Top 8 # Giải Mã Biển Số Xe Máy Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Sachlangque.net

Giải Mã Các Ký Hiệu Biển Số Xe Máy

Mục 2.1.2 Phụ lục 4 của Thông tư số 15/2014/TT-BCA quy định cách sử dụng chữ và số trong sê ri đăng ký của biển số xe máy như sau:

Xe có dung tích xi lanh dưới 50 cm3:

+ Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với một trong các chữ cái sau: A, B, C, D, E, F, H, K, L, M, N, P, R, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương; Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban An toàn giao thông quốc gia; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức chính trị – xã hội; đơn vị sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập; Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước.

+ Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, seri biển số sử dụng một trong 20 chữ cái A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với một trong các chữ cái sau: A, B, C, D, E, F, H, K, L, M, N, P, R, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của doanh nghiệp, Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, xã hội – nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập và xe của cá nhân.

Để tránh nhầm lẫn với môtô của liên doanh và dự án, máy kéo, xe máy điện, seri đăng ký mô tô dưới 50 cm3 của cá nhân, doanh nghiệp đơn vị sự nghiệp, công ích, tổ chức xã hội không kết hợp chữ L và chữ D (LD) hoặc kết hợp chữ D và chữ A (DA) hoặc kết hợp chữ M và chữ K (MK) hoặc chữ M và chữ Đ (MĐ). Máy kéo có seri từ MK1 đến MK9. Xe máy điện có sêri từ MĐ1 đến MĐ9.

Môtô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3:

+ Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, seri biển số sử dụng một trong 19 chữ cái B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với một chữ số tự nhiên từ 1 đến 9 cấp cho xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương; Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban An toàn giao thông quốc gia; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức chính trị – xã hội; đơn vị sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập; Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước.

+ Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen; sê ri biển số sử dụng một trong 19 chữ cái B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với 1 chữ số tự nhiên từ 1 đến 9 cấp cho xe của doanh nghiệp, Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, xã hội – nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập và xe của cá nhân.

Môtô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên:

+ Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, seri sử dụng chữ cái A kết hợp với 1 chữ số tự nhiên từ 1 đến 9 cấp cho xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương; Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban An toàn giao thông quốc gia; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổ chức chính trị – xã hội; đơn vị sự nghiệp công lập, trừ Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập; Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước.

+ Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, seri sử dụng chữ cái A kết hợp với 1 chữ số tự nhiên từ 1 đến 9 cấp cho xe của doanh nghiệp, Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, xã hội – nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe công lập và xe của cá nhân.

“Giải Mã” Biển Số Xe Quân Sự

Các kí hiệu chữ cái xuất hiện trên biển số xe như AA, HB, KC, TM có ý nghĩa gì không? Chúng biểu thị cho cái gì? Đây là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm, thậm chí có những cuộc tranh cãi thú vị xoay quanh chuyện “đoán già, đoán non” những kí tự trên tấm biển số màu đỏ đặc trưng của quân đội.

Các loại xe quân sự ở Việt Nam luôn có những dấu hiệu đặc trưng riêng và tấm biển số màu đỏ đặc trưng thể hiện rất rõ điều đó. Các ký hiệu gồm 2 chữ cái đi liền nhau sẽ trở thành bí ẩn với những người không biết hoặc chưa từng nghe qua.

Các kí hiệu chữ cái xuất hiện trên biển số xe như AA, HB, KC, TM có ý nghĩa gì không? Chúng biểu thị cho cái gì? Đây là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm, thậm chí có những cuộc tranh cãi thú vị xoay quanh chuyện “đoán già, đoán non” những kí tự trên tấm biển số màu đỏ đặc trưng của quân đội.

Thực tế, các kí tự này đều được quy định trong Thông tư số 01/2007/TT-BCA-C11 Bộ Công an đã ban hành. Thông tư này quy định về việc tổ chức đăng ký, cấp biển số, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. Chỉ cần tìm hiểu kỹ một chút, chúng ta dễ dàng biết rõ chiếc xe đó thuộc đơn vị, quân đoàn hay binh chủng nào?

Về cơ bản, các xe mang biển kiểm soát màu đỏ: Ký hiệu chữ gồm 2 chữ cái đi liền nhau, đằng sau là dãy số.

A: Chữ cái đầu tiên là A biểu thị chiếc xe đó thuộc cấp Quân đoàn. Ví dụ, AA là Quân đoàn 1 – Binh đoàn Quyết Thắng, AB là Quân đoàn 2 – Binh đoàn Hương Giang. AC: Quân đoàn 3 – Binh đoàn Tây Nguyên, AD: Quân Đoàn 4 – Binh đoàn Cửu Long, AT: Binh đoàn 12.

B: Bộ Tư lệnh hoặc Binh chủng. Ví dụ, BT là Bộ Tư lệnh Tăng thiết giáp, BD (Bộ Tư lệnh Đặc công), BH (Bộ Tư lệnh Hóa học), BC (Binh chủng Công Binh), BT (Binh chủng Thông tin liên lạc), BP (Bộ tư lệnh biên phòng), BL (Bộ tư lệnh Lăng).

H: Học viện. Cụ thể, HA: Học viện Quốc phòng, HB: Học viện lục quân, HD: Học viện Kỹ thuật quân sự, HE: Học viện Hậu cần, HH: Học viện quân y.

K: Quân khu. Trong đó, KA (Quân khu 1), KB (Quân khu 2), KC (Quân khu 3), KD (Quân khu 4), KV (Quân khu 5), KP (Quân khu 7), KK (Quân khu 9), KT (Quân khu Thủ đô).

Q: Quân chủng. QP (Quân chủng Phòng không), QK (Quân chủng không quân), QH (Quân chủng hải quân).

T: Tổng cục. TC (Tổng cục Chính trị), TH (Tổng cục Hậu cần), TK (Tổng cục Công nghiệp quốc phòng), TT (Tổng cục kỹ thuật), TM (Bộ Tổng Tham mưu).

Ngoài ra còn một số đơn vị có kí hiệu khá riêng biệt như: Xe Quân đội làm kinh tế có ký hiệu “KT”. Biển VT là của Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel), PA: Cục Đối ngoại Bộ Quốc phòng, PQ: Viện Kỹ thuật Quân sự (Trung tâm Khoa học và Kỹ thuật Quân sự).

Biển trắng, biển xanh, biển đỏ… mỗi biển số xe đều có quy định và ý nghĩa riêng. Những thông tin sau sẽ giúp bạn phân biệt các loại biển số xe đang lưu hành.

Mỗi chiếc ôtô, xe máy lưu hành tại Việt Nam cũng như trên thế giới đều phải tuân thủ các quy định riêng. Những đặc điểm về màu sắc, chữ số của biển số sẽ phản ánh nguồn gốc cũng như thông tin về chủ sở hữu hoặc đơn vị quản lý chiếc xe.

Mỗi biển số xe đều có một ý nghĩa riêng.

– Biển số có màu xanh chữ trắng là biển xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp

– Biển số màu đỏ dành riêng cho xe quân đội. Riêng xe của các doanh nghiệp quân đội mang biển số 80 màu trắng. Bên cạnh đó, với biển số quân đội, 2 chữ cái đầu tiên là viết tắt của đơn vị cụ thể quản lý chiếc xe.

Chữ A nghĩa là Quân đoàn, ví dụ AA là Quân đoàn 1, AB là Quân đoàn 2

Chữ B nghĩa là Bộ tư lệnh, ví dụ BT là BTL tăng thiết giáp, BD là BTL đặc công, BH là BTL hóa học.

Chữ H nghĩa là Học viện

Chữ K nghĩa là Quân khu, ví dụ KA Quân khu 1, KB quân khu 2, KT quân khu Thủ đô

Chữ T nghĩa là Tổng cục, TC tổng cục chính trị, TH Tổng cục Hậu cần

Chữ Q nghĩa là Quân chủng, QP là quân chủng phòng không, QK là quân chủng không quân

Ảnh: Việt Hưng – Dân trí

– Biển số màu trắng với 2 chữ và năm số là biển cấp cho các đối tượng có yếu tố nước ngoài. Trong đó, biển NG là xe ngoại giao, biển NN là xe của các tổ chức, cá nhân nước ngoài. Trong 5 chữ số trên biển số, 3 số ở giữa là mã quốc gia, 2 số tiếp theo là số thứ tự. Xe số 80 NG xxx-yy là biển cấp cho các đại sứ quán, thêm gạch đỏ ở giữa và 2 số cuối là 01 là biển xe của Tổng lãnh sự (những xe này là bất khả xâm phạm và khi thay xe thì giữ lại biển để lắp cho xe mới).

– Biển số màu trắng cấp cho tư nhân và doanh nghiệp với 2 số đầu theo thứ tự các tỉnh, 4 hoặc 5 số cuối là số thứ tự cấp ngẫu nhiên.

Các xe thuộc sở hữu của các tổ chức, cá nhân, cơ quan ở các tỉnh, thành mang biển với số tương ứng tới quy định biển số của 64 tỉnh thành như sau:

11 – Cao Bằng

12 – Lạng Sơn

13 – Bắc Ninh và Bắc Giang (trước kia là tỉnh Hà Bắc, hiện đã bỏ nhưng còn một số xe cũ vẫn để biển này)

14 – Quảng Ninh

15,16 – Hải Phòng

17 – Thái Bình

18 – Nam Định

19 – Phú Thọ

20 – Thái Nguyên

21 – Yên Bái

22 – Tuyên Quang

23 – Hà Giang

24 – Lào Cai

25 – Lai Châu

26 – Sơn La

27 – Điện Biên

28 – Hòa Bình

29,30,31,32 – Hà Nội

34 – Hải Dương

35 – Ninh Bình

36 – Thanh Hóa

37 – Nghệ An

38 – Hà Tĩnh

43 – Đà Nẵng

47 – Đắc Lắc

48 – Đắc Nông

49 – Lâm Đồng

Từ 50 đến 59 – TP. Hồ Chí Minh

60 – Đồng Nai

61 – Bình Dương

62 – Long An

63 – Tiền Giang

64 – Vĩnh Long

65 – Cần Thơ

66 – Đồng Tháp

67 – An Giang

68 – Kiên Giang

69 – Cà Mau

70 – Tây Ninh

71 – Bến Tre

72 – Bà Rịa – Vũng Tàu

73 – Quảng Bình

74 – Quảng Trị

75 – Huế

76 – Quảng Ngãi

77 – Bình Định

78 – Phú Yên

79 – Khánh Hòa

80 – Các đơn vị kinh tế và quản lý thuộc Trung ương, các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên người nước ngoài…

81 – Gia Lai

82 – KonTum

83 – Sóc Trăng

84 – Trà Vinh

85 – Ninh Thuận

86 – Bình Thuận

88 – Vĩnh Phúc

89 – Hưng Yên

90 – Hà Nam

92 – Quảng Nam

93 – Bình Phước

94 – Bạc Liêu

95 – Hậu Giang

97 – Bắc Cạn

98 – Bắc Giang

99 – Bắc Ninh

Theo Báo Giao thông Vận tải

Ý Nghĩa Biển Số Xe: Dịch, Giải Mã, Cách Đọc

Ý nghĩa biển số xe Việt Nam hẳn cũng còn xa lạ với một số người vì bạn nghĩ nó không cần thiết trong cuộc sống hàng ngày. Tuy nhiên với những người làm kinh doanh, họ quan niệm những con số may mắn, tài lộc sẽ mang đến các cơ hội tốt để phát đạt trong công việc nên rất chú trọng trong việc lựa chọn ý nghĩa biển số xe. Ngoài ra khi muốn biết chiếc xe này có xuất xứ, nguồn gốc ở tỉnh, huyện nào thì cũng có thể dựa vào ý nghĩa về biển số xe mà phán đoán. Đây sẽ là những thông tin bổ ích mà bài viết sẽ mang đến cho mọi người.

1. Ý nghĩa số biển số xe theo phong thủy

Ý nghĩa biển số xe của bạn theo cách xem phong thủy sẽ làm bạn rất ngạc nhiên và thích thú vì mỗi con số sẽ có những ý nghĩa riêng nhất định. Có hai cách xem ý nghĩa biển số xe mà nhiều người biết đến như sau.

#1. Ý nghĩa biển số xe máy của bạn theo cách tính tổng

Phổ biến và thông dụng nhất mà ai cũng biết là cách tính tổng các con số lại với nhau và lấy “nút” là các con số cuối cùng. Theo đó, số nút càng cao sẽ càng được cho là đẹp và từ mức 7 trở lên là sẽ làm hài lòng đa số mọi người. Con số 9 được cho là đẹp nhất và có một số người sẵn sàng mua nó với giá cao hơn vì thích con số này.

Ngược lại, những số nhỏ như 0, 1, 2 lại chẳng ai “mặn mà” lắm nhưng với những cá nhân không quan tâm đến phong thủy thì vẫn chấp nhận nó một cách bình thường. Và vì cách xem ý nghĩa biển số xe như thế này không quan trọng bằng việc xem ý nghĩa các con số biển xe máy cụ thể nên người ta cũng có thể bỏ qua.

#2. Ý nghĩa các con số biển số xe máy

#3. Ý nghĩa từng chữ số

Số 1: nhất, có thể được đọc lệch là chắc (trong nghĩa chắc chắn). Có ý nghĩa là độc nhất vô nhị, đứng đầu.

Số 2: mãi, trong mãi mãi, bền lâu.

Số 3: tài, được xem như là tài lộc, phát tài.

Số 4: tứ, đọc lệch thành tử (chết) nên rất nhiều người muốn tránh con số này, theo phong thủy nó không được may mắn và thường mọi người tránh nhắc đến.

Số 5: ngũ, ngũ hành, tượng trưng cho phúc, những điều tốt. Vì thế ý nghĩa số 5 trong biển số xe cũng mang ý bất diệt.

Số 6: lộc, mang đến nhiều tài lộc, may mắn cho người sở hữu.

Số 7: thất, mất mát, mang nghĩa xấu nhiều hơn. Tuy nhiên nó cũng có nghĩa tốt là tượng trưng cho 7 sao có sức mạnh kỳ diệu, bất khả xâm phạm.

Số 8: phát, được hiểu như là một con số phát, phát tài, phát triển.

Số 9: cửu, là con số cực kỳ đẹp, có ý nghĩa trường tồn, là số mang đến hạnh phúc và an lành.

Ví dụ:

1102 = Nhất nhất ko nhì / Độc nhất vô nhị .

4078 = 4 mùa không thất bát .

0578 : Không năm nào thất bát .

2204 = Mãi mãi không chết .

1486 = 1 năm 4 mùa phát lộc / 1 năm4 mùa lộc phát .

01234 = Tay trắng đi lên – 1 vợ – 2 con- 3 tầng – 4 bánh (Từ tay trắng – cưới vợ – yên bề con cái – xây nhà – mua ôtô) .

456 = 4 mùa sinh lộc .

78 = Thất bát .

4953 = 49 chưa qua 53 đã tới (số tử /tử vi) .

58: Sinh phát .

68 = Lộc Phát .

39 = Thần tài nhỏ .

79 = Thần tài lớn .

38 = Ông địa nhỏ .

78 = Thất bát / Ông địa lớn .

36 = Tài Lộc .

83 = Phát tài .

86 = Phát lộc .

89 = Trường phát .

04 = Bất tử .

95 = Trường sinh .

94 = Thái tử .

48-47-46: Ba Tỉnh Tây Nguyên .

569 = Phúc – Lộc – Thọ .

227 = Vạn Vạn Tuế.

15.16.18 = Mỗi năm – mỗi lộc – mỗi phát .

18.18.18 = Mỗi năm 1 phát.

19.19.19 = 1 bước lên trời .

6886 / 8668 = Lộc phát phát lộc / Phát lộc lộc phát .

8386 / 8683 = Phát tài phát lộc /Phátlộc phát tài .

1368 = Nhất tài lộc phát / Kim lâu (Tửvi) .

3456 : Bạn bè nể sợ (B-B-N-S) .

6789 : San bằng tất cả ( 6 – 7 – 8 – 9 : S- B – T – C ) hoặc Sống bằng tình cảm..

#4. Cặp số cuối trong ý nghĩa biển số xe 5 số

Không riêng gì ý nghĩa biển số xe máy 5 số mà nó còn áp dụng cho việc xem ý nghĩa biển số xe của bạn bằng 4 số như thông thường, miễn là trong biển có cặp số đuôi mình đang nhắc đến. Cụ thể như sau:

19: chắc chắn trường tồn, vĩnh cửu

22: mãi mãi, bền lâu

26: mãi có lộc

28: dễ phát tài

36: tài lộc

49: tử mãi

63: lộc tài

68: lộc phát

69: lộc dài lâu

78: thất bát

83: phát tài

86: phát lộc

168: nhất lộc phát

333: tam tài

689: lộc phát trường tồn

986: cửu phát lộc

Còn rất nhiều các con số khi ghép lại sẽ mang nhiều ý nghĩa của biển số xe máy 5 số mà mọi người thường hay nhắc đến trong đời sống. Chỉ việc hiểu ý nghĩa từng số và suy ra được dãy số là bạn sẽ nắm được ngay.

#5. Các số mang nghĩa xấu ai cũng muốn tránh

Trong những năm đại hạn, người ta gọi là năm tuổi có nhiều rủi ro, những con số được gắn với điều này thường là 49, 53, 44… Vì vậy mà ý nghĩa biển số xe 44 với “tứ tử” cũng làm nhiều người e dè hơn. Ngoài ra, bạn có biết biển số xe 00 có ý nghĩa gì? Nó được xem như là vòng tròn khép kín, một vòng luẩn quẩn, không có lối thoát, một ý nghĩa xấu cho sự bế tắc.

#6. Ý nghĩa các con số biển số xe máy đẹp nhất

Đây sẽ là những con số được săn đón rất nhiệt tình dù phải bỏ ra nhiều tiền hơn so với thông thường. Các cặp số 66, 68, 86, 88 nói về lộc và phát nên lúc nào cũng là số tốt đẹp được yêu thích, vậy bạn đã biết biển số xe 88 có ý nghĩa gì chưa?

#7. Công thức tự xem biển số xe hợp phong thủy và mệnh

Cách thức như sau: Lấy 4 số cuối hoặc 5 số cuối của biển số xe chia cho 80. Sau đó trừ đi phần nguyên và lấy số còn lại nhân với 80, sẽ cho kết quả tương ứng với những con số sau: (Màu đỏ biểu thị cho cát, màu đen biểu thị hung).

Ví dụ cụ thể:

Nếu xe có biển số 7777. Lấy 7777 / 80 = 97,2125 – 97 = 0,2125 x 80 = 17 với ý nghĩa ‘Vượt qua mọi khó khăn’.

Xe có biển số 5794 / 80 = 72,425 – 72 = 0,425 x 80 = 34 là “Gia đình tan vỡ”.

Xe có biển số tứ quý 2222 / 80 = 27,775 – 27 = 0,775 x 80 = 62 “Căn bản yếu kém”.

Xe có biển số ngũ quý 33333 / 80 = 416,6625 – 416 = 0,6625 x 80 = 53 “Nội tâm u sầu”.

2. Cách dịch ý nghĩa biển số xe theo quy định

Ngoài ra, ý nghĩa chữ cái trên biển số xe máy cũng như ý nghĩa chữ cái trên biển số xe oto có ý chỉ về huyện, quận trong một tỉnh, thành phố nào đó. Mỗi tỉnh thành sẽ có những quy định riêng về việc sắp xếp chữ cái trên biển số như vậy. Tương tự như vậy, ý nghĩa biển số xe quân đội cũng được quy định riêng khác hẳn so với những xe thông thường vì đây là xe chuyên dụng đặc biệt của nhà nước nên cần tuân thủ theo những yêu cầu đã được đặt ra.

Bài viết đã giúp bạn hiểu hết về ý nghĩa biển số xe Việt Nam hay chưa? Sẽ có rất nhiều người xem bói ý nghĩa biển số xe máy để mang về cho mình nhiều may mắn, tài lộc và hợp tuổi của người sở hữu. Tuy nhiên những thông tin ấy nếu tìm hiểu bạn cũng sẽ nắm được ý nghĩa của nó và tự chọn cho mình một con số thật đẹp và tốt lành.

“Giải Mã” Biển Số Xe Nước Ngoài Ở Việt Nam

“Giải mã” biển số xe nước ngoài ở Việt Nam

Biển số đăng ký cho người nước ngoài ở Việt Nam có gì khác biệt với biển số xe trong nước, ký hiệu của mỗi quốc gia thế nào, thứ tự của các con số ra sao. Đó là điều nhiều người còn chưa biết hoặc không để ý tới.

Xe cá nhân người nước ngoài thường mang biển số trắng đăng ký tại Cục Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt.

Thứ tự biển số bắt đầu với 80-NN, hoặc mã số đầu theo địa phương (tỉnh, thành) đăng ký. Tiếp đến là mã quốc tịch rồi đến dãy số thứ tự. Tất cả được phân biệt với nhau bằng dấu gạch ngang. Ví dụ biển số 80-NN-011-XX thuộc quyền sở hữu của cá nhân mang quốc tịch Anh. Biển 29-NN-691-XX là biển số xe thuộc quyền sở hữu của cá nhân mang quốc tịch Singapore, đăng ký tại Hà Nội.

Theo quy định, những chiếc xe biển NN, NG, QT thuộc vào diện hàng tạm nhập, tái xuất – nghĩa là hết thời gian công tác, khi xuất cảnh họ phải mang xe ra. Còn nếu muốn bán vì lý do xe thường xuyên hư hỏng, hoặc không cần đến nữa, họ phải lập hội đồng thanh lý, có sự tham dự của một số cơ quan chức năng Việt Nam như Thuế, Tài chính, Hải quan rồi sau khi bán xong, bên mua phải làm thủ tục sang tên ngay.

Khánh An (TTTĐ)