Top 11 # Thi Bằng Lái D Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Sachlangque.net

Bằng D Lái Xe Là Gì? Các Bước Để Thi Bằng Lái Xe Hạng D

1. Những thông tin cần biết về bằng d lái xe

Bằng lái xe hay còn gọi là giấy phép lái xe là một chứng chỉ do nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền cung cấp nhằm cho phép người đó tham gia giao thông trên đường bằng các loại xe cơ giới như: xe máy, ô tô, xe tải, xe khách,… Ở mỗi quốc gia khác nhau, lại có bằng lái xe khác nhau. Muốn có được bằng lái xe, bạn phải trải qua quá trình thi tuyển, xét duyệt để được các cơ quan công nhận về khả năng lái xe. Sau đó, họ mới cấp giấy phép và lúc này bạn mới được quyền di chuyển bằng phương tiện cơ giới trên đường. Nói tóm lại, trước khi bạn có bằng lái, bạn không được quyền điều khiển các phương tiện gắn máy.

Tuy là bắt buộc nhưng không phải ai cũng được cấp giấy phép lái xe. Giấy phép lái xe đòi hỏi người đăng ký phải đảm bảo các điều kiện như độ tuổi(18 tuổi trở lên với hầu hết các loại giấy phép lái xe), tình trạng sức khỏe và một số quy định đặc biệt khác. Trong quá trình tham gia giao thông và vi phạm, người điều khiển phương tiện sẽ được cảnh sát giao thông (CSGT) yêu cầu xuất trình giấy phép lái xe, nếu không có thì chắc chắn sẽ phải chịu các hình thức xử phạt khác nhau tùy vào mức độ. Hiện tại thì phần lớn các hình phạt là phạt hành chính, nếu với lỗi nặng hơn có thể có các hình thức phạt khác như thu giữ phương tiện hoặc tước giấy phép lái xe tạm thời.

1.2. Trả lời câu hỏi: Bằng D lái xe là gì?

Giống như các loại bằng lái xe khác, bằng lái xe hạng D nhằm quy định loại xe và tải trọng người điều khiển được chở, như sau:

– Người có bằng lái xe hạng D được lái ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ tính cả ghế lái

– Cho phép điều khiển ô tô đến 9 chỗ, kể cả người lái; xe tải, xe chuyên dùng có tải trọng thiết kế dưới 3.500 kg, phân loại thành B11 chỉ được lái xe số tự động và B12 đuoqực lái xe số tự động và số tay

– Được phép điều khiển các xe cẩu bánh lốp có sức nâng thiết kế dưới 3.500 kg

– Ôtô tải và xe chuyên dùng có tải trọng thiết kế từ 3.500 kg trở lên.

– Cần cẩu bánh lốp có sức nâng thiết kế từ 3.500 kg trở lên, đ ầu kéo, máy kéo 1 rơ-moóc hoặc sơ-mi rơ-moóc có tải trọng thiết kế từ 3.500 kg trở lên,

Như vậy, chúng ta có thể thấy, người có bằng lái xe hạng D có thể điều khiển được hết các loại xe quy định ở bằng lái hạng B1, B2 và C cùng với một số xe có tải trọng lớn khác.

Cũng như các bằng lái khác, người điều khiển bắt buộc phải trải qua kỳ thi sát hạch và được công nhận thì mới có được bằng lái xe hạng D. Vì là hạng xe cao hơn, điều khiển các phương tiện lớn hơn, nên việc thi bằng lái xe hạng D cũng trở nên khó khăn hơn nhiều các loại bằng A1, B1, B2, C. Người điều khiển phải có kỹ thuật điêu luyện cũng như tay lái vững chắc, tâm lý vững vàng thì mới có được cho mình tấm bằng quan trọng này.

Mặc dù bạn phải bỏ ra rất nhiều thời gian để tập luyện cũng như học hỏi, nhưng khi có được giấy phép lái xe hạng D, người điều khiển sẽ có được những lợi ích vô cùng ưu đãi mà các bằng lái xe nhỏ hơn không cung cấp được. Bạn sẽ có thể lái được xe có tải trọng lớn, xe khách đường dài nhằm tạo ra nhiều cơ hội nghề nghiệp hơn cho chủ sở hữu bằng lái, tăng thu nhập và cải thiện đời sống.

Tuyển lái xe bằng D

2. Làm sao để có được bằng lái xe hạng D

2.1. Điều kiện để học bằng lái xe hạng D

Với số lượng chỗ ngồi với tải trọng tương ứng nên mức độ yêu cầu đối với hạng bằng D cũng nghiêm ngặt hơn rất nhiều.

Theo quy định của pháp luật nhà nước Việt Nam, giấy phép lái xe cấp hạng D chỉ được cấp cho những người đáp ứng được các điều kiện sau:

Đã sở hữu các bằng lái xe hạng thấp hơn trước đó như B2, C. Bạn có thể nâng trực tiếp bằng từ B2 lên D hoặc C lên E. Tuy nhiên bạn cần phải có kinh nghiệm điều khiển xe ô tô hạng C từ 3 năm trở lên và 100.000km lái xe an toàn mới được phép đăng ký.

Về độ tuổi: mức độ tối thiểu được nâng bằng là 24 tuổi.

Trình độ học vấn: Từ cấp trung học cơ sở trở lên.

Đạt đủ mức độ sức khỏe yêu cầu theo luật và không bị khuyết tật ở tay, chân, mắt, tim, tai và thần kinh.

Việc làm Vận tải – Lái xe tại Hà Nội

2.2. Thủ tục nâng bằng lái hạng thấp hơn lên bằng lái hạng D

Hiện tại, với tốc độ phát triển xã hội cũng như nhu cầu sử dụng ngày càng cao, các thủ tục nâng bằng lái xe từ hạng thấp hơn lên D, E, F cũng được đơn giản hóa hết mức có thể, vô cùng nhanh chóng và tiện lợi.

Những người có nhu cầu nâng bằng lái xe lên D, E, F cần chuẩn bị cho mình một bộ hồ sơ thật đầy đủ để đảm bảo quá trình đăng ký không bị gián đoạn, chậm trễ. Gồm:

01 bản kê khai thời gian sử dụng xe trước đó, trong đó ghi rõ về tổng số km lái xe an toàn theo mẫu cho trước. Bạn phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về mức độ xác thực của những thông tin mà bạn cung cấp trong bản kê khai.

01 bản sao bằng tốt nghiệp THCS trở lên có công chứng của cơ quan có thẩm quyền ( hoặc các giấy tờ có vai trò tương đương).

01 bản sao công chứng giấy phép lái xe đã sở hữu trước đó.

01 đơn theo mẫu quy định của nhà nước đề nghị tham gia học, sát hạch cấp giấy phép lái xe

Giấy chứng nhận khám sức khỏe đạt tiêu chuẩn được các cơ sở y tế có thẩm quyền cấp và có dán ảnh của người đăng ký. Thời gian hiệu lực của giấy khám sức khỏe là không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.

Bản photo CMND hoặc thẻ căn cước, hộ chiếu có công chứng.

Để việc thi bằng lái xe trở nên nhanh chóng, đơn giản, bạn cần chuẩn bị đầu đủ tất cả các hồ sơ, tránh mất thời gian. Đồng thời có thể tham khảo kinh nghiệm của những người thi trước để chuẩn bị chu đáo hơn

2.3. Chương trình học đối với việc nâng bằng lái xe lên hạng D hoặc E, F

Đối với các bạn sai khi thực hiện đăng kí học thành công, các bạn sẽ được tham gia khóa đào tạo khoảng chừng 192 giờ học bao gồm của lý thuyết và thực hành, giúp trang bị đầy đủ kiến thức cũng như kỹ năng để tham gia kì thi nâng bằng. Trong đó, số giờ dành cho học lý thuyết là 48 giờ còn học thực hành lái xe sẽ chiếm khoảng 144 giờ.

Với các khóa học lái xe thông thường, khung chương trình sẽ được dàn trải như sau:

Học pháp luật giao thông đường bộ: 16 giờ

Học kiến thức bổ sung về xe nâng hạng: 8 giờ

Học nghiệp vụ vận tải: 8 giờ.

Sau đó sẽ là học kiến thức về văn hóa tham gia giao thông và đạo đức người lái xe. Phần học này sẽ chiếm khoảng 16 giờ.

Về chương trình thực hành lái xe ô tô bao gồm:

Thời gian thí sinh được học thực hành là 144 giờ.

Quãng đường được thực hành lái là 240km.

Về loại xe: thí sinh sẽ được điều khiển loại xe khách hạng D (loại 30 chỗ ngồi) đạt chuẩn theo quy định pháp luật.

Việc làm Vận tải – Lái xe tại Hồ Chí Minh

2.4. Bài thi nâng bằng lên hạng D

Riêng đối với thi bằng lái xe nâng hạng D, người học phải trả qua ba phần thi: thi lý thuyết, thi sa hình, thi đường trường, phức tạp hơn nhiều so với các phần thi lái xe cấp thấp khác.

Thi bằng lái xe nâng lên hạng D nói riêng và thi bằng lái xe nói chung thì người học bắt buộc phải vượt qua phần thi lý thuyết sau đó mới đến phần thi thực hành. Ở phần thi lý thuyết, thời gian làm bài là 20 phút. Hiện nay, với sự phát triển của công nghệ thông tin cũng như để dễ dàng, đảm bảo tính minh bạch, tránh hiện tượng gian lận thì hiện nay, hầu hết các các cuộc thi lý thuyết đều được thực hiện trên máy, nhanh chóng, thuận tiện. Một bài thi gồm 30 câu hỏi, mỗi người sẽ có một đề khác nhau. Nhiệm vụ của người thi là chọn đáp án đúng. Bạn bắt buộc phải đạt mức 28/30 mới đỗ và tiến vào vòng thi thực hành. Tuy nhiên, nếu người thi bị trượt từ vòng thi này thì bạn không được tiếp tục thi thực hành mà phải chờ lần sau.

Sau khi hoàn thành phần thi lý thuyết với đủ số điểm tiêu chuẩn thì người thi sẽ bước vào phần thi thực hành. Với phần thi này, thang điểm được tính là 100, bạn bắt buộc phải đạt 80/100 thì mới được thông qua và có cho mình tấm bằng lái xe hạng D trên tay. Thi thực hành hạng D, bạn phải thực hiện các nhiệm vụ như sau: xuất phát; thực hiện dừng xe, rồi khởi hành trên dốc lên; thực hiện dừng xe để nhường đường cho người đi bộ; thực hiện đi xe qua hàng đinh; thực hiện đi xe qua đường vuông góc; thực hiện đi xe qua đường vòng quanh co; thực hiện ghép xe ngang vào nơi đỗ; thực hiện dừng xe nơi giao nhau với đường sắt; thực hiện tăng tốc, tăng số. Vì bằng D lái được nhiều loại xe có tải trọng lớn nên phần thi thực hành cũng có phần khó hơn, phức tạp hơn. Tuy nhiên, chỉ cần người thi có tâm lý vững vàng, có kỹ năng và trình độ lái xe tốt thì chắc chắn phần thi này sẽ không quá khó khăn.

Thi Thử Bằng Lái Xe D Trực Tuyến

4.9

/

5

(

3519

bình chọn

)





Thi thử lý thuyết bằng lái xe ô tô hạng D trực tuyến mới nhất Bạn đang ôn tập để chuẩn bị cho kỳ thi sát hạch cấp giấy phép lái xe ô tô hạng D? Bạn muốn tìm kiếm một phần mềm thi thử lý thuyết bằng lái ô tô hạng D chuẩn nhất và giống với đề thi thật? bạn muốn sử dụng thành thạo phần mềm sát hạch mà không biết làm như thế nào? Đó là những câu hỏi mà đa số các bạn học lái xe ô tô hạng D đang muốn được giải đáp. Thấu hiểu được vấn đề này cũng như nhu cầu, nguyện vọng của học viên Trung tâm Dịch vụ việc làm Hải Dương nói riêng cũng như Quý học viên gần xa nói chung, chúng tôi đã mạnh dạn lập trình, đầu tư, thiết kế ra phần mềm thi thử lý thuyết bằng lái xe ô tô hạng D trực tuyến theo chuẩn 600 câu hỏi bằng lái xe ô tô hạng E của Bộ GTVT. Đây là phầm mềm đã được chúng tôi kiểm tra rất kỹ và có thể nói chính xác nhất hiện nay kể cả thông tin câu hỏi, cũng như đáp án, tính thời gian thi. Phần mềm được chia làm 15 bộ đề thi khác nhau với cấu trúc đúng theo chuẩn của Bộ GTVT (theo công văn 2499/TCĐBVN) về thành phần các câu hỏi trong mỗi bộ đề 45 câu. Thời gian làm bài là 26 phút.

Hướng dẫn sử dụng phần mềm thi trực tuyến: – Nhấn phím số (1,2,3,4) để chọn đáp án hoặc bỏ chọn – Nhấn phím mũi tên (lên, xuống, trái, phải) để chuyển câu hỏi – Nhấn ENTER, chọn OK để kết thúc bài thi và chấm điểm – Nhấn ESC, chọn OK để thay đổi đề thi khác Hướng dẫn xem lại kết quả thi : – Khi bạn kết thúc phần thi thử hãy nhấn vào xem đáp án. Phần mềm của chúng tôi hiển thị các màu riêng biệt đối với các câu hỏi đúng hoặc sai. Cụ thể : màu xanh : Câu trả lời đúng. Màu đỏ : Câu trả lời sai. Màu vàng : Câu chưa trả lời. – Từ việc xem lại câu sai và đúng bạn có thể rẽ ràng ôn tập lại và thi tốt ở các lần thi thử tiếp theo.

từ khóa :

Thi thử bằng lái xe D trực tuyến

Đề thi bằng lái xe D

15 bộ đề thi D

Độ Tuổi, Điều Kiện Sức Khỏe Thi Bằng Lái Xe Hạng D

Trung Nguyên (nguyen***@gmail.com)

1/ Về độ tuổi:

Theo quy định tại Khoản 9 Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT thì:

9. Hạng D cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:a) Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C.

Ngoài ra, theo quy định tại Khoản 1 Điều 60 Luật giao thông đường bộ 2008 thì:

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

Như vậy, theo quy định trên, bằng lái xe hạng D là bằng lái xe cấp cho người được phép điều khiển xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C, người yêu cầu sát hạch phải đủ 24 tuổi trở lên.

2/ Về điều kiện sức khỏe:

Theo quy định tại Phụ lục 1 Thông tư 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT, người có một trong các tình trạng bệnh, tật sau đây thì không đủ điều kiện để lái xe hạng D:

CHUYÊN KHOA

TIÊU CHUẨN SỨC KHỎE NGƯỜI LÁI XENgười có một trong các tình trạng bệnh, tật sau đây thì không đủ điều kiện để lái xe hạng D

TÂM THẦN

Rối loạn tâm thần cấp đã chữa khỏi hoàn toàn nhưng chưa đủ 24 tháng.

Rối loạn tâm thần mạn tính.

Liệt vận động một chi trở lên.

Hội chứng ngoại tháp

Rối loạn cảm giác nông hoặc rối loạn cảm giác sâu.

Chóng mặt do các nguyên nhân bệnh lý.

MẮT

Thị lực nhìn xa từng mắt: mắt tốt < 8/10 hoặc mắt kém <5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính).

– Thị trường ngang hai mắt (chiều mũi – thái dương): < 160 mở rộng về bên phải < 70°, mở rộng về bên trái < 70°.

– Thị trường đứng (chiều trên-dưới) trên dưới đường ngang <30°.

– Bán manh, ám điểm góc.

Rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá cây.

Các bệnh chói sáng.

Giảm thị lực lúc chập tối (quáng gà).

TAI – MŨI – HỌNG

Thính lực ở tai tốt hơn:

– Nói thường < 4m (kể cả sử dụng máy trợ thính);

– Hoặc nghe tiếng nói thầm tối thiểu (ở tai tốt hơn) £ 1,5 m (kể cả sử dụng máy trợ thính).

TIM MẠCH

Bệnh tăng HA khi có điều trị mà HA tối đa ³ 180 mmHg và/hoặc HA tối thiểu ³ 100 mmHg.

HA thấp (HA tối đa < 90 mmHg) kèm theo tiền sử có các triệu chứng như chóng mặt, mệt mỏi, buồn ngủ hoặc ngất xỉu.

Các bệnh viêm tắc mạch (động – tĩnh mạch), dị dạng mạch máu biểu hiện lâm sàng ảnh hưởng đến khả năng thao tác vận hành lái xe ô tô.

Ngoại tâm thu thất ở người có bệnh tim thực tổn và/hoặc từ độ III trở lên theo phân loại của Lown.

Block nhĩ thất độ II hoặc có nhịp chậm kèm theo các triệu chứng lâm sàng (kể cả đã được điều trị nhưng không ổn định).

Cơn đau thắt ngực do bệnh lý mạch vành.

Sau can thiệp tái thông mạch vành.

Suy tim độ II trở lên (theo phân loại của Hiệp hội tim mạch New York – NYHA)

HÔ HẤP

Các bệnh, tật gây khó thở mức độ II trở lên (theo phân loại mMRC).

Hen phế quản kiểm soát một phần hoặc không kiểm soát.

Lao phổi đang giai đoạn lây nhiễm.

Khớp giả ở một vị các xương lớn.

Gù, vẹo cột sống quá mức gây ưỡn cột sống; cứng/dính cột sống ảnh hưởng tới chức năng vận động.

Chiều dài tuyệt đối giữa hai chi trên hoặc hai chi dưới có chênh lệch từ 5 cm trở lên mà không có dụng cụ hỗ trợ.

Cụt hoặc mất chức năng 02 ngón tay của 01 bàn tay trở lên hoặc cụt hoặc mất chức năng 01 bàn chân trở lên.

NỘI TIẾT

Đái tháo đường (tiểu đường) có tiền sử hôn mê do đái tháo đường trong vòng 01 tháng.

SỬ DỤNG THUỐC, CHẤT CÓ CỒN, MA TÚY VÀ CÁC CHẤT HƯỚNG THẦN

– Sử dụng các chất ma túy.

– Sử dụng các chất có cồn nồng độ vượt quá giới hạn quy định.

– Sử dụng các thuốc điều trị làm ảnh hưởng tới khả năng thức tỉnh.

– Lạm dụng các chất kích thần (dạng Amphetamine, Cocaine), chất gây ảo giác.

3/ Về thời hạn của bằng lái:

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 17 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT thì:

Giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.

Trân trọng!

Tìm Hiểu Bằng D Lái Được Xe Gì? Điều Kiện Và Hồ Sơ Thi Bằng Lái

Bằng D là bằng đòi hỏi những yêu cầu về kiến thức lẫn kỹ thuật cao hơn các loại bằng lái xe ô tô khác, bởi vì người sở hữu bằng này không những có thể lái được nhiều loại xe mà còn được phép hành nghề vận tải, theo đúng quy định của pháp luật.

Ôtô chở người từ 4 đến dưới 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái.

Từ 10 đến 30 chỗ ngồi kể cả chỗ ngồi cho tài xế.

Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.

Ô tô tải kể cả ô tô tải dùng chuyên dụng có trọng tải lớn hơn hoặc bằng 3,5 tấn.

Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn hoặc bằng 3,5 tấn.

Xe ô tô tải kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn và những loại ô tô dùng cho người khuyết tật.

Như vậy, bạn đã biết bằng D được lái loại xe nào rồi chứ. Ngoài ra, người lái xe bằng D còn được phép hành nghề lái xe với tất cả các loại xe nêu trên (tức là bao gồm các loại xe quy định ở bằng lái hạng B1, B2 và C).

Điều kiện và hồ sơ thi lấy bằng lái xe hạng D

Để có cơ hội thi bằng lái xe hạng D ngoài các yêu cầu về tuổi, đủ sức khỏe thì học viên phải đảm bảo có thời gian tích lũy và kinh nghiệm về số km lái xe an toàn trong quá trình lái xe trước đó và kinh nghiệm lái xe từ 3 – 5 năm. Do đó không thể trực tiếp học, thi lấy bằng lái xe hạng D mà phải làm thủ tục nâng hạng bằng lái từ hạng B hoặc C lên hạng D.

Bằng lái hạng D chạy được xe gì

Độ tuổi để được nâng hạng lên bằng D hoặc bằng E là 24 tuổi. Để nâng hạng từ bằng hạng B lên hạng D, người điều khiển phương tiện cần phải có từ 5 năm lái xe an toàn và 100.000 km lái xe an toàn.

Người điều khiển phương tiện phải có trình độ học vấn từ trung học cơ sở trở lên. Trong trường hợp khi làm hồ sơ có thể dùng bằng cấp 2 hoặc bằng cấp 3, hoặc bằng Đại học/ cao đẳng.

Để thi lấy bằng bạn cần chuẩn bị các loại giấy tờ sau:

Đơn đề nghị học, sát hạch bằng lái hạng D theo mẫu quy định (bạn có thể mua tại trung tâm đăng kí thi sát hạch để được trung tâm hỗ trợ chụp hình).

Hồ sơ gốc thi bằng lái B2 hoặc C.

Bản khai thời gian lái xe và số km lái xe an toàn.

Bản sao giấy phép lái xe (Khi thi sát hạch, học viên mang theo giấy phép lái xe hạng B2 hoặc C bản gốc để xuất trình).

Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương.

Theo quy định của pháp luật, không cho phép người lái trực tiếp thi bằng lái hạng D nên học viên buộc phải thi 2 lần để có cơ sở tiến hành nâng hạng từ B2 lên D hoặc từ C lên D.

Tương tự như thi các loại bằng lái khác, khi thi bằng lái xe hạng D bạn cũng không cần phải quá lo lắng, nhất là đối với những tài xế đã có kinh nghiệm lái xe trước đó. Các bạn chỉ cần giữ cho mình một tâm lý tập trung, tự tin và tuân thủ các quy tắc trong quá trình học lái xe thì việc nhận bằng D lái xe này là chuyện trong tầm tay thôi. Chúc các bác tài có những chuyến đi an toàn.