Top 4 # Quy Định Mới Về Thi Bằng Lái Xe A1 2019 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Sachlangque.net

Quy Định Về Độ Tuổi Thi Bằng Lái Xe A1

Em sinh ngày 28/2/2001. Vậy năm nay em thi bằng lái xe máy được chưa ạ. Mong luật sư tư vấn giúp em

1. Căn cứ pháp lý

– Luật Giao thông đường bộ 2008;

– Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

Theo quy định của Luật Giao thông đường bộ, người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ phải có đủ độ tuổi và sức khỏe theo quy định. Đối với việc điều khiển xe máy, người điều khiển xe phải có bằng lái hạng A1. Khoản 1 Điều 16 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT quy định về Hạng A1 như sau:

a) Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;

Tại Điều 60 Luật Giao thông đường bộ quy định về độ tuổi người điều khiển phương tiện giao thông:

“Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);

d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);

đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);

e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam…”

Như vậy đối với trường hợp của bạn, bạn sinh ngày 28/02/2001. Đến nay bạn chưa đủ 18 tuổi nên chưa thể thi bằng lái xe A1.

Chuyên viên: Nguyễn Hương Diền

Quy Định Về Điều Kiện Thi Bằng Lái Xe A1

Thứ nhất, q uy định về điều kiện thi bằng lái xe A1

Điều khiển xe máy 50cc có cần bằng lái hay không?

Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 59 Luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định như sau:

“Điều 59. Giấy phép lái xe 2. Giấy phép lái xe không thời hạn bao gồm các hạng sau đây: a) Hạng A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;”

cm Như vậy, theo quy định trên, người điều khiển xe máy có dung tích xi-lanh 50 3 phải dự thi sát hạch để cấp bằng lái hạng A1 thì mới được tham gia giao thông.

Điều kiện thi bằng lái xe A1:

Về độ tuổi, căn cứ điểm b khoản 1 Điều 60 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định như sau:

“Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe 1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau: b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;”

Như vậy, theo quy định trên, độ tuổi thi bằng lái để điều khiển xe máy có dung tích xi-lanh 50 là phải đủ 18 tuổi trở lên.

Về sức khỏe, căn cứ Phụ lục số 1 Bảng tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT ngày 21 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) quy định những người có một trong số các tình trạng bệnh sau thì sẽ không được lái xe hạng A1:

– Đang rối loạn tâm thần cấp; Rối loạn tâm thần mạn tính không điều khiển được hành vi.

– Liệt vận động từ hai chi trở lên.

– Thị lực nhìn xa hai mắt: <4/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính); Nếu còn một mắt, thị lực <4/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính).

– Rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá cây.

– Cụt hoặc mất chức năng 01 bàn tay hoặc 01 bàn chân và một trong các chân hoặc tay còn lại không toàn vẹn (cụt hoặc giảm chức năng).

– Sử dụng các chất ma túy.

– Sử dụng chất có cồn nồng độ vượt quá giới hạn quy định.

Như vậy, theo quy định trên, nếu bạn không rơi vào một trong các trường hợp trên thì bạn có thể tham gia thi bằng lái xe A1.

Thứ hai, thời gian đào tạo lái xe là bao nhiêu lâu?

Căn cứ điểm a khoản 1 và khoản 3 Điều 12 Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-BGTVT Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ ngày 12 tháng 11 năm 2019 có đưa ra thời gian đào tạo đối với các hạng lái xe như sau :

Nếu còn vướng mắc bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến – 1900 6172 để được tư vấn và giải đáp trực tiếp.

Quy định của pháp luật về điều kiện thi bằng lái xe hạng B2 Bị hỏng một mắt có đủ điều kiện thi bằng lái xe hạng A1 không?

Những Quy Định Mới Về Thi Bằng Lái Xe Áp Dụng Từ 1

Trang chủ

Pháp luật

Văn bản pháp luật

16/12/2020 09:17:00

1,160

1-Học lái xe ô tô với thiết bị mô phỏng

Khoản 1, Điều 1, Thông tư 38/2019/TT-BGTVT giải thích về thiết bị mô phỏng để đào tạo lái xe gồm: Hệ thống các máy tính có cài đặt phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông và ca bin học lái xe ô tô.

Thời gian học các phần này được chỉ rõ tại khoản 9 và khoản 10, Điều 1, Thông tư 38/2019/TT-BGTVT như sau:

2-Thêm nội dung chương trình nhưng vẫn giữ nguyên tổng số giờ họcKhoản 28, Điều 1, Thông tư 38/2019/TT-BGTVT quy định: Trong thời gian chưa sử dụng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông và ca bin học lái xe ô tô, cơ sở đào tạo lái xe xây dựng chương trình, giáo trình và tổ chức giảng dạy đảm bảo đủ thời gian đào tạo theo chương trình:

– Số giờ học kỹ thuật lái xe của học viên học lái xe hạng B1, B2, C bao gồm cả thời gian học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông. Trong thời gian chưa sử dụng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông và ca bin học lái xe ô tô, cơ sở đào tạo lái xe xây dựng chương trình, giáo trình và tổ chức giảng dạy đảm bảo đủ thời gian đào tạo theo chương trình:

– Số giờ học môn đạo đức và văn hóa giao thông của học viên học lái xe nâng hạng bao gồm cả thời gian học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông;

– Số giờ học thực hành lái xe trên 1 xe tập lái, gồm cả thời gian học lái xe trên ca bin học lái xe ô tô.

Như vậy, hiện nay, số giờ học đã bao gồm cả thời gian học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông và thực hành trên cabin học lái xe. Do đó, từ ngày 1-1-2021, tổng giờ học đối với chương trình đào tạo lái xe sẽ không thay đổi.

3- Bổ sung thêm nội dung khi thi sát hạch để cấp Bằng lái ô tô

Tại Khoản 28, Điều 1, Thông tư 38/2019/TT-BGTVT, các trung tâm sát hạch lái xe phải sử dụng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông để sát hạch.

Từ năm 2021, người thi bằng lái ô tô (hạng B1, B2, C, D, E, các hạng F) sẽ phải thi thêm nội dung sát hạch lái ô tô bằng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông (máy tính có phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông và ca bin học lái xe ô tô). Cụ thể như sau:

– Thi sát hạch trên phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông. Người dự sát hạch xử lý các tình huống giao thông mô phỏng xuất hiện trên máy tính.

– Thi sát hạch trong trong cabin ô tô mô phỏng.

Tổng cục Đường bộ Việt Nam và Sở Giao thông vận tải sẽ sử dụng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông để sát hạch lái xe từ ngày 1-5-2021.

4-Thay đổi trình tự công nhận kết quả thi Bằng lái ô tô

Hiện nay, học viên học và sát hạch lái xe theo 3 bước, tuy nhiên, do bắt đầu học và thi sát hạch với thiết bị mô phỏng nên trình tự thi Bằng lái xe ô tô các hạng đã bị thay đổi gồm 4 bước sau: Sát hạch lý thuyết – Thi phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông – Thực hành lái xe trong hình – Thực hành lái xe trên đường.

Theo Khoản 16, Điều 1, Thông tư 38, việc công nhận kết quả thi đối với người thi Bằng lái xe hạng B1, B2, C, D, E và các hạng F cụ thể như sau:

– Nếu không đạt nội dung lý thuyết thì không được thi lái ô tô bằng phần mềm mô phỏng;

– Nếu không đạt sát hạch nội dung lái ô tô bằng phần mềm mô phỏng thì không được thi thực hành trong hình;

– Nếu không đạt nội dung thực hành trong hình thì không được thi sát hạch lái xe trên đường;

– Đạt nội dung lý thuyết, phần mềm mô phỏng, thực hành lái xe trong hình nhưng không đạt kết quả sát hạch lái xe trên đường thì được bảo lưu kết quả trong một năm.

– Học viên đạt nội dung lý thuyết, lái ô tô bằng phần mềm mô phỏng và thực hành lái xe (trong hình và trên đường) được công nhận trúng tuyển và cấp Bằng lái xe.

Dương Hưng (TH)

Quy Định Mới Về Sức Khoẻ Thi Bằng Lái Xe 2022

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2015. Các quy định về tiêu chuẩn sức khỏe áp dụng cho người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ ban hành kèm theo Quyết định số 4132/QĐ-BYT ngày 04 tháng 10 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Bỏ quy định về cân nặng, thể lực, chiều cao, vòng ngực…

Theo tiêu chuẩn sức khỏe mới cho người lái xe đã bỏ quy định về cân nặng, thể lực, chiều cao, vòng ngực. Các tiêu chuẩn mới về sức khỏe được chia theo các chuyên khoa gồm tâm thần, thần kinh, mắt, tai – mũi – họng, cơ – xương – khớp, hô hấp, thuốc và các chất hướng thần khác…

Tiêu chuẩn sức khỏe cho người lái xe cũng chia theo 3 nhóm:

Hạng A1 (xe máy 2 bánh có dung tích xi lanh từ 50cm3 đến dưới 175cm3).

Hạng B1 (ôtô chở người dưới 9 chỗ, xe tải dưới 3,5 tấn);

Hạng lái xe A2, A3, B2, C, D, E, FB2, FC, FD, FE…

Thông tư quy định, những người có một trong các tình trạng bệnh, tật sau đây thì không đủ điều kiện để lái xe theo các hạng xe tương ứng.

Người lái xe hạng A1 bị một trong các các dị tật như:

Rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá cây;

Thị lực nhìn xa hai mắt dưới 4/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính),

Còn một mắt nhưng thị lực dưới 4/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính)

Đang rối loạn tâm thần cấp;

Rối loạn tâm thần mạn tính không điều khiển được hành vi;

Cụt hoặc mất chức năng 1 bàn tay hoặc 1 bàn chân và một trong các chân hoặc tay còn lại không toàn vẹn (cụt hoặc giảm chức năng)…

– Người lái xe hạng B1 có một trong các dị tật sau cũng không được điều khiển xe:

Rối loạn tâm thần cấp đã chữa khỏi hoàn toàn nhưng chưa đủ 6 tháng;

Rối loạn tâm thần mạn tính không điều khiển được hành vi.

Chóng mặt do các nguyên nhân bệnh lý: thị lực nhìn xa hai mắt dưới 5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính).

Nếu còn một mắt, thị lực dưới 5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính).

Rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá cây.

Song thị (kể cả có điều chỉnh bằng lăng kính).

Cụt hoặc mất chức năng 1 bàn tay hoặc 1 bàn chân và một trong các chân hoặc tay còn lại không toàn vẹn (cụt hoặc giảm chức năng).

– Với những người lái xe các hạng A2, A3, A4, B2, C, D, E, FB2, FC, FD, FE: Thông tư liên tịch quy định những người có một trong các dị tật sau không được điều khiển xe:

Rối loạn tâm thần cấp đã chữa khỏi hoàn toàn nhưng chưa đủ 24 tháng;

Rối loạn tâm thần mạn tính;

Thị lực nhìn xa từng mắt: mắt tốt dưới 8/10 hoặc mắt kém dưới 5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính);

Tật khúc xạ có số kính: trên + 5 diop hoặc trên – 8 diop;

Các bệnh chói sáng, quáng gà;

Cụt hoặc mất chức năng 2 ngón tay của 1 bàn tay trở lên hoặc cụt hoặc mất chức năng 1 bàn chân trở lên.

Với các trường hợp có vấn đề về sức khoẻ – mang những dị tật trên – chính đương sự phải tới trực tiếp Sở GTVT nơi muốn đăng kí học, để Sở GTVT có công văn gửi qua Sở Y tế tiến hành khám chính xác.

Các cơ sở đào tạo, tổ chức sát hạch không còn thẩm quyền chuyển hồ sơ của người bị khuyết tật lên Sở như trước đây nữa.

Danh sách 36 Cơ sở y tế – Bệnh viện đủ điều kiện khám sức khỏe lái xe do Sở Y tế TPHCM quản lý – cập nhật tháng 11/2019

1. Bệnh viện Nguyễn Tri Phương – 468 Nguyễn Trãi, Phường 8, Quận 5

2. Bệnh viện Nhân dân Gia Định – 1A Nơ Trang Long, Phường 7, Quận Bình Thạnh.

3. Bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi – đường Nguyễn Văn Hoài, Ấp Bàu Tre, Xã Tân An Hội, Củ Chi.

4. Bệnh viện Quận Thủ Đức – 29 Phú Châu, Phường Tam Phú, Quận Thủ Đức

5. Bệnh viện Quận 1 – 388 Hai Bà Trưng, Phường Tân Định, Quận 1.

6. Bệnh viện Quận 2 – 130 Lê Văn Thịnh, phường Bình Trưng Tây, Quận 2.

7. Bệnh viện Quận 5 – 642 A Nguyễn Trãi, Phường 11, Quận 5.

8. Bệnh viện Quận 6 – 02D Chợ Lớn, Phường 11, Quận 6.

9. Bệnh viện Quận 7 – 101 Nguyễn Thị Thập, Phường Tân Phú, Quận 7.

10. Bệnh viện Quận 8 – 82 Cao Lỗ, Phường 4, Quận 8

11. Bệnh viện Quận 9 – 387 Lê Văn Việt, Phường Tăng Nhơn Phú A, Quận 9.

12. Bệnh viện Quận 10 – 571 đường Sư Vạn Hạnh, Phường 13, Quận 10.

13. Bệnh viện Quận 11 – 72 đường số 5, Cư xá Bình Thới, phường 8, Quận 11.

14. Bệnh viện Quận 12 – 111 đường TCH 21, phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12.

15. Bệnh viện quận Bình Thạnh – 112 A-B Đinh Tiên Hoàng, Phường 1, Quận Bình Thạnh.

16. Bệnh viện quận Gò Vấp – 212 Lê Đức Thọ, Phường 15, Quận Gò vấp.

17. Bệnh Viện huyện Nhà Bè – 281A Lê Văn Lương ấp 3, xã Phước Kiểng, Huyện Nhà Bè.

18. Bệnh viện quận Phú Nhuận – 274 đường Nguyễn Trọng Tuyển, Phường 8, Quận Phú Nhuận.

19. Bệnh viện quận Tân Bình – 605 Hoàng Văn Thụ, Phường 4, Quận Tân Bình.

20. Bệnh viện quận Tân Phú – số 609-611 đường Âu Cơ, phường Phú Trung, Quận Tân Phú.

21. Bệnh Viện Huyện Củ Chi – 1307 Tỉnh Lộ 7, ấp Chợ Cũ 2, Xã An Nhơn Tây, Huyện Củ Chi

22. Bệnh viện đa khoa Xuyên Á – Số 42, quốc lộ 22, Ấp chợ, Xã Tân Phú Trung, Củ Chi.

23. Bệnh viện Đa khoa An Sinh – 10 Trần Huy Liệu, Phường 12, Quận Phú Nhuận.

24. Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn – số 60-60A, Phan Xích Long, Phường 1, Quận Phú Nhuận.

25. Phòng khám đa khoa thuộc Trung tâm Y tế quận Tân Phú – 83/1 Vườn Lài, Phường Phú Thọ Hòa, Quận Tân Phú và 265 Tân Quy, Phường Tân Quý, Quận Tân Phú

26. PKĐK vệ tinh (thuộc bệnh viện quận Thủ Đức) – 43 đường Bình Chiểu, phường Bình Chiểu, Quận Thủ Đức, TP.HCM.

27. Phòng khám đa khoa thuộc Công ty Cổ phần Vigor Anbis Japan – Lầu 2, Tòa nhà Miss Áo dài, số 21 Nguyễn Trung Ngạn, Phường Bến Nghé, Quận 1.

28. Phòng khám đa khoa thuộc Công ty TNHH Lab Group International Việt Nam – 75 Phạm Viết Chánh, phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1.

29. Phòng khám đa khoa thuộc chi nhánh Công ty TNHH phòng khám đa khoa Sài Gòn – Trung tâm khám bệnh số 2 – 132 Lý Thái Tổ, Phường 2, Quận 3.

30. Phòng khám đa khoa thuộc Công ty TNHH Trung tâm Y khoa Hoàng Khang – 285 Bà Hom, Phường 13, Quận 6.

31. Phòng khám đa khoa thuộc Công ty TNHH Phòng khám đa khoa Sky – 156-158 Lâm Văn Bền, P. Tân Quy, Quận 7, TP.HCM.

32. Phòng khám đa khoa thuộc Công ty TNHH Phòng khám đa khoa Quốc tế Nhân Hậu – 522-524 Nguyễn Chí Thanh, Phường 7, Quận 10.

33. Phòng khám đa khoa thuộc Công ty TNHH Phòng khám đa khoa Bắc Sài Gòn – VN Clinic – 189 Nguyễn Oanh, Phường 10, Quận Gò Vấp.

34. Phòng khám đa khoa Hoàn Mỹ Sài Gòn thuộc Chi nhánh Công ty Cổ phần bệnh viện đa khoa Hoàn Mỹ Sài Gòn – 4 A Hoàng Việt, phường 4, Quận Tân Bình.

35. Phòng khám đa khoa thuộc Công ty TNHH Một thành viên Thương mại – Dịch vụ Y tế Tân Bình – Lô II-6, Cụm 2, Lê Trọng Tấn, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú.

36. Phòng khám đa khoa thuộc Công ty TNHH Y khoa Ngọc Tâm – 320 Điện Biên Phủ, phường 11, Quận 10.

Dạy Lái Xe An Toàn sẽ cập nhật thường xuyên các cơ sở bệnh viện đủ điều kiện khám sức khoẻ lái xe tại TPHCM