau đây là thiếu văn hóa khi tham gia giao thông?

1 – Bấm còi liên tục thúc giục các phương tiện phía trước nhường đường.

2 – Đi lên vỉa hè, tận dụng mọi khoảng trống để nhanh chóng thoát khỏi nơi ùn tắc.

3 – Lấn sang trái đường cố gắng vượt lên xe khác.

1 – Thực hiện sơ cứu ban đầu trong trường hợp khẩn cấp; thông báo vụ tai nạn đến cơ quan thi hành pháp luật.

2 – Nhanh chóng lái xe gây tai nạn hoặc đi nhờ xe khác ra khỏi hiện trường vụ tai nạn.

3 – Cả ý 1 và ý 2.

Câu 86/ Khi tránh nhau trên đường hẹp, người lái xe cần phải chú ý những điểm nào để đảm bảo an toàn giao thông?

1 – Không nên đi cố vào đường hẹp; xe đi ở phía sườn núi nên dừng lại trước để nhường đường; khi dừng xe nhường đường phải đổ ngay ngắn.

2 – Trong khi tránh nhau không nên đổi số; khi tránh nhau ban đêm phải tắt đèn pha, bật đèn cốt.

3 – Khi tránh nhau ban đêm, phải thường xuyên bật đèn pha tắt đèn cốt.

Câu 87/ Khi quay đầu xe, người lái xe cần phải quan sát và thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn giao thông?

1 – Quan sát biển báo hiệu để biết nơi được phép quay đầu; quan sát kỹ địa hình nơi chọn để quay đầu; lựa chọn quỹ đạo quay đầu xe cho thích hợp; quay đầu xe với tốc độ thấp; thường xuyên báo tín hiệu để người, các phương tiện xung quanh được biết; nếu quay đầu xe ở nơi nguy hiểm thì đưa đầu xe về phía nguy hiểm, đưa đuôi xe về phía an toàn.

2 – Quan sát biển báo để biết nơi được phép quay đầu; quan sát kỹ địa hình nơi chọn để quay đầu; lựa chọn quỹ đạo quay đầu xe cho thích hợp; quay đầu xe với tốc độ tối đa; thường xuyên báo tín hiệu để người, các phương tiện xung quanh được biết; nếu quay đầu xe ở nơi nguy hiểm thì đưa đuôi xe về phía nguy hiểm và đầu xe về phía an toàn.

Câu 88/ Khi điều khiển xe trên đường vòng người lái xe cần phải làm gì để đảm bảo an toàn?

1 – Quan sát cẩn thận các chướng ngại vật và báo hiệu bằng còi, đèn; giảm tốc độ tới mức cần thiết, về số thấp và thực hiện quay vòng với tốc độ phù hợp với bán kính cong của đường vòng.

2 – Quan sát cẩn thận các chướng ngại vật và báo hiệu bằng còi, đèn; tăng tốc nhanh chóng qua đường vòng và giảm tốc độ sau khi qua đường vòng.

1 – Sử dụng phanh trước.

2 – Sửu dụng phanh sau.

3 – Giảm hết ga; sử dụng đồng thời cả phanh sau và phanh trước.

1 – Giảm tốc độ để đảm bảo an toàn với xe phía trước và sử dụng điện để thoại để liên lạc.

2 – Giảm tốc độ để dừng xe ở nơi cho phép dừng xe sau đó sử dụng điện thoại để liên lạc.

3 – Tăng tốc độ để cách ra xe phía sau và sử dụng điện thoại để liên lạc.

1 – Để quan sát an toàn phía bên trái khi chuẩn bị rẽ trái.

2 – Để quan sát an toàn phía bên phải khi chuẩn bị rẽ phải.

3 – Để quan sát an toàn phía sau cả bên trái và bên phải trước khi chuyển hướng.

4 – Để quan sát an toàn phía trước cả bên trái và bên phải trước khi chuyển hướng.

Câu 92/ Khi điều khiển xe mô tô quay đầu người lái xe cần thực hiện như thế nào để đảm bảo an toàn?

1 – Bật tín hiệu báo rẽ trước khi quay đầu, từ từ giảm tốc độ đến mức có thể dừng lại.

2 – Chỉ quay đầu xe tại những nơi được phép quay đầu.

3 – Quan sát an toàn các phương tiện tới từ phía trước, phía sau, hai bên đồng thời nhường đường cho xe từ bên phải và phía trước đi tới.

1 – Để điều khiển xe chạy về phía trước.

2 – Để điều tiết công suất động cơ qua đó điều khiển tốc độ của xe.

3 – Để điều khiển xe chạy lùi.

1 – Sử dụng còi.

2 – Phanh đồng thời cả phanh trước và phanh sau.

3 – Chỉ sử dụng phanh trước.

1 – Tăng ga thật nhanh, giảm ga từ từ.

2 – Tăng ga thật nhanh, giảm ga thật nhanh.

3 – Tăng ga từ từ, giảm ga thật nhanh.

4 – Tăng ga từ từ, giảm ga từ từ.

1 – Đứng thẳng trên giá gác chân lái sau đó hơi gập đầu gối và khuỷu tay, đi chậm để không nẩy quá mạnh.

2 – Ngồi lùi lại phía sau, tăng ga vượt nhanh qua đoạn đường xóc.

3 – Ngồi lệch sang bên trái hoặc bên phải để lấy thăng bằng qua đoạn đường gồ ghề.

1 – Giữ tay ga ở mức độ phù hợp, sử dụng phanh trước và phanh sau để giảm tốc độ.

2 – Nhả hết tay ga, tắt động cơ, sử dụng phanh trước và phanh sau để giảm tốc độ.

3 – Sử dụng phanh trước để giảm tốc độ kết hợp với tắt chìa khóa điện của xe.

1 – Hiệu lệnh của nhân viên gác chắn

2 – Đèn đỏ sáng nháy, cờ đỏ, biển đỏ

3 – Còi, chuông kêu, chắn đã đóng

Câu 99/ Tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt chỉ có đèn tín hiệu hoặc chuông báo hiệu, khi đèn tín hiệu màu đỏ đã bất sáng hoặc có tiếng chuông báo hiệu, người tham gia giao thông phải dừng ngay và giữ khoảng cách tối thiểu bao nhiêu mét tính từ ray gần nhất?

1 – Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải bật đèn; xe thô sơ phải bật đèn hoặc có vật phát sáng báo hiệu; chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định

2 – Xe cơ giới phải bật đèn ngay cả khi đường hầm sáng; phải cho xe chạy trên một làn đường và chỉ chuyển làn ở nơi được phép; được quay đầu xe, lùi xe khi cần thiết

3 – Xe máy chuyên dùng phải bật đèn ngay cả khi đường hầm sáng; phải cho xe chạy trên một làn đường và chỉ chuyển làn ở nơi được phép, được quay đầu xe, lui xe khi cần thiết.

Câu 101/ Biển nào báo hiệu “Đường giao nhau” của các tuyến đường cùng cấp?

Câu 102/ Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường không ưu tiên”?

4 – Biển 2 và 3.

Câu 103/ Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường ưu tiên”?

1 – Biển 1 và 3.

Câu 104/ Biển nào báo hiệu, chỉ dẫn xe đi trên đường này được quyền ưu tiên qua nơi giao nhau?

1 – Biển 1 và 2.

3 – Biển 2 và 3.

4 – Cả ba biển.

Câu 105/ Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau nguy hiểm?

2 – Biển 1 và 2.

3 – Biển 2 và 3.

Câu 106/ Biển nào báo hiệu “Giao nhau có tín hiệu đèn”?

4 – Cả ba biển.

Câu 107/ Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường sắt có rào chắn”?

2 – Biển 2 và 3.

Câu 108/ Biển nào báo hiệu nguy hiểm giao nhau với đường sắt?

1 – Biển 1 và 2.

3 – Biển 2 và 3.

4 – Cả ba biển.

Câu 109/ Biển nào báo hiệu đường sắt giao nhau với đường bộ không có rào chắn?

1 – Biển 1 và 2.

2 – Biển 1 và 3.

4 – Cả ba biển.

Câu 110/ Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau giữa đường bộ và đường sắt?

4 – Biển 1 và 3.

Câu 111/ Biển nào báo hiệu “Đường bị thu hẹp”?

2 – Biển 1 và 3.

3 – Biển 2 và 3.

4 – Cả ba biển.

Câu 112/ Khi gặp biển nào, người lái xe phải giảm tốc độ, chú ý xe đi ngược chiều, xe đi ở phía đường bị hẹp phải nhường đường cho xe đi ngược chiều?

2 – Biển 1 và 3.

4 – Cả ba biển.

Câu 113/ Biển nào báo hiệu “Đường đôi”?

Câu 114/ Biển nào báo hiệu “Đường đôi”?

Câu 115/ Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường hai chiều”?

Câu 116/ Biển nào báo hiệu “Đường hai chiều”?

Câu 117/ Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường hai chiều”?

Câu 118/ Biển nào báo hiệu “Chú ý chướng ngại vật”?

3 – Cả ba biển.

Câu 119/ Gặp biển nào người tham gia giao thông phải đi chậm và thận trọng đề phòng khả năng xuất hiện và di chuyển bất ngờ của trẻ em trên mặt đường?

Câu 120/ Biển nào chỉ dẫn nới bắt đầu đoạn đường dành cho người đi bộ?

Câu 121/ Biển báo này có ý nghĩa gì?

1 – Báo hiệu đường có ổ gà, lồi lõm.

2 – Báo hiệu đường có gồ giảm tốc phía trước.

Câu 123/ Biển nào báo hiệu cấm xe mô tô hai bánh đi vào?

Câu 124/ khi gặp biển nào thì xe mô tô hai bánh được đi vào?

1 – Không biển nào.

2 – Biển 1 và 2.

Câu 125/ Biển nào cấm quay đầu xe?

3 – Không biển nào.

4 – Cả hai biển.

Câu 126/ Biển nào cấm xe rẽ trái?

3 – Cả hai biển.

Câu 127/ Khi gặp biển nào xe được rẽ trái?

3 – Không biển nào.

Câu 128/ Biển nào cấm các phương tiện giao thông đường bộ rẽ phải?

2 – Biển 1 và 3.

3 – Biển 2 và 3.

4 – Cả ba biển.

Câu 129/ Biển nào cấm các phương tiện giao thông đường bộ rẽ trái?

2 – Biển 1 và 3.

3 – Biển 2 và 3.

4 – Cả ba biển.

Câu 130/ Biển nào xe được phép quay đầu nhưng không được rẽ trái?

Câu 131/ Biển nào là biển”Cấm đi ngược chiều”?

3 – Cả ba biển.

Câu 133/ Khi gặp biển nào xe ưu tiên theo luật định vẫn phải dừng lại?

3 – Cả ba biển.

Câu 134/ Biển nào cấm tất cả các loại xe cơ giới và thô sơ đi lại trên đường, trừ xe ưu tiên theo luật định (nếu đường vẫn cho xe chạy được)?

3 – Cả hai biển.

Câu 135/ Gặp biển nào xe xích lô được phép đi vào?

Câu 136/ Gặp biển nào xe lam, xe xích lô máy được phép đi vào?

Câu 137/ Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?

1 -Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm cho các phương tiện là 70 km/h.

2 – Tốc độ tối thiểu cho phép về ban đêm cho các phương tiện là 70 km/h.

Câu 138/ Chiều dài đoạn đường 500 m từ nơi đặt biển này, người lái xe có được phép bấm còi không?

1 – Được phép.

Câu 139/ Biển nào xe mô tô hai bánh không được đi vào?

Câu 140/ Biển nào xe mô tô hai bánh được đi vào?

1 – Biển 1 và 2.

3 – Biển 2 và 3.

Câu 141/ Gặp biển nào người lái xe phải nhường đường cho người đi bộ?

4 – Biển 1 và 3.

Câu 142/ Biển nào chỉ đường dành cho người đi bộ, các loại xe không được đi vào khi gặp biển này?

2 – Biển 1 và 3.

4 – Cả ba biển.

Câu 143/ Biển nào báo hiệu “Đường dành cho xe thô sơ”?

Câu 144/ Biển nào (đặt trước ngã ba, ngã tư) cho phép xe được rẽ sang hướng khác?

3 – Cả ba biển.

3 – Cả ba biển.

3 – Cả ba biển.

Câu 150/ Biển nào báo hiệu “Nơi đỗ xe cho người tàn tật”?

Câu 151/ Biển nào cho phép xe rẽ trái?

3 – Không biển nào.

Câu 152/ Biển nào xe quay đầu không bị cấm?

Câu 153/ Biển báo nào báo hiệu bắt đầu đoạn đường vào phạm vi khu dân cư, các phương tiện tham gia giao thông phải tuân thủ các quy định đi đường được áp dụng ở khu đông dân cư?

Câu 154/ Biển nào báo hiệu”Hướng đi thẳng phải theo”?

Câu 155/ Biển nào báo hiệu”Đường một chiều”?

3 – Cả hai biển.

Câu 156/ Biển nào chỉ dẫn cho người đi bộ sử dụng cầu vượt qua đường?

4 – Không biển nào.

Câu 157/ Biển nào chỉ dẫn cho người đi bộ sử dụng hầm chui qua đường?

4 – Không biển nào.

Câu 158/ Gặp biển báo này, người tham gia giao thông phải xử lý như thế nào?

1 – Dừng xe tại khu vực có trạm Cảnh sát giao thông.

2 – Tiếp tục lưu thông với tốc độ bình thường

3 – Phải giảm tốc độ đến mức an toàn và không được vượt khi đi qua khu vực này.

Câu 159/ Biển số 1 có ý nghĩa gì?

1 – Đi thẳng hoặc rẽ trái trên cầu vượt

2 – Đi thẳng hoặc rẽ phải trên cầu vượt

3 – Báo hiệu cầu vượt liên thông.

1 – Phân chia hai chiều xe chạy ngược nhiều nhau

2 – Phân chia các làn xe chạy cùng chiều nhau.

Câu 164/ Khi gặp vạch kẻ đường nào các xe được phép đè vạch?

1 – Vị trí dừng xe của các phương tiện vận tải hành khách công cộng

2 – Báo cho người điều khiển được dừng phương tiện trong phạm vi phần mặt đường có bố trí vạch để tránh ùn tắc giao thông.

3 – Dùng để xác định vị trí giữa các phương tiện trên đường.

Câu 166/ Các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1 – Các xe phía tay phải và tay trái của người điều khiển được phép đi thẳng

2 – Cho phép các xe ở mọi hướng được rẽ phải

3 – Tất cả các xe phải dừng lại trước ngã tư, trừ những xe đã ở trong ngã tư được phép tiếp tục đi.

Câu 167/ Theo hướng mũi tên, xe nào được phép đi?

1 – Mô tô, xe con

2 – Xe con, xe tải

Câu 168/ Trong trường hợp này, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1 – Xe công an, xe quân sự, xe con + mô tô

2 – Xe quân sự, xe công an, xe con + mô tô

3 – Xe mô tô + xe con, xe quân sự, xe công an.

Câu 169/ Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

Câu 170/ Theo tín hiệu đèn, xe nào được phép đi?

Câu 171/ Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

Câu 172/ Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông?

1 – Xe tải, mô tô

3 – Xe tải, xe con

4 – Mô tô, xe con.

1 – Chỉ xe khách, mô tô

2 – Tất cả các loại xe trên

3 – Không xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông.

Câu 174/ Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

2 – Xe tải, xe con, mô tô

3 – Xe khách, xe con, mô tô.

Câu 175/ Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

3 – Xe con và xe tải.

Câu 176/ Các xe đi theo hướng mũi tên xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

1 – Xe con, xe tải, xe khách

2 – Xe tải, xe khách, xe mô tô

3 – Xe khách, xe mô tô, xe con

Câu 177/ Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

1 – Xe tải, xe con

2 – Xe khách, xe con

Câu 178/ Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1 – Xe tải, xe khách, xe con, mô tô.

2 – Xe tải, mô tô, xe khách, xe con.

3 – xe khách, xe tải, xe con, mô tô.

4 – Mô tô, xe khách, xe tải, xe con.

Câu 179/ Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

Câu 180/ Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

1 – Xe của bạn, mô tô, xe con

2 – Xe con, xe của bạn, mô tô

Câu 181/ Trong trường hợp này xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

2 – Xe con và mô tô

4 – Xe con và xe tải.

Câu 182/ Xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

2 – Không xe nào vi phạm

3 – Chỉ xe mô tô vi phạm

4 – Chỉ xe tải vi phạm.

Câu 183/ Xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

2 – Chỉ xe tải

4 – Chỉ mô tô và xe tải.

Câu 184/ Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1 – Xe tải, xe con, mô tô

2 – Xe con, xe tải, mô tô

4 – Xe con, mô tô, xe tải.

Câu 185/ Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1 – Xe con (A), mô tô, xe con (B), xe đạp

2 – Xe con (B), xe đạp, mô tô, xe con (A)

3 – Xe con (A), xe con (B), mô tô + xe đạp

4 – Mô tô + xe đạp, xe con (A), xe con (B).

Câu 186/ Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1 – Xe khách, xe tải, mô tô, xe con.

2 – Xe con, xe khách, xe tải, mô tô

3 – Mô tô, xe tải, xe khách, xe con.

4 – Mô tô, xe tải, xe con, xe khách.

Câu 187/ Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe gắn máy đi được?

2 – Chỉ hướng 1 và 3

3 – Chỉ hướng 1.

Câu 188/ Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe mô tô được phép đi?

1 – Cả ba hướng

2 – Hướng 1 và 2

4 – Hướng 2 và 3.

Câu 189/ Trường hợp này xe nào được quyền đi trước?

Câu 190/ Bạn có được phép vượt xe mô tô phía trước không?

Câu 191/ Theo tín hiệu đèn của xe cơ giới, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

2 – Xe ô tô con

3 – Không xe nào vi phạm

Câu 192/ Xe tải kéo mô tô ba bánh như hình này có đúng quy tắc giao thông không?

Câu 193/ Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

2 – Xe tải ( A ), mô tô ( D )

3 – Xe khách ( B ), mô tô ( C )

4 – Xe khách ( B ), mô tô ( D ).

Câu 194/ Trong hình dưới những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

1 – Xe con (B), mô tô (C)

2 – Xe con (A), mô tô (C)

4 – Tất cả các loại xe trên.

Câu 195/ Xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

4 – Xe con và mô tô.

Câu 196/ Các xe đi theo thứ nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

1 – Xe của bạn, mô tô, xe con

3 – Mô tô, xe con, xe của bạn.

Câu 197/ Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

1 – Tăng tốc độ, rẽ phải trước xe tải và xe đạp

2 – Giảm tốc độ, rẽ phải sau xe tải và xe đạp

3 – Tăng tốc độ, rẽ phải trước xe đạp.

Câu 198/ Xe nào dừng đúng theo quy tắc giao thông?

3 – Cả 2 xe đều đúng.

Câu 199/ Xe của bạn đang di chuyển gần đến khu vực giao cắt với đường sắt, khi rào chắn đang dịch chuyển, bạn điều khiển xe như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1 – Quan sát nếu thấy không có tàu thì tăng tốc, cho xe vượt qua đường sắt

2 – Dừng lại trước rào chắn một khoảng cách an toàn

3 – Ra tín hiệu, yêu cầu người gác chắn tàu kéo chậm Barie để xe bạn qua.

1 – Vượt về phía bên phải để đi tiếp

2 – Giảm tốc độ chờ xe container rẽ xong rồi tiếp tục đi

3 – Vượt về phía bên trái để đi tiếp.

Xem Tài liệu hướng dẫn đi thi sát hạch bằng lái xe ở TpHCM

200 cau ang lai xe a1, hỏi đáp ve lái xe, phần mềm luyện thi lý thuyết A 1 200 câu

150 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe Máy Hạng A1 2022 Có Đáp Án

82524

Khái niệm “đường bộ” được hiểu như thế nào là đúng ? 1- “Đường bộ” gồm: Đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ. 2- “Đường bộ” gồm: Đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ.

Câu Hỏi 2

Đáp án: 2.“Đường bộ” gồm: Đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ.

Câu Hỏi 3

Đáp án: 2.“Công trình đường bộ” gồm: Đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường, đèn tín hiệu, cọc tiêu, biển báo hiệu, dải phân cách, hệ thống thoát nước và công trình, thiết bị phụ trợ khác.

Câu Hỏi 4

Đáp án: 1.Là phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại.

Câu Hỏi 5

Đáp án: 2.Là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có bề rộng đủ cho xe chạy an toàn.

Khái niệm “Khổ giới hạn của đường bộ” được hiểu như thế nào là đúng?1- Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều cao, chiều rộng của đường, cầu, hầm trên đường bộ để các xe kể cả hàng hoá xếp trên xe đi qua được an toàn. 2- Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều rộng của đường, cầu, hầm trên đường bộ để các xe kể cả hàng hoá xếp trên xe đi qua được an toàn. 3- Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều cao, chiều rộng của đường, cầu, hầm trên đường bộ để các xe đi qua được an toàn.

Câu Hỏi 6 Câu Hỏi 7 Câu Hỏi 8

Đáp án: 1.Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều cao, chiều rộng của đường, cầu, hầm trên đường bộ để các xe kể cả hàng hoá xếp trên xe đi qua được an toàn.

Trong Luật giao thông đường bộ khái niệm “Đường cao tốc” được hiểu như thế nào là đúng?1- Là đường chỉ dành riêng cho xe cơ giới chạy với tốc độ cao, có dải phân cách chia đường cho xe chạy theo hai chiều ngược nhau riêng biệt và không giao cắt cùng mức với đường khác. 2- Là đường chỉ dành riêng cho xe cơ giới chạy với tốc độ cao, có dải phân cách chia đường cho xe chạy theo hai chiều ngược nhau riêng biệt và xe thô sơ, không giao cắt cùng mức với đường khác.

Câu Hỏi 9

Đáp án: 1.Là đường chỉ dành riêng cho xe cơ giới chạy với tốc độ cao, có dải phân cách chia đường cho xe chạy theo hai chiều ngược nhau riêng biệt và không giao cắt cùng mức với đường khác.

“Phương tiện giao thông đường bộ” gồm những loại nào?1- Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. 2- Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ. 3- Cả hai loại nêu trên.

Câu Hỏi 10

Đáp án: 3.Cả hai loại nêu trên.

Câu Hỏi 11 Câu Hỏi 12

Đáp án: 2.Ô-tô, máy kéo, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự, kể cả xe cơ giới dùng cho người tàn tật.

Câu Hỏi 13

“Phương tiện tham gia giao thông đường bộ” gồm những loại nào? 1- Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. 2- Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ. 3- Xe máy chuyên dùng. 4- Cả ba loại trên.

Câu Hỏi 14

Đáp án: 4.Cả ba thành phần nêu trên.

Câu Hỏi 15

Đáp án: 4.Cả ba thành phần nêu trên.

“Người điều khiển giao thông” gồm những thành phần nào? 1- Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông. 2- Cảnh sát giao thông, người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông tại nơi thi công, nơi ùn tắc giao thông, ở bến phà, tại cầu đường bộ đi chung với đường sắt.

Câu Hỏi 17

Đáp án: 2.Cảnh sát giao thông, người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông tại nơi thi công, nơi ùn tắc giao thông, ở bến phà, tại cầu đường bộ đi chung với đường sắt.

Bảo đảm an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của ai? 1- Là trách nhiệm của ngành Giao thông vận tải. 2- Là trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và của toàn xã hội. 3- Là trách nhiệm của Cảnh sát giao thông.

Câu Hỏi 18

Đáp án: 2.Là trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và của toàn xã hội.

Câu Hỏi 19

Mọi hành vi vi phạm Luật giao thông đường bộ được xử lý như thế nào? 1- Phải được xử lý nghiêm minh. 2- Phải được xử lý kịp thời. 3- Phải được xử lý đúng pháp luật. 4- Cả ba ý trên.

Câu Hỏi 20

Đáp án: 2.Nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu.

Câu Hỏi 21 Câu Hỏi 22

Đáp án: 1.Nồng độ cồn vượt quá 40miligam/1 lít khí thở.

Câu Hỏi 23

Đáp án: 4.Tất cả các nhóm nêu trên.

Câu Hỏi 24

Đáp án: 4.Tất cả các ý nêu trên.

Câu Hỏi 25

Đáp án: 1.Phải thực hiện chuyển dần sang các làn đường phía bên phải, nếu có làn đường giảm tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi rời khỏi đường cao tốc.

Câu Hỏi 27

Đáp án: 1.Không được cho xe chạy ở phần lề đường, không được quay đầu xe, lùi xe, không được cho xe chạy quá tốc độ tối đa và dưới tốc độ tối thiểu ghi trên biển báo, sơn kẻ trên mặt đường.

Câu Hỏi 28

Đáp án: 4.Tất cả các ý nêu trên.

Người tham gia giao thông khi phát hiện công trình đường bộ bị hư hỏng hoặc bị xâm hại, phải có những nghĩa vụ gì? 1- Kịp thời báo cáo cho chính quyền địa phương. 2- Kịp thời báo cáo cho cơ quan quản lý đường bộ hoặc cơ quan công an nơi gần nhất, để xử lý. 3- Trong trường hợp cần thiết có biện pháp báo hiệu ngay cho người tham gia giao thông biết. 4- Tất cả các nghĩa vụ trên.

Câu Hỏi 29

Đáp án: 4.Tất cả các nghĩa vụ trên.

Câu Hỏi 30

Đáp án: 4.Tất cả những điều ghi trên.

Đáp án: 4.Tất cả các trách nhiệm trên.

Câu Hỏi 31 Những người có mặt tại nơi xảy ratai nạn giao thông có trách nhiệm gì? 1- Bảo vệ hiện trường, giúp đỡ, cứu chữa kịp thời, bảo vệ tài sản của người bị nạn. 2- Báo tin ngay cho cơ quan công an hoặc Uỷ ban nhân dân nơi gần nhất. 3- Cung cấp thông tin sát thực về vụ tai nạn theo yêu cầu của cơ quan công an. 4- Tất cả ba trách nhiệm nêu trên.

Đáp án: 4.Tất cả ba trách nhiệm nêu trên.

Đáp án: 1.Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.

Đáp án: 2.Biển báo tạm thời.

Đáp án: 1.Bộ Giao thông vận tải.

Đáp án: 2.Cơ quan Quản lý giao thông có thẩm quyền.

Đáp án: 4.Tất cả các ý nêu trên.

Đáp án: 4.Có đủ các loại đèn ghi trên.

Đáp án: 2.Phải chuyển từ đèn chiếu xa sang đèn chiếu gần.

Câu Hỏi 41 Trong đô thị, đoạn đường có dải phân cách cố định, khi không có biểnhạn chế tốc độ, với điều kiện đường khô ráo và thời tiết bình thường, loại phương tiện nào chạy với tốc độ tối đa 50km/h? 1- Xe xích lô máy, xe gắn máy. 2- Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi. 3- Xe tải có tải trọng từ 3.500 kg trở lên, xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi. 4- Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới 3.500kg, xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi.

Đáp án: 2.Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi.

Đáp án: 4.Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới 3.500kg, xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi.

Đáp án: 3.Xe tải có tải trọng từ 3.500 kg trở lên, xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi.

Đáp án: 1.Xe xích lô máy, xe gắn máy.

Đáp án: 2.Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi.

Đáp án: 3.Xe tải có tải trọng từ 3.500 kg trở lên, xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi.

Đáp án: 4.Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới 3.500kg, xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi.

Đáp án: 2.Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi.

Đáp án: 1.Xe xích lô máy, xe gắn máy.

Câu Hỏi 51

Đáp án: 2.Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi.

Đáp án: 4.Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới 3.500kg, xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi.

Đáp án: 3.Xe tải có tải trọng từ 3.500 kg trở lên, xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi.

Đáp án: 4.Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới 3.500kg, xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi.

Đáp án: 1.ở nơi có đường giao nhau và những chỗ có biển báo cho phép quay đầu xe.

Đáp án: 4.Tất cả các trường hợp nêu trên.

Câu Hỏi 56 Khi lùi xe người lái phải làm gì để bảo đảm an toàn? 1- Quan sát phía sau và cho lùi xe. 2- Lợi dụng nơi đường giao nhau đủ chiều rộng để lùi. 3- Phải quan sát phía sau, có tín hiệu cần thiết và chỉ khi nào thấy không nguy hiểm mới được lùi.

Đáp án: 3.Phải quan sát phía sau, có tín hiệu cần thiết và chỉ khi nào thấy không nguy hiểm mới được lùi.

Đáp án: 3.Tất cả những trường hợp.

Đáp án: 2.Phải cho xe chạy trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép, khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trướcvà phải đảm bảo an toàn.

Đáp án: 4.Tất cả những điều kiện trên

Đáp án: 3.Người điều khiển phương tiện phía trước phải giảm tốc độ, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được gây trở ngại đối với xe xin vượt.

Đáp án: 4.Tất cả những trường hợp trên.

Đáp án: 2.Tuyệt đối không được vượt.

Đáp án: 3.Quyền ưu tiên thuộc về phương tiện đường sắt.

Câu Hỏi 66 Khi qua đường giao nhau, thứ tự ưu tiên xe nào được đi trước là đúng quy tắc giao thông? 1- Xe cứu thương đang chở bệnh nhân cấp cứu hoặc đi đón bệnh nhân cấp cứu, đoàn xe tang. 2- Xe quân sự, xe công an nhân dân đi làm nhiệm vụ đặc biệt khẩn cấp, đoàn xe có cảnh sát đi dẫn đường. 3- Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ.

Đáp án: 3.Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ.

Đáp án: 3.Phải nhường đường cho xe đi bên trái.

Đáp án: 3.Nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính từ bất kỳ hướng nào tới.

Đáp án: 3.Xe chữa cháy, xe quân sự, xe công an, xe cứu thương, xe hộ đê, đoàn xe có cảnh sát dẫn đường.

Câu Hỏi 71

Đáp án: 1.Xe chữa cháy, xe quân sự, xe công an, xe cứu thương, xe hộ đê, đoàn xe có cảnh sát dẫn đường.

Đáp án: 3.Dùng thanh nối cứng.

Đáp án: 4.Tất cả các hành vi trên.

Câu Hỏi 76 Khi điều khiển xe chạy trên đường người lái xe cần mang theo các loại giấy tờ gì về người và xe? 1- Giấy phép lái xe, đăng ký xe, giấy phép lưu hành xe. 2- Giấy phép lái xe, đăng ký xe, giấy vận chuyển, chứng minh nhân dân. 3- Lệnh vận chuyển, đăng ký xe, giấy phép lưu hành xe. 4- Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đó, giấy đăng ký xe, giấy chứng nhận kiểm định kỹ thuật và giấy phép vận chuyển (nếu loại xe đó cần phải có).

Đáp án: 4.Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đó, giấy đăng ký xe, giấy chứng nhận kiểm định kỹ thuật và giấy phép vận chuyển (nếu loại xe đó cần phải có).

Đáp án: 3.Từ 22h đến 5h sáng hôm sau.

Đáp án: 2.Không được cắt ngang qua đoàn xe, đoàn người.

Đáp án: 1.Âm thanh phát ra từ xa 100m có thể nghe thấy và phát đồng giọng.

Đáp án: 1.Không được quay đầu xe.

Câu Hỏi 82 Cơ quan nào quy định các đoạn đường cấm đi, đường đi một chiều, nơi cấm dừng, cấm đỗ, cấm quay đầu xe, lắp đặt báo hiệu đường bộ thuộc địa phương quản lý? 1- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 2- Cơ quan quản lý giao thông vận tải. 3- Cảnh sát giao thông – Trật tự. 4- Thanh tra bảo vệ công trình giao thông.

Đáp án: 1.Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Đáp án: 4.Tất cả các trường hợp trên.

Đáp án: 4.Tất cả các trường hợp trên.

Đáp án: 4.Các loại xe ưu tiên theo quy định tại Điều 20 Luật giao thông đường bộ.

Đáp án: 2.Cấm chở vượt quá trọng tải thiết kế của xe.

Đáp án: 3.Cả hai loại trách nhiệm trên

Câu Hỏi 91 Xe gắn máy, môtô 2 bánh được chở nhiều nhất là mấy người? 1- Hai người kể cả người lái. 2- Ngoài người lái xe chỉ được thêm một người ngồi phía sau và một trẻ em. 3- Ngoài người lái xe được chở thêm hai người lớn trong trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu hoặc áp giải người phạm tội. 4- Cả ý hai và ý ba.

Câu Hỏi 92 Xe vận tải hàng hoá được phép chở người trong những trường hợp nào? 1- Xe chở người đi làm nhiệm vụ phòng, chống thiên tai hoặc thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp, xe chở cán bộ chiến sĩ của lực lượng vũ trang đi làm nhiệm vụ, xe chở người bị nạn đi cấp cứu. 2- Xe chở công nhân duy tu bảo dưỡng đường bộ, xe tập lái chở người đi thực hành lái xe, xe chở người đi diễu hành theo đoàn và một số trường hợp khác do chính phủ quy định. 3- Được chở người trong các trường hợp trên.

Đáp án: 3.Được chở người trong các trường hợp trên.

Đáp án: 3.Cả hai quy định trên.

Đáp án: 1.Hàng có kích thước hoặc trọng lượng thực tế của mỗi kiện hàng vượt quá giới hạn quy định cho phép nhưng không thể tháo rời ra được.

Câu Hỏi 95 Tổ chức, cá nhânkinh doanh vận tải hàng bằng ôtô có những trách nhiệm gì? 1- Chấp hành thể lệ vận tải hàng hoá đường bộ và các quy định về đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ. 2- Chấp hành quy định riêng về vận tải, xếp dỡ, bảo quản hàng nguy hiểm, hàng siêu trường, siêu trọng. 3- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. 4- Tất cả các trách nhiệm trên.

Đáp án: 4.Tất cả các trách nhiệm trên.

Câu Hỏi 96 Trong quá trình vận chuyển nếu không có người áp tải thì ai chịu trách nhiệm bảo quản hàng vàbồi thường thiệt hại? 1- Chủ hàng. 2- Người vận tải.

Đáp án: 2.Không chịu trách nhiệm.

Đáp án: 4.Tất cả các quy định nói trên.

Câu Hỏi 101 Như thế nào làhình thức kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt? 1- Là kinh doanh vận tải hành khách bằng ôtô theo tuyến có xác định bến đi, bến đến và xe chạy theo lịch trình hành trình quy định. 2- Là kinh doanh vận tải hành khách bằng ôtô theo tuyến cố định trong nội, ngoại thành phố, thị xã, có các điểm dừng đón, trả khách và chạy theo biểu đồ vận hành.

Đáp án: 2.Là kinh doanh vận tải hành khách bằng ôtô theo tuyến cố định trong nội, ngoại thành phố, thị xã, có các điểm dừng đón, trả khách và chạy theo biểu đồ vận hành.

Đáp án: 3.Tất cả những quy định trên.

Đáp án: 1.Là tuyến đường được xác định để bố trí xe ôtô khách vận chuyển khách, đáp ứng nhu cầu khách đi lại, đi từ một điểm thuộc địa danh này đến một điểm thuộc địa danh khác.

Đáp án: 3.Bộ giao thông vận tải.

Đáp án: 4.Tất cả những trườnghợp trên.

Đáp án: 4.Tất cả các điều kiện trên.

Đáp án: 3.Cả hai điều quy định trên.

Đáp án: 4.Đảm bảo đúng các quy định trên.

Đáp án: 1.Không nhỏ hơn 65dB(A), không lớn hơn 115dB(A).

Câu Hỏi 118 Để đảm bảo an toàn cho ôtô khi chuyển động, hệ thống phanh phải bảo đảm những yêu cầu nào?1- Hiệu quả phanh cao nhất, quãng đường phanh ngắn nhất, ổn định ôtô khi phanh. 2- Điều khiển phải nhẹ nhàng, lực tác dụng lên bàn đạp phải nhỏ. 3- Không có hiện tượng bó phanh, có khả năng phanh khi ôtô đứng yên trong thời gian dài. 4- Tất cả những ý trên.

Đáp án: 4.Tất cả những ý trên.

Đáp án: 4.Tất cả các nhiệm vụ nêu trên.

Câu Hỏi 121 Mục đích của việc điều khiển xe trong hình số 3 và số 8 là gì?1- Biết phối kết hợp nhịp nhàng vừa tăng giảm số, vừa lấy trả lái, nắm được phương pháp lấy trả lái khi lái xe vào đường vòng, biết phương pháp điều khiển và căn đường đi xe vào vòng. 2- Nắm được phương pháp lấy trả lái khi lái xe vào đường vòng, biết phương pháp điều khiển và căn đường khi xe vào vòng.

Đáp án: 1.Biết phối kết hợp nhịp nhàng vừa tăng giảm số, vừa lấy trả lái, nắm được phương pháp lấy trả lái khi lái xe vào đường vòng, biết phương pháp điều khiển và căn đường đi xe vào vòng.

Đáp án: 1.Không được nhìn xuống buồng lái, cần phải tăng thứ tự từ thấp đến cao, phối hợp các động tác phải nhịp nhàng, chính xác.

Đáp án: 2.Không được nhìn xuống buồng lái, cần phải giảm theo thứ tự từ cao đến thấp, phối hợp các động tác phải nhịp nhàng, chính xác, vù ga phải phù hợp với tốc độ.

Đáp án: 2.Giữ vững tay lái cho xe đi đúng vệt bánh xe đi trước, sử dụng số thấp đi chậm, giữ đều ga, không lấy nhiều lái, không đánh lái ngoặt và phanh gấp.

Đáp án: 1.Dùng số thấp giữ đều ga cho xe qua từ từ, không được đi sát rìa cầu, không tăng ga đột ngột, đổi số hoặc phanh gấp trên cầu.

Câu Hỏi 127 Khi điều khiển xe qua cầu, qua phà cần chú ý những điểm gì?1- Chấp hành nghiêm chỉnh các biển báo hiệu, tín hiệu nếu có. 2- Phải tuyệt đối tuân thủ theo sự điều khiển chỉ dẫn của người gác cầu hoặc nhân viên bến phà. 3- Cả 2 ý nêu trên.

Đáp án: 1.Bảo đảm ôtô thường xuyên có tính năng kỹ thuật tốt, giảm cường độ hao mòn của các chi tiết, ngăn ngừa và phát hiện kịp thời các hư hỏng và sai lệch kỹ thuật để khắc phục, giữ gìn được hình thức bên ngoài.

Câu Hỏi 130

Đáp án: 3.Cả hai nguyên nhân trên.

Câu Hỏi 131

Đáp án: 2.Tắc bầu lọc xăng, màng bơm xăng bị hỏng, cần bơm xăng và van bơm bị hỏng, hệ thống đường ống dẫn xăng có không khí, chế hoà khí có nước, hết xăng.

Phương pháp khắc phục các giclơ của bộ chế hoà khí bị tắc?1- Tháo bộ chế hoà khí, rửa sạch bên ngoài, sau đó tháo bên trong, tháo vít điều chỉnh hỗn hợp và thông lỗ giclơ bằng không khí nén. 2- Tháo bộ chế hoà khí, rửa sạch bên ngoài, sau đó tháo bên trong, tháo vít điều chỉnh hỗn hợp và thông lỗ giclơ bằng các dụng cụ kim loại.

Câu Hỏi 132

Đáp án: 1.Tháo bộ chế hoà khí, rửa sạch bên ngoài, sau đó tháo bên trong, tháo vít điều chỉnh hỗn hợp và thông lỗ giclơ bằng không khí nén.

Câu Hỏi 133

Đáp án: 3.Cả hai nguyên nhân trên.

Phương pháp điều chỉnh đánh lửa muộn sang đánh lửa sớm?1- Nới lỏng vít cố định thân bộ chia điện, xoay vỏ bộ chia điện từ từ theo chiều quay của cam bộ chia điện, tăng ga đột ngột để kiểm tra tiếng gõ, siết chặt vít cố định. 2- Nới lỏng vít cố định thân bộ chia điện, xoay vỏ bộ chia điện từ từ ngược chiều quay của cam bộ chia điện tăng ga đột ngột để kiểm tra tiếng gõ, siết chặt vít cố định.

Câu Hỏi 134

Đáp án: 2.Nới lỏng vít cố định thân bộ chia điện, xoay vỏ bộ chia điện từ từ ngược chiều quay của cam bộ chia điện tăng ga đột ngột để kiểm tra tiếng gõ, siết chặt vít cố định.

Câu Hỏi 135 Câu Hỏi 136 Câu Hỏi 137 Câu Hỏi 138

Đáp án: 1.Nới lỏng vít cố định thân bộ chia điện, xoay vỏ bộ chia điện từ từ theo chiều quay của cam bộ chia điện, tăng ga đột ngột để kiểm tra tiếng gõ, siết chặt vít cố định.

Thế nào là động cơ 4 kỳ?1- Là loại động cơ: Để hoàn thành một chu trình công tác của động cơ, píttông thực hiện 2 hành trình, trong đó có một lần sinh công. 2- Là loại động cơ: Để hoàn thành một chu trình công tác của động cơ, píttông thực hiện 4 hành trình, trong đó có một lần sinh công.

Câu Hỏi 139

Đáp án: 2.Là loại động cơ: Để hoàn thành một chu trình công tác của động cơ, píttông thực hiện 4 hành trình, trong đó có một lần sinh công.

Câu Hỏi 140

Đáp án: 1.Là loại động cơ: Để hoàn thành một chu trình công tác của động cơ, píttông thực hiện 2 hành trình, trong đó có một lần sinh công.

Câu Hỏi 141

Đáp án: 1.Là khoảng không gian giới hạn bởi nắp máy và đỉnh pittông ở điểm chết trên.

Câu Hỏi 142

Đáp án: 2.Là khoảng không gian giới hạn bởi nắp máy và đỉnh pittông ở điểm chết dưới.

Câu Hỏi 143

Đáp án: 3.Là khoảng không gian giới hạn bởi điểm chết trên và điểm chết dưới.

Câu Hỏi 144 Câu Hỏi 145

Đáp án: 2.Cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền trong động cơ đốt trong dùng để biến chuyển động tịnh tiến của pít tông thành chuyển động quay của trục khuỷu khi động cơ làm việc.

Câu Hỏi 146

Đáp án: 4.Tất cả các công cụ trên.

Câu Hỏi 147 Câu Hỏi 148

Đáp án: 1.Để hoà trộn xăng với không khí sạch theo một tỷ lệ nhất định tạo thành khí hỗn hợp, cung cấp đồng đều cho các xi lanh của động cơ theo thứ tự làm việc của nó.

Câu Hỏi 149

Đáp án: 4.Tất cả các ý nêu trên.

Câu Hỏi 150

Đáp án: 1.Truyền và thay đổi mô men từ động cơ đến các bánh xe chủ động, cắt truyền động từ động cơ đến bánh xe chủ động, bảo đảm cho ôtô chuyển động lùi.

Câu Hỏi 151

Đáp án: 1.Đảm bảo các bánh xe dẫn hướng quay vòng không trượt, giảm sự va đập truyền từ bánh xe lên vành tay lái, ôtô chuyển động thẳng ổn định,điều khiển lái nhẹ nhàng, tiện lợi, bán kính quay vòng của ôtô nhỏ.

Câu Hỏi 152 Câu Hỏi 153 Câu Hỏi 154 Câu Hỏi 155

Đáp án: 3. Biển 2;

Biển 1 và 2. Câu Hỏi 156 Câu Hỏi 157

Đáp án: 4.

Cả ba biển. Câu Hỏi 158

Đáp án: 4.

Biển 1; Câu Hỏi 159

Đáp án: 1.

Biển 3; Câu Hỏi 160

Đáp án: 3.

Đáp án: 4. Cả ba biển

Bộ đề thi bằng lái xe máy, 150 câu hỏi thi bằng lái xe máy hạng a1, phần mềm 150 câu hỏi thi bằng lái xe máy, 150 câu hỏi thi bằng lái xe a1 2017, thi sat hach lai xe hang a1 tren may tinh, 150 câu hỏi thi bằng lái xe máy 2017, phần mềm thi thử bằng lái xe a1, 150 câu hỏi và đáp án về luật giao thông đường bộ, đề thi bằng lái xe a1 2019, đề thi thử bằng lái xe a1 2020, đề thi bằng lái xe a1 đề lý thuyết số 2, 150 câu hỏi thi bằng lái xe máy a1 phần 2, mẹo 150 câu hỏi thi bằng lái xe máy