Top 3 # Điều Kiện Thi Bằng Lái Hạng C Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Sachlangque.net

Điều Kiện Thi Bằng Lái Xe Ô Tô Hạng B2, Hạng C?

Khi có nhu cầu học bằng lái xe ô tô hạng B2, hạng C chắc hẳn chúng ta sẽ đặt ra nhiều câu hỏi.

Các câu hỏi thường được đặt ra như: bằng lái xe ô tô là gì, có những loại bằng nào, điều kiện để thi bằng là gì, bao nhiêu tuổi được thi bằng lái xe ô tô, hoặc để đăng ký học lái xe ô tô thì cần những giấy tờ gì?

Trong bài này, trung tâm đào tạo sát hạch bằng lái xe PC sẽ giải đáp các thắc trên cho các bạn.

Vậy, Có những loại bằng lái xe nào, bằng lái xe ô tô B2, bằng C là gì?

Theo Luật Giao thông đường bộ và Thông tư số 07/2009/TT – BGTVT quy định có các loại bằng lái xe ô tô sau đây: Bằng B1, bằng B2, bằng C, bằng D, bằng E, bằng F. Đặc điểm của các loại bằng trên như sau:

– Bằng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây: Ôtô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; ôtô tải, kể cả ôtô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500kg; Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500kg.

– Bằng B2 cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây: Ôtô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.

– Bằng C cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây: Ôtô tải, kể cả ôtô tải chuyên dùng, ôtô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500kg trở lên; Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500kg trở lên; Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.

– Bằng D cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây: Ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C.

– Bằng E cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây: Ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D.

– Bằng F cấp cho người đã có giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750kg, sơ mi rơ moóc, ôtô khách nối toa…

Hiện tại, bằng lái xe ô tô phổ biến nhất đang được lưu hành là bằng B2 (bằng B1 giờ không ai học nữa vì cũng tương tự như bằng B2).

Điều kiện thi bằng lái xe ô tô hạng B2, hạng C là gì, bao nhiêu tuổi được thi bằng lái xe ô tô B2?

Để được thi bằng lái xe ô tô B2, các bạn phải đủ 18 tuổi (vào ngày thi) và dưới 60 tuổi. Người điều khiển xe phải có sức khỏe phù hợp với các loại xe mà mình điều khiển vì vậy các bạn phải có thêm giấy khám sức khỏe để chứng minh mình đủ tiêu chuẩn lái xe ô tô.

Để thi bằng lái xe ô tô B2 cần những giấy tờ gì?

Khi đăng kí học bằng lái xe ô tô, các bạn cần nộp một bộ hồ sơ gồm những giấy tờ sau:

– Giấy khám sức khỏe

– Chứng minh thư nhân dân photo không cần công chứng.

– 10 ảnh 3×4 tóc gọn gàng, mặc áo có cổ, nền xanh đậm.

Hiện tại Trung tâm sát hạch lái xe ô tô PC đang hỗ trợ các bạn làm giấy khám sức khỏe, và 10 ảnh 3×4. Các bạn chỉ cần nộp chứng minh thư nhân dân photo và ảnh 3×4 file mềm, chúng tôi sẽ lo đủ thủ tục cho các bạn.

Độ Tuổi Thi Bằng Lái Hạng C Và Điều Kiện Thi Bằng C Như Thế Nào?

Hiện nay, ngoài bằng lái xe ô tô hạng B2 đang được rất nhiều học viên theo học. Với lý do bằng lái xe ô tô hạng B2 vừa có thể giúp bạn điều khiển xe, phục vụ cho quá trình di chuyển cũng như vận chuyển hàng ngày. Thì số lượng hồ sơ của học viên đăng ký học lái xe ô tô hạng C cũng ngày một đông hơn.

: https://hoclaixehcm.edu.vn/bang-lai-xe-hang-c-lai-duoc-xe-nao-p114

Bằng C khác với bằng lái xe hạng B2 ở chỗ, độ tuổi thi bằng C sẽ khác với độ tuổi thi bằng lái xe ô tô B2. Vì ở bằng C thì những loại xe mà bạn điều khiển sẽ có cấu tạo phức tạp. Và trọng tải cao hơn như: xe tải, máy kéo từ 3.5 tấn trở lên.

Do đó, nếu bạn muốn thi bằng lái xe hạng C thì ngoài việc bạn phải có một sức khỏe tốt. Thì bạn còn phải đủ 21 tuổi trở lên thì mới được đăng ký thi lái xe ô tô hạng C. Đây chính là độ tuổi thi bằng C theo đúng với quy định hiện nay. Và hiện nay bằng C cũng là một loại bằng đang rất thông dụng, chỉ sau bằng B2.

Ngoài độ tuổi thi bằng C là phải đủ từ 21 tuổi trở lên. Thì người đăng ký học cũng như thi bằng lái xe hạng C phải là người Việt Nam. Hoặc là người nước ngoài đang cư trú, làm việc, học tập một cách hợp pháp tại nước ta.

Khi đăng ký học bằng C, bạn phải chắc chắn mình là người không bị dị tật ở tay chân. Không phải là những người có những chứng bệnh thần kinh hay mắc bệnh truyền nhiễm. Thì mới có thể đăng ký học lái xe ô tô hạng C này.

3. Kết luận

Hiện nay, nếu bạn đã xác định mình đã đủ tuổi học bằng lái xe ô tô hạng C. Và có đủ những điều kiện trên thì bạn có thể tham gia ngay, với các khóa học lái xe ô tô hạng C ngay tại Trung tâm của chúng tôi.

Ở đây, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn làm hồ sơ để đăng ký học lái xe ô tô hạng C nhanh nhất, chất lượng nhất. Với mức học phí trọn gói và thường xuyên có những gói ưu đãi dành cho học viên.

Trung tâm đào tạo lái xe Tiến thành chúng tôi luôn khai giảng thường xuyên các khóa học lái xe ô tô hạng C chất lượng. Mang đến cho học viên những hài lòng trong suốt quá trình học.

Tại đây, các bạn có thể được học lái xe ô tô hạng C với những dòng xe tập lái đời mới. Sân bãi tập đạt chuẩn thi sat hạch, cùng với đội ngũ giáo viên giảng dạy nhiều năm kinh nghiệm. Giúp bạn có một khóa học như mong muốn.

Chúng tôi cam kết sẽ mang lại cho các bạn một khóa học lái xe ô tô hạng C chất lượng nhất. Đến với trung tâm chúng tôi bạn sẽ có cơ hội nắm bắt được những kỹ năng xử lý tình huống. Cũ ng như những kỹ năng lái xe an toàn, giúp bạn có thể an tâm lái sau khi hoàn thành xong khóa học.

Độ Tuổi, Điều Kiện Sức Khỏe Thi Bằng Lái Xe Hạng C

Tôi năm nay 25 tuổi. Tôi không biết là độ tuổi cũng như sức khỏe của tôi có đủ để thi bằng lái xe hạng C hay không? Nên Ban biên tập vui lòng hướng dẫn chi tiết giúp tôi trường hợp này. Tôi cảm ơn!

Tuấn Lộc (loc***@gmail.com)

1/ Về độ tuổi:

Theo quy định tại Khoản 8 Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT thì:

8. Hạng C cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:a) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;b) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;c) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.

Ngoài ra, theo quy định tại Khoản 1 Điều 60 Luật giao thông đường bộ 2008 thì:

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

Như vậy, theo quy định trên, bằng lái xe hạng C là bằng lái xe cấp cho người được phép điều khiển xe ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên; Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên; Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, người yêu cầu sát hạch phải đủ 21 tuổi trở lên.

2/ Về điều kiện sức khỏe:

Theo quy định tại Phụ lục 1 Thông tư 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT, người có một trong các tình trạng bệnh, tật sau đây thì không đủ điều kiện để lái xe hạng C:

CHUYÊN KHOA

TIÊU CHUẨN SỨC KHỎE NGƯỜI LÁI XENgười có một trong các tình trạng bệnh, tật sau đây thì không đủ điều kiện để lái xe hạng C

TÂM THẦN

Rối loạn tâm thần cấp đã chữa khỏi hoàn toàn nhưng chưa đủ 24 tháng.

Rối loạn tâm thần mạn tính.

Liệt vận động một chi trở lên.

Hội chứng ngoại tháp

Rối loạn cảm giác nông hoặc rối loạn cảm giác sâu.

Chóng mặt do các nguyên nhân bệnh lý.

MẮT

Thị lực nhìn xa từng mắt: mắt tốt < 8/10 hoặc mắt kém <5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính).

– Thị trường ngang hai mắt (chiều mũi – thái dương): < 160 mở rộng về bên phải < 70°, mở rộng về bên trái < 70°.

– Thị trường đứng (chiều trên-dưới) trên dưới đường ngang <30°.

– Bán manh, ám điểm góc.

Rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá cây.

Các bệnh chói sáng.

Giảm thị lực lúc chập tối (quáng gà).

TAI – MŨI – HỌNG

Thính lực ở tai tốt hơn:

– Nói thường < 4m (kể cả sử dụng máy trợ thính);

– Hoặc nghe tiếng nói thầm tối thiểu (ở tai tốt hơn) £ 1,5 m (kể cả sử dụng máy trợ thính).

TIM MẠCH

Bệnh tăng HA khi có điều trị mà HA tối đa ³ 180 mmHg và/hoặc HA tối thiểu ³ 100 mmHg.

HA thấp (HA tối đa < 90 mmHg) kèm theo tiền sử có các triệu chứng như chóng mặt, mệt mỏi, buồn ngủ hoặc ngất xỉu.

Các bệnh viêm tắc mạch (động – tĩnh mạch), dị dạng mạch máu biểu hiện lâm sàng ảnh hưởng đến khả năng thao tác vận hành lái xe ô tô.

Ngoại tâm thu thất ở người có bệnh tim thực tổn và/hoặc từ độ III trở lên theo phân loại của Lown.

Block nhĩ thất độ II hoặc có nhịp chậm kèm theo các triệu chứng lâm sàng (kể cả đã được điều trị nhưng không ổn định).

Cơn đau thắt ngực do bệnh lý mạch vành.

Sau can thiệp tái thông mạch vành.

Suy tim độ II trở lên (theo phân loại của Hiệp hội tim mạch New York – NYHA)

HÔ HẤP

Các bệnh, tật gây khó thở mức độ II trở lên (theo phân loại mMRC).

Hen phế quản kiểm soát một phần hoặc không kiểm soát.

Lao phổi đang giai đoạn lây nhiễm.

Khớp giả ở một vị các xương lớn.

Gù, vẹo cột sống quá mức gây ưỡn cột sống; cứng/dính cột sống ảnh hưởng tới chức năng vận động.

Chiều dài tuyệt đối giữa hai chi trên hoặc hai chi dưới có chênh lệch từ 5 cm trở lên mà không có dụng cụ hỗ trợ.

Cụt hoặc mất chức năng 02 ngón tay của 01 bàn tay trở lên hoặc cụt hoặc mất chức năng 01 bàn chân trở lên.

NỘI TIẾT

Đái tháo đường (tiểu đường) có tiền sử hôn mê do đái tháo đường trong vòng 01 tháng.

SỬ DỤNG THUỐC, CHẤT CÓ CỒN, MA TÚY VÀ CÁC CHẤT HƯỚNG THẦN

– Sử dụng các chất ma túy.

– Sử dụng các chất có cồn nồng độ vượt quá giới hạn quy định.

– Sử dụng các thuốc điều trị làm ảnh hưởng tới khả năng thức tỉnh.

– Lạm dụng các chất kích thần (dạng Amphetamine, Cocaine), chất gây ảo giác.

3/ Về thời hạn của bằng lái:

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 17 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT thì:

Giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.

Trân trọng!

Điều Kiện Về Độ Tuổi, Chiều Cao, Cân Nặng Thi Bằng Lái Xe Hạng C

Em muốn hỏi về vấn đề điều kiện về độ tuổi, chiều cao, cân nặng thi bằng lái xe. Em năm nay đủ 24 tuổi. Em cao 1m60 và nặng 52kg thì có đủ điều kiện thi giấy phép lái xe ô tô hạng C không ạ? Hồ sơ thi giấy phép lái xe hạng C bao gồm những giấy tờ gì? Thời hạn của giấy phép hạng C là bao nhiêu lâu?

Thứ nhất: Điều kiện về chiều cao, cân nặng thi bằng lái xe hạng C

Thứ hai: Điều kiện về độ tuổi thi bằng lái xe hạng C

Căn cứ khoản 8 Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau:

“Điều 16. Phân hạng giấy phép lái xe

8. Hạng C cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;

b) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;

c) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.”

Mặt khác, Điều 60 Luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định như sau:

“Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);”

Theo quy định trên, người đủ 21 tuổi trở lên sẽ đủ điều kiện về độ tuổi để được thi bằng lái xe hạng C và để điều khiển các loại xe sau đây:

+) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;

+) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;

+) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2; bao gồm:

Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg

Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

Với trường hợp của bạn, năm nay bạn mới đủ 24 tuổi. Do đó, theo quy định thì bạn đủ điều kiện về độ tuổi để thi bằng lái xe hạng C.

Thứ ba, về hồ sơ thi Giấy phép lái xe hạng C

Căn cứ khoản 1 Điều 19 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau:

“Điều 19. Hồ sơ dự sát hạch lái xe

1. Đối với người dự sát hạch lái xe lần đầu

Cơ sở đào tạo lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

a) Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư này; bao gồm:

b) Chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo đối với người dự sát hạch lái xe hạng A4, B1, B2 và C;

c) Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch.”

Như vậy, hồ sơ thi Giấy phép lái xe hạng C bao gồm các giấy tờ sau:

+) Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư này; bao gồm:

– Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này;

– Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

– Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;

– Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

+) Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch.

Thứ tư, về thời hạn sử dụng của Giấy phép lái xe:

Căn cứ theo quy định tại Điều 17 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau:

“Điều 17. Thời hạn của giấy phép lái xe

2. Giấy phép lái xe hạng B1 có thời hạn đến khi người lái xe đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam; trường hợp người lái xe trên 45 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.

3. Giấy phép lái xe hạng A4, B2 có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.

4. Giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.”

Như vậy, Giấy phép lái xe hạng C có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.

Nếu còn vướng mắc về Điều kiện về độ tuổi, chiều cao, cân nặng thi bằng lái xe hạng C bạn có thể liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172để đượctư vấn.