Top 4 # Quy Trình Thi Bằng Lái Xe Oto Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Sachlangque.net

Quy Trình Thi Bằng Lái B2 – Quá Trình Học Lái Xe Oto Như Nào?

Ngày nay kinh tế ngày càng phát triển, nhu cầu mua và sử dụng tăng cao. Dẫn đến rất nhiều bạn có nhu cầu muốn thi bằng lái xe oto điển hình là B2. Thế nhưng nhiều bạn vẫn chưa nắm rõ được quy trình chuẩn của quá trình thi bằng B2, vì thế hôm nay Đào tạo lái xe Đà Lạt, sẽ hướng dẫn các bạn các bước khi thi bằng lái B2.

Ôn luyện thi lý thuyết

Thời gian học luyện thi bằng B2 theo quy định của Bộ Giao Thông Vận Tải hiện nay là 3 tháng, bao gồm cả lý thuyết và thực hành sau đó mới được thi sát hạch. Đây là giai đoạn quan trọng, bạn nên chọn một trung tâm uy tín, tránh trường hợp không được kết quả như mong muốn.

Có tất cả 450 câu ở phần thi lý thuyết, chỉ cần bạn học thuộc tất cả sẽ có thể qua được. Phần thi này sẽ có 30 câu hỏi ( từ 450 câu đã được học) làm trong vòng 20 phút. Để đạt thì bạn cần đúng 26/30 câu. Dạng đề như sau:

2 câu về quy định chung

8 câu về quy tắc giao thông đường bộ

1 câu về kỹ thuật lái xe

2 câu về cấu tạo và sửa chữa ô tô

2 câu nghiệp vụ vận tải

9 câu về biển báo hiệu đường bộ

6 câu về giải thể sa hình

Thi thực hành sa hình trên sân tập

Sau khi đã vượt qua được vòng thi lý thuyết, bạn sẽ thi tiếp phần thi thực hành ở ngoài sân. Yêu cầu để vượt qua được là bạn phải đạt 80/100 điểm.

Có tất cả 11 bài thi thực hành

Bài 1: Xuất phát

Bài 2: Dừng xe ô tô nhường đường cho người đi bộ

Bài 3: Dừng xe, khởi hành trên dốc lên

Bài 4: Đi xe qua hàng đinh, qua đường vuông góc ( chữ Z)

Bài 5: Đi xe qua ngã 4 có tín hiệu điều khiển giao thông

Bài 6: Đi xe qua đường vòng quanh co (chữ S)

Bài 7: Ghép xe dọc vào nơi đỗ

Bài 8: Dừng xe nơi giao nhau với đường sắt

Bài 9: Thay đổi số tăng giảm tốc độ

Bài 10: Ghép xe ngang vào nơi đỗ

Bài 11: Kết thúc

Lưu ý: Bài thi trong vòng 15 phút, bạn nên đi chậm, chắc ở bài thi 4 (Z), bài 6 (S), bài lùi xe vào gara, căn chỉnh bánh khi đi vào hàng đinh. Không nên vội vàng mà phải dừng đúng chỗ nhẹ nhàng, nhường đường người đi bộ, trên dốc và trước đường sắt.

Thông thường xe tập và thi để ga-răng-ti cao nên vào số 1, muốn xe đi chậm thì phải đỡ được côn, chân trái ấn côn vào sâu gần hết (không hết) và giữ nguyên cho đến khi xe đi chậm như mong muốn. Nhưng nếu vẫn còn nhanh thì phải rà phanh, đạp phanh khoảng một nửa cho xe đi chậm hơn nữa. Vì vậy mà có thể nói điều khiển chân côn, giữ tốc độ xe là điều quan trọng nhất giúp bạn vượt qua được môn sa hình.

Thi đường trường

Nếu đã vượt qua được 2 bài thi trên thì coi như đã nắm chắc tấm bằng trong tay. Đây là phần thi dễ nhất, giám khảo chỉ yêu cầu bạn thực hiện thao tác vào số 1, 2, 3, 4 và chạy một đoạn khoảng 500 mét với vận tốc khoảng 24km/h là hoàn thành.

Đây là toàn bộ bài thi bằng lái B2. Hi vọng qua bài viết này các bạn đã nắm rõ được phần nào quá trình thi để có thể an tâm hơn.

Quy Trình Thi Bằng Lái Xe Máy

Quy Trình thi bằng lái xe máy (giấy phép lái xe máy) từ A – Z

: Bạn chuẩn bị (áo có cổ) + 1CMTND photo không cần công chứng (hoặc hộ chiếu còn thời hạn) + 250k.

: Bạn mang những thứ đã chuẩn bị đến một trong những địa điểm sau để làm thủ tục( Nếu bạn quá bận rộn hãy sử dụng dịch vụ lấy hồ sơ và trả bằng tại nhà, phí cộng thêm 50k)

BẢN ĐỒ ĐỊA ĐIỂM NỘP HỒ SƠ + HƯỚNG DẪN ĐƯỜNG ĐI XEM TẠI ĐÂY

Bước 3: Đến ngày thi bạn cầm chứng minh thư gốc đi hoặc hộ chiếu còn thời hạn ( Và giấy phép lái xe ôtô nếu có)

bạn có mặt tại địa điểm thi, đi tập thử vòng số 8 vài vòng cho an tâm.

bạn vào phòng chờ. Xem số báo danh và thông tin cá nhân, sai chỗ nào ra gặp mình để kịp thời sửa chữa, in bằng cho chuẩn.

xếp hàng trước phòng thi: bạn chuẩn bị CMTND gốc để đối chiếu.

bắt đầu thi lớp đầu tiên: Vào phòng thi bạn sẽ được phát một tờ giấy làm bài thi và 1 tờ đề thi, mỗi người một đề, không ai giống ai. Bạn ghi đầy đủ thông tin yêu cầu trên tờ giấy thi, bạn phải nhớ ghi số đề thi của mình vào tờ giấy thi, nếu không ghi hoặc ghi sai số đề thì bạn chắc chắn 100% là trượt. Mỗi ngày thi có 260 người. Mỗi lớp bao gồm 24 thí sinh, thi trong 10 phút.

– Bạn sẽ có kết quả ngay sau 10 phút thi:

+ Đỗ, bạn ra sân thi thực hành.

+ Trượt, bạn về và đợi đợt thi sau để thi lại. chúng tôi sẽ chủ động liên lạc với các bạn để thông báo lịch thi.

– Bài thi thực hành tổng điểm là 100, bạn đạt từ 80 điểm trở lên là hoàn thành bài thi. Cụ thể đi dễ hay khó bạn phải vào đi mới biết. Bật mí cho bạn một bí mật là không có kì thi nào lại dễ như thi bằng xe máy.

– Một số điều lưu ý khi thi thực hành:

+ Sẽ thi bằng xe của trung tâm, loại xe Wave ZX, RS.

+ Máy đã nổ và để số sẵn (số 3) các bạn chỉ việc đi thôi.

+ Trong lúc người khác đang thi trong hình bạn tập trung lắng nghe giám khảo gọi tên và quan sát.

+ Thực hiện xong 4 bài thi bạn trả xe máy về điểm xuất phát, trả mũ bảo hiểm và không tắt máy. Sau đó bạn cầm chứng minh thư lên bàn giám khảo lấy giấy hẹn.

Đến ngày hẹn trong giấy hẹn thì bạn đến nơi nộp hồ sơ để lấy bằng.

Như vậy để làm xong một chiếc bằng lái xe máy bạn mất rất ít thời gian(khoảng 2 tiếng buổi sáng) và chi phí bỏ ra tất cả chỉ 220k (Không phát sinh bất cứ một khoản chi phí nào) Bạn sẽ được hỗ trợ tốt nhất trong toàn bộ quy trình thi. Mọi vấn đề cần hỗ trợ bạn liên hệ theo đường dây nóng 0985.190421 – Anh Công

Quy Trình Thi Bằng Lái Xe Mới Nhất

Quy định mới về thi bằng lái xe 2019

Mới đây, Bộ Giao thông Vận tải ban hành Thông tư 38/2019/TT-BGTVT với nhiều thay đổi trong sát hạch, cấp Giấy phép lái xe (bằng lái xe). Trong bài viết này chúng tôi xin cập nhật quy trình thi bằng lái xe mới nhất để bạn đọc tiện theo dõi.

Quy trình thi bằng lái xe năm 2019 có điểm gì mới, thủ tục đăng ký ôn tập và thi cần lưu ý những điều gì? Để giải đáp những thắc mắc này mời các bạn cùng theo dõi nội dung sau đây của HoaTieu.vn.

Quy trình thi bằng lái xe 2019

Căn cứ:

– Luật Giao thông đường bộ 2008;

– Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;

– Thông tư 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 17/2017;

– Thông tư 188/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ hoạt động trên các phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.

1. Đối tượng học thi bằng lái xe

Người học lái xe phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

1- Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam;

2- Đủ tuổi (tính đến ngày dự thi bằng lái xe), sức khỏe, trình độ:

Đủ 18 tuổi trở lên: Đối với người thi bằng lái xe hạng A1, A2, A3, A4, B1, B2;

Đủ 21 tuổi trở lên: Đối với người thi bằng lái xe hạng C, FB2;

Đủ 24 tuổi trở lên: Đối với người thi bằng lái xe hạng D, FC;

Đủ 27 tuổi trở lên: Đối với người thi bằng lái xe hạng E (nam tối đa 55 tuổi, nữ tối đa 50 tuổi), FD.

Lưu ý: Trường hợp người học để nâng hạng bằng lái xe:

– Có thể học trước nhưng chỉ được dự thi khi đủ tuổi theo quy định.

– Phải đáp ứng thêm điều kiện về thời gian lái xe (hoặc hành nghề) và số km lái xe an toàn như sau:

– Phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên (đối với người học nâng hạng bằng lái xe lên các hạng D, E).

2. Quy trình thi bằng lái xe

2.1. Chuẩn bị hồ sơ đăng ký học lái xe

a) Người học lái xe lần đầu lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo. Hồ sơ gồm:

Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe (theo mẫu Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư 12/2017/TT-BGTVT). Nếu có nhu cầu tích hợp Giấy phép lái xe không thời hạn và có thời hạn thì đăng ký vào đơn.

Bản sao Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam;

Hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;

Giấy khám sức khỏe của người lái xe.

b) Người học lái xe nâng hạng lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo. Hồ sơ gồm:

Giấy tờ như người học lái xe lần đầu;

Bản khai thời gian hành nghề và số km lái xe an toàn theo mẫu Phụ lục 8 Thông tư 12/2017 và phải chịu trách nhiệm về nội dung khai trước pháp luật;

Bản sao bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc bằng cấp tương đương trở lên đối với trường hợp nâng hạng giấy phép lái xe lên các hạng D, E (xuất trình bản chính khi kiểm tra hồ sơ dự sát hạch);

Bản sao Giấy phép lái xe (xuất trình bản chính khi dự sát hạch). Người học lái xe khi đến nộp hồ sơ được cơ sở đào tạo chụp ảnh trực tiếp lưu giữ trong cơ sở dữ liệu Giấy phép lái xe (quy định này bị bãi bỏ từ ngày 01/12/2019)

c) Người đồng bào dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt học lái xe máy hạng A1 lập 01 bộ hồ sơ (thực hiện từ ngày 01/12/2019) gồm:

Giấy tờ giống với người học lái xe lần đầu;

Giấy xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú), xác nhận là người đồng bào dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt theo Phụ lục 24 ban hành kèm theo Thông tư 38/2019.

Giấy xác nhận có giá trị 01 năm kể từ ngày cấp, cá nhân ký tên hoặc điểm chỉ vào giấy xác nhận.

2.2. Học lý thuyết và thực hành tại Trung tâm đào tạo

– Người thi bằng lái xe các hạng A1, A2, A3, A4 và ô tô hạng B1 được tự học các môn lý thuyết nhưng phải đăng ký tại cơ sở được phép đào tạo để ôn luyện, kiểm tra. Riêng đối với các hạng A4, B1 phải được kiểm tra, cấp chứng chỉ đào tạo.

Thời gian đào tạo

Hạng A1: 12 giờ (lý thuyết: 10, thực hành lái xe: 02);

Hạng A2: 32 giờ (lý thuyết: 20, thực hành lái xe: 12);

Hạng A3, A4: 80 giờ (lý thuyết: 40, thực hành lái xe: 40);

Hạng B1:

+ Xe số tự động: 476 giờ (lý thuyết: 136, thực hành lái xe: 340);

+ Xe số cơ khí (số sàn): 556 giờ (lý thuyết: 136, thực hành lái xe: 420).

Các môn kiểm tra

– Người thi bằng lái xe các hạng B2, C, D, E và bằng lái xe các hạng FB2, FC, FD, FE phải được đào tạo tập trung tại cơ sở được phép đào tạo và phải được kiểm tra cấp chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo.

Trong thời hạn trên 01 năm kể từ ngày cơ sở đào tạo kết thúc kiểm tra, xét công nhận tốt nghiệp khóa đào tạo, nếu không kiểm tra cấp chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ sơ chứng chỉ đào tạo thì phải đào tạo lại theo khóa học mới.

Thời gian đào tạo Các môn kiểm tra 2.3. Tham gia kỳ thi sát hạch cấp bằng lái xe

Dự thi bằng lái xe tại Trung tâm sát hạch lái xe, nội dung sát hạch cấp bằng lái xe như sau:

*** Chú ý:

– Thi lý thuyết hạng A1 ở các đô thị từ loại 2 trở lên thực hiện trên máy tính; các địa bàn khác thực hiện trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy vi tính. Phòng thi có camera giám sát quá trình thi.

– Sát hạch lý thuyết đối với các hạng A2, A3, A4, B1, B2, C, D, E và các hạng F thực hiện trên máy vi tính; phòng sát hạch lý thuyết có camera giám sát và công khai quá trình sát hạch

– Người có bằng lái xe ô tô được miễn thi lý thuyết khi thi lấy bằng lái xe hạng A1.

– Thi thực hành:

Đối với hạng A1, A2: Người dự thi phải điều khiển xe máy qua 04 bài sát hạch: Đi theo hình số 8; Qua vạch đường thẳng; Qua đường có vạch cản; Qua đường gồ ghề.

Ở các đô thị từ loại 3 trở lên phải sử dụng thiết bị chấm điểm tự động; các địa bàn khác có khoảng cách đến trung tâm đô thị từ loại 3 trở lên dưới 100 km phải sử dụng thiết bị chấm điểm tự động từ ngày 01/7/2018.

Đối với hạng A3, A4: Phải điều khiển xe tiến qua hình chữ chi và lùi theo hướng ngược lại.

Đối với hạng B1, B2, C, D, E: Phải thực hiện đúng trình tự và điều khiển xe qua các bài sát hạch đã bố trí tại trung tâm sát hạch như:

+ Xuất phát, dừng xe nhường đường cho người đi bộ;

+ Dừng và khởi hành xe trên dốc, qua vệt bánh xe và đường vòng vuông góc, qua ngã tư có đèn tín hiệu điều khiển giao thông, qua đường vòng quanh co, ghép xe vào nơi đỗ (hạng B1, B2 và C thực hiện ghép xe dọc; hạng B1, B2 và D, E thực hiện ghép xe ngang);

+ Tạm dừng ở chỗ có đường sắt chạy qua;

+ Thao tác khi gặp tình huống nguy hiểm, thay đổi số trên đường bằng, kết thúc.

Đối với hạng FB2, FD, FE: Điều khiển xe tiến qua hình có 05 cọc chuẩn và vòng trở lại.

Các hạng B1, B2, C, D, E và F phải thi lái xe trên đường (điều khiển xe ô tô sát hạch, xử lý các tình huống trên đường giao thông và thực hiện hiệu lệnh của sát hạch viên), riêng hạng B1, B2, C, D, E phải sử dụng thiết bị chấm điểm tự động và có 01 sát hạch viên trên xe.

Đối với hạng FC: Điều khiển xe tiến qua hình có 05 cọc chuẩn và vòng trở lại và ghép xe dọc vào nơi đỗ.

Đặc biệt, từ ngày 01/01/2021, người thi bằng lái xe ô tô (hạng B1 số tự động, B1, B2, C, D, E, các hạng F) sẽ phải thi thêm nội dung sát hạch lái xe ô tô bằng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông – xử lý các tình huống mô phỏng xuất hiện trên máy tính.

2.4. Nhận bằng lái xe

– Công nhận kết quả thi đối với người thi bằng lái xe hạng A1, A2, A3, A4:

– Công nhận kết quả thi đối với người thi bằng lái xe hạng B1 số tự động, B1, B2, C, D, E và các hạng F:

Đạt nội dung lý thuyết, lái xe ô tô bằng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông và thực hành lái xe được công nhận trúng tuyển;

Không đạt nội dung lý thuyết thì không được thi lái xe ô tô bằng phần mềm mô phỏng;

Không đạt nội dung lái xe ô tô bằng phần mềm mô phỏng thì không được thi thực hành trong hình;

Không đạt nội dung thực hành trong hình thì không được sát hạch lái xe trên đường;

Đạt nội dung lý thuyết, phần mềm mô phỏng, thực hành lái xe trong hình nhưng không đạt kết quả sát hạch lái xe trên đường được bảo lưu kết quả trong 01 năm.

*** Thí sinh mang điện thoại, thiết bị truyền tin trong phòng sát hạch lý thuyết, trên xe sát hạch hoặc có các hành vi gian dối khác làm sai lệch kết quả thi sẽ bị đình chỉ làm bài, hủy bỏ kết quả thi.

Sau khi thi đỗ sẽ được nhận giấy hẹn, trên giấy hẹn sẽ ghi thời gian và địa điểm nhận bằng lái xe.

3. Lệ phí thi bằng lái xe

Theo Biểu phí sát hạch, lệ phí cấp Giấy phép lái xe tại Thông tư 188/2016/TT-BTC:

Tìm Hiểu Quy Trình Thi Bằng Lái Xe Ô Tô

1. Các loại bằng lái xe ô tô tại Việt Nam

+ Bằng lái xe ô tô hạng B1: số tự động cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe chở người đến 9 chỗ ngồi, ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg, máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

+ Bằng lái xe ô tô hạng B2: Là bằng lái cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển xe ô tô 4 – 9 chỗ, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1

+ Bằng lái xe ô tô hạng C: Là bằng lái cấp cho các tài xế điều khiển xe ô tô 4 – 9 chỗ, ô tô tải và ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500kg trở lê, máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2

+ Bằng lái xe ô tô hạng D: Là bằng lái cấp cho các tài xế điều khiển xe ô tô chở người từ 10 – 30 chỗ, kể cả chỗ của người lái xe và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C

+ Bằng lái xe ô tô hạng E: Là bằng lái cấp cho các tài xế điều khiển xe ô tô chở người trên 30 chỗ và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C,

2. Quy trình thi bằng lái xe ô tô

Đây là hình thức thi được trung tâm lái xe tổ chức và chấm điểm. Tất cả các khâu đều được trung tâm giám sát. Có hai môn thi là lý thuyết và thực hành lái xe trong 10 bài thi sa hình.

– Thi sát hạch cấp bằng

Đây là hình thức thi bằng lái xe do Sở Giao thông công chính tổ chức thi và chấm. Từ phương tiện đến giám khảo đều là người của Sở. Khi thi sẽ có 3 môn đó là lý thuyết, thực hành lái xe trong sa hình và lái xe trên đường trường. Trong đó, nỗi ám ảnh lớn nhất của tài xế là phần thi thực hành lái xe trong sa hình. Bởi phần thi này thực hiện dưới sự giám sát của con chíp gắn vào xe, nếu xảy bất kỳ lỗi gì thì con chíp sẽ thông báo ngay về trung tâm

– Thi lý thuyết luật giao thông

Lý thuyết là phần thi bắt buộc bao gồm 30 câu hỏi trong 20 phút. Để đạt điểm qua và tiếp tục thi phần sa hình thứ 2 đòi hỏi các tài xế cần đạt 26/30 câu với B2 và 28/30 câu với các hạng còn lại. Về chi tiết thì trong 30 câu đó sẽ có 15 câu lý thuyết chung và 9 cầu ý nghĩa các loại biển báo và 6 câu về giải sa hình.

– Thi sa hình trên sân tập

– Thi đường trường

Đây là phần thi cuối cùng, nếu vượt qua là các chủ xế hộp sẽ nắm chắc trong tay tấm bằng lái xe. Tuy nhiên, đây lại là phần thi khó khăn và nhọc nhằn nhất bởi độ khó khá cao, yêu cầu thí sinh phải có kỹ năng lái xe tốt. Trong phần thi này, giám khảo chỉ yêu cầu bạn thực hiện một số thao tác vào số 1, 2, 3, 4 và chạy 1 đoạn khoảng 500 mét là hoàn thành.