Top 17 # Quy Định Gắn Biển Số Vàng / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Sachlangque.net

Gắn Biển Số Đút Gầm Xe Là Sai Quy Định / 2023

Trên một số mẫu xe mô tô và xe máy kiểu dáng thể thao, phân khối lớn như: Yamaha Exciter 150, Honda Winner 150… người dùng đang có xu hướng lắp biển số đút gầm hoặc vênh cao để tăng thẩm mỹ cho phương tiện. Dù quan sát kỹ nhưng người chạy xe phía sau vẫn rất khó thấy rõ biển số xe vì được “thiết kế” nằm sâu trong gầm xe.

Thực tế cho thấy biển số được gắn đút gầm dạng này sẽ làm hạn chế tầm nhìn, gây khó khăn trong việc nhận dạng biển số. Trong trường hợp xảy ra va chạm giao thông rất khó để truy tìm thông tin người điều khiển phương tiện gây ra tai nạn nếu họ rời khỏi hiện trường.

Ngoài ra, gắn biển số xe đút gầm khiến việc giám sát vi phạm giao thông qua camera cũng không thực hiện được do camera không thể nhận dạng vì biển số bị che khuất. Từ đó, lực lượng chức năng gần như “bó tay” để truy tìm thông tin người điều khiển phương tiện nhằm tiến hành xử lý “phạt nguội”.

Hiện nay, một số thanh niên thường đến các tiệm sửa xe nhờ “độ” lại biển số xe sao cho thật “ngầu” nhằm gây sự chú ý khi lưu thông trên đường phố. Tuy nhiên, việc làm này là vi phạm pháp luật . Theo Điểm b, Khoản 2, Điều 17 Nghị định 46/2016/NĐ-CP ngày 26-5-2016 về quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông từ 80-100 ngàn đồng đối với hành vi điều khiển xe gắn biển số không đúng quy định; biển số không rõ chữ, số; biển số bị bẻ cong, bị che lấp, bị hỏng.        

Lệ Bình

Quy Định Mới Về Bảng Số Vàng / 2023

Tại Thông tư 58/2020/TT-BCT quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. Về thủ tục hồ sơ đổi lại, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe có những điểm như sau:

Chủ xe nộp giấy tờ theo quy định tại Điều 7, Điều 9 Thông tư 58/2020/TT-BCA , giấy chứng nhận đăng ký xe (trường hợp đổi giấy chứng nhận đăng ký xe) hoặc biển số xe (trường hợp đổi biển số xe), trường hợp xe cải tạo thay tổng thành máy, tổng thành khung thì phải có thêm: Giấy tờ lệ phí trước bạ theo quy định, giấy tờ chuyển quyền sở hữu (thay động cơ, khung) theo quy định, giấy tờ nguồn gốc của tổng thành máy, tổng thành khung.

Bên cạnh đó, tại Khoản 2 Điều 26 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định xe đang hoạt động kinh doanh vận tải trước ngày 01/8/2020 phải thực hiện đổi sang biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen trước ngày 31/12/2021.

Thời hạn cấp đổi biển số xe: Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.

Tuy nhiên, không ít người vẫn đang mơ hồ về việc phải đến đâu và làm gì để tiến hành đổi biển.

Cơ sở pháp lý: Điều 3, Điều 11 Thông tư 58/2020/TT-BCA.

Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 58, việc cấp đổi biển số ô tô do Phòng Cảnh sát giao thông (CSGT), Phòng CSGT đường bộ – đường sắt, Phòng CSGT đường bộ Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đảm nhận.

Trong trường hợp cần thiết, do yêu cầu thực tế tại các huyện biên giới, vùng sâu, vùng xa hoặc các địa phương khó khăn về cơ sở vật chất, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông để được hướng dẫn tổ chức đăng ký, cấp biển số xe theo cụm.

Chủ xe khi đi đổi sang biển số màu vàng cần mang theo các loại giấy tờ sau:

– Tờ khai đăng ký xe;

– Giấy chứng nhận đăng ký xe (trường hợp đổi giấy chứng nhận đăng ký xe);

– Xuất trình giấy tờ của chủ xe (như Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Sổ hộ khẩu/Hộ chiếu…).

Khi tiến hành thủ tục đổi biển số xe, chủ phương tiện không phải đem xe đến cơ quan Công an và cũng không phải cà số máy, số khung.

Sau khi tiếp nhận đầy đủ giấy tờ, cán bộ Công an có trách nhiệm tiến hành đổi biển số xe cho người dân.

Cũng theo quy định trên, chỉ cần mang theo Giấy chứng nhận đăng ký xe nếu đổi Giấy chứng nhận đăng ký xe. Điều này có thể được hiểu là khi đổi biển số xe màu vàng sẽ không phải đổi giấy chứng nhận đăng ký xe, nghĩa là số xe không đổi, chỉ đổi màu biển số?

Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức phí cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số:

– Đối với ô tô là 150.000 đồng;

– Đối với xe rơ-mooc, sơ-mi rơ-mooc đăng ký rời là 100.000 đồng.

Thời hạn cấp đổi sang biển số xe màu vàng chậm nhất là ngày 31/12/2021, tức là vẫn còn hơn 01 năm nữa mới đến thời hạn này. Tuy nhiên, chủ xe nên thu xếp thực hiện sớm để tránh cuối năm 2021 các Phòng CSGT bị quá tải do có quá nhiều người đến để tiến hành làm thủ tục đổi biển số xe.

Quy Trình Đổi Biển Số Xe Vàng / 2023

Quy trình đổi biển số xe vàng

Ngày đăng: 24/11/2020 – Đã xem: 593

1. Biển số xe vàng cho các xe hơi kinh doanh là gì?

Ở Việt Nam, quy định màu biển số xe cụ thể như sau:

– Biển số xe cán bộ công an là Màu Xanh.

– Biển số xe người dân là Màu Trắng.

Bộ Công an đã ra nghị định mới nhất gần đây là các công ty kinh doanh vận tải phải đổi biển số xe thành Màu Vàng.

Thông tư 58 do Bộ Công an vừa ban hành về quy định mới cho quy trình cấp, thu hồi đăng ký của các biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ quy định.

Theo Bộ công an (CSGT), các xe kinh doanh vận tải sẽ đăng ký mới biển số xe bắt đầu chuyển sang biển màu vàng từ ngày 1/8. Ngoài ra, các phương tiện kinh doanh hoạt động trước ngày thì Thông tư 58 có hiệu lực sẽ phải chuyển đổi sang biển vàng trước ngày 31/12/2021.

2. Thủ tục thay đổi biển số xe vàng cho ô tô kinh doanh như thế nào?

3. Lệ phí đổi biển số xe vàng cho ô tô kinh doanh là bao nhiêu tiền?

Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức phí cấp thay đổi giấy đăng ký biển số xe kèm theo với biển số và chi phí là: Đối với ô tô khách, xe tải, xe con là 150.000 đồng; Với xe rơmooc, sơmi rơmooc đăng ký rời là 100.000 đồng/ cho 1 lần đổi.

4. Vì sao phải đổi biển số xe vàng cho ô tô kinh doanh vận tải nói riêng và ô tô kinh doanh chạy dịch vụ nói chung?

Vì việc đổi màu biển số là cần thiết để thống nhất lại trật tự hoạt động vận tải, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng; cùng với đó nhà nước sẽ thu được đầy đủ thuế.

Ở VN hiện nay một số tuyến phố cấm taxi, nhưng taxi công nghệ vẫn đi vào, khó quản lý. Việc quy định màu biển số riêng cho xe kinh doanh vận tải, lực lượng chức năng sẽ dễ dàng phát hiện; thuận tiện cho việc quản lý, tổ chức giao thông.

Xe ô tô kinh doanh vận tải (xe taxi, xe công nghệ, xe khách, xe tải…) phải có biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen kể từ ngày 1/8/2020. Đó là quy định tại thông tư 58/2020 Bộ Công an ban hành về quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Khi đổi biển, chủ xe chỉ việc tới Phòng CSGT cấp tỉnh nơi chủ xe đặt trụ sở hoặc đăng ký hộ khẩu thường trú, không cần phải mang xe đến và không phải cà số khung, số máy. Thủ tục đổi biển diễn ra trong ngày.

Khi đổi biển số xe vàng có được giữ nguyên số xe cũ không?

Chủ xe sau khi làm thủ tục đổi biển sẽ được lựa chọn cấp biển vàng và giấy đăng ký xe có số mới hoặc giữ nguyên số như cũ. Nếu chủ xe muốn đổi sang bộ số mới sẽ có biển và đăng ký xe ngay khi có đầy đủ giấy tờ theo yêu câu của cơ quan chức năng. Chủ xe muốn giữ số sẽ được phát giấy hẹn trong 1 tuần. Trong 1 tuần đó xe vẫn được lưu thông bình thường.

Theo thống kê, cả nước có khoảng 1,6 triệu ô tô kinh doanh vận tải và việc chuyển đổi này sẽ giúp lực lượng chức năng quản lý tốt hơn, thuận tiện phân biệt các xe hoạt động kinh doanh.

Ngoài ra, ô tô rơmoóc, sơmi rơmoóc trong nước hoặc có kết cấu tương tự được lắp ráp trong nước sẽ được gắn 2 biển số ngắn với kích thước mới có chiều cao là 165 mm, chiều dài là 330 mm.

Riêng đối với xe chuyên dùng khi được cơ quan chức năng cấp phép sẽ được đổi sang 2 biển số có kích thước, chiều cao là 110 mm, chiều dài 520 mm, hoặc 1 biển số ngắn và 1 biển số dài, kinh phí phát sinh do chủ xe chịu trách nhiệm.

Địa chỉ: 654 Hồ Học Lãm, phường bình trị đông, quận bình tân, tphcm. Hotline: 0942 269 289 hoặc 0944 269 289 Website: chúng tôi Email: vanchuyentruongthinh@gmail.com

Bài viết khác

Quy Định Về Biển Số Xe / 2023

BTV

Quy định về biển số xe được làm rõ trong Thông tư số 36/2010/TT-BCA của Bộ Công an ngày 12/10/2010 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 12 năm 2010 quy định việc cấp, đổi, thu hồi đăng…

Quy định về biển số xe được làm rõ trong Thông tư số 36/2010/TT-BCA của Bộ Công an ngày 12/10/2010 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 12 năm 2010 quy định việc cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số các loại xe cơ giới theo quy định của Luật Giao thông đường bộ chạy bằng xăng, dầu, điện, ga hoặc các nguồn nhiên liệu khác.

Quy định về biển số xe – các quy định chung

1. Về chất liệu của biển số: Biển số xe được sản xuất bằng kim loại, có sơn phản quang, ký hiệu bảo mật; đối với biển số xe đăng ký tạm thời được in trên giấy.

2. Ký hiệu, kích thước của chữ và số trên biển số đăng ký các loại xe thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 02, 03 và 04 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Biển số ô tô có 2 biển, 1 biển gắn phía trước và 1 biển gắn phía sau xe phù hợp với vị trí nơi thiết kế lắp biển số của xe; Biển số có 2 loại, kích thước như sau: Loại biển số dài có chiều cao 110 mm, chiều dài 470 mm; loại biển số ngắn có chiều cao 200 mm, chiều dài 280 mm.

3.1. Cách bố trí chữ và số trên biển số trong nước: Hai số đầu là ký hiệu địa phương đăng ký xe, tiếp theo là sê ri đăng ký (chữ cái); nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên từ 000.01 đến 999.99.

3.2 Biển số ô tô nước ngoài có nhóm thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe; nhóm thứ hai là sê ri chỉ nhóm đối tượng là tổ chức, cá nhân nước ngoài: Ký hiệu NG dùng cho chủ xe có thân phận ngoại giao, NN dùng cho chủ xe của ng¬ười nước ngoài không có thân phận ngoại giao, QT dùng cho chủ xe của tổ chức quốc tế và nhân viên n¬ước ngoài có thân phận ngoại giao làm việc cho các tổ chức đó; nhóm thứ ba là ký hiệu tên n¬ước, tổ chức quốc tế và nhóm thứ tư là thứ tự xe đăng ký gồm 02 số tự nhiên từ 01 đến 99. 3.3. Biển số của rơmoóc, sơmi rơmoóc gồm 1 biển gắn phía sau thành xe, kích thước: Chiều cao 200 mm, chiều dài 280 mm ; cách bố trí chữ và số trên biển số như biển số ô tô trong nước.

4. Biển số xe mô tô, gồm 1 biển gắn phía sau xe; kích thước: Chiều cao 140 mm, chiều dài 190 mm. Nhóm số thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe và sê ri đăng ký. Nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 05 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99. Biển số xe mô tô của tổ chức, cá nhân nước ngoài, nhóm thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe, nhóm thứ hai là ký hiệu tên nước của chủ xe, nhóm thứ ba là sê ri đăng ký và nhóm thứ tự là thứ tự xe đăng ký gồm 03 chữ số tự nhiên từ 001 đến 999.

5. Biển số của máy kéo, xe máy điện, gồm 1 biển gắn phía sau xe; kích thước: Chiều cao 140 mm, chiều dài 190 mm. Nhóm số thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe và sê ri đăng ký, nhóm số thứ hai là thứ tự xe đăng ký gồm 04 chữ số tự nhiên, từ 000.01 đến 999.99.

Quy định về biển số xe của tổ chức, cá nhân trong nước

Xe của các cơ quan quyền lực nhà nước, cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Công an nhân dân, tổ chức chính trị – Xã hội, xe của Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng; sê ri biển số sử dụng 10 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L. Xe của đơn vị hành chính sự nghiệp, sự nghiệp công lập có thu: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng; sê ri biển số sử dụng 10 chữ cái: M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z.

Xe của doanh nghiệp, Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, xã hội – nghề nghiệp, xe của cá nhân: Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen; sê ri biển số sử dụng 20 chữ cái: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z.

Xe của khu kinh tế thương mại đặc biệt hoặc khu kinh tế cửa khẩu quốc tế theo quy định của Chính phủ có ký hiệu địa phương đăng ký và hai chữ cái viết tắt của khu kinh tế – thương mại đặc biệt; màu sắc biển số: nền biển màu vàng, chữ và số màu đỏ.

Xe chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng có ký hiệu “CD”.

Quy định về biển số xe về các trường hợp có ký hiệu sê ri riêng

-Xe Quân đội làm kinh tế có ký hiệu “KT” ;

-Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu có ký hiệu “LD”;

-Xe của các Ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư có ký hiệu “DA”;

-Rơ moóc, sơmi rơmoóc có ký hiệu “R”;

-Xe đăng ký tạm thời có ký hiệu “T”;

-Máy kéo có ký hiệu “MK”;

-Xe máy điện có ký hiệu “MĐ”;

-Xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm có ký hiệu “TĐ”;

-Ô tô phạm vi hoạt động hạn chế có ký hiệu “HC”.

-Xe có kết cấu tương tự lọai xe nào thì cấp biển số đăng ký của loại xe đó.

Quy định về biển số xe cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài

Xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao, miễn trừ lãnh sự làm việc cho các cơ quan đó: biển số nền màu trắng, số màu đen; có sê ri ký hiệu “NG” màu đỏ. Riêng biển số xe của Đại sứ và Tổng Lãnh sự có thứ tự đăng ký là số 01 và thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký.

Xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, miễn trừ lãnh sự làm việc cho các tổ chức đó: biển số nền màu trắng, số màu đen; có sê ri ký hiệu “QT” màu đỏ. Riêng biển số xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc, có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ ký hiệu xe của tổ chức quốc tế đó và thứ tự đăng ký.

Xe của tổ chức; văn phòng đại diện; cá nhân nước ngoài (kể cả lưu học sinh): biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN”.

Biển số xe 80 ở đâu – Biển số xe 80 do do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cơ quan sau: các đơn vị kinh tế và quản lý thuộc Trung ương, các…

Nhiều người không ngần ngại bỏ ra khoản tiền lớn chỉ để sở hữu biển số đẹp, thậm chí có tấm biển còn đắt hơn siêu xe.