【#1】Bằng Lái Xe Ô Tô: Những Điều Cần Biết Và Điều Kiện Để Được Thi Lấy Bằng

Các loại bằng lái xe ô tô hiện hành và ý nghĩa B1 B2 C E F

Các loại bằng lái xe ô tô đang được sử dụng trong luật giao thông đường bộ Việt Nam gồm có bằng lái xe hạng B, hạng C, hạng D, hạng E, hạng F, FB, FC, FD.

Bằng lái xe B2

Là loại bằng lái xe phổ biến nhất hiện nay. Bằng lái xe hạng B là bằng lái xe ô tô quy định quyền điều khiển, người có giấy phép lái xe hạng B được điều khiển xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi, xe tải và đầu kéo rơ mooc dưới 3500 kg. Bằng lái xe ô tô hạng B lại chia ra làm hai loại là B1 và B2, quyền điều khiển như nhau. Chỉ khác bằng lái xe hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe, còn bằng B2 cấp cho người hành nghề lái xe. Do đó muốn lái xe taxi thì phải học bằng B2.

Hiện nay hầu hết các học viên đều học bằng lái xe hạng B2 thay vì hạng B1 do bằng lái xe hạng B2 có thời hạn lâu hơn. Thời hạn của bằng B2 là 10 năm, bằng B1 là 5 năm. Và chi phí học và thi hai loại bằng là như nhau. Do đó rất ít hoặc hầu như không có trung tâm đào tạo bằng hạng B1.

Bằng lái xe ô tô B2 quy định thí sinh thi sát hạch phải đủ 18 tuổi tính đến ngày thi. Thời gian học lý thuyết và thực hành của bằng hạng B2 là 3 tháng theo quy định của Bộ giao thông. Nghĩa là từ lúc nộp hồ sơ đến lúc thi là 3 tháng, do đó thí sinh có dự định lấy bằng lái xe trước Tết thì phải nộp hồ sơ trước đó vào khoảng tháng 9, để có thể thi lấy bằng vào dịp cuối năm.

Bằng lái xe hạng C

Là bằng lái xe phổ biến tiếp theo sau bằng B2, bằng hạng C quy định quyền điều khiển lái xe ở hạng B2, lái xe tải, đầu kéo rơ mooc lớn hơn 3500kg.

Như vậy bằng lái xe ô tô hạng C lái được hầu hết các loại xe tải, trừ xe Container. Do quyền điều khiển bằng hạng C cao hơn, nên yêu cầu của giấy phép lái xe hạng C cũng cao hơn so với bằng B2.

Để thi bằng lái xe hạng C, Bộ Giao thông quy định độ tuổi là 21 tính đến ngày thi sát hạch. Thời gian từ lúc nộp hồ sơ đến lúc thi sát hạch bằng C là 5 tháng. Tuy nhiên theo đánh giá chủ quan của các học viên thì thi bằng hạng C không khó hơn nhiều so với bằng hạng B2.

Bằng lái xe ô tô hạng D, E, F

Bằng lái xe hạng D: Điều khiển các loại xe quy định ở hạng C, lái xe chở người từ 10 – 30 chỗ ngồi.

Bằng lái xe hạng E: Điều khiển các loại xe quy định ở hạng D, lái xe chở người trên 30 chỗ ngồi.

Bằng lái xe hạng F: Cấp cho người lái xe đã có giấy phép lái xe hạng B2, D, E để lái các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng này khi kéo rơ moóc hoặc xe ô tô chở khách nối toa; hạng FC cấp cho người lái xe đã có giấy phép lái xe hạng C để lái các loại xe quy định cho hạng C khi kéo rơ moóc, đầu kéo kéo semi rơ moóc.

Điều kiện thi sát hạch giấy phép lái xe hạng D, E, F. Giấy phép hạng D, E, F là các GPLX chuyên dụng yêu cầu đặc biệt. Đòi hỏi người lái xe phải có kinh nghiệm lái và số km an toàn nhất định. Do đó để có thể sở hữu những loại bằng lái xe ô tô trên, người lái xe phải làm thủ tục nâng hạng bằng lái xe từ các hạng B và C.

Thời hạn của bằng lái xe hạng B, C, D, E

Thời hạn của bằng hạng A1, A2, A3: không thời hạn.

Thời hạn của bằng hạng A4, C: thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp.

Thời hạn của bằng hạng B2: thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp.

Thời hạn của bằng hạng D, E và các hạng F: thời hạn 03 năm kể từ ngày cấp.

Hồ sơ thi bằng lái xe ô tô

CMND photo (không cần công chứng)

10 ảnh 3×4 (áo có cổ, nền xanh nước biển đậm)

Giấy khám sức khỏe

Quy trình học bằng lái xe ô tô

Sẽ có 2 kỳ thi cho học viên, thi chứng chỉ nghề tại trung tâm đào tạo lái xe, và thi sát hạch bằng lái xe ô tô do Sở giao thông công chính trực tiếp coi thi và chấm thi, sát hạch.

Thi chứng chỉ nghề lái: Việc tổ chức thi và chấm thi sẽ do chính trung tâm mà bạn học lái xe thực hiện. Trung tâm sẽ cung cấp xe thi và giáo viên trong trung tâm sẽ là giám khảo. Nội dung thi gồm cả lý thuyết và thực hành trong sa hình. Chứng chỉ do trung tâm cấp là giấy tờ bắt buộc để bạn được tham gia thi sát hạch tại Sở GTVT.

Thi sát hạch để cấp bằng: Kỳ thi này sẽ do Sở GTVT tổ chức. Xe thi là của trung tâm ĐT và sát hạch lái xe, có gắn chíp. Nhân viên của Sở sẽ về làm giám khảo. Nội dung thi giống với kỳ thi chứng chỉ nhưng thêm vào phần lái xe trên đường trường.

Môn thi thực hành lái xe trong sa hình được coi là môn thi khó nhằn nhất khi thi sát hạch bằng lái xe.

Thi lý thuyết

Phần lý thuyết thi lấy bằng lái xe ô tô là bài thi trắc nghiệm trên máy tính. Số lượng câu hỏi trong bài thi là 30 câu được chọn theo cách ngẫu nhiên từ 450 câu hỏi lý thuyết đã có đáp án từ trước khi ôn thi

Bắt đầu thi, trước tiên là thí sinh phải điền hạng bằng muốn thi (B1, B2, C, …), và số báo danh, sau đó máy tính sẽ hiển thị 30 câu hỏi. Các bạn phải hoàn thành bài thi lý thuyết này trong vòng 25 phút. Sẽ có từ 2 đến 4 phương án được đánh số từ 1-4. Bạn chọn phương án ào thì nhập con số tương ứng với phương án đó. Cứ vậy làm xong câu nào thì nhấn mũi tên đi xuống để làm hết 30 câu.

Thi thực hành

Xuất phát

Dừng xe nhường đường cho người đi bộ

Dừng xe, khởi hành trên dốc lên (thường gọi là đề-pa lên dốc)

Đi xe qua hàng đinh

Đi xe qua đường vuông góc (chữ Z)

Đi xe qua đường vòng quanh co (chữ S)

Ghép xe vào nơi đỗ (lùi chuồng)

Dừng xe nơi giao nhau với đường sắt

Tăng tốc, tăng số

Kết thúc

Trong phần thi thực hành lấy bằng lái xe ô tô còn có những bài thi phụ là dừng xe nguy hiểm và cho xe qua ngã tư có đèn tín hiệu điều khiển giao thông. Điểm thi thực hành sa hình phải đạt 80/100 mới qua được, bạn đỗ hay trượt thì thiết bị cũng báo cho bạn ngay luôn trên xe.

Thi đường trường

Là phần thi cuối cùng của thi sát hạch bằng lái xe ô tô, đã qua được hai phân trên thì phần thi này coi như qua, chỉ mang tính thủ tục. Tuy nhiên vẫn có số ít người không đạt phần thi này. Giám khảo của Sở GTVT ngồi cạnh sẽ yêu cầu bạn các thao tác cơ bản của lái xe trên đoạn đường chừng vài trăm mét. Là phần thi dễ nhất, và thoải mái nhất khi bạn biết gần như chắc chắn mình sẽ có tấm bằng lái.

Về việc cấp bằng lái xe:

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải đã ban hành Thông tư số 07/2009/TT-BGTVT ngày 19/6/2009 Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ và Thông tư số 15/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2009/TT-BGTVT.

XEM THÊM:

Đó là quy trình học và thi lái bằng lái xe ô tô. Tóm lại, khi đã ôn kỹ lý thuyết và thực hành nhuần nhuyễn, đối với một người bình thường thì việc để lấy được tấm bằng lái xe B2 không có gì khó. Tuy nhiên chủ quan lại là một sai lầm khiến bạn có thể “tạch” bài thi thực hành trong những thử thách khó như dừng trên dốc. Và hậu quả của sự chủ quan còn nguy hiểm hơn khi lái xe trên đường. Vì vậy hãy học thật chắc lý thuyết, lái xe thực hành thật nhuần nhuyễn để có thể tự tin lấy tấm bằng và tham gia giao thông một cách an toàn nhất.

Nguồn: https://timviecvantai.net/ Kim Ngân

【#2】Để Được Chạy Xe Tải Cần Phải Học Những Loại Bằng Lái Xe Nào?

Mình muốn chạy xe tải thì phải học bằng gì thế tổng đài! Mong sớm được giải đáp! Xin cảm.

Trước hết, quy định của pháp luật hiện hành về khái niệm xe tải như sau:

Căn cứ Khoản 3.32 Điều 3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2019/BGTVT về báo hiệu đường bộ quy định:

3.32. Ôtô tải (hay còn gọi là xe tải) là xe ôtô để chở hàng hoặc thiết bị chuyên dùng có khối lượng chuyên chở cho phép xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ từ 1.500 kg trở lên.

Các hạng giấy phép lái xe tải theo quy định hiện hành

Căn cứ theo quy định tại Khoản 4 Điều 59 Luật giao thông đường bộ 2008 quy định:

“Điều 59. Giấy phép lái xe

4. Giấy phép lái xe có thời hạn gồm các hạng sau đây:

b) Hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg;

c) Hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg;

d) Hạng C cấp cho người lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2;

đ) Hạng D cấp cho người lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C;

e) Hạng E cấp cho người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D.”

Theo quy định trên thì để được chạy xe tải thì có những hạng bằng phù hợp như sau:

– Bằng lái xe hạng B1 và B2 được phép điều khiển xe tải dưới 3,5 tấn;

– Bằng lái xe hạng C được phép điều khiển xe tải trên 3,5 tấn và các phương tiện theo quy định trong bằng B1, B2;

– Hạng D cấp cho người lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C;

– Hạng E cấp cho người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D.

Mặt khác, Điều 60 Luật giao thông đường bộ năm 2008 cũng quy định:

“Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);

d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);

đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);”

Do đó, để đủ điều kiện được cấp bằng lái xe tải bạn phải đáp ứng đủ các điều kiện về độ tuổi tương ứng với mỗi loại bằng lái xe tải.

Có những cấp độ hạng bằng mà bạn có thể học để đủ điều kiện để chạy xe tải. Cụ thể:

– Bằng lái xe hạng B1 và hạng B2 được phép điều khiển xe tải dưới 3,5 tấn. Độ tuổi theo quy định học bằng B1, B2 là 18 tuổi;

– Bằng lái xe hạng C: Bằng C được phép điều khiển xe tải trên 3,5 tấn và các phương tiện theo quy định trong bằng B1, B2. Độ tuổi theo quy định học bằng C là 21 tuổi.

– Hạng D cấp cho người lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C. Độ tuổi theo quy định học bằng C là 24 tuổi;

– Hạng E cấp cho người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D. Độ tuổi theo quy định học bằng C là 27 tuổi.

Quy định pháp luật về thủ tục nâng hạng giấy phép lái xe

Phân hạng Giấy phép lái xe ô tô theo quy định của pháp luật hiện hành

【#3】Những Ai Đủ Điều Kiện Để Học Bằng Lái Xe B2?

Đã có rất nhiều người muốn học lái xe b2 nhưng không được phép học chỉ vì một lý do duy nhất đó chính là không đáp ứng được các điều kiện để học bằng lái xe b2. Vậy điều kiện đó là gì và bạn đã đủ tiêu chuẩn hay không?

Sở dĩ, việc học lái xe ô tô bằng b2 được quy định và giám sát bởi bộ GTVT nhằm đem lại tốt nhất chất lượng đào tạo cũng như cấp bằng cho học viên, đảm bảo mỗi học viên sau khi được cấp bằng đều có thể tự điều khiển xe ô tô và tham gia giao thông an toàn cho chính bản thân cũng như những người xung quanh. Học lái xe ô tô b2 không khó, nhưng không phải ai muốn cũng có thể học bởi những điều kiện để học bằng lái xe b2 sau:

Điều kiện về thị lực

Thị lực của đôi mắt là phần khá quan trọng và không thể bỏ qua, thị lực sau khi điều chỉnh bằng kính bắt buộc phải đảm bảo hai mắt cộng lại đạt 16/10.

Những trường hợp như mắt bị cận/ viễn/ loạn thị vượt quá 7 độ, thị trường mắt bị thu hẹp quá 20 độ, có tật hạn chế sự vận chuyển nhãn cầu hay cân chuyển cận của đôi mắt bị tê liệt, quáng gà, loạn sắc, các bệnh về võng mạc,…đều không được tham gia học lái xe ô tô.

Điều kiện về tay, chân

Đối với đô chân, bộ GTVT quy định rõ ràng, muốn học lái xe ô tô bằng b2, cơ chân phải vận động bình thường. Trong trường hợp đã có bằng lái xe nhưng do một số lý do phải cắt bỏ 1 phần bàn chân va lắp chân giả, nếu muốn tiếp tục lái xe ô tô b2 bắt buộc phải tham gia thi lại phần thực hành.

Tương tự, đối với tay thì trái bắt buộc phải có tối thiếu 3 ngón, tay phải phải có 4 ngón và cả hai bàn tay phải có ngón cái.

Điều kiện về tai

Một người đủ điều kiện để học bằng lái xe b2 phải đảm bảo đôi tai của bạn đạt được 3 tiêu chuẩn như: Phải nghe nói thường được cách xe 5 mét, nói thầm nghe được 50cm và quan trọng là phải xác định được phương hướng của âm thanh từ đâu đến.

Điều kiện về tim mạch

Khi thực hiện kiểm tra sức khỏe theo yêu cầu tại bệnh viện hoặc các cơ sở y tế, nếu chẳng may mắc phải những căn bệnh như bệnh thiếu năng tim, bệnh ở van tim, có cơn đau ngực ( bất kể loại phương tiện nào cũng không nên lái), có bệnh phồng động mạch chủ ( bất kể loại phương tiện nào cũng không nên lái) thì chắc chắn sẽ không được phép tham gia lái xe b2 vì không đảm bảo an toàn.

Điều kiện về thần kinh

Người lái xe ô tô b2 bao giờ cũng phải đảm bảo bình thường về thần kinh, luôn tỉnh táo, sáng suốt.

Điều kiện về thể lực

  • Phải có chiều cao từ 1,50m trở lên
  • Bạn phải có cân nặng ≥ 46kg
  • Vòng ngực tối thiểu của các bạn phải đạt từ 80cm trở lên.

【#4】Cẩm Nang Từ A Đến Z: Thi Bằng Lái Xe Máy Cần Những Gì?

Thi bằng lái xe máy cần những gì?

Độ tuổi được thi bằng lái xe là bao nhiêu? cần chuẩn bị hồ sơ như thế nào? Thấu hiểu được những lo lắng và thắc mắc đó, chúng tôi đã gói gọn tất cả những thông tin vào bài viết này để hướng dẫn cho các bạn.

Bao nhiêu tuổi được thi bằng xe máy?

Theo Điều 59 Luật giao thông đường bộ quy định về độ tuổi thi bằng lái xe máy và sức khoẻ của người điều khiển phương tiện giao thông cụ thể như sau

– Người đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi chỉ được điều khiển xe gắn máy có dung tích xi lanh dưới 50cm3.

– Người đủ 18 tuổi trở lên được học lái xe ô tô hạng B1, B2 chở người đến 9 chỗ ngồi và lái xe ô tô tải, có trọng tải dưới 3.500kg, xe mô tô hai bánh A1, A2, xe môtô ba bánh – A3, A4 có dung tích xi-lanh từ 50cm3 trở lên.

Thi bằng lái xe máy cần đóng bao nhiêu tiền?

Cũng là một nỗi lo lắng đi thi bằng lái xe máy cần những gì của những bạn lần đầu đối mặt với kỳ thi sát hạch này. Hiện nay, trên mạng xã hội có rất nhiều những lời mời chào của các trung tâm sát hạch với các mức giá khác nhau. Quả là đứng giữa ma trận giá như vậy thì cũng khá khó lựa chọn thật. Các bạn hãy cân nhắc thật kỹ trước khi đăng kí thi tại các trung tâm xe đó có thực sự là nơi tốt để gửi gắm niềm tin hay không. Nhưng nhìn chung, các bạn có thể tham khảo một mức giá chung hiện nay để có thể cân đối chi phí cho việc đăng ký thi lấy bằng lái hiện nay: Lệ phí thi bằng lái xe bao gồm 2 phần: Lệ phí đăng kí hồ sơ và lệ phí trên sân thi khoảng trên dưới 300 nghìn đồng/bộ hồ sơ.

Muốn thi lấy bằng lái xe máy cần chuẩn bị những gì?

– Theo như quy trình thi bằng lái xe máy trên, thì bạn cần chuẩn bị hồ sơ đăng ký dự thi. Vậy bạn cần chuẩn bị:

+ 2 ảnh 3*4

+ 1 Bản photo CMT (không cần công chứng)

About Author

admin

【#5】Cần Những Gì Để Đăng Ký Học Bằng Lái Xe B2

Đăng kí học bằng lái xe B2 như thế nào? Hay cần những loại giấy tờ gì để đăng kí học bằng lái luôn là vấn đề làm nhiều người bối rối. Từ đó dẫn đến rất nhiều trường hợp thiếu loại giấy tờ này, thừa loại giấy tờ kia và gây ra những loại rắc rối phiền phức khác. Để giúp bạn tránh được những phiền toái này, chúng tôi xin cung cấp đến bạn thông tin về một bộ hồ sơ đăng kí học bằng lái xe B2 chuẩn để bạn tham khảo.

Một bộ hồ sơ đăng kí học bằn lái xe B2 chuẩn gồm những gì?

Một bộ hồ sơ chuẩn do Bộ Giao thông và Vận tải yêu cầu sẽ bao gồm tất cả 6 loại giấy tờ sau:

  1. Đơn đăng kí nhập học, mẫu do Bộ Giao thông và Vận tải cấp
  2. Giấy chứng minh nhân phô tô, không cần công chứng
  3. Giấy khám sức khỏe, bạn có thể xin mẫu giấy này ở bất kì cơ sở y tế nào từ cấp huyện trở lên.
  4. Túi đựng hồ sơ, được bày bán công khai ở các cửa hàng văn phòng phẩm, hoặc bạn cũng có thể mua trực tiếp ở các trung tâm dạy lái xe ô tô
  5. Sơ yếu lý lịch, không cần đóng dấu xác nhận của địa phương

Một số lưu ý về giấy tờ khi đăng kí học bằng lái

Trong quá trình chuẩn bị hồ sơ đăng kí học bằng lái xe B2 bạn cũng nên chú ý một số điểm sau để có được một bộ hồ sơ chuẩn và hoàn chỉnh, tránh những sai sót dẫn đến việc phải làm đi làm lại nhiều lần. Nó không chỉ gây tốn thời gian, tiền bạc mà còn công sức của các bạn nữa.

Đầu tiên, khi chụp hình thẻ bạn nên nhớ phải bỏ mắt kính ra nếu có bị các bệnh về mắt, tóc tai phải được chải gọn gàng, tóc không được che tai cũng như không được che chân mày. Quần áo cũng phải chỉnh tề, khuy áo phải được cài.

Ngoài ra, khi viết các loại giấy tờ trong hồ sơ đăng kí học bằng lái xe ô tô B2 bạn nên viết tên mình bằng chữ in hoa, ví dụ bạn tên là Nguyễn Văn A thì nên viết rõ ràng trong hồ sơ là NGUYỄN VĂN A. Để người duyệt hồ sơ có thể đọc rõ ràng tên của bạn, tránh trường hợp nhầm tên gây phiền phức về sau, nhất là quá trình làm bằng lái B2. Hơn nữa, trước khi bắt đầu làm hồ sơ bạn cũng nên hỏi kĩ trung tâm mà mình dự định học về thủ tục và yêu cầu, nhớ ghi chú vào một quyển sổ nhỏ để ghi quên có thể lật lại và cũng để tránh rườm rà về sau.

Điều kiện để học bằng lái xe ô tô hạng B2

Để có thể đăng kí học bằng lái xe B2, bạn cần phải thỏa mãn đầy đủ một số các điều kiện. Theo luật pháp việc làm để điều khiển phương tiện là ô tô từ 9 chỗ chở lên, hoặc ô tô chở hàng từ 3,5 tấn. Bạn phải là công dân từ đủ 18 tuổi đến dưới 60 tuổi, có hộ khẩu thường trú ở Việt Nam. Tức là nếu là người Việt Nam bạn phải có chứng minh thư nhân, còn nếu là người nước ngoài bạn phải có hộ chiếu còn thời hạn. Ngoài ra bạn phải có đầy đủ sức khỏe thông thường, hay nói cụ thể là đủ năng lực hành vi và năng lực pháp luật. Các điều kiện sức khỏe này đã được quy định chặt chẽ bởi Bộ Giao thông Vận tải.

Nguồn: https://hoclaixehanoi.vn/

【#6】Biển Số Xe Tỉnh An Giang Phân Biệt Theo Từng Huyện

Nhắc tới An Giang là nhắc ngay tới một vùng đất trù phú ở vùng đồng bằng sông cửu long với tài nguyên thiên nhiên trù phú. Tuy nhiên hỏi đến biển số xe An Giang thì chưa phải ai cũng biết, nhất là biển cụ thể cho từng khu vực. Ngày hôm nay, chúng tôi xin được gửi tới quý vị độc giả bài viết chi tiết, cụ thể nhất về biển số xe tỉnh An Giang cũng như cách để phân biết từng huyện của tỉnh theo ký hiệu trên biển số.

Một vài điều cần biết về tỉnh An Giang

Theo wikipedia, An Giang được thống kê là tỉnh có dân số nhiều nhất trong vùng Tây Nam Bộ, cụ thể là Đồng bằng sông Cửu Long. Đồng thời đây cũng là tỉnh thành có dân số đứng thứ 6 Việt Nam, Diện tích của vùng đất này có một phần lớn nằm trong tứ giác Long Xuyên. Đây là tỉnh đầu tiên của đồng bằng sông Cửu Long có 2 thành phố trực thuộc trung ương đó là Long Xuyên và Châu Đốc. Long Xuyên là tỉnh lỵ của tỉnh An Giang nổi bật với truyền thống văn hóa miền tây với chợ nội và nhiều di tích thắng cảnh. Châu Đốc là thành phố nằm ở biên giới, cũng nằm trên bờ sông Hậu như Long Xuyên và cực kỳ nổi tiếng với cụm di tích và thắng cảnh ở núi Sam.

An Giang có diện tích bằng 1.03% diện tích của cả nước, phía Đông giáp với Đồng Tháp, Phía Bắc và Tây Bắc giáp với biên giới Campuchia với đường biên giới dài 104 km. Tây Nam giáp với Kiên Giang, phía nam giáp thành phố Cần Thơ và có con sông Hậu chảy qua. Đây là tỉnh có sự phát triển về mặt kinh tế trong vòng 10 năm vừa qua khi có nhiều sự vượt trội, khi nông nghiệp phát triển cực kỳ mạnh mẽ.

Biển số xe các huyện của tỉnh An Giang

Tại An Giang và cũng như toàn bộ các tỉnh thành khác trong cả nước, để có thể dễ dàng quản lý cũng như kiểm soát các thông tin phương tiện và chủ phương tiện thì Bộ công an đã đưa ra thông tư số 36/2010/TT-BCA về việc quy định sử dụng đăng ký biển kiểm soát xe. Chính thức áp dụng biển số xe năm số và sử dụng và có các ký hiệu bằng chữ riêng để phân biển các cũng như kiểm soát biển số xe tỉnh An Giang theo từng Quận, huyện khu vực riêng.

Biển số xe tại các quận, huyện tỉnh An Giang được sử dụng cho xe cơ giới như sau:

  • – Thành phố Long Xuyên: 67-B1-B2 – xxxxx
  • – Huyện Châu Phú: 67-D1 – xxxxx
  • – Huyện Châu Thành: 67-C1 – xxxxx
  • – Thành phố Châu Đốc: 67-E1 – xxxxx
  • – Huyện Tịnh Biên: 67-F1 – xxxxx
  • – Huyện An Phú: 67-G1 – xxxxx
  • – Thị xã Tân Châu: 67-H1 – xxxxx
  • – Huyện Phú Tân: 67-K1 – xxxxx
  • – Huyện Chợ Mới: 67-L1 – xxxxx
  • – Huyện Thoại Sơn: 67 – xxxxx
  • – Huyện Tri Tôn: 67-N1 – xxxxx

Biển số xe An Giang quy định đăng ký cho oto mới nhất:

  • – Đối với oto thì để quy định cụ thể cho dòng xe 4-5 chỗ đến 7 c-9 chỗ trở xuống thì biển số xe tỉnh An Giang sử dụng ký hiệu là 67A – xxxxx.
  • – Với những chiếc xe 9 chỗ ngồi trở lên và những chiếc xe chở khách tầm trung thì biển số An Giang là 67B – xxxxx.
  • – Còn lại với những chiếc xe tải và xe bán tải thì được ký hiệu là 67D – xxxxx.

Với tất cả những chi tiết mà chúng tôi vừa thông tin đến cho quý vị và các bạn về biển số xe tỉnh An Giang thì hy vọng rằng tất cả quý vị, quý bạn độc giả đã được có cho riêng mình những thông tin cực kỳ cần thiết.

【#7】Tổng Hợp Biển Số Xe Tỉnh Thái Bình Và Cách Phân Biệt Quận Huyện

Nhắc tới quê hương lúa gạo miền bắc, nhắc đến mảnh đất gắn liền với chị Hai năm tấn đã có lịch sử lâu đời thì không ai không thể nói tới ngay Thái Bình. Tuy nhiên hỏi đến biển số xe Thái Bình thì chưa phải hỏi ai cũng biết đâu nhé, nhất là biển cụ thể cho từng khu vực. Ngày hôm nay, britfoot xin được gửi tới quý vị độc giả bài viết chi tiết, cụ thể nhất về biển số xe tỉnh Thái Bình cũng như cách để phân biết từng huyện của tỉnh theo ký hiệu trên biển số.

MỘT VÀI ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ TỈNH THÁI BÌNH

Thái Bình là một tỉnh ven biển ở đồng bằng sông Hồng, miền Bắc Việt Nam. Theo quy hoạch phát triển kinh tế, Thái Bình thuộc vùng duyên hải Bắc Bộ.

Trung tâm tỉnh là thành phố Thái Bình cách thủ đô Hà Nội 120 km về phía đông nam. Địa giới hành chính tỉnh Thái Bình:

  • Giáp tỉnh Hải Dương ở phía bắc
  • Giáp tỉnh Hưng Yên ở phía tây bắc
  • Giáp thành phố Hải Phòng ở phía đông bắc
  • Giáp tỉnh Hà Nam ở phía tây
  • Giáp tỉnh Nam Định ở phía tây và tây nam.
  • Phía đông giáp vịnh Bắc Bộ, Biển Đông

Năm 2021, Thái Bình có 1.790.500 người với mật độ dân số 1.138 người/km². Thành phần dân số:

  • Nông thôn: 83,6%
  • Thành thị: 16,4%
  • Phấn đấu đến năm 2021 tỉ lệ đô thị hóa đạt khoảng 32%, tỉ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động khoảng 67%

Đây là một trong những tỉnh thành đi đầu trong toàn quốc về phát triển nông nghiệp và cũng đang có những định hướng phát triển công nghiệp trong những năm tiếp theo.

BIỂN SỐ XE CÁC HUYỆN CỦA TỈNH THÁI BÌNH

Tại Thái Bình và cũng như toàn bộ các tỉnh thành khác trong cả nước, để có thể dễ dàng quản lý cũng như kiểm soát các thông tin phương tiện và chủ phương tiện thì Bộ công an đã đưa ra thông tư số 36/2010/TT-BCA về việc quy định sử dụng đăng ký biển kiểm soát xe. Chính thức áp dụng biển số xe năm số và sử dụng và có các ký hiệu bằng chữ riêng để phân biển các cũng như kiểm soát biển số xe tỉnh Thái Bình theo từng Quận, huyện khu vực riêng.

BIỂN SỐ XE TẠI CÁC QUẬN, HUYỆN TỈNH THÁI BÌNH ĐƯỢC SỬ DỤNG CHO XE CƠ GIỚI NHƯ SAU:

– Thành phố Thái Bình: 17B1- 0xxxx, 17B1- 1xxxx, 17B1- 9xxxx, 17B9- xxxxx

– Huyện Đông Hưng: 17B1- 3xxxx, 17B3- xxxxx

– Huyện Hưng Hà:17B1- 4xxxx, 17B4- xxxxx

– Huyện Kiến Xương:17B1- 7xxxx, 17B7- xxxxx

– Huyện Quỳnh Phụ:17B1- 5xxxx, 17B5- xxxxx

– Huyện Thái Thụy:17B1- 6xxxx, 17B6- xxxxx

– Huyện Tiền Hải:17B1- 8xxxx, 17B8- xxxxx

– Huyện Vũ Thư:17B1- 2xxxx, 17B2- xxxxx.

Đối với oto thì để quy định cụ thể cho dòng xe 4-5 chỗ đến 7 c-9 chỗ trở xuống thì biển số xe tỉnh Thái Bình sử dụng ký hiệu là 17A – xxxxx.

Với những chiếc xe 9 chỗ ngồi trở lên và những chiếc xe chở khách tầm trung thì biển số Thái Bình là 17B – xxxxx.

Còn lại với những chiếc xe tải và xe bán tải thì được ký hiệu là 17D – xxxxx.

Với tất cả những chi tiết mà chúng tôi vừa thông tin đến cho quý vị và các bạn về biển số xe tỉnh Thái Bình thì hy vọng rằng tất cả quý vị, quý bạn độc giả đã được có cho riêng mình những thông tin cực kỳ cần thiết.

【#8】Biển Số Xe Tỉnh Cà Mau Và Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện

Tỉnh Cà Mau nổi danh với việc là vùng đất nằm ở phía tận cực nam của đất nước Việt Nam. Là một vùng đất có nguồn tài nguyên dồi dào, thiên nhiên còn hoang sơ phát triển. Nhưng nếu nhắc đến biển số xe Cà Mau thì chưa phải ai cũng nắm rõ phải không nào? Để có thể có đáp án cho câu trả lời trên thì hãy cùng chúng tôi đến với bài viết về và cách nhận biết từng huyện theo ký hiệu của biển.

Đôi nét cần biết về tỉnh Cà Mau

Theo thông tin từ Wikipedia, Cà Mau là một tỉnh nằm ven biển là điểm cực Nam của Việt Nam và thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Đây là một vùng đất còn non trẻ, mới được khai hoang xây dựng hơn 300 năm thời gian phát triển chưa lâu đời.

Với địa hình rộng nhưng lại là điểm tận cùng của tổ quốc nên Cà Mau có 3 mặt tiếp giáp với biển, phía Đông giáp với biển Đông, phía Tây và phía Nam giáp vịnh Thái Lan, phía Bắc giáp với 2 tỉnh Bạc Liêu và Kiên Giang. Cà Mau có vùng biển đẹp được xem như là trung tâm của vùng biển quốc tế ở Đông Nam Á.

Biển số xe các huyện của tỉnh Cà Mau

Tại Cà Mau và cũng như toàn bộ các tỉnh thành khác trong cả nước, để có thể dễ dàng quản lý cũng như kiểm soát các thông tin phương tiện và chủ phương tiện thì Bộ công an đã đưa ra thông tư số 36/2010/TT-BCA về việc quy định sử dụng đăng ký biển kiểm soát xe. Chính thức áp dụng biển số xe năm số và sử dụng và có các ký hiệu bằng chữ riêng để phân biển các cũng như kiểm soát biển số xe tỉnh Cà Mau theo từng quận, huyện khu vực riêng.

Biển số xe tại các quận, huyện tỉnh Cà Mau được sử dụng cho xe cơ giới như sau:

– Thành phố Cà Mau: 69B1; 69B2; 69C1; 69K2 – xxxxx;

– Huyện Thới Bình: 69D1 – xxxxx;

– Huyện Cái Nước: 69E1 – xxxxx;

– Huyện Đầm Dơi: 69F1 – xxxxx;

– Huyện U Minh: 69H1 – xxxxx;

– Huyện Phú Tân: 69K1 – xxxxx;

– Huyện Ngọc Hiển: 69L1 – xxxxx;

– Huyện Năm Căn: 69M1 – xxxxx;

– Huyện Trần Văn Thới: 69N1 – xxxxx.

Biển số xe Cà Mau quy định đăng ký cho oto mới nhất:

Đối với oto thì để quy định cụ thể cho dòng xe 4-5 chỗ đến 7 c-9 chỗ trở xuống thì biển số Cà Mau sử dụng ký hiệu là 69A – xxxxx.

Với những chiếc xe 9 chỗ ngồi trở lên và những chiếc xe chở khách tầm trung thì biển số xe tỉnh là 69B – xxxxx.

Còn lại với những chiếc xe tải và xe bán tải thì được ký hiệu là 69D – xxxxx.

Qua bài viết về biển số xe tỉnh Cà Mau thì hy vọng quý bạn độc giả đã có thể tự mình trả lời cho những câu hỏi có liên quan đến biển số Cà Mau.

【#9】Biển Số Xe Tỉnh Lào Cai Và Cách Phân Biệt Theo Từng Huyện

Nhắc tới Lào Cai là nhắc ngay tới một vùng đất với nhiều cảnh đẹp thiên nhiên hoang sơ nhưng đầy mê hoặc, hoặc những đỉnh núi mây tuyết. Tuy nhiên khi hỏi đến biển số xe Lào Cai thì chưa phải ai cũng biết, nhất là biển cụ thể cho từng khu vực. Ngày hôm nay, chúng tôi xin được gửi tới quý vị độc giả bài viết chi tiết, cụ thể nhất về cũng như cách để phân biết từng huyện của tỉnh theo ký hiệu trên biển số.

Đôi điều cần biết về tỉnh Lào Cai

Lào Cai là một tỉnh vùng cao biên giới thuộc vùng trung du và miền núi phía Bắc của Việt Nam, giáp ranh giữa vùng Tây Bắc và vùng Đông Bắc. Phía Bắc Lào Cai giáp Trung Quốc, phía Tây giáp tỉnh Lai Châu, phía đông giáp tỉnh Hà Giang, phía Nam giáp tỉnh Yên Bái. Tỉnh lỵ là thành phố Lào Cai, cách Hà Nội 330 km. Dân số năm 2007 của tỉnh Lào Cai là 593.600 người, trong đó số người trong độ tuổi lao động: 314.520 người, chiếm khoảng 53%. Theo kết quả điều tra dân số ngày 01/04/2009 dân số tỉnh là 613.075 người. Dân số năm 2014 của tỉnh Lào Cai là 665.200 người, trong đó số người trong độ tuổi lao động: 412.600 người, chiếm khoảng 62%

Đây là một trong những tỉnh có tỉ lệ phát triển rất nhanh, nhờ có địa hình cực kỳ thuận lợi cho việc sản xuất, trao đổi, mua bán hàng hóa. Ngành du lịch và dịch vụ tại Lào Cai cũng đang trên đà phát triển cực kỳ thuận lợi, nổi bật nhất có thể kể đến Sapa.

Biển số xe các huyện của tỉnh Lào Cai

Tại Lào Cai và cũng như toàn bộ các tỉnh thành khác trong cả nước, để có thể dễ dàng quản lý cũng như kiểm soát các thông tin phương tiện và chủ phương tiện thì Bộ công an đã đưa ra thông tư số 36/2010/TT-BCA về việc quy định sử dụng đăng ký biển kiểm soát xe. Chính thức áp dụng biển số xe năm số và sử dụng và có các ký hiệu bằng chữ riêng để phân biển các cũng như kiểm soát biển số xe tỉnh Lào Cai theo từng Quận, huyện khu vực riêng.

Biển số xe tại các quận, huyện tỉnh Lào Cai được sử dụng cho xe cơ giới như sau

  • – Thành phố Lào Cai: 24B1, B2 – xxxxx
  • – Huyện Mường Khương: 24M1 – xxxxx
  • – Huyện Sa Pa: 24S1 – xxxxx
  • – Huyện Bảo Thắng: 24T1 – xxxxx
  • – Huyện Simacai: 24U1 – xxxxx
  • – Huyện Văn Bàn: 24V1 – xxxxx
  • – Huyện Bát Xát: 24X1 – xxxxx
  • – Huyện Bảo Yên: 24Y1 – xxxxx
  • – Huyện Bắc Hà: 24Z1 – xxxxx.

Biển số xe Lào Cai quy định đăng ký cho oto mới nhất

  • Đối với oto thì để quy định cụ thể cho dòng xe 4-5 chỗ đến 7 c-9 chỗ trở xuống thì biển số xe tỉnh Lào Cai sử dụng ký hiệu là 24A – xxxxx.
  • Với những chiếc xe 9 chỗ ngồi trở lên và những chiếc xe chở khách tầm trung thì biển số Lào Cai là 24B – xxxxx.
  • Còn lại với những chiếc xe tải và xe bán tải thì được ký hiệu là 24D – xxxxx.

Với tất cả những chi tiết mà chúng tôi vừa thông tin đến cho quý vị và các bạn về biển số xe tỉnh Lào Cai thì hy vọng rằng tất cả quý vị, quý bạn độc giả đã được có cho riêng mình những thông tin cực kỳ cần thiết.

【#10】Biển Số Xe Tỉnh Tiền Giang Và Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện

Bạn có bao giờ gặp phải những câu hỏi liên quan đến biển số xe Tiền Giang và không biết trả lời câu hỏi đó như thế nào? Bạn đã biết cách phân biệt các quận huyện trong tỉnh bằng biển số Tiền Giang chưa? Vậy hãy cùng với chúng tôi đến với bài viết về biển số xe tỉnh Tiền Giang và qua bài viết này sẽ có thể giúp bạn tự mình có thêm kiến thức để trả lời câu hỏi này nhé.

Đôi nét cần biết về tỉnh Tiền Giang

Tiền Giang là một tỉnh thành ven biển thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long thuộc địa phận miền Nam Việt Nam, với phần lớn diện tích được tách ra từ tỉnh Mỹ Tho từ trước đó. Đây cũng là tỉnh vừa thuộc vùng đồng bằng Sông Cửu Long vừa có trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Tỉnh lỵ của Tiền Giang hiện nay là thành phố Mỹ Tho cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh 70km về hướng Bắc và cách với thành phố Cần Thơ 100km về phía Nam theo hướng quốc lộ 1A. Phía Bắc giáp với tỉnh Long An, phía Tây giáp với tỉnh Đồng Tháp, phía Nam giáp tỉnh Bến Tre, phía Đông Bắc giáp với thành phố Hồ Chí Minh và phía Đông Nam giáp Biển Đông. Được chính phủ quy hoạch đặt ra là một trong nhưng vùng kinh tế trọng điểm ở phía Nam.

Tiền Giang có vị trí địa lý nằm trải dài trên bờ phía bắc của sông Hậu, với chiều dài 120km. Nhờ vị trí cực kỳ thuận lợi nên Tiền Giang trở thành trung tâm văn hóa chính trị tập trung của cả vùng Đồng bằng sông Cửu Long, được xem là có kinh tế văn hóa phát triển hàng đầu khu vực.

Biển số xe các huyện của tỉnh Tiền Giang

Tại Tiền Giang và cũng như toàn bộ các tỉnh thành khác trong cả nước, để có thể dễ dàng quản lý cũng như kiểm soát các thông tin phương tiện và chủ phương tiện thì Bộ công an đã đưa ra thông tư số 36/2010/TT-BCA về việc quy định sử dụng đăng ký biển kiểm soát xe. Chính thức áp dụng biển số xe năm số và sử dụng và có các ký hiệu bằng chữ riêng để phân biển các cũng như kiểm soát biển số xe tỉnh Tiền Giang theo từng Quận, huyện khu vực riêng.

Biển số xe tại các quận, huyện tỉnh Tiền Giang được sử dụng cho xe cơ giới như sau

  • Huyện Cái Bè: 63B1 – xxxxx
  • Thị Xã Cai Lậy: 63B2 – xxxxx
  • Huyện Châu Thành: 63B3 – xxxxx
  • Huyện Chợ Gạo: 63B4 – xxxxx
  • Huyện Gò Công Tây: 63B5 – xxxxx
  • Thị xã Gò Công: 63B6 – xxxxx
  • Huyện Gò Công Đông: 63B7 – xxxxx
  • Huyện Tân Phú Đông: 63B8 – xxxxx
  • Huyện Tân Phước: 63B8 – xxxxx
  • Thành phố Mỹ Tho: 63B9 – xxxxx
  • Huyện Cai Lậy: 63P1 – xxxxx

Biển số xe Tiền Giang quy định đăng ký cho oto mới nhất

Đối với oto thì để quy định cụ thể cho dòng xe 4-5 chỗ đến 7-9 chỗ trở xuống thì biển số xe tỉnh Tiền Giang sử dụng ký hiệu là 63A – xxxxx.

Với những chiếc xe 9 chỗ ngồi trở lên và những chiếc xe chở khách tầm trung thì biển số Tiền Giang là 63B – xxxxx.

Còn lại với những chiếc xe tải và xe bán tải thì được ký hiệu là 63D – xxxxx.

Qua bài viết về biển số xe tỉnh Tiền Giang thì hy vọng quý bạn độc giả đã có thể tự mình trả lời cho những câu hỏi có liên quan đến biển số Tiền Giang