Top 7 # Ký Hiệu Biển Số Xe Bộ Quốc Phòng Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Sachlangque.net

Bộ Quốc Phòng, Biển Số Xe Quân Đội

Bộ quốc phòng, biển số xe quân đội

Hệ thống biển số xe quân đội là hệ thống mã biển số được bộ Quốc phòng cấp trực tiếp cho các đơn vị, các cơ quan trực thuộc lực lượng vũ trang nhân dân do Bộ Quốc Phòng quản lý

Đặc điểm của loại biển số xe quân đội

Màu sắc là đặc điểm nổi bật nhất giúp các bạn có thể phân biệt các loại biển số xe với nhau. Những biển có màu trắng là biển thuộc sở hữu tư nhân, biển màu xanh da trời là biển số xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp và biển có màu đỏ là biển số xe quân đội

+ Mã biển AA : Quân đoàn 1 – Binh đoàn Quyết Thắng

+ Mã biển AB: Quân đoàn 2- Binh đoàn Hương Giang

+ Mã biển AC: Quân đoàn 3 – Binh đoàn Tây Nguyên

+ Mã biển AD: Quân đoàn 4 – Binh đoàn Cửu Long

+ Mã biển AV: Binh đoàn 11 – Tổng Công ty Xây dựng Thành An

+ Mã biển AT: Binh đoàn 12 – Tổng Công ty Xây dựng Trường Sơn

+ Mã biển AN: Binh đoàn 15 (AX – Binh đoàn 16)

+ Mã biển AP: Lữ đoàn M44

Cấp B: Binh chủng – Bộ tư lệnh

+ Mã biển BBB: Bộ binh – Binh chủng tăng thiết giáp

+ Mã biển BC: Binh chủng Công binh

+ Mã biển BH: Binh chủng Hóa học

+ Mã biển BK: Binh chủng Đặc công

+ Mã biển BL: Bộ tư lệnh bảo vệ lăng

+ Mã biển BT: Bộ tư lệnh Thông tin liên lạc

+ Mã biển BP: Bộ tư lệnh Pháo binh

+ Mã biển BS: Lực lượng cảnh sát biển VN (Biển BS: Trước là Binh đoàn Trường Sơn – Bộ đội Trường Sơn)

+ Mã biển BV: Tổng Cty Dịch vụ bay

+ Mã biển HA: Học viện Quốc phòng

+ Mã biển HB: Học viện Lục quân

+ Mã biển HC: Học viện Chính trị quân sự

+ Mã biển HD: Học viện Kỹ thuật Quân sự

+ Mã biển HE: Học viện Hậu cần

+ Mã biển HT: Trường Sĩ quan lục quân I

+ Mã biển HQ: Trường Sĩ quan lục quân II

+ Mã biển HN: Học viện chính trị Quân sự Bắc Ninh

+ Mã biển HH: Học viện quân y

+ Mã biển KA: Quân khu 1

+ Mã biển KB: Quân khu 2

+ Mã biển KC: Quân khu 3

+ Mã biển KD: Quân khu 4

+ Mã biển KV: Quân khu 5 (V:Trước Mật danh là Quang Vinh)

+ Mã biển KP: Quân khu 7 (Trước là KH)

+ Mã biển KK: Quân khu 9

+ Mã biển KT: Quân khu Thủ đô

+ Mã biển KN: Đặc khu Quảng Ninh (Biển cũ còn lại)

+ Mã biển PA: Cục đối ngoại BQP

+ Mã biển PP: Bộ Quốc phòng – Bệnh viện 108 cũng sử dụng biển này

+ Mã biển PM: Viện thiết kế – Bộ Quốc phòng

+ Mã biển PK: Ban Cơ yếu – BQP

+ Mã biển PT: Cục tài chính – BQP

+ Mã biển PY: Cục Quân y – Bộ Quốc phòng

+ Mã biển PQ: Trung tâm khoa học và kỹ thuật QS (viện kỹ thuật Quân sự)

+ Mã biển PX: Trung tâm nhiệt đới Việt – Nga

+ Mã biển PC, HL: Trước là Tổng cục II – Hiện nay là TN: Tổng cục tình báo (Tuy nhiên vì công việc đặc thù có thể mang nhiều biển số từ màu trắng cho đến màu Vàng, Xanh, đỏ, đặc biệt…)

+ Mã biển QA: Quân chủng Phòng không không quân (Trước là QK, QP: Quân chủng phòng không và Quân chủng không quân)

+ Mã biển QB: Bộ tư lệnh Bộ đội biên phòng

+ Mã biển QC: Quân chủng Hải quân

+ Mã biển TC: Tổng cục Chính trị

+ Mã biển TH: Tổng cục Hậu cần – (TH 90/91 – Tổng Cty Thành An BQP – Binh đoàn 11)

+ Mã biển TK: Tổng cục Công nghiệp quốc phòng

+ Mã biển TT: Tổng cục kỹ thuật

+ Mã biển TM: Bộ Tổng tham mưu

+ Mã biển TN: Tổng cục tình báo quân đội

+ Mã biển DB: Tổng công ty Đông Bắc – BQP

+ Mã biển ND: Tổng công ty Đầu tư Phát triển nhà – BQP

+ Mã biển CH: Bộ phận chính trị của Khối văn phòng – BQP

+ Mã biển VB: Khối văn phòng Binh chủng – BQP

+ Mã biển VK: Ủy ban tìm kiếm cứu nạn – BQP

+ Mã biển CV: Tổng công ty xây dựng Lũng Lô – BQP

+ Mã biển CA: Tổng công ty 36 – BQP

+ Mã biển CP: Tổng Công ty 319 – Bộ Quốc phòng

+ Mã biển CM: Tổng công ty Thái Sơn – BQP

+ Mã biển CC: Tổng Công ty Xăng dầu Quân đội (Việt Nam)

+ Mã biển VT: Tập đoàn Viễn thông Quân đội

+ Mã biển MB: Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội

Rất nhiều điều mới và thú vị phải không các bạn. Biển số xe quân đội được phân chia rất chi tiết và cụ thể với từng cơ quan, đơn vị. Do đó việc quản lý phương tiện xe thuộc bộ quốc phòng là dễ dàng hơn rất nhiều. Kể từ bây giờ, khi gặp xe biển đỏ, chắc hẳn các bạn sẽ biết đó là xe của bộ quốc phòng, chưa kể đến là thuộc đơn vị nào.

Ký Hiệu Biển Số Xe Hải Phòng Và 63 Tỉnh Thành Trên Cả Nước

Theo tin tức pháp luật về xe, Điều 31 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định quy tắc biển số xe như sau:

– Biển số xe ô tô bao gồm 2 biển: biển số dài có chiều cao 110mm và chiều dài 470mm trong khi biển số ngắn có chiều cao 200mm và chiều dài 280mm. Biển số được gắn phía trước và phía sau xe. Nếu xe có thiết kế không lắp được một biển ngắn và một biển dài thì chủ xe có thể yêu cầu đổi sang hai biển số dài hoặc hai biển số ngắn tùy chọn.

Về quy định sử dụng ký hiệu, biển số xe ô tô bao gồm hai nhóm ký tự. Nhóm đầu tiên có 3 ký tự, bao gồm 2 chữ số và một chữ cái, trong đó hai chữ số là ký hiệu địa phương đăng ký xe và chữ cái là seri đăng ký. Nhóm số thứ hai gồm 05 chữ số là thứ tự đăng ký xe.

Ví dụ: Biển số xe 15A – 399.02

15 là ký hiệu đăng ký xe tại TP. Hải Phòng

A là seri đăng ký

031.03 là nhóm số thứ tự khi chủ xe đi đăng ký biển số.

Biển số xe Hải Phòng là gì?

Thông tư 15/2014/TT-BCA Phụ lục số 02 do Bộ trưởng Bộ công an ban hành quy định ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô Hải Phòng là 15 và 16. Trong đó:

Ký hiệu biển số xe ô tô, taxi, xe khách Hải Phòng: Ký hiệu biển số xe máy Hải Phòng theo từng quận/huyện:

Biển số xe 63 tỉnh thành trên cả nước

Chúng tôi xin cập nhật đến quý độc giả bảng ký hiệu biển số xe 63 tỉnh thành trên cả nước chi tiết như sau:

Nhung Nhung – Theo Nhà quản lý

Ký Hiệu Biển Số Xe Ôtô

Ký hiệu biển số xe ôtô – mô tô trong nước (Ban hành kèm theo Thông tư số 06 /2009/TT-BCA-C11 ngày 11/3/ 2009 của Bộ Công an)

– Xe không làm kinh doanh của cơ quan hành chính nhà nước; cơ quan quyền lực nhà nước; cơ quan xét xử, kiểm sát; lực lượng Công an nhân dân; các cơ quan của Đảng; tổ chức chính trị – xã hội: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng. Sê-ri biển số sử dụng 1 trong 5 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E.

– Xe của các doanh nghiệp; xe làm kinh tế của cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức sự nghiệp; sự nghiệp có thu; xe cá nhân: Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen. Sê-ri biển số sử dụng 1 trong 15 chữ cái sau đây: F, H, K, L, M, N, P, R, S, T, U, V, X, Y, Z.

Ký hiệu chữ gồm 2 chữ cái đi liền nhau, trong đó chữ cái đầu tiên có nghĩa là :

A = Quân đoàn, ví dụ AA là Quân đoàn 1, AB là Quân đoàn 2.

B = Bộ Tư lệnh hoặc Binh chủng, ví dụ BT là Bộ Tư lệnh Tăng thiết giáp, BD Bộ Tư lệnh Đặc công, BH Bộ Tư lệnh Hóa học, BC Binh chủng Công Binh, BT Binh chủng Thông tin liên lạc, BP Bộ tư lệnh biên phòngH = Học viện (HB là Học viện lục quân, HH là Học viện quân y)K = Quân khu, ví dụ KA Quân khu 1, KB Quân khu 2, KC Quân khu 3, KD Quân khu 4, KV Quân khu 5, KP Quân khu 7, KK Quân khu 9, KT Quân khu Thủ đô,

Q = Quân chủng, QP Quân chủng Phòng không, QK Quân chủng không quân, QH Quân chủng hải quânT = Tổng cục, TC Tổng cục Chính trị, TH Tổng cục Hậu cần, TK Tổng cục Công nghiệp quốc phòng, TT Tổng cục kỹ thuật, TM Bộ Tổng Tham mưu

Xe Quân đội làm kinh tế có ký hiệu “KT”.

Biển số xe cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài

Ở Việt Nam, biển xe màu trắng với ký hiệu số, 2 chữ và năm số (mã quốc tịch và dãy số thứ tự), tất cả được phân biệt với nhau bằng dấu gạch ngang (VD: 80-NG-269-01) được cấp cho các đối tượng có yếu tố nước ngoài.

Trong đó, ký hiệu số bao gồm 2 chữ số chỉ ra nơi đăng ký của phương tiện giao thông đó. Nếu chiếc xe đượcđăng ký tại Cục Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt, nó sẽ mang biển 80-NN hoặc 80-NG. Ngược lại, nếu chiếc xe thuộc sự quản lý của cơ quan Cảnh sát Giao thông địa phương nơi nó thường trú thì sẽ mang ký hiệu số của tỉnh, thành đó ( 29-NN, 29-NG…)

Xe của cơ quan đại diện ngoại giao; cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài có thân phận ngoại giao làm việc cho các cơ quan đó: biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen; có sê-ri ký hiệu ” NG” màu đỏ. Riêng biển số xe của Đại sứ và Tổng Lãnh sự có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký.

Xe của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài có thân phận ngoại giao làm việc cho các tổ chức đó: biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen; có sê-ri ký hiệu ” QT” màu đỏ. Riêng biển số xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc, có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký.

Xe của tổ chức; văn phòng đại diện; cá nhân người nước ngoài (kể cả lưu học sinh): biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN”.

Kích thước như sau:

+ Biển số rơ mooc, sơ mi rơ mooc: 1 biển gắn phía sau thành xe. Kích thước: chiều cao 200 mm, chiều dài 280 mm

+ Biển số xe mô tô: 1 biển gắn phía sau xe. Kích thước: chiều cao 140 mm, chiều dài 190 mm.

Biển số xe tạm thời bằng giấy, kích thước của biển số theo quy định như trên. Trong trường hợp đặc biệt xe phục vụ chính trị, hội nghị, thể thao theo yêu cầu của Chính phủ, biển đăng ký tạm thời được làm bằng kim loại, biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, có ký hiệu riêng, được Tổng cục Cảnh sát phê duyệt.

Ký Hiệu Biển Số Xe Ô Tô

Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô tỉnh Cà Mau là gì? Xin chào Ban biên tập. Tôi tên là Nguyên Anh. Tôi có thắc mắc muốn nhờ Ban biên tập giải đáp giúp tôi. Ban biên tập cho tôi hỏi: Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô tỉnh Cà Mau là gì? Văn bản pháp luật nào quy định vấn đề này? Tôi hy vọng sớm nhận được giải đáp từ Ban biên tập. Xin chân thành cảm ơn! (0937***)

Căn cứ theo quy định tại Phụ lục 2 (số thứ tự 37) ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA thì ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô tỉnh Cà Mau là 69. Cụ thể:

Biển số mô tô (xe máy):

– Thành phố Cà Mau: 69-B1; 69-B2; 69-C1; 69-K2

– Huyện Thới Bình: 69-D1 (5 số); 69-U1 (4 số)

– Huyện Cái Nước: 69-E1 (5 số); 69-N1 (4 số)

– Huyện Đầm Dơi: 69-F1 (5 số); 69-R1 (4 số)

– Huyện U Minh: 69-H1

– Huyện Phú Tân: 69-K1 (5 số); 69-P1 (4 số)

– Huyện Ngọc Hiển: 69-L1 (5 số); 69-N1 (4 số)

– Huyện Năm Căn: 69-M1

– Huyện Trần Văn Thới: 69-N1 (5 số); 69-S1 (4 số)

Biển số xe mô – tô phân khối lớn trên 175cc: 69-A1

Biển số xe ô tô: 69A, 69B, 69C, 69D, 69LD.

Trân trọng!