【#1】Bộ Trưởng Đề Xuất “mất Bằng Lái Xe Phải Thi Lại”: Có Vi Phạm Luật?

Ngày 6.3, Uỷ ban Tư pháp tổ chức phiên giải trình về tình hình vi phạm pháp luật và tội phạm xâm phạm an toàn giao thông đường bộ, đường sắt. Tại đây, Bộ trưởng Giao thông vận tải (GTVT) Nguyễn Văn Thể cho biết sẽ phối hợp với Bộ Công an để liên kết, cung cấp thông tin, những trường hợp bằng giả, vi phạm.

Bộ trưởng GTVT Nguyễn Văn Thể.

Đáng chú ý, Bộ trưởng GTVT đưa ra đề xuất theo hướng người dân mất bằng lái xe phải thi lại toàn bộ các môn mới được cấp bằng mới. Theo ông Thể, việc này để tránh tình trạng nêu lý do xin đổi nhưng do công tác quản lý còn hạn chế. Bởi thực tế có những trường hợp vi phạm ở miền núi, ở chỗ chúng ta không quản lý được, người vi phạm “lách luật” để có thêm bằng lái thứ hai, thứ ba nhằm tiếp tục duy trì hoạt động kinh doanh. Ngay lập tức, đề xuất này đã “dậy sóng” dư luận bằng những phản ứng dữ dội.

Đề xuất gây phiền hà cho người dân

Về vấn đề này, trao đổi với Dân Việt, luật sư Trần Tuấn Anh – Giám đốc Công ty Luật Minh Bạch cho rằng đề xuất này “không phù hợp”, “xâm phạm quyền công dân”, đặc biệt là đối với những người đã được cấp GPLX. Bởi mất là do vô ý dẫn đến không giữ được GPLX, không thể vì hành vi vô ý này mà bắt người dân phải thi lại.

“Mong muốn của Bộ trưởng GTVT là rất tốt nhưng đề xuất này đi ngược lại với quy định pháp luật hiện hành, ngược lại với tinh thần cải cách thủ tục hành chính. Cụ thể, hiện nay pháp luật quy định rất rõ khi mất giấy tờ công dân có trách nhiệm và nghĩa vụ khai báo với chính quyền địa phương sau đó được hướng dẫn cấp lại” – luật sư Tuấn Anh nhấn mạnh.

Luật sư Trần Tuấn Anh – Giám đốc Công ty Luật Minh Bạch.

Bên cạnh đó, Giám đốc Công ty Luật Minh Bạch nhìn nhận: Đề xuất này mới chỉ là trên phương diện cá nhân chưa trở thành quy phạm pháp luật, chắc chắn “sẽ không bao giờ Chính phủ, Quốc hội thông qua đề xuất đi ngược lại pháp luật, xâm phạm quyền công dân để thể chế hóa nó thành quy phạm pháp luật”.

Đồng quan điểm, luật sư Đặng Văn Cường – Trưởng Văn phòng Luật sư Chính pháp cho rằng đề xuất giải pháp như vậy Bộ trưởng GTVT đề cập đến là “không hợp lý, có thể gây phiền hà cho người dân và tạo điều kiện cho những tiêu cực, sách nhiễu trong quá trình sát hạch, cấp giấy phép lái xe”.

“Việc đề xuất đưa ra quy định mọi trường hợp mất giấy phép lái xe đều phải thi lại, sát hạch lại là không có cơ sở pháp lý cũng như không có cơ sở lý luận và không khả thi, gây phiền hà cho người dân. Bản chất của GPLX là ghi nhận trình độ, khả năng điều khiển phương tiện giao thông. Khi người đã được đào tạo, sát hạch, được cấp bằng lái thì họ đủ điều kiện tham gia giao thông. Khi họ đã có GPLX, đã tham gia giao thông thì kinh nghiệm, kỹ năng của họ ngày càng nâng cao, khi đó trình độ kỹ năng của họ chắc chắn hơn hẳn những người chưa lái xe, chưa thi bao giờ… vậy lý do gì bắt buộc họ phải thi lại, phải nộp tiền, phải thực hiện thủ tục cho phiền hà, tốn kém, lãng phí thời gian, tiền của?” – luật sư Đặng Văn Cường đưa ý kiến.

Theo các luật sư, thông thường thì tất cả các bằng cấp, chứng chỉ và các giấy tờ pháp lý hiện nay thì khi mất, hỏng, rách đều có thủ tục cấp lại, cấp đổi chứ không ai bắt học lại, thi lại. Khi nghi ngờ tới trình độ, kỹ năng so với bằng cấp thì mới phải học lại, thi lại, còn nếu bằng cấp chứng chỉ được cấp đúng thẩm quyền, đúng thủ tục thì không lý do gì phải thi lại.

Bên cạnh đó, GPLX là vật bất ly thân, nhỏ bé, hay mang theo người nên khi mất ví, mất túi, mất tài sản thì sẽ dễ mất luôn các loại giấy tờ trong đó có giấy phép lái xe. Bởi vậy, khi không may bị mất mà phải đi thi lại, nộp thủ tục, chờ đợi thời gian để thi lại rồi chờ cấp bằng, nhận bằng thì đó quả là một sự phiền toái không hề nhẹ với người dân.

Cần siết chặt việc đào tạo lái xe

Bàn về cách khắc phục những hạn chế còn tồn tại trong khâu sách hạch lái xe còn nhiều gian lận hiện nay cũng như hạn chế việc TNGT Luật sư Trần Tuấn Anh cho rằng “phải xác định là do con người”. Theo đó, thay vì quản lý từ phần ngọn thì chúng ta phải xử lý phần gốc. Tức là, phải quản lý, siết chặt khâu sát hạch, thi cử, cấp GPLX không để cho cán bộ, nhân viên “làm luật”, “làm bừa”…

Luật sư Đặng Văn Cường – Trưởng Văn phòng Luật sư Chính Pháp.

Đặc biệt, phải có cơ sở dữ liệu đồng bộ về thông tin người được cấp GPLX để thuận lợi cho cơ quan chức năng. “Hiện nay chúng ta tước bằng lái xe rất cơ học. Nghĩa là vi phạm ở đâu thì tước ở đó. Còn khi chúng ta có cơ sở dữ liệu đồng bộ thì chỉ cần khi nhập thẻ căn cước công dân thì có thể biết công dân điều khiển phương tiện giao thông đã vi phạm ở đâu, bao nhiêu lần, nếu trên cơ sở dữ liệu lưu trữ phát hiện công dân đã vi phạm mà vẫn tái diễn thì xử phạt thật nặng. Theo đó, chúng ta cần xác định được cơ sở dữ liệu công dân đồng bộ trên cả nước cũng như cần có cơ sở dữ liệu đồng bộ GPLX” – luật sư Tuấn Anh đưa giải pháp.

Nhấn mạnh về việc cần quản lý chặt chẽ việc đào tạo lái xe, cấp GPLX là vấn đề cần thiết, quan trọng trong bối cảnh không kiểm soát được tai nạn giao thông như hiện nay. Luật sư Đặng Văn Cường cho rằng trường hợp những cơ sở cấp GPLX không đúng quy định, không đủ tiêu chuẩn, người được cấp bằng không đủ khả năng, kỹ năng hiểu biết để tham gia giao thông thì trường đó cần phải bị áp dụng những chế tài, cần phạt nghiêm thậm chí có thể đình chỉ hoạt động.

“Phương tiện giao thông là nguồn nguy hiểm cao độ, khi tham gia giao thông có thể gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người khác bất cứ lúc nào, bởi vậy Bộ luật dân sự đã có một phần riêng dành để quy định bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra. Pháp luật cũng quy định về việc người nào giao phương tiện giao thông cho người không đủ điều kiện điều khiển mà gây tai nạn hậu quả nghiêm trọng thì sẽ bị xử lý hình sự.

Vậy trường hợp không đủ trình độ, khả năng, kỹ năng lái xe mà vẫn cấp bằng, vẫn cấp GPLX để họ tham gia giao thông rồi gây tai nạn thì cũng không khác gì giao xe cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện giao thông đường bộ… mức độ nguy hiểm cũng không kém gì nhau. Với các trường hợp làm giả giấy phép lái xe, sử dụng giấy phép giả để lừa dối cơ quan chức năng thì sẽ bị xử lý hình sự về tội làm giả hoặc sử dụng tài liệu giả của cơ quan tố chức theo quy định tại Điều 341 Bộ luật hình sự” – luật sư Đặng Văn Cường phân tích.

【#2】Thi Làm Bằng Lái Xe Máy + Ô Tô Hạng A1 B2 C Tại Hà Nội: Phương Pháp Học Nhanh Luật Giao Thông Đường Bộ Để Đi Thi Bằng Lái Xe Mô Tô

Kết cấu của bộ 405 câu hỏi gồm: khái niệm về quy tắc giao thông đường bộ có 135 câu hỏi (từ câu số 1 đến câu 135), nghiệp vụ vận tải có 30 câu (từ 136 đến 165), đạo đức nghề nghiệp người lái xe kinh doanh vận tải 10 câu hỏi (từ 166 đến 175), kỹ thuật lái ôtô có 20 câu hỏi (từ 176 đến 195)… Còn 120 câu hỏi thi GPLX môtô được rút ra từ bộ 405 câu hỏi của ôtô. Để rút ngắn thời gian ôn luyện LGTĐB cho những người sắp thi sát hạch cấp GPLX sau đây xin giới thiệu một số cách học nhanh LGTĐB

NHỮNG CÁCH HỌC NHANH KHI HỌC LUẬT GTĐB 2009

1. Phần luật GTĐB

  • Tín hiệu của người điều khiển giao thông:
    Tuổi và GPLX:
  • 16 ≤ tuổi Xe gắn máy < 50 cm3.
  • 18 ≤ tuổi Hạng B2 + Môtô ≥ 50cm3.
  • 21 ≤ tuổi Hạng C.
  • 24 ≤ tuổi Hạng D (10 – 30 chỗ).
  • 27 ≤ tuổi Hạng E (30 < chỗ).
  • Tuổi tối đa cho hạng E là: Nam 55, Nữ 50.
  1. Đối với ôtô, máy kéo, xe máy chuyên dùng: Tuyệt đối cấm.
  2. Đối với xe môtô, gắn máy: Chọn 2 số: 50 hoặc 0.25.
  1. Chính phủ: Dùng xe tải để trở người + hàng nguy hiểm.
  2. Bộ giao thông vận tải: Tải trọng, khổ giới hạn đường bộ. Vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng.
  3. Cơ quan quản lý giao thông: Cấp giấy phép xe quá khổ, quá tải.
  4. UBND cấp tỉnh: Đặt biển báo, quy định đoạn đường cấm, đường ngược chiều …
  • Câu hỏi về khoảng cách: Lấy số cuối trừ đi 30.

VD: Tốc độ 80 – 100km/h ‘ K Cách 100 – 30 = 70m.

  • Gợi ý bởi các từ:
  1. KN Đường bộ: Đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ.
  2. KN Công trình đường bộ: … thiết bị phụ trợ khác.
  3. KN Vạch kẻ đường: … phân chia làn đường, vị trí hướng đi …
  4. KN Làn đường: … có bề rộng …
  5. KN Đường phố: … lòng đường và hè phố …
  6. KN Giải phân cách: … và xe thô sơ.
  7. KN Đường chính: … giao thông chủ yếu.
  8. KN Đường ưu tiên: … đến từ hướng khác nhường đường …
  9. Phương tiện giao thông đường bộ: Cơ giới + Thô sơ.
  10. Phương tiện giao thông cơ giới: … kể cả máy điện …
  11. Phương tiện giao thông thô sơ: … xe đạp máy …
  12. Nguời tham gia giao thông phải chấp hành quy tắc…: Đi bên phải theo chiều đi của mình …
  13. Tín hiệu đèn vàng: Phải cho xe dừng lại trước vạch dừng …
  14. Được dừng, đỗ xe trong trường hợp nào? … đường có bề rộng đủ cho 2 làn xe …
  15. Dừng đỗ theo quy định: … Dừng, đỗ sát bên phải …
  16. Xếp hàng vượt quá phải báo hiệu ntn?: … ban ngày cờ đỏ, ban đêm đèn đỏ …
  17. Xe quá tải trọng: … trục xe vượt quá …
  18. Vận tải đa phương thức: … vận chuyển bằng ít nhất 2 phương thức ..
  19. Hoạt động vận tải đường bộ: … kinh doang và không kinh odanh.
  20. Thời gian làmviệc của người lái xe: Không quá 10h, không được chạy liên tục 4h.
  21. Quyền khi đi xe khách: Miễn cước hành lý không quá 20kg.
  22. Quyền của người thuê vận tải: … từ trối … không đúng hợp đồng.
  23. Vận chuyển hàng …: … phải chằng buộc chắc chắn.
  24. Hàng siêu trường, siêu trọng: không thể tháo rời ra được.
  25. Nhả phanh tay: bóp khoá hãm.
  26. Khởi hành xe: Đạp ly hợp hết hành trình.
  27. Quay đầu xe: Đầu xe vào nơi nguy hiểm.
  28. Điều khiên xe lên dốc, xuống dốc: … về số thấp
  29. Xuống dốc, dường xe: Về số 1.
  30. Điều khiên xe trên đường vòng: … giảm tốc độ tới mức cần thiết.
  31. Ngưới thuê vận tải hàng hoá có quyền hạnh: … hoả thuận trong hợp đồng …
  32. Khi vào số tiến, lùi xe có số tự động: Đạp bàn đạp phanh hết hành trình …
  33. Khởi hành xe trên đường bằng: Nhả từ từ đến 1/2 hành trình …
  34. Điều khiến xe lên dốc cao: … đến gần đỉnh dốc phải giảm tốc độ …
  35. Giảm tốc độ khi xuống dốc: … về số thấp …
  36. Điều khiển xe rẽ trái, rẽ phải: … 30m … giảm tốc độ.
  37. Điều khiển xe qua rãnh: … để bánh xe sau từ từ xuống rãnh.
  38. Điều khiển xe ngập nước: … về số.
  39. Đường trơn: Không đánh lái ngoặt, phach gấp.
  40. Yêu cầu của kính: Kính an toàn, hình ảnh rõ ràng.
  41. Bảo dưỡng thường xuyên: … bên ngoài.
  42. Xăng không vào bộ chế hoá khí: Tắc bầu lọc xăng.
  43. Khắc phục giclơ: thông lỗ giclơ bằng khí nén.
  44. Phương pháp điều chỉnh đánh lửa muộn ‘ sơm: Ngược chiều quay
  45. Phương pháp điều chỉnh đánh lửa sớm ‘ muộn: Cùng chiều quay.
  46. Thử xe: .. 6m.

2. Phần biển báo

  • Biển : Cấm xe cơ giới từ 3 bánh trở lên (Môtô 3 bánh, xe con, xe tải, xe khách, máy kéo …) Trừ Môtô 2 bánh + Xe gắn máy.
  • Biển : Cấm Môtô 2 + 3 bánh. Hai biển cùng cấm xe môtô 3 bánh.
  • Biển : Cấm rẽ trái + Cấm quay đầu. Biển : Cấm quay đầu + Được rẽ trái.
  • Biển : Nhường đường cho người đi bộ.
  • Biển : Cấm nguời đi bộ.
  • Biển : Đường dành cho người đi bộ.
  • Biển : Đường 2 chiều.
  • Biển : Nhường đường qua đường hẹp.
  • Biển : Được ưu tiên qua đường hẹp.
  • Biển : Giao nhau vời đường không ưu tiên.
  • Biển : Giao nhau với đường ưu tiên.
  • Biển : Đường đôi (Hình cái Ly ngửa).
  • Biển : Hết đường đôi (Hình cái Ly úp).
  • Biển phụ: Chiều dài đoạn đường.
  • Biển  Khoảng cách thực tế.
  • Với 3 biển : Một tối đa, ba tối thiểu.
  • Biển : Hướng đi thẳng phải theo.
  • Biển : Đường một chiều.
  • Biển : Làn đường dành cho ôtô khánh.
  • Biển : Đường có làn đường dành cho ôtô khách.
  • Biển : Rẽ ra đường có làn đường dành cho ôtô khách.

3. Phần sa hình

    Các nguyên tắc xử lý trên sa hình: Trên một sa hình các xe đi theo nguyên tắc sau:
  1. Xe đã vào nơi giao nhau được đi trước.
  2. Xe ưu tiên được đi trước.
  3. Xe trên đường ưu tiên được đi trước.
  4. Xe rẽ phải hoặc bên phải không vướng được đi trước.
  5. Xe rẽ trái nhường đường cho xe đi thẳng.
    Sa hình có nhiều làn đường:
    Sa hình có tín hiệu đèn (xanh, đỏ) nắm ngang: Gồm có 9 sa hình.
    Nếu không có mũi tên hướng đi của xe:
    Nếu sa hình có mũi tên hướng đi của các xe:
  • Sa hình có 4 xe, trong đó có xe Công an:

【#3】Đề 150 Câu Hỏi, Đáp Án Thi Bằng Lái Xe A1 Và Bộ 200 Câu 2021

Với phương châm hỗ trợ học viên là trên hết thì tại website trường đào tạo lại xe HCM xin chia sẻ đầy đủ danh sách 150 câu hỏi và đáp án của bộ đề thi sát hạch bằng lái xe máy A1, và được chúng tô cập nhật liên tục để đảm bảo các thông tin mới và độ chính xác nhất tới học viên.

Và ngoài ra thì chúng tôi còn cập nhật bộ đề 450 câu hỏi thi lái xe b2 cũng như 600 câu hỏi thi sát hạch lái xe b2 được cập nhật, áp dụng mới nhất. Vì với bộ đề này thì chúng tôi hi vọng rằng học viên sẽ có một cái nhìn chuẩn nhất, khái quát nhất về đề thi lý thuyết mình sẽ làm. Ưu điểm của bài viết 150 câu hỏi thi bằng lái xe máy a1 có đáp án này đó chính là rất tiện cho bạn, bạn không cần phải cài đặt, không cần phải tải bất cứ một phần mềm nào khác về máy tính, điện thoại của bạn cả,…

Vậy tính ra ở đây chúng tôi đã giới thiệu cho bạn đầy đủ về các cách học, tiện ích để có thể dễ dàng dù ở bất cứ đâu bạn cũng có thể xem, ôn thi lại khi rảnh rỗi rồi phải không?

Câu 2: “Vạch kẻ đường” được hiểu như thế nào là đúng?

  1. Phải nhanh chống giảm tốc độ, tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên trái để nhường đường.
  2. Phải nhanh chống tăng tốc độ, tránh sát lề đường để nhường đường cho xe ưu tiên. Cấm các hành vi gây cản trở xe ưu tiên.
  3. Phải nhanh chống giảm tốc độ, tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên phải để

    nhường đường. Không được gây cản trở xe được quyền ưu tiên.

  1. Điều khiển xe đi bên phải chiều đi của mình.
  2. Điều khiển xe đi trên phần đường, làn đường có ít phương tiện tham gia giao thông.
  3. Đi đúng phần đường, làn đường quy định; đội mũ bảo hiểm đúng quy cách.
  4. Đội mũ bảo hiểm ở nơi có biển báo bắt buộc đội mũ bảo hiểm.

Câu 80: Người có văn hóa giao thông, khi điều khiển xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ phải đảm bảo các điều kiện gì? Câu 81: Biển nào cấm người đi bộ? Câu 82: Gặp biển nào người lái xe phải nhường đường cho người đi bộ? Câu 83: Biển nào chỉ đường dành cho người đi bộ, các loại xe không được đi vào khi gặp biển này? Câu 84: Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau nguy hiểm? Câu 85: Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau với đường sắt có rào chắn? Câu 86: Biển nào báo hiệu giao nhau có tín hiệu đèn? Câu 87: Biển nào báo hiệu nguy hiểm giao nhau với đường sắt? Câu 88: Biển nào báo hiệu đường sắt giao nhau với đường bộ không có rào chắn? Câu 89: Biển nào báo hiệu “Hết đoạn đường ưu tiên”? Câu 90: Biển nào báo hiệu, chỉ dẫn xe đi trên đường này được quyền ưu tiên qua nơi giao nhau? Câu 91: Biển nào báo hiệu giao nhau với đường không ưu tiên? Câu 92: Biển nào báo hiệu giao nhau với đường ưu tiên? Câu 93: Biển nào báo hiệu giao nhau với đường ưu tiên? Câu 94: Biển nào báo hiệu “Đường giao nhau” của các tuyến đường cùng cấp? Câu 95: Biển nào báo hiệu giao nhau với đường không ưu tiên? Câu 96: Biển nào báo hiệu đường hai chiều? Câu 97: Biển nào báo hiệu phải giảm tốc độ, nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp? Câu 98: Biển nào chỉ dẫn được ưu tiên qua đường hẹp? Câu 99: Biển nào báo hiệu cấm xe mô tô ba bánh đi vào? Câu 100: Biển nào báo hiệu cấm xe mô tô hai bánh đi vào? Câu 101: Khai gặp biển nào thì xe mô tô hai bánh được đi vào?

o Không biển nào.

Câu 102: Biển nào xe mô tô hai bánh được đi vào? Câu 103: Biển nào xe mô tô hai bánh không được đi vào? Câu 104: Ba biển này có ý nghĩa hiệu lực như thế nào?

o Cấm các loại xe ở biển phụ đi vào.

o Cấm các loại xe cơ giới đi vào trừ loại xe ở biển phụ.

Câu 105: Biển nào cấm quay xe?

o Không biển nào.

Câu 106: Biển nào cấm xe rẽ trái?

o Cả hai biển.

Câu 107: Khi gặp biển nào xe được rẽ trái?

o Không biển nào.

Câu 108: Khi gặp biển nào xe ưu tiên theo luật định vẫn phải dừng lại? Câu 109: Khi đến chỗ giao nhau, gặp biển nào thì người lái xe không được cho xe đi thẳng, phải rẽ sang hướng khác? Câu 110: Khi gặp biển này, xe lam và mô tô ba bánh có được phép rẽ trái hay rẽ phải hay không?

o Không được phép.

Câu 111: Biển này có hiệu lực đối với xe mô tô hai, ba bánh không? Câu 112: Biển nào báo hiệu cầu vượt liên thông? Câu 113: Biển nào báo hiệu đoạn đường hay xảy ra tai nạn? Câu 114: Biển nào báo hiệu tuyến đường cầu vượt cắt qua? Câu 115: Biển nào chỉ dẫn tên đường trên các tuyến đường đối ngoại? Câu 116: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

o Xe tải, xe lam, xe con, mô tô.

o Xe tải, mô tô, xe lam, xe con.

o Xe lam, xe tải, xe con, mô tô.

o Mô tô, xe lam, xe tải, xe con.

Câu 117: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

o Xe tải, xe lam, mô tô.

o Xe lam, xe tải, mô tô.

o Mô tô, xe lam, xe tải.

o Xe lam, mô tô, xe tải.

Câu 118: Trường hợp này xe nào được quyền đi trước? Câu 119: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

o Xe lam, xe cứu thương, xe con.

o Xe cứu thương, xe con, xe lam.

o Xe con, xe lam, xe cứu thương.

Câu 120: Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

o Xe cứu thương.

Câu 121: Theo tín hiệu đèn, xe nào được phép đi?

o Xe con và xe khách

Câu 122: Theo tín hiệu đèn, xe nào được quyền đi là đúng quy tắc giao thông?

o Xe khách, mô tô.

o Xe tải, mô tô.

o Xe con, xe tải.

Câu 123: Các xe đi theo mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

o Xe khách, xe tải, mô tô.

o Xe tải, xe con, mô tô.

o Xe khách, xe con, mô tô.

Câu 124: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

o Xe khách, xe tải, mô tô, xe con.

o Xe con, xe khách, xe tải, mô tô.

o Mô tô, xe tải, xe khách, xe con.

o Mô tô, xe tải, xe con, xe khách.

Câu 125: Trong trường hợp này xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

o Xe con và mô tô.

o Xe con và xe tải.

Câu 126: Xe nào được quyền đi trước? Câu 127: Theo mũi tên, những hướng nào xe gắn máy đi được?

o Cả ba hướng.

o Hướng 1 và 3.

o Chỉ hướng 1.

Câu 128: Xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

o Không xe nào vi phạm.

o Chỉ xe mô tô vi phạm.

o Chỉ xe tải vi phạm.

Câu 129: Xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

o Mô tô và xe tải.

Câu 130: Xe tải kéo mô tô ba bánh như hình này có đúng quy tắc giao thông không?

o Không đúng.

Câu 131: Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này? Câu 132: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

o Xe lam, mô tô, xe con, xe đạp.

o Xe con, xe đạp, mô tô, xe lam.

o Xe lam, xe con, mô tô + xe đạp

Câu 133: Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này? Câu 134: Xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

o Xe con và mô tô.

Câu 135: Các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

o Các xe ở phía tay phải và tay trái của người điều khiển được phép đi thẳng.

o Cho phép các xe ở mọi hướng được rẽ phải.

o Tất cả các xe phải dừng lại trước ngã tư, trừ những xe đã ở trong ngã tư được phép tiếp tục đi.

Câu 136: Theo hướng mũi tên, xe nào được phép đi?

o Mô tô, xe con.

o Xe con, xe tải.

o Mô tô, xe tải.

o Tất cả các loại xe trên.

o Không xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông.

Câu 138: Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe mô tô được phép đi.

o Cả ba hướng.

o Hướng 1 và 2.

o Hướng 1 và 3.

o Hướng 2 và 3.

Câu 139: Trong trường hợp này, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

o Xe công an, xe quân sự, xe con + mô tô.

o Xe quân sự, xe công an, xe con + mô tô.

o Xe mô tô + xe con, xe quân sự, xe công an.

Câu 140: Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

o Xe con (E), mô tô (C).

o Xe tải (A), mô tô (D).

o Xe khách (B), mô tô (C).

o Xe khách (B), mô tô (D).

Câu 141: Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

o Xe con (B), mô tô (C).

o Xe con (A), mô tô (C).

o Xe con (E), mô tô (D).

o Tất cả các loại xe trên.

Câu 142: Theo tín hiệu đèn, xe nào phải dừng lại là đúng quy tắc giao thông?

o Xe khách, mô tô.

o Xe tải, mô tô.

o Xe con, xe tải.

Câu 143: Bạn có được phép vượt xe mô tô phía trước không?

o Không được vượt.

Câu 144: Theo tín hiệu đèn của xe cơ giới, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

o Không xe nào vi phạm.

Câu 145: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

o Xe con, xe tải.

Câu 146: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

o Xe tải, xe con.

o Xe khách, xe con.

o Xe khách, xe tải.

Câu 147: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

o Xe con, xe tải, xe khách.

o Xe tải, xe khách, xe mô tô.

o Xe khách, xe mô tô, xe con.

Câu 148: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông?

o Xe tải, mô tô.

o Xe khách, mô tô.

o Xe tải, xe con. 4- Mô tô, xe con.

Câu 149: Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

o Xe của bạn, mô tô, xe con.

o Xe con, xe của bạn, mô tô.

o Mô tô, xe con, xe của bạn.

Câu 150: Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

o Xe của bạn, mô tô, xe con.

o Xe con, xe của bạn, mô tô.

o Mô tô, xe con, xe của bạn.

Tags

150 câu hỏi thi bằng lái xe A1 có đáp an, https://truongdaotaolaixehcm com/bo-150-cau-hoi-cho-bai-thi-sat-hach-bang-lai-xe-a1/, 150 câu hỏi thi bằng lái xe máy, G THI LY THUYET XE MAY, 150 câu hỏi thi sát hạch a1, 150cau hoi trac nghiem, không có tên trong danh sách thi bằng lái xe máy, lý thuyết bằng lái xe máy, Tân Binh New Recruits – XNXX COM mp4, Xnxx, 150 câu hỏi thibsats hạch a1, 150 cau hoi, 150 câu hỏi sát hạch a1, 150 câu hỏi thi bằng lái xe a1, 150 câu hỏi thi bằng lái xe máy a1 2021, 150cau hoi, 150 câu hỏi, đáp án đề thi bằng lái xe a1, 150 Cau hoi ly thuyet, cau hoi dap an thi bang xe may

【#4】Bộ Đề 200 Câu Hỏi, Đáp Án Thi Bằng Lái Xe Máy A1 Mới 2021

Tổng Cục Đường Bộ Việt Nam sẽ ban hành và áp dụng “Bộ 200 câu hỏi thi bằng lái xe A1” trên toàn quốc chính thức từ ngày 01/08/2020. Đây là bộ câu hỏi được biên soạn theo dạng trắc nghiệm, dành cho những thí sinh tham gia kỳ thi sát hạch GPLX hạng A1. Với mục đích giúp người điều khiển phương tiện giao thông nâng cao nhận thức, kỹ năng, trách nhiệm và đạo đức của bản thân khi tham gia giao thông.

Khi tham gia kỳ thi sát hạch bằng lái xe A1, các học viên phải nắm rõ được nội dung của tất cả 200 câu hỏi trong bộ câu hỏi đã được ban hành. Đồng thời, phải đáp ứng được điều kiện đạt tối thiểu của kỳ thi sát hạch.

Trước khi làm bài thi, học viên cần phải cân nhắc và lựa chọn thật kỹ. Bởi trong bộ 200 câu hỏi thi bằng lái xe A1 sẽ có chứa 20 câu hỏi về tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng (được lấy từ 60 câu hỏi điểm liệt). Và học viên cần phải làm tốt các phần câu hỏi này.

Bộ Đề 200 Câu Hỏi và Đáp Án Thi Bằng Lái Xe Máy Hạng A1 Mới Nhất

Để có thể giúp học viên ôn tập dễ dàng và đem lại kết quả tốt, trường đào tạo lái xe HCM sẻ chia bộ 200 câu hỏi thành 3 phần riêng biệt. Cùng với đó, dưới mỗi một câu hỏi sẽ có thêm phần đáp án và phần giải thích rõ ràng. Thế nên, các bạn học viên có thể căn cứ vào đó để học tập, tham khảo và ghi nhớ dễ dàng hơn.

Mặt khác, chúng tôi sẽ làm nổi bật nội dung câu hỏi điểm liệt của các phần. Từ đó, góp phần giúp cho các bạn học viên có thể chú ý, đề phòng và cân nhắc để không xảy ra trường hợp chọn sai đáp án của những câu hỏi dạng này.

Phần này gồm có 100 câu hỏi đầu tiên trong danh sách 200 câu hỏi của bộ đề sát hạch bằng lái xe A1. Các câu hỏi phần kiến thức luật thường sẽ xoay quanh những nội dung như khái niệm, văn hóa đạo đức người lái xe, quy tắc giao thông,…

Câu hỏi tham khảo phần kiến thức luật trong bộ đề 200 câu hỏi

Thông thường, những câu hỏi thuộc phần kiến thức luật sẽ có liên hệ với thực tế, thực tiễn khá nhiều. Chính vì thế, khi tham gia kỳ thi học viên phải chú ý đọc kỹ và hiểu rõ phần nội dung câu hỏi trước khi đưa ra đáp án cuối cùng.

Phần này bao gồm 65 câu hỏi tiếp theo, từ câu 101 – 165 trong bộ đề 200 câu hỏi thi bằng lái xe A1 mới nhất. Nội dung phần câu hỏi này thường sẽ xoay quanh về biển báo đường bộ, vì thế yêu cầu học viên phải nắm rõ ý nghĩa của từng loại biển báo.

Chú ý, thường sẽ có những loại biển báo hình tương tự nhau nhưng lại mang nội dung và ý nghĩa khác nhau. Thế nên, đòi hỏi các bạn học viên phải học thật kỹ và nhớ thật chính xác để không phải gặp sai sót khi lựa chọn kết quả.

Bộ câu hỏi và đáp tham khảo phần sa hình trong bộ đề 200 câu thi xe máy

Như đã đề cập ở trên, trong bộ đề 200 câu hỏi thi bằng lái xe máy A1 sẽ có chứa 20 câu hỏi điểm liệt. Thế nên, để tránh ảnh hưởng đến toàn bộ bài thi các bạn học viên nên đặc biệt lưu ý tuyệt đối không được chọn sai đáp án của những câu hỏi điểm liệt này.

CỤ THỂ NỘI DUNG CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN BỘ ĐỀ 200 CÂU

Câu 1*/ Người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất ma túy có bị nghiêm cấm hay không?

2 – Không bị nghiêm cấm

3 – Không bị nghiêm cấm, nếu có chất ma túy ở mức nhẹ, có thể điều khiển phương tiện tham gia giao thông.

Câu 2*/ Hành vi điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định, giành đường, vượt ẩu có bị nghiêm cấm hay không?

1 – Bị nghiêm cấm tùy từng trường hợp

2 – Không bị nghiêm cấm

Câu 3/ Bạn đang lái xe phía trước có một xe cứu thương đang phát tín hiệu ưu tiên bạn có được phép vượt hay không?

2 – Được vượt khi đang đi trên cầu

3 – Được phép vượt khi đi qua nơi giao nhau có ít phương tiện cùng tham gia giao thông

4 – Được vượt khi đảm bảo an toàn.

Câu 4*/ Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, đường cao tốc, đường hẹp, đường dốc, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt có được quay đầu xe hay không?

1 – Được phép

3 – Tùy từng trường hợp.

Câu 5*/ Người điều khiển xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy có được phép sử dụng xe để kéo hoặc đẩy các phương tiện khác khi tham gia giao thông không?

1 – Được phép

2 – Nếu phương tiện được kéo, đẩy có khối lượng nhỏ hơn phương tiện của mình

3 – Tùy trường hợp

Câu 6*/ Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi buông cả hai tay; sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác; sử dụng chân chống của xe quệt xuống đường khi xe đang chạy có được phép không?

1 – Được phép

2 – Tùy trường hợp

Câu 7*/ Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được mang, vác vật cồng kềnh hay không?

1 – Được mang, vác tùy trường hợp cụ thể

3 – Được mang, vác nhưng phải đảm bảo an toàn

4 – Được mang, vác tùy theo sức khỏe của bản thân.

Câu 8*/ Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được bám, kéo hoặc đẩy các phương thiện khác không?

1 – Được phép

2 – Được bám trong trường hợp phương tiện của mình bị hỏng

3 – Được kéo, đẩy trong trường hợp phương tiện khác bị hỏng

Câu 9*/ Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được sử dụng ô khi trười mưa hay không?

1 – Được sử dụng

2 – Chỉ người ngồi sau được sử dụng

4 – Được sử dụng nếu không có áo mưa.

Câu 10*/ Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe gắn máy có được đi xe dàn hàng ngang; đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác; sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính) hay không?

1 – Được phép nhưng phảo đảm bảo an toàn

3 – Được phép tùy từng hoàn cảnh, điều kiện cụ thể.

Câu 11*/ Hành vi vận chuyển đồ vật cồng kềnh bằng xe mô tô, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được phép hay không?

1 – Không được vận chuyển

2 – Chỉ được vận chuyển khi đã chằng buộc cẩn thận

3 – Chỉ được vận chuyển vật cồng kềnh trên xe máy nếu khoảng cách về nhà ngắn hơn 2 km.

Câu 12*/ Hành vi sử dụng xe mô tô để kéo, đẩy xe mô tô khác bị hết xăng đến trạm mua xăng có được phép hay không?

1 – Chỉ được kéo nếu đã nhìn thấy trạm xăng

2 – Chỉ được thực hiện trên đường vắng phương tiện cùng tham gia giao thông.

Câu 13*/ Khi đang lên dốc người ngồi trên xe mô tô có được kéo theo người đang điều khiển xe đạp hay không?

1 – Chỉ được phép nếu cả hai đội mũ bảo hiểm

3 – Chỉ được phép thực hiện trên đường thật vắng

4 – Chỉ được phép khi người đi xe đạp đã quá mệt.

1 – Người điều khiển: Xe ô tô, xe mô tô, xe đạp, xe gắn máy

2 – Người ngồi phía sau người điều khiển xe cơ giới

3 – Người đi bộ

4 – Cả ý 1 và ý 2.

Câu 15/ Phần của đường bộ đươc sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại là gì?

1 – Phần mặt đường và lề đường

3 – Phần đường xe cơ giới.

Câu 16/ “Làn đường” là gì?

1 – Là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, sử dụng cho xe chạy.

2 – Là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có bề rộng đủ cho xe chạy an toàn

3 – Là đường cho xe ô tô chạy, dừng, đỗ an toàn.

Câu 17/ Đường mà trên đó phương tiện tham gia giao thông được các phương tiện giao thông đến từ hướng khác nhường đường khi qua nơi đường giao nhau, được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên là loại đường gì?

1 – Đường không ưu tiên

2 – Đường tỉnh lộ

3 – Đường quốc lộ

1 – Là người điều khiển xe cơ giới

2 – Là người điều khiển xe thô sơ

3 – Là người điều khiển xe có súc vật kéo.

1 – Là bộ phận của đường để ngăn cách không cho các loại xe vào những nơi không được phép

2 – Là bộ phận của đường để phân tách phần đường xe chạy và hành lang an toàn giao thông.

3 – Là bộ phận của đường để phân chia mặt đường thành hai chiều xe chạy riêng biệt hoặc để phân chia phần đường của xe cơ giới và xe thô sơ.

Câu 20/ “Dải phân cách” trên đường bộ gồm những loại nào?

1 – Dải phân cách gồm loại cố định và loại di động

2 – Dải phân cách gồm tường chống ồn, hộ lan cứng và hộ lan mềm

3 – Dải phân cách gồm giá long môn và biển báo hiệu đường bộ.

Câu 21/ Khái niệm “phương tiện giao thông cơ giới đường bộ” được hiểu thế nào là đúng?

1 – Gồm xe ô tô, máy kéo, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe cơ giới dùng cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng

2 – Gồm xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự.

Câu 22/ Khái niệm “phương tiện giao thông thô sơ đường bộ” được hiểu thế nào là đúng?

1 – Gồm xe đạp (kể cả xe đạp máy, xe đạp điện), xe xích lô, xe lăn dùng cho người khuyết tật, xe súc vật kéo và các loại xe tương tự

2 – Gồm xe đạp (kể cả xe đạp máy, xe đạp điện), xe gắn máy, xe cơ giới dùng cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng

3- Gồm xe ô tô, máy kéo, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo.

Câu 23/ “Phương tiện tham gia giao thông đường bộ” gồm những loại nào?

1 – Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

2 – Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ và xe máy chuyên dùng

1 – Người điều khiển xe cơ giới, người điều khiển xe thô sơ

2 – Người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ.

Câu 25/ Khái niệm “người điều khiển giao thông” được hiểu như thế nào là đúng?

1 – Là người điều khiển phương tiện tham gia giao thông tại nơi thi công, nơi ùn tắc giao thông, ở bến phà, tại cầu đường bộ đi chung với đường sắt.

2 – Là cảnh sát giao thông, người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông tại nơi thi công, nơi ùn tắc giao thông, ở bến phà, tại cầu đường bộ đi chung với đường sắt

3 – Là người tham gia giao thông tại nơi thi công, nơi ùn tắt giao thông, ở bến phà, tại cầu đường bộ đi chung với đường sắt.

Câu 26/ “Người tham gia giao thông đường bộ” gồm những đối tượng nào?

1 – Người điều khiển, người sử dụng phương tiện tham giao giao thông đường bộ

2 – Người điều khiển, dẫn dắt súc vật, người đi bộ trên đường

Câu 27/ Khái niệm “đỗ xe” được hiểu như thế nào là đúng?

1 – Là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông có giới hạn trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống phương tiện đó, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác

2 – Là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông không giới hạn thời gian.

1 – Là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông không giới hạn thời gian để cho người lên, xuống phương tiện, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác

2 – Là trạng thái đứng yên tạm thời của phương tiện giao thông trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống phương tiện, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác

3 – Là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông không giới hạn thời gian giữa 02 lần vận chuyển hàng hóa hoặc hành khách.

Câu 29*/ Cuộc đua xe chỉ được thực hiện khi nào?

1 – Diễn ra trên đường phố không có người qua lại

3 – Được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.

Câu 30*/ Sử dụng rượu, bia khi lái xe, nếu bị phát hiện thì bị xử lý như thế nào?

1 – Chỉ bị nhắc nhở

2 – Bị xử phạt hành chính hoặc có thể bị xử lý hình sự tùy theo mức độ vi phạm

3 – Không bị xử lý hình sự.

Câu 31/ Người lái xe sử dụng đèn như thế nào khi lái xe trong khu đô thị và đông dân cư vào ban đêm?

1 – Bất cứ đèn nào miễn là mắt nhìn rõ phía trước

2 – Chỉ bật đèn chiếu xa (đèn pha) khi không nhìn rõ đường

3 – Đèn chiếu xa (đèn pha) khi đường vắng, đèn pha chiếu gần (đèn cốt) khi có xe đi ngược chiều.

1 – Từ 22 giờ đêm đến 5 giờ sáng

2 – Từ 5 giờ sáng đến 22 giờ tối

3 – Từ 23 giờ đêm đến 5 giờ sáng hôm sau.

1 – Phải đảm bảo phụ tùng do đúng nhà sản xuất đó cung cấp

2 – Phải được chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền

3 – Phải là xe đăng ký và hoạt động tại các khu vực có địa hình phức tạp.

Câu 34/ Bạn đang lái xe phía trước có một xe cảnh sát giao thông không phát tín hiệu ưu tiên bạn có được phép vượt hay không?

1 – Không được vượt

2 – Được vượt khi đang đi trên cầu

3 – Được phép vượt khi qua nơi giao nhau có ít phương tiện cùng tham gia giao thông

4 – Được vượt khi đảm bảo an toàn.

Câu 35*/ Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào không được phép?

1 – Buông cả hai tay; sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác; sử dụng chân chống của xe quệt xuống đường khi xe đang chạy

2 – Buông một tay; sử dụng xe để chở người hoặc hàng hóa; để chân chạm xuống đất khi khởi hành

3 – Đội mũ bảo hiểm; chạy xe đúng tốc độ quy định và chấp hành đúng quy tắc giao thông đường bộ

4 – Chở người ngồi sau dưới 16 tuổi.

1 – Xe mô tô 2 bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên

2 – Xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50cm3

3 – Xe ô tô tải dưới 3.5 tấn; xe chở người đến 9 chỗ ngồi

4 – Tất cả các ý nêu trên.

Câu 37/ Người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3500kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi?

1 – Xe mô tô có dung tích xi-lanh 125 cm3

2 – Xe mô tô có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên

3 – Xe mô tô có dung tích xi-lanh 100 cm3.

1 – Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3

2 – Xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật

1 – Người tham gia giao thông ở các hướng phải dừng lại.

2 – Người tham gia giao thông ở các hướng được đi theo chiều gậy chỉ của cảnh sát giao thông

3 – Người tham gia giao thông ở phía trước và phía sau người điều khiển được đi tất cả các hướng, người tham gia giao thông ở phía bên phải và phía bên trái người điều khiển phải dừng lại

4 – Người tham gia giao thông ở phía trước và phía sau người điều khiển phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái người điều khiển được đi tất cả các hướng.

1 – Người tham gia giao thông ở hướng đối diện cảnh sát giao thông được đi, các hướng khác cần phải dừng lại

2 – Người tham gia giao thông được rẽ phải theo chiều mũi tên màu xanh ở bục cảnh sát giao thông

3 – Người tham gia giao thông ở các hướng đều phải dừng lại trừ các xe đã ở trong khu vực giao nhau

4 – Người ở hướng đối diện cảnh sát giao thông phải dừng lại, các hướng khác được đi trong đó có bạn.

2 – Cam – Vàng – Xanh

3 – Vàng – Xanh dương – Xanh lá

4 – Đỏ – Cam – Xanh.

1 – Biển báo nguy hiểm

3 – Biển báo hiệu lệnh

4 – Biển báo chỉ dẫn.

2 – Biển báo cấm

3 – Biển báo hiệu lệnh

4 – Biển báo chỉ dẫn.

1 – Biển báo nguy hiểm

2 – Biển báo cấm

3 – Biển báo hiệu lệnh phải thi hành

4 – Biển báo chỉ dẫn.

1 – Biển báo nguy hiểm

2 – Biển báo cấm

3 – Biển báo hiệu lệnh phải thi hành

Câu 47/ Tại nơi có biển báo hiệu cố định lại có báo hiệu tạm thời thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của báo hiệu nào?

1 – Biển báo hiệu cố định

Câu 48/ Khi sử dụng giấy phép lái xe đã khai báo mất để điều khiển phương tiện cơ giới đường bộ, ngoài việc bị thu hồi giấy phép lái xe, chịu trách nhiệm trước pháp luật, người lái xe không được cấp giấy phép lái xe trong thời gian bao nhiêu năm?

Câu 49/ Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện phải cho xe đi như thế nào?

1 – Cho xe đi trên bất kỳ làn đường nào hoặc giữa 02 làn đường nếu không có xe phía trước; khi cần thiết phải chuyển làn đường, người lái xe phải quan sát xe phía trước để đảm bảo an toàn.

2 – Phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; khi chuyển làn phải có tín hiệu báo trước và phải bảo đảm an toàn.

3 – Phải cho xe đi trong một làn đường, khi cần thiết phải chuyển làn đường, người lái xe phải quan sát xe phía trước để bảo đảm an toàn.

Câu 50/ Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường xe thô sơ và xe cơ giới phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1 – Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên trái ngoài cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên phải.

2 – Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng; xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái

3 – Xe thô sơ đi trên làn đường phù hợp không gây cản trở giao thông, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên phải.

Câu 51/ Bạn đang lái xe trong khu vực đô thị từ 22 giờ đến 5 giờ sáng hôm sau và cần vượt một xe khác, bạn cần báo hiệu như thế nào để đảm bảo an toàn giao thông?

1 – Phải báo hiệu bằng đèn hoặc còi

2 – Chỉ được báo hiệu bằng còi

3 – Phải báo hiệu bằng cả còi và đèn

4 – Chỉ được báo hiệu bằng đèn.

Câu 52/ Khi điều khiển xe chạy trên đường biết có xe sau xin vượt nếu đủ điều kiện an toàn người lái xe phải làm gì?

1 – Tăng tốc độ và ra hiệu cho xe sau vượt, không được gây trở ngại cho xe sau vượt.

2 – Người điều khiển phương tiện phía trước phải giảm tốc độ, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy, cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được gây trở ngại cho xe sau vượt.

3 – Cho xe tránh về bên trái mình và ra hiệu cho xe sau vượt; nếu có chướng ngại vật phía trước hoặc thiếu điều kiện an toàn chưa cho vượt được phải ra hiệu cho xe sau biết; cấm gây trở ngại cho xe xin vượt.

Câu 53/ Khi muốn chuyển hướng, người lái xe phải thực hiện như thế nào để đảm bảo an toàn giao thông?

1 – Quan sát gương, ra tín hiệu, quan sát an toàn và chuyển hướng.

2 – Quan sát gương, giảm tốc độ, ra tín hiệu chuyển hướng, quan sát an toàn và chuyển hướng.

3 – Quan sát gương, tăng tốc độ, ra tín hiệu và chuyển hướng.

Câu 54/ Khi tránh xe đi ngược chiều, các xe phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1 – Nơi đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh, nhường đường cho xe kia đi

2 – Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe đang lên dốc; xe nào có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe không có chướng ngại vật đi trước

3 – Xe lên dốc phải nhường đường cho xe xuống dốc; xe nào không có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe có chướng ngại vật đi trước

Câu 55/ Bạn đang lái xe trên đường hẹp, xuống dốc và gặp một xe đang đi lên dốc, bạn cần làm gì?

1 – Tiếp tục đi và xe lên dốc phải nhường đường cho mình

2 – Nhường đường cho xe lên dốc

3 – Chỉ nhường đường khi xe lên dốc nháy đèn.

Câu 56/ Tại nơi đường giao nhau, người lái xe đang đi trên đường không ưu tiên phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1 – Nhường đường cho xe đi ở bên phải mình tới

2 – Nhường đường cho xe đi ở bên trái mình tới

3 – Nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính từ bất kỳ hướng nào tới.

Câu 57/ Tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người điều khiển phương tiện phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1 – Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên phải.

2 – Xe báo hiệu xin đường trước xe đó được đi trước

3 – Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên trái.

Câu 58*/ Người ngồi trên xe mô tô 2 bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách khi nào?

1 – Khi tham gia giao thông đường bộ

2 – Chỉ khi đi trên đường chuyên dùng; đường cao tốc

3 – Khi tham gia giao thông trên đường tỉnh lộ hoặc quốc lộ.

Câu 59/ Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe gắn máy được phép chở tối đa 2 người trong những trường hợp nào?

1 – Chở người bệnh đi cấp cứu; trẻ em dưới 14 tuổi

2 – Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật

Câu 60/ Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe gắn máy không được thực hiện những hành vi nào dưới dây?

1 – Đi vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác; sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính), đi xe dàn hàng ngang

2 – Chở 02 người; trong đó, có người bệnh đi cấp cứu hoặc trẻ em dưới 14 tuổi hoặc áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật

3 – Điều khiển phương tiện tham gia giao thông trên đường tỉnh lộ hoặc quốc lộ.

1 – Khi có báo hiệu cảnh báo nguy hiểm hoặc có chướng ngại vật trên đường; khi chuyển hướng xe chạy hoặc tầm nhìn bị hạn chế; khi qua nơi đường giao nhau, nơi đường bộ giao nhau với đường sắt; đường vòng; đường có địa hình quanh co, đèo dốc.

2 – Khi qua cầu, cống hẹp; khi lên gần đỉnh dốc, khi xuống dốc, khi qua trường học, khu đông dân cư, khu vực đang thi công trên đường bộ; hiện trường xảy ra tai nạn giao thông.

3 – Khi điều khiển xe vượt xe khác trên đường quốc lộ, đường cao tốc

Câu 62/ Khi điều khiển xe cơ giới, người lái xe phải bật đèn tín hiệu báo rẽ trong các trường hợp nào sau đây?

1 – Khi cho xe chạy thẳng

2 – Trước khi thay đổi làn đường

3 – Sau khi thay đổi làn đường.

1 – Xe bị vượt bất ngờ tăng tốc độ và cố tình không nhường đường

2 – Xe bị vượt giảm tốc độ và nhường đường

3 – Phát hiện có xe đi ngược chiều

1 – Nhường đường cho người đi bộ đang đi trên phần đường dành cho người đi bộ sang đường; nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kì hướng nào tới; nhường đường cho xe ưu tiên, xe đi từ bên phải đến

2 – Nhường đường cho người đi bộ đang đứng chờ đi qua phần đường dành cho người đi bộ sang đường; nhường đường cho xe đi trên đường ngược chiều, đường nhánh từ bất kỳ hướng nào tới; nhường đường cho xe đi từ bên trái đến

3 – Không phải nhường đường.

Câu 65/ Người lái xe mô tô xử lý như thế nào khi cho xe mô tô phía sau vượt?

1 – Nếu đủ điều khiện an toàn, người lái xe phải giảm tốc độ, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được gây trở ngại đối với xe xin vượt.

2 – Lái xe vào lề đường bên trái và giảm tốc độ để xe phía sau vượt qua, không được gây trở ngại đối với xe xin vượt

3 – Nếu đủ điều kiện an toàn, người lái xe phải tăng tốc độ, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua.

1 – Phải đội mũ bảo hiểm đạt chuẩn, có cài quai đúng quy cách, mặc quần áo gọn gàng; không sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính)

2 – Phải đội mũ bảo hiểm khi trời mưa gió hoặc trời quá nắng; có thể sử dụng ô, điện thoại di động thiết bị âm thanh nhưng đảm bảo an toàn.

3 – Phải đội mũ bảo hiểm khi cảm thấy mất an toàn giao thông hoặc khi chuẩn bị di chuyển quãng đường xa.

1 – Là đoạn đường nằm trong khu công nghiệp có đông người và phương tiện tham gia giao thông và được xác định cụ thể bằng biển chỉ dẫn địa giới

2 – Là đoạn đường bộ nằm trong khu vực nội thành phố, nội thị xã, nội thị trấn và những đoạn đường có đông dân cư sinh sống sát dọc theo đường, có các hoạt động có thể ảnh hưởng đến an toàn giao thông; được xác định bằng biển báo hiệu là đường khu đông dân cư.

3 – Là đoạn đường nằm ngoài khu vực nội thành phố, nội thị xã có đông người và phương tiện tham gia giao thông và được xác định cụ thể bằng biển chỉ dẫn địa giới

Câu 68/ Tốc độ tối đa cho phép đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự trên đường bộ (trừ đường cao tốc) không được vượt quá bao nhiêu km/h?

Câu 69/ Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường đôi có dải phân cách giữa, xe mô tô hai bánh, ô tô chở người đến 30 chỗ tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là bao nhiêu?

Câu 70/ Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường hai chiều không có dải phân cách giữa, xe mô tô hai bánh, ô tô chở người đến 30 chỗ tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là bao nhiêu?

1 – Ô tô con, ô tô tải, ô tô chở người trên 30 chỗ

2 – Xe gắn máy, xe máy chuyên dung

3 – Cả ý 1 và ý 2

Câu 72/ Khi điều khiển xe chạy với tốc độ dưới 60km/h, để đảm bảo khoảng cách an toàn giữa hai xe, người lái xe phải điều khiển xe như thế nào?

1 – Chủ động giữ khoảng cách an toàn phù hợp với xe chạy liền trước xe của mình

2 – Đảm bảo khoảng cách an toàn theo mật độ phương tiện, tình hình giao thông thực tế

1 – Gặp biển báo nguy hiển trên đường.

2 – Gặp biển chỉ dần trên đường

3 – Gặp biển báo hết mọi lệnh cấm

4 – Gặp biển báo hết hạn chế tốc độ tối đa cho phép.

Câu 74/ Tác dụng của mũ bảo hiểm đối với người ngồi trên xe mô tô hai bánh trong trường hợp xảy ra tai nạn giao thông là gì?

1 – Để làm đẹp

2 – Để tránh mưa nắng

3 – Để giảm thiểu chấn thương vùng đầu

4 – Để các loại phương tiện khác dễ quan sát.

Câu 75/ Tại nơi đường giao nhau, người lái xe đang đi trên đường không ưu tiên phải xử lý như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1 – Tăng tốc độ qua đường giao nhau để đi trước xe đi trên đường ưu tiên

2 – Giảm tốc độ qua đường giao nhau để đi trước xe đi trên đường ưu tiên

3 – Nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc từ bất kỳ hướng nào tới.

Câu 76*/ Người lái xe phải xử lý như thế nào khi quan sát phía trước thấy người đi bộ đang sang đường tại nơi có vạch đường dành cho người đi bộ để đảm bảo an toàn?

1 – Giảm tốc độ, đi từ từ để vượt qua trước người đi bộ

2 – Giảm tốc độ, có thể dừng lại nếu cần thiết trước vạch dừng xe để nhường đường cho người đi bộ qua đường

3 – Tăng tốc độ để vượt qua trước người đi bộ.

Câu 77/ Tại nơi đường giao nhau, khi đèn điều khiển giao thông có tín hiệu màu vàng, người điều khiển giao thông phải chấp hành như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1 – Phải cho xe dừng lại trước vạch dừng, trường hợp đã đi quá vạch dừng hoặc đã quá gần vạch dừng nếu dừng lại thấy nguy hiểm thì được đi tiếp

2 – Trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát nhường đường cho người đi bộ qua đường

3 – Nhanh chóng tăng tốc độ, vượt qua nút giao và chú ý đảm bảo an toàn

4 – Cả ý 1 và ý 2.

1 – Ra tín hiệu bằng tay rồi cho xe vượt qua

2 – Tăng ga mạnh để gây sự chú ý rồi cho xe vượt qua

3 – Bạn phải có tín hiệu bằng đèn hoặc còi.

1 – Đường ướt, đường có sỏi cát trên nền đường

2 -Đường hẹp có nhiều điểm giao cắt từ hai phía

3 – Đường đèo dốc, vòng liên tục

1 – Tăng tốc độ nhanh chóng vượt qua bên đỗ

2 – Giảm tốc độ đến mức an toàn có thể và quan sát người qua đường và từ từ vượt qua xe buýt

3 – Yêu cầu phải dừng lại phía sau xe buýt chờ xe rời bến mới đi tiếp.

Câu 81/ Khái niệm về văn hóa giao thông được hiểu như thế nào là đúng?

1 – Là sự hiểu biết và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về giao thông; là ý thức trách nhiệm với cộng đồng khi tham gia giao thông

2 – Là ứng xử có văn hóa, có tình yêu thương con người trong các tình huống không may xảy ra khi tham gia giao thông

1 – Điều khiển xe đi bên phải theo chiều đi của mình; đi đúng phần đường, làn đường quy đinh; dừng, đỗ xe đúng nơi quy định; đã uống rượu, bia thì không lái xe.

2 – Điều khiển xe đi trên phần đường, làn đường có ít phương tiện giao thông; dừng xe, đỗ xe ở nơi thuận tiện hoặc theo yêu cầu của hành khách, của người thân.

3 – Dừng và đỗ xe ở nơi thuận tiện cho việc chuyên chở hành khách và giao nhận hàng hóa; sử dụng ít rượu, bia thì có thể lái xe.

1 – Điều khiển xe đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng phần đường, làn đường quy định, đội mũ bảo hiểm đạt chuẩn, cài quai đúng quy cách.

2 – Điều khiển xe đi trên phần đường, làn đường có ít phương tiện tham gia giao thông.

3 – Điều khiển xe và đội mũ bảo hiểm ở nơi có biển báo bắt buộc đội mũ bảo hiểm.

Câu 84/ Trên đường đang xảy ra ùn tắc những hành vi nào sau đây là thiếu văn hóa khi tham gia giao thông?

1 – Bấm còi liên tục thúc giục các phương tiện phía trước nhường đường.

2 – Đi lên vỉa hè, tận dụng mọi khoảng trống để nhanh chóng thoát khỏi nơi ùn tắc.

3 – Lấn sang trái đường cố gắng vượt lên xe khác.

1 – Thực hiện sơ cứu ban đầu trong trường hợp khẩn cấp; thông báo vụ tai nạn đến cơ quan thi hành pháp luật.

2 – Nhanh chóng lái xe gây tai nạn hoặc đi nhờ xe khác ra khỏi hiện trường vụ tai nạn.

3 – Cả ý 1 và ý 2.

Câu 86/ Khi tránh nhau trên đường hẹp, người lái xe cần phải chú ý những điểm nào để đảm bảo an toàn giao thông?

1 – Không nên đi cố vào đường hẹp; xe đi ở phía sườn núi nên dừng lại trước để nhường đường; khi dừng xe nhường đường phải đổ ngay ngắn.

2 – Trong khi tránh nhau không nên đổi số; khi tránh nhau ban đêm phải tắt đèn pha, bật đèn cốt.

3 – Khi tránh nhau ban đêm, phải thường xuyên bật đèn pha tắt đèn cốt.

Câu 87/ Khi quay đầu xe, người lái xe cần phải quan sát và thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn giao thông?

1 – Quan sát biển báo hiệu để biết nơi được phép quay đầu; quan sát kỹ địa hình nơi chọn để quay đầu; lựa chọn quỹ đạo quay đầu xe cho thích hợp; quay đầu xe với tốc độ thấp; thường xuyên báo tín hiệu để người, các phương tiện xung quanh được biết; nếu quay đầu xe ở nơi nguy hiểm thì đưa đầu xe về phía nguy hiểm, đưa đuôi xe về phía an toàn.

2 – Quan sát biển báo để biết nơi được phép quay đầu; quan sát kỹ địa hình nơi chọn để quay đầu; lựa chọn quỹ đạo quay đầu xe cho thích hợp; quay đầu xe với tốc độ tối đa; thường xuyên báo tín hiệu để người, các phương tiện xung quanh được biết; nếu quay đầu xe ở nơi nguy hiểm thì đưa đuôi xe về phía nguy hiểm và đầu xe về phía an toàn.

Câu 88/ Khi điều khiển xe trên đường vòng người lái xe cần phải làm gì để đảm bảo an toàn?

1 – Quan sát cẩn thận các chướng ngại vật và báo hiệu bằng còi, đèn; giảm tốc độ tới mức cần thiết, về số thấp và thực hiện quay vòng với tốc độ phù hợp với bán kính cong của đường vòng.

2 – Quan sát cẩn thận các chướng ngại vật và báo hiệu bằng còi, đèn; tăng tốc nhanh chóng qua đường vòng và giảm tốc độ sau khi qua đường vòng.

1 – Sử dụng phanh trước.

2 – Sửu dụng phanh sau.

3 – Giảm hết ga; sử dụng đồng thời cả phanh sau và phanh trước.

1 – Giảm tốc độ để đảm bảo an toàn với xe phía trước và sử dụng điện để thoại để liên lạc.

2 – Giảm tốc độ để dừng xe ở nơi cho phép dừng xe sau đó sử dụng điện thoại để liên lạc.

3 – Tăng tốc độ để cách ra xe phía sau và sử dụng điện thoại để liên lạc.

1 – Để quan sát an toàn phía bên trái khi chuẩn bị rẽ trái.

2 – Để quan sát an toàn phía bên phải khi chuẩn bị rẽ phải.

3 – Để quan sát an toàn phía sau cả bên trái và bên phải trước khi chuyển hướng.

4 – Để quan sát an toàn phía trước cả bên trái và bên phải trước khi chuyển hướng.

Câu 92/ Khi điều khiển xe mô tô quay đầu người lái xe cần thực hiện như thế nào để đảm bảo an toàn?

1 – Bật tín hiệu báo rẽ trước khi quay đầu, từ từ giảm tốc độ đến mức có thể dừng lại.

2 – Chỉ quay đầu xe tại những nơi được phép quay đầu.

3 – Quan sát an toàn các phương tiện tới từ phía trước, phía sau, hai bên đồng thời nhường đường cho xe từ bên phải và phía trước đi tới.

1 – Để điều khiển xe chạy về phía trước.

2 – Để điều tiết công suất động cơ qua đó điều khiển tốc độ của xe.

3 – Để điều khiển xe chạy lùi.

1 – Sử dụng còi.

2 – Phanh đồng thời cả phanh trước và phanh sau.

3 – Chỉ sử dụng phanh trước.

1 – Tăng ga thật nhanh, giảm ga từ từ.

2 – Tăng ga thật nhanh, giảm ga thật nhanh.

3 – Tăng ga từ từ, giảm ga thật nhanh.

4 – Tăng ga từ từ, giảm ga từ từ.

1 – Đứng thẳng trên giá gác chân lái sau đó hơi gập đầu gối và khuỷu tay, đi chậm để không nẩy quá mạnh.

2 – Ngồi lùi lại phía sau, tăng ga vượt nhanh qua đoạn đường xóc.

3 – Ngồi lệch sang bên trái hoặc bên phải để lấy thăng bằng qua đoạn đường gồ ghề.

1 – Giữ tay ga ở mức độ phù hợp, sử dụng phanh trước và phanh sau để giảm tốc độ.

2 – Nhả hết tay ga, tắt động cơ, sử dụng phanh trước và phanh sau để giảm tốc độ.

3 – Sử dụng phanh trước để giảm tốc độ kết hợp với tắt chìa khóa điện của xe.

1 – Hiệu lệnh của nhân viên gác chắn

2 – Đèn đỏ sáng nháy, cờ đỏ, biển đỏ

3 – Còi, chuông kêu, chắn đã đóng

Câu 99/ Tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt chỉ có đèn tín hiệu hoặc chuông báo hiệu, khi đèn tín hiệu màu đỏ đã bất sáng hoặc có tiếng chuông báo hiệu, người tham gia giao thông phải dừng ngay và giữ khoảng cách tối thiểu bao nhiêu mét tính từ ray gần nhất?

1 – Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải bật đèn; xe thô sơ phải bật đèn hoặc có vật phát sáng báo hiệu; chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định

2 – Xe cơ giới phải bật đèn ngay cả khi đường hầm sáng; phải cho xe chạy trên một làn đường và chỉ chuyển làn ở nơi được phép; được quay đầu xe, lùi xe khi cần thiết

3 – Xe máy chuyên dùng phải bật đèn ngay cả khi đường hầm sáng; phải cho xe chạy trên một làn đường và chỉ chuyển làn ở nơi được phép, được quay đầu xe, lui xe khi cần thiết.

Câu 101/ Biển nào báo hiệu “Đường giao nhau” của các tuyến đường cùng cấp?

Câu 102/ Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường không ưu tiên”?

4 – Biển 2 và 3.

Câu 103/ Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường ưu tiên”?

1 – Biển 1 và 3.

Câu 104/ Biển nào báo hiệu, chỉ dẫn xe đi trên đường này được quyền ưu tiên qua nơi giao nhau?

1 – Biển 1 và 2.

3 – Biển 2 và 3.

4 – Cả ba biển.

Câu 105/ Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau nguy hiểm?

2 – Biển 1 và 2.

3 – Biển 2 và 3.

Câu 106/ Biển nào báo hiệu “Giao nhau có tín hiệu đèn”?

4 – Cả ba biển.

Câu 107/ Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường sắt có rào chắn”?

2 – Biển 2 và 3.

Câu 108/ Biển nào báo hiệu nguy hiểm giao nhau với đường sắt?

1 – Biển 1 và 2.

3 – Biển 2 và 3.

4 – Cả ba biển.

Câu 109/ Biển nào báo hiệu đường sắt giao nhau với đường bộ không có rào chắn?

1 – Biển 1 và 2.

2 – Biển 1 và 3.

4 – Cả ba biển.

Câu 110/ Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau giữa đường bộ và đường sắt?

4 – Biển 1 và 3.

Câu 111/ Biển nào báo hiệu “Đường bị thu hẹp”?

2 – Biển 1 và 3.

3 – Biển 2 và 3.

4 – Cả ba biển.

Câu 112/ Khi gặp biển nào, người lái xe phải giảm tốc độ, chú ý xe đi ngược chiều, xe đi ở phía đường bị hẹp phải nhường đường cho xe đi ngược chiều?

2 – Biển 1 và 3.

4 – Cả ba biển.

Câu 113/ Biển nào báo hiệu “Đường đôi”?

Câu 114/ Biển nào báo hiệu “Đường đôi”?

Câu 115/ Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường hai chiều”?

Câu 116/ Biển nào báo hiệu “Đường hai chiều”?

Câu 117/ Biển nào báo hiệu “Giao nhau với đường hai chiều”?

Câu 118/ Biển nào báo hiệu “Chú ý chướng ngại vật”?

3 – Cả ba biển.

Câu 119/ Gặp biển nào người tham gia giao thông phải đi chậm và thận trọng đề phòng khả năng xuất hiện và di chuyển bất ngờ của trẻ em trên mặt đường?

Câu 120/ Biển nào chỉ dẫn nới bắt đầu đoạn đường dành cho người đi bộ?

Câu 121/ Biển báo này có ý nghĩa gì?

1 – Báo hiệu đường có ổ gà, lồi lõm.

2 – Báo hiệu đường có gồ giảm tốc phía trước.

Câu 123/ Biển nào báo hiệu cấm xe mô tô hai bánh đi vào?

Câu 124/ khi gặp biển nào thì xe mô tô hai bánh được đi vào?

1 – Không biển nào.

2 – Biển 1 và 2.

Câu 125/ Biển nào cấm quay đầu xe?

3 – Không biển nào.

4 – Cả hai biển.

Câu 126/ Biển nào cấm xe rẽ trái?

3 – Cả hai biển.

Câu 127/ Khi gặp biển nào xe được rẽ trái?

3 – Không biển nào.

Câu 128/ Biển nào cấm các phương tiện giao thông đường bộ rẽ phải?

2 – Biển 1 và 3.

3 – Biển 2 và 3.

4 – Cả ba biển.

Câu 129/ Biển nào cấm các phương tiện giao thông đường bộ rẽ trái?

2 – Biển 1 và 3.

3 – Biển 2 và 3.

4 – Cả ba biển.

Câu 130/ Biển nào xe được phép quay đầu nhưng không được rẽ trái?

Câu 131/ Biển nào là biển”Cấm đi ngược chiều”?

3 – Cả ba biển.

Câu 133/ Khi gặp biển nào xe ưu tiên theo luật định vẫn phải dừng lại?

3 – Cả ba biển.

Câu 134/ Biển nào cấm tất cả các loại xe cơ giới và thô sơ đi lại trên đường, trừ xe ưu tiên theo luật định (nếu đường vẫn cho xe chạy được)?

3 – Cả hai biển.

Câu 135/ Gặp biển nào xe xích lô được phép đi vào?

Câu 136/ Gặp biển nào xe lam, xe xích lô máy được phép đi vào?

Câu 137/ Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?

1 -Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm cho các phương tiện là 70 km/h.

2 – Tốc độ tối thiểu cho phép về ban đêm cho các phương tiện là 70 km/h.

Câu 138/ Chiều dài đoạn đường 500 m từ nơi đặt biển này, người lái xe có được phép bấm còi không?

1 – Được phép.

Câu 139/ Biển nào xe mô tô hai bánh không được đi vào?

Câu 140/ Biển nào xe mô tô hai bánh được đi vào?

1 – Biển 1 và 2.

3 – Biển 2 và 3.

Câu 141/ Gặp biển nào người lái xe phải nhường đường cho người đi bộ?

4 – Biển 1 và 3.

Câu 142/ Biển nào chỉ đường dành cho người đi bộ, các loại xe không được đi vào khi gặp biển này?

2 – Biển 1 và 3.

4 – Cả ba biển.

Câu 143/ Biển nào báo hiệu “Đường dành cho xe thô sơ”?

Câu 144/ Biển nào (đặt trước ngã ba, ngã tư) cho phép xe được rẽ sang hướng khác?

3 – Cả ba biển.

3 – Cả ba biển.

3 – Cả ba biển.

Câu 150/ Biển nào báo hiệu “Nơi đỗ xe cho người tàn tật”?

Câu 151/ Biển nào cho phép xe rẽ trái?

3 – Không biển nào.

Câu 152/ Biển nào xe quay đầu không bị cấm?

Câu 153/ Biển báo nào báo hiệu bắt đầu đoạn đường vào phạm vi khu dân cư, các phương tiện tham gia giao thông phải tuân thủ các quy định đi đường được áp dụng ở khu đông dân cư?

Câu 154/ Biển nào báo hiệu”Hướng đi thẳng phải theo”?

Câu 155/ Biển nào báo hiệu”Đường một chiều”?

3 – Cả hai biển.

Câu 156/ Biển nào chỉ dẫn cho người đi bộ sử dụng cầu vượt qua đường?

4 – Không biển nào.

Câu 157/ Biển nào chỉ dẫn cho người đi bộ sử dụng hầm chui qua đường?

4 – Không biển nào.

Câu 158/ Gặp biển báo này, người tham gia giao thông phải xử lý như thế nào?

1 – Dừng xe tại khu vực có trạm Cảnh sát giao thông.

2 – Tiếp tục lưu thông với tốc độ bình thường

3 – Phải giảm tốc độ đến mức an toàn và không được vượt khi đi qua khu vực này.

Câu 159/ Biển số 1 có ý nghĩa gì?

1 – Đi thẳng hoặc rẽ trái trên cầu vượt

2 – Đi thẳng hoặc rẽ phải trên cầu vượt

3 – Báo hiệu cầu vượt liên thông.

1 – Phân chia hai chiều xe chạy ngược nhiều nhau

2 – Phân chia các làn xe chạy cùng chiều nhau.

Câu 164/ Khi gặp vạch kẻ đường nào các xe được phép đè vạch?

1 – Vị trí dừng xe của các phương tiện vận tải hành khách công cộng

2 – Báo cho người điều khiển được dừng phương tiện trong phạm vi phần mặt đường có bố trí vạch để tránh ùn tắc giao thông.

3 – Dùng để xác định vị trí giữa các phương tiện trên đường.

Câu 166/ Các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1 – Các xe phía tay phải và tay trái của người điều khiển được phép đi thẳng

2 – Cho phép các xe ở mọi hướng được rẽ phải

3 – Tất cả các xe phải dừng lại trước ngã tư, trừ những xe đã ở trong ngã tư được phép tiếp tục đi.

Câu 167/ Theo hướng mũi tên, xe nào được phép đi?

1 – Mô tô, xe con

2 – Xe con, xe tải

Câu 168/ Trong trường hợp này, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1 – Xe công an, xe quân sự, xe con + mô tô

2 – Xe quân sự, xe công an, xe con + mô tô

3 – Xe mô tô + xe con, xe quân sự, xe công an.

Câu 169/ Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

Câu 170/ Theo tín hiệu đèn, xe nào được phép đi?

Câu 171/ Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

Câu 172/ Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông?

1 – Xe tải, mô tô

3 – Xe tải, xe con

4 – Mô tô, xe con.

1 – Chỉ xe khách, mô tô

2 – Tất cả các loại xe trên

3 – Không xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông.

Câu 174/ Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

2 – Xe tải, xe con, mô tô

3 – Xe khách, xe con, mô tô.

Câu 175/ Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

3 – Xe con và xe tải.

Câu 176/ Các xe đi theo hướng mũi tên xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

1 – Xe con, xe tải, xe khách

2 – Xe tải, xe khách, xe mô tô

3 – Xe khách, xe mô tô, xe con

Câu 177/ Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

1 – Xe tải, xe con

2 – Xe khách, xe con

Câu 178/ Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1 – Xe tải, xe khách, xe con, mô tô.

2 – Xe tải, mô tô, xe khách, xe con.

3 – xe khách, xe tải, xe con, mô tô.

4 – Mô tô, xe khách, xe tải, xe con.

Câu 179/ Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

Câu 180/ Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

1 – Xe của bạn, mô tô, xe con

2 – Xe con, xe của bạn, mô tô

Câu 181/ Trong trường hợp này xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

2 – Xe con và mô tô

4 – Xe con và xe tải.

Câu 182/ Xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

2 – Không xe nào vi phạm

3 – Chỉ xe mô tô vi phạm

4 – Chỉ xe tải vi phạm.

Câu 183/ Xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

2 – Chỉ xe tải

4 – Chỉ mô tô và xe tải.

Câu 184/ Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1 – Xe tải, xe con, mô tô

2 – Xe con, xe tải, mô tô

4 – Xe con, mô tô, xe tải.

Câu 185/ Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1 – Xe con (A), mô tô, xe con (B), xe đạp

2 – Xe con (B), xe đạp, mô tô, xe con (A)

3 – Xe con (A), xe con (B), mô tô + xe đạp

4 – Mô tô + xe đạp, xe con (A), xe con (B).

Câu 186/ Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1 – Xe khách, xe tải, mô tô, xe con.

2 – Xe con, xe khách, xe tải, mô tô

3 – Mô tô, xe tải, xe khách, xe con.

4 – Mô tô, xe tải, xe con, xe khách.

Câu 187/ Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe gắn máy đi được?

2 – Chỉ hướng 1 và 3

3 – Chỉ hướng 1.

Câu 188/ Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe mô tô được phép đi?

1 – Cả ba hướng

2 – Hướng 1 và 2

4 – Hướng 2 và 3.

Câu 189/ Trường hợp này xe nào được quyền đi trước?

Câu 190/ Bạn có được phép vượt xe mô tô phía trước không?

Câu 191/ Theo tín hiệu đèn của xe cơ giới, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

2 – Xe ô tô con

3 – Không xe nào vi phạm

Câu 192/ Xe tải kéo mô tô ba bánh như hình này có đúng quy tắc giao thông không?

Câu 193/ Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

2 – Xe tải ( A ), mô tô ( D )

3 – Xe khách ( B ), mô tô ( C )

4 – Xe khách ( B ), mô tô ( D ).

Câu 194/ Trong hình dưới những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

1 – Xe con (B), mô tô (C)

2 – Xe con (A), mô tô (C)

4 – Tất cả các loại xe trên.

Câu 195/ Xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

4 – Xe con và mô tô.

Câu 196/ Các xe đi theo thứ nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

1 – Xe của bạn, mô tô, xe con

3 – Mô tô, xe con, xe của bạn.

Câu 197/ Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

1 – Tăng tốc độ, rẽ phải trước xe tải và xe đạp

2 – Giảm tốc độ, rẽ phải sau xe tải và xe đạp

3 – Tăng tốc độ, rẽ phải trước xe đạp.

Câu 198/ Xe nào dừng đúng theo quy tắc giao thông?

3 – Cả 2 xe đều đúng.

Câu 199/ Xe của bạn đang di chuyển gần đến khu vực giao cắt với đường sắt, khi rào chắn đang dịch chuyển, bạn điều khiển xe như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1 – Quan sát nếu thấy không có tàu thì tăng tốc, cho xe vượt qua đường sắt

2 – Dừng lại trước rào chắn một khoảng cách an toàn

3 – Ra tín hiệu, yêu cầu người gác chắn tàu kéo chậm Barie để xe bạn qua.

1 – Vượt về phía bên phải để đi tiếp

2 – Giảm tốc độ chờ xe container rẽ xong rồi tiếp tục đi

3 – Vượt về phía bên trái để đi tiếp.

Xem Tài liệu hướng dẫn đi thi sát hạch bằng lái xe ở TpHCM

200 cau ang lai xe a1, hỏi đáp ve lái xe, phần mềm luyện thi lý thuyết A 1 200 câu

【#5】Tài Liệu Học Và Đề Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe California (Ở Mỹ) 2021

Kính Gửi Người Dân Bang California,

Đường phố cho phép chúng ta đi lại khắp tiểu bang thịnh vượng này để làm việc, thăm gia đình và bạn bè, và khám phá những kỳ quan khiến California trở thành một nơi mà mọi người luôn mơ ước được gọi là nhà. Nhưng trước khi chúng ta bước vào xe, chúng ta phải nhớ đặt an toàn lên trên hết bằng cách chấp hành luật giao thông, tránh xao lãng khi lái xe và không uống rượu khi lái xe.

Khi chúng ta sử dụng chung đường với khoảng 27 triệu người lái xe có bằng lái tại California ở Mỹ, chúng ta không được quên rằng việc cấp bằng lái xe là đặc quyền đi kèm với trách nhiệm rất lớn. Để hiểu đầy đủ tất cả những gì được yêu cầu đối với từng người chúng ta, điều quan trọng là cần nghiên cứu kỹ Sổ Tay Lái Xe Của California (California Driver Handbook). Sổ tay này cũng có trực tuyến trên trang chúng tôi và trong “ứng dụng” có thể tải về thuận tiện có các câu đố mẫu, video hướng dẫn, và bài giảng tương tác.

Mặc dù xe hơi và xe tải thường xuyên được trang bị các công nghệ tự động mới được thiết kế để giúp lái xe an toàn hơn, nhưng công việc của chúng ta là vẫn luôn để mắt đến đường, tay giữ vững trên vô lăng và tập trung tâm trí vào việc lái xe. Và hãy nhớ luôn cảnh giác với người đi xe đạp và người đi bộ.

BRIAN C. ANNIS

Sở Giao Thông Bang California

(California State Transportation Agency)

Video đề thi lý thuyết lái xe California (ở Mỹ) 2021 bằng tiếng Việt

Lưu ý: Hiện một số tài liệu trên mạng có hướng dẫn chỉ chưa đầy 100 câu đề thi lý thuyết lái xe California thực chất là chưa đầy đủ vì vậy đừng nên chủ quan để rồi phải thi lại nhiều lần.

Một số đường dẫn cho các anh/chị tham khảo đề thi lý thuyết lái xe California 2021 ở Mỹ:

Ở Mỹ 16 tuổi trở lên bạn hoàn toàn có thể thi bằng lái xe ở California hay bất cứ bang nào ở Mỹ với điều kiện phải có người lớn (đã có bằng) ngồi bên cạnh khi bạn lái xe. Và sẽ được lái xe một mình đối với người từ 18 tuổi trở lên.

Phần thi lý thuyết lái xe ở California (Mỹ)

Trước khi đi vào phần làm bài lý thuyết các bạn cần lưu ý một số điều sau:

  • Bạn chủ động đặt lịch hẹn với DMV để đăng ký thi bằng lái xe ở Mỹ thông qua điện thoại hoặc trực tuyến nếu cảm thấy đã đủ tự tin về luật, quy định an toàn giao thông cũng như hiểu hết các loại biển báo khi tham gia giao thông.
  • Cần xuất trình ID/Passport/Thẻ xanh khi đi thi nếu trường hợp có visa không định cư sẽ xuất trình thẻ I-94.
  • Đã kiểm tra thị lực và đủ khả năng lái xe.
  • Đóng phí và nộp đơn xin bằng lái xe (bản gốc).
  • Cung cấp ngày tháng năm sinh và số an sinh xã hội (viết tắt SSN), bạn cần cung cấp mã đóng thuế cá nhân nếu không có SSN.
  • Lấy dấu vân tay ngón cái và nộp hình chân dung.

Cấu trúc đề thi lý thuyết lái xe ở California 2021:

  • Sẽ có 46 câu hỏi cho bài thi lý thuyết, trả lời đúng 39/46 câu bạn sẽ vượt phần thi lý thuyết lái xe này.
  • Cơ hội để thi lại tối là 3 lần và bạn sẽ phải đợi sau 7 ngày để xin thi lại nếu trượt liên tiếp 3 lần.
  • Cũng giống thi bằng lái ở Việt Nam bạn có thể làm đề thi lý thuyết lái xe ở California trên giấy hoặc trên máy vi tính. Sẽ có 4 đáp án A, B, C và D (thi trắc nghiệm) cho thí sinh lựa chọn và kết quả sẽ có ngay khi kết thúc nếu thi trên máy tính còn đối với việc thi trên giấy thì phải chờ nhân viên tại DMV sẽ cho bạn kết quả.
  • Bạn sẽ được cấp phép vận hành xe nếu bạn đã thi đậu phần lý thuyết này cộng với điều kiện là nếu bạn có một người đã có bằng lái xe ở Mỹ ngồi bên cạnh để hướng dẫn.

Lời khuyên: Đừng quá nên căng thẳng, vội vã khi làm đề thì lý thuyết lái xe ở California vì thông thường thời gian kỳ thi sẽ không giới hạn thời gian nên bạn cân nhắc kỹ trước khi chọn đáp án.

Video: HƯỚNG DẪN THI LÝ THUYẾT LÁI XE – BANG CALIFORNIA

Phần thi thực hành lái xe (Còn gọi là phần thi ngồi sau vô lăng lái)

Nói về luật lái xe ô tô ở Mỹ có lẽ khó khăn đầu tiên cũng là duy nhất đối với một số nước có thói quen lái xe bên tay trái như Thái Lan, Úc, Macao hay Nhật Bản, nhưng đây lại là tin đáng mừng cho người Việt Nam vì chúng ta cũng lái xe bên tay phải giống nước họ.

  • Sau khi đã luyện tập và cảm thấy đủ tự tin bạn đem theo giấy cấp phép học lái xe và tiến hành thu lái xe trên đường.
  • Để không phải xảy ra trục trặc gì trong quá trình thi thực hành tốt hơn hết bạn nên kiểm tra xe ô tô mà bạn đang sử dụng có hoạt động tốt hay không đặc biệt là phanh (thắng), đèn tín hiệu, còi và cũng không nên bỏ qua đã mua bảo hiểm hay chưa.
  • Mỗi lần thi thực hành lái xe ở Mỹ thời gian kéo dài từ 10 đến 15 phút, nếu bạn đạt tối thiểu 70 trên tổng số 100 điểm bạn sẽ đậu. Điểm này được chấm bởi một giám thị ngồi bên cạnh và yêu cầu bạn lái nhiều kỹ năng khác nhau bao gồm kỹ năng đậu xe.
  • Kết quả thi sẽ được giám thị này công bố ngay sau khi kết thúc buổi thi, nếu trường hợp bạn mắc một số lỗi nhỏ họ có thể châm trước và chỉ cho bạn cách khắc phục trong những lần lái xe sau đó.
  • Thông thường sau khi đạt kết quả đậu bạn sẽ nhận được bằng lái chính thức sau 2 tuần qua đường bưu điện. Đối với bang Virginia sẽ có ngay bằng lái xe ngay, một số bang khác như Texas, California bạn sẽ nhận được bằng lái xe tạm thời có giá trị trong vòng 60 ngày (không hình).
  • Nếu bạn chẳng may thi trượt bạn có thể xin thi lại ngay giống như ở phần thi lý thuyết cũng có tối đa 3 cơ hội tuy nhiên mỗi lần thi lại bạn phải đóng thêm tiền lệ phí là 6 USD. Lời khuyên là nếu bạn chưa đủ tự tin tốt nhất nên khắc phục lỗi mà mình gặp phải trước khi tiến hành đăng ký thi lại.
  • Bạn nên chụp lại hoặc copy lưu lại bởi nếu chẳng may thất lạc hay rơi mất đây sẽ là cơ sở để bạn dễ dàng xin được cấp lại bằng lái xe ở Mỹ.

【#6】Biển Số Xe Bình Dương Là Bao Nhiêu Và Cách Nhận Biết Theo Từng Huyện, Thành Phố

Khi tham gia giao thông hoặc có nhu cầu sở hữu một chiếc xe đăng ký tại tỉnh Bình Dương, nhiều người đặc biệt quan tâm đến vấn đề biển số xe Bình Dương là bao nhiêu và cách phân biệt biển số xe theo từng huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh. Trong bài viết này, sẽ giải đáp chi tiết câu hỏi trên để quý độc giả có thể tham khảo.

Bình Dương là tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ, Việt Nam, tổng diện tích 2.695 km². Phía Bắc của tỉnh Bình Dương giáp tỉnh Bình Phước, phía Nam giáp TP.Hồ Chí Minh, phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai, phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và một phần của TP.HCM.

Tính đến ngày 1/4/2019, dân số toàn tỉnh Bình Dương gần 2,5 triệu người, là tỉnh đông dân thứ 7 trong số 63 tỉnh thành trên cả nước.

Bình Dương được xác định nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam nước ta, đặc biệt đây là một trong những địa phương thu hút nhiều đầu tư nước ngoài. Hiện toàn tỉnh có khoảng gần 30 khu công nghiệp và 12 cụm công nghiệp. Bên cạnh phát triển kinh tế công nghiệp, Bình Dương còn nổi tiếng với các làng nghề truyền thống, như điêu khắc gỗ, đồ gốm, tranh sơn mài và mang lại nhiều lợi thế trong lĩnh vực xuất khẩu đồ mỹ nghệ, sản phẩm thủ công.

Bình Dương có nhiều lễ hội, danh lam thắng cảnh, khu du lịch sinh thái như Lễ hội Chùa Bà Thiên Hậu, vườn trái cây Lái Thiêu, khu du lịch Lạc cảnh Đại Nam Văn hiến…. và có nền văn hóa ẩm thực độc đáo.

Biển số xe Bình Dương là bao nhiêu?

Cũng giống như các địa phương khác trên toàn quốc, biển số xe Bình Dương được quy định tại Phụ lục số 02 về Ký hiệu biển số xe ô tô – mô tô trong nước Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA và Thông tư số 36/2010/TT-BCA. Theo đó, biển số xe tỉnh Bình Dương theo quy định có ký hiệu mã số đầu là 61. Và biển số xe 61 sẽ do Phòng CSGT Công an Tỉnh Bình Dương quản lý và cấp cho các phương tiện trên địa bàn tỉnh.

Chi tiết biển số xe máy tỉnh Bình Dương theo từng huyện, thành phố, thị xã

Tỉnh Bình Dương hiện có 9 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 3 thành phố (Tp. Thủ Dầu Một, Tp. Dĩ An, Tp. Thuận An), 2 thị xã (thị xã Bến Cát, thị xã Tân Uyên) và 4 huyện (Phú Giáo, Dầu Tiếng, Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên). Theo quy định, xe máy lưu thông trên địa bàn tỉnh Bình Dương sẽ được áp dụng biển số xe 5 số và sử dụng những ký hiệu chữ cái riêng để phân biệt biển số theo từng huyện, thành phố. Cụ thể như sau:

Biển số xe ô tô Bình Dương theo quy định mới nhất

  • Biển số xe ô tô tỉnh Bình Dương quy định cho dòng xe con từ 7-9 chỗ trở xuống sử dụng ký hiệu là 61A-xxxxx
  • Biển số xe ô tô chở khách cỡ trung và xe từ 9 chỗ ngồi trở lên trên địa bàn tỉnh Bình Dương là 61B-xxxxx
  • Xe tải và xe bán tải thì sử dụng ký hiệu trên biển số xe ô tô tỉnh Bình Dương là 61C-xxxxx
  • Biển số xe van đăng ký tại tỉnh Bình Dương có ký hiệu 61D-xxx-xx
  • Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu tại tỉnh Bình Dương có đăng ký biển số xe là 61LD-xxxxx

Trên đây là những thông tin về biển số xe Bình Dương và chi tiết biển số xe tại từng huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh.

【#7】Biển Số Xe Đẹp Là Gì? Cách Luận Biển Số Đẹp

Khi đi đăng ký xe, hầu như ai cũng quan tâm tới biển số xe đẹp, hay chí ít là không xấu.

Theo quan niệm bấy lâu: “Tậu trâu (chắc giờ là “tậu xe”), lấy vợ, làm nhà” đều là những việc hệ trọng. Lại thêm tâm lý “có thờ có thiêng, có kiêng có lành” của mỗi người, thành ra việc chọn ngày giờ, chọn màu sắc… được nhiều người quan tâm.

Hôm tôi đi đăng ký đổi biển số mới cũng thấy run run, vì nhỡ bấm phải biển xấu thì cũng chán. May sao, làm mọi cách như bạn bè dặn, cũng được tấm biển số tạm gọi là ưng ý. Phù, nhẹ cả người!

Như bạn biết với chiếc xe, hay nhiều người gọi cưng nựng là “xế yêu”, hay thậm chí là “vợ hai”, giá trị có khi đến cả nửa gia tài, thì việc quan tâm đến những yếu tố liên quan như màu sắc, biển số… là điều hoàn toàn dễ hiểu.

Vậy thì theo bạn…

Thế nào là biển số xe đẹp?

Trước đây, biển số xe 9 nút (tổng các con số liên tục trừ 10 còn dư 9) là đẹp. Sau đó thì chuyển sang số tiến (kiểu 1234), rồi số nhảy (kiểu 2324)… Trong đó, nhiều quan niệm cho rằng “đẹp” nhất vẫn là số tứ quý (kiểu 1111). Ngoài ra, số dịch theo âm Hán Việt kiểu 6868 (lộc phát lộc phát) cũng rất được ưa chuộng.

Tôi thấy có mấy quan điểm về biển xe đẹp như sau:

  • Đọc có vần, trùng âm, thuận tai;
  • Hợp phong thủy;
  • Luận ra những từ hoặc cụm từ có ý nghĩa tốt, may mắn, phát đạt.

Giả sử nếu được chọn số tùy thích, thì bạn chọn số nào cho chiếc xe của mình? Bạn sẽ căn cứ theo sở thích riêng, theo phong thủy, hay theo tiêu chí nào khác?

Đẹp hay xấu là theo quan điểm của mỗi người, và quan điểm này cũng ít nhiều thay đổi theo thời gian. Thành ra phần nhiều chính cái sự lựa chọn này cũng mang tính số đông, chủ quan, và suy đoán.

Phần nhiều, thì khi tìm hiểu, thấy đa số mọi người nói số thế này là đẹp, là độc, là khủng… thì ta cũng cho như vậy là đúng. Tất nhiên, khi ta đã nghĩ là đúng, thì cũng sẽ tìm cơ sở để biện minh cho quan điểm của mình.

Một vài cách luận biển số đẹp

Dưới đây là một số cách luận giải ý nghĩa biển số xe đang phổ biến hiện nay, tôi sưu tầm để bạn tiện tham khảo. Tin hay không thì tùy bạn nhé.

Theo phong thủy

Gần đây ở Việt Nam, yếu tố phong thủy được xem trọng hơn trước. Con số phong thủy có nhiều sự cát – hung của nó, tùy theo mệnh của gia chủ.

Nếu đi vào tìm hiểu, thì phong thủy là cả một bộ môn phức tạp, khó mà nắm được trong một sớm một chiều.

Do đó, nếu muốn có kết quả trong thời gian ngắn, thì có thể tìm những nguồn thông tin đáng tin cậy mà tham khảo.

Bạn có thể xem Biển số xe phong thủy tại đây. Chỉ cần nhập những thông tin như: năm sinh của bạn, tên xe, biển số, số khung, số máy, và màu xe vào, là bạn có thể xem được số xe có tốt hay không.

Theo âm Hán Việt hoặc thuần Việt

Một cách phổ biến khác là dựa vào âm Hán Việt để luận ý nghĩa của biển số. Các con số được chuyển sang âm Hán Việt, giữ nguyên hoặc đọc chệch một chút để tìm ra ý nghĩ của từng số. Sau đó ghép lại cả dãy số ta sẽ được ý nghĩa của biển.

Theo cách này, bạn sẽ thấy những số đẹp như: 6868 (lộc phát – lộc phát), 8622 (phát lộc mãi mãi)

Và những số kiểu thế này sẽ được coi là xấu: 7878 (thất phát – thất bát), 4478 (Tứ tử thất bát).

Tất nhiên, phần nhiều những số còn lại sẽ không dịch được nghĩa nào cụ thể. Và những biển số đó được xem là bình thường, không đẹp cũng chẳng xấu.

Số tứ quý – Ngũ linh

Biển số tứ quý (với loại biển có 4 số) hay gần đây có người gọi là Ngũ linh (khi có quy định biển xe tăng lên 5 số) được nhiều người thích, nhất là các đại gia gắn cho các siêu xe.

Trên biển này, các con số đều giống nhau. Nếu được cả 2 con số thể hiện mã của tỉnh nơi đăng ký nữa (chẳng hạn 99K-9999 hay 66S-6666) thì lại càng đỉnh.

Theo tôi tìm hiểu, ý nghĩa của các biển này được nhiều người lý giải theo ý nghĩa của từng còn số, cụ thể như sau:

  • Tứ quý 1111: Số 1 là tượng trưng cho đỉnh cao tối thượng, độc nhất không ai sánh bằng. Vì thế nên số tứ quý này được ưa thích cũng không có gì là lạ.
  • Tứ quý 2222: Số 2 là sự tượng trưng cho một cặp, một đôi, một con số hạnh phúc (song hỷ), là tượng trưng cho sự cân bằng âm dương kết hợp tạo thành thái lưu hay là nguồn gốc của vạn vật.
  • Tứ quý 3333: Số 3 là con số vững chắc, nó vững như kiềng 3 chân ấy, Người Trung Quốc có câu “3 với 3 là mãi mãi ” (bất tận) và là biểu tượng của sự trường thọ.
  • Tứ quý 4444: Trong cách phát âm của nguời Trung Quốc, số 4 giống như chữ “tử” (chết). Vì thế sự kết hợp này không được tốt đẹp lắm.
  • Tứ quý 5555: Số 5 tượng trương cho danh dự, uy quyền, quyền lực. Nó đuợc hiểu là 5 ngọn núi linh thiêng của Trung Quốc. Vì thế là sự hy vọng, trường thọ và bất diệt.
  • Tứ quý 6666: Số 6 là gấp đôi của số 3 và như thế là điềm lành thuận lợi, không những thế, trong cách đọc của hán nôm, số 6 đồng âm với Lộc, vì vậy số sáu còn là biểu tưởng của Lộc, là tiền lộc, vàng lộc.
  • Tứ quý 7777: Số 7 là con số có sức mạnh kỳ diệu, nó là 7 sao và cùng gươm 7 sao dùng trong nghi lễ đạo Lão, tượng trưng cho sức mạnh, đẩy lùi ma quỷ, số 7 được ban cho một sức mạnh kỳ bí bất khả xâm phạm.
  • Tứ quý 8888: Số 8 là tám điểm bất tử trong đạo Lão và bát chánh trong phật giáo nó được hiểu như một con số phát, tự sinh, tự nhân.
  • Tứ quý 9999: Tiếng Trung Quốc số 9 đồng âm với từ “trường thọ và may mắn” là con số chính, hạnh phúc an lành và thuận lợi.

Tôi thấy cách lý giải như trên có phần hơi thiên cưỡng, chưa được tự nhiên lắm. Tựa như việc người ta cố tìm ý nghĩa hay của từng con số. Sau đó thì gán cho ý nghĩa của biển độc tứ quý hay sao ấy. Nếu luận kiểu này, thì đúng ra biển số nào cũng đều có ý nghĩa hay, vì lấy từng số ghép vào mà.

Có lẽ, cần tìm một cách giải thích thuyết phục hơn về cái hay của biển số tứ quý hay ngũ linh, mà nhiều người hâm mộ.

Suy cho cùng, đẹp xấu có lẽ trước hết là ở tại người chủ, hay người sử dụng phương tiện. Nếu biển số lộc phát (68) mà người chủ lại thất nghiệp, hay thậm chí nghiện hút thì e cũng chẳng giữ xe được lâu. Nếu có lộc phát thì là cho người khác, chứ đâu cho người chủ nữa.

Còn nếu người chủ đã giữ mình rồi, mà vẫn muốn có số đẹp thì cũng có thể hiểu là “có kiêng có lành”. Cũng tốt mà chẳng ảnh hưởng đến ai. Với lại nếu không mất, hoặc mất ít chi phí mà được tấm biển số xe đẹp, thì cũng thấy yên tâm. Cũng là yếu tố tâm lý thôi mà.

Ở nước ngoài, như ở Singapore chẳng hạn, họ thường đấu giá các biển số đẹp. Như vậy vừa tăng thu ngân sách nhà nước, giúp người có điều kiện có thể sở hữu con số mình muốn (và có khả năng chi trả) một cách đàng hoàng, và cũng loại bỏ được những tiêu cực do “cò” gây ra.

Ở Việt Nam, hình như mới có đề án về việc này, nhưng chưa được thông qua thì phải.

Và nhiều bác nhất thiết cần biển đẹp. Nhu cầu cao thì sẽ hình thành lên “thị trường tiềm năng”. Trong khi đó, Nhà nước chưa cho phép đấu giá biển số xe đẹp. Vì thế mới nảy sinh ra “cò”, ra “thị trường đen”.

Thực tế, tôi làm giấy tờ xe một vài lần cả xe máy và ô tô, đều thấy những đối tượng này có mặt đầu đó gần hoặc trong cơ quan đăng ký. Họ tiếp cận, hỏi han, thậm chí gạ gẫm làm dịch vụ giấy tờ, và cũng có cả việc hỏi xem mình có muốn chọn biển số xe không? Tôi thì không có nhu cầu, những thấy mấy người khác thì có.

Trước đây mấy năm tôi mua xe máy cũng thấy gần như vậy. Bên bán xe tính phí dịch vụ làm biển. Nếu muốn tránh các đuôi số xấu (13, 49, 53) thì cộng thêm tiền, hình như vào khoảng 500k. Còn nếu muốn chọn số đẹp, thì phải mất vài triệu. Hồi ấy, để cho yên tâm, tôi cũng “mạnh dạn” chi thêm vài trăm để tránh số xấu.

Bạn có thể tìm hiểu về thực tế này qua một số bài báo sau:

Muốn hay không thì thực trạng này vẫn đang tồn tại. Và thực ra, xét theo một góc độ khác, nó cũng giúp giải quyết nhu cầu thực sự của nhiều người có tiền và sẵn sàng trả cho nhu cầu của mình.

Ý kiến bạn về vấn đề này thế nào?

Mục này sẽ giới thiệu những xe có biển đẹp, hợp phong thủy … nhưng lại là những xe bình dân.

Số xe tôi tự bấm không phải loại tứ quý, nhưng cũng có tổng là 10, có người bảo đẹp (có người bảo không), nhưng hoàn toàn là do bấm số ngẫu nhiên. Nhưng những xe dưới đây thì không biết có phải do ngẫu nhiên không nữa.

【#8】Ý Nghĩa Những Con Số Trên Biển Số Xe Máy, Ô Tô

Ngày nay thời đại công nghệ hóa, hiện đại hóa phát triển. Nhu cầu sử dụng xe cộ ngày càng nhiều. Tra biển số xe máy, ô tô để biết ý nghĩa của những con số hiện đang được rất nhiều người quan tâm. Dưới đây là cách dịch biển số xe máy ô tô cho những ai đang muốn tìm hiểu về các con số trên bảng số xe.

Biển số xe có ý nghĩa gì?

Theo như các nhà phong thủy, màu sắc của xe và biển số xe mang một ý nghĩa rất lớn đối với mỗi người. Những con số trên biển số xe mang lại may mắn đối với người sở hữu. Không những thế các con số trên biển xe nếu tương sinh với ngũ hành mệnh của mỗi người. Thì sẽ giúp cho công việc làm ăn được thuận lợi và đảm bảo sự toàn khi tham gia giao thông.

Giải mã biển số xe

Mỗi người đều có cách nhìn nhận khác nhau khi xem biển số xe. Và các cặp số khi được ghép lại với nhau sẽ có những ý nghĩa lớn. Sau đây là ý nghĩa của các con số trên biển số xe máy, ô tô.

Các chữ số cuối có ý nghĩa gì?

  • Biển số xe 2204 mang ý nghĩa không bao giờ chết.
  • Trong suốt 1 năm sẽ bao gồm có 4 mùa và đều phát lộc tài: 1486
  • 01234 biển số xe này có ý nghĩa từ không có gì mà đi lên xây dựng được cuộc sống giàu sang. 1 vợ cùng với 2 con, nhà cửa thì 3 tầng, xe 4 bánh.
  • Mang nghĩa độc nhất vô nhị: 1102
  • Bốn mùa đều không thất bát: 4078
  • Không năm nào thất bát: 0578
  • Có ý nghĩa là lộc phát: 68
  • Cặp số 58 có nghĩa là sinh phát.
  • Còn 78 là thất bát.
  • Thần tài nhỏ có số là 39.
  • Ông địa nhỏ là số: 38
  • Ý nghĩa thất bát là số: 78
  • Màng nghĩa tài lộc là số: 36
  • Với ý nghĩa phát tài số: 83
  • Không bất tử: 04
  • Trường sinh bất lão: 95
  • Thái tử là cặp: 94
  • Phát lộc dồi dào: 86
  • Phúc, Lộc, Thọ: 569
  • Vạn Vạn Tuế: 227
  • Mỗi năm đều có lộc và phát: 15.16.18
  • Mỗi năm 1 phát: 18.18.18
  • Tài lộc sẽ phát, phát lộc: 6886
  • Chủ nhân sẽ được phát tài, phát lộc: 8386
  • Nhất tài lộc sẽ phát: 1368

Các số xấu trong biển số xe

Trong tử vi mỗi con người đều có những vận hạn. Đó la hạn 49 và 53 sẽ gặp những rủi ro, bất trắc. Thế nên đây là hai cặp số được xem là những biển số xe xấu. Bên cạnh đó 78: Có nghĩa là thất bát, không ăn nên làm ra. Số 44: Tứ tử, không thuận lợi. Ngoài ra nên tránh các con số có có đuôi là 7, 1 nhằm ý không may mắn.

Trên đây là cách dịch biển số xe của các con số trên biển số xe, nhằm biết được ý nghĩa các con số mang lại. Hi vọng sẽ giúp bạn lựa chọn được biển số xe hợp và có ý nghĩa may mắn nhằm giúp tăng thêm vận may. Bên cạnh bạn có thể để biết ý nghĩa biển số bạn đang sở hữu có hợp với tuổi của bạn. Cũng như có thể hỗ trợ dịch vụ tra cứu, mua và làm biển số xe máy, ô tô đẹp để có thể lựa chọn được biển số hợp tuổi.

【#9】Hướng Dẫn Cách Tra Cứu Biển Số Xe Các Tỉnh Thành Tại Việt Nam

Khi tham gia giao thông trên đường các bạn có hay để ý biển số xe của người khác không? Chứ riêng cá nhân mình, rất hay để ý biển số xe người người khác, thứ nhất là xem số có đẹp không, thứ 2 là biển đó từ tỉnh thành nào? Biển số xe các tỉnh ở Việt Nam khá nhiều, được đánh số từ 11 cho đến 99. Đôi khi chỉ cần liếc mắt nhìn qua biển số là bạn có thể biết được quê quán của chủ nhân, nhưng nó cũng ko đúng vì bạn có thể đăng ký ở những tỉnh thành khác nhau. Như mình ở Thái Nguyên mình hoàn toàn có thể mua xe, và đăng ký biển tại Hà Nội. Riêng cá nhân mình rất để hay để ý biển số xe, đặc biệt là những số biển nào lạ lạ là phải lên mạng tra ngay cho được. Để cung cấp một cách chi tiết cho các bạn thuận tiện tìm hơn cho nên mình đã viết bài này. Nào hãy cùng với mình tra cứu biển số xe các tỉnh thành trên cả nước được cập nhật mới nhất.

Biển số xe là gì?

Tại đây mình xin trích dẫn nguyên định nghĩa của Wikipedia tiếng Việt nhé. Ở Việt Nam, biển kiểm soát xe cơ giới (hay còn gọi tắt là biển số xe) là tấm biển gắn trên mỗi xe cơ giới, được cơ quan công an cấp khi mua xe mới hoặc chuyển nhượng xe. Biển số xe được làm bằng hợp kim nhôm sắt, có dạng hình chữ nhật hoặc hơi vuông, trên đó có in những con số và chữ (biển xe dân sự không dùng các chữ cái I, J, O, Q, W. Chữ R chỉ dùng cho xe rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc) cho biết: Vùng và địa phương quản lý, các con số cụ thể khi tra trên máy tính còn cho biết danh tính người chủ hay đơn vị đã mua nó, thời gian mua nó phục vụ cho công tác an ninh, đặc biệt trên đó còn có hình Quốc huy Việt Nam dập nổi. Biển số xe cũng được sơn màu sắc khác nhau để phân biệt giữa cơ quan nhà nước hay tư nhân, đơn vị quân đội…Dưới đây sẽ là chi tiết những cách nhận biết, cũng như biển số xe các tỉnh thành thông dụng của cả nước khi bạn thấy trên đường nhé.

Màu sắc biển số xe các tỉnh

Việc cấp màu sắc khắc nhau giúp cho việc phân biệt các biển số xe với nhau được dễ dàng hơn, màu sắc đó được biết chiếc xe đó thuộc cơ quan, tổ chức hay cá nhân…

  • Biển số màu trắng, chữ đen là thuộc sở hữu cá nhân hoặc doanh nghiệp: Đây được coi là biển xe phổ biến khi đi ra đường, đâu đâu bạn cũng nhìn thấy.
  • Biển số màu xanh dương, có chữ màu trắng là thuộc sở hữu của các cơ quan hành chính sự nghiệp (dân sự).
  • Biển số xe màu đỏ, chữ trắng là của quân đội hoặc các doanh nghiệp quân đội.
  • Có một loại biển số xe ít gặp hơn là biển màu vàng, chữ trắng. Đây là biển số xe của Bộ tư lệnh Biên phòng.
  • Loại cuối cùng: Biển số xe màu vàng chữ đen là xe cơ giới chuyên dụng làm công trình. Bạn sẽ thấy màu biển xe này tại các công trình, như máy xúc, máy ủi hay kéo…

Tra cứu biển số xe các tỉnh thành tại Việt Nam

Những con số sẽ giúp bạn biết được biết số xe đó thuộc tình thành nào trên cả nước, tuy nhiên còn muốn biết cụ thể từng kí hiệu trong biển số xe thì hãy tham khảo thêm những bài viết trong phần liên kết ở cuối bài, còn bây giờ là nội dung chi tiết đầu số của biển số tỉnh thành của Việt Nam.

Biển số xe tỉnh thành phía Bắc

Biển số xe tỉnh Thái Nguyên: 20

Biển số xe tỉnh Phú Thọ: 19

Biển số xe tỉnh Bắc Giang: 98

Biển số xe tỉnh Hòa Bình: 28

Biển số xe tỉnh Bắc Ninh: 99

Biển số xe tỉnh Hà Nam: 90

Biển số xe Hà Nội: 29, 30, 31, 32, 33, 40

Biển số xe tỉnh Hải Dương: 34

Biển số xe tỉnh Hưng Yên: 89

Biển số xe tỉnh Vĩnh Phúc: 88

Biển số xe các tỉnh vùng duyên hải Bắc Bộ

Biển số xe tỉnh Quảng Ninh: 14

Biển số xe tỉnh Hải Phòng: 15, 16

Biển số xe tỉnh Nam Định: 18

Biển số xe tỉnh Ninh Bình: 35

Biển số xe tỉnh Thái Bình: 17

Biển số xe các tỉnh miền núi phía Bắc

Biển số xe tỉnh Hà Giang: 23

Biển số xe tỉnh Cao Bằng: 11

Biển số xe tỉnh Lào Cai: 24

Biển số xe tỉnh Bắc Cạn: 97

Biển số xe tỉnh Lạng Sơn: 12

Biển số xe tỉnh Tuyên Quang: 22

Biển số xe tỉnh Yên Bái: 21

Biển số xe tỉnh Điện Biên: 27

Biển số xe tỉnh Lai Châu: 25

Biển số xe tỉnh Sơn La: 26

Biển số xe các tỉnh thành miền Trung

Biển số xe tỉnh Thanh Hóa: 36

Biển số xe tỉnh Nghệ An: 37

Biển số xe tỉnh Hà Tĩnh: 38

Biển số xe tỉnh Quảng Bình: 73

Biển số xe tỉnh Quảng Trị: 74

Biển số xe tỉnh Thừa Thiên Huế: 75

Biển số xe thành phố Đà Nẵng: 43

Biển số xe tỉnh Quảng Nam: 92

Biển số xe tỉnh Quảng Ngãi: 76

Biển số xe tỉnh Bình Định: 77

Biển số xe tỉnh Phú Yên: 78

Biển số xe tỉnh Khánh Hòa: 79

Biển số xe tỉnh Ninh Thuận: 85

Biển số xe tỉnh Bình Thuận: 86

Biển số các tỉnh Tây Nguyên

Biển số xe tỉnh Kon Tum: 82

Biển số xe tỉnh Gia Lai: 81

Biển số xe tỉnh Đắc Lắc: 47

Biển số xe tỉnh Đắc Nông: 48

Biển số xe tỉnh Lâm Đồng: 49

Biển số xe của các tỉnh miền Nam

Các tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ

Biển số xe thành phố Hồ Chí Minh: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59.

Biển số xe tỉnh Bình Phước: 93

Biển số xe tỉnh Bình Dương: 61

Biển số xe tỉnh Đồng Nai: 39, 60

Biển số xe tỉnh Tây Ninh: 70

Biển số xe tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: 72

Biển số xe các tỉnh miền Tây

Biển số xe thành phố Cần Thơ: 65

Biển số xe tỉnh Long An: 62

Biển số xe tỉnh Đồng Tháp: 66

Biển số xe tỉnh Tiền Giang: 63

Biển số xe tỉnh An Giang: 67

Biển số xe tỉnh Bến Tre: 71

Biển số xe tỉnh Vĩnh Long: 64

Biển số xe tỉnh Hậu Giang: 95

Biển số xe tỉnh Kiên Giang: 68

Biển số xe tỉnh Sóc Trăng: 83

Biển số xe tỉnh Bạc Liêu: 94

Biển số xe tỉnh Cà Mau: 69

Làm sao để dễ nhớ biển số

Nếu như danh sách biển số xe ở trên khiến bạn khó nhớ được thì hãy học cách nhớ biển số xe qua những vần thơ nhé! Nhưng mà thực chất chẳng ai nhớ hết nổi và cũng không thực sử cần thiết. Tuy nhiên nếu bạn là người thích tìm hiểu thì bài thơ về biển số xe các tỉnh dưới đây hữu ích, bởi nó khá dễ đọc và vô cùng dễ nhớ. Học thuộc biển số xe qua những câu thơ là một ý tưởng không tồi đúng không nào?

Cao Bằng 11 chẳng sai,

Lạng Sơn Tây Bắc 12 cận kề.

98 Hà Bắc mời về,

Quảng Ninh 14 bốn bề là Than.

15 , 16 cùng mang.

Hải Phòng dất Bắc chứa chan nghĩa tình.

17 vùng dất Thái Bình.

18 Nam Ðịnh quê mình đẹp xinh.

Phú Thọ 19 Thành Kinh Lạc Hồng.

Thái Nguyên Sunfat, gang, đồng,

Đôi mươi ( 20 ) dễ nhớ trong lòng chúng ta .

Yên Bái 21 ghé qua.

Tuyên Quang Tây Bắc số là 22

Hà Giang rồi đến Lào Cai,

23 , 24 sánh vai láng giềng .

Lai Châu , Sơn La vùng biên

25 , 26 số liền kề nhau.

27 lịch sử khắc sâu,

Đánh tan xâm lược công đầu Điện Biên.

28 Hòa Bình ấm êm,

29 Hà Nội liền liền 32.

33 là đất Hà Tây.

Tiếp theo 34 đất này Hải Dương.

Ninh Bình vùng đất thân thương,

35 là số đi đường cho dân.

Thanh Hóa 36 cũng gần.

37, 38 tình thân,

Nghệ An, Hà Tĩnh ta cần khắc ghi.

43 Ðà Nẵng khó gì.

47 Ðắc Lắc trường kỳ Tây Nguyên.

Lâm Ðồng 49 thần tiên.

50 Thành Phố tiếp gần sáu mươi.( TPHCM 50 – 59 )

Đồng Nai số 6 lần 10 ( 60 ).

Bình Dương 61 tách rời tỉnh xưa. (Tách ra từ Sông Bé)

62 là đất không xa,

Long An Bến Lức khúc ca lúa vàng.

63 màu mỡ Tiền Giang.

Vĩnh Long 64 ngày càng đẹp tươi.

Cần Thơ lúa gạo xin mời.

65 là số của người Cần Thơ.

Đồng Tháp 66 trước giờ.

67 kế tiếp là bờ An Giang.

68 biên giới Kiên Giang

Cà Mau 69 rộn ràng U Minh.

70 là số Tây Ninh.

Xứ dừa 71 yên bình Bến Tre.

72 Vũng Tàu số xe.

73 Xứ QUẢNG vùng quê thanh BÌNH ( Quảng Bình ).

74 Quảng Trị nghĩa tình.

Cố đô nước Việt Nam mình 75.

76 Quảng Ngãi đến thăm.

Bình Ðịnh 77 âm thầm vùng lên.

78 biển số Phú Yên.

Khánh Hòa 79 núi liền biển xanh.

81 rừng núi vây quanh.

Gia Lai phố núi, thị thành Playku.

Kon tum năm tháng mây mù,

82 dễ nhờ mặc dù mới ra.( tách ra của GiaLai Kontum )

Sóc Trăng có số .

84 kế đó chính là Trà Vinh.

85 Ninh Thuận hữu tình.

86 Bình Thuận yên bình gần bên.

Vĩnh Phúc 88 vùng lên.

Hưng Yên 89 nhơ tên nhãn lồng.

Quãng Nam đất thép thành đồng,

92 số mới tiếp vòng thời gian.

93 dất mới khai hoang,

Chính là Bình Phước bạt ngàn cao su.

Bạc Liêu mang sô 94.

Bắc Kạn 97 có từ rất lâu .

Bắc Giang 98 vùng sâu.

Bắc Ninh 99 những câu Quan hò.

Lời kết

Trên đây là toàn bộ danh sách biển số xe các tỉnh thành tại Việt Nam được cập nhật mới nhất. Với những thông tin hữu ích trên, mỗi khi bạn đi trên đường. Bên cạnh đó các bạn cũng có thể sử dụng những phần mềm có sẵn trên các thiết bị di động như iOS hay Android cũng rất tiện lợi hay những cách tra cứu trực tuyến. Hy vọng những thông tin vừa rồi sẽ hữu ích cho các bạn muốn tra cứu biển số xe các tỉnh một cách đơn giản nhất.

【#10】Cách Tính Biển Số Xe Đẹp Như Thế Nào? Biển Số Xe 5 Số Đẹp?

Biển số xe đẹp quan trọng như thế nào?

Theo ý nghĩa thông thường, biển số xe được ví như một tên riêng của một phương tiện, với mục đích giúp phân biệt giữa các xe lưu thông trên đường, nhận biết chiếc xe này có nguồn gốc, xuất xứ từ tỉnh thành nào trên toàn quốc. Tuy nhiên, đối với một số đông khác, biển số xe còn mang ý nghĩa tài vận của một con người và luôn được tính toán kỹ lưỡng trước khi đăng ký.

Để sở hữu một biển số đẹp, không ít người đã phải nặn óc suy nghĩ, tìm hiểu báo mạng hoặc nhờ đến cả thầy phong thủy tính xem 4 hay 5 con số nào nên xuất hiện trên biển số xe để khi kết hợp lại với nhau sẽ mang đến điều may mắn, tốt đẹp cho chủ nhân. Nhất là đối với những người đang hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, mua bán, hay đi giao tiếp gặp gỡ đối tác. Họ rất quan trọng biển số xe. Họ nghĩ rằng, biển số xe đẹp sẽ mang đến tài vận cho một con người, việc kinh doanh làm ăn phát đạt, đối tác kính nể hoặc mong muốn được an toàn khi di chuyển trên đường hay đơn giản chỉ để dễ nhớ. Họ tin một thương vụ may mắn và thành công đều nhờ từ những vật dụng gắn bó với họ, trong đó có biển số xe.

Nhưng, một số khác lại cho rằng, biển số xe đẹp là những có số có thể giúp họ dễ nhớ, đọc có vần, dễ tìm khi để xe ở một vị trí nào đó, để làm giấy tờ khi cần thiết hoặc mới mua về.

Tùy theo quan điểm sống, cách suy nghĩ thế nào là một biển số xe đẹp thì họ sẽ đưa ra ý nghĩa, sự quan trọng của biển số xe đẹp đối với họ nhất.

Các cách tính biển số xe 5 số đẹp như thế nào?

Cách tính điểm biển số xe 5 số theo tổng các con số

Đây là cách đơn giản và dễ thực hiện nhất cho những chủ nhân chỉ mong muốn có một biển số xe mà ai cũng hiểu và biết được đây là một biển số xe 5 số đẹp.

Hiện nay có khá nhiều cách tính biển số xe 5 số để luận ý nghĩa và nhận định biển số xe đẹp hay không. Chẳng hạn như: Chủ xe chỉ cần tính tổng các con số có trong biển số và lấy con số cuối cùng để luận ý nghĩa đẹp xấu. Con số này nếu từ 7 trở lên được xem là số đẹp, trong đó, số 9 là số may mắn nhất dành cho chủ xe. Điều này có nghĩa, những con số nhỏ như 0, 1, 2 lại làm cho chủ xe không hài lòng và có chút thất vọng nếu không may nhận được biển số không như ý này. Đôi khi họ sẽ phải đăng ký với giá cao để có một biển số có điểm tổng cao khác.

Cách tính biển số xe 5 số đẹp theo từng số theo âm Hán Việt

Một kiểu luận biển số xe 5 số đẹp khác được thực hiện đó chính là dựa vào ý nghĩa âm Hán Việt của từng số như sau:

Mỗi một cách tính biển số xe lại mang đến cho chủ nhân sự chọn lựa khác nhau, thay vì số 7 trong ý nghĩa dân gian Việt Nam là “7 nổi” tốt lành thì trong âm Hán Việt lại mang ý nghĩa phong thủy là “thất” không tốt.

  • 456: 4 mùa sinh lộc
  • 4953: 49 chưa qua 53 đã tới
  • 4648: Tứ lộc tứ phát
  • 4078: Bốn mùa không thất bát
  • 6666: Tứ lộc
  • 569: Phúc – Lộc – Thọ
  • 5239: Tiền tài
  • 5555: Sinh đường làm ăn
  • 5656: Sinh lộc sinh lộc
  • 6578: 6 năm thất bát
  • 6868: Lộc phát lộc phát
  • 6686: Lộc phát phát lộc
  • 6686: Lộc lộc phát lộc
  • 7308: Thất tài không phát

Cách tính biển số xe 5 số đẹp theo phong thủy theo công thức tính

Cách tính biển số xe 5 số đẹp duy nhất dựa vào công thức tính hơi phức tạp và có căn cứ bảng dò ý nghĩa hẳn hoi, áp dụng cho biển số xe máy, xe oto 4 số hay 5 số như sau:

  1. Bước 1: Lấy 4 số của của biển số xe chia cho 80
  2. Bước 2: Lấy kết quả vừa được chia ở bước một trừ đi các số phần nguyên.
  3. Bước 3: Lấy các số thập phân còn lại nhân với 80 và dò kết quả trong bảng phong thủy.