Top 11 # Mẹo Thi Bằng Lái Hạng D / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Sachlangque.net

Bằng D Lái Xe Là Gì? Các Bước Để Thi Bằng Lái Xe Hạng D / 2023

1. Những thông tin cần biết về bằng d lái xe

Bằng lái xe hay còn gọi là giấy phép lái xe là một chứng chỉ do nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền cung cấp nhằm cho phép người đó tham gia giao thông trên đường bằng các loại xe cơ giới như: xe máy, ô tô, xe tải, xe khách,… Ở mỗi quốc gia khác nhau, lại có bằng lái xe khác nhau. Muốn có được bằng lái xe, bạn phải trải qua quá trình thi tuyển, xét duyệt để được các cơ quan công nhận về khả năng lái xe. Sau đó, họ mới cấp giấy phép và lúc này bạn mới được quyền di chuyển bằng phương tiện cơ giới trên đường. Nói tóm lại, trước khi bạn có bằng lái, bạn không được quyền điều khiển các phương tiện gắn máy.

Tuy là bắt buộc nhưng không phải ai cũng được cấp giấy phép lái xe. Giấy phép lái xe đòi hỏi người đăng ký phải đảm bảo các điều kiện như độ tuổi(18 tuổi trở lên với hầu hết các loại giấy phép lái xe), tình trạng sức khỏe và một số quy định đặc biệt khác. Trong quá trình tham gia giao thông và vi phạm, người điều khiển phương tiện sẽ được cảnh sát giao thông (CSGT) yêu cầu xuất trình giấy phép lái xe, nếu không có thì chắc chắn sẽ phải chịu các hình thức xử phạt khác nhau tùy vào mức độ. Hiện tại thì phần lớn các hình phạt là phạt hành chính, nếu với lỗi nặng hơn có thể có các hình thức phạt khác như thu giữ phương tiện hoặc tước giấy phép lái xe tạm thời.

1.2. Trả lời câu hỏi: Bằng D lái xe là gì?

Giống như các loại bằng lái xe khác, bằng lái xe hạng D nhằm quy định loại xe và tải trọng người điều khiển được chở, như sau:

– Người có bằng lái xe hạng D được lái ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ tính cả ghế lái

– Cho phép điều khiển ô tô đến 9 chỗ, kể cả người lái; xe tải, xe chuyên dùng có tải trọng thiết kế dưới 3.500 kg, phân loại thành B11 chỉ được lái xe số tự động và B12 đuoqực lái xe số tự động và số tay

– Được phép điều khiển các xe cẩu bánh lốp có sức nâng thiết kế dưới 3.500 kg

– Ôtô tải và xe chuyên dùng có tải trọng thiết kế từ 3.500 kg trở lên.

– Cần cẩu bánh lốp có sức nâng thiết kế từ 3.500 kg trở lên, đ ầu kéo, máy kéo 1 rơ-moóc hoặc sơ-mi rơ-moóc có tải trọng thiết kế từ 3.500 kg trở lên,

Như vậy, chúng ta có thể thấy, người có bằng lái xe hạng D có thể điều khiển được hết các loại xe quy định ở bằng lái hạng B1, B2 và C cùng với một số xe có tải trọng lớn khác.

Cũng như các bằng lái khác, người điều khiển bắt buộc phải trải qua kỳ thi sát hạch và được công nhận thì mới có được bằng lái xe hạng D. Vì là hạng xe cao hơn, điều khiển các phương tiện lớn hơn, nên việc thi bằng lái xe hạng D cũng trở nên khó khăn hơn nhiều các loại bằng A1, B1, B2, C. Người điều khiển phải có kỹ thuật điêu luyện cũng như tay lái vững chắc, tâm lý vững vàng thì mới có được cho mình tấm bằng quan trọng này.

Mặc dù bạn phải bỏ ra rất nhiều thời gian để tập luyện cũng như học hỏi, nhưng khi có được giấy phép lái xe hạng D, người điều khiển sẽ có được những lợi ích vô cùng ưu đãi mà các bằng lái xe nhỏ hơn không cung cấp được. Bạn sẽ có thể lái được xe có tải trọng lớn, xe khách đường dài nhằm tạo ra nhiều cơ hội nghề nghiệp hơn cho chủ sở hữu bằng lái, tăng thu nhập và cải thiện đời sống.

Tuyển lái xe bằng D

2. Làm sao để có được bằng lái xe hạng D

2.1. Điều kiện để học bằng lái xe hạng D

Với số lượng chỗ ngồi với tải trọng tương ứng nên mức độ yêu cầu đối với hạng bằng D cũng nghiêm ngặt hơn rất nhiều.

Theo quy định của pháp luật nhà nước Việt Nam, giấy phép lái xe cấp hạng D chỉ được cấp cho những người đáp ứng được các điều kiện sau:

Đã sở hữu các bằng lái xe hạng thấp hơn trước đó như B2, C. Bạn có thể nâng trực tiếp bằng từ B2 lên D hoặc C lên E. Tuy nhiên bạn cần phải có kinh nghiệm điều khiển xe ô tô hạng C từ 3 năm trở lên và 100.000km lái xe an toàn mới được phép đăng ký.

Về độ tuổi: mức độ tối thiểu được nâng bằng là 24 tuổi.

Trình độ học vấn: Từ cấp trung học cơ sở trở lên.

Đạt đủ mức độ sức khỏe yêu cầu theo luật và không bị khuyết tật ở tay, chân, mắt, tim, tai và thần kinh.

Việc làm Vận tải – Lái xe tại Hà Nội

2.2. Thủ tục nâng bằng lái hạng thấp hơn lên bằng lái hạng D

Hiện tại, với tốc độ phát triển xã hội cũng như nhu cầu sử dụng ngày càng cao, các thủ tục nâng bằng lái xe từ hạng thấp hơn lên D, E, F cũng được đơn giản hóa hết mức có thể, vô cùng nhanh chóng và tiện lợi.

Những người có nhu cầu nâng bằng lái xe lên D, E, F cần chuẩn bị cho mình một bộ hồ sơ thật đầy đủ để đảm bảo quá trình đăng ký không bị gián đoạn, chậm trễ. Gồm:

01 bản kê khai thời gian sử dụng xe trước đó, trong đó ghi rõ về tổng số km lái xe an toàn theo mẫu cho trước. Bạn phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về mức độ xác thực của những thông tin mà bạn cung cấp trong bản kê khai.

01 bản sao bằng tốt nghiệp THCS trở lên có công chứng của cơ quan có thẩm quyền ( hoặc các giấy tờ có vai trò tương đương).

01 bản sao công chứng giấy phép lái xe đã sở hữu trước đó.

01 đơn theo mẫu quy định của nhà nước đề nghị tham gia học, sát hạch cấp giấy phép lái xe

Giấy chứng nhận khám sức khỏe đạt tiêu chuẩn được các cơ sở y tế có thẩm quyền cấp và có dán ảnh của người đăng ký. Thời gian hiệu lực của giấy khám sức khỏe là không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.

Bản photo CMND hoặc thẻ căn cước, hộ chiếu có công chứng.

Để việc thi bằng lái xe trở nên nhanh chóng, đơn giản, bạn cần chuẩn bị đầu đủ tất cả các hồ sơ, tránh mất thời gian. Đồng thời có thể tham khảo kinh nghiệm của những người thi trước để chuẩn bị chu đáo hơn

2.3. Chương trình học đối với việc nâng bằng lái xe lên hạng D hoặc E, F

Đối với các bạn sai khi thực hiện đăng kí học thành công, các bạn sẽ được tham gia khóa đào tạo khoảng chừng 192 giờ học bao gồm của lý thuyết và thực hành, giúp trang bị đầy đủ kiến thức cũng như kỹ năng để tham gia kì thi nâng bằng. Trong đó, số giờ dành cho học lý thuyết là 48 giờ còn học thực hành lái xe sẽ chiếm khoảng 144 giờ.

Với các khóa học lái xe thông thường, khung chương trình sẽ được dàn trải như sau:

Học pháp luật giao thông đường bộ: 16 giờ

Học kiến thức bổ sung về xe nâng hạng: 8 giờ

Học nghiệp vụ vận tải: 8 giờ.

Sau đó sẽ là học kiến thức về văn hóa tham gia giao thông và đạo đức người lái xe. Phần học này sẽ chiếm khoảng 16 giờ.

Về chương trình thực hành lái xe ô tô bao gồm:

Thời gian thí sinh được học thực hành là 144 giờ.

Quãng đường được thực hành lái là 240km.

Về loại xe: thí sinh sẽ được điều khiển loại xe khách hạng D (loại 30 chỗ ngồi) đạt chuẩn theo quy định pháp luật.

Việc làm Vận tải – Lái xe tại Hồ Chí Minh

2.4. Bài thi nâng bằng lên hạng D

Riêng đối với thi bằng lái xe nâng hạng D, người học phải trả qua ba phần thi: thi lý thuyết, thi sa hình, thi đường trường, phức tạp hơn nhiều so với các phần thi lái xe cấp thấp khác.

Thi bằng lái xe nâng lên hạng D nói riêng và thi bằng lái xe nói chung thì người học bắt buộc phải vượt qua phần thi lý thuyết sau đó mới đến phần thi thực hành. Ở phần thi lý thuyết, thời gian làm bài là 20 phút. Hiện nay, với sự phát triển của công nghệ thông tin cũng như để dễ dàng, đảm bảo tính minh bạch, tránh hiện tượng gian lận thì hiện nay, hầu hết các các cuộc thi lý thuyết đều được thực hiện trên máy, nhanh chóng, thuận tiện. Một bài thi gồm 30 câu hỏi, mỗi người sẽ có một đề khác nhau. Nhiệm vụ của người thi là chọn đáp án đúng. Bạn bắt buộc phải đạt mức 28/30 mới đỗ và tiến vào vòng thi thực hành. Tuy nhiên, nếu người thi bị trượt từ vòng thi này thì bạn không được tiếp tục thi thực hành mà phải chờ lần sau.

Sau khi hoàn thành phần thi lý thuyết với đủ số điểm tiêu chuẩn thì người thi sẽ bước vào phần thi thực hành. Với phần thi này, thang điểm được tính là 100, bạn bắt buộc phải đạt 80/100 thì mới được thông qua và có cho mình tấm bằng lái xe hạng D trên tay. Thi thực hành hạng D, bạn phải thực hiện các nhiệm vụ như sau: xuất phát; thực hiện dừng xe, rồi khởi hành trên dốc lên; thực hiện dừng xe để nhường đường cho người đi bộ; thực hiện đi xe qua hàng đinh; thực hiện đi xe qua đường vuông góc; thực hiện đi xe qua đường vòng quanh co; thực hiện ghép xe ngang vào nơi đỗ; thực hiện dừng xe nơi giao nhau với đường sắt; thực hiện tăng tốc, tăng số. Vì bằng D lái được nhiều loại xe có tải trọng lớn nên phần thi thực hành cũng có phần khó hơn, phức tạp hơn. Tuy nhiên, chỉ cần người thi có tâm lý vững vàng, có kỹ năng và trình độ lái xe tốt thì chắc chắn phần thi này sẽ không quá khó khăn.

Mẹo Thi Bằng Lái Xe Máy Hạng A1 / 2023

Đối với nhiều người việc học hết 200 câu hỏi thi bằng lái xe máy A1 là điều rất dễ dàng, nhưng với một số người không có nhiều thời gian để học thì đó lại là cả một vấn đề.

Mẹo thi bằng lái xe máy a1 cũng chia làm 3 phần là: Lý thuyết, biển báo và sa hình. Chúng ta sẽ đi lần lượt từng phần một.

Trước khi vô mẹo học viên cần học trước bảng qui tắc:

Những câu hỏi mà trong câu trả lời xuất hiện các từ : Bị nghiêm cấm, không được phép, không được … thì chọn ngay đáp án có đó

KHÔNG ĐƯỢC PHÉP – KHÔNG ĐƯỢC… (LÀM MỘT VIỆC GÌ ĐÓ GÂY MẤT ATGT)

Đượt vượt khi đang trên cầu.

Được phép vượt khi đi qua nơi giao thông có ít phương tiện cùng tham gia giao thông.

Được vượt khi đảm bảo an toàn.

Được phép

Nếu phương tiện được kéo, đẩy có khổi lượng nhỏ hơn phương tiện của mình.

Tùy trường hợp.

Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi buông cả hai tay; sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác; sử dụng chân chống của xe quệt xuống đường khi xe đang chạy có được phép hay không?

Được mang, vác tùy trường hợp cụ thể.

Được mang, vác nhưng phải đảm bảo an toàn.

Được mang, vác tùy theo sức khỏe của bản thân.

Được phép.

Được bám trong trường hợp phương tiện của mình bị hỏng.

Được kéo, đẩy trong trường hợp phương tiện khác bị hỏng.

Được sử dụng.

Chỉ người ngồi sau được sử dụng

Được sử dụng nếu không có áo mưa.

Được phép nhưng phải đảm bảo an toàn.

Được phép tùy từng hoàn cảnh, điều kiện cụ thể.

Chỉ được vận chuyển khi đã chằng buộc cẩn thận.

Chỉ được vận chuyển vật cồng kềnh trên xe máy nếu khoảng cách về nhà ngắn hơn 2 km.

Chỉ được kéo nếu đã nhìn thấy trạm xăng.

Chỉ được thực hiện trên đường vắng phương tiện cùng tham gia giao thông.

Chỉ được phép nếu cả hai đội mủ bảo hiểm.

Chỉ được thực hiện trên đường thật vắng.

Chỉ được phép khi người đi xe đạp đã quá mệt.

LƯU Ý: TRỪ CÂU 34* KHÔNG CHỌN THEO Ý KHÔNG ĐƯỢC

Không được vượt.

Được vượt khi đang đi trên cầu.

Được phép vượt khi đi qua nơi giao nhau có ít phương tiện cùng tham gia giao thông.

Được vượt khi đảm bảo an toàn.

Câu có đáp án : Cả ý 1 và ý 2 (gồm 11 câu ) Câu 23, Câu 24 , Câu 26, Câu 39,Câu 54, Câu 59, Câu 61, Câu 72, Câu 81, Câu 86, Câu 93

Câu 26*: “Người tham gia giao thông đường bộ” gồm những đối tượng nào?

Những câu loại trừ cần lưu ý :

Người ngồi phía sau người điều khiển xe cơ giới.

Người đi bộ.

Cả ý 1 và ý 2

Xe gắn máy, xa máy chuyên dung.

Cả ý 1 và ý 2

Nhanh chóng lái xe gáy tai nạn hoặc đi nhờ xe khác ra khỏi hiện trường vụ tai nạn.

Cả ý 1 và ý 2

Nếu gặp câu hỏi có 4 đáp án mà đáp án số 4 xuất hiện cụm từ “tất cả các ý nêu trên” thì ta chọn nay đáp án 4

Người tham gia giao thông ở hướng đối diện cảnh sát giao thông được đi, các hướng khác cần phải dừng lại

Người tam gia giao thông được rẽ phải theo chiều mũi tên màu xanh ở bục cảnh sát giao thông

Người ở hướng dối diện cảnh sát giao thông phải dừng lại, các hướng khác được đi trong đó có bạn

Người tham giao giao thông ở các hướng được đi thao chiều gậy chỉ của cảnh sát giao thông.

Người tham gia giao thông ở phía trước và phía sau người điều khiển được đi tất cả các hướng; người tham gia giao thông ở phía bên phải và phía nêm tái người điều khiển phải dừng lại

Trong câu trả lời xuất hiện các từ : Giảm tốc độ; dừng lại, nhường đường, bên phải …

Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên trái ngoài cùng, xe cơ giới , xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên phải.

Xe thô sơ phải đi trên làn đườngtrong cùng; xe cơ giới, xe chuyên dùng đi trên làn đường bên trái.

Xe thô sơ đi trên làn đường phù hợp không gây cản trở giao thông, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên phải.

Tăng tốc độ và ra hiệu cho xe sau vuoetj, không được gây trở ngại cho xe sau vượt.

Người điều khiển phương tiện phía trước phải giảm tốc độ , đi sát về bên phải của phần đường xe chạy co đén khi xe sau đã vượt qua, không được gây trở ngại cho xe sau vượt.

Cho xe tránh về bên trái mình và ra hiệu cho xe sau vượt; nếu có chướng ngại vật phía trước hoặc thiếu điều kiện an toàn chưa cho vượt được phải ra hiệu cho xe sau biết; cấm gây trở ngại cho xe xin vượt.

Nhường đường cho xe đi ở bên trái mình tới.

Nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính từ bất kỳ hướng nào tới.

Xe báo hiệu xin đường trước đó được đi trước.

Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên trái.

Nếu đủ điệu kiện an toàn, người lái xe phải giảm tốc độ, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được gây trở ngại đối với xe xin vượt.

Lái xe vào lề đường bên trái và giảm tốc độ để xe phía sau vượt qua, không được gây trở ngại đối với xe xin vượt.

Nếu đủ điều kiện an toàn , người lái xe phải tăng tốc độ đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua.

Tăng tốc độ đẻ nhanh chóng vượt qua bến đỗ.

Giảm tốc độ đến mức an toàn có thể và quan sát người qua đường và từ từ vượt qua xe buýt.

Yêu cầu phải dừng lại phái sau xe buýt chờ xe rời bế mới được đi tiếp

Chọn ngay đáp án có cụm từ “Quay đầu xe với tốc độ thấp “

Quan sát biển báo hiệu để biết nơi được phép quay đầu; quan sát kỹ địa hình nơi chọn để quay đầu ; lựa chon quỹ đạo quay đầu xe cho thích hợp; quay đầu xe với tốc độ thấp, thường xuyên báo tín hiệu để người, các phương tiện xung quanh đước biết; nếu quay đầu xe ở nơi nguy hiểm thì đưa đầu xe về phía nguy hiểm đưa đuôi xe vè phía an toàn.

Quan sát biển bảo hiệu để biết nơi được phép quay đầu; quan sát ký địa hifnhnoiw chọn để quay đầu; lựa chọn quỹ đạo quay đầu xe; quay đầu xe với tốc độ tối đa; thường xuyên báo tín hiệu để người, các phương tiện xung quanh được biết; nếu quay đầu xe ở nơi nguy hiểm thì đưa đuôi xe về phía nguy hiểm và đâu xe về phía an toàn.

Khi lái xe trong khu đô thị và đông dân cư trừ các khu vực có biển cấm sử dụng còi xe, người lái xe được sử dụng còi như thế nào trong các trường hợp sau đây?

Đường sắt: 5m- Đáp án 1

: Phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại là gì?

Làn đường: có đủ bề rộng đủ cho xe chạy an toàn

Là một phần của đường xe chạy được chi theo chiều dọc của đường, sử dụng cho xe chạy.

Là đường cho xe ôtô chạy, dừng, đỗ an toàn.

Dải phân cách: loại cố định và loại di động.

Dải phân cách: phân chia đường xe cơ giới và thô sơ.

Là bộ phận của đường để ngăn cách không cho các loại xe vào những nơi không được phép.

Là bộ phận của đường để phân tách phần đường xe chạy và hành lang an toàn giao thông.

Là bộ phận của đường để phân chia mặt đường thành hai chiều xe chạy riêng biệt hoặc để phân chia phần đường của xe cơ giới và xe thô sơ .

Dải phân cách gồm tường chống ồn, hộ lan cứng và hộ lan mềm.

Dải phân cách gồm giá long môn và biên báo hiệu đường bộ.

Đường ưu tiên: các phương tiện khác phải nhường đường

Đường mà trên đó phương tiện tham gia giao thông được các phương tiện giao thông đến từ hướng khác nhường đường khi qua nơi đường giao nhau, được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên là loại đường gì?

PTGT Cơ giới:chọn (kể cả xe máy điện)

Gồm xe ôtô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự.

PTGT Thô sơ: xe lăn dành cho người khuyết tật

Gồm xe đạp(kể cả xe đạp máy, xe đạp điện), xe xích lô , xe lăn dùng cho người khuyết tật, xe súc vật kéo và các loại xe tương tự.

Gồm xe đạp(kể cả xe đạp máy, xe đạp điện), xe gắn máy, xe cơ giới dùng cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng.

Gồm xe ôtô, máy kéo, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bới xe ô tô, máy kéo.

Người lái xe: là người điều khiển xe cơ giới

Người điều khiển GT: là CSGT, người được giao nhiệm vụ

Là người điều khiển phương tiện tham gia giao thông tại nơi thi công, nơi ùn tắc giao thông, ở bến phà, tại cầu đường bộ đi chung với đường sắt.

, người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông tại nơi thi công, nơi ùn tắc giao thông, ở bến phà, tại cầu đường bộ đi chung với đường sắt.

Là người tham gia giao thông tại nơi thi công, nơi ùn tắc giao thông, ở bến phà, tại cầu đường bộ đi chung với đường sắt.

Dừng xe, đỗ xe: Chọn đáp án 2

Là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông có giới hạn trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống phương tiện đó. Xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác.

Là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông không giới hạn thời gian.

Là trạng thái đứng yên của phương tiện, giao thong không giới hạn thời gian để cho người lên, xuống phương tiện, xếp dỡ hang hóa hoặc thực hiện công việc khác.

Là trạng thái đứng yên tạm thời của phương tiện giao thong trong một khoảng thời gian cần thiết đử để cho người lên, xuống phương tiện, xếp dỡ hang hóa hoặc thực hiện công việc khác.

Là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thong không giới hạn thời gian giữa 2 lần vạn chuyển hang hóa hoặc hành khách. Là trạng thái đứng yên của phương tiện, giao thong không giới hạn thời gian để cho người lên, xuống phương tiện,

Thấy hình CSGT chọn đáp án 3

Các xe ở phía tay phải và tay trái của người điều khiển được phép đi thẳng.

Cho phép các xe ở mọi hướng được rẽ phải.

Tất cả các xe phải dừng lại trước ngã tu, trừ những xe đã ở trong ngã tư được phép tiếp tục đi.

Câu 167: Theo hướng mũi tên, xe nào được phép đi?

Thấy hình vô lăng xe là chọn đáp án 2.

Câu 190: Bạn có được phép vượt xe mô tô phía trước không?

Bằng D Lái Được Xe Gì? Học Bằng Hạng D Hết Bao Nhiêu Tiền? / 2023

Có thể thi thẳng để lấy giấy phép lái xe hạng D luôn không hay phải học rồi thi nâng hạng dần? Bằng hạng D lái được những loại xe gì? Học bằng lái hạng D hết bao nhiêu tiền?

Trong thời đại ngày nay đời sống của con người ngày càng được nâng cao, chính vì thế nhu cầu đi lại của mọi người ngày càng nhiều hơn. Việc học lái xe ô tô ở Việt Nam ngày càng trở nên phổ biến.Nếu bạn là tái xế và đã có giấy phép lái xe hạng B2, C do nhu cầu công việc muốn nâng hạng D thì ngoài đáp ứng được số năm kinh nghiệm và số cây lái xe an toàn thì còn cần đáp ứng đủ các điều kiện về đào tạo sát hạch do Bộ giao thông vận tại quy định tại Thông tư 12/2017/TT- BGTVT.

1. Điều kiện đối với người học bằng lái xe

Đối với người học bằng lái xe thì phải là công dân Việt Nam, đối với người nước ngoài thì phải được phép cư trú hoặc đang làm việc hoặc hiện đang học tập tại Việt Nam. Về độ tuổi thì tùy theo từng hạng lái xe sẽ có quy định độ tuổi giới hạn. Người học lái xe phải đáp ứng đủ điều kiện đủ tuổi tính đến ngày dự sát hạch lái xe, ( ví dụ :Theo luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định tại điều 60 thì người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc ). Ngoài ra người học lái xe còn cần phải đảm bảo tình trạng sức khỏe và trình độ văn hóa của người học lái xe theo quy định của pháp luật.Còn đối với người học để nâng hạng giấy phép lái xe thì có thể học trước nhưng người học lái xe chỉ được dự sát hạch khi đủ tuổi theo quy định.

2. Đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe

Đối với việc nâng hạng lái xe thì thời gian đào tạo sẽ được quy định như sau: Từ hạng C lên D sẽ là 192 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 144). Hạng D lên E sẽ là 192 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 144). Hạng B2 lên D: 336 giờ (lý thuyết: 56, thực hành lái xe: 280). Hạng C lên E: 336 giờ (lý thuyết: 56, thực hành lái xe: 280). Hạng B2, D, E lên F tương ứng: 192 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 144). Ngoài ra người nâng hạng lái xe cần phải kiểm tra các môn học trong quá trình học. Trong đó kiểm tra cấp chứng chỉ đào tạo đối với nâng hạng lên B1, B2, C, D, E khi kết thúc khóa học gồm các môn Pháp luật giao đường bộ theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết; môn Thực hành lái xe với các bài thi liên hoàn, bài tiến lùi hình chữ chi và lái xe trên đường.

Thông tư 12/2017/TT- BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

Thông tư 188/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ hoạt động trên các phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.

Thông tư 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư 12/2017/TT-BGTVT ngày 15/04/2017 của bộ trưởng bộ giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

b) Hạng B 1 lên B2: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;

c) Hạng B2 lên C , C lên D, D lên E; các hạng B2, C , D, E lên hạng F tương ứng; các hạng D, E lên FC: thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên;

d) Hạng B2 lên D, C lên E: thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên và 100.000 km lái xe an toàn trở lên.

Ngoài ra đối với các trường hợp người học nâng hạng vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ với hình thức tước quyền sử dụng giấy phép lái xe, thời gian lái xe an toàn được tính từ ngày chấp hành xong các quyết định xử phạt vi phạm hành chính. ( bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 thông tư 38/2019/TT-BGTVT).

Về thủ tục đăng ký của người học nâng hạng, khoản 2 điều 9 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định người học lái xe nâng hạng lập 01 bộ hồ sơ nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo như sau:

1. Người học lái xe lần đầu lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo. Hồ sơ bao gồm:

b) Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

c) Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;

d) Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

2. Người học lái xe nâng hạng lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo.

Hồ sơ bao gồm:

a) Giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Bản khai thời gian hành nghề và số km lái xe an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này và phải chịu trách nhiệm về nội dung khai trước pháp luật;

c) Bản sao bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc bằng cấp tương đương trở lên đối với trường hợp nâng hạng giấy phép lái xe lên các hạng D, E (xuất trình bản chính khi kiểm tra hồ sơ dự sát hạch);

Về lệ phí quy định cụ thể tại Thông tư 188/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ hoạt động trên các phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng như sau:

Mức thu phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp giấy phép lái xe và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.

Theo đó mức thu phí, lệ phí được quy định tại biểu mức thu phí , sát hạch, lệ phí cấp giấy lái xe, lệ phí đăng ký xe, cấp biển xe máy chuyên dùng như sau:

2. Lệ phí cấp giấy phép lái xe :

Cấp mới, cấp lại, cấp đổi giấy phép lái xe (quốc gia và quốc tế) : 135.000 đồng/ lần.

3. Phí sát hạch lái xe

a. Đối với thi sát hạch lái xe mô tô (hạng xe A1, A2, A3, A4):

– Sát hạch lý thuyết: 40.000 đồng/lần.

– Sát hạch thực hành: 50.000 đồng/lần.

b.Đối với thi sát hạch lái xe ô tô (hạng xe B1, B2, C, D, E, F):

– Sát hạch lý thuyết : 90.000 đồng/lần

– Sát hạch thực hành trong hình : 300.000 đồng/lần

– Sát hạch thực hành trên đường giao thông công cộng : 60.000 đồng/lần

Bằng Lái Xe Hạng D Là Gì? Thông Tin Cần Biết Về Loại Gplx Hạng D / 2023

Bằng lái xe hạng D là một loại giấy phép lái xe thường dùng để lái các loại khách, xe du lịch đến 30 chỗ ngồi ( tính cả người lái xe ) và các loại phương tiện xe hạng nặng trên 3500kg. Giấy phép lái xe hạng D thường không quá khó vì hạng bằng này yêu cầu phải nâng hạng từ người đã có kinh nghiệm lái xe trên 03 – 05 năm, bởi vậy chỉ cần tập trung tâm lý và nắm vững các quy tắc thì tỉ lệ độ của loại này rất cao.

Giấy phép lái xe hạng D là loại chứng chỉ do nhà nước, Bộ Giao Thông Vận Tải cấp phép cho tài xế hành nghề lái xe trên dòng xe hạng nặng, đặc biệt nhất là loại xe khách đến 30 chỗ ngồi. Chủ nhân của tấm bằng này có quyền lái xe với mục đích kinh doanh vận tải hoặc không. Bạn hãy chú ý thông tin này để sau khi lấy bằng để có phương hướng tốt nhất cho mục đích sử dụng bằng trong tương lai của mình.

Những thông tin về giấy phép lái xe hạng D

Bằng D lái được loại xe nào? chạy được loại xe gì? Đây là câu hỏi thường xuyên nhất của những người đang tìm hiểu và muốn học lái xe hạng D. Ngoài ra còn một số thắc mắc khác như: Độ tuổi được phép học lái xe hạng D, thời hạn cũng như thời gian sử dụng bằng là bao lâu?, đặc biệt khi sở hữu bằng D thì có thể nâng lên những hạng bằng nào khác? Các thông tin được giải đáp cụ thể như sau:

Bằng D chạy được xe gì? Lái được những loại xe nào?

Ô tô chở người từ 10- 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho lái xe.

Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.

Cụ thể, người sở hữu bằng lái xe hạng D được phép các loại xe 4 – 9 chỗ ngồi, các loại xe khách từ 9 – 16 – tối đa 30 chỗ ngồi (tính cả người lái xe), các loại phương tiện hạng nặng cả trên và dưới 3500kg, tất cả các loại xe ô tô số sàn và số tự động quy định của hạng bằng B1, B2.

Loại bằng này khác biệt với bằng C chỉ ở chỗ được phép lái xe ô tô trên 10 chỗ ngồi đến tối đa 30 chỗ ngồi, điều này ưu ái hơn với việc xin làm tài xế xe khách, các tuyến xe đường dài bởi hầu hết các loại xe này đề đến 30 chỗ ngồi.

Những cách để sở hữu bằng lái xe hạng D

Do tính chất pháp lý bằng lái xe ô tô hạng D cho phép điều khiển xe ô tô chở 10 người trở lên nên giấy phép lái xe ô tô hạng D có yêu cầu cao hơn các hạng B , C. Người thi bằng lái xe ô tô hạng D yêu cầu phải có kinh nghiệm lái xe và số km lái xe an toàn do đó không thể học bằng lái xe ô tô hạng D trực tiếp mà phải làm thủ tục nâng hạng bằng lái xe từ hạng B2 hoặc C lên hạng D, cụ thể như sau:

Đối với hạng B2 lên D:

Kinh nghiệm lái xe tối thiểu từ 05 năm trở lên

Cần đủ 100.000km lái xe an toàn

Đối với hạng C lên D:

Kinh nghiệm lái xe tối thiểu từ 03 năm trở lên

Cần đủ 50.000km lái xe an toàn.

Ngoài ra khi nâng hạng lên D bạn cần có bản sao bằng tốt nghiệp THCS (tức học hết lớp 9) phô tô công chứng sao y bản gốc và điều kiện về giấy khám sức khỏe dành cho người lái xe.

Độ tuổi và thời hạn của bằng D

Đối với người học lái xe hạng D ngoài điều kiện phải đày đủ sức khỏe và hồ sơ theo yêu cầu chung thì còn bắt buộc học viên phải đạt đủ điều kiện về độ tuổi tối thiểu là ≥ 24 tuổi tính đúng ngày tham gia kỳ thi. Ngoài ra, bạn cần có bằng tốt nghiệp THCS hoặc tương đương để được xét duyệt thi lấy bằng D.

Có một lưu ý nho nhỏ là hạng D không thể học trực tiếp mà phải yêu cầu qua khóa nâng hạng từ B2 lên D hoặc từ C lên D

Căn cứ theo quy định tại Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định cụ thể thời hạn cho tài xế sử dụng giấy phép lái xe hạng D như sau:

Giấy phép lái xe hạng D có thời hạn sử dụng là 05 năm kể từ ngày cấp.

Như vậy bằng D có thời hạn sử dụng như các loại bằng lái xe hạng nặng khác là 05 năm, sau khi hết hạn thì cá nhân sỡ hữu bằng phải gia hạn để tiếp tục sử dụng tấm bằng của mình.

Bằng D có thể nâng lên những hạng nào?

Bằng D tuy cho phép tài xế điều khiển loại xe có tải trọng tương đối lớn và lái được các loại xe của hạng B1, B2, C nhưng vẫn còn nhiều mặt hạn chế so với bằng E E, FC. Vì vậy, vì tương lai cũng như các đặc thù của công việc, tài xế buộc phải có thêm bằng hạng cao hơn để lái xe trọng tải lớn hơn.

Từ hạng D – hạng FC tương ứng nếu có thời gian hành nghề ≥ 03 năm và số km lái xe an toàn từ 50.000 km trở lên.

Từ hạng D – hạng E: Hành nghề lái xe ≥ 03 năm và đạt từ 50.000 km lái xe an toàn trở lên.

Theo đó, có thể nâng dấu lên được hạng D, E, FC nếu người tham gia sát hạch thỏa mãn những điều kiện trên. Các bác tài hãy cố gắng ghi nhớ thông tin nêu trên để thuận lợi trong việc nâng hạng bằng C, đáp ứng nhu cầu của chính mình.

Vừa qua là các thông tin mới nhất về những quy định bằng lái xe D, bao gồm thời hạn, độ tuổi, nâng dấu từ hạng D lên E, FC, FD Nếu bạn có vấn đề gì thắc mắc đến các loại giấy phép lái xe, học và thi sát hạch đừng ngần ngại liên hệ Trung tâm Dạy Nghề – Trung tâm Sát hạch lái xe Thái Việt.