Top 15 # Quy Định Mới Về Thi Giấy Phép Lái Xe / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Sachlangque.net

Quy Định Mới Về Giấy Phép Lái Xe / 2023

Bộ Giao thông vận tải vừa ban hành thông tư số 38/2013 (có hiệu lực từ ngày 1/3/2014) sửa đổi một số điều của thông tư 46/2012 quy định về đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe (GPLX). Trong đó, quy định lộ trình đổi 32 triệu GPLX môtô và ôtô bằng giấy sang GPLX bằng thẻ nhựa (vật liệu PET).

Bộ Giao thông vận tải vừa ban hành thông tư số 38/2013 (có hiệu lực từ ngày 1/3/2014) sửa đổi một số điều của thông tư 46/2012 quy định về đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe (GPLX). Trong đó, quy định lộ trình đổi 32 triệu GPLX môtô và ôtô bằng giấy sang GPLX bằng thẻ nhựa (vật liệu PET).

Ông Nguyễn Văn Quyền – phó tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ VN – cho biết: Đến nay, ngành giao thông vận tải cả nước đã cấp 34 triệu GPLX (gồm 2 triệu GPLX ôtô và 32 triệu GPLX môtô). Trong đó, đã cấp 2 triệu GPLX bằng thẻ nhựa, còn lại 32 triệu GPLX bằng giấy.

Lộ trình chuyển GPLX bằng giấy sang GPLX bằng thẻ nhựa như sau: * GPLX ôtô phải được chuyển đổi trước ngày 31/12/2014. * GPLX hạng A4 (xe máy kéo có trọng tải đến 1.000kg) phải chuyển đổi trước ngày 31/12/2015. * GPLX không thời hạn (gồm các hạng A1, A2 và A3)

+ GPLX được cấp trước năm 2003: chuyển đổi trước ngày 31/12/2016. + GPLX được cấp trước năm 2004: chuyển đổi trước 31/12/2017. + GPLX được cấp trước năm 2007: chuyển đổi trước 31/12/2018. + GPLX được cấp trước năm 2010: chuyển đổi trước 31/12/2019. + GPLX cấp sau năm 2010: chuyển đổi trước 31/12/2020.

* Ông có thể nói rõ mục đích của việc đổi GPLX sang thẻ nhựa?

– Thời gian qua, GPLX bằng giấy bị làm giả nhiều và GPLX bằng giấy dễ bị bong tróc, thấm nước, mau hư hỏng. Đổi GPLX bằng giấy sang thẻ nhựa giúp các cơ quan nhà nước quản lý tốt hơn (kiểm soát được GPLX này trong phạm vi toàn quốc) và đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế về sử dụng GPLX. Cụ thể, việc cấp GPLX bằng nhựa tạo điều kiện thuận lợi cho người VN đến các nước (các nước có ký hiệp định về sử dụng GPLX) có nhu cầu sử dụng xe hoặc đổi GPLX.

* Trường hợp người dân không đổi GPLX theo đúng lộ trình nói trên có bị phạt không? Và người có GPLX chưa đến thời hạn đổi sang thẻ nhựa nhưng muốn đổi trước được không? Chi phí đổi GPLX như thế nào?

– Bộ Giao thông vận tải khuyến khích người dân có GPLX bằng giấy đổi sang GPLX bằng thẻ nhựa. Hiện nay chưa có quy định về việc xử phạt người chậm đổi GPLX không đúng lộ trình trên. Trường hợp người dân có nhu cầu đổi GPLX trước thời hạn theo quy định có thể liên hệ các sở giao thông vận tải tỉnh và TP để được giải quyết. Theo quy định của Bộ Tài chính, lệ phí cấp đổi GPLX là 135.000 đồng (gồm chi phí làm hồ sơ và chụp ảnh tại nơi cấp đổi GPLX của các sở giao thông vận tải tỉnh, TP).

Quy Định Mới Về Thi Lấy Giấy Phép Lái Xe Từ Năm 2022 / 2023

Có thiết bị camera theo dõi thời gian học lái xe

Kể từ ngày 01/5/2020, các cơ sở đào tạo phải lắp thiết bị camera giám sát để quản lý theo dõi thời gian học lý thuyết môn học pháp luật giao thông đường bộ đối với người học lái xe ô tô (trừ hạng B1); phải có thiết bị giám sát hành trình để theo dõi thời gian và số kilomet đường học viên đã học lái. Học viên phải học đầy đủ số giờ học lý thuyết, thực hành thì trung tâm sát hạch lái xe mới cấp quyền tham gia sát hạch cho học viên đó.

Học GPLX với thiết bị mô phỏng

Thiết bị mô phỏng để đào tạo lái xe gồm: Hệ thống các máy tính có cài đặt phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông và ca bin học lái xe ô tô.

Từ ngày 01/01/2021, trung tâm sát hạch lái xe phải sử dụng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông để đào tạo lái xe ô tô. Người học lái xe phải học kỹ thuật lái xe bao gồm học trên phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông (thời gian học 4 giờ) và học thực hành lái xe gồm cả thời gian học lái xe trên ca bin học lái xe ô tô.

Thêm nội dung khi thi sát hạch để cấp GPLX

Từ ngày 1-1-2021, người thi bằng lái ô tô (hạng B1 số tự động, B1, B2, C, D, E, các hạng F) sẽ phải thi thêm nội dung sát hạch lái ô tô bằng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông (máy tính có phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông và ca bin học lái xe ô tô). Cụ thể như sau:

– Thi sát hạch trên phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông. Người dự sát hạch xử lý các tình huống giao thông mô phỏng xuất hiện trên máy tính.

– Thi sát hạch trong trong cabin ô tô mô phỏng.

Nếu thi sát hạch với thiết bị mô phỏng không đạt thì sẽ không được sát hạch trên ô tô. Sở Giao thông vận tải sử dụng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông để sát hạch lái xe từ ngày 01 tháng 05 năm 2021.

Trình tự công nhận kết quả thi đối với người thi bằng lái xe các hạng

Quy định hiện nay, học viên học và sát hạch ba phần: lý thuyết – trong hình – trên đường trường. Nay Thông tư 38 quy định thêm phần học và thi sát hạch xử lý các tình huống trên phần mềm mô phỏng. Do đó trình tự sát hạch mới gồm 4 bước, gồm: lý thuyết – mô phỏng – trong hình – trên đường. Việc công nhận kết quả thi đối với người thi bằng lái xe các hạng cụ thể như sau:

– Nếu không đạt nội dung lý thuyết thì không được thi lái ô tô bằng phần mềm mô phỏng;

– Nếu không đạt sát hạch nội dung lái ô tô bằng phần mềm mô phỏng thì không được thi thực hành trong hình;

– Nếu không đạt nội dung thực hành trong hình thì không được thi sát hạch lái xe trên đường;

– Đạt nội dung lý thuyết, phần mềm mô phỏng, thực hành lái xe trong hình nhưng không đạt kết quả sát hạch lái xe trên đường thì được bảo lưu kết quả trong một năm.

– Học viên đạt nội dung lý thuyết, lái ô tô bằng phần mềm mô phỏng và thực hành lái xe (trong hình và trên đường) được công nhận đậu và cấp bằng lái.

Thi lấy bằng lái xe được giám sát trực tuyến bởi các trường, các sở GTVT và Tổng cục Đường bộ

Từ ngày 01/01/2020, quá trình thi GPLX tại các Trung tâm sát hạch lái xe (phòng sát hạch lý thuyết, sân sát hạch lái xe trong hình tại các khu vực có bài sát hạch như: điểm xuất phát, dừng và khởi hành xe trên dốc, qua vệt bánh xe, qua ngã tư, ghép xe vào nơi đỗ và bài kết thúc) sẽ được giám sát bằng hệ thống camera. Dữ liệu từ các camera này sẽ được truyền về Tổng cục Đường bộ Việt Nam để quản lý, giám sát, lưu trữ và chia sẻ dữ liệu với các Sở GTVT và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đồng thời, dữ liệu hình ảnh (dạng video) phòng sát hạch lý thuyết, sân sát hạch lái xe trong hình phải công khai trực tiếp trên màn hình lắp đặt tại phòng chờ sát hạch để công khai với người dự thi sát hạch lái xe.

Sẽ có Giấy phép lái xe theo mẫu mới

Từ ngày 01/6/2020, các Sở GTVT trên toàn quốc sẽ cấp giấy phép lái xe theo mẫu mới. GPLX được cấp mới sẽ in thêm mã hai chiều (QR) để đọc, giải mã nhanh thông tin trên GPLX và liên kết với hệ thống thông tin quản lý cấp GPLX. Giấy phép lái xe được cấp trước đó vẫn có giá trị sử dụng theo thời hạn ghi trên giấy phép lái xe.

Các nội dung đáng chú ý khác

– Khi đổi giấy phép lái xe, cơ quan cấp giấy phép lái xe lưu trữ hồ sơ đổi giấy phép lái xe (bản chính đối với đổi GPLX của ngành GTVT; bản sao đối với đổi GPLX hoặc bằng lái xe của nước ngoài, đổi GPLX do ngành Công an cấp, đổi GPLX do Bộ Quốc phòng cấp) trong thời hạn 02 năm kể từ ngày cấp GPLX; cắt góc GPLX cũ (trừ giấy phép lái xe do nước ngoài cấp), giao cho người lái xe bảo quản.

– Thí sinh sát hạch lý thuyết đạt nhưng thực hành lái xe trong hình không đạt được bảo lưu kết quả sát hạch lý thuyết một năm kể từ ngày đạt kết quả.

– Người tẩy xóa, làm sai lệch các thông tin trên giấy phép lái xe; sử dụng giấy phép lái xe hoặc hồ sơ lái xe giả; sử dụng giấy phép lái xe đã khai báo mất để điều khiển phương tiện cơ giới đường bộ; có hành vi gian dối khác để được đổi, cấp lại, cấp mới giấy phép lái xe thì giấy phép lái xe đó không có giá trị sử dụng.

– Đồng bào dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt được làm hồ sơ học lái xe mô tô hạng A1 nhưng phải có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú, xác nhận là người đồng bào dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt.

– Người học nâng hạng bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ với hình thức tước quyền sử dụng giấy phép lái xe, thời gian lái xe an toàn (để được phép thi nâng hạng) được tính từ ngày chấp hành xong các quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Quy Định Về Độ Tuổi Để Được Thi Giấy Phép Lái Xe Hạng B2 / 2023

Cho tôi hỏi vấn đề quy định về độ tuổi để được thi giấy phép lái xe hạng B2: Tôi là nam năm nay tôi 62 tuổi. Tôi muốn thi giấy phép lái xe hạng B2 thì có bị quá tuổi không? Tôi đang bị bệnh suy tim thì có đủ tiêu chuẩn sức khỏe để thi Giấy phép không? Nếu thi giấy phép lái xe thì tôi cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm các giấy tờ gì?

Hỗ trợ tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

Thứ nhất, quy định về độ tuổi thi giấy phép lái xe hạng B2:

Căn cứ Điểm c Khoản 4 Điều 59 và Điểm b Khoản 1 Điều 60 Luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định:

“Điều 59. Giấy phép lái xe

4. Giấy phép lái xe có thời hạn gồm các hạng sau đây:

c) Hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg;”

“Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;”

Như vậy, theo quy định trên, độ tuổi tối đa khi lái xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi là 18 tuổi trở lên. Trong khi đó Giấy phép lái xe hạng B2 được cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi. Theo đó, trường hợp bạn 62 tuổi thì bạn vẫn được thi giấy phép lái xe hạng B2.

Thứ hai, về vấn đề bị suy tim thì có được thi giấy phép lái xe hạng B2 không?

Căn cứ Phụ lục số 01 quy định Bảng tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT). Theo đó, người có một trong các tình trạng bệnh, tật sau đây thì không đủ điều kiện để lái xe hạng B2:

“Suy tim độ II trở lên (theo phân loại của Hiệp hội tim mạch New York – NYHA)”

Như vậy, theo quy định trên, trường hợp bạn bị bệnh suy tim độ II trở lên thì bạn sẽ không đủ điều kiện để thi giấy phép lái xe hạng B2. Nếu bạn chưa bị suy tim độ II trở lên thì bạn vẫn đủ điều kiện để thi giấy phép lái xe hạng B2.

Thứ ba, về hồ sơ thi giấy phép lái xe hạng B2:

Căn cứ Khoản 1 Điều 9 và Khoản 1 Điều 19 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định:

a) Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này;

a) Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư này;

Như vậy, theo quy định trên, hồ sơ để thi Giấy phép lái xe bao gồm những giấy tờ sau:

– Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp Giấy phép lái xe;

– Bản sao chứng minh thư nhân dân/căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn;

– Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp;

– Chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo;

– Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe.

Nếu còn vướng mắc xin vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn giao thông đường bộ trực tuyến 1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

Quy Định Mới Về Đào Tạo, Sát Hạch, Cấp Giấy Phép Lái Xe Cơ Giới / 2023

Quy định mới về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới

Bộ Giao thông vận tải đã ban hành Thông tư số 12/2017/BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

Theo đó, điều kiện đối với người học lái xe là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam. Đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), sức khỏe, trình độ, văn hóa theo quy định; đối với người học để nâng hạng giấy phép lái xe, có thể học trước nhưng chỉ đươc dự sát hạch khi đủ tuổi theo quy định.

Người học để nâng hạng giấy phép lái xe phải có đủ thời gian lái xe hoặc hành nghề số km lái xe an toàn như sau:

Hạng B1 số tự động lên B1: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên.

Hạng B1 lên B2: thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên.

Hạng B2 lên C, C lên D, D lên E; các hạng B2, C, D, E lên hạng F tương ứng; các hạng D, E lên FC: thời gian hành nghề từ 3 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên.

Hạng B2 lên D, C lên E: thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên và 100.000 km lái xe an toàn trở lên.

Người học để nâng hạng giấy phép lái xe lên các hạng D, E phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên.

Người có nhu cầu cấp giấy phép lái xe các hạng A1, A2, A3, A4 và ô tô hạng B1 được tự học các môn lý thuyết, nhưng phải đăng ký tại cơ sở được phép đào tạo để được ôn luyện, kiểm tra; riêng đối với các hạng A4, B1 phải được kiểm tra, cấp chứng chỉ đào tạo.

Người có nhu cầu cấp giấy phép lái xe các hạng B2, C, D, E và giấy phép lái xe các hạng F phải được đào tạo tập trung tại cơ sở được phép đào tạo và phải được kiểm tra cấp chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo. Trong thời hạn trên 1 năm kể từ ngày cơ sở đào tạo kết thúc kiểm tra, xét công nhận tốt nghiệp khóa đào tạo, nếu không kiểm tra cấp chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo thì phải đào tạo lại theo khóa học mới.

Giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3 không có thời hạn.

Giấy phép lái xe hạng B1 có thời hạn đến khi người lái xe đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam; trường hợp người lái xe trên 45 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp.

Giấy phép lái xe hạng A4, B2 có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.

Giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE có thời hạn 5 năm, kể từ ngày cấp.

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 1/6/2017.

A1 cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3; người khuyết tật lái xe mô tô ba bánh dành cho người khuyết tật.

A2 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

A3: Người lái xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

A4: Người lái xe điều khiển các loại máy kéo nhỏ có trọng tải đến 1000kg.

B1 số tự động cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ, ô tô tải số tự động có trọng tải dưới 3.500 kg.

B1: dành cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe ô tô chở người đến 9 chỗ; ô tô tải, máy kéo kéo 1 rơ moóc có trọng tải dưới 3.500 kg.

B2 cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau: ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.

C cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau: ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng và máy kéo kéo 1 rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.

D cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau: Ô tô chở người từ 10 – 30 chỗ; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C.

E cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau: Ô tô chở người trên 30 chỗ; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D.