Top 7 # Quy Chuẩn 41 Về Biển Báo Tốc Độ Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Sachlangque.net

Các Quy Định Về Bắn Tốc Độ Và Biển Báo Bắn Tốc Độ

Khi tham gia giao thông, bạn có để ý mình đang chạy với tốc độ bao nhiêu? tốc độ đang chạy của bạn liệu có vượt quá tốc độ quy định hay không? và CSGT làm sao biết bạn có chạy quá tốc độ quy định và làm sao để biết đoạn đường bạn tham gia giao thông có đang bị bắn tốc độ hay không. Hôm nay hoclaixecaptoc sẽ giải đáp về vấn đề mà nhiều bạn thường thắc mắc phải về biển báo bắn tốc độ và các quy định về bắn tốc độ.

Tại khoản 1 Điều 11, Kiểm soát thông qua hệ thống giám sát, xử lý vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường bộ – Thông tư 65/2012/TT-BCA quy định về nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung tuần tra, kiểm soát của cảnh sát giao thông đường bộ thì:

Các thiết bị đầu cuối (như thiết bị đo tốc độ có ghi hình ảnh, camera giám sát, camera chụp ảnh phương tiện vi phạm, các thiết bị điều khiển, thiết bị điện, điện tử và cơ khí khác,…) được lắp đặt cố định ở các vị trí bất kỳ trên một hoặc nhiều tuyến giao thông đường bộ để giám sát trực tuyến tình hình trật tự và an toàn giao thông, tự động ghi nhận bằng hình ảnh đối với các hành vi vi phạm quy tắc giao thông đường bộ.

Tại khoản 2 Điều 16, Nội dung kiểm soát – Thông tư 65/2012/TT-BCA Kiểm soát thông qua các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ là một trong những nội dung kiểm soát của cảnh sát giao thông, cụ thể là:

Căn cứ theo các quy định trên về nguyên tắc, thì cảnh sát giao thông có quyền thực hiện việc kiểm soát giao thông thông qua các hệ thống giám sát được lắp đặt cố định hoặc thông qua các phương tiện thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ một cách cơ động ở bất cứ tuyến đường nào dưới sự phân công giám sát của thủ trưởng đơn vị.

Quy định đặt biển báo hiệu tốc độ để tránh bị bắn tốc độ khi tham gia giao thông

Căn cứ theo quy định tại Điều 10 của Thông tư 13/2009/TT-BGTVT Quy định về tốc độ và khoảng cách của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ như sau:

Việc đặt biển báo hiệu tốc độ được thực hiện theo quy định của pháp luật về báo hiệu đường bộ hiện hành và phải căn cứ vào tình hình thực tế của đoạn đường, tuyến đường bộ cho phù hợp.

Việc đặt các biển báo hiệu “Bắt đầu khu đông dân cư” và “Hết khu đông dân cư” phải căn cứ vào tình hình dân cư thực tế hai bên đường bộ. Đối với các đoạn tuyến chưa đô thị hóa, dân cư thưa thớt và tầm nhìn không bị hạn chế thì không được đặt biển báo hiệu khu đông dân cư.

Các đơn vị quản lý đường bộ cần phối hợp với chính quyền địa phương các cấp để thống nhất việc chọn vị trí cắm biển báo hiệu khu đông dân cư sao cho phù hợp với thực tế và phù hợp với quy định của pháp luật về báo hiệu đường bộ hiện hành. Cũng như để người điều khiển xe biết điều chỉnh tốc độ khi gặp những biển báo này.

Phạt từ 100.000 đến 200.000 đồng nếu điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 5km/h đến dưới 10km/h

– Phạt tiền ở mức: Từ 600.000 đến 800.000 đồng nếu điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h

– Phạt tiền ở mức: Từ 2.000.000 đến 3.000.000 đồng nếu điều khiển chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h

– Phạt tiền ở mức: Từ 4.000.000 đến 6.000.000 đồng. Và giữ GPLX 1 tháng nếu điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h.

biển báo bắn tốc độ

luật mới về bắn tốc độ

bắn tốc độ ban đêm

các quy định về bắn tốc độ

csgt được bắn tốc độ ở đâu

bị bắn tốc độ phạt bao nhiêu

đoạn đường thường xuyên tổ chức bắn tốc độ

Các Quy Định Về Bắn Tốc Độ Và Biển Báo Bắn Tốc Độ

Quy Chuẩn 41 Về Báo Hiệu Đường Bộ

Quy chuẩn 41 về báo hiệu đường bộ rất quan trọng với người tham gia giao thông.

Vì sao vậy?

Vì văn bản này hướng dẫn chi tiết về ý nghĩa, tác dụng của những báo hiệu mà chúng ta gặp hằng ngày trên đường như: biển báo, vạch kẻ đường, đèn giao thông… Mặc dù chúng ta không ai lạ gì với những loại tín hiệu đó, nhưng hiểu rõ nội dung và cách áp dụng đúng trong các trường hợp lại là cả một vấn đề.

Thường thì chúng ta đều nhớ được các biển báo, vạch kẻ đường phổ biến và quan trọng. Nhưng đi vào chi tiết, thì cũng dễ bị “tắc tị” lắm. Ấy là chưa nói đến những loại biển, vạch không hay gặp – chắc chắn hỏi đến là “bí” ngay.

Biển báo cấm số 106a – Cấm ô tô tải, nhưng có cấm ô tô chở hàng dưới 1,5 tấn không?

Biển 106a – Cấm ô tô tải

Biển chỉ dẫn số 411 có tác dụng phân làn không?

Biển 411 – Hướng đi trên mỗi làn đường

Khi đèn giao thông chuyển sang vàng, xe có được đi tiếp không?

Vạch kẻ đường loại nào được đè qua, loại nào cấm đè qua?

Bạn trả lời được đủ và đúng hết? Quá tốt!

Nhưng với ai không trả lời được các câu hỏi đó thì biết tìm hiểu hay tra cứu ở đâu? Đó chính là tài liệu tôi đang muốn nói tới: Quy chuẩn 41 về Báo hiệu đường bộ.

Tài liệu này quan trọng nhưng khá dài – 187 trang. Do đó, nên có để tra cứu như từ điển. Tất nhiên bạn càng hiểu sâu, nhớ càng nhiều thì càng có ích khi đi đường.

Quyển Quy chuẩn 41 năm 2012

Tất nhiên cũng phải thừa nhận rằng, quy chuẩn này kể cả bản mới năm 2016 cũng không tránh khỏi những bất cập, những điểm chưa rõ ràng, thậm chí gây tranh cãi. Nhưng trên tinh thần học hỏi và tuân thủ quy định, tôi vẫn đánh giá tài liệu này cần thiết cho bất cứ ai tham gia giao thông, nhất là các bác lái xe 4 bánh (vì sai thì bị phạt nặng hơn 2 bánh khá nhiều).

Hiệu lực pháp lý của quy chuẩn 41

Nhiều người thắc mắc Quy chuẩn là tiêu chuẩn ban hành, nhưng có hiệu lực thi hành như thế nào, có phải là luật không, có bắt buộc phải thi hành không…?

Để trả lời thắc mắc đó, cần nói qua một chút về khái niệm Quy chuẩn kỹ thuật là gì, và có bắt buộc thi hành không?

Theo quy định tại Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn Kỹ thuật năm 2006 – Điều 3, khoản 2:

“Quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế – xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khoẻ con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác. Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản để bắt buộc áp dụng.”

Như vậy theo Luật này thì Quy chuẩn kỹ thuật có tác dụng bắt buộc áp dụng.

Thực tế, Quy chuẩn 41 cũng được ban hành trong Thông tư của bộ GTVT, vì vậy nó có hiệu lực của một thông tư. Nói cách khác, đó là văn bản dưới luật (Thông tư mà!). Cụ thể:

Quy chuẩn 41 năm 2012 ban hành kèm theo Thông tư 17/2012/TT-BGTVT

Quy chuẩn 41 năm 2016 ban hành kèm theo Thông tư 06/2016/TT-BGTVT

Những điểm mới của phiên bản 2016 so với 2012

Khi tôi viết bài này vào tháng 7/2016 thì vẫn đang áp dụng Quy chuẩn ban hành năm 2012, có tên đầy đủ là “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ – QCVN 41:2012/BGTVT”. Nhưng từ 1/11/2016, tức là hơn 3 tháng sau, thì đã có phiên bản mới của Quy chuẩn 41 năm 2016, số QCVN 41:2016/BGTVT.

Quy chuẩn năm 2016 dài hơn, hình ảnh và số của biển báo vạch kẻ đường cũng có sự thay đổi ít nhiều so với năm 2012. Về mặt nội dung thì có một số điểm mới dễ thấy như sau:

Đã có khái niệm “xe máy”

Mặc dù đây là từ rất phổ biến ở phía Bắc (trong Nam gọi là “xe Honda”), nhưng trước đây trong luật lại dùng từ “mô tô”, mà thiếu đi chỉ dẫn cho “xe máy”. Trong Quy chuẩn mới 2016, đã có hướng dẫn rõ ràng luật áp dùng cho “xe máy” cũng giống như cho “mô tô”. Thực ra 2 khái niệm này là 1.

Thay hình biển 412b cho đỡ nhầm lẫn với biển 403a

Hai biển này trong quy chuẩn 2012 rất dễ nhầm, vì chỉ khác nhau có mũi tên chỉ lên trời, như hình dưới:

Biển 403a

Biển 412b

Hai biển này nhìn rất dễ nhầm với nhau

Sang phiên bản 2016, hai biển này đã được đánh số khác, nhưng quan trọng là được thay bằng hình khác dễ phân biệt hơn nhiều.

Hai biển này nhìn khó bị nhầm

Xe bán tải (pickup) được coi là xe con khi tham gia giao thông

Xe bán tải theo quy chuẩn này là xe từ 5 chỗ ngồi trở xuống, và trọng lượng chuyên chở cho phép theo giấy đăng kiểm là dưới 1,5 tấn. Khi tham gia giao thông, xe bán tải được coi như xe con, chẳng hạn như trong việc phân làn, giờ cấm…

Vượt phải thế nào?

Tài liệu này quy định chi tiết về lỗi vượt phải, giúp chúng ta có thể hình dung để tránh:

Vượt phải là tình huống giao thông trong đó một phương tiện vượt phương tiện khác về phía bên phải của phương tiện bị vượt trên cùng một chiều đường tại các đường chỉ có một làn xe cơ giới mỗi chiều.

Ngoài ra, quy chuẩn mới cũng hướng dẫn rõ ràng cách vượt xe khác thể nào cho đúng:

Xe trên các làn chạy nhanh hơn nhau là tình huống giao thông mà các phương tiện trên các làn theo cùng một chiều đường của các đường có nhiều hơn hai làn đường mỗi chiều có thể chạy nhanh hơn nhau miễn là tuân thủ quy định về tốc độ và loại phương tiện sử dụng làn đường. Khi chuyển làn phải tuân thủ theo quy tắc giao thông đường bộ.

Biển báo nội thị

Đối với đường có các biển báo/hiệu lệnh/cấm (như phân làn, tốc độ, khu vực đông dân cư), nếu qua một ngã ba, ngã tư mà không có biển báo nhắc lại, thì mặc nhiên là biển đó đã hết hiệu lực.

Quy định này cũng gỡ rối cho tài xế rất nhiều. Trên những đoạn đường dài, qua nhiều chỗ giao cắt, nếu không có biển nhắc lại, người lái xe thậm chí quên không biết trước đó có biển báo gì, nên rất dễ vô tình vi phạm luật giao thông đường bộ.

Biển cấm rẽ trái không còn cấm quay đầu

Theo quy chuẩn mới, biển cấm rẽ trái sẽ không còn cấm quay đầu. Nói cách khác, biển cấm rẽ trái và biển cấm quay đầu là 2 loại riêng biệt. Người đi đường và người học thi lấy bằng đỡ phải nhớ hoặc suy luận làm gì.

Và bất cập của Phiên bản 2016

Mặc dù đã được bổ sung và cải tiến nhiều, nhưng cộng đồng vẫn bàn thảo về những bất cập của Quy chuẩn mới năm 2016 này.

Ý nghĩa của đèn tín hiệu vàng: “báo hiệu sự thay đổi tín hiệu của đèn từ xanh sang đỏ. Tín hiệu vàng bật sáng, người điều khiển phương tiện phải cho xe dừng trước vạch sơn “Vạch dừng xe”. Nếu không có vạch sơn “Vạch dừng xe”, thì phải dừng phía trước đèn tín hiệu theo chiều đi. Trường hợp phương tiện đã tiến sát đến hoặc đã vượt quá vạch sơn”Vạch dừng xe”, nếu dừng lại sẽ nguy hiểm thì phải nhanh chóng đi tiếp ra khỏi nơi giao nhau.” Cái khó là làm thế nào để đánh giá được hành vi “tiến sát đến”, và khoảng cách bao xa thì được coi là “sát”. Việc không cụ thể sẽ gây khó khăn cho người đi đường, vì thực tế Thông tư 171 (và mới đây là Thông tư 46) đều có phạt lỗi vượt đèn vàng.

Cho dù bất cập ít nhiều, đây vẫn là một tài liệu hữu ích và rất cần thiết cho người tham gia giao thông, đặc biết là các bác lái xe hơi. Bạn có tải file mềm về máy tính trong đường link sau:

Chuyển từ Quy chuẩn 41 về Giao thông với tài xế

Qcvn 41:2016/Bgtvt(Biển Báo Hiệu Tốc Độ Tối Đa Cho Phép, Tốc Độ Tối Thiểu) Biển Báo Hiệu Tốc Độ Tối Đa Cho Phép, Tốc Độ Tối Thiểu

Biển số P.127 “Tốc độ tối đa cho phép”

Hình B.27b – Biển số P.127

a) Để báo tốc độ tối đa cho phép các xe cơ giới chạy, phải cắm biển số P.127 “Tốc độ tối đa cho phép”;

b) Biển có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới chạy với tốc độ tối đa vượt quá trị số ghi trên biển trừ các xe được ưu tiên theo quy định. Người điều khiển phương tiện căn cứ vào điều kiện cụ thể khác như khí hậu thời tiết tình trạng mặt đường, tình hình giao thông, phương tiện, điều kiện sức khỏe để điều khiển phương tiện với tốc độ phù hợp, an toàn và không quá giá trị ghi trên biển;

k) Khi sử dụng biển số P.127 tại các đoạn nhập làn và tách làn của các vị trí ra và vào đường ô tô, để chỉ rõ hiệu lực của biển chỉ có tác dụng cho các xe nhập làn và tách làn tại vị trí này, phải sử dụng kèm biển số S.509, trên biển ghi chữ “Lối vào” hoặc “Lối ra” tương ứng.

B.27a. Biển số P.127a “Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm”

Hình B.27a – Biển số P.127a

a) Khi cần phải quy định tốc độ tối đa về ban đêm cho các phương tiện phải đặt biển số P.127a “Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm”.

Áp dụng biển số P.127a cho một số trường hợp qua khu đông dân cư vào ban đêm nhằm mục đích nâng cao tốc độ vận hành khi đường ít xe chạy. Biển chỉ có hiệu lực trong thời gian ghi trên biển và trong phạm vi từ vị trí đặt biển đến vị trí biển số R.421 “Hết đoạn đường qua khu đông dân cư”. Biển được đặt sau vị trí biển số R.420 “Đoạn đường qua khu đông dân cư”.

b) Số ghi trên biển tốc độ tối đa cho phép lớn nhất về ban đêm tính bằng km/h và không lớn hơn 80 km/h. Người tham gia giao thông về ban đêm không được vượt quá giá trị tốc độ ghi trên biển trừ một số trường hợp ưu tiên được quy định. Trong phạm vi hiệu lực của biển P.127a “Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm”, nếu gặp biển số P.127 “Tốc độ tối đa cho phép” thì người lái phải tuân thủ theo giá trị tốc độ tối đa quy định ghi trên biển số P.127.

B.27b. Biển số P.127b “Biển ghép tốc độ tối đa cho phép trên từng làn đường”

Hình B.27b – Biển số P.127b

a) Khi quy định tốc độ tối đa cho phép trên từng làn đường, nếu chỉ sử dụng 1 biển đặt bên đường hoặc trên cột cần vươn thì phải sử dụng biển số P.127b. Xe chạy trên làn nào phải tuân thủ tốc độ tối đa cho phép trên làn đường đó.

b) Biển số P.127b là biển hình chữ nhật nền màu xanh, trên đó thể hiện tốc độ tối đa trên các làn đường. Biển đặt bên đường hoặc treo trên giá long môn, cột cần vươn.

B.27c. Biển số P.127c “Biển ghép tốc độ tối đa cho phép theo phương tiện, trên từng làn đường”

Hình B.27c – Biển số P.127c

a) Khi quy định tốc độ tối đa cho phép theo phương tiện trên từng làn đường phải sử dụng biển số P.127c. Các loại phương tiện phải đi đúng làn đường và tuân thủ tốc độ tối đa cho phép trên làn đường đó.

b) Biển số P.127c là biển hình chữ nhật nền màu xanh, trên đó thể hiện tốc độ tối đa trên các làn đường. Biển đặt bên đường hoặc treo trên cột cần vươn. Biểu tượng trên biển có thể thay đổi theo điều kiện sử dụng thực tế.

D.6. Biển số R.306 “Tốc độ tối thiểu cho phép”

Hình D.8 – Biển số R.306

a) Để báo tốc độ tối thiểu cho phép các xe cơ giới chạy, phải đặt biển số R.306 “Tốc độ tối thiểu cho phép”.

b) Biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe cơ giới vận hành với tốc độ không nhỏ hơn trị số ghi trên biển trong điều kiện giao thông thuận lợi và an toàn. Các loại xe có tốc độ tối đa theo quy định của nhà sản xuất không đạt tốc độ tối thiểu đã ghi trên biển không được phép đi vào đường này.

c) Trị số ghi trên biển chỉ tốc độ tối thiểu cho phép tính bằng km/h và được quy định tùy theo tiêu chuẩn kỹ thuật của cầu đường và tổ chức giao thông, không được quy định trị số lớn hơn trị số tốc độ an toàn.

d) Kiểu biển này chỉ áp dụng trên những đoạn đường cần nâng cao năng lực thông xe, ở ngoài khu đông dân cư, xe chạy với tốc độ cao.

Quy Định Về Xử Phạt Đối Với Ô Tô Che Khuất Biển Báo Về Tốc Độ

Quy định về xử phạt đối với ô tô che khuất biển báo về tốc độ. Tôi đi ô tô vừa bị lập biên bản với lỗi đỗ xe che khuất biển báo về tốc độ. Mong tổng đài cho tôi biết trường hợp này tôi bị phạt bao nhiêu tiền? Và tôi có bị tước bằng lái xe không?

Căn cứ vào quy định tại Điểm d, Khoản 3 và Điểm c Khoản 12 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP như sau:

“Điều 5. Xử phạt người điều khiển, người được chở trên xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

đ) Dừng xe, đỗ xe tại vị trí: nơi đường bộ giao nhau hoặc trong phạm vi 05 m tính từ mép đường giao nhau; điểm dừng đón, trả khách của xe buýt; trước cổng hoặc trong phạm vi 05 m hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức có bố trí đường cho xe ô tô ra vào; nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe; che khuất biển báo hiệu đường bộ; nơi mở dải phân cách giữa;

11. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

c.Thực hiện hành vi quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng: điểm a, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g khoản 1; điểm b, điểm d, điểm g khoản 2; điểm b, điểm g, điểm h, điểm m, điểm n, điểm r, điểm s khoản 3; điểm a, điểm c, điểm e, điểm g, điểm h khoản 4; điểm a, điểm b, điểm e, điểm g, điểm h khoản 5 Điều này;”

Như vậy, với lỗi vi phạm đỗ xe che khuất biển báo về tốc độ của bạn sẽ bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Bạn sẽ bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng trong trường hợp lỗi của bạn gây ra gây tai nạn giao thông.

Xử phạt đỗ xe không sát theo lề đường và thẩm quyền xử phạt

Không nhường đường cho xe đi ngược chiều nơi có chướng ngại vật

Trong quá trình giải quyết nếu có gì vướng mắc về vấn đề Quy định về xử phạt đối với ô tô che khuất biển báo về tốc độ; bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172để đượctư vấn.