Top 6 # Thi Bằng Lái Ô Tô Bao Nhiêu Tuổi Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Sachlangque.net

Bao Nhiêu Tuổi Được Thi Bằng Lái Xe Máy, Ô Tô

Độ tuổi thi bằng lái xe máy, ô tô là bao nhiêu tuổi? Điều kiện để được thi bằng lái xe máy, ô tô là gì?

Quy định độ tuổi thi bằng lái xe

Căn cứ Điều 60 Luật giao thông đường bộ năm 2008 về tuổi, sức khỏe của người lái xe như sau:

Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.2. Người lái xe phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế khám sức khoẻ của người lái xe.

Như vậy, theo quy định này – Độ tuổi để được lái xe máy (xe mô tô 50cm3 trở lên) là đủ 18 tuổi– Độ tuổi lái ô tô không có kéo rơ móc cũng là đủ 18 tuổi bao gồm xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi.

Cách tính tuổi thi bằng lái xe máy, ô tô

Pháp luật sử dụng khái niệm “từ X tuổi” và “từ đủ X tuổi” để xác định độ tuổi tham gia vào quan hệ pháp luật và đây là 2 khái niệm khác nhau. Ví dụ anh A sinh ngày 11/7/2001. Đến ngày 11/7/2018 (sinh nhật lần thứ 17), thời điểm này là đủ 17 tuổi. Ngày 12/7/2018, A bước sang tuổi 18 nhưng chưa đủ 18 tuổi. Như vậy, đến ngày 12/7/2019, A đủ 18 tuổi và đủ độ tuổi thi bằng lái xe máy.

Đối tượng được thi bằng lái xe máy, ô tô

Theo điều 7 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định đối tượng có thể học lái xe như sau:– Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam.– Đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), sức khỏe, trình độ văn hóa theo quy định

Phân hạng giấy phép lái xe đối với xe máy, ô tô

Theo Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định về đào tạo sát hạch cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ có quy định về phân hạng giấy phép lái xe, theo đó:

Điều 16. Phân hạng giấy phép lái xe1. Hạng A1 cấp cho:a) Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;b) Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.2. Hạng A2 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.3. Hạng A3 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự.4. Hạng A4 cấp cho người lái xe để điều khiển các loại máy kéo nhỏ có trọng tải đến 1.000 kg.”

Xử phạt người chưa đủ tuổi lái xe máy, ô tô

Căn cứ theo quy định Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP xử phạt đối với lái xe máy, ô tô chưa đủ tuổi gồm:

Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới1. Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô.4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên;

Bên cạnh đó, Điểm d Khoản 4 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định như sau:

Như vậy, đối với cá nhân là chủ xe nếu giao xe hoặc để người chưa đủ 18 tuổi điều khiển xe máy thì cũng sẽ bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

Bao Nhiêu Tuổi Được Thi Bằng Lái Xe Máy? Điều Kiện Thi Bằng Lái Ô Tô?

Hiện nay, việc học sinh cấp 2, cấp 3 đi hoặc điều kiển xe máy, xe đạp điện khá phổ biến và rất nhiều trong số đó chưa có bằng lái xe. Vậy, bao nhiêu tuổi thì đủ điều kiện thi bằng lái xe máy và các vấn đề cấp bằng lái ô tô sẽ được luật sư tư vấn và giải đáp:

1. Bao nhiêu tuổi được thi bằng lái xe máy?

Xin chào Công ty Luật Minh Khuê, tôi có yêu cầu mong công ty tư vấn giúp tôi như sau: Cháu tôi hiện nay còn 01 tháng là đủ 18 tuổi. Vậy cho tôi hỏi: Bây giờ cháu có thể đi thi bằng lái xe máy với dung tích xe là 110 cm3 được không?

Mong sớm nhận được tư vấn của công ty, tôi xin cảm ơn!

Căn cứ quy định tại Điều 60 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 về tuổi, sức khỏe của người lái xe:

Như vậy, đối với loại xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự thì độ tuổi đủ điều kiện là Theo thông tin bạn cung cấp, cháu của bạn còn 01 tháng nữa mới đủ 18 tuổi, chính vì vậy, cháu bạn hiện nay vẫn chưa đủ điều kiện để đi thi bằng lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự.

2. Hướng dẫn quy định về độ tuổi thi bằng lái xe máy ?

Thưa Luật sư! Em sinh ngày 20-5-2001. Đến năm 2019 thì em đã đủ tuổi để thi bằng lái xe máy chưa ạ ? Em xin chân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ quy định về phân hạng giấy phép lái xe như sau:

“Điều 16. Phân hạng giấy phép lái xe

1. Hạng A1 cấp cho:

a) Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;

b) Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.

2. Hạng A2 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

…”

Điều 60 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định về tuổi lái xe như sau:

“1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);

d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);

đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);

e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.”

Đối chiếu với các quy định trên, bằng lái xe máy hàng A1 chỉ được cấp cho người từ đủ 18 tuổi trở lên. Xét trường hợp của bạn, bạn phải đáp ứng điều kiện “đủ 18 tuổi”. Như vậy, bạn phải đợi tới ngày 20/5/2019 thì mới đủ điều kiện về tuổi để thi giấy phép lái xe.

3. Tư vấn về hành vi lừa thi bằng lái xe để chiếm đoạt tiền ?

Kính gửi luật sư, Vào đầu tháng 1, em được sự giới thiệu của bạn đồng nghiệp đã học và lấy bằng lái B2. em và 2 bạn học phổ thông nữa đã đăng kí học bằng lái xe cho thầy Bình dạy ở trung tâm sát hạch lái xe Hoàng Gia, với giá 5.500.000VND ( bao lý thuyết ) chỉ thi thôi, còn thực hành 180.000/ h, học bao nhiêu tính tiền bấy nhiêu tới thi không đóng thêm nữa.

Tụi em 3 đứa đã đóng tiền cho thầy tạm ứng trước 3.000.000/ người , đến ngày 24.01.2016 thầy hẹn tụi em tới trường học nhưng thầy không tới, em đã vào trường hỏi bác bảo vệ nói ở trường có nhiều thầy tên Bình lắm nên bác không biết ông đó là ai? và em tình cờ hỏi 1 thầy dạy ở trường đó thầy nói thầy Bình đã nghỉ dạy ở đây và coi chừng mất tiền.

Em cũng hoang mang lo sợ lắm , em không biết sao, tới hơn nửa tiếng sau thầy gọi lại và bảo tụi em xuống ngã 4 Bà Lát, Bình Chánh để học tiết kiệm thời gian thầy chạy lên. Khi gặp thầy em cũng hỏi rõ vấn đề nhưng thầy khẳng định và hứa tuần tới 31.01.2016 thầy sẽ tới trường dạy tụi em. Nhưng khi đến ngày 31.01.2016 thầy không hề tới và điện thoại cũng không bắt máy. Như vậy tụi em có thể làm cách nào để lấy lại được số tiền trên và có kiện được không thưa luật sư? Khi đóng tiền cả nhóm cùng gặp thầy để đóng và yêu cầu thầy ghi biên lai nhưng thầy nói là quen biết và bạn đồng nghiệp cũng đã học rùi, với lại số tiền nhỏ quá không lẽ thầy gạt tụi em, nhưng hiện tại điện thoại không được và nhắn tin không thấy trả lời. Em chỉ có số điện thoại , số xe thầy đó và hình ảnh em thấy được trên viber ?

Mong luật sư tư vấn giúp em. Em cảm ơn.

Theo như nội dung tình huống bạn đưa ra thì trong trường hợp này có hai hướng xử lý.

Thứ nhất nếu các bạn có bằng chứng chứng minh thầy Bình ngay từ đầu khi nhận tiền của các bạn với thỏa thuận là dạy học cho các bạn để thi bằng lái xe B2 với mục đích là gian dối để chiếm đoạt tài sản thì các bạn có thể kiện thầy Bình tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Vì số tiền các bạn nộp cho thầy là 3 triệu nên sẽ áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 174 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2 017

Theo quy định tại khoản 1 Điều 174 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2 017

“Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.”

. Bạn hãy gửi đơn đến tòa án để được giải quyết kèm theo các bằng chứng theo quy định tại Điều 189 Thứ hai là khi các bạn đã thỏa thuận về việc nộp tiền tạm ứng cho thầy để thầy dậy học thi bằng lái và ngay từ đầu thầy ấy không có ý định lừa đảo nhưng vì một lý do nào đó mà thầy ý không tiếp tục dạy học cho các bạn và cũng không trả lại tiền thì trong trường hợp này thầy Bình chỉ vi phạm và bị xử lý theo trách nhiệm dân sự thì thầy ấy có thể vi phạm nghĩa vụ dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015.Trong trường hợp này thì bạn có thể khởi kiện ra tòa án để yêu cầu giải quyết (đòi lại số tiền đã đưa cho thầy ấy). Tranh chấp giữa các bạn và thầy ấy là tranh chấp về hợp đồng dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 Bộ luật tố tụng dân sự 2015:

“Điều 189. Hình thức, nội dung đơn khởi kiện

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện phải làm đơn khởi kiện.

2. Việc làm đơn khởi kiện của cá nhân được thực hiện như sau:

a) Cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự thì có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ nơi cư trú của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú của cá nhân đó; ở phần cuối đơn, cá nhân đó phải ký tên hoặc điểm chỉ;

b) Cá nhân là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp của họ có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ nơi cư trú của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp đó phải ký tên hoặc điểm chỉ;

c) Cá nhân thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này là người không biết chữ, người khuyết tật nhìn, người không thể tự mình làm đơn khởi kiện, người không thể tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì có thể nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện và phải có người có đủ năng lực tố tụng dân sự làm chứng. Người làm chứng phải ký xác nhận vào đơn khởi kiện.

3. Cơ quan, tổ chức là người khởi kiện thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ của người khởi kiện phải ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức và họ, tên, chức vụ của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức phải ký tên và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó; trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp.

4. Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;

b) Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;

c) Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người khởi kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).Trường hợp các bên thỏa thuận địa chỉ để Tòa án liên hệ thì ghi rõ địa chỉ đó;

d) Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có);

đ) Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người bị kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người bị kiện thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bị kiện;

h) Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có);

5. Kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.”

Còn về việc bạn hỏi là các bạn không biết thông tin chính xác thầy đấy ở đâu thì cá bạn có thể đến trường nơi thầy đấy đã dạy để biết được thông tin về thầy đấy hoặc nhờ bạn của bạn – người đã giới thiệu thầy cho các bạn để biết hoặc với số điện thoại và biển số xe máy thì bạn có thể nhờ cơ quan có thẩm quyền giúp tìm ra thông tin chính xác về thầy đấy để đi khởi kiện đúng tòa án nơi của bị đơn cư trú.

4. Thủ tục, điều kiện thi bằng lái xe A2 được quy định như thế nào?

Xin chào luật sư Minh Khuê, tôi có vấn đề muốn nhờ LS tư vấn. Luật sư có thể cho tôi hỏi về điều kiện, trình tự thủ tục, lệ phí để được cấp bằng lái xe A2 được không ạ?

Tôi xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Luật sư tư vấn điều kiện cấp bằng lái xe máy, gọi: 1900.6162 Luật sư tư vấn

Hiện nay vấn đề đào tạo sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ được quy định tại Thông tư 12/2017/TT-BGTVT ngày 15/4/2017 quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ. Theo đó người 18 tuổi trở lên (không cần phải thuộc diện công an, quân đội, thanh tra giao thông, quản lý thị trường, kiểm lâm, sát hạch viên, vận động viên môtô, không cần đứng tên giấy đăng ký xe mô tô trên 175 cm3) đều được phép tham gia thi và cấp bằng lái xe mô tô hạng A2. Hạng A2 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

1. Hồ sơ đăng ký dự thi:

– Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng A2

– Giấy chứng nhận sức khỏe (do BVĐK cấp quận, huyện trở lên cấp trong vòng 6 tháng).

– Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài). (ngày thi mang theo giấy gốc)

– 03 ảnh màu 3×4 cm (chụp không quá 6 tháng gồm 1 ảnh dán vào Đơn và 02 ảnh để nộp tại sở GTVT) và 2 bản photo CMND (hoặc hộ chiếu) không cần công chứng.

– Đối với người đã có giấy phép lái xe bằng chất liệu thẻ nhựa PET thì cần nộp thêm bản photo bằng lái trong ngày thi sát hạch.

2. Về trình tự, thủ tục:

Bước 1. Nộp hồ sơ tại nơi đăng ký thi lấy bằng A2. Nơi tiếp nhận hồ sơ là các cơ sở đào tạo và trung tâm sát hạch lái xe thuộc sở Giao thông vận tải của địa phương. Bạn đóng lệ phí thi và lấy bằng A2. Sau khi đăng ký xong, nơi tiếp nhận hồ sơ phát tài liệu hướng dẫn, thông báo thời gian học lý thuyết, cung cấp phần mềm để ôn luyện. Có thể khám sức khỏe tại nơi nhận hồ sơ (tùy địa phương). Lệ phí khám sức khỏe không quá 100.000 đồng.

Bước 2. Thi sát hạch lý thuyết và thực hành

Đối với phần thi lý thuyết trong phòng máy tính bằng phần mềm sát hạch lý thuyết cấp Giấy phép lái xe mô tô hạng A2 gồm 20 câu (trong đó có 9 câu về khái niệm và quy tắc giao thông (01 câu hỏi về khái niệm, 07 câu hỏi về quy tắc, 01 câu hỏi về tốc độ) , 1 câu về văn hóa và đạo đức người lái xe, 05 câu hỏi về hệ thống biển báo, 05 câu hỏi về giải các thế sa hình) lấy ngẫu nhiên lấy từ Bộ 365 câu hỏi dùng cho sát hạch lý thuyết cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A2 (gồm 145 câu khái niệm và quy tắc giao thông đường bộ, 25 câu văn hóa, đạo đức nghề nghiệp người lái xe, 100 câu hệ thống biển báo hiệu đường bộ, 95 câu giải các thế sa hình); thời gian làm bài là 15 phút; mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, trả lời đúng từ 18/20 câu trở lên thì đạt. (Nếu đã có bằng A1 vẫn phải thi lý thuyết, có bằng B trở lên thì khỏi cần)

Đối với phần thi thực hành gồm 04 bài sát hạch:

– Bài sát hạch số 1: Đi qua hình số 8 (độ rộng của đường thi 0.9m)

– Bài sát hạch số 2: Đi qua vạch đường thẳng

– Bài sát hạch số 3: Đi qua đường có vạch cản (độ rộng của đường 3m, vạch cản 1,5m)

– Bài sát hạch số 4: Đi qua đường gồ ghề (9 đường gồ cách nhau 1,5m, tổng đường thi 15m)

– Lệ phí sát hạch lý thuyết và thực hành (Sở GTVT): 90.000 đồng

– Lệ phí cấp bằng lái thẻ nhựa PET (Sở GTVT) : 135.000 đồng

– Lệ phí khám sức khỏe: 75.000 đồng

– Lệ phí chụp ảnh thẻ 3×4: 30.000 đồng

– Sách 365 câu hỏi lý thuyết + đĩa CD phần mềm ôn thi: 45.000 đồng

Lưu ý:

– Không có bằng lái hạng A1 vẫn được đăng kí thi bằng lái hạng A2.

– Nếu muốn ghép bằng A2 mới với bằng hạng A1, B1, B2 (mẫu cũ) thì khi nộp hồ sơ A2 ghi thêm mục “đã có giấy phép lái xe số YYY” và nộp kèm hồ sơ gốc, bản photo của bằng cũ để Sở GTVT ghép chung vào bằng A2

– Theo Quy định của Tổng cục đường bộ thì trường hợp có bằng lái xe các hạng lớn hơn thì sẽ được miễn thi lý thuyết của hạng bằng nhỏ hơn. Tuy nhiên, quy định của Bộ GTVT nếu có bằng B2 chỉ miễn thi lý thuyết cho hạng A1.

5. Hướng dẫn thủ tục thi bằng lái xe ô tô B2 mới nhất ?

Thưa luật sư, năm nay cháu 20 tuổi chưa có việc làm. bố mẹ cháu muốn mua cho cháu một chiếc ô tô 4 chỗ ngồi để học lái xe và làm nghề lái xe. Nhưng cháu chưa biết sẽ cần phải có những hồ sơ thi cần phải có những gì và cháu đã đủ tuổi chưa?

Căn cứ theo khoản 7 Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT phân hạng giấy phép lái xe như sau:

“7. Hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.”

Đồng thời, căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 60 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định độ tuổi của người lái xe như sau:

“1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;”

Như vậy, bằng lái xe B2 là giấy phép lái xe cho người hành nghề lái xe điều khiển xe ô tô chuyên dụng có trọng tải thiết kế dưới 3.500kg, và xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi. Về độ tuổi của người lái xe là 18 tuổi trở lên.

Về hồ sơ thi bằng lái xe, căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT

“1. Người học lái xe lần đầu lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

c) Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;

d) Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.”

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: để được giải đáp.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hành chính – Công ty luật Minh Khuê

Thi Bằng Lái Xe Ô Tô Bao Nhiêu Tiền

HỌC PHÍ THI BẰNG LÁI XE Ô TÔ BAO NHIÊU TIỀN – THỦ TỤC VÀ ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ HỌC LÁI XE Ô TÔ HẠNG B2, C MỚI NHẤT 2021 – KINH NGHIỆM HỌC LÁI XE Ô TÔ GIÁ RẺ CHẤT LƯỢNG TẠI TPHCM.

Thi bằng lái xe ô tô bao nhiêu tiền ? theo quy định của Bộ GTVT. Hiện nay lệ phí đăng ký thi bằng lái xe ô tô rơi vào khoảng 480.000/ học viên, thông thường khoản này sẽ được các trung tâm tính vào giá học lái xe ô tô trọn gói, học viên không cần phải nộp. Đây là lệ phí do Sở GTVT thu và biến động theo từng thời kỳ. Trung tâm sẽ chịu trách nhiệm thu số tiền này giúp học viên. Hiện tại thì lệ phí thi vào khoảng 480.000/ học viên. Nếu thi lại thì học viên sẽ phải đóng tiếp số tiền như thế.

Thi bằng lái xe ô tô bao nhiêu tiền còn phụ thuộc vào các chi phí khác như tiền xăng xe đi lại, chi phí đến sân tập, chi phí thực hành xe chíp. Những chi phí này phụ thuộc vào từng học viên, có học viên ở xa ở gần, học nhiều học ít … thì số tiền bỏ ra sẽ khác nhau.

Thi bằng lái xe ô tô bao nhiêu tiền trung bình một khóa học?

1. Thi bằng lái xe ô tô bao nhiêu tiền bao gồm những khoảng lệ phí nào?

Từ lúc nộp hồ sơ học lái xe ô tô đến lúc thi sát hạch và lấy bằng lái xe ô tô, bạn sẽ phải bỏ ra rất nhiều chi phí. Nhưng nếu biết trước và có thể tính toán được, bạn sẽ tỉnh táo và cảnh giác hơn cũng như không bị mất tiền oan trong quá trình học. Chi phí học lái xe ô tô bao gồm những chi phí sau đây:

Chi phí hồ sơ, lệ phí khám sức khỏe

Chi phí học lái xe lý thuyết, phí tài liệu, giáo trình

Chi phí học lái xe thực hành, xăng xe.

Lệ phí thi sát hạch

Các chi phí khác

Chi phí khi nộp hồ sơ học lái xe ô tô

Đây là chi phí đầu vào khi bạn nộp hồ sơ vào các trung tâm đào tạo lái xe ô tô. Thường bạn sẽ phải đóng luôn khi nộp hồ sơ. Chi phí này bao gồm phí hồ sơ và lệ phí khám sức khỏe. Chi phí hồ sơ rơi vào khoảng 3.000.000 – 4.000.000 đồng đối với thi bằng lái xe hạng B2

2. Thi bằng lái xe ô tô bao nhiêu tiền đối với phần thực hành

Đây có lẽ là số tiền chính mà học viên phải bỏ ra trong quá trình học. Thường các trung tâm dạy lái xe sẽ đưa ra các mức học phí “trọn gói”. Tuy nhiên học viên nên biết chính xác và phân tích số tiền mà mình bỏ ra được bao nhiêu giờ học.

Chi phí trung bình cho một giờ học lái xe ô tô (một thầy/ 1 học viên) mặt bằng chung vào khoảng 200.000 giờ. Chi phí này đã bao gồm tiền xăng xe. Còn nếu học 2-3 học viên trên 1 xe, chi phí sẽ thấp hơn. Nhưng như thê bạn sẽ phải thuê nhiều giờ hơn vì mỗi người đều phải đươc ngồi vào tay lái và thực hành. Tóm lại việc học 1 thầy/ 1 học viên vẫn là tối ưu về chất lượng cũng như số tiền bỏ ra.

Tính ra trung bình một khóa học, bạn sẽ phải học ít nhất 10 buổi học, mỗi buổi 2 giờ. Tổng chi phí cho mỗi 20 giờ học vào khoảng 4.000.000 đồng. Lưu ý học thực hành có học trên sân và đường trường, chi phí này đã tính cả chi phí học lái xe ô tô đường trường, do chi phí học trên sân và học lái xe ngoài đường không chênh nhau nhiều.

Học là đậu: tỉ lệ đậu tại Tiến Thành là 100%, miễn phí thi lại lý thuyết lẫn thực hành

Bãi tập, địa điểm đưa đón ở tất cả các quận ở TP HCM sao cho thuận tiện nhất với trung tâm.

Học viên có thể học vào các ngày cuối tuần, ngày lễ mà không phải phát sinh thêm chi phí.

Trung tâm sẽ cử xe riêng đến dạy tận nơi dành cho nhóm từ 03 học viên trở lên, học viên ở các tỉnh lân cận: Long An, Tiền Giang, Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương

Thi Bằng Lái Xe Ô Tô Bao Nhiêu Tiền

Bao Nhiêu Tuổi Được Thi Bằng Lái Xe Máy? Cách Tính Tuổi Thi Bằng Lái Xe Máy

Một vấn đề nổi cộm mà nhiều người quan tâm đó là “bao nhiêu tuổi được thi bằng lái xe máy“. Vì hiện nay nhu cầu tham gia giao thông bằng xe máy ở Việt Nam là rất nhiều. Tuy nhiên không phải ai cũng có điều kiện để sử dụng loại phương tiện này. Muốn điều khiển xe máy người lái bắt buộc phải có bằng lái xe. Muốn thi bằng lái xe phải đủ tuổi. Vậy độ tuổi thi bằng lái xe máy là bao nhiêu sau đây sẽ được làm rõ.

Độ tuổi thi bằng lái xe máy chính xác là bao nhiêu?

Tại Điều 60 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định rất cụ thể về tuổi, sức khỏe của người điều khiển xe máy

Căn cứ pháp lý

Độ tuổi của người lái xe quy định như sau

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được phép điều khiển xe máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được phép lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có cấu trúc tương đồng; xe ô tô tải, máy kéo tải trọng dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có tải trọng từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);

d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);

đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);

e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.”

Điều kiện khác

Sức khỏe của người lái phải phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Bộ trưởng Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải đưa ra quy định cụ thể về sức khỏe của người điều khiển xe máy.

Bao nhiêu tuổi được thi bằng lái xe máy?

Căn cứ vào quy định của pháp luật hiện hành thì người điều khiển loại xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50cm3 trở lên và các loại xe có cấu tạo tương đồng thì phải đủ từ 18 tuổi trở lên. Vậy người đủ 18 tuổi có thể đăng ký dự thi bằng lái xe máy. Người từ đủ 16 tuổi trở lên dưới 18 tuổi thì chỉ được điều khiển xe máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3.

Cách tính tuổi thi bằng lái xe máy

Cách tính tuổi thi bằng lái xe máy khá là đơn giản. Bạn chỉ cần thực hiện phép tính trừ giữa ngày tháng năm hiện tại và ngày tháng năm sinh từ CMND của bạn. Nếu bạn đủ 18 tuổi thì được quyền đăng ký thi bằng lái xe máy.

Mức xử phạt đối với người chưa đủ tuổi điều khiển xe gắn máy

– Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định rất rõ mức xử phạt đối với người chưa đủ tuổi điều khiển xe gắn máy

Người dưới 16 tuổi điều khiển xe máy có dung tích từ 100cm3 trở lên không bị phạt tiền mà chỉ cảnh cáo bằng văn bản và ra Quyết định xử phạt;

Từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu vi phạm sẽ bị phạt tiền 500.000 đồng/trường hợp.

Đủ 18 tuổi nếu vi phạm sẽ bị phạt tiền 1.000.000 đồng/trường hợp.

– Trường hợp phát sinh lỗi khác khi điều khiển xe máy sẽ được xử phạt dựa theo quy định tại Khoản 3, Điều 134, Luật xử lý vi phạm hành chính 2012

Người dưới 16 tuổi chỉ bị phạt cảnh cáo không phạt tiền;

Từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi: nộp 50% số tiền phạt đối với người thành niên;

Đủ 18 tuổi: nộp đủ số tiền phạt như người thành niên.

– Người chưa đủ 18 tuổi, không có bằng lái xe điều khiển xe máy từ 100cm3 trở lên nghĩa là không đủ điều kiện lái xe. Người giao xe (chủ xe) cho đối tượng này sẽ bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức.

Như vậy, nếu chưa đủ tuổi hoặc không có GPLX mà vẫn cố chấp điều khiển xe máy thì ngoài bản thân chịu phạt thì người chủ giao xe cũng bị liên đới về trách nhiệm và bị phạt tiền. Mức xử phạt này có tính chất răn đe và khuyến khích mọi người chấp hành đúng pháp luật, đảm bảo an toàn cho bản thân và mọi người khi tham gia lưu thông.