【#1】Quy Định Nâng Hạng Bằng Lái Xe Ô Tô Như Thế Nào ?

Điệu kiện nâng bằng B2 lên D

Giấy phép lái xe hạng D cấp cho người điều khiển các loại xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi (tính cả chỗ ngồi của lái xe) cùng các với loại xe đã được quy định trong giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C

Để nâng hạng giấy phép lái xe từ B2 lên D; từ hạng C lên lên hạng E phải có thời gian lái xe ít nhất là đủ 5 năm và có 100.000km lái xe an toàn.

Để nâng hạng giấy phép lái xe từ B2 lên D hoặc E người lái xe phải có trình độ văn hóa tốt nghiệp từ trung học cơ sở (lớp 7/10 hoặc 9/12) trở lên.

Chú ý khi học và thi nâng hạng bằng lái xe ô tô lên hạng D và E: Đối với những trường hợp các lái xe thi nâng hạng B2 lên D, nâng hạng C lên D và hạng E yêu cầu giấy tờ là 01 bản sao bằng tốt nghiệp trung học cơ sở có công chứng hoặc chứng thực.

Thủ tục nâng bằng lái xe từ B2 lên D hoặc E:

Đối với người muốn nâng dấu từ B2 lên D thì cần có các hồ sơ gồm gồm các loại giấy tờ sau đây:

– 01 bản khai thời gian hành nghề lái xe và tổng số km lái xe an toàn theo mẫu quy định và phải chịu trách nhiệm về độ xác thực của các thông tin này trước pháp luật.

– 01 bản sao bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc bằng cấp tương đương có chứng thực đối với các trường hợp muốn nâng hạng giấy phép lái xe từ B2 lên D hoặc E.

– 01 bản sao giấp phép lái xe

– Đơn đề nghị học, sát hạch cấp GPLX (theo mẫu) được phát tại các cơ sở đào tạo lái xe

– Giấy chứng nhận sức khoẻ do các cơ sở y tế có thẩm quyền cấp (theo mẫu) có dán ảnh và không quá thời gian 12 tháng kể từ ngày cấp

– Bản sao hồ sơ hạng GPLX hiện có

– Bản phôtô CMND hoặc Hộ chiếu còn thời hạn

– 06 ảnh màu 3x4cm kiểu CMND.

Để biết thêm thông tin chi tiết về việc nâng hạng giấy phép lái xe từ B2 lên D, học phí nâng bằng B2 lên D, lịch học và thời gian thi sát hạch đối với các khóa học nâng dấu B2 lên D các bạn hãy liên hệ ngay số điện thoại Hotline: 0963.429.289 (24/7) để được tư vấn chi tiết.

Tìm hiểu các loại giấy phép lái xe ô tô hiện nay

Căn cứ vào quy định của Luật Giao thông đường bộ và Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch và cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, giấy phép lái xe tại Việt Nam được phân ra 10 hạng sau đây:

Hạng A1: Cấp cho người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 50cc đến 175cc và người khuyết tật để điều khiển mô tô ba bánh dành cho người khuyết tật

Hạng A2: Cấp cho người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175cc trở lên và cả các loại xe đã quy định trong giấy phép lái xe hạng A1

Hạng A3: Cấp cho người điều khiển mô tô ba bánh, bao gồm cả xe lam ba bánh, xe xích lô gắn máy cùng các loại xe đã quy định trong giấp phép lái xe A1

Hạng A4: Cấp cho người điều khiển các loại máy kéo có trọng tải đến 1000 kg

Hạng B1: Cấp cho người điều khiển (nhưng không phải trong trường hợp hành nghề) các loại xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi (tính cả chỗ ngồi cho người lái), ô tô tải chuyên dụng có trọng tải thiết kế dưới 3500 kg, máy kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3500kg

Hạng B2: Cấp cho người hành nghề lái xe điều khiển các loại xe ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3500 kg và các loại xe đã được quy định trong giấy phép lái xe hạng B1

Hạng C: Cấp cho người điều khiển các loại xe ô tô tải (cả ô tô tải chuyên dùng), ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3500 kg trở lên, máy kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3500 kg trở lên và các loại xe đã được quy định trong giấy phép lái xe hạng B1, B2

Hạng D: Cấp cho người điều khiển các loại ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi (tính cả chỗ ngồi của lái xe) cùng các loại xe đã được quy định trong giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C

Hạng E: Cấp cho người điều khiển các loại ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi cùng các loại xe đã được quy định trong giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D

Hạng FE: Cấp cho người đã có giấy phép lái xe hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe tương ứng có thể kéo rơ-mooc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750kg, sơ mi rơ-mooc, ô tô nối toa

Những người có giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và E khi điều khiển các loại xe tướng ứng có thể kéo thêm một rơ-mooc có trọng tải thiết kế không quá 750 kg.

  • Bằng Lái Xe VIP
  • 【#2】Bằng Lái Xe Tải Là Bằng Gì? Các Quy Định Về Giấy Phép Lái Xe Ô Tô

    Bằng lái xe tải hay còn gọi là giấy phép lái xe ô tô. Đây là một loại giấy phép, chứng chỉ do cơ quan Nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp phép. Cho một chủ thể, cá nhân được phép vận hành và tham gia giao thông bằng xe cơ giới. Cụ thể ở đây là xe tải

    Hiện nay, bằng lái xe ô tô được phân chia thành khá nhiều loại khác nhau. Vậy thì bằng lái xe tải là bằng gì? Sẽ tùy thuộc vào mục đích sử dụng và điều khiển phương tiện. Mà bạn sẽ cần sở hữu cho bản thân tấm bằng lái xe ô tô nào là phù hợp.

    Và bằng B2 đang là sự lựa chọn của đại đa số các tài xế. Tuy nhiên, nếu không hiểu tính chất của từng loại bằng, rất có thể bạn sẽ lựa chọn sai hạng bằng để học, rất mất thời gian. Chính vì vậy, ngay sau đây sẽ là một số những loại bằng lái ô tô, xe tải nhất định các tài xế nên biết.

    Tại Việt Nam, phân hạng bằng lái xe tải được quy định theo Thông tư 12/2017/TT-BGTVT như sau:

    1/ Giấy phép lái xe ô tô hạng b1, b2

    Bằng lái xe Hạng B1: Cho phép điều khiển cho lái xe đủ 18 tuổi:

    + Ôtô tới 9 chỗ ngồi, kể cả người lái.

    + Xe tải và xe chuyên dùng với trọng tải dưới 3,5 tấn

    + Máy kéo 1 rơ-moóc có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn

    2/ Bằng lái xe tải c

    Giấy phép lái xe Hạng C: Cấp cho lái xe chuyên nghiệp đủ 21 tuổi, quy định quyền điều khiển:

    + Ôtô tải và xe chuyên dùng có tải trọng thiết kế từ 3.500 kg trở lên.

    + Đầu kéo, máy kéo 1 rơ-moóc hoặc sơ-mi rơ-moóc có tải trọng thiết kế từ 3.500 kg trở lên.

    + Cần cẩu bánh lốp có sức nâng thiết kế từ 3.500 kg trở lên.

    + Và các phương tiện theo quy định trong bằng B1 và B2

    Ngoài ra, còn một số loại giấy phép lái ô tô như bằng hạng D, hạng E, hạng F, hạng FC. Tuy nhiên, những loại bằng này là không cần thiết lắm đối với việc lái xe tải. Bởi bằng D thường là lái xe khách, hoặc bằng E cũng vậy

    – Với những xe tải hạng nhẹ dưới thì bằng B1, B2 là phù hợp. Lưu ý: Bằng B1 không được phép lái xe kinh doanh

    – Với những xe tải có trọng tải thiết kế trên 3,5 Tấn thì bằng C là thích hợp.

    Quy định về giấy phép lái xe ô tô

    1/ Lỗi không mang giấy phép lái xe ô tô phạt như thế nào

    Không mang theo Giấy phép lái xe được hiểu là người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mặc dù có Giấy phép lái xe phù hợp với phương tiện mà họ đang điều khiển. Nhưng có thể do cố tình hoặc vô ý không mang theo khi lưu thông. Nên đã không xuất trình được Giấy phép lái xe tại thời điểm cơ quan có thẩm quyền kiểm tra.

    Về lỗi vi phạm này thì theo căn cứ theo quy định tại Điều 21 Nghị định 46/2016/NĐ-CP. Mức xử phạt đối với lỗi không mang theo Giấy phép lái xe khi tham gia giao thông đường bộ được xác định như sau:

    “Người điều khiển xe ô tô, xe máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô (xe tải) không mang theo Giấy phép lái xe. Thì căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 21 Nghị định 46/2016/NĐ-CP. Họ sẽ bị xử phạt với mức phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng”

    2/ Không có giấy phép lái xe ô tô

    Khác hoàn toàn với lỗi không mang giấy phép lái xe. Thì việc không có giấy phép lái xe ô tô, xe tải tức là người điều khiển không có bằng lái xe phù hợp với phương tiện điều khiển theo đúng quy định của Pháp Luật

    Và đối với người điều khiển xe ô tô, xe máy và các loại xe tương tự xe ô tô (xe tải) không có Giấy phép lái xe ô tô phù hợp với phương tiện đang điều khiển. Thì căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 21 Nghị định 46/2016/NĐ-CP. Người này sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

    3/ Giấy phép lái xe ô tô hết hạn

    Thời hạn sử dụng giấy phép lái xe là là thời gian bằng lái của bạn còn có hiệu lực để sử dụng và lưu thông. Thời gian này được tính từ thời điểm kể từ ngày cấp phép. Còn nếu như tài xế vẫn cố tình lưu thông và điều khiển phương tiện khi đã quá hạn giấy phép lái xe sẽ bị xử phạt theo đúng quy định

    Và mội loại bằng khác nhau đều sẽ có thời hạn sử dụng là khác nhau. Do đó, mà các tài xế cần lưu ý về cho bằng lái xe của mình. Tránh tình trạng để giấy phép quá hạn mà vẫn lưu thông

    Bất cứ loại giấy phép lái xe ô tô nào quá hạn. Đều sẽ phải tiến hành làm hồ sơ đổi giấy phép lái xe theo đúng quy định của Luật GTVT.

    Xem thông tin bằng cách kiểm tra giấy phép lái xe ô tô online

    Việc kiểm tra thông tin giấy phép lái xe ô tô cũng là một trong những cách để giúp các tài xế biết rằng thời gian sử dụng bằng lái của mình là bao lâu.

    Không có gì quá khó khăn cả, bởi hiện nay thời đại công nghệ số ngày càng phát triển mạnh mẽ. Nên bạn hoàn toàn có thể kiểm tra thông tin giấy phép lái xe của mình trực tuyến vô cùng nhanh chóng và đơn giản

    Và để kiểm tra giấy phép lái xe ô tô online, bạn sẽ cần thực hiện một vài thao tác vô cùng dễ dàng như sau:

    Bước 1: Truy cập vào trang web: https://hosogplx.com (Đây là trang thông tin điện tử chính thức của tổng cục đường bộ Việt Nam. Được hoạt động đặt dưới sự giám sát chặt chẽ của Bộ Giao thông Vận tải Việt Nam. Nên đảm bảo thông tin chính thống và chính xác nhất)

    Bước 2: Nhập số Giấy phép lái xe mà bạn muốn kiểm tra

    Bước 3: Nhập mã capcha yêu cầu

    Bước 4: Chọn “Tra cứu”.

    Ngay lập tức, bạn sẽ nhận được bảng thông tin về giấy phép lái xe của mình một cách đầy đủ và chính xác nhất

    【#3】Xác Định Điều Kiện Độ Tuổi Thi Bằng Lái Xe A1

    Xác định điều kiện độ tuổi thi bằng lái xe A1. Xin chào tổng đài tư vấn. Cho em hỏi vấn đề độ tuổi thi bằng lái xe máy. Em sinh ngày 06/09/2001 nhưng muốn thi bằng lái xe mô tô 100 cc có cần đúng ngày 06/09/2019 không hay là bước sang năm 2021 là em có thể đi thi bằng lái xe rồi? Có quy định về điều kiện sức khỏe để dự thi không? Hồ sơ dự thi bao gồm các giấy tờ gì? Mong tổng đài tư vấn giúp em trường hợp nào là đủ tuổi theo đúng quy định, em xin cảm ơn.

    Thứ nhất, quy định về bằng lái xe hạng A1:

    Căn cứ theo khoản 1 Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ như sau

    “Điều 16. Phân hạng giấy phép lái xe

    a) Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;

    b) Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.”

    Như vậy theo quy định trên dẫn chiếu đến trường hợp của bạn; Bạn muốn thi bằng lái xe để điều khiển xe mô tô 100 cc thì bạn sẽ phải thi bằng lái xe hạng A1 theo quy định hiện hành.

    Thứ hai, về điều kiện độ tuổi thi bằng lái xe A1:

    Căn cứ theo quy định tại điều 60 Luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định như sau:

    “Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe

    1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

    a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

    b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

    c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);”

    Như vậy theo quy định trên thì thì người đủ 18 tuổi trở lên mới được thi bằng lái xe A1. Đủ tuổi được đề cập đến theo quy định của pháp luật là phải đủ cả ngày, tháng, năm.

    Dẫn chiếu đến trường hợp của bạn; bạn sinh ngày 06/09/2001 muốn thi bằng lái xe mô tô 100 cc thì bạn phải đáp ứng điều kiện đủ 18 tuổi trở lên. Do đó, trường hợp của bạn được xác định thời điểm đủ 18 tuổi là từ ngày 06/09/2019.

    Thứ ba, về điều kiện sức khỏe của người học lái xe hạng A1

    Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 60 Luật giao thông đường bộ năm 2008 thì:

    “2. Người lái xe phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế khám sức khoẻ của người lái xe.”

    Bên cạnh đó, căn cứ theo Phụ lục số 01 quy định Bảng tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT). Theo đó, người có một trong các tình trạng bệnh, tật sau đây thì không đủ điều kiện để lái xe hạng A1:

    +) Đang rối loạn tâm thần cấp, rối loạn tâm thần mạn tính không điều khiển được hành vi.

    +) Liệt vận động từ hai chi trở lên

    +) Thị lực nhìn xa hai mắt: <4/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính). Nếu còn một mắt, thị lực <4/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính). Rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá cây.

    +) Người cụt hoặc mất chức năng 1 bàn tay hoặc 1 bàn chân và một trong các chân hoặc tay còn lại không toàn vẹn (cụt hoặc giảm chức năng).

    +) Sử dụng các chất ma túy. Sử dụng chất có cồn nồng độ vượt quá giới hạn quy định.

    Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

    Thứ tư, về hồ sơ dự thi sát hạch Giấy phép lái xe

    Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Thông tư 12/2017 TT BGTVT quy định về hồ sơ thi giấy phép lái xe hạng A1:

    1. Người học lái xe lần đầu lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo. Hồ sơ bao gồm:

    a) Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này;

    b) Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

    Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoà

    d) Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.”

    Như vậy, theo quy định trên thì hồ sơ thi giấy phép lái xe hạng A1 bao gồm:

    – Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp Giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 7.

    – Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn.

    – Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoà i.

    – Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

    Trong quá trình giải quyết nếu có vấn đề gì vướng mắc bạn vui lòng liên hệ Dịch vụ tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172 để đượctư vấn, giải đáp trực tiếp.

    【#4】Thời Gian Học Bằng Lái Xe Hạng C Theo Quy Định Hiện Hành

    Em muốn thi bằng lái xe hạng C. Cho em hỏi thời gian học bằng lái xe hạng C (học lý thuyết và thực hành) để được cấp giấy phép lái xe hạng C là bao lâu ạ? Em cảm ơn anh/chị.

    Căn cứ theo quy định tại khoản 8 Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT như sau:

    “Điều 16. Phân hạng giấy phép lái xe

    8. Hạng C cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

    a) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;

    b) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;

    c) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2″.

    Theo quy định trên, hạng C cấp cho người điều khiển các loại xe sau:

    +) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;

    +) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;

    +) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2; cụ thể: ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg.

    Bên cạnh đó, căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT thì:

    “Điều 13. Đào tạo lái xe các hạng B1, B2, C

    Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

    – Xe số tự động: 476 giờ (lý thuyết: 136, thực hành lái xe: 340);

    – Xe số cơ khí (số sàn): 556 giờ (lý thuyết: 136, thực hành lái xe: 420);

    b) Hạng B2: 588 giờ (lý thuyết: 168, thực hành lái xe: 420);

    c) Hạng C: 920 giờ (lý thuyết: 168, thực hành lái xe: 752).”

    Như vậy, thời gian học bằng lái xe hạng C theo quy định hiện hành là 920 giờ, trong đó bao gồm 168 giờ lý thuyết và 752 giờ thực hành.

    Bằng lái xe hạng C có được điều khiển ô tô chở người không?

    Điều kiện chung đối với người học bằng lái xe

    【#5】Quy Định Về Tiêu Chuẩn Sức Khỏe Để Thi Bằng Lái Xe Hạng C

    Con trai tôi năm nay 25 tuổi đang có nguyện vọng thi bằng lái xe hạng C. Có điều cháu bị hen và bị cận nữa thì có thi được không? Quy định về mắt và hô hấp trong tiêu chuẩn sức khỏe để thi bằng lái xe hạng C là như thế nào? Tôi cảm ơn!

    Thứ nhất, tiêu chuẩn về mắt:

    Theo quy định tại phần III Phụ lục số 1, Bảng tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe Ban, hành kèm thông tư liên tịch số 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT thì:

    ” Người có một trong các tình trạng bệnh, tật sau đây thì không đủ điều kiện để lái xe theo các hạng A2, A3, A4, B2, C, D, E, FB2, FC, FD, FE:

    Thị lực nhìn xa từng mắt: mắt tốt < 8/10 hoặc mắt kém <5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính).

    -Thị trường ngang hai mắt (chiều mũi – thái dương): < 160 mở rộng về bên phải < 70°, mở rộng về bên trái < 70°.

    -Thị trường đứng (chiều trên-dưới) trên dưới đường ngang <30°.

    -Giảm thị lực lúc chập tối (quáng gà).”

    Vậy, trường hợp mắt của con trai bạn thì sẽ tùy vào từng trường hợp:

    Nếu thị lực nhìn xa từng mắt của con bạn: mắt tốt < 8/10 hoặc mắt kém <5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính) hoặc giảm thị lực lúc chập tối (quáng gà) hoặc thuộc một trong các trường hợp còn lại nêu trên thì cũng không đủ điều kiện thi bằng lái xe hạng C

    Thứ hai, tiêu chuẩn về đường hô hấp

    Theo quy định tại phần VI Phụ lục số 1, Bảng tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe Ban, hành kèm thông tư liên tịch số 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT thì:

    ” Người có một trong các tình trạng bệnh, tật sau đây thì không đủ điều kiện để lái xe theo các hạng A2, A3, A4, B2, C, D, E, FB2, FC, FD, FE:

    – Các bệnh, tật gây khó thở mức độ II trở lên (theo phân loại mMRC).

    – Hen phế quản kiểm soát một phần hoặc không kiểm soát.

    – Lao phổi đang giai đoạn lây nhiễm.

    Theo đó, nếu con trai bạn mắc một trong các loại bệnh về đường hô hấp nêu trên thì sẽ không đủ điều kiện để thi bằng lái xe hạng C.

    Như vậy, tình trạng sức khỏe của con trai bạn là bị hen và bị cận nếu không thuộc các trường hợp nêu trên thì sẽ được phép thi bằng lái xe hạng C. Tuy nhiên, để biết rõ, con trai bạn cần đến cơ sở y tế để xác định rõ được tình trạng sức khỏe hiện tại có đủ điều kiện dự thi sát hạch giấy phép lái xe hay không.

    Phí thi sát hạch bằng lái xe ô tô hạng C và phí cấp lại đăng ký xe hiện nay

    Giấy phép lái xe hạng C có thời hạn trong bao lâu?

    【#6】Độ Tuổi Được Thi Bằng Lái Xe A1 Theo Quy Định Mới Nhất

    Cho em hỏi có phải năm 2021 có quy định thay thế cho Thông tư 12 về điều kiện thi bằng lái xe đúng không ạ? Nếu thế thì độ tuổi được thi bằng lái xe A1 có gì đổi mới không ạ? Nếu em sinh 6/6/2002 thì bây giờ em có thể đi thi lái xe để lấy bằng A1 không ạ? Em cần chuẩn bị hồ sơ thi như thế nào ạ? Em cám ơn nhiều!

    Thứ nhất, về quy định mới thay thế Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định:

    Căn cứ Điều 1 và Điều 2 Thông tư 38/2019/TT-BGTVT quy định như sau:

    “Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ…

    Điều 2. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2021″.

    Như vậy, từ ngày 01/12/2019 thì Thông tư 38/2019/TT-BGTVT sẽ chính thức có hiệu lực. Tuy nhiên, Thông tư này chỉ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 12/2017/TT-BGTVT chứ không thay thế cho Thông tư 12/2017/TT-BGTVT.

    Thứ hai, về độ tuổi được thi bằng lái xe A1 theo quy định mới nhất

    Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau:

    a) Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;”

    Bên cạnh đó, Điểm b Khoản 1 Điều 60 Luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định Độ tuổi được thi bằng lái xe A1 như sau:

    “Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe

    1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

    b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;”

    Theo đó, người từ đủ 18 tuổi trở lên mới có thể đủ độ tuổi được thi bằng lái xe A1. Bạn cho biết bạn sinh ngày 6/6/2002 thì phải qua ngày 6/6/2020 bạn mới có thể thi bằng lái xe hạng A1.

    Thứ ba, về hồ sơ để thi bằng lái xe hạng A1

    Khoản 1 Điều 19 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau:

    Cơ sở đào tạo lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

    a) Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư này;

    b) Chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo đối với người dự sát hạch lái xe hạng A4, B 1 , B2 và C;

    c) Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch”.

    Như vậy, khi đủ tuổi thì bạn sẽ chuẩn bị 01 bộ hồ sơ sau và nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo lái xe:

    – Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư 12/2017/TT-BGTVT;

    – Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân;

    – Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

    Sau đó, cơ sở đào tạo lái xe sẽ lập hồ sơ và gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải để bạn được thi bằng lái xe.

    Nếu còn vướng mắc về Độ tuổi được thi bằng lái xe A1 theo quy định mới nhất xin vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

    【#7】Hồ Sơ Để Thi Bằng Lái A2 Theo Quy Định Pháp Luật Hiện Hành

    Em muốn hỏi em chưa có bằng lái xe hạng A1 thì em có thể thi bằng lái A2 để điều khiển xe phân khối lớn được không? Nếu được thì hồ sơ để thi bằng lái A2 như thế nào? Em xin cảm ơn

    Thứ nhất, điều kiện thi bằng lái A2

    Căn cứ Khoản 2 Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định:

    “Điều 16. Phân hạng giấy phép lái xe

    2. Hạng A2 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.”

    Điều kiện chung: Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT, quy định:

    “Điều 7. Điều kiện đối với người học lái xe

    1. Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam.

    2. Đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), sức khỏe, trình độ văn hóa theo quy định; đối với người học để nâng hạng giấy phép lái xe, có thể học trước nhưng chỉ được dự sát hạch khi đủ tuổi theo quy định.”

    Điều kiện về độ tuổi: Căn cứ vào Điểm b Khoản 1 Điều 60 Luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định:

    “Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe

    1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

    b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;”

    Điều kiện về sức khỏe: Căn cứ theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 24/20015/TTLT-BGTVT-BYT quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe. Người không thuộc một trong số các tình trạng bệnh quy định trong phụ lục này thì được coi là đủ điều kiện sức khỏe để thi bằng lái xe.

    Như vậy, trường hợp bạn chưa có bằng lái xe hạng A1 nhưng đáp ứng các điều kiện về độ tuổi, sức khỏe theo quy định thì bạn có thể thi bằng lái xe A2 để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm 3 trở lên.

    Thứ hai, hồ sơ để thi bằng lái A2

    Căn cứ Khoản 1 Điều 19 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT:

    Điều 19. Hồ sơ dự sát hạch lái xe

    1. Đối với người dự sát hạch lái xe lần đầu

    Cơ sở đào tạo lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

    a) Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư này;

    b) Chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo đối với người dự sát hạch lái xe hạng A4, B1, B2 và C;

    c) Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch.”

    Như vậy, hồ sơ để thi bằng lái A2 bao gồm:

    – Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định.

    – Bản sao CMND hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy CMND hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

    – Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định;

    – Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch.

    Ngoài ra bạn có thể tham khảo bài viết:

    Thủ tục cấp lại bằng lái xe A2 theo quy định pháp luật hiện hành

    Điều kiện về độ tuổi thi bằng lái xe A1

    【#8】Những Quy Định Mới Về Việc Học Và Thi Bằng Lái Xe Ô Tô Hạng C Năm 2021

    – Bằng lái xe ô tô hạng C khác với bằng B2 về độ tuổi được cấp bằng . Vì ở bằng lái xe ô tô hạng C những loại xe mà bạn thường phải lái có cấu tạo phức tạp và tải trọng cao hơn : xe tải , máy kéo từ 3500kg trở lên .

    – Để được cấp bằng lái xe ô tô hạng C bạn phải đủ 21 tuổi trở lên . Đây chính là độ tuổi thi bằng lái xe ô tô hạng C theo đúng quy định hiện nay .

    – Bằng lái xe ô tô hạng C cũng là hạng bằng rất thông dụng hiện nay sau B2.

    2. Về điều kiện sức khỏe :

    * Theo quy định học lái xe ô tô hạng B2 , C , D của Bộ GTVT thì bạn cần đáp ứng các điều kiện về sức khỏe như sau :

    – Sức khỏe tốt , không mắc các bệnh nguy hiểm , cơ thể bình thường .

    – Không dị tật thừa thiếu các phần của chi , thừa thiếu ngón tay ngón chân , teo cơ , tiền sử mắc bệnh động kinh , có dấu hiệu tâm thần , các bệnh gây nguy hiểm cho xã hội , các bệnh lây nhiễm , bệnh cần cách ly.

    – Giấy khám sức khỏe do bệnh viện , trung tâm y tế cấp quận , huyện , thành phố xác nhận dấu giáp lai, hình thẻ và xác nhận của bác sĩ chuyên khoa được cấp trong 3 tháng gần nhất .

    * Người học và thi bằng lái xe ô tô hạng C phải là người Việt Nam hoặc người nước ngoài đang cư trú, làm việc , học tập hợp pháp tại nước ta.

    3. Về nội dung học và thi thi bằng lái xe ô tô hạng C :

    – Chương trình đào tạo bằng lái xe ô tô hạng C sẽ trải qua 3 giai đoạn : học lý thuyết , học thực hành và ôn, thi sát hạch .

    * Đối với nội dung lý thuyết : học viện sẽ được học các điều luật giao thông đường bộ , các loại biển báo , các quy tắc khi tham gia giao thông . Được tìm hiểu căn bản về cấu tạo xe tải , cách sửa chữa xe , cách lái xe sao cho an toàn và quan trọng là biết được như thế nào là đạo đức của người cầm vô lăng .

    * Học thực hành : Đối với việc thực hành lái xe tải học viên sẽ được thực hành tại bãi tập sa hình . Bạn sẽ trải qua các buổi tập từ đơn giản đến phức tạp , từ dễ dàng cho đến giải quyết , xử lý những tình huống khó khăn nhất .

    * Ôn thi sát hạch : Để giúp cho học viên có cảm giác tự tin và quen dần với bài thi sát hạch bằng lái xe ô tô hạng C , trung tâm đào tạo lái xe ô tô sẽ cho các bạn trải qua kỳ thi thử sát hạch lái xe ô tô . Với bài thi thử này bạn sẽ biết mình đang ở vị trí nào , điểm mạnh , yếu của mình để cũng cố thêm kỹ năng và kiến thức tốt nhất cho kỳ thi chính thức .

    – Nếu vượt qua kỳ thi sát hạch thuận lợi thì trong vòng 14-20 ngày sau là bạn đã có trong tay tấm bằng lái xe ô tô hạng C

    – Theo luật định thì thời hạn của bằng lái xe ô tô hạng C là 5 năm . Quá thời hạn trên chủ nhân phải có trách nhiệm làm thủ tục đổi bằng , nếu không sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật .

    【#9】Quy Định Mới Về Sức Khoẻ Thi Bằng Lái Xe 2021

    Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2021. Các quy định về tiêu chuẩn sức khỏe áp dụng cho người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ ban hành kèm theo Quyết định số 4132/QĐ-BYT ngày 04 tháng 10 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

    Bỏ quy định về cân nặng, thể lực, chiều cao, vòng ngực…

    Theo tiêu chuẩn sức khỏe mới cho người lái xe đã bỏ quy định về cân nặng, thể lực, chiều cao, vòng ngực. Các tiêu chuẩn mới về sức khỏe được chia theo các chuyên khoa gồm tâm thần, thần kinh, mắt, tai – mũi – họng, cơ – xương – khớp, hô hấp, thuốc và các chất hướng thần khác…

    Tiêu chuẩn sức khỏe cho người lái xe cũng chia theo 3 nhóm:

    • Hạng A1 (xe máy 2 bánh có dung tích xi lanh từ 50cm3 đến dưới 175cm3).
    • Hạng B1 (ôtô chở người dưới 9 chỗ, xe tải dưới 3,5 tấn);
    • Hạng lái xe A2, A3, B2, C, D, E, FB2, FC, FD, FE…

    Thông tư quy định, những người có một trong các tình trạng bệnh, tật sau đây thì không đủ điều kiện để lái xe theo các hạng xe tương ứng.

    • Người lái xe hạng A1 bị một trong các các dị tật như:
    • Rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá cây;
    • Thị lực nhìn xa hai mắt dưới 4/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính),
    • Còn một mắt nhưng thị lực dưới 4/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính)
    • Đang rối loạn tâm thần cấp;
    • Rối loạn tâm thần mạn tính không điều khiển được hành vi;
    • Cụt hoặc mất chức năng 1 bàn tay hoặc 1 bàn chân và một trong các chân hoặc tay còn lại không toàn vẹn (cụt hoặc giảm chức năng)…

    – Người lái xe hạng B1 có một trong các dị tật sau cũng không được điều khiển xe:

    • Rối loạn tâm thần cấp đã chữa khỏi hoàn toàn nhưng chưa đủ 6 tháng;
    • Rối loạn tâm thần mạn tính không điều khiển được hành vi.
    • Chóng mặt do các nguyên nhân bệnh lý: thị lực nhìn xa hai mắt dưới 5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính).
    • Nếu còn một mắt, thị lực dưới 5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính).
    • Rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá cây.
    • Song thị (kể cả có điều chỉnh bằng lăng kính).
    • Cụt hoặc mất chức năng 1 bàn tay hoặc 1 bàn chân và một trong các chân hoặc tay còn lại không toàn vẹn (cụt hoặc giảm chức năng).

    – Với những người lái xe các hạng A2, A3, A4, B2, C, D, E, FB2, FC, FD, FE: Thông tư liên tịch quy định những người có một trong các dị tật sau không được điều khiển xe:

    • Rối loạn tâm thần cấp đã chữa khỏi hoàn toàn nhưng chưa đủ 24 tháng;
    • Rối loạn tâm thần mạn tính;
    • Thị lực nhìn xa từng mắt: mắt tốt dưới 8/10 hoặc mắt kém dưới 5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính);
    • Tật khúc xạ có số kính: trên + 5 diop hoặc trên – 8 diop;
    • Các bệnh chói sáng, quáng gà;
    • Cụt hoặc mất chức năng 2 ngón tay của 1 bàn tay trở lên hoặc cụt hoặc mất chức năng 1 bàn chân trở lên.

    Với các trường hợp có vấn đề về sức khoẻ – mang những dị tật trên – chính đương sự phải tới trực tiếp Sở GTVT nơi muốn đăng kí học, để Sở GTVT có công văn gửi qua Sở Y tế tiến hành khám chính xác.

    Các cơ sở đào tạo, tổ chức sát hạch không còn thẩm quyền chuyển hồ sơ của người bị khuyết tật lên Sở như trước đây nữa.

    Danh sách 36 Cơ sở y tế – Bệnh viện đủ điều kiện khám sức khỏe lái xe do Sở Y tế TPHCM quản lý – cập nhật tháng 11/2019

    1. Bệnh viện Nguyễn Tri Phương – 468 Nguyễn Trãi, Phường 8, Quận 5

    2. Bệnh viện Nhân dân Gia Định – 1A Nơ Trang Long, Phường 7, Quận Bình Thạnh.

    3. Bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi – đường Nguyễn Văn Hoài, Ấp Bàu Tre, Xã Tân An Hội, Củ Chi.

    4. Bệnh viện Quận Thủ Đức – 29 Phú Châu, Phường Tam Phú, Quận Thủ Đức

    5. Bệnh viện Quận 1 – 388 Hai Bà Trưng, Phường Tân Định, Quận 1.

    6. Bệnh viện Quận 2 – 130 Lê Văn Thịnh, phường Bình Trưng Tây, Quận 2.

    7. Bệnh viện Quận 5 – 642 A Nguyễn Trãi, Phường 11, Quận 5.

    8. Bệnh viện Quận 6 – 02D Chợ Lớn, Phường 11, Quận 6.

    9. Bệnh viện Quận 7 – 101 Nguyễn Thị Thập, Phường Tân Phú, Quận 7.

    10. Bệnh viện Quận 8 – 82 Cao Lỗ, Phường 4, Quận 8

    11. Bệnh viện Quận 9 – 387 Lê Văn Việt, Phường Tăng Nhơn Phú A, Quận 9.

    12. Bệnh viện Quận 10 – 571 đường Sư Vạn Hạnh, Phường 13, Quận 10.

    13. Bệnh viện Quận 11 – 72 đường số 5, Cư xá Bình Thới, phường 8, Quận 11.

    14. Bệnh viện Quận 12 – 111 đường TCH 21, phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12.

    15. Bệnh viện quận Bình Thạnh – 112 A-B Đinh Tiên Hoàng, Phường 1, Quận Bình Thạnh.

    16. Bệnh viện quận Gò Vấp – 212 Lê Đức Thọ, Phường 15, Quận Gò vấp.

    17. Bệnh Viện huyện Nhà Bè – 281A Lê Văn Lương ấp 3, xã Phước Kiểng, Huyện Nhà Bè.

    18. Bệnh viện quận Phú Nhuận – 274 đường Nguyễn Trọng Tuyển, Phường 8, Quận Phú Nhuận.

    19. Bệnh viện quận Tân Bình – 605 Hoàng Văn Thụ, Phường 4, Quận Tân Bình.

    20. Bệnh viện quận Tân Phú – số 609-611 đường Âu Cơ, phường Phú Trung, Quận Tân Phú.

    21. Bệnh Viện Huyện Củ Chi – 1307 Tỉnh Lộ 7, ấp Chợ Cũ 2, Xã An Nhơn Tây, Huyện Củ Chi

    22. Bệnh viện đa khoa Xuyên Á – Số 42, quốc lộ 22, Ấp chợ, Xã Tân Phú Trung, Củ Chi.

    23. Bệnh viện Đa khoa An Sinh – 10 Trần Huy Liệu, Phường 12, Quận Phú Nhuận.

    24. Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn – số 60-60A, Phan Xích Long, Phường 1, Quận Phú Nhuận.

    25. Phòng khám đa khoa thuộc Trung tâm Y tế quận Tân Phú – 83/1 Vườn Lài, Phường Phú Thọ Hòa, Quận Tân Phú và 265 Tân Quy, Phường Tân Quý, Quận Tân Phú

    26. PKĐK vệ tinh (thuộc bệnh viện quận Thủ Đức) – 43 đường Bình Chiểu, phường Bình Chiểu, Quận Thủ Đức, TP.HCM.

    27. Phòng khám đa khoa thuộc Công ty Cổ phần Vigor Anbis Japan – Lầu 2, Tòa nhà Miss Áo dài, số 21 Nguyễn Trung Ngạn, Phường Bến Nghé, Quận 1.

    28. Phòng khám đa khoa thuộc Công ty TNHH Lab Group International Việt Nam – 75 Phạm Viết Chánh, phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1.

    29. Phòng khám đa khoa thuộc chi nhánh Công ty TNHH phòng khám đa khoa Sài Gòn – Trung tâm khám bệnh số 2 – 132 Lý Thái Tổ, Phường 2, Quận 3.

    30. Phòng khám đa khoa thuộc Công ty TNHH Trung tâm Y khoa Hoàng Khang – 285 Bà Hom, Phường 13, Quận 6.

    31. Phòng khám đa khoa thuộc Công ty TNHH Phòng khám đa khoa Sky – 156-158 Lâm Văn Bền, P. Tân Quy, Quận 7, TP.HCM.

    32. Phòng khám đa khoa thuộc Công ty TNHH Phòng khám đa khoa Quốc tế Nhân Hậu – 522-524 Nguyễn Chí Thanh, Phường 7, Quận 10.

    33. Phòng khám đa khoa thuộc Công ty TNHH Phòng khám đa khoa Bắc Sài Gòn – VN Clinic – 189 Nguyễn Oanh, Phường 10, Quận Gò Vấp.

    34. Phòng khám đa khoa Hoàn Mỹ Sài Gòn thuộc Chi nhánh Công ty Cổ phần bệnh viện đa khoa Hoàn Mỹ Sài Gòn – 4 A Hoàng Việt, phường 4, Quận Tân Bình.

    35. Phòng khám đa khoa thuộc Công ty TNHH Một thành viên Thương mại – Dịch vụ Y tế Tân Bình – Lô II-6, Cụm 2, Lê Trọng Tấn, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú.

    36. Phòng khám đa khoa thuộc Công ty TNHH Y khoa Ngọc Tâm – 320 Điện Biên Phủ, phường 11, Quận 10.

    Dạy Lái Xe An Toàn sẽ cập nhật thường xuyên các cơ sở bệnh viện đủ điều kiện khám sức khoẻ lái xe tại TPHCM

    【#10】Quy Định Mới Về Học Thi Bằng Lái Xe 2021 Của Bộ Gtvt

    Trước tình trạng nhiều người sau khi thi sát hạch lấy bằng lái xe ô tô, nhưng không hiểu luật giao thông và kỹ năng lái xe và đạo đức lái xe quá kém, dẫn đến nhiều trường hợp vi phạm luật giao thông và gây ra nhiều vụ tai nạn thương tâm.

    Bắt đầu từ ngày 1-1-2020, toàn bộ việc đào tạo, sát hạch và cấp giấy phép lái xe (GPLX) sẽ có nhiều thay đổi.

    Đặc biệt là, học và sát hạch bằng lái xe với thiết bị mô phỏng hoặc có thiết bị giám sát học thi bằng lái xe ô tô.

    Thay đổi nội dung thi tốt nghiệp và thi sát hạch lái xe ô tô 2021

    * Kỳ Thi Tốt Nghiệp :

    – Thi lý thuyết luật giao thông.

    – Thi thực hành lái xe trên phần mềm mô phỏng 3D.

    * Kỳ Thi Sát Hạch

    – Thi sát hạch lý thuyết luật giao thông.

    – Thi sát hạch thực hành lái xe trên phần mềm mô phỏng 3D.

    – Thi sát hạch trên 11 bài sát hạch sa hình.

    – Thi sát hạch lái xe trên đường trường.

    Giám sát việc học bằng lái tại các trường dạy lái xe ô tô

    Thông tư quy định về đào tạo cấp giấy phép lái xe do Bộ Giao thông Vận tải vừa ban hành còn yêu cầu, kể từ ngày 1/5/2020

    Các cơ sở đào tạo phải lắp thiết bị giám sát thời gian học lý thuyết, như thiết bị chấm vân tay cho học viên, đảm bảo học lý thuyết đầy đủ thời gian mới được dự sát hạch.

    Cụ thể, bộ GTVT sẽ thực hiện giám sát bằng camera “đối với phòng sát hạch lý thuyết, sân sát hạch lái xe trong hình tại các khu vực có bài sát hạch: “Xuất phát, dừng và khởi hành xe trên dốc, qua vệt bánh xe, qua ngã tư, ghép xe vào nơi đỗ và bài kết thúc”.

    Ông Lương Duyên Thống, Vụ trưởng Vụ Phương tiện và người lái cho biết, dữ liệu từ các camera này sẽ được truyền trực tuyến về Tổng cục Đường bộ VN để quản lý, giám sát, lưu trữ và chia sẻ dữ liệu với các sở giao thông vận tải và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Đồng thời, dữ liệu hình ảnh sát hạch cũng được hiển thị trên các màn hình đặt ở phòng chờ để công khai với người dự sát hạch.

    3. Xây trung tâm quản lý đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe quy mô toàn quốc

    Tổng cục Đường bộ Việt Nam sẽ xây dựng một trung tâm quản lý đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe để thực hiện việc giám sát trực tuyến trên toàn quốc.

    Đồng thời, trung tâm này cũng sẽ giám sát được thời gian học lý thuyết, số km lái xe trên đường của từng học viên qua các thiết bị theo dõi tại cơ sở đào tạo.

    Từ ngày 1-5-2020, mọi cơ sở đào tạo lái ô tô sẽ phải “ứng dụng công nghệ nhận dạng” để theo dõi thời gian học môn Pháp luật giao thông đường bộ của học viên trên lớp (trừ hạng B1).

    Riêng 4 môn học lý thuyết còn lại thì không quy định, nghĩa là vẫn điểm danh theo sổ lên lớp.

    Với thực hành lái xe, ô tô tập lái sẽ phải lắp thiết bị giám sát thời gian và quãng đường (giám sát hành trình)

    Sau 6 tháng kể từ ngày Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (đang được soạn thảo) có hiệu lực thi hành.

    4. Học và sát hạch bằng lái xe với thiết bị mô phỏng

    Việc đào tạo bằng thiết bị mô phỏng được thực hiện từ 1-1- 2021 và sát hạch từ 1-5-2021.

    Thời gian một người học với thiết bị mô phỏng là 3 giờ, sau khi đã hoàn thành các khoa mục tập lái trên sân và trước khi ra tập lái trên đường.

    Còn trình tự sát hạch mới sẽ là lý thuyết – mô phỏng – sa hình – đường trường. Như vậy, nếu không đạt sát hạch với thiết bị mô phỏng sẽ không được sát hạch trên ô tô.

    5. Bổ sung nội dung lái xe an toàn và tác hại của rượu, bia

    Một thay đổi đáng lưu ý so với chương trình đào tạo cũ là nội dung các môn học lý thuyết được bổ sung, dù thời lượng từng môn vẫn không đổi.

    Cụ thể, môn học cấu tạo và sửa chữa thông thường sẽ có nội dung

    – “Hệ thống an toàn chủ động” với thời lượng 1 giờ

    – Môn kỹ thuật lái xe có “Kỹ thuật lái xe an toàn chủ động” với 2,5 giờ

    – Môn Nghiệp vụ vận tải có “Trách nhiệm của người kinh doanh vận tải” với 3 giờ

    Môn đạo đức người lái xe và văn hóa giao thông được đổi thành đạo đức, văn hóa giao thông và phòng, chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông.

    Dù thời lượng còn khá ít ỏi, những nội dung được bổ sung là rất cần thiết cho việc lái xe an toàn.

    Tuy nhiên, đáng tiếc là nội dung các khoa mục thực hành lái xe lại chưa có hoặc chưa thể hiện sự thay đổi tương ứng

    6. Tăng 600 câu hỏi thi lý thuyết sát hạch lái xe ô tô năm 2021

    Bộ câu hỏi thi sát hạch lý thuyết lái xe sẽ tăng từ 450 lên 600 câu

    Số lượng câu hỏi trong một đề sát hạch cũng sẽ được tăng thêm. Thời gian sát hạch lý thuyết sẽ được rút ngắn.

    Các bài thi hạng B2, C, D, E, F cũng sẽ được thay đổi. Trong tổng cộng 600 câu hỏi của bộ đề thi sẽ có 100 câu điểm liệt, yêu cầu học viên phải trả lời đúng 100 câu nếu sai 1 câu sẽ rớt phần thi lý thuyết

    Bởi vì bộ 100 câu hỏi lý thuyết điểm liệt này mang tính cơ bản, cốt lõi mà người lái xe phải hiểu, nhớ và luôn thực hiện đúng trong suốt quá trình lái xe để tham gia giao thông an toàn.

    7. Thay đổi mức học phí học thi bằng lái xe B2 năm 2021

    Với chương trình đào tạo là bắt buộc do Bộ giao thông đưa ra và có giám sát chặt chẽ.

    Vì thế tất cả các cơ sở đào tạo lái xe trên cả nước sẽ không còn các khóa học bình dân để học vừa đủ để thi đậu như hiện nay nữa mà sẽ dạy theo các quy định bắt buộc.

    Với thông tư quy định thì mỗi người học lái xe nếu học từ đầu tới cuối khóa bao gồm hết tất cả các phần : lý thuyết, đạo đức người lái xe, cấu tạo sửa chữa xe, lái xe mô phỏng 3D, lái thực hành sa hình, lái xe đường trường thì sẽ trên 100 giờ học.

    Như vậy theo ước tính sơ bộ của chúng tô thì học phí học lái xe ô tô hạng B2 sẽ tối thiểu từ 15.000.000 – 20.000.000 triệu đồng trở lên cho một khóa học, gấp đôi hoặc gấp 3 lần số tiền học phí hiện tại như bây giờ là năm 2021.

    Ngoài số tiền học cao hơn thì việc học viên sẽ tốn nhiều thời gian hơn để đi học cũng sẽ kèm theo vì các buổi học đã được Sở giao thông giám sát chặt chẽ.

    Nếu học viên nào học thiếu chương trình thì sẽ không được dự thi tốt nghiệp và sát hạch.

    8. Cấp giấy phép lái xe theo mẫu mới từ ngày 01/6/2020

    Như vậy, từ ngày 01/6/2020, GPLX cấp mới sẽ có mã hai chiều (QR) để đọc, giải mã nhanh thông tin trên GPLX và liên kết với hệ thống thông tin quản lý cấp GPLX.

    Bên cạnh đó, Trung tâm sát hạch lái xe lắp camera giám sát phòng sát hạch lý thuyết, sân sát hạch lái xe trong hình và truyền dữ liệu về Tổng cục Đường bộ Việt Nam và Sở Giao thông vận tải từ ngày 01/01/2020

    Sử dụng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông để sát hạch lái xe từ ngày 01/01/2021.

    Tổng cục Đường bộ Việt Nam và Sở Giao thông vận tải sử dụng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông để sát hạch lái xe từ ngày 01/5/2021.

    Thông tư 38/2019/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành từ ngày 01/12/2019.

    https://hocthilaixe.com/moi-nhat-thong-tin-ve-quy-dinh-hoc-thi-bang-lai-xe-2020-tu-bgtvt/