Top 18 # Hiệu Lực Của Biển Báo Cấm Rẽ Trái / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Sachlangque.net

Biển Báo Giao Thông Đường Bộ Cấm Rẽ Trái / 2023

Thời gian: 8h30 – 12h và 13h – 17h30 thứ 2 đến thứ 6, thứ 7 từ 8h30 – 12h, ngoài giờ hành chính bạn có thể email tới support@thongtingia.com

Chúng tôi không bán hàng trực tiếp. Để liên hệ mua hàng, vui lòng xem thông tin người bán tại trang chi tiết sản phẩm. Xin cảm ơn!

Liên hệ

it126hanhtinhxanh

Biển báo giao thông đường bộ cấm rẽ trái – Công ty Hành Tinh Xanh chuyên cung cấp các loại biển báo giao thông giá rẻ

Ở nước ta, những biển báo giao thông đường bộ như hướng dẫn lối đi, biển báo cấm các phương tiện, biển hướng dẫn địa điểm lộ trình chữ rất nhỏ, đôi khi chứa đựng nhiều nội dung cùng một lúc, các biển báo được đặt không hợp lí, có những vị trí được đặt 3,4 biển khác nhau nên người tham gia khó phán đoán được là biển đang hướng dẫn gì, biển bị che khuất tầm nhìn vì các tán cây, cột điện, các lều quán . Những bảng hướng dẫn địa điểm trên các lối rẽ lại đặt quá gần nên mất hết tác dụng. Trong khi đó, lại thiếu trầm trọng những bảng hướng dẫn, chỉ đường cần thiết đến các địa danh, khu vực quan trọng, khiến khách đến từ các nơi khác nhiều khi phải lạc đường.

Hiện nay nhiều nước trong khu vực như Thái Lan, Hàn Quốc, Singapore đã khắc phục và thực hiện tốt từ lâu.Các bảng hướng dẫn lối đi, quy định tốc độ thường được đặt trên cao theo tầm nhìn phía trước của người lái xe, với kích cỡ chữ khá to, cách 50-100m đã đọc được. Cơ sở hạ tầng ở nước ta hiện nay chưa đáp ứng được với lượng phương tiện ngày càng nhiều. Nhiều loại biển báo như biển báo giao thông cấm rẽ trái, biển báo cấm đỗ xe, biển báo cấm xe máy, biển báo đường một chiều, biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều…nhưng người dân chưa chấp hành tốt các biển báo. Nhiều người chưa hiểu biết hết ý nghĩa của luật giao thông, ý nghĩa của các biển báo. Hiện nay công ty Hành Tinh Xanh chuyên cung cấp các loại biển báo giao thông được sản xuất tại Việt Nam. Công nhận nhận sản xuất theo đơn yêu cầu của khách hàng. Các sản phẩm có chất lượng tốt, kích thước, tiêu chuẩn được quốc tế hóa, đầy đủ các biển báo giao thông theo luật giao thông Việt Nam. Khách hàng có nhu cầu mua sản phẩm vui lòng liên hệ: Công ty CP Thương Mại & Dịch Vụ Hành Tinh Xanh Tầng 5 – 297 Bạch Mai – Hai Bà Trưng – Hà Nội Tel: 04 3726 5955 – Hotline: 1900 6829 it126hanhtinhxanh

Có phải bạn đang tìm kiếm ?

Biển Báo Cấm Rẽ Trái Có Được Quay Đầu Không / 2023

Khi bạn đi đến ngã tư đường và gặp biển báo cấm rẽ sang trái. Nếu tại thời điểm đó, bạn không muốn rẽ trái mà chỉ có ý định quay đầu xe để đi theo chiều ngược lại. Như vậy bạn có vi phạm luật giao thông không và có bị phạt không. Cấm rẽ trái có được quay đầu không là vấn đề một số người đang còn phân vân khi chưa nắm rõ luật. Những thông tin bên dưới sẽ giúp bạn nắm rõ

Nếu đã đặt biển cấm rẽ trái thì các loại xe (cơ giới và thô sơ) cũng không được phép quay đầu xe. Nếu vi phạm vào vấn đề này sẽ bị phạt từ 100.000 ngàn đồng đến 200.000 ngàn đồng ở các tỉnh thành và mức phạt 300.000 ngàn đồng đến 500.000 đối với các thành phố trực thuộc trung ương.

Nhưng kể từ ngày 1/11/2016 thì theo quy chuẩn 41 mới năm 2016 thay thế cho quy chuẩn năm 2012 thì biển báo 123a dùng để báo cấm rẽ trái hoặc rẽ phải (theo hướng mũi tên) ở những tuyến đường giao nhau và biển không có giá trị cấm quay đầu. Biển có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới và xe thô sơ, (trừ các xe ưu tiên theo quy định) rẽ trái hoặc phải. Trước khi đặt biển cấm rẽ thì cần đặt biển chỉ dẫn hướng đi thích hợp cho các phương tiện.

Nhằm làm rõ hơn quy định cấm quay đầu hoặc vừa cấm quay đầu vừa cấm rẽ trái, chúng ta sẽ dùng biển báo P.124

Theo đó, để báo cấm các loại xe quay đầu (theo kiểu chữ U), phải đặt biển số P.124a “Cấm quay đầu xe”. Chiều mũi tên phù hợp với chiều cấm quay đầu xe.

Để báo cấm ô tô quay đầu (theo kiểu chữ U), phải đặt biển số P.124b “Cấm ô tô quay đầu xe”. Chiều mũi tên phù hợp với chiều cấm ô tô quay đầu.

Để báo cấm các loại xe rẽ trái đồng thời cấm quay đầu phải đặt biển P.124c “Cấm rẽ trái và quay đầu xe”.

Để báo cấm các loại xe rẽ phải đồng thời cấm quay đầu phải đặt biển P.124d “Cấm rẽ phải và quay đầu xe”.

Để báo cấm ô tô rẽ trái và đồng thời cấm quay đầu phải đặt biển P.124e “Cấm ô tô rẽ trái và quay xe”.

Để báo cấm ô tô rẽ phải và đồng thời cấm quay đầu phải đặt biển P.124f “Cấm ô tô rẽ trái và quay xe”.

Biển số P.124a có hiệu lực cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) và biển số P.124b có hiệu lực cấm ô tô và xe máy 3 bánh quay đầu (theo kiểu chữ U) trừ các xe được ưu tiên theo quy định. Biển không có giá trị cấm rẽ trái để đi sang hướng đường khác.

Nếu đặt biển “Cấm quay đầu xe” hay biển “Cấm ô tô quay đầu xe” ở một đoạn đường không phải là nơi đường giao nhau thì vị trí bắt đầu cấm phải dùng biển số S.503d “Hướng tác dụng của biển” đặt bên dưới biển chính.

cấm rẽ trái có được quay đầu không

biển cấm rẽ trái có được quay đầu xe không

Biển Cấm Rẽ Trái Có Được Quay Đầu Không

Hiệu Lực Của Biển Báo Cấm Dừng,Đỗ Khi Tham Gia Giao Thông. / 2023

Tóm tắt tình huống:Hiệu lực của biển báo cấm dừng,đỗ khi tham gia giao thông.Đầu đường tôi nhà tôi có biển cấm đỗ xong đến một ngã ba có đèn vàng nhấp nháy(đường nhập vào có tên đường), qua ngã ba đó công an phườngbvẫn thường xuyên bắt lỗi cấm đỗ, thắc mắc thì được trả lời là đường rẽ về bên phải theo chiều đường cắm biển thi biển mới hết tác dụng, khi người bi xử phạt nói đi từ đường trong ra không nhìn thấy biển cấm đỗ thì được trả lời sang thành phố mà hỏi.Xin hỏi công an làm vậy có đúng không?và phải làm sao khỏi bị thiệt thòi.

Người gửi: Văn Thái

bien-bao-giao-thong-phuc-tap-1005

Luật sư tư vấn:

Xin chào chị ! Cám ơn chị đã gửi câu hỏi của mình tới luật Việt Phong. Về câu hỏi của chị, công ty luật Việt Phong xin tư vấn và hướng dẫn cho chị như sau:1. Căn cứ pháp lý:

– QCVN 41:2016/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ (Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2016)2. Hiệu lực của biển báo cấm dừng,đỗ khi tham gia giao thông.

Theo quy định tại điều 30 QCVN 41:2016/BGTVT, biển có hiệu lực bắt đầu từ vị trí đặt biển trở đi. Nếu vì lý do nào đó, biển phải đặt cách xa vị trí định cấm thì phải đặt biển số S.502 để chỉ rõ khoảng cách (ghi trên biển phụ) từ sau biển cấm đến vị trí biển bắt đầu có hiệu lực.Nếu đoạn đường phải thi hành biển cấm có giá trị rất dài hoặc là tại các ngã ba, ngã tư có xe đi vào đoạn đường ấy thì các biển cấm phải được đặt nhắc lại.Biển báo cấm gồm 63 biển có mã P (cấm) và DP (hết cấm) với tên các biển.

Như vậy, phải căn cứ cụ thể vào biển báo cấm trên thực tế thì mới xác định được cảnh sát giao thông làm vậy là đúng hay sai. Để tránh thiệt thòi bạn nên nắm rõ luật để tránh vi phạm và sẽ biện hộ cảnh sát giao thông làm sai luật.

Vị Trí Đặt Biển Báo Cấm Theo Chiều Đi Và Hướng Hiệu Lực Của Biển? / 2023

Chào luật sư Tư vấn, theo tôi biết thì có rất nhiều biển báo cấm. Tuy nhiên, tôi không biết vị trí đặt biển báo cấm theo chiều đi và hướng hiệu lực của biển? Trường hợp tôi điều khiển xe ô tô tải nhưng đi vào biển cấm xe tải thì bị xử phạt thế nào? Trường hợp điều khiển xe khi đang bị tước giấy phép lái xe thì bị phạt không?

Thứ nhất, quy định về vị trí đặt biển báo cấm và hướng hiệu lực của biển

Căn cứ vào Điều 30 Quy chuẩn 41/2016 vị trí đặt biển báo cấm theo chiều đi và hướng hiệu lực của biển báo cấm được xác định như sau:

Về vị trí đặt biển báo cấm:

Theo quy định; biển báo cấm được đặt ở nơi đường giao nhau hoặc trước một vị trí trên đường cần cấm.

Về hướng hiệu lực của biển báo cấm:

Biển báo sẽ có hiệu lực bắt đầu từ:

+) vị trí đặt biển trở đi;

+) nếu biển phải đặt cách xa vị trí định cấm thì phải đặt biển phụ số S.5002 để chỉ rõ khoảng cách từ sau biển cấm đến vị trí biển bắt đầu có hiệu lực.

+) Các biển báo cấm từ biển số P.101 đến biển số P.120 không cần quy định phạm vi có hiệu lực của biển; không có biển báo hết cấm.

+) Biển số P.121 và biển số P.128 có hiệu lực đến hết khoảng cách cấm ghi trên biển phụ số 501; hoặc đến vị trí đặt biển số DP.135 “Hết tất cả các lệnh cấm”.

+) Biển số P.123 (a,b) và biển số P.129 có hiệu lực tại vị trí cắm biển.

+) Biển số P.124 (a,b,c,d) có hiệu lực ở vị trí nơi đường giao nhau; chỗ mở dải phân cách nhưng không cho phép quay đầu xe hoặc căn cứ vào biển phụ số S.503.

+) Biển số P.125, P.126; P.127(a,b,c,d); P.130, P.131 (a,b,c) có hiệu lực đến nơi đường giao nhau tiếp giáp; hoặc đến vị trí đặt biển hết cấm (các biển số DP.133, DP.134, DP.135). Các biển số P.130 và P.131 (a,b,c) còn căn cứ vào các biển phụ số S.503 (a,b,c,d,e,f).

+) Nếu đoạn đường phải thi hành biển cấm có hiệu lực rất dài thì tại các nơi đường giao nhau biển cấm phải được nhắc lại đặt ngay phía sau nơi giao nhau theo hướng đường đang có biển cấm. Nếu không có biển nhắc lại, biển cấm được mặc nhiên xem là hết hiệu lực.

Thứ hai, quy định về việc xử phạt lỗi điều khiển tải đi vào đường đặt biển cấm xe tải

Căn cứ theo quy định tại điểm b Khoản 4 Điều 5 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP:

” Điều 5. Xử phạt người điều khiển, người được chở trên xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

4. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng, đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

b) Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 8 Điều này và các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;

12. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

b) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm h, Điểm i Khoản 3; Điểm b, Điểm c, Điểm e, Điểm g, Điểm h Khoản 4; Khoản 5; Điểm a, Điểm b, Điểm d Khoản 6; Điểm a, Điểm c Khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;”

Theo đó, với lỗi điều khiển xe đi vào đường cấm thì bạn bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng và bị tước giấy phép lái xe từ 01 đến 03 tháng.

Thứ ba, về hành vi lái xe trong thời hạn bị tước Giấy phép lái xe

Căn cứ theo Điều 25 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 , quy định như sau:

“Điều 25. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn

1. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn là hình thức xử phạt được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm nghiêm trọng các hoạt động được ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề. Trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, cá nhân, tổ chức không được tiến hành các hoạt động ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề.”

Ngoài ra, căn cứ Khoản 4 Điều 77 Nghị định 46/2016/NĐ-CP, quy định như sau:

“Điều 77. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt

4. Trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, nếu cá nhân, tổ chức vẫn tiến hành các hoạt động ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề thì bị xử phạt như hành vi không có giấy phép, chứng chỉ hành nghề.”

Theo quy định này, bạn sẽ không được lái xe trong thời hạn bị tước Giấy phép lái xe. Nếu bạn vi phạm và bị người có thẩm quyền kiểm tra, bạn sẽ bị phạt với lỗi không có Giấy phép lái xe.

Tổng đài tư vấn dịch vụ về Giao thông đường bộ: 19006172

Thứ tư, xử phạt lỗi điều khiển xe ô tô khi không có Giấy phép lái xe

Căn cứ điểm b khoản 7 Điều 21 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây

b) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;”

Bên cạnh đó căn cứ Điểm i Khoản 1 Điều 78 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định như sau:

1. Để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các Điều, Khoản, Điểm sau đây của Nghị định này và phải tuân thủ theo quy định tại Khoản 2 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính:

i) Khoản 1; Điểm a, Điểm c Khoản 4; Khoản 5; Khoản 6; Khoản 7 Điều 21;”

Như vậy, với lỗi không có giấy phép lái xe bạn bị xử phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng, đồng thời bị tạm giữ phương tiện đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt.