Top 21 # Download Tài Liệu Thi Bằng Lái Xe Hạng A1 / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Sachlangque.net

Bộ Tài Liệu 200 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe Máy Hạng A1 / 2023

Như các bạn đã biết, để trải qua kỳ thi bằng lái xe máy A1 nhiều người sẽ tập trung vào việc ôn tập bộ tài liệu 200 câu hỏi luật giao thông đường bộ hạng A1 do Tổng Cục Đường Bộ VN ban hành từ ngày 01/08/2020. Nhưng đối với những bạn muốn tìm hiểu hoặc ôn tập trước chúng ta vẫn có thể tải về bộ tài liệu này nếu tìm được nguồn cung cấp uy tín.

Hiện tại, Trường Dạy Lái Xe Thái Sơn đã tổng hợp được cuốn tài liệu 200 câu hỏi lý thuyết thi bằng lái xe máy cũng như đã giải được các đáp án với mức độ chính xác hoàn toàn. Nhằm giúp các học có thể tải về và sử dụng mà không cần bỏ ra chi phí để mua.

Trong 200 câu hỏi thi bằng lái xe hạng A1 sẽ bao gồm đầy đủ các kiến thức về luật giao thông, biển báo và sa hình mô phỏng để giúp người học có thể nắm bắt khi tham gia giao thông. Các câu hỏi này sẽ được sử dụng trong kỳ thi lý thuyết mà bạn tham gia.

200 câu hỏi thi bằng lái xe máy hạng A1

Đối với hầu hết những học viên đã đăng ký thi GPLX A1 ở Trường Dạy Lái Xe Thái Sơn, chúng tôi sẽ sẽ cung cấp cuốn tài liệu và bạn có thể mang về để sử dụng. Đồng thời chúng tôi cũng sẽ gửi kèm bạn 8 bộ đề thi bằng lái máy Online để các bạn dễ dàng học thuộc hơn.

Như đã nói ở trên, 200 câu lý thuyết lái xe máy sẽ bao gồm 3 phần câu hỏi quan trọng. Trong đó bắt buộc các bạn phải học thuộc hết những câu hỏi đó mới nắm chắc được cơ hội đậu cao.

Phần sa hình mô phỏng: các câu hỏi về việc xử lý tình huống như thế nào là đúng luật dựa trên sa hình mô phỏng. Có sử dụng kèm theo biển báo giao thông.

Download 200 câu hỏi thi bằng lái xe máy

Để tải về bộ tài liệu này, các bạn có thể truy cập trực tiếp !

Sau khi tải về các bạn có thể sử dụng trực tiếp các câu hỏi lý thuyết thi bằng lái xe máy bằng cách mở trực tiếp file PDF trên hoặc tải về rồi ra tiệm để photo thành sách.

Trường hợp các bạn không có thời gian để đi in thành sách thì vẫn có thể sử dụng tài liệu dưới dạng trực tuyến, hiện tại Thầy Trường đã cập nhật rất đầy đủ các giải thích và đáp án chính xác.

Cách sử dụng hiệu quả đạt tỷ lệ đậu cao nhất đó là các bạn ôn tập 200 câu hỏi thi bằng lái xe máy hạng A1 thông qua bộ công cụ phần mềm 8 đề thi bằng lái được chúng tôi cung cấp.

Với những chia sẻ ở phía trên về 200 câu hỏi lý thuyết thi bằng lái xe A1 của Trường Dạy Lái Xe Thái Sơn. Hy vọng các học viên có thể tải về và sử dụng thật tốt!

Tài Liệu Lý Thuyết Thi Bằng Lái Xe Máy A1 / 2023

TÀI LIỆU LÝ THUYẾT THI BẰNG LÁI XE MÁY A1 VỚI PHẦN MỀM THI LÝ THUYẾT LÁI XE Ô TÔ 150 CÂU

Kể từ ngày 01/07/2013, nội dung thi sát hạch cấp phép giấy phép lái xe cơ giới đường bộ chuyển sang dùng bộ 150 câu hỏi và đáp luật giao thông đường bộ thay vì 135 câu như trước kia.

Thời gian làm bài: 15 phút. Thí sinh đạt yêu cầu nếu trả lời đúng từ 16 câu trở lên trong tổng số 20 câu hỏi.

Nhằm hỗ trợ học viên trong quá trình học và thi bằng lái xe a1 tphcm, Trung Tâm Đông Đương xin giới thiệu với các bạn phần mềm ôn tập lý thuyết 150 câu luật giao thông đường bộ và làm bài thi thử trên máy tính.

1/ Tính năng chính của phần mềm:

– Mô phỏng phần mềm thi luật lái xe ôtô của Tổng Cục Đường Bộ Việt Nam, giống với thi thật.

– Chấm điểm thi sau khi làm bài và báo kết quả trực tiếp.

– Đầy đủ dữ liệu 450 câu hỏi theo tài liệu được phát hành bởi TCĐBVN.

– Chế độ làm bài thi với các câu hỏi được lấy ngẫu nhiên, giống như thi thật.

2/ Lưu ý:

– Phần mềm yêu cầu .Net Framework, nếu máy bạn chưa có .Net Framework xin vui lòng tải về: .Net Framework 32-bit hoặc .Net Framework 64-bit.

– Đối với những máy dùng Windows XP không cài được .Net Framework do thiếu Windows installer xin tải Windows installer 3.1. Tiến hành cài đặt Windows installer trước, sau đó đến .Net Framework.

– Để có thể tiến hành cài đặt các tập tin tải về xin lưu ý không được đặt các tập tin trong thư mục với tên tiếng Việt có dấu.

3/ Hướng dẫn cài đặt và sử dụng:

– Bước 1: bấm vào nút “Tải Về” ở bên dưới để tải phần mềm về máy.

– Bước 2: giải nén tập tin vừa mới tải về, nhấp đôi chuột vào tập tin “Luyen Thi Ly chúng tôi để khởi động chương trình.

– Bước 3: trong mục sổ xuống, chọn loại bằng bạn muốn thi thử bài thi lý thuyết. Ví dụ như trong hình là bằng A1.

– Bước 4: nhấn vào nút “Thi” để bắt đầu làm bài thi thử.

– Bước 5: giao diện chính của chương trình thi thử sát hạch lý thuyết

+ Khung số 1: hiển thị nội dung câu hỏi.

+ Khung số 2: hàng trên cùng hiển thị thời gian còn lại. Từ ô số 1 tới ô số 30 là nơi để học viên chọn câu trả lời đúng với câu hỏi tương ứng hiển thị trong khung số 1.

Lưu ý: hãy bấm vào các ô từ số 1 tới số 30 để di chuyển tới câu hỏi tương ứng.

– Bước 6: sau khi hoàn tất bài thi, chọn nút “Kết thúc” để kết kết thúc phiên thi thử.

– Bước 7: kết quả cụ thể của bài thi sẽ được hiển thị để bạn kiểm tra. Bạn có thể nhấn “kết thúc” để tắt chương trình, nhấn “lưu bài thi” để lưu lại bài thi và kiểm tra sau này, nhấn “xem bài thi và đáp án” để xem đáp án cụ thể của bài bạn vừa thi.

– Bước 8: khi kết thúc bài thi, nếu bạn chọn “xem bài thi và đáp án” thì cửa sổ đáp án sẽ hiện ra để bạn kiểm tra lại bài thi của mình.

Kho Tài Liệu Ôn Thi Bằng Lái Xe Máy A1, A2 Mới Nhất / 2023

1. Bằng lái xe máy là gì?

Bằng lái xe hay còn được gọi là giấy phép lái xe là một loại giấy phép, chứng chỉ do cơ quan nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp cho một người để cho phép người đó được phép vận hành, lưu thông, tham gia giao thông bằng xe cơ giới các loại như xe máy, xe hơi, xe tải, xe buýt, xe khách hoặc các loại hình xe khác trên các con đường công cộng tại một quốc gia cụ thể.

Trên thế giới có những nước chấp nhận bằng lái xe của nước này nhưng lại không chấp nhận bằng lái của nước khác. Do đó, khi đi du lịch hoặc sinh sống tại các nước khác, chúng ta cần phải tìm hiểu rõ luật giao thông đường bộ của quốc gia đó trước khi quyết định điều khiển phương tiện.

Bằng lái xe máy A1

Bằng lái xe A1 là hạng lái xe cơ bản thấp nhất trong các bằng lái xe, dùng cho người lái xe để điều khiển xe môtô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50cm3 đến dưới 175cm3 và người khuyết tật điều khiển xe môtô ba bánh dùng cho người khuyết tật . Nó có hình dáng khá giống với chiếc thẻ ATM mà chúng ta vẫn thường sử dụng.

Bằng lái xe A1 là bằng lái dành cho người điều khiển xe máy có dung tích từ 50-175cm3. Nó là 1 phần không thể thiếu khi bạn điều khiển xe máy, nếu không sẽ bị phạt rất nặng từ 800.000đ-1200.000đ .

Bằng lái xe máy A2

Cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1. Người có bằng A2 lái được xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1, bao gồm xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3 và xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.

Lưu ý: Không có bằng lái hạng A1 vẫn được đăng kí thi bằng lái hạng A2. Ngoài ra, cần nắm rõ bằng A1 và bằng A2 là 2 bằng lái xe riêng biệt và không có việc nâng bằng từ A1 lên A2.

Chất liệu và thời hạn của bằng lái xe máy

Bằng lái xe máy được làm từ chất liệu nhựa PET có thể chịu đựng nhiệt độ lên đến 200 độ C và cực kỳ bền.

Khác với các loại bằng lái xe ô tô B2, C, D thì bằng lái xe máy có thời gian là “vô thời hạn”. Vì vậy, Các bạn có thể yên tâm chỉ phải thi 1 lần mà ko cần đi gia hạn bằng.

2. Hồ sơ đăng kí thi bằng lái xe máy

Bản photo chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước, hoặc hộ chiếu không cần công chứng.

Đơn đăng ký học và thi sát hạch bằng lái xe A1, theo mẫu quy định của Bộ Giao thông vận tải ban hành mới nhất năm 2020.

Có thể lấy mẫu ở nơi nộp hồ sơ thi bằng lái xe máy.

Giấy khám sức khỏe theo quy định và được cấp từ những trung tâm y tế có thẩm quyền. Còn thời hạn trong vòng 6 tháng.

4 ảnh thẻ 3×4, yêu cầu trên nền xanh dương đậm, không được đeo kính, đầu tóc gọn gàng, tóc không được che trán và tai.

Ngoài ra, bạn cần chuẩn tiền mặt, để đóng lệ phí thi khi nộp hồ sơ. Lệ phí thi sẽ tùy thuộc vào địa chỉ bạn nộp hồ sơ.

Bước 1: Học viên đến địa điểm sân thi theo như thông báo từ trung tâm.

Bước 2: Xem thông tin cá nhân trong danh sách thi dán trên bảng thông báo. Lưu ý số thứ tự trong danh sách là số báo danh. Các bạn cần phải nhớ số báo danh.

Bước 3: Vào phòng chờ để nghe thông báo và gọi số báo danh đến ai thì người đó vào thi lý thuyết. Hiện nay phần thi lý thuyết đã được chuyển sang làm trên máy tính và số câu hỏi tăng lên là 20 câu. Thí sinh làm đúng 16/20 sẽ được coi là đậu phần thi lý thuyết.

Bước 4: Thi đỗ phần thi lý thuyết học viên ra sân thi thực hành. Như phần thi lý thuyết đọc đến số báo danh học viên nào thì học viên ra thi.

Đối với phần thi thực hành thí sinh phải đạt 80/100 điểm thì mới đủ điều kiện đỗ.

Có một số lỗi chỉ cần phạm phải sẽ bị hủy thi ngay lập tức.

4. Một số mẹo thi lý thuyết bằng lái xe máy thường gặp nhất

4.1 Phần biển báo

Học thuộc lòng các loại biển báo này:

Chú ý: Ví dụ:

Các biển là đáp án đúng (nhìn thấy biển là khoanh luôn)

4.2 Phần lý thuyết

(Vạch trong “Vạch kẻ đường” , Phố trong “Đường phố” , Dải trong “Dải phân cách”, Phần trong “Phần đường xe chạy”)

(Làn trong “Làn đường” , Tiên trong ” Đường ưu tiên” , Giới trong “Phương tiện giao thông cơ giới”)

+ Bị nghiêm cấm.

+ Không được……. (không được phép, không được quay đầu).

+ UBND cấp tỉnh.

+ Cơ quan, tổ chức, cá nhân.

a. Thứ tự đi phần sa hình:

Thứ 1: Xe nào vào nơi giao nhau đi trước.

Thứ 2: Xe ưu tiên đi trước: Quân sự, công an, cứu thương…

Thứ 3: Xe nào đi trên đường ưu tiên thì được đi trước.

Thứ 4: Xe bên phải không vướng đi trước.

Thứ 5: Rẽ phải – Đi thẳng – Rẽ trái.

b. XE CON LUÔN ĐÚNG: Tức là xe con là từ khóa, xe con luôn chấp hành đúng quy tắc giao thông.

c. Có hình CSGT hoặc VÒNG TRÒN hoặc VÒNG XUYẾN: Chọn đáp án số 3.

Trong phần sa hình, câu nào xuất hiện hình CSGT hoặc VÒNG TRÒN, hoặc VÒNG XUYẾN thì chọn luôn đáp án số 3.

d. ĐẾM SỐ XE: Trong phần sa hình , trong hình chỉ có mỗi xe không, không có biển, không có đèn gì cả, thì ĐẾM SỐ XE

CHỌN ĐÁP ÁN: Có 3 xe chọn đáp án 3, 4 xe chọn đáp án 4.

Có 3 ngã thì đáp án 2, có 4 ngã thì đáp án 3.

f. Có chữ Xe con (E) và “Xe xích lô”: chọn đáp án đúng luôn.

Gói hồ sơ hỗ trợ cả lý thuyết + thực hành:

Lệ phí khi nộp hồ sơ: khi nộp hồ sơ bạn sẽ phải nộp 350.000 Đ để trung tâm làm hồ sơ và được dạy 1 buổi lý thuyết và thực hành thành thạo.

Lệ phí khám sức khỏe sẽ đóng tại viện bạn khám theo quy định.

Lệ phí khi lên sân thi: khi lên sân thi bạn đóng lệ phí sân thi 225.000 Đ

a. Ở chúng tôi – Địa điểm thi lái xe mô tô hạng A1:

Tại cơ sở 1: Số 51/2 đường Thành Thái, phường 14, quận 10.

Tại cơ sở 2: Khu Quy hoạch ĐHQG-HCM, Đông Hòa, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

Tại cơ sở 3: Số 4-6 Nguyễn Tri Phương, phường Linh Xuân, quận Thủ Đức.

Tại cơ sở 4: Số 111 Tân Sơn Nhì, phường Tân Sơn Nhì, quận Tân Phú.

Tại cơ sở 5: Số 218/42 đường Lê Thị Riêng, phường Thới An, quận 12.

– Địa điểm thi lái xe mô tô hạng A2:

Tại cơ sở 1: Số 51/2 đường Thành Thái, phường 14, quận 10.

Tại cơ sở 2: Khu Quy hoạch ĐHQG-HCM, Đông Hòa, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

Tại cơ sở 3: Số 111 Tân Sơn Nhì, phường Tân Sơn Nhì, quận Tân Phú.

Tại cơ sở 4: Số 218/42 đường Lê Thị Riêng, phường Thới An, quận 12.

b. Ở Hà Nội

Số 100 Nguyễn Xiển, Hạ Đình, Từ Liêm, Hà Nội

Số 222 Minh Khai, Hoàng Mai, Hà Nội

Số 182 Lê Trọng Tấn đối diện bảo tàng PKKQ

Số 138 Lê Duẩn, cạnh công viên thống nhất rất gần ĐH Bách Khoa.

Số 236 Xuân Thủy (Cách trường ĐH Sư Phạm Hà Nội 120m).

Số 146 Hoàng Công Chất, Từ Liêm, Hà Nội

Số 231 Cổ Nhuế, Từ Liêm Hà Nội

Số 36 Chùa Bộc, (Gần Học Viện Ngân Hàng).

117 Nguyễn Ngọc Nại, Thanh Xuân, Hà Nội

Tài Liệu Mẹo Học 200 Câu Hỏi Đáp Án Thi Bằng Lái Xe Máy A1 2022 / 2023

Bạn mở trang đầu tiên của sách, các bạn thấy PHẦN LUẬT và đọc kỹ qua một lần từ trên xuống dưới, cố gắng hiểu những gì sách nói.

Sang trang thứ 3 và 4, đọc hiểu ý nghĩa phần HỆ THỐNG BIẾN BÁO ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM. Khi nào bạn đọc đúng 100% thì chúng ta tiếp tục.

Bạn đã thuộc chưa? Chúng ta tiếp tục như thế này: có một số mẹo vặt nho nhỏ, câu nào đúng mẹo thì áp dụng mẹo, câu nào không mẹo thì chúng tôi sẽ giải thích cách chọn chính xác, chúng ta không phải đọc hết toàn bộ câu hỏi lẫn đáp án, chỉ cần đọc những chỗ khác thường và chọn được đáp án đúng.

1. Câu trả lời ngắn chọn 1 đáp án có các chữ sau:

Bị nghiêm cấm (vd câu: 16, 20, 21, 24)

Khi tham gia giao thông đường bộ (vd câu: 58, 61)

Không được… (câu: 28, 30, 44)

Biển báo tạm thời (câu: 39)

2. Câu có 2 ý trả lời (vd câu 7, 10, 11,…) thì áp dụng cách sau:

a. Ta đếm 3 chữ đầu của 2 ý trả lời thấy nó khác nhau thì chọn hết cả 2 đáp án (gồm các câu: 7, 14, 15, 22, 23, 25, 27, 34, 47, 64, 76, 80)

b. Ta đếm 3 chữ đầu của 2 ý trả lời thấy nó giống nhau thì nhớ các câu sau:

Luật về xe máy chuyên dùng: xe máy chuyên dùng không được xem là phương tiện giao thông đường bộ nhưng nó có tham gia giao thông đường bộ. Vậy thì câu hỏi nào có chữ “tham gia” thì chọn cả 2, còn câu không có chữ “tham gia” thì chọn câu không có xe máy chuyên dùng. (áp dụng điều này cho các câu: 10, 11, 12)

Câu 35, 36, 37 theo hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, ta nhớ. Người điều khiển giao thông giơ 1 tay thì chọn ý 2, giơ 2 tay thì chọn ý 1. (câu 35 chọn đáp án 1, câu 36 và 37 chọn đáp án 2).

Câu 47 chọn đáp án 2, chuyển từ đèn chiếu xa sang đèn chiếu gần.

Câu 55 chọn đáp án 1, phải thực hiện chuyển dần (không nguy hiểm bằng việc chuyển ngay).

Câu 1: chọn 1, 2 (không bao gồm các công trình phụ trợ khác như trong đáp án số 3)

Câu 2: chọn 1 (chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hướng đi, vị trí dừng lại)

Câu 3: chọn 1 (không bao gồm dải đất dọc 2 bên đường trong ý 2, và 3)

Câu 4: chọn 2 (chia theo chiều dọc của đường)

Câu 5: chọn 1 (Đường phố là đường đô thị)

Câu 6: chọn 1 (Dải phân cách là bộ phận của đường để phân chia mặt đường thành 2 chiều xe chạy riêng biệt hoặc để phân chia phần đường của xe cơ giới và xe thô sơ)

Câu 8: chọn 2 (Đường ưu tiên là đường mà trên đó các phương tiện tham gia giao thông đường bộ được các phương tiện đến từ hướng khác nhường đường khi qua nơi đường giao nhau)

Câu 9: chọn 1 (không có chữ “tham gia” thì bỏ câu có xe máy chuyên dùng)

Câu 13: chọn 2 và 3 (Người điều khiển giao thông là cảnh sát giao thông hoặc người có nhiệm vụ tương tự)

Câu 17: chọn 2 (lái xe 4 bánh thì không được uống rượu bia)

Câu 26: chọn 3 (Nghiêm cấm sản xuất, mua bán, sử dụng trái phép biển số xe)

Câu 29: chọn 2 và 3 (Đọc dễ hiểu mà, phải không?)

Câu 31: chọn 1 và 2 (Cũng dễ hiểu luôn)

Câu 32: chọn 2 (Là trách nhiệm của tất cả chúng ta đấy!)

Câu 33: chọn 1 (Gặp đèn vàng cũng phải dừng lại trước vạch dừng)

Câu 38: chọn 1 (Hiển nhiên là phải theo hiệu lệnh của người điều khiển giao thông)

Câu 40: chọn 2 (Chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép)

Câu 41: chọn 2 (Xe thô sơ đi trong làn đường bên phải trong cùng)

Câu 42: chọn 1 và 3 (bỏ 2 vì tốc độ thấp hơn mà đi phía bên trái)

Câu 43: chọn 1 và 2 (bỏ 3 vì chỗ nào trống là vô là không được)

Câu 45: chọn 2 và 3 (bỏ 1 vì có tăng tốc độ)

Câu 46: chọn 1 và 2 (bỏ 3 vì xe xuống dốc phải nhường đường cho xe lên dốc)

Câu 48: chọn 3 (1 sai vì tránh sang bên trái, 2 sai vì tăng tốc độ)

Câu 49: chọn 3 (trong vòng xuyến nhường đường cho xe bên trái)

Câu 50: chọn 3 (nơi giao nhau phải nhường đường cho xe trên đường ưu tiên hoặc đường chính)

Câu 51: chọn 1 (ngã ba, ngã tư, nhường đường cho xe bên phải)

Câu 52: chọn 3 (phương tiện giao thông đường sắt luôn được ưu tiên)

Câu 53: chọn 1 (khoảng cách từ chỗ dừng đến đường ray là 5 met)

Câu 54: chọn 1 và 3 (đáp án 2 chạy vậy rất nguy hiểm)

Câu 56: chọn 3 (đáp án 1 có ô tô được vào, đáp án 2 có xe máy chuyên dùng tốc độ lớn hơn 70km/h cũng được vào)

Câu 57: chọn 1 (trong hầm đường bộ không được quay đầu xe, vì vậy bỏ đáp án 2 và 3)

Câu 60: chọn 1 và 2 (dễ hiểu)

Câu 62: chọn 2 (phải xin Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)

Câu 63: chọn 1 và 2

Câu 65: chọn 3 (giấy phép lái xe phù hợp)

Câu 66: chọn 2 (18 tuổi)

Câu 67: chọn 3

Câu 68: chọn 2 (16 tuổi được điều khiển xe gắn máy dưới 50cm3)

Câu 69: chọn 1 (5 năm – chọn số lớn nhất)

Câu 70: chọn 1 (đáp án 2 về bên trái là sai, đáp án 3 tăng tốc độ là sai)

Câu 71: chọn 1 và 2 (bỏ đáp án 3: buông cả 2 tay)

Câu 72: chọn 2 (nội thành phố, thị xã và những đoạn có biển báo hiệu bắt đầu đến kết thúc khu đông dân cư)

Câu 73: chọn 3 (tốc độ tối đa của xe 2 bánh trong khu đông dân cư là 40km/h)

Câu 74: chọn 1 (nhớ: 40km/h chọn 1)

Câu 75: chọn 3 (nhớ: 50km/h chọn 3)

Câu 77: chọn 2 (thiếu văn hóa giao thông)

Câu 78: chọn 2 và 3 (bỏ đáp án 1 vì chạy trên làn đường có ít phương tiện tham gia giao thông)

Câu 79: chọn 1 và 3 (đáp án 2 sai chỗ đi trên làn đường có ít phương tiện tham gia giao thông, đáp án 4 sai chỗ chỉ đội mũ bảo hiểm ở nơi bắt buộc)

Phần này chúng ta sẽ cố gắng hiểu để chọn cho chính xác, không đơn giản là việc thi cho đậu mà nó còn ý nghĩa để đi đường. Phần này Kim Vi sẽ giải thích cách chọn đáp án đúng cho các câu khó để anh/chị dễ nhớ khi làm bài. Trước khi bắt đầu, cần phải đảm bảo anh/chị đã thuộc ý nghĩa của các biển báo ở đầu sách.

Câu 83: chọn 3 (không chọn biển số 1, vì biển 1 có nghĩa là có đường dành cho người đi bộ cắt qua đường xe chạy)

Câu 84: chọn 2 (cả 3 biển đều là biển báo nguy hiểm, nhưng chỉ có biển 2 và 3 là biển báo qua nơi giao nhau).

Câu 90: chọn 2 (biển 1 và 3 cho biết ta đang đi trên đường ưu tiên)

Câu 99: chọn 2 (biển 1 cấm mô tô thì cấm 3 bánh, biển 3 cấm ô tô con cũng cấm 3 bánh).

Câu 105: chọn 1 và 2 (biển 1 cấm rẻ trái thì cấm luôn quay xe)

Câu 106: chọn 1 (biển 2 cấm quay đầu xe nhưng được phép rẽ trái)

Các anh/chị nhớ quy tắc xét sa hình như sau, xét theo thứ tự từ trên xuống:

Xe đã vào giao lộ: xe vào giao lộ trước thì được đi trước.

Đường ưu tiên: xe trên đường ưu tiên được quyền đi trước

Tại ngả 3, 4 các tuyến đường cùng cấp, xe nào bên phải trống sẽ được đi trước, rồi đến xe rẽ phải, đến xe đi thẳng, xe rẽ trái đi sau cùng.

Câu 117: Xét theo thứ tự: không có xe vào giao lộ, không có xe ưu tiên, không có đường ưu tiên. Các xe đều cùng cấp, ta xét xem xe nào bên phải trống. Bên phải xe tải là xe lam, bên phải xe lam là xe mô tô, bên phải xe mô tô không có xe nào cả. Như vậy, xe mô tô đi trước. Sau khi xe mô tô đi rồi thì bên phải xe lam lại trống nên được đi thứ nhì, cuối cùng là xe tải.

Câu 118: xe mô tô thấy biển STOP nên phải dừng lại nhường đường.

Câu 119: Xe lam đã vào giao lộ nên được đi trước, tiếp theo là xe cứu thương (xe ưu tiên), cuối cùng là xe con.

Câu 120: Xe cứu thương. Xe ưu tiên được đi trước bất kể nó đang nằm trên đường không ưu tiên.

Câu 121: Xe con và xe khách có tín hiệu đèn đỏ.

Câu 122: Chú ý tín hiệu đèn trên cột đèn giao thông, thấy xe tải và xe con đèn xanh nên được đi. Xe tải và con bên kia cũng vậy.

Câu 123: Xem phía bên này, xe khách chạy thẳng trong khi đèn báo rẽ trái nên vi phạm, xe tải rẽ trái trong khi đèn đỏ nên vi phạm, xe con đi đúng. Quan sát phía bên kia, xe tải bên này sai thì xe tải bên kia cũng sai, xe mô tô rẽ phải trong khi đèn rẽ trái. Kết quả là chọn đáp án số 1.

Câu 124: Bên phải xe mô tô trống nên được chạy trước, sau khi mô tô đi thì bên phải xe tải trống nên được đi, cứ như vậy đến hết.

Câu 125: Xe tải vi phạm vì biển cấm dừng và đỗ xe có biển phụ xe tải nên chỉ có tác dụng trên xe tải.

Câu 126: Quan sát thấy trên đường xe con có biển giao nhau với đường không ưu tiên, nghĩa là xe con đi trên đường ưu tiên nên được đi trước. Xe tải và xe lam cùng cấp, xe tải chạy thẳng đi trước, xe lam rẽ trái đi sau.

Câu 127: chọn cả ba hướng. Hướng 2 cấm xe mô tô, như vậy không cấm xe gắn máy.

Câu 128: Biển báo cấm dừng và đỗ xe có gắn thêm biển phụ phía trước và sau. Vậy cấm dừng và đỗ trước và sau biển này. Cả hai đều vi phạm!

Câu 129: Cả 3 xe đều vi phạm. Xe tải đỗ ngược chiều, xe mô tô và xe con đỗ trên vạch người đi bộ.

Câu 130: Biển cấm kéo xe.

Câu 131: Xe xích lô rẽ phải nên được đi trước.

Câu 132: Bên phải xe mô tô và xe đạp trống nên đi trước.

Câu 133: Xe mô tô đang đi trên đường ưu tiên nên được đi trước. Chú ý biển phụ gắn dưới biển báo đường ưu tiên, biển phụ đó cho biết đường ưu tiên cong sang hướng bên trái chớ không phải đường thẳng như bình thường.

Câu 134: Xe con vi phạm vì lấn qua vạch liền, xe mô tô không vi phạm vì vượt xe buýt nhưng chưa lấn qua vạch.

Câu 135: Người điều khiển giao thông giơ tay thẳng đứng thì tất cả các xe phải dừng lại, trừ xe đã và giao lộ, tức là xe tải được đi.

Câu 136: Người điều khiển giao thông giơ 2 tay dang ngang thì phía trước và sau người điều khiển phải dừng lại, bên trái và phải người điều khiển được đi.

Câu 137: Xe khách đèn đỏ dừng lại, xe tải đèn báo đi thẳng, xe con rẽ phải, xe mô tô dừng lại. Tất cả đều đúng.

Câu 138: Hướng 1 và 3. Hướng 2 cấm xe mô tô nên không được đi

Câu 139: Chưa xe đến đường ưu tiên, xe tiên được xét trước. Trong đó xe quân sự được ưu tiên nhất, đến xe công an.

Câu 140, 141: Chọn đáp án có xe con (E).

Câu 142: Đèn đỏ dừng. Vậy là xe con và tải.

Câu 143: Biển báo nguy hiểm không được tăng tốc độ. Vậy, không được vượt.

Câu 144: Chọn đáp án 1 và 2. Xe con có tín hiệu rẽ trái, xe mô tô có tín hiệu rẽ phải, trong khi biển báo hiệu hướng đi thẳng phải theo.

Câu 145: Xe tải đi sai đèn.

Câu 146: Xe tải và khách đi sai đèn.

Câu 147: Xe tải, khách và mô tô sai đèn.

Câu 148: Xe khách và mô tô đi đúng đèn.

Câu 149: Phía trước xe của bạn là biển báo giao nhau với đường ưu tiên, vậy xe của bạn đang đi trên đường không ưu tiên, biển phụ gắn dưới biển chính chỉ hướng đường ưu tiên là đường mà xe mô tô đang chạy. Vậy xe mô tô chạy trước, đến xe con (bên phải xe con trống), rồi đến xe của bạn.

Câu 150: Cả 3 xe đều cùng cấp, xe con rẽ phải chạy trước, xe của bạn đi thẳng chạy nhì, cuối cùng là xe mô tô.

Câu 151:….. Được bổ sung và cập nhật liên tục….