Top 18 # Phí Ra Biển Số Xe Máy Ở Tphcm / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Sachlangque.net

Ký Hiệu Biển Số Xe Máy Ở Tphcm / 2023

*** Bảng số xe được xem như số chứng minh nhân dân của chiếc xe đó. Biển số xe được phân loại ra những ký hiệu khác nhau ở mỗi vùng miền tỉnh thành và quận huyện. Sau đây là những ký hiệu bảng số của 24 quận huyện tại TPHCM để giúp phân biệt được và do đội CGST mỗi quận cấp trừ quận Bình Thạnh sẽ do phòng CSGT địa chỉ 282, đường Nơ Trang Long cấp.

Q.1: có ký hiệu biển số xe máy chữ T;

Q.2, Q.Thủ Đức, Q.9: có ký hiệu biển số xe máy chữ X;

Q.3: có ký hiệu biển số xe máy chữ F và B (trong đó B là biển số có mộc nhưng không phản quang);

Q.4: có ký hiệu biển số xe máy chữ Z và C (C là biển số không phản quang);

Q.5: có ký hiệu biển số xe máy chữ H;

Q.6; K và E (E là biển số không phản quang);

Q.7, H.Nhà Bè, H.Cần Giờ: có ký hiệu biển số xe máy chữ Z, Q, F (51F1 và 51FA chỉ dành riêng cho Cần Giờ; Q là biển số không phản quang);

Q.8: có ký hiệu biển số xe máy chữ L;

Q.10: có ký hiệu biển số xe máy chữ U;

Q.11: có ký hiệu biển số xe máy chữ M;

Q.12, H.Hóc Môn, H.Củ Chi: có ký hiệu biển số xe máy chữ Y;

Q.Bình Thạnh: có ký hiệu biển số xe máy chữ S;

Q.Bình Tân, H.Bình Chánh: có ký hiệu biển số xe máy chữ N;

Q.Tân Bình, Tân Phú: có ký hiệu biển số xe máy chữ P;

Q.Gò Vấp: có ký hiệu biển số xe máy chữ V (hiện nay biển số cấp mới có chữ R);

Q.Phú Nhuận: có ký hiệu biển số xe máy chữ R (hiện nay biển số cấp mới có chữ V)

Quận 1: có ký hiệu biển số xe máy là 59-T1 XXX.XX

Quận 2: có ký hiệu biển số xe máy là 59 -B1 XXX.XX

Quận 3: có ký hiệu biển số xe máy là 59-F1 XXX.XX

Quận 4: có ký hiệu biển số xe máy là 59-C1 XXX.XX

Quận 5: có ký hiệu biển số xe máy là 59-H1 XXX.XX

Quận 6: có ký hiệu biển số xe máy là 59-K1 XXX.XX

Quận 7: có ký hiệu biển số xe máy là 59-C2 XXX.XXX

Quận 8: có ký hiệu biển số xe máy là 59-L1 XXX.XX

Quận 9: có ký hiệu biển số xe máy là 59-X1 XXX.XX

Quận 10: có ký hiệu biển số xe máy là 59-U1 XXX.XX

Quận 11: có ký hiệu biển số xe máy là 59-M1 XXX.XX

Quận 12: có ký hiệu biển số xe máy là 59-G1 XXX.XX

Quận Tân Bình : có ký hiệu biển số xe máy là 59-P1 XXX.XX

Quận Tân Phú: có ký hiệu biển số xe máy là 59-D1 XXX.XX

Quận Bình Thạnh: có ký hiệu biển số xe máy là 59-S1 XXX.XX

Quận Gò Vấp: có ký hiệu biển số xe máy là 59-V1 XXX.XX

Quận Phú Nhuận: có ký hiệu biển số xe máy là 59-E1 XXX.XX

Quận Thủ Đức: có ký hiệu biển số xe máy là 59-X2 XXX.XX

Quận Bình Tân: có ký hiệu biển số xe máy là 59-N1 XXX.XX

Huyện Bình Chánh: có ký hiệu biển số xe máy là 59-N2 XXX.XX

Huyện Nhà Bè: có ký hiệu biển số xe máy là 59-Z1 XXX.XX

Huyện Cần Giờ: có ký hiệu biển số xe máy là 59-Z2 XXX.XX

Huyện Hóc Môn: có ký hiệu biển số xe máy là 59-Y1 XXX.XX

Huyện Củ Chi: có ký hiệu biển số xe máy là 59-Y2 XXX.XX

Ví dụ: Xe có ký hiệu biển số xe máy là 59T2 000.01 nghĩa là xe môtô 2 bánh từ trên 50cc đến dưới 150cc được đăng kí tại Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Xe gắn máy 2 bánh từ 50cc trở xuống có ký hiệu dạng 59TA 000.01.

Xe môtô 2 bánh từ trên 175cc có ký hiệu dạng 59A1 000.01

Quận Ba Đình: có ký hiệu biển số xe máy là 29B1-XXX.XX, 30M3-XXXX

Quận Hoàn Kiếm: có ký hiệu biển số xe máy là 29C1-XXX.XX,30M4-XXXX, 30K3-XXXX

Quận Hai Bà Trưng: có ký hiệu biển số xe máy là 29D1-XXX.XX, 30N7-XXXX

Quận Đống Đa: có ký hiệu biển số xe máy là 29E1-XXX.XX,29E2-XXX.XX

Quận Tây Hồ: có ký hiệu biển số xe máy là 29F1-XXX.XX

Quận Thanh Xuân: có ký hiệu biển số xe máy là 29G1-XXX.XX

Quận Hoàng Mai: có ký hiệu biển số xe máy là 29H1-XXX.XX 30M3-XXXX

Quận Long Biên: có ký hiệu biển số xe máy là 29K1-XXX.XX 30F6-XXXX, 30L4-XXXX

Huyện Từ Liêm: có ký hiệu biển số xe máy là 29L1-XXX.XX, 30N8-XXXX, 30Z2-XXXX, 30X9-XXXX

Huyện Thanh Trì: có ký hiệu biển số xe máy là 29M1-XXX.XX, 29Z9-XXXX

Huyện Gia Lâm: có ký hiệu biển số xe máy là 29N1-XXX.XX,29Z2-XXXX 30Z1-XXXX, 30Z9-XXXX, 30N9-XXXX

Quận Cầu Giấy: có ký hiệu biển số xe máy là 29P1-XXX.XX

Huyện Đông Anh: có ký hiệu biển số xe máy là 29S1-XXX.XX,30X8-XXXX,30Z4-XXXX

Huyện Sóc Sơn: có ký hiệu biển số xe máy là 29S6-XXX.XX,30Z7-XXXX,30N5-XXXX

Quận Hà Đông: có ký hiệu biển số xe máy là 29T1-XXX.XX, 30Y2-XXXX, 30X6-XXXX

Thị Xã Sơn Tây: có ký hiệu biển số xe máy là 29U1-XXX.XX, 30Y3-XXXX, 30P3-XXXX

Huyện Ba Vì: có ký hiệu biển số xe máy là 29V1-XXX.XX,30X4-XXXX,30M1-XXXX

Huyện Phúc Thọ: có ký hiệu biển số xe máy là 29V3-XXX.XX, 30X2-XXXX

Huyện Thạch Thất: có ký hiệu biển số xe máy là 29V5-XXX.XX,30N3-XXXX

Huyện Quốc Oai: có ký hiệu biển số xe máy là 29V7-XXX.XX

Huyện Chương Mỹ: có ký hiệu biển số xe máy là 29X1-XXX.XX, 30Y7-XXXX

Huyện Đan Phượng: có ký hiệu biển số xe máy là 29X3-XXX.XX,30X3-XXXX,30P8-XXXX,30N6-XXXX

Huyện Hoài Đức: có ký hiệu biển số xe máy là 29X5-XXX.XX

Huyện Thanh Oai: có ký hiệu biển số xe máy là 29X7-XXX.XX

Huyện Mỹ Đức: có ký hiệu biển số xe máy là 29Y1-XXX.XX, 30Y1-XXXX, 30X7-XXXX

Huyện Ứng Hòa: có ký hiệu biển số xe máy là 29Y3-XXX.XX, 30Y4-XXXX, 30N2-XXXX

Huyện Thường Tín: có ký hiệu biển số xe máy là 29Y5-XXX.XX

Huyện Phú Xuyên: có ký hiệu biển số xe máy là 29Y7-XXX.XX, 30Y6-XXXX

Huyện Mê Linh: có ký hiệu biển số xe máy là 29Z1-XXX.XX, 30Z8-XXXX, 30Z3-XXXX

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Cấp Biển Số Xe Ở Tphcm / 2023

Chào bạn !

Vấn đề đăng ký xe thì căn cứ Khoản 2.1.3 Điều 7, Điều 8 Thông tư 36/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 của Bộ công an quy định về đăng ký xe, đăng ký sang tên xe thì người đi đăng ký xe phải xuất trình một trong những giấy tờ chứng minh nhân thân của người đi đăng ký xe trong đó có thẻ học viên, sinh viên đang theo học hệ tập trung từ năm 2 trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học:

“2. Giấy tờ của chủ xe:

2.1. Chủ xe là người Việt Nam, xuất trình một trong những giấy tờ sau:

2.1.1. Giấy chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Giấy chứng minh nhân dân hoặc nơi thường trú ghi trong Giấy chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

2.1.2. Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng); trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

2.1.3. Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

2.1.4. Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam, xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu”

Như vậy, nếu bạn chỉ có đăng ký tạm trú ở TPHCM thì bạn không được đăng ký xe biển số ở TPHCM mà bạn phải đăng ký xe ở nơi bạn có hộ khẩu thường trú. Trừ trường hợp bạn là: học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; hoặc là công an, bộ đội thì có thể đăng ký xe ở bạn tạm trú.

Thân ái!

Để được tư vấn chi tiết xin liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH VILOB NAM LONG chuyên:

– Tư vấn doanh nghiệp

– Tư vấn sở hữu trí tuệ

– Tư vấn đầu tư

Website: www.nllaw.vn

Địa chỉ : Tầng 11, Tòa B, Vinaconex Building, Số 57 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội

Điện thoại: 02432 060 333

Hotline: 0914 66 86 85 hoặc 0989.888.227

Email: namlonglaw@gmail.com

Chi Phí Ra Biển Số Xe Ô Tô Bao Gồm Những Gì ? / 2023

Theo các quy định hiện hành của luật pháp Việt Nam hiện nay, chi phí “lăn bánh” này bao gồm những chi phí sau:

1. Thuế trước bạ

Lệ phí trước bạ ô tô là khoản phí mà người mua phải nộp cho cơ quan thuế khi đăng ký, đăng kiểm, để có thể đứng tên là chủ sở hữu tài sản một cách công khai, hợp pháp.

Tiền lệ phí trước bạ = Giá tính lệ phí trước bạ x Mức thu lệ phí trước bạ %

Theo Nghị định 140/2016/NĐ-CP, mức thu đối với ô tô đăng kí lần đầu là 10% giá trị xe. Và tùy từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương có thể điều chỉnh tăng phí này, nhưng tối đa không quá 50% mức quy định chung (mức 10% giá trị xe). Hiện nay, Hà Nội có mức thu lệ phí trước bạ đối với xe đăng kí lần đầu là 12%, Tp Hồ Chí Minh là 10%, Hải Phòng và Đà Nẵng 12%, Cần Thơ 10%.

Lấy một ví dụ, chiếc Kona 1.6 Turbo số tự động giá bán 725 triệu đồng sẽ phải chịu mức phí trước bạ

2. Lệ phí đăng kí biển số

Theo Biểu mức thu tại Thông tư 212/2010/TT-BTC, hai thành phố có mức thu riêng là Hà Nội là 20 triệu đồng và Tp Hồ Chí Minh là 11 triệu đồng, các thành phố trực thuộc trung ương và các thành phố trực thuộc tỉnh, các thị xã có mức thu 1 triệu đồng.

3. Lệ phí đăng kiểm xe ô tô

Phí cấp giấy chứng nhận kiểm định ô tô

4. Phí sử dụng đường bộ

Theo Thông tư 133/2014/TT-BTC, mức phí bảo trì đường bộ đối với xe chở người dưới 10 chỗ đăng kí tên cá nhân là 130.000 đồng/tháng. Đối với xe ô tô mới chưa qua sử dụng, có chu kỳ đăng kiểm trên 1 năm (với chu kì 18, 24 và 30 tháng), chủ phương tiện phải nộp phí sử dụng đường bộ theo năm (12 tháng), hoặc nộp cho cả chu kỳ đăng kiểm (18, 24 và 30 tháng).

5. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự

Nguyên lý của bảo hiểm đó là “Lấy số đông bù cho số ít kém may mắn”, trong trường hợp có tai nạn xảy ra, các công ty bảo hiểm sẽ sử dụng số tiền bảo hiểm thu được từ số đông để bồi thường cho số ít người bị tai nạn. Điều đó giúp cho một số người vì một lý do nào đó gây tai nạn không phải bỏ trốn, có trách nhiệm với tai nạn đã xảy ra theo mức trách nhiệm của bảo hiểm đã tham gia, và không bị truy cứu hình sự vì mất khả năng bồi thường cho chủ thể khác.

Trong trường hợp xảy ra tai nạn, Bảo hiểm sẽ giúp bạn chi trả với các thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản đối với bên thứ ba hoặc thiệt hại về thân thể và tính mạng của hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách do xe cơ giới gây chúng tôi nhiên, nếu bên thứ ba cố ý gây thêm thiệt hại thì sẽ không được hưởng toàn bảo hiểm.Bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe ôtô cũng sẽ không chi trả nếu lái xe sau khi gây tai nạn cố ý bỏ chạy, không có Giấy phép lái xe hợp lệ, thiệt hại gây ra các hậu quả gián tiếp khác như hỏng cây cối, nhà cửa, thiệt hại với tài sản bị mất cắp hay cướp trong tai nạn.

Đối với xe ô tô dưới 10 chỗ:

Không kinh doanh vận tải: 530.000 VNĐ

Có kinh doanh vận tải: 880.000 VNĐ

Tổng kết chi phí ra biển số xe

Như vậy, từ những thông tin đã liệt kê như trên. Anh / Chị đã có thể tính chính xác cho mình những chi phí cần thiết để hoàn tất thủ tục đăng kí xe cho mình chính xác nhất.

Ví dụ: Xe Hyundai Kona 1.6 Turbo 5 chỗ có giá bán 725 triệu thì chi phí ra biển số xe bao gồm:

Thuế trước bạ tại chúng tôi sẽ là 72.5 triệu

Lệ phí đăng kí 11 triệu

Lệ phí đăng kiểm 340 nghìn đồng

Phí sử dụng đường bộ 1.56 triệu

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự không kinh doanh 530 nghìn đồng.

Ngoài ra anh chị có thể tham khảo bảng tính chi tiết giá lăn bánh của chúng tôi:

Bảng Tra Cứu Biển Số Xe Máy Tphcm / 2023

Biển số xe có ý nghĩa gì?

Biển số xe là các bảng số được làm từ hợp kim sắt và nhôm, thường có hình chữ nhật và được gắn ở xe tải, ô tô và xe máy…Trên các biển số xe, người ta in ra những số & chữ. Mục đích là để xác định danh tính chủ sở hữu hoặc địa phương đăng ký biển và phương tiện đó. Qua đó, giúp công việc điều tra 7 quản lý giao thông được dễ dàng hơn.

Một biển số xe thì có ba phần là: ký hiệu địa phương đăng ký, seri biển số đăng ký & dãy số. Trước kia, dãy số này gồm bốn số, nhưng hiện nay áp dụng phổ biến biển thường có 5 số.

Các loại biển số xe

Thông thường, dựa trên màu sắc nền & màu chữ, biển số xe sẽ được phân thành một số loại sau:

Nền trắng – chữ & số màu đen: Xe của cá nhân hay doanh nghiệp.

Nền xanh dương – chữ & số màu trắng: Xe của cơ quan dân sự hay cơ quan công an.

Nền đỏ – chữ & số màu trắng: Xe quân sự hoặc của các doanh nghiệp quân đội.

Nền vàng – chữ & số màu đen: Xe cơ giới chuyên dụng để xây dựng, thi công công trình.

Nền vàng – chữ và số màu trắng: Xe thuộc Bộ Tư lệnh Biên phòng.

Nền vàng – chữ & số màu đỏ có ký hiệu địa phương đăng ký cùng hai chữ cái viết tắt của kinh tế – thương mại: Xe của khu vực kinh tế – thương mại đặc biệt hay khu kinh tế cửa khẩu Quốc tế. Qua các dấu hiệu trên, các bạn có thể hiểu hơn và nhận biết được những biển xe. Cũng như biết được biển xe có phù hợp với bản thân mình. Đại đa số người dân bình thường sẽ chọn loại biển có nền trắng – chữ & số màu đen.

Mục tra cứu biển số xe máy TPHCM

Biển số dành cho loại xe hai bánh

Hiện nay, tại TP. HCM có 24 quận huyện lớn nhỏ sẽ tương ứng với 24 mã biển số xe. Cụ thể là:

Biển số Quận 1: 59 – T1, 59 – T2

Biển số Quận 2: 59 – B1

Biển số Quận 3: 59 – F1, 59 – F2

Biển số Quận 4: 59 – C1

Biển số Quận 5: 59 – H1

Biển số Quận 6: 59 – K1, 59 – K2

Biển số Quận 7: 59 – C2

Biển số Quận 8: 59 – L1, 59 – L2

Biển số Quận 9: 59 – X1

Biển số Quận 10: 59 – U1, 59 – U2

Biển số Quận 11: 59 – M1, 59 – M2

Biển số Quận 12: 59 – G1, 59 – G2

Biển số Quận Gò Vấp: 59 – V1, 59 – V2, 59 – V3

Biển số Quận Bình Thạnh: 59 – S1, 59 – S2, 59 – S3

Biển số Quận Phú Nhuận: 59 – E1

Biển số Quận Tân Bình: 59 – P1, 59 – P2

Biển số Quận Tân Phú: 59 – D1, 59 – D2

Biển số Quận Bình Tân: 59 – N1, 50 – N1

Biển số Quận Thủ Đức: 59 – X2, 59 – X3

Biển số Huyện Bình Chánh: 59 – N2, 59 – N3

Biển số Huyện Hóc Môn: 59 – Y1, 50 – Y1

Biển số Huyện Củ Chi: 59 – Y2, 59 – Y3

Biển số Huyện Nhà Bè: 59 – Z1

Biển số Huyện Cần Giờ: 59 – Z2

Biển số dành cho loại xe bốn bánh

Biển số dành cho các loại xe bốn bánh được cục Quản lý quy định cho ô tô, xe taxi và xe khách gồm: 59A, 59B, 59C, 59D và 59 LD.