Top 13 # Hồ Sơ Đăng Ký Thi Bằng Lái Xe Máy Gồm Những Gì / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Sachlangque.net

Hồ Sơ Đăng Ký Thi Bằng Lái A1 Gồm Những Gì? / 2023

Hồ sơ thi bằng lái xe A1

01 Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân không cần công chứng. Tại Đào Tạo Lái Xe PN, chúng tôi hỗ trợ học viên photo miễn phí các giấy tờ này.

01 Giấy khám sức khỏe theo mẫu mới nhất của bộ GTVT. Còn thời hạn trong vòng 6 tháng. Học viên lưu ý nếu sử dụng sai mẫu thì bị xem là không hợp lệ và phải khám lại. Trung tâm sẽ đưa ra cho bạn mẫu Giấy khám sức khỏe đúng khi tư vấn.

01 Đơn xin đăng ký thi sát hạch bằng lái xe A1.

04 Ảnh thẻ 3×4.

Một số lưu ý về hồ sơ:

Ảnh 3×4 được chụp không quá 6 tháng và tóc không được che chân mày, tai. Yêu cầu mặc áo có cổ khi chụp hình.

Cần mang theo bản gốc CMND hoặc CCCD để đối chiếu khi đăng ký nộp hồ sơ.

Hồ sơ không được tẩy xóa, làm ướt hay nhòe.

Mực sử dụng trong hồ sơ là mực xanh đậm, không được sử dụng 2 loại mực khi điền hồ sơ.

Lịch thi bằng lái xe A1

Lịch thi bằng lái xe A1 sẽ vào: Thứ 7 và chủ nhật hàng tuần.

Thời gian tuyển sinh và đăng ký khóa học: Từ thứ 2 đến thứ 6.

Khung giờ làm việc của Trung Tâm: 08:00 đến 17:00.

Thông tin khóa thi gần nhất: Liên hệ Hotline: 093 996 49 99 để biết thêm chi tiết.

Các bước đăng ký thi bằng lái xe A1

Bước 1: Nộp hồ sơ Sau khi nhận hồ sơ từ phía Trung tâm, học viên tiến hành khám sức khỏe, chuẩn bị các loại giấy tờ đầy đủ và đến nộp hồ sơ để đăng ký tham gia khóa học. Lưu ý mang theo giấy tờ gốc để đối chiếu hồ sơ.Bước 2: Tham gia học lý thuyết Học viên tham dự các buổi học lý thuyết do Trung tâm tổ chức. Tại các buổi này, học viên sẽ được giáo viên hướng dẫn các mẹo để có thể dễ nhớ 200 câu hỏi bằng lái xe A1.Bước 3: Học thực hành Đào Tạo Lái Xe PN có sẵn sân tập ngay tại Trung tâm để học viên có thể luyện tập bất cứ khi nào có thời gian rảnh. Đặc biệt, học viên cần luyện tập nhuần nhuyễn vòng số 8 vì đây là phần thi khó nhất.Bước 4: Thi sát hạch Tham gia kì thi sát hạch với 2 phần đã được học là Lý thuyết và Thực hành.Bước 5: Nhận bằng Nếu vượt qua kì thi sát hạch, học viên sẽ được nhận bằng vào khoảng 2-3 tuần sau đó.

Nơi nộp hồ sơ đăng ký thi bằng lái xe A1

Trung tâm Đào Tạo Lái Xe PN là một trong những Trung tâm đào tạo lái xe uy tín tại TPHCM. Chúng tôi là đối tác tin cậy của nhiều Trường Đại Học và Cao Đẳng trong Thành phố về việc liên kết đào tạo bằng lái xe A1 cho các bạn Sinh Viên.

Học viên chọn học tại Trung tâm vì:

Mức học phí rẻ so với các Trung tâm khác tại TPHCM.

Giáo trình học và đào tạo lý thuyết hoàn toàn miễn phí.

Thời gian học và thi lấy bằng nhanh.

Trung tâm có sẵn sân tập để học viên thực hành.

Địa chỉ đăng ký và nộp hồ sơ:

Trụ sở chính: Số 15 Đường Thạnh Lộc 29, Phường Thạnh Lộc, Quận 12, TPHCM

Cơ Sở 01: Số 355B Lê Quang Định, P.5, Bình Thạnh, TPHCM

Cơ Sở 02: 63 Trường Sơn, Phường 15, Quận 10, TPHCM

Email: nhiemnguyen.dtlx@gmail.com

Website: https://daotaolaixe.com.vn

Hồ Sơ Đăng Ký Thi Bằng Lái Xe A2 Gồm Những Gì? / 2023

Điều kiện thi bằng lái A2

Để được thi bằng lái xe A2, học viên cần thỏa mãn các điều kiện sau đây:

Về độ tuổi: Công dân Việt Nam chỉ cần đủ 18 tuổi là sẽ được phép đăng ký, tham dự khóa học và thi lấy bằng lái xe A2.

Về trình độ: Đối với bằng lái xe A2 thì không yêu cầu về trình độ văn hóa.

Thỏa mãn được 3 điều kiện trên là học viên đủ điều kiện để có thể đăng ký tham dự các khóa học bằng lái xe A2 và thi lấy bằng.

Hồ sơ đăng ký thi bằng lái xe A2 gồm những gì?

Hồ sơ thi bằng lái xe A2 là những giấy tờ cần thiết mà học viên phải chuẩn bị khi đăng ký học và thi. Bộ hồ sơ đầy đủ để thi bằng lái A2 bao gồm:

01 Bản photo CMND hoặc thẻ Căn cước công dân. Lưu ý, CMND và thẻ Căn cước công dân phải còn hạn sử dụng. Đối với người nước ngoài thì có thể thay thế bằng Hộ Chiếu.

01 Đơn đăng ký học và dự thi bằng lái xe A2 theo mẫu quy định của Bộ GTVT.

01 Giấy khám sức khỏe được khám tại các cơ sở y tế được cấp phép.

03 Ảnh màu 3×4 thỏa mãn các điều kiện: không quá 6 tháng, hình chụp cần rõ nét, phông nền xanh, tóc không che mặt.

01 Bản photo các loại bằng lái A1, B1, B2, C (nếu có).

Các bước đăng ký thi bằng lái xe A2

Quy trình học và thi bằng lái xe thông thường sẽ trải qua các bước sau đây:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Sau khi chuẩn bị đầy đủ giấy tờ quy định trong hồ sơ đăng ký thi A2. Học viên đến Trung tâm để nộp hồ sơ và làm thủ tục nhập học.

Bước 2: Học lý thuyết

Các buổi học lý thuyết tại Trung tâm đào tạo lái xe thường sẽ linh động vào buổi tối, hoặc thứ 7, chủ nhật để phù hợp với học viên. Học viên nên tham gia ít nhất là 3 buổi học để nắm rõ các mẹo giúp ghi nhớ phần lý thuyết dễ dàng hơn.

Bước 3: Học thực hành

Học viên sẽ được luyện tập phần thực hành trên sân tập qua 4 bài thi sa hình. Quá trình học thực hành thường sẽ diễn ra ngay tại sân tập của Trung tâm.

Bước 4: Tham dự kỳ thi sát hạch

Sau khi học xong phần lý thuyết và thực hành, học viên sẽ tham dự kỳ thi sát hạch cấp bằng lái xe A2 với 2 nội dung:

Lý thuyết: Cần làm đúng 23/25 câu và không làm sai câu điểm liệt.

Thực hành: Vượt qua được 80/100 điểm ở phần thi thực hành.

Bước 5: Nhận bằng

Vượt qua kì thi sát hạch học viên sẽ được nhận bằng trong khoảng 1-2 tuần sau đó.

Một số lưu ý khi học bằng lái xe A2

Một số trường hợp bị đánh loại trực tiếp ở phần thi thực hành: Ngã xe và đi ngược vòng số 8.

Người nước ngoài sinh sống tại lãnh thổ Việt Nam vẫn đủ điều kiện tham dự khóa học lấy bằng lái xe Moto A2.

Trường hợp thi trượt, cần liên hệ lại với Trung tâm đào tạo lái xe để biết được lịch thi lại cụ thể.

Không có bằng lái A1 vẫn được đăng ký thi bằng lái A2.

Thông tin liên hệ: Trung Tâm Đào Tạo Lái Xe PN

Trụ sở chính: Số 15 Đường Thạnh Lộc 29, Phường Thạnh Lộc, Quận 12, TPHCM

Cơ Sở 01: Số 355B Lê Quang Định, P.5, Bình Thạnh, TPHCM

Cơ Sở 02: 63 Trường Sơn, Phường 15, Quận 10, TPHCM

Email: nhiemnguyen.dtlx@gmail.com

Website: https://daotaolaixe.com.vn

Đăng Ký Xe Máy Thực Hiện Ở Đâu ? Hồ Sơ Đăng Ký Xe Gồm Những Gì ? / 2023

Về vấn đề của bạn chúng tôi xin giải đáp như sau:

Điều 13. Đăng ký xe từ tỉnh khác chuyển đến

1. Chủ xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

c) Giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này) và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

d) Hồ sơ gốc của xe theo quy định.

Theo đó, điều 9 quy định rằng:

Điều 9. Giấy tờ của chủ xe

1. Chủ xe là người Việt Nam, xuất trình một trong những giấy tờ sau:

a) Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

b) Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).

Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

c) Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

2. Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam, xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

3. Chủ xe là người nước ngoài

a) Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng), nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.

b) Người nước ngoài làm việc, sinh sống ở Việt Nam, xuất trình Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu; Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú từ một năm trở lên và giấy phép lao động theo quy định, nộp giấy giới thiệu của tổ chức, cơ quan Việt Nam có thẩm quyền.

4. Chủ xe là cơ quan, tổ chức

a) Chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam thì xuất trình Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức.

b) Chủ xe là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam thì xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) của người đến đăng ký xe; nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.

c) Chủ xe là doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, các tổ chức phi chính phủ thì xuất trình Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe và nộp giấy giới thiệu; trường hợp tổ chức đó không có giấy giới thiệu thì phải có giấy giới thiệu của cơ quan quản lý cấp trên.

5. Người được ủy quyền đến đăng ký xe phải xuất trình Chứng minh nhân dân của mình; nộp giấy ủy quyền có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc xác nhận của cơ quan, đơn vị công tác.

Khoản 1 và khoản 2 Điều 10 :

Điều 10. Giấy tờ của xe

1. Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, gồm một trong các giấy tờ sau đây:

a) Quyết định bán, cho, tặng hoặc hợp đồng mua bán theo quy định của pháp luật.

b) Văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật.

c) Hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính.

d) Văn bản của cấp có thẩm quyền đồng ý thanh lý xe theo quy định (đối với xe Công an); của Bộ Tổng tham mưu (đối với xe Quân đội).

đ) Văn bản đồng ý cho bán xe của Bộ trưởng hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị doanh nghiệp kèm theo hợp đồng mua bán và bản kê khai bàn giao tài sản đối với xe là tài sản của doanh nghiệp nhà nước được giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê.

e) Quyết định phân bổ, điều động xe của Bộ Công an (xe được trang cấp) hoặc chứng từ mua bán (xe do các cơ quan, đơn vị tự mua sắm) đối với xe máy chuyên dùng phục vụ mục đích an ninh của Công an nhân dân.

g) Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực.

Trường hợp chủ xe là cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, Quân đội nhân dân hoặc cá nhân nước ngoài làm việc trong cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mà đăng ký xe theo địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác thì phải có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.

2. Chứng từ lệ phí trước bạ xe

a) Biên lai hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt hoặc séc qua kho bạc nhà nước (có xác nhận của kho bạc nhà nước đã nhận tiền) hoặc giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng nộp lệ phí trước bạ theo quy định của Bộ Tài chính.

Trường hợp nhiều xe chung một chứng từ lệ phí trước bạ thì mỗi xe đều phải có bản sao có chứng thực theo quy định hoặc xác nhận của cơ quan đã cấp chứng từ lệ phí trước bạ đó.

b) Xe được miễn lệ phí trước bạ, thì chỉ cần tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế (thay cho biên lai hoặc giấy nộp lệ phí trước bạ.

Do đó, trước tiên bạn cần phải chuẩn bị hồ sơ đăng ký xe theo quy định trên.

Sau khi chuẩn bị xong bộ hồ sơ trên, bạn có thể đến cơ quan có thẩm quyền đăng ký xe để nộp. Để biết được cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký xe, thì căn cứ vào Thông tư số 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe:

Điều 3. Cơ quan đăng ký xe

2. Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe sau đây (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này):

a) Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

b) Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.

Như vậy, bạn có thể thực hiện việc đăng ký xe ở tỉnh Vĩnh Phúc. Nơi thực hiện việc đăng ký xe cho bạn sẽ là: Phòng cảnh sát giao thông tỉnh Vĩnh Phúc.

Hồ Sơ Thi Bằng Lái Hạng C Gồm Những Gì ? / 2023

HỒ SƠ THI BẰNG LÁI HẠNG C GỒM NHỮNG GÌ?

Bằng lái xe ô tô hạng C cấp cho người điều khiển các loại xe ô tô tải (cả ô tô tải chuyên dùng), ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3500 kg trở lên, máy kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3500 kg trở lên và các loại xe đã được quy định trong giấy phép lái xe hạng B1, B2

Giải đáp cho câu hỏi “Hồ sơ thi bằng lái hạng C gồm những gì?

– 02 bản sao giấy CMND phô tô hoặc Scan màu (Yêu cầu rõ số CMND không cần công chứng).

– 01 Đơn đăng ký sát hạch lái xe (mẫu có sẵn kèm theo hồ sơ của Trung tâm).

– 01 Giấy khám sức khoẻ chuẩn mẫu ” Dùng để điều hiển các phương tiện giao thông ” 6 tháng gần nhất.

Chú ý: Yêu cầu học viên phải còn CMND gốc và còn thời hạn trước ngày thi bang lai hang C.

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO HỌC LÁI XE Ô TÔ TẢI HẠNG C/ THI BẰNG LÁI XE HẠNG C

Giai đoạn 1: Học lý thuyết

Học viên được học luật giao thông đường bộ, được tìm hiểu căn bản về cấu tạo xe và cách sửa chữa xe ô tô, về các cách lái xe an toàn và đạo đức của người ngồi trên vô lăng.

Trung tâm có lớp học lý thuyết tập trung vào hầu hết các buổi trong tuần, học viên tự chọn lịch học phù hợp cho mình.

Đối với những học viên không thể tham gia lớp lý thuyết tập trung, chúng tôi có hỗ trợ giáo viên đến dạy tận nhà cho học viên.

Giai đoạn 2: học thực hành

Học viên học bằng lái xe tải hạng C được học thực hành tại bãi tập sa hình.

Để đảm bảo chất lượng như khoá học lái xe b2 cấp tốc tại HCM, học viên được học đầy đủ giờ thực hành như theo quy định

Giai đoạn 3: ôn và thi sát hạch

Kết thúc học thực hành lái xe, học viên sẽ được bố trí thi thử nhằm giúp học viên tạo cảm giác tự tin và làm quen với bài thi sát hach.

Đồng thời sau đó học viên sẽ được bố trí tập lái trên xe cảm ứng để làm quen với xe và sân thi sát hạch .

Sau khi hoàn thành, học viên được xếp lịch thi chứng chỉ tốt nghiệp bao gồm thi lý thuyết lẫn sa hình, kỳ thi nhằm kiểm tra lại khả năng của học viên cũng như cấp chứng chỉ học nghề lái xe.

Thi lai xe hang C: Học viên sau khi hoàn thành khoá học lái xe tải 5 tháng sẽ được tham gia kỳ thi sát hạch và cấp giấy phép lái xe, kỳ thi do Sở Giao Thông Vận Tải TP HCM tổ chức, bao gồm thi lý thuyết, thi lái xe sa hình và lái xe đường trường.

Nếu mọi việc thuận lợi, học viên thành công vượt qua kỳ thi, bằng của học viên sẽ được Sở cấp trong vòng 14-20 ngày sau.

Đối với những học viên thi rớt trong kỳ thi sát hạch, trung tâm sẽ sắp xếp cho bạn thi lại trong thời gian ngắn nhất.

ĐIỀU KIỆN HỌC LÁI XE Ô TÔ HẠNG C LÀ GÌ

Là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đang cư trú hợp pháp hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam.

Độ tuổi học bằng lái xe hạng C là 21 tuổi tính đến ngày thi sát hạch. Như vậy, người điều khiển phương tiện muốn thi sát hạch bằng lái xe ô tô hạng C phải có năm sinh từ năm 1993 trở lên.

Người học bằng lái xe ô tô hạng C phải có đủ sức khỏe theo quy định. Hồ sơ đăng ký học lái xe hạng C phải có giấy khám sức khỏe bệnh viện đa khoa trở lên.

Bằng lái xe ô tô hạng C có thời hạn 5 năm tính từ ngày cấp. Quá 5 năm, người sở hữu bằng lái phải làm thủ tục đổi bằng lái xe.

Thời gian học lái xe ô tô hạng C là 5 tháng tính từ thời điểm nộp hồ sơ.