Luật Thi Bằng Lái Xe Ô To 2021

--- Bài mới hơn ---

  • Khó Như Lấy Bằng Lái Xe Ở Australia
  • Hướng Dẫn Định Cư: Làm Thế Nào Lấy Bằng Lái Xe Ở Úc?
  • Điều Kiện Làm Lại Bằng Lái Xe Máy Là Gì? Thủ Tục Ra Sao?
  • Tại Sao Thi Bằng Lái Xe Ô Tô Hạng B1, Hạng B2 Sẽ Ngày Càng Khó?
  • Hướng Dẫn Thi Bằng Lái Xe Tại Đài Loan Hiện Nay (Cập Nhập 2021, 2021)
  • Luật mới thi bằng lái xe B2 2021. Đề thi số 13 trong 18 đề thi sát hạch lái xe B2 mỗi đề gồm 35 câu hỏi, mỗi câu hỏi chỉ duy nhất có 1 đáp án đúng. Cấu trúc 600 câu hỏi thi sát hạch lái xe B2 có các đáp án được áp dụng vào mỗi đề thi thi thử sẽ gồm: 1 câu hỏi phần khái niệm; 7 câu hỏi về quy tắc giao thông; 1 câu hỏi nghiệp vụ vận tải; 1 câu về tốc độ khoảng cách; 1 câu hỏi về văn hóa và đạo đức người lái xe; 2 câu hỏi về kỹ thuật lái xe; 1 câu hỏi về cấu tạo sữa chữa thông thường; 10 câu hỏi biển báo giao thông; 10 câu hỏi sa hình kèm theo câu hỏi điểm liệt (tình huống gây mất an toàn giao thông nghiêm trọng).

    • Số câu cần đạt: 32/35 câu trở lên là đạt.
    • Thời gian làm bài là: 22 phút.
    • Đặc biệt: KHÔNG LÀM SAI CÁC CÂU HỎI ĐIỂM LIỆT (câu hỏi *)

    Lưu ý: Bộ đề thi lý thuyết lái xe B2 này được xây dựng dựa trên tài liệu 600 câu hỏi thi GPLX do Bộ GTVT ban hành.

    Nếu học thuộc hết 18 đề thi thử bằng lái xe B2 này đồng nghĩa với việc bạn sẽ nắm chắc việc thi đật phần thi lý thuyết 100% mà không cần phải lo lắng gì cả.

    Mời các bạn xem các video sau đây

    Học lái xe và Thi thử bằng lái xe B2 giống 100% đề sát hạch GPLX, 600 câu hỏi lý thuyết, 18 bộ đề mới nhất ôn thi trên điện thoại, máy tính trực tuyến.

    * ” Thi bằng lái xe B1 (lái xe số tự động): Số câu hỏi là 30, số câu đạt 26/30, thời gian thi 20 phút.

    * ” Thi bằng lái xe B2 (lái xe số tự động, xe số sàn, xe tải dưới 3.5 tấn): số câu hỏi 35, số câu đạt 32/35, thời gian thi 22 phút.

    * ” Thi bằng lái xe hạng C: Số câu hỏi 40, số câu đạt 36/40, thời gian thi 24 phút

    . * ” Thi bằng lái xe hạng D, E, F: số câu hỏi 45, số câu đạt 40/45, thời gian thi 26 phút.

    Mọi chi tiết xin lien hệ: Trung tâm đào tạo lái xe oto Công Binh

    Địa chỉ: Số 393A Giải Phóng – Thanh Xuân – Hà Nội.

    Điện thoại : 0243 628 28 08 / 0912 07 37 88 / 0965 89 44 11. Gặp Mr Hải.

    Email: [email protected] www.hoclaioto.com.vn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thi Bằng Lái Xe Sẽ Khó Hơn
  • Tóm Tắt Bộ Tài Liệu 450 Câu Hỏi
  • Phân Hạng Bằng Lái Mới Không Ảnh Hưởng Hiệu Lực Bằng Lái Đã Cấp
  • 17 Hạng Bằng Lái Xe Theo Dự Thảo Luật Giao Thông Đường Bộ
  • 10 Điểm Mới Dự Thảo Luật Giao Thông Đường Bộ: Thêm Gplx A0, Mở Đèn Xe Máy Cả Ngày
  • Mua Bán Xe Bằng Giấy Viết Tay Không Có Công Chứng Có Đúng Pháp Luật Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • Mua Bán Xe Bằng Giấy Tờ Tay Có Hợp Pháp Không?
  • Top 4 Hình Thức Kinh Doanh Bán Vé Máy Online Hiệu Quả
  • Kinh Nghiệm Bán Vé Máy Bay Online
  • Chia Sẻ Cách Quảng Cáo Bán Vé May Bay Trên Facebook Hiệu Quả
  • Cách Tìm Kiếm Khách Hàng Cho Dịch Vụ Bán Vé Máy Bay Hiệu Quả Nhất
  • 1. Mua bán xe bằng giấy viết tay có đúng pháp luật không?

    Chào luật sư, xin hỏi: Tôi có thắc mắc muốn được luật sư tư vấn giải đáp giúp. Tôi có mua của nhà hàng xóm một chiếc xe máy. Do mối quan hệ thân thiết nên cũng chỉ là hai bên viết tay và ký vào đó. Chúng tôi thỏa thuận chiều thứ 3 bên đó đưa xe sang nhà cho tôi.

    Tuy nhiên, bên đó không thực hiện theo thỏa thuận. Tôi có sang nhà nói chuyện thì họ bảo là xe đó con trai bán đi rồi, họ không biết. Tôi thực sự rất bức xúc. Tôi có đưa hợp đồng viết tay ra nhưng họ không đồng ý. Tôi không biết làm sao cả, vì anh con trai này bỏ nhà đi cũng được vài hôm rồi. Tôi muốn nhờ luôn sư giúp đỡ trong trường hợp này tôi nên làm gì để có thể lấy lại xe?

    Căn cứ Điều 119, Bộ luật dân sự năm 2021 quy định về hình thức giao dịch dân sự.

    1. Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.ua bán

    Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản.

    2. Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó.

    Bạn mua xe của nhà hàng xóm, có thỏa thuận và ký kết hợp đồng mua bán, như vậy đây là hợp đồng dân sự. Theo quy định của pháp luật, thì hợp đồng dân sự có thể bằng lời nói, bằng văn hoặc hành vi cụ thể. Trường hợp pháp luật quy định hình thức hợp đồng bằng văn bản có công chứng chứng thực thì phải tuân theo quy định của pháp luật.

    Điều 8 Thông tư số 58/2020/TT-BCAquy định giấy tờ của xe:

    2. Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe, gồm một trong các giấy tờ sau đây:

    a) Hóa đơn, chứng từ tài chính (biên lai, phiếu thu) hoặc giấy tờ mua bán, cho, tặng xe (quyết định, hợp đồng, văn bản thừa kế) theo quy định của pháp luật;

    b) Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân có xác nhận công chứng hoặc chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị đang công tác đối với lực lượng vũ trang và người nước ngoài làm việc trong cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mà đăng ký xe theo địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác;

    c) Đối với xe công an thanh lý: Quyết định thanh lý xe của cấp có thẩm quyền và hóa đơn bán tài sản công hoặc hóa đơn bán tài sản nhà nước;

    d) Đối với xe quân đội thanh lý: Giấy chứng nhận đăng ký xe, công văn xác nhận xe đã được loại khỏi trang bị quân sự của Cục Xe – máy, Bộ Quốc phòng và hóa đơn bán tài sản công hoặc hóa đơn bán tài sản nhà nước.

    Như vậy, căn cứ theo quy định của pháp luật tại Điểm g khoản 1 Điều 10 thì hình thức của giấy bán xe của cá nhân( mua bán xe giữa bạn và hàng xóm) phải có công chứng chứng thực mới có hiệu lực pháp luật. Hợp đồng mua bán viết bằng tay của bạn sẽ bị vô hiệu do vi phạm về mặt hình thức của hợp đồng theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2021.

    Điều 131 Bộ luật dân sự năm 2021 quy định về Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu:

    1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

    2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

    Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

    3. Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

    4. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

    Như vậy, ở đây hợp đồng mua bán viết tay giữa bạn và người hàng xóm là vô hiệu. Trường hợp này bạn có quyền yêu cầu bên bán xe trả tiền lại cho bạn, nếu không chịu trả lại tiền bạn có quyền khởi kiện ra tòa ( Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người bán xe cư trú) yêu cầu tòa án giải quyết giúp bạn.

    2. Mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô

    Thưa Luật sư! Luật sư có thể soạn giúp em mẫu hợp đồng mua bán xe không ạ? Em hiện nay đang cho có 1 chiếc xe cần bán nên em đang vướng mắc về hợp đồng để ký kết với người mua để đảm bảo tính pháp lý ?

    Mong Luật sư tư vấn giúp em !

    1. Mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    HỢP ĐỒNG MUA BÁN XE Ô TÔ Chúng tôi gồm có:

    BÊN BÁN (sau đây gọi là Bên A):

    Ông Ngô Văn K, sinh năm 1985, Chứng minh nhân dân số 012xxx456 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 16/03/2010;

    Và vợ là:

    Nguyễn Thị T, sinh năm 1989, Chứng minh nhân dân số 13456xxx452 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 01/08/2014;

    Cả hai người cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Chùa Láng, phường Láng Thượng, thành phố Hà Nội

    BÊN MUA (sau đây gọi là Bên B):

    Ông Trần Đức M, sinh năm 1970, Chứng minh nhân dân số 11xxx581 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 10/05/2013, đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

    Hai bên đồng ý thực hiện việc mua bán xe với các thỏa thuận sau đây: ĐIỀU 1. XE Ô TÔ ĐƯỢC MUA BÁN

    – Xe ô tô được mua bán theo hợp đồng này thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên A theo Chứng nhận đăng ký xe ô tô số 125xxx798 do Phòng Cảnh sát giao thông – Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 09/08/2014, đăng ký lần đầu ngày 24/09/2014 mang tên chủ xe là Ngô Văn K. Xe có các đặc điểm cụ thể như sau:

    Giấy chứng nhận kiểm định số 012xxx79 do Trạm đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ số 23xxx90 Mỹ Đình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác điểm đỗ xe Hà Nội cấp ngày 18/03/2017.

    ĐIỀU 2. GIÁ MUA BÁN VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

    – Giá mua bán xe ô tô nêu trên do hai bên tự nguyện thoả thuận là: 100.000.000 VNĐ (Một trăm triệu đồng Việt Nam)

    – Phương thức thanh toán do hai bên tự thỏa thuận, tự thực hiện và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.

    ĐIỀU 3. THỜI HẠN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG THỨC GIAO XE

    Thời hạn, địa điểm và phương thức giao nhận xe do hai bên tự thỏa thuận và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.

    ĐIỀU 5. PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

    Trong quá trình thực hiện Hợp đồng có phát sinh tranh chấp, các bên sẽ cùng nhau thương lượng, giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; Trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

    ĐIỀU 6. CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

    Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau:

    Bên A cam đoan:

    – Những thông tin về nhân thân, về tài sản mua bán ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật. Toàn bộ những giấy tờ đã xuất trình trước Công chứng viên ngày hôm nay là bản chính thật, không phải giả mạo.

    – Tài sản mua bán thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Bên A; Ngoài Bên A ra, không còn đồng chủ sở hữu nào khác.

    – Tại thời điểm giao kết hợp đồng này, tài sản mua bán không có tranh chấp, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án và không dùng để tham gia giao dịch dưới bất kỳ hình thức nào;

    – Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

    – Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

    Bên B cam đoan:

    – Những thông tin về nhân thân ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật. Toàn bộ những giấy tờ đã xuất trình trước Công chứng viên ngày hôm nay là bản chính thật, không phải giả mạo.

    – Đã xem xét kỹ, biết rõ về tài sản mua bán và các giấy tờ tài sản mua bán.

    – Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc.

    – Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

    ĐIỀU 7. ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

    – Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

    – Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã nghe Công chứng viên giải thích rõ quyền, nghĩa vụ và hậu quả pháp lý của việc lập và ký hết hợp đồng này; hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên.

    BÊN BÁN BÊN MUA LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

    ……………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………..

    ……………………………………………………………………………..

    SỐ CÔNG CHỨNG: CÔNG CHỨNG VIÊN 2. Hướng dẫn thủ tục mua bán xe 1. Giấy tờ cần chuẩn bị

    Căn cứ theo Thông tư số 58/2020/TT-BCA quy định về đăng ký xe thì bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau :

    – Giấy đăng ký xe ô tô

    – Sổ đăng kiểm ô tô

    – Bảo hiểm ô tô (nếu có)

    – Giấy CMND, Sổ hộ khẩu của bên bán và bên mua

    – Giấy giải chấp ngân hàng (nếu có)

    – Hợp đồng mua bán xe

    Ngoài ra để tránh các tranh chấp dân sự về sau, tùy vào từng trường hợp mà một số nơi sẽ đòi hỏi phải có giấy xác nhận độc thân hoặc giấy đăng ký kết hôn.

    2.Lệ phí

    Phí đổi biển số : Theo thông tư 53/2015 của Bộ Tài chính về mức thu với các loại phương tiện khi đăng ký mới, sang tên đổi chủ, người mua phải đóng phí đổi biển xe

    Người mua xe mang toàn bộ giấy tờ xe và Hợp đồng mua bán ôtô đã công chứng đến Chi cục thuế Quận/ Huyện nơi mình sinh sống để nộp thuế trước bạ. Tỷ lệ tính phí trước bạ dựa trên thời gian sử dụng xe kể từ năm sản xuất (năm sản xuất được tính là 1 năm) theo tỷ lệ phần trăm giá trị xe mới cùng loại. Người mua xe có thể tham khảo tỷ lệ tính phí trước bạ theo thời gian sau đây để tính toán được khoản phí trước bạ phải trả.

    Thời gian sử dụng – Tỷ lệ giá trị 1 năm: 85%; 1-3 năm: 70%; 3-6 năm: 50%; 6-10 năm: 30; Trên 10 năm: 20%

    3. Thủ tục sang tên đổi chủ

    Người mua mang toàn bộ hồ sơ và hóa đơn thuế trước bạ đến cơ quan công an đăng ký xe để làm thủ tục đăng ký. Cơ quan công an phát tờ khai đăng ký xe ô tô. Người mua thực hiện các công việc: cà số khung, số máy để dán vào tờ khai và nộp cho cơ quan công an. Nếu thuộc dạng chuyển vùng, xe sẽ được cấp ngay biển số mới và được hẹn ngày tới lấy đăng ký xe.

    3. Có thể ủy quyền cho người khác đi làm giấy đăng kí xe không ?

    Thưa luật sư: cho em hỏi người ta cho em cái xe cũ, giờ em đi làm giấy tờ xe máy thì em có thể nhờ người thân ra công an huyện để làm thủ tục cấp cà vẹt( giấy đăng kí xe không), hay bắt buộc em phải tự đi em đã làm xong hợp đồng rồi ?

    Giấy tờ của chủ xe khi làm thủ tục đăng ký xe được quy định tại Điều 9 Thông tư số 58/2020/TT-BCA như sau:

    1. Chủ xe là người Việt Nam: Xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc Sổ hộ khẩu. Đối với lực lượng vũ trang: Xuất trình Chứng minh Công an nhân dân hoặc Chứng minh Quân đội nhân dân hoặc giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác từ cấp trung đoàn, Phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên (trường hợp không có giấy chứng minh của lực lượng vũ trang).

    Trường hợp bạn không thể tự đi làm thủ tục đăng ký xe thì có thể ủy quyền cho người khác nhưng phải có giấy Ủy quyền và phải xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân của người được ủy quyền

    5. Người được ủy quyền đến giải quyết các thủ tục đăng ký xe, ngoài giấy tờ của chủ xe theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này, còn phải xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Chứng minh ngoại giao, Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng).

    Vì vậy, bạn hoàn toàn có thể ủy quyền cho người khác làm thủ tục đăng ký xe cho mình.

    4. Thủ tục sang tên, mua bán xe qua nhiều đời chủ như thế nào ?

    Chào anh/chị: E đang là học sinh thpt ở hà nội.Em đang định mua xe để chạy đi học thì em có được đăng ký đứng tên chính chủ chiếc xe không ạ , em ở Hưng Yên thì em có thể làm thủ tục đưng ký bển số xe tại Hà Nội không ạ ?

    Trả lời:

    Với chính sách lưu hành trên đường phải đi xe chính chủ đã tạo ra một cơn sóng lớn cho thủ tục sang tên, mua bán xe máy nhưng vấn đề đặt ra là khi mua xe máy qua nhiều đời chủ thì thủ tục sang tên thực hiện như thế nào ?

    Việc đăng ký, cấp biển số xe được quy định tại Mục A (từ Điều 7 đến Điều 9) Thông tư số 58/2020/TT-BCA . Trong đó quy định chi tiết về hồ sơ đăng ký xe:

    – Giấy khai đăng ký xe.

    – Giấy tờ của xe.

    – Giấy tờ của chủ xe.

    Trong đó, quy định chi tiết về Giấy tờ của chủ xe là người Việt Nam được quy định Khoản 1 Điều 9 như sau:

    1. Chủ xe là người Việt Nam: Xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc Sổ hộ khẩu. Đối với lực lượng vũ trang: Xuất trình Chứng minh Công an nhân dân hoặc Chứng minh Quân đội nhân dân hoặc giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác từ cấp trung đoàn, Phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên (trường hợp không có giấy chứng minh của lực lượng vũ trang).

    5. Cho bạn mượn xe máy mà không chịu trả nên xử lý thế nào ?

    Thưa luật sư, em xin hỏi là: em đang đi làm ở 1 công ty và em cho 1 anh cùng công ty mượn xe. Nhưng hỏi mãi không thấy anh ấy có ý trả xe. Lúc em cho mượn thì không có biên bản vay mượn gì hết. Nhưng em có địa điểm mượn xe và có thời gian mượn xe và có cả camera quay lại. Vậy em phải làm sao ạ ?

    Hiện tại bạn vẫn đang liên lạc trực tiếp với người mượn xe của mình, chưa có dấu hiệu bỏ trốn hay không liên lạc với bạn, chính vì vậy rất khó để yêu cầu bên công an khởi tố về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

    Theo đó, bạn cần cố gắng thu thập và yêu cầu người mượn xe đưa ra lý do chính xác vì sao chưa trả và hiện tại xe ở đâu. Nếu bạn yêu cầu nhiều lần mà vẫn không cung cấp, không thực hiện thì bạn sẽ làm đơn tố cáo gửi công an. Bên công an sẽ có trách nhiệm xem xét giải quyết.

    Nếu xác nhận được có hành vi lừa đảo chiểm đoạt tài sản thì người mượn xe sẽ phải chịu trách nhiệm theo Điều 175, 176 quy định của Bộ luật hình sự 2021:

    Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

    1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

    a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

    b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

    b) Có tính chất chuyên nghiệp;

    c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

    e) Tái phạm nguy hiểm.

    3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

    a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

    b) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

    4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

    5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

    Điều 176. Tội chiếm giữ trái phép tài sản

    1. Người nào cố tình không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng, di vật, cổ vật, hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa, bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được, sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

    2. Phạm tội chiếm giữ tài sản trị giá 200.000.000 đồng trở lên hoặc bảo vật quốc gia, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

    Theo đó bạn tự mình thực hiện các hành vi để có căn cứ chứng minh đối tượng này mượn xe cụ thể như thế nào, bên bạn yêu cầu như thế nào? Nếu có xác minh cụ thể về việc xe đang bị tạm giữ là sai thì bạn nên tố cáo ra bên công an để giải quyết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Nghiệm Bán Xe Ô Tô
  • City Ford Tuyển Dụng Nhân Viên Kinh Doanh Xe Ford Năm 2021
  • Bật Mí 7 Chiến Thuật Mà Nhân Viên Bán Xe Hay Sử Dụng Với Khách Hàng
  • Xe Buýt Sài Gòn, Những Điểm Cần Lưu Ý
  • +15 Giá Đỡ Điện Thoại Tốt Nhất (2021)
  • Cập Nhật Thay Đổi Luật Thi Bằng Lái Xe Máy Năm 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Thi Bằng Lái Xe Máy A1 Cho Người Có Bằng Ô Tô Tại Tphcm
  • Mức Phạt Không Có Bằng Lái Khi Tham Gia Giao Thông?
  • Thi Bằng Lái Xe Lạng Sơn
  • Lệ Phí Thi Bằng Lái Xe Hạng A2 Tại Lạng Sơn
  • Thi Bằng Lái Xe Máy A1 Ở Lạng Sơn Học Phí Rẻ Nhất
  • Điểm mới trong luật thi bằng lái xe máy năm 2021

    Mỗi năm sẽ có một số thay đổi điểm mới trong luật thi bằng lái xe. Vì vậy, bạn cần chú ý xem các luật thi này khi muốn thi bằng lái xe. Cùng tham khảo những điểm mới trong luật thi bằng lái xe máy năm 2021 sau đây:

    Điều kiện học bằng lái xe máy

    Đối với những người có nhu cầu học và thi bằng lái xe máy yêu cầu đáp ứng được những điều kiện được đề ra như sau:

    • Là công dân của Việt Nam hoặc nước ngoài
    • Đủ trên 18 tuổi (tính đủ theo điều kiện ngày, tháng, năm)
    • Đáp ứng được những điều kiện về sức khỏe (giấy khám sức khỏe theo danh sách bệnh viện do Sở GTVT quy định).

    Mức lệ phí học và thi

    Dựa theo mức học phí đăng ký học và thi từ trước không có quá nhiều thay đổi. Trừ trường hợp những văn phòng tuyển sinh đẩy mức phí thu cao hơn so với quy định của Sở GTVT quy định. Do đó, bạn có tham khảo mức phí được chúng tôi đưa ra như sau:

    • Lệ phí khi cấp phát bằng thẻ PET: 135.000đ
    • Lệ phí thi sát hạch GPLX A1: 475.000đ
    • Lệ phí giấy khám sức khỏe: Tùy từng người

    Quy trình thi

    Bạn đang có nhu cầu tham gia kỳ thi sát hạch sẽ trải qua quy trình thi đang được áp dụng theo quy định luật lệ của năm 2021 như sau:

    • Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ thi bằng lái xe máy bao gồm 4 ảnh thẻ 3×4 nền phông xanh, 01 giấy khám sức khỏe lái xe hạng A1, 01 photo CMND và 01 bằng lái xe thẻ PET nếu có. Ảnh khi in lên bằng lái sẽ được chụp trực tiếp tại Trường theo phông nền đã quy định.
    • Bước 2: Học lý thuyết và thực hành: Khi đăng ký bạn sẽ được nhà trường thông báo lịch thi sát hạch ngay lập tức.
    • Bước 3: Đến ngày thi sát hạch, bạn sẽ trải qua 2 phần thi thực hành và lý thuyết theo thời gian mà nhà trường đã thông báo trước đó.
    • Bước 4: Sau 15 – 18 ngày, bạn thi đậu sẽ được nhận bằng lái xe theo thông báo tại nơi thi được gửi qua tin nhắn.

    Nội dung thi sát hạch

    Nội dung thi sát hạch bằng lái xe máy có hai phần là phần thi lý thuyết và phần thực hành. Cùng tham khảo một số điểm mới trong nội dung thi sát hạch năm 2021 như sau:

    Phần thi lý thuyết

    Từ ngày 1/8/2020, 600 câu hỏi Luật Giao Thông Đường Bộ được ban hành và áp dụng trên mọi cơ sở đào tạo lái xe. Đồng thời còn có những trung tâm sát hạch lái xe trên toàn quốc. Ở luật thi bằng lái xe máy mới, mỗi câu hỏi sẽ chỉ có 1 đáp ứng đúng khác so với luật cũ có 2 đáp án đúng.

    Lưu ý: Trong trường hợp làm sai câu hỏi điểm liệt sẽ ứng với việc làm sai cả bài thi cho dù những câu hỏi khác làm đúng hết tất cả.

    Phần thi thực hành

    Nội dung bài thi thực hành bằng lái xe A2 và bằng A1 vẫn gồm 4 bài thi quan trọng: Bài thi vòng số 8, bài thi đường quanh co, bài thi đường thẳng và bài thi đường gồ ghề. Tại vạch xuất phát bạn sẽ có sẵn 100 điểm, nếu qua hết các bài thi điểm số 80/100 sẽ vượt qua bài thi. Với một lỗi chạm vạch hay chống chân sẽ bị trừ 5 điểm (được vi phạm tối đa 4 lần). Ngoài ra, trường hợp té xe hoặc đi sai, tắt máy sẽ bị trừ thẳng 25 điểm.

    Hồ sơ thi bằng lái xe máy

    Bạn đang băn khoăn không biết luật thi bằng lái xe máy năm 2021 chuẩn bị hồ sơ như thế nào? Cùng tìm hiểu những hồ sơ thi bằng lái xe bạn cần phải chuẩn bị như sau:

    • 2 tấm ảnh thẻ 3×4 và 1 photo chứng minh thư không cần phải công chứng
    • Giấy khám sức khỏe loại mới A3 (có xét nghiệm nước tiểu, khác với các mẫu trước và chi phí cũng khác)
    • Đơn đề nghị thi bằng lái xe

    Lời kết

    Luật thi bằng lái xe máy năm 2021 được áp dụng từ ngày 01/08/2020 cũng không quá khó khăn. Đồng thời cũng khá dễ dàng ôn tập với đáp án đúng chính xác. Mong rằng với những chia sẻ trên giúp bạn hiểu rõ hơn về những điểm mới trong luật thi này. Nếu còn điều gì thắc mắc, hãy liên hệ ngay Hola BEEW để được hỗ trợ tư vấn kịp thời, nhanh chóng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giấy Phép Lái Xe Hạng A1 Là Gì? Có Khác Với A2 Không?
  • Thi Bằng Xe Máy A2 Tại Hà Đông
  • Thi Bằng Lái Xe Máy Tại Hà Đông
  • Thi Bằng Xe Máy A2 Tại Gia Lâm
  • Cấp Giấy Phép Lái Xe Các Hạng A1,a2 Cho Người Học Lái Xe Lần Đầu
  • Luật Mới Đổi Bằng Lái Xe Máy Và Bằng Lái Xe Ô Tô Năm 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Bằng A1, B1 Vẫn Tiếp Tục Sử Dụng Sau Khi Phân Hạng Bằng Lái Xe Mới
  • Giá Học Thi Bằng Lái Xe Ô Tô Trọn Gói Là Bao Nhiêu Tiền?
  • Làm Bằng Lái Xe Máy Hết Bao Nhiêu Tiền?
  • New Jersey Traffic School Online And Defensive Driving Online Classes
  • Free New Jersey Mvc Practice Permit Test Two 2021
  • I. Luật bằng lái xe mới (sửa đổi) 2021

    Theo Dự thảo Luật Giao thông đường bộ sửa đổi, trong tổng số 17 hạng giấy phép lái xe có 13 hạng có thời hạn và 4 hạng không thời hạn. Cụ thể như sau:

    Luật đổi bằng lái xe máy 2021

    Hạng A0

    Cấp cho người lái xe xe gắn máy (bao gồm cả xe máy điện) có công suất động cơ điện không vượt quá 04 kw hoặc có dung tích xy lanh dưới 50cm3;

    Hạng A1

    Cấp cho người lái xe mô tô 2 bánh có công suất động cơ điện trên 04kw đến 11kw hoặc có dung tích xy lanh từ 50cm3 đến 125 cm3 và các loại xe quy định cho bằng lái xe hạng A0;

    Hạng A

    Cấp cho người lái xe mô tô 2 bánh có công suất động cơ điện trên 11kw hoặc có dung tích xy lanh trên 125 cm3 và các loại xe quy định cho bằng lái xe hạng A0, A1;

    Người bị ảnh hưởng nhiều nhất với luật mới về bằng lái xe máy 2021

    Theo quy định hiện hành đối với bằng lái xe máy hạng A1 được điều khiển xe có dung tích xi-lanh từ trên 50cc đến dưới 175cc. Nhưng với dự thảo bằng lái xe mới 2021 sửa đổi, chỉ cho phép người có bằng lái xe hạng A1 được điều khiển xe có công suất từ 4 đến 11kw và có dung tích xi-lanh đến 125cc.

    Thực tế phương tiện xe máy tham gia giao thông tại Việt Nam dung tích xi-lanh từ 125cc-175cc khá thông dụng, số lượng có thể lên tới tận cả trăm ngàn chiếc lưu thông. Điển hình các loại xe như Yamaha Exciter 135&150cc, Honda Winner 135cc, Honda SH 150cc, Yamaha Nouvo 135cc, Airblade 150cc hay NVX 155cc,… là những loại xe máy ảnh hưởng nhiều nhất nếu luật đổi bằng lái xe 2021 được thông qua.

    Những người đang sở hữu các loại xe này buộc phải chuyển hạng Giấy phép lái xe, cụ thể sẽ phải chuyển từ A1 sang bằng lái hạng A thì mới có thể điều khiển được xe có dung tích trên 125cc.

    Luật đổi bằng lái xe ô tô mới 2021

    Người bị ảnh hưởng nhiều nhất khi Dự thảo bằng lái xe ô tô 2021 được thông qua chính là bằng lái xe ô tô hạng B1. Theo quy định hiện hành đối với Giấy phép lái xe hạng B1 được cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe gồm: Ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, tính cả chỗ ngồi cho người lái xe; Ô tô tải có trọng tải thiết kế 3,5 tấn kể cả ô tô tải chuyên dùng; Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.

    Nhưng với luật mới 2021 về bằng lái xe, chỉ cho phép người có bằng lái xe hạng B1 được điều khiển xe mô tô 3 bánh và các loại xe theo quy định cho bằng lái xe hạng A0, A1. Lúc này những người đang sở hữu các loại Giấy phép lái xe này buộc phải chuyển hạng từ B1 sang bằng lái xe ô tô hạng B2.

    Hạng B1

    Cấp cho người lái xe mô tô 3 bánh và các loại xe quy định cho bằng lái xe hạng A0, A1.

    Hạng B2

    Cấp cho người lái xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (tính luôn cả chỗ của người lái xe) số tự động; ô tô tải số tự động có khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế không vượt quá 3,5 tấn (kể cả ô tô tải chuyên dùng); Các loại xe ô tô quy định cho bằng lái xe hạng B2 có gắn kèm rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ moóc phải thấp hơn 750kg.

    Hạng B

    Cấp cho người lái xe ô tô chờ người từ 9 chỗ trở xuống (tính luôn cả chỗ của người lái xe); xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế không vượt quá 3,5 tấn (kể cả ô tô tải chuyên dùng); Các loại xe ô tô quy định cho bằng lái xe hạng B có gắn kèm rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ moóc phải thấp hơn 750kg; Các loại xe quy định cho bằng lái xe hạng B2.

    Hạng C1

    Cấp cho người lái xe ô tô tải (kể cả ô tô chuyên dùng, ô tô tải chuyên dùng), máy kéo có khối lượng hàng chuyên chở thiết kế trên 3,5 tấn đến 7,5 tấn; Các loại xe ô tô tải quy định cho bằng lái xe hạng C1 có gắn kèm rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ moóc phải thấp hơn 750kg; Các loại xe quy định cho bằng lái xe các hạng B, B2.

    Hạng C

    Cấp cho người lái xe ô tô tải (tính luôn cả ô tô chuyên dùng, ô tô tải chuyên dùng). máy kéo có khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế trên 7,5 tấn; Các loại xe ô tô tải quy định cho bằng lái xe hạng C có gắn kèm rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ moóc phải dưới 750kg; Các loại xe quy định cho bằng lái xe các hạng B, B2, C1.

    Hạng D1

    Cấp cho người điều khiển xe ô tô chở người từ 10-15 chỗ; Các loại xe ô tô chở người quy định cho bằng lái xe hạng D1 có gắn kèm rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ moóc phải thấp hơn 750kg; Các loại xe quy định cho bằng lái xe các hạng B, B2, C, C1.

    Hạng D2

    Cấp cho người lái xe ô tô chở trên 16 chỗ đến 30 chỗ (kể cả ô tô buýt); Các loại xe ô tô chở người quy định cho bằng lái xe hạng D2 có gắn kèm rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế rơ moóc phải thấp hơn 750kg; Các loại xe quy định cho bằng lái xe các hạng B, B2, C, C1, D1.

    Hạng D

    Cấp cho người điều khiển ô tô chở người trên 30 chỗ (tính cả ô tô buýt); Xe ô tô chở người giường nằm; Các loại xe ô tô chở người quy định cho bằng lái xe hạng D có gắn kèm rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ moóc phải thấp hơn 750kg; Các loại xe quy định cho bằng lái xe các hạng B, B2, C, C1, D1, D2.

    Hạng BE

    Hạng C1E

    Hạng CE

    Hạng D1E

    Hạng D2E

    Hạng DE

    Cấp cho người điều khiển xe để lái các loại xe ô tô quy định cho bằng lái xe hạng D khi kéo rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ moóc trên 750kg; Xe ô tô chở khách nối toa.

    II. Lý do của Dự thảo Luật bằng lái xe mới 2021?

    Việc phân hạng theo dự thảo Luật Giao thông Đường bộ sửa đổi đảm bảo thực hiện các cam kết của Chính phủ Việt Nam đã ký kết khi tham gia Công ước về giao thông đường bộ năm 2021. Ông Lương Duyên Thống – Vụ trưởng Vụ quản lý Phương tiện và Người lái (Tổng cục Đường bộ Việt Nam) cho biết.

    Cụ thể Khoản 1 Điều 43 của Công ước quy định sau 05 năm tham gia, giấy phép lái xe Quốc gia phải phù hợp với phụ lục 6 của Công ước (Quy định cụ thể về GPLX Quốc gia). Vậy nên việc phân hạng phù hợp chuẩn quốc tế, tạo điều kiện cho việc công nhận Giấy phép lái xe của Việt Nam và quốc tế theo nguyên tắc ngoại giao có đi, có lại; tạo điều kiện sử dụng Giấy phép lái xe của Việt Nam ở nước ngoài và Giấy phép lái xe nước ngoài tại Việt Nam.

    III. Người lái xe cần làm gì khi Luật bằng lái xe mới được ban hành?

    Ngoại trừ người có bằng lái xe các hạng A1, A2, A3 không thời hạn thì người đã được cấp Giấy phép lái xe sẽ tiếp tục sử dụng cho đến khi hết thời hạn sử dụng ghi trên Giấy phép lái xe.

    Trường hợp nếu đã hết hạn thì đổi sang bằng lái xe theo hạng mới tương ứng như sau:

    • Bằng lái xe hạng A3 được đổi sang hạng B1
    • Bằng lái xe hạng B1 số tự động được đổi sang hạng B2
    • Bằng lái xe hạng B1, B2 số sàn được đổi sang bằng B

    Còn đối với người được cấp bằng lái xe mới hoặc cấp đổi bằng lái xe các hạng sẽ được phân chia theo hạng bằng lái mới. Lưu ý, việc điều chỉnh phân hạng bằng lái xe máy và bằng lái xe ô tô mới sẽ không ảnh hưởng cũng như phát sinh thủ tục hay chi phí cho người dân.

    Một ví dụ điển hình cho sự khó khăn của dự thảo luật bằng lái xe mới 2021 mang lại là “Trước đây cùng một bằng lái một người được điều khiển xe từ 50cc đến 175cc. Giờ bắt buộc phải thi thêm một bằng lái nữa thì giải quyết được vấn đề gì hay lại sinh ra tốn kém”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Phí Đào Tạo Bằng Lái Xe Tải Hạng E
  • Học Phí Học Bằng Lái Xe B2
  • Du Học Sinh Nên Thi Bằng Lái Xe Ở Canada G1 Ontario Sớm Nhất Có Thể
  • Thi Lý Thuyết Lái Xe (G1) Tại Toronto
  • Thông Báo Tuyền Sinh Đường Thủy Nội Địa Năm 2021 (Ngày 08/09/2020)
  • Bỏ Đề Xuất Cấp Giấy Phép Lái Xe Hạng A0 Cho Học Sinh

    --- Bài mới hơn ---

  • 8 Đề Thi Giấy Phép Lái Xe Hạng A1
  • Bộ Đề Thi Giấy Phép Lái Xe Hạng A1
  • Chi Phí Thi Giấy Phép Lái Xe Máy Hạng A1
  • Thi Giấy Phép Lái Xe Hạng A1 Tại Hà Nội
  • Học Lái Xe Ô Tô Hạng B2 Mất Bao Lâu Thì Có Bằng?
  • Hạng giấy phép lái xe A0 đã vừa được loại ra khỏi dự thảo Luật Giao thông đường bộ (sửa đổi). Tuy nhiên, người lái xe máy điện, xe gắn máy dưới 50 cc bắt buộc phải có bằng lái A1.

    Đại diện Tổng cục Đường bộ Việt Nam vừa thông tin, ban biên soạn dự thảo Luật Giao thông đường bộ (sửa đổi) đã tiếp thu ý kiến của người dân và đang nghiên cứu điều chỉnh theo hướng cấp giấy phép lái xe (GPLX) hạng A1 cho người từ 16 tuổi trở lên, thay vì cấp riêng giấy phép lái xe hạng A0 như đề xuất trước đó.

    Theo đó, với những người từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi được cấp GPLX hạng A1 chỉ được điều khiển xe máy điện không vượt quá công suất 4 KW, xe gắn máy có dung tích xy lanh dưới 50 cc.

    Còn với những người từ 18 tuổi trở lên, đã được cấp giấy phép lái xe hạng A1 sẽ được điều khiển xe máy dung tích xy lanh đến 125 cm3.

    Nhiều học sinh đi xe đạp điện, xe máy điện vi phạm luật giao thông như không đội mũ bảo hiểm, chạy quá tốc độ… đặt ra yêu cầu cần phải có bằng lái xe. Ảnh: Giaothonghanoi

    Ông Lương Duyên Thống – Vụ trưởng Vụ Quản lý phương tiện và người lái (Tổng cục Đường bộ Việt Nam) cho biết: “Nội dung sửa đổi vừa bảo đảm đạt được mục tiêu đảm bảo an toàn giao thông cho học sinh phổ thông chưa đủ 18 tuổi, vừa đáp ứng yêu cầu của người dân trong việc cắt giảm điều kiện, thủ tục hành chính”.

    Trước đó, việc đưa hạng GPLX A0 vào dự thảo Luật đã tạo nên nhiều luồng ý kiến trái chiều. Trong đó, đa số người dân phản đối và cho rằng hạng GPLX này là không cần thiết, gây phiền hà và tốn kém.

    Theo dự thảo Luật Giao thông đường bộ (sửa đổi lần hai), có 15 hạng giấy phép lái xe. Trong đó bỏ 2 hạng C1, C1E và tăng 4 hạng giấy phép lái xe: A2 (cấp mới và cấp đổi cho người có giấy phép lái xe hạng A1 hiện nay bị hỏng hoặc mất); B2 (cấp mới và đổi cho người có giấy phép lái xe hạng B1 số tự động hiện nay); D2 (cấp mới và đổi cho người có giấy phép lái xe hạng D hiện nay) và D2E (cấp mới và đổi cho người có giấy phép lái xe hạng FD kéo rơ mooc).

    Nếu dự thảo Luật Giao thông đường bộ (sửa đổi) được Quốc hội thông qua và chính thức có hiệu lực, GPLX hiện tại vẫn giữ nguyên giá trị theo thời hạn, không phải đổi sang giấy phép mới nếu không có nhu cầu.

    Các hạng giấy phép A1, A2, A3 vẫn áp dụng không thời hạn. Đối với giấy phép hạng B1, sau khi hết hạn, người lái xe sẽ được đổi sang giấy phép lái xe hạng B2 hoặc hạng B.

    Xe máy dưới 50cc trên thị trường hiện nay có các mẫu xe như Honda Super Cup 50cc, Honda 67, Honda Dunk, SYM Elegant 50cc, SYM Angela 50cc, hay Kymco K-Pipe,…

    Xe máy điện công suất dưới 4KW khá thông dụng với các mẫu của Honda, Yamaha, Giant, Yadea, Dibao, HKBike, Jili, Vinfast Klara.

    Bảng chuyển đổi các hạng GPLX theo dự thảo ban đầu về Luật Giao thông đường bộ sửa đổi

    Trân trọng mời bạn dọc cộng tác, gửi tin bài, video từ cam hành trình về Ban Ô tô xe máy theo email: [email protected] Các nội dung phù hợp sẽ được đăng tải. Xin cảm ơn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nâng Bằng C Lên E Hết Bao Nhiêu Tiền Và Điều Kiện Như Thế Nào
  • Cấp Lại Giấy Phép Lái Xe Cần Những Giấy Tờ Gì?
  • Thi Mới Giấy Phép Lái Xe Hạng B1, B2
  • Thị Lực Để Thi Giấy Phép Lái Xe Hạng A2
  • Thi Bằng Lái Xe Máy Tại Hà Nội Giá Rẻ, Uy Tín
  • Tước Vĩnh Viễn Bằng Lái Xe Được Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • Csgt Giam Bằng Lái Người Có Nồng Độ Cồn: Bỏ Bằng Thi Lại Được Không?
  • Đề Xuất “mất Bằng Lái Xe Phải Thi Lại”: Đẩy Khó Cho Người Dân
  • ‘mất Bằng Lái Phải Thi Lại’ Có Đúng Luật Không?
  • Đề Xuất Mất Bằng Lái Xe Phải Thi Lại: Không Quản Được, Đẩy Khó Cho Dân !
  • Đề Xuất “mất Bằng Lái Xe Phải Thi Lại”: Không Phải Anh Muốn Ban Hành Cái Gì Cũng Được!
  • Theo ông Thể, năm 2021 số vụ và người bị thương do tai nạn giao thông đều giảm theo mục tiêu đề ra (giảm 5-10%) nhưng số người chết chỉ giảm 0,4% so với năm 2021.

    Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông nhưng trong đó có ý thức chấp hành pháp luật của một số tài xế chưa tốt, như không chấp hành Luật giao thông, uống rượu bia, sử dụng ma túy… gây ra một số tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng gây bức xúc dư luận xã hội.

    “Để ngăn ngừa những vụ tai nạn nghiêm trọng cần có quy định ràng buộc trách nhiệm chủ doanh nghiệp như lái xe vi phạm thì doanh nghiệp vận tải phải chịu trách nhiệm tương ứng. Đề nghị thu hồi vĩnh viễn giấy phép lái xe, hội nghị cho ý kiến về việc này” – ông Thể gợi ý tại hội nghị.

    Sửa luật để thực hiện

    Trao đổi với Tuổi Trẻ, ông Nguyễn Văn Quyền – chủ tịch Hiệp hội Vận tải ôtô Việt Nam – cho rằng trong luật xử phạt hành chính có quy định tước giấy phép, chứng chỉ hành nghề tối đa 2 năm.

    Còn nghị định 46 xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt quy định hình phạt bổ sung là tước bằng lái có thời hạn tối đa 6 tháng.

    Vì vậy, nếu muốn tước bằng lái xe vĩnh viễn cần phải sửa Luật xử phạt vi phạm hành chính và Luật giao thông đường bộ.

    Theo ông Quyền, tiêu chí phân loại tai nạn giao thông có mức: nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng.

    Nhưng không nên quy định phải đặc biệt nghiêm trọng mới thu bằng vĩnh viễn mà phải căn cứ vào nguyên nhân gây tai nạn.

    Nếu nguyên nhân chủ quan của tài xế hoặc xe kinh doanh vận tải hoặc sử dụng ma túy, rượu bia gây tai nạn giao thông thì mới thu bằng vĩnh viễn.

    Còn tai nạn do nguyên nhân khách quan hay hỗn hợp thì không thu bằng được.

    “Mặt tích cực là khi có quy định này buộc tài xế phải nâng cao ý thức trách nhiệm, tuân thủ pháp luật hơn để đảm bảo hành nghề an toàn phục vụ cuộc sống của mình và mọi người” – ông Quyền nói.

    Đại tá Trần Sơn – nguyên phó Phòng hướng dẫn luật và điều tra, giải quyết tai nạn giao thông Cục Cảnh sát giao thông (Bộ Công an) – nhận định dư luận cho rằng với những lái xe thường xuyên vi phạm, gây những vụ tai nạn đặc biệt nghiêm trọng vẫn chỉ tước bằng lái tối đa 6 tháng theo quy định của nghị định 46 là chưa đủ sức răn đe và giáo dục.

    “Tôi đồng tình rằng với những lái xe vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông bao nhiêu lần hoặc gây tai nạn giao thông rất nghiêm trọng trở lên cộng với trước đó có hành vi vi phạm khác về giao thông thì tước bằng lái xe vĩnh viễn.

    Vì những người thường xuyên vi phạm chứng tỏ họ kỹ năng quá yếu hoặc coi thường pháp luật, tính mạng, sức khỏe của người khác và chính mình” – ông Sơn bày tỏ.

    Muốn thực thi quy định tước bằng lái vĩnh viễn, theo ông Sơn, Chính phủ cần trình Quốc hội sửa Luật giao thông đường bộ và Luật xử phạt vi phạm hành chính sớm.

    “Hiện nay đang có dự án sửa Luật giao thông đường bộ 2008 thì nên đưa quy định tước bằng lái xe vĩnh viễn. Nếu làm nhanh đến năm 2021 ban hành càng tốt” – ông Sơn gợi ý thêm.

    Xây dựng cơ sở dữ liệu liên thông

    Trước những ý kiến cho rằng nếu quản lý không tốt, tài xế bị tước bằng lái vĩnh viễn có thể dùng bằng giả để tiếp tục hành nghề, ông Nguyễn Văn Quyền cho rằng cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan cấp, quản lý bằng lái xe với CSGT để ngăn chặn.

    Cần áp dụng công nghệ tiên tiến trong quản lý một cách có hệ thống lực lượng lái xe để đảm bảo an toàn giao thông, phát hiện, ngăn chặn không cho những người bị tước bằng vĩnh viễn đi học lái xe.

    Việc kiểm tra bằng lái thật hay giả không khó khăn, doanh nghiệp tuyển dụng lái xe và lực lượng chức năng có muốn kiểm tra hay không thôi” – ông Quyền cho biết.

    Theo đại tá Trần Sơn, cần có cơ sở dữ liệu có sự liên thông giữa các bộ, ngành và sự chia sẻ kết nối dữ liệu công khai về bằng lái, các lỗi tài xế từng vi phạm cho mọi người truy cập và giám sát, doanh nghiệp tra cứu khi tuyển dụng tài xế.

    “Những cái này không thuộc bí mật nhà nước. Vì vậy, việc này nên đưa vào luật quy định công việc và trách nhiệm các bên giao thông, công an, tư pháp” – đại tá Trần Sơn nói.

    Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm cùng với lái xe

    Trao đổi với phóng viên, ông Nguyễn Văn Thạch – vụ trưởng Vụ An toàn giao thông, Bộ GTVT – cho biết ngoài việc tước bằng lái xe, nên quy định lái xe kinh doanh vận tải phải có giấy phép hành nghề như Phó thủ tướng Trương Hòa Bình mới đây đã yêu cầu các cơ quan nghiên cứu.

    “Đối với lái xe kinh doanh vận tải một số nước như Philippines yêu cầu phải có lý lịch tư pháp rõ ràng, nếu từng phạm tội hay gây tai nạn giao thông nghiêm trọng thì không được hành nghề;

    Giấy khám sức khỏe phải chứng minh trong 3 tháng gần nhất âm tính với ma túy; phải có bằng lái xe phù hợp.

    Khi có đủ 3 yếu tố đó phải học qua lớp huấn luyện mới được cấp chứng chỉ lái xe kinh doanh vận tải.

    Trong quá trình hành nghề nếu vi phạm một số lỗi nghiêm cấm thì bị thu hồi chứng chỉ đó. Lúc đó chỉ được lái xe bình thường. Điều này khi sửa Luật giao thông đường bộ sẽ đưa vào xem xét” – ông Thạch cho biết.

    Về trách nhiệm của doanh nghiệp vận tải, ông Thạch cho rằng các công ước quốc tế về vận tải hàng hóa quy định doanh nghiệp vận tải phải chịu trách nhiệm do người làm công hoặc đại diện của mình gây ra.

    Lái xe là người làm công cho doanh nghiệp vận tải thì doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm cùng với lái xe.

    Phải hết sức thận trọng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bị Tước Bằng Lái Xe Máy Thì Có Phải Thi Lại Bằng Không?
  • Đề Xuất ‘mất Bằng Lái Xe Phải Thi Lại’: Không Phải Anh Muốn Ban Hành Cái Gì Cũng Được!
  • Mất Bằng Lái Xe Có Phải Thi Lại Không?
  • Giấy Phép Lái Xe B2 Quá Hạn Bao Lâu Phải Thi Lại?
  • Quá Hạn Giấy Phép Lái Xe Ô Tô B2
  • Theo Luật Giao Thông Việt Nam Lỗi Không Bằng Lái Xe Máy Phạt Bao Nhiêu Tiền?

    --- Bài mới hơn ---

  • Không Có Giấy Phép Và Bằng Lái Xe Sẽ Bị Xử Phạt Bao Nhiêu Tiền?
  • Không Mang Giấy Phép Lái Xe Bị Phạt Bao Nhiêu Tiền?
  • Chưa Có Bằng Lái Xe Bị Phạt Bao Nhiêu Tiền?
  • Chưa Có Bằng Lái Xe Bị Phạt Bao Nhiêu Tiền ? Xử Lý Hành Vi Gây Tai Nạn Giao Thông
  • Hot!!! Đề Ôn Thi Thử Bằng Lái Xe Hạng C
  • Trong các lỗi vi phạm của người tham gia giao thông bằng xe máy thì lỗi không bằng lái xe máy là nhiều nhất. Theo Luật giao thông Việt Nam lỗi không bằng lái xe máy phạt bao nhiêu tiền? Mời các bạn cùng tham khảo qua bài tổng hợp sau.

    1. Lỗi không có bằng lái xe máy phạt bao nhiêu năm 2021

    Theo quy định của Luật giao thông, người sử dụng phương tiện xe máy trong quá trình tham gia giao thông bắt buộc phải có bằng lái xe máy. Độ tuổi được phép thi giấy phép lái xe máy là 18 tuổi, tính theo chứng minh nhân dân.

    Không có bằng lái xe máy là lỗi nặng nhất đối với những người điều khiển phương tiện này khi tham gia giao thông. Theo luật giao thông đường bộ, đối với người điều khiển phương tiện là các xe cơ giới thì cần có đầy đủ các loại giấy tờ như:

    • Giấy phép lái xe
    • Giấy đăng ký xe
    • Chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự

    Mặc dù vậy nhưng tình trạng không đầy đủ giấy tờ xe khi điều khiển phương tiện giao thông là lỗi xảy ra nhiều nhất.

    Trường hợp người lái xe không xuất trình được các giấy tờ trên khi lực lượng CSGT tiến hành kiểm tra thì sẽ nhận các mức phạt tương ứng. Theo điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ – CP có hiệu lực từ ngày 1-1-2020 thì:

    • Không có giấy phép lái xe sẽ bị phạt từ 800.000 – 1.200.000 đồng
    • Không có giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự, người điều khiển bị phạt từ 100.000 – 200.000 đồng.

    2. Mức phạt lỗi không mang bằng lái xe máy

    Khi chủ phương tiện có đầy đủ giấy tờ xe nhưng quên không mang các loại giấy tờ cần thiết thì chủ phương tiện sẽ bị xử phạt theo quy định như sau:

    • Trường hợp chủ phương tiện không mang giấy phép lái xe sẽ bị phạt từ 100.000 – 200.000 đồng
    • Khi chủ phương tiện không mang giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc đăng ký xe sẽ nhận mức phạt từ 100.000 – 200.000 đồng
    • Trường hợp, chủ phương tiện có giấy phép lái xe quốc tế nhưng không mang theo giấy phép lái xe quốc gia cũng sẽ tính là không có. Và người điều khiển nhận mức phạt từ 800.000 – 1.200.000 đồng.

    Ngoài ra, nếu chiếc xe đó không thuộc sở hữu của họ mà là của người khác thì cả chủ xe và người điều khiển đều sẽ bị phạt.

    Theo quy định tại điều 30 của Nghị định 100/2019/NĐ – CP, chủ phương tiện trong trường hợp giao xe cho người không có bằng lái và vi phạm luật giao thông sẽ bị phạt từ 800.000 – 2.000.000 đồng đối với cá nhân. Và từ 1.600.000 – 4.000.000 đồng đối với các tổ chức giao xe không phù hợp.

    3. Cách chứng minh lỗi không mang bằng lái xe

    Khi chủ phương tiện tham gia giao thông bằng xe máy có giấy tờ xe nhưng quên mang giấy tờ xe thì hoàn toàn có thể chứng minh.

    Theo khoản 3 điều 82 của Nghị định 100/2019/NĐ – CP thì khi vi phạm lỗi này, người điều khiển phải tiến hành lập biên bản, sau đó tạm giữ xe.

    Theo đó, quá thời gian hẹn gặp thì chủ phương tiện sẽ không thể giải trình và phải chịu các mức xử phạt hành chính theo quy định được đặt ra.

    4. Cần lưu ý gì khi tham gia giao thông bằng phương tiện xe máy

    Trước khi sử dụng xe máy tham gia giao thông cần kiểm tra các loại giấy tờ sau: giấy phép lái xe, giấy đăng ký xe, bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc, tự nguyện … Bạn có thể bỏ sẵn vào túi và cất trong cốp xe.

    Bên cạnh đó cần kiểm tra kỹ lưỡng các bộ phận xe máy, đảm bảo hoạt động ổn định của động cơ trong quá trình di chuyển. Trong quá trình điều khiển xe cần nghiêm túc các quy định của luật giao thông đường bộ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đi Xe Máy Không Có Bằng Lái Xe Bị Phạt Bao Nhiêu Tiền?
  • Không Có Bằng Lái Xe Máy Phạt Bao Nhiêu Tiền? Có Bị Giam Xe Hay Không?
  • Không Mang Và Không Có Bằng Lái Xe Phạt Bao Nhiêu Tiền?
  • Lỗi Không Có, Không Mang Giấy Phép Lái Xe Phạt Bao Nhiêu Tiền? Không Có, Không Mang Bằng Lái Xe Có Bị Tạm Giữ Xe Không?
  • Không Có Bằng Lái Xe Phạt Bao Nhiêu Tiền
  • Thông Tin Về Việc Tăng 600 Câu Hỏi Lý Thuyết Thi Giấy Phép Lái Xe 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Mua Xe, Thi Bằng Lái Xe Và Bảo Hiểm Xe Ở Canada
  • Massachusetts Traffic School Online And Defensive Driving Online Classes
  • Các Nước Trừ Điểm Bằng Lái Xe Ra Sao?
  • Bằng C Được Lái Xe Gì?
  • Bằng C Lái Được Xe Gì? Điều Kiện Để Có Bằng C
  • Vậy nội dung thi lý thuyết đã có cập nhật gì khác?

    Mới đây, Bộ GTVT đã ra thông tư thông báo việc cập nhật và đổi mới nội dung thi lý thuyết lái xe ô tô để phù hợp với thực tế và hiệu quả cho người tham gia giao thông.

    Thông tư của Bộ GTVT ban hành ngày 30/3/2020

    Kết cấu của bộ 600 câu hỏi lý thuyết luật giao thông mới xây dựng trên cơ sở bộ 450 câu hỏi cũ và bổ sung 150 câu hỏi mới.

    Đặc biệt, có 50 câu bắt buộc phải trả lời đúng như cấm đua xe, cấm uống rượu bia trước khi lái xe, cấm chạy quá tốc độ, cấm chạy xe vào làn khẩn cấp trên đường cao tốc, ứng xử khi lái xe đang buồn ngủ…

    Điển hình là vụ tai nạn chiều 2/1, xe container đã tông hàng loạt xe máy ở ngã tư gần cầu Bến Lức (Long An) khiến 4 người người chết, gần 20 người bị thương.

    Ông Trịnh Văn Minh, Phó trưởng phòng quản lý sát hạch và cấp giấy phép lái xe (Sở GTVT TP HCM), diễn giải thêm 50 câu hỏi này sẽ có điểm liệt. “Nếu thí sinh trả lời không đúng 1/50 câu hỏi này thì bài thì coi như… rớt!” – ông Minh cho biết.

    Theo ông, Nguyễn Đình Nguyên, cán bộ đào tạo Trung tâm Sát hạch lái xe Củ Chi, với cơ cấu nội dung số câu hỏi, thời gian, số câu đạt tăng lên thì việc thi lên bằng càng cao sẽ càng khó.

    “Trường hợp với các hạng bằng D, E và F, số câu hỏi tăng thêm 15 câu nhưng thời gian lại chỉ thêm 5 phút. Vì thế người học phải học thuộc nằm lòng mới có thể thi đạt các bằng hạng cao này” – ông Nguyên nhận xét.

    Còn theo ông Nguyễn Hoàng Long, Giám đốc Trung tâm Sát hạch lái xe Hoàng Gia (Bình Chánh), bộ 600 câu hỏi mới sẽ buộc các trường, cơ sở đào tạo sát hạch phải tăng thêm thời gian dạy lên một phần ba. Như vậy đồng nghĩa sẽ phải tăng học phí lên, đây là điều đáng suy nghĩ với các trường và với cả người theo học” – ông Long nói.

    Với bộ đề 450 câu hỏi lý thuyết như thời gian qua, thì nội dung lý thuyết ở các hạng bằng lái xe đều giống nhau. Bài thi lý thuyết sát hạch lái xe ô tô cho các hạng bằng lái xe sẽ gồm 30 câu hỏi. Học viên phải trả lời đạt 26/30 câu mới đạt yêu cầu thời gian thi từ 18 phút đến 20 phút.

    Nhưng với bộ đề 600 câu hỏi lý thuyết thi lái xe ô tô mới nhất 2021 sẽ có thay đổi trong cấu trúc đề thi ở mỗi hạng bằng lái như sau:

    – Với bài thi bằng lái xe ô tô hạng B1 bao gồm 30 câu hỏi. Người lái xe phải đạt 26/30 câu, thời gian thi là 18 phút.

    – Bài thi lý thuyết sát hạch bằng lái xe ô tô hạng B2 sẽ có 36 câu hỏi. Học viên phải đạt được 32/30 câu, thời gian thi là 20 phút.

    – Đề thi lý thuyết cho ô tô hạng C là 40 câu hỏi. Người thi phải đạt 36/40 câu mới đạt yêu cầu với thời gian là 22 phút.

    – Nội dung thi lý thuyết giấy phép lái xe hạng D, E, F có 45 câu hỏi. Học viên phải đạt 40/45 câu trong vòng 25 phút.

    6. Tham khảo 100 câu hỏi liệt trong bộ câu hỏi lý thuyết & sát hạch luật thi bằng lái xe ô tô 2021

    – 100 câu điểm liệt trong bộ 600 câu lý thuyết ôn thi giấy phép lái xe ô tô 2021 bao gồm? Bộ 100 câu hỏi liệt trong 600 câu của đề thi lái xe ô tô mới nhất làm người học lái xe khó lấy bằng lái hơn

    – Mời bạn tham khảo một số câu hỏi trong 100 câu điểm liệt

    2- Nơi đường giao nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 100 Câu Hỏi Điểm Liệt Thi Bằng Lái B2
  • Cách Tính Điểm Thi Bằng Lái Xe A1
  • Cách Tính Điểm Thi Bằng Lái Xe Máy
  • Cách Tính Điểm Thi Bằng Lái Xe B2
  • Giấy Phép Lái Xe B2 Là Gì? Và Cụ Thể Về Gplx B2
  • Chuyển Đổi Nhiều Giấy Phép Lái Xe, Tài Xế Mừng Hay Lo?

    --- Bài mới hơn ---

  • Không Có Chuyện Bằng A1 Không Được Lái Xe Sh Và Bằng B1 Không Được Lái Ô Tô
  • Phân Bằng Lái Xe Thành 17 Hạng
  • Danh Sách Các Trung Tâm Thi Bằng Lái Xe Uy Tín Nhất Hà Nội
  • Mẹo Trả Lời 450 Câu Hỏi Thi Lý Thuyết
  • Mẹo Học Ôn Thi 150 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe Máy A1
  • Theo dự thảo Luật Giao thông đường bộ (sửa đổi), giấy phép lái xe sẽ được chia nhỏ thành 17 loại thay vì 12 loại như hiện hành. Điều này liệu có tạo nên sự bất cập cho những người đang sở hữu giấy phép lái xe hiện nay?

    Hàng triệu người sẽ bị ảnh hưởng

    Đối với GPLX hạng A1, theo quy định hiện hành, người có GPLX hạng A1 được điều khiển xe có dung tích xi-lanh từ trên 50cc đến dưới 175cc.

    Với dự thảo Luật GTĐB sửa đổi, chỉ cho phép người có GPLX hạng A1 được điều khiển xe có dung tích xi-lanh đến 125cc và động cơ điện có công suất từ 4 đến 11kW.

    Quy định này khiến nhiều người băn khoăn khi các loại xe có dung tích xi-lanh từ 125cc – 175cc hiện nay tại Việt Nam khá thông dụng, số lượng có thể lên tới cả trăm ngàn chiếc.

    Có thể kể tên một số loại xe như Honda SH 150cc, Airblade 150cc, Honda Winner 135cc, Yamaha Exciter 135&150 cc, Yamaha Nouvo 135cc hay NVX 155cc,…

    Những người đang sở hữu các loại xe này buộc phải chuyển hạng GPLX.

    Nhiều người phải đổi bằng lái nếu muốn điều khiển những chiếc xe này.

    Anh Dương Ngọc Duy (34 tuổi, trú tại quận Hoàng Mai, Hà Nội) cho biết, anh có GPLX hạng A1 đã 15 năm nay và đang sử dụng xe máy 150cc làm phương tiện di chuyển chính.

    “Tôi có đọc thông tin về dự thảo Luật, trong đó có quy định về GPLX A1. Như vậy có nghĩa là tôi phải đi làm thêm một bằng lái nữa mới được sử dụng chiếc xe của mình”, anh Duy chia sẻ.

    Anh Duy lấy ví dụ như điều khiển một chiếc Honda SH 125 (124,9cc) với chiếc SH 150 không khác gì nhau nhưng lại phải sử dụng 2 loại GPLX khác nhau. Bản thân những chiếc xe trên và dưới 125cc tốc độ cũng không hơn nhau quá nhiều, nhất là đi trong đô thị.

    “Theo tôi, nên giữ quy định như hiện nay sẽ hợp lý hơn. Đồng thời, tránh phiền hà, giảm chi phí và thời gian cho người dân”, anh Duy bày tỏ quan điểm.

    Không chỉ xe 2 bánh, Dự thảo Luật Giao thông đường bộ sửa đổi còn đưa ra những quy định đối với xe ô tô. Một trong những đề xuất này là quy định người có GPLX hạng B1 không còn được điều khiển ô tô mà chỉ được lái xe mô tô 3 bánh hoặc các loại xe quy định cho GPLX hạng A0, A1.

    Còn GPLX hạng B2 cũng được điều chỉnh là chỉ cấp cho người điều khiển xe số tự động. Nếu muốn được điều khiển thêm ô tô số sàn cho cùng hạng B2 sẽ phải chuyển đổi sang GPLX hạng B.

    Đây chỉ là một vài trong số hàng chục những thay đổi chỉ riêng về GPLX trong dự thảo Luật. Nếu dự thảo Luật Giao thông đường bộ sửa đổi được thông qua, ước tính sẽ có hàng triệu người dân bị ảnh hưởng.

    Tổng cục Đường bộ: Thay đổi để phù hợp theo chuẩn quốc tế?

    Trao đổi phóng viên báo VietNamNet, ông Lương Duyên Thống – Vụ trưởng Vụ quản lý Phương tiện và Người lái (Tổng cục Đường bộ Việt Nam) cho biết, việc phân hạng theo dự thảo Luật Giao thông Đường bộ sửa đổi đảm bảo thực hiện các cam kết của Chính phủ Việt Nam đã ký kết khi tham gia Công ước về giao thông đường bộ năm 2021.

    Cụ thể Khoản 1 Điều 43 của Công ước quy định sau 5 năm tham gia, giấy phép lái xe Quốc gia phải phù hợp với phụ lục 6 của Công ước (Quy định cụ thể về GPLX Quốc gia).

    Theo ông Thống, việc phân hạng phù hợp chuẩn quốc tế, tạo điều kiện cho việc công nhận GPLX của Việt Nam và quốc tế theo nguyên tắc ngoại giao có đi, có lại; tạo điều kiện sử dụng GPLX của Việt Nam ở nước ngoài và GPLX nước ngoài tại Việt Nam.

    Theo giải thích của ông Thống, đối với người đã được cấp GPLX thì sẽ tiếp tục sử dụng cho đến khi hết thời hạn sử dụng ghi trên GPLX (GPLX hạng A1, A2, A3 không thời hạn).

    Trường hợp hết hạn thì đổi sang GPLX theo hạng mới tương ứng (GPLX hạng A3 được đổi sang GPLX hạng B1, GPLX hạng B1 số tự động được đổi sang GPLX hạng B2, GPLX hạng B1, B2 số sàn được đổi sang GPLX hạng B …).

    Còn đối với người được cấp GPLX mới hoặc cấp đổi GPLX sẽ được phân chia lại theo hạng GPLX mới. Ông Thống khẳng định: “Việc điều chỉnh phân hạng GPLX không ảnh hưởng và phát sinh thủ tục và chi phí cho người dân”.

    Nhiều GPLX sẽ phải đổi sang hạng thích hợp

    Các chuyên gia giao thông cho rằng, nếu như bản dự thảo Luật Giao thông đường bộ sửa đổi được chấp nhận sẽ tạo ra sự lẫn lộn rất lớn giữa các loại GPLX.

    Đơn cử như hạng A1, lúc đó sẽ có 2 loại GPLX hạng A1 là loại cũ (không có thời hạn) và loại A1 mới nhưng giá trị sử dụng lại khác hẳn nhau.

    Chuyên gia giao thông Nguyễn Hữu Đức nhận định, cách phân hạng GPLX như trong bản dự thảo Luật Giao thông đường bộ sửa đổi sẽ gây khó khăn cho cả người dân lẫn các đơn vị quản lý về sau.

    “Ở nhiều nước trên thế giới cũng thực hiện việc phân hạng GPLX nhưng không chia nhỏ ra làm quá nhiều hạng như thế này”, chuyên gia giao thông Nguyễn Hữu Đức nói.

    Nêu ý kiến về vấn đề này, nguyên Chủ tịch Hiệp hội Vận tải ô tô Việt Nam Nguyễn Văn Thanh cho rằng, trước nay GPLX có 12 hạng đã rất hợp lý, không cần phải chia nhỏ thành 17 hạng.

    “Trước đây cùng một bằng lái tôi được điều khiển xe từ 50cc đến 175cc. Giờ bắt tôi thi thêm một bằng lái nữa thì giải quyết được vấn đề gì hay lại sinh ra tốn kém” – ông Thanh nói.

    Chuyên gia Nguyễn Văn Thanh cho biết, cơ quan soạn thảo Luật Giao thông đường bộ sửa đổi phải đưa ra lời giải thích thỏa đáng và thuyết phục để người dân hiểu, từ đó có sự đồng thuận, chấp nhận, nếu thực hiện luật theo kiểu cưỡng bức thì sẽ sinh ra nhiều phiền hà và tiêu cực.

    Bảng chuyển đổi các hạng GPLX theo dự thảo Luật

    Bạn đã từng gặp khoảnh khắc va chạm trên đường phố, vi phạm Luật GTĐB? Trân trọng mời bạn đọc chia sẻ video từ cam hành trình, các tin bài cộng tác về Ban Ô tô xe máy theo email: [email protected] Tin bài, video phù hợp sẽ được đăng tải. Xin cảm ơn!

    Quy chuẩn Quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN:41/2019 (Quy chuẩn 41/2019) có hiệu lực thi hành từ ngày hôm nay, 1/7 với nhiều điểm mới mà nếu lái xe không chú ý, rất có thể bị phạt nặng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xe 150Cc Cần Bằng Gì? * Chuyện Xe
  • Thi Bằng Lái Xe A1 Tại Quận 12 Đậu 100%
  • Thi Bằng Lái Xe Máy Giá Rẻ Hạng A1 Ở Quận 12
  • Thủ Tục Đổi Bằng Lái Xe Máy, Ô Tô Tại Đà Nẵng Như Thế Nào ?
  • Hồ Sơ Đăng Ký Thi Bằng Lái Xe Máy Chỉ 150.000Đ
  • 9 Mẹo Hay Để Thi Lý Thuyết Xe Máy Hạng A1 Năm 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Bằng Lái Xe Máy A1 Tại Nam Định
  • Bộ Tài Liệu 150 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe Máy Hạng A1 Năm 2021
  • Mẫu Giấy Khám Sức Khỏe Lái Xe Hạng A1 Năm 2021
  • Luyện Thi Với Phần Mềm Thi Bằng Lái Xe A1
  • #1 Quy Định Của Pháp Luật Về Bằng Lái Xe A1
  • 9 Mẹo thi bằng lái xe máy hạng A1 được áp dụng để làm lý thuyết?

    Như các bạn đã biết, trong lúc thi lý thuyết xe máy hạng A1 nếu mà có mẹo nhớ thì thật là tốt quá rồi phải không? Vì có mẹo thì sẽ giúp chúng ta xử lý câu hỏi nhanh hơn.

    Tăng tỉ lệ đỗ lên cao hơn, hơn nữa còn có thể đạt điểm tối đa trong phần thi lý thuyết.

    1.Trong phần khái niệm khi có những chữ “Được hiểu như thế nào là đúng” thì áp dụng:

    Vạch – Phố – Dải – Phần (Chọn đáp án 1)

    Ưu – Phương – Làn (Chọn đáp án 2)

    Bộ (Chọn cả đáp án 1 và 2)

    Nếu trong trường hợp có cả từ PHƯƠNG và BỘ trong câu khái niệm thì tuân theo Phương chọn đáp án 2.

    2. Phương tiện giao thông đường bộ gồm xe cơ giớithô sơ thì chọn 1. Phương tiện tham gia giao thông đường bộ gồm xe cơ giới, thô sơ và xe máy chuyên dùng thì chọn cả 1 và 2.

    Có 4 nguyên tắc trong câu nhường đường: (1) Không có vòng xuyến thì nhường phải; (2) Có vòng xuyến thì nhường trái; (3) Nhường đường cho xe ưu tiên và xe trên đường chính; (4) Nhường đường cho người đi bộ.

    3. Đáp án luôn luôn đúng: Bị nghiêm cấm, Không được mang vác, không được phép hay không được vượt,…. cứ cái gì không được thì tích thành đúng;

    Từ câu 1 đến câu 15 trong đề bài mà những đáp án có từ cả hay tất cả là những đáp án luôn luôn sai. Cả 2 ý, cả 3 ý, tất cả các ý trên, cả 3 biển.

    4. Bài nồng độ cồn: xe mô tô thì chọn đáp án có 2 con số là 50 và 0,25. Đối với xe ô tô thì chọn tuyệt đối không uống rượu bia khi tham gia giao thông.

    5. Cảnh sát giang 2 tay chọn ngay ý 1, Giơ tay thì chọn ý 2; (Giang 1- giơ 2)

    Bài đường cao tốc: Ra chọn 1 – vào chọn 1+3 – bảo trì đường cao tốc chọn 3.

    6. Khi điều khiển xe chạy trên đường thì người lái xe cần phải mang theo giấy tờ gì, hãy chọn đáp án dài nhất bao gồm tất cả các giấy tờ cần mang đi.

    7. Dải phân cách gồm có cố định và di động. 18 tuổi đi mô tô và 16 tuổi đi xe gắn máy. Bảo đảm trật tự an toàn giao thông là trách nhiệm của cơ quan và các tổ chức cá nhân

    Nếu hiệu lệnh của cảnh sát trái với hiệu lệnh của đèn thì phải tuân theo lệnh của người điều khiển giao thông.

    Nơi có biển báo cố định và biển báo tạm thời phải tuân theo biển báo tạm thời.

    Khi có tín hiệu xe ưu tiên thì không được gây cản trở.

    Đi trên đường không ưu tiên thì phải nhường đường cho người đi trên đường ưu tiên.

    Đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt thì phải ưu tiên cho phương tiện trên đường sắt.

    Cơ quan có thẩm quyền quy định đường cấm là UBNN cấp tỉnh.

    Khi có tín hiệu đèn vàng thì phải dừng lại trước vạch dừng. Xe đã vào giao lộ thì sẽ được đi tiếp.

    8. Những câu hỏi nào có 2 đáp án mà trong câu hỏi có chứa từ “Những”, “Các” thì chọn cả 2 đáp án đó.

    Biển báo hiệu đường bộ bao gồm: Biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển báo chỉ dẫn, Biển hiệu lệnh và biển phụ.

    Khi chuyển hướng phải giảm tốc độ, có tín hiệu báo rẽ và phải nhường đường cho người đi bộ,

    Số 5 huyền thoại: 5m, 5 năm, 0,25 miligam, 50, 50 cm3, 50km/h…

    9. K/n: Người điều khiển giao thông là những người được giao nhiệm vụ hướng dẫn hay là cảnh sát giao thông. Chúng ta là những người tham gia giao thông ( điều khiển xe và dắt súc vật qua đường).

    Kết thúc phần hướng dẫn mẹo thi bằng lái xe máy hạng A1 phần thi lý thuyết. Hy vọng rằng với một số những mẹo nhỏ này có thể giúp ích được các bạn phần nào trong kì thi sát hạch lái xe. Cuối cùng chúng tôi xin chúc tất cả các bạn thi tốt và đỗ bằng lái xe máy hạng A1. Trân trọng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẹo Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe Máy A1
  • Mẹo Thi Bằng Lái Xe A1 150 Câu
  • Mẹo Thi Bằng Lái Xe A1 Đảm Bảo Đổ Không Trượt Câu Nào
  • Thi Bằng Lái Xe A1 Tại Thừa Thiên
  • Làm Bằng Lái Xe Máy A1 Tại Bắc Giang
  • Tin tức online tv