Top #10 ❤️ Thi Bằng Lái Ô Tô Bao Nhiêu Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | Sachlangque.net

Thi Bằng Lái Xe Ô Tô Bao Nhiêu Tiền

Học Lái Xe Ô Tô Hết Bao Nhiêu Tiền Là Hợp Lý, Đúng Quy Định?

Thi Bằng Lái Xe Máy A1

Thi Bằng Lái Xe Máy A1 Giá Rẻ Quận Tân Bình

Thi Bằng Lái Xe Phân Khối Lớn Tại Tphcm Thi Sớm Nhất

Điều Kiện Thi Bằng Lái Xe Pkl Cần Những Gì?

HỌC PHÍ THI BẰNG LÁI XE Ô TÔ BAO NHIÊU TIỀN – THỦ TỤC VÀ ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ HỌC LÁI XE Ô TÔ HẠNG B2, C MỚI NHẤT 2022 – KINH NGHIỆM HỌC LÁI XE Ô TÔ GIÁ RẺ CHẤT LƯỢNG TẠI TPHCM.

Thi bằng lái xe ô tô bao nhiêu tiền ? theo quy định của Bộ GTVT. Hiện nay lệ phí đăng ký thi bằng lái xe ô tô rơi vào khoảng 480.000/ học viên, thông thường khoản này sẽ được các trung tâm tính vào giá học lái xe ô tô trọn gói, học viên không cần phải nộp. Đây là lệ phí do Sở GTVT thu và biến động theo từng thời kỳ. Trung tâm sẽ chịu trách nhiệm thu số tiền này giúp học viên. Hiện tại thì lệ phí thi vào khoảng 480.000/ học viên. Nếu thi lại thì học viên sẽ phải đóng tiếp số tiền như thế.

Thi bằng lái xe ô tô bao nhiêu tiền còn phụ thuộc vào các chi phí khác như tiền xăng xe đi lại, chi phí đến sân tập, chi phí thực hành xe chíp. Những chi phí này phụ thuộc vào từng học viên, có học viên ở xa ở gần, học nhiều học ít … thì số tiền bỏ ra sẽ khác nhau.

Thi bằng lái xe ô tô bao nhiêu tiền trung bình một khóa học?

1. Thi bằng lái xe ô tô bao nhiêu tiền bao gồm những khoảng lệ phí nào?

Từ lúc nộp hồ sơ học lái xe ô tô đến lúc thi sát hạch và lấy bằng lái xe ô tô, bạn sẽ phải bỏ ra rất nhiều chi phí. Nhưng nếu biết trước và có thể tính toán được, bạn sẽ tỉnh táo và cảnh giác hơn cũng như không bị mất tiền oan trong quá trình học. Chi phí học lái xe ô tô bao gồm những chi phí sau đây:

Chi phí hồ sơ, lệ phí khám sức khỏe

Chi phí học lái xe lý thuyết, phí tài liệu, giáo trình

Chi phí học lái xe thực hành, xăng xe.

Lệ phí thi sát hạch

Các chi phí khác

Chi phí khi nộp hồ sơ học lái xe ô tô

Đây là chi phí đầu vào khi bạn nộp hồ sơ vào các trung tâm đào tạo lái xe ô tô. Thường bạn sẽ phải đóng luôn khi nộp hồ sơ. Chi phí này bao gồm phí hồ sơ và lệ phí khám sức khỏe. Chi phí hồ sơ rơi vào khoảng 3.000.000 – 4.000.000 đồng đối với thi bằng lái xe hạng B2

2. Thi bằng lái xe ô tô bao nhiêu tiền đối với phần thực hành

Đây có lẽ là số tiền chính mà học viên phải bỏ ra trong quá trình học. Thường các trung tâm dạy lái xe sẽ đưa ra các mức học phí “trọn gói”. Tuy nhiên học viên nên biết chính xác và phân tích số tiền mà mình bỏ ra được bao nhiêu giờ học.

Chi phí trung bình cho một giờ học lái xe ô tô (một thầy/ 1 học viên) mặt bằng chung vào khoảng 200.000 giờ. Chi phí này đã bao gồm tiền xăng xe. Còn nếu học 2-3 học viên trên 1 xe, chi phí sẽ thấp hơn. Nhưng như thê bạn sẽ phải thuê nhiều giờ hơn vì mỗi người đều phải đươc ngồi vào tay lái và thực hành. Tóm lại việc học 1 thầy/ 1 học viên vẫn là tối ưu về chất lượng cũng như số tiền bỏ ra.

Tính ra trung bình một khóa học, bạn sẽ phải học ít nhất 10 buổi học, mỗi buổi 2 giờ. Tổng chi phí cho mỗi 20 giờ học vào khoảng 4.000.000 đồng. Lưu ý học thực hành có học trên sân và đường trường, chi phí này đã tính cả chi phí học lái xe ô tô đường trường, do chi phí học trên sân và học lái xe ngoài đường không chênh nhau nhiều.

Học là đậu: tỉ lệ đậu tại Tiến Thành là 100%, miễn phí thi lại lý thuyết lẫn thực hành

Bãi tập, địa điểm đưa đón ở tất cả các quận ở TP HCM sao cho thuận tiện nhất với trung tâm.

Học viên có thể học vào các ngày cuối tuần, ngày lễ mà không phải phát sinh thêm chi phí.

Trung tâm sẽ cử xe riêng đến dạy tận nơi dành cho nhóm từ 03 học viên trở lên, học viên ở các tỉnh lân cận: Long An, Tiền Giang, Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương

Thi Bằng Lái Xe Ô Tô Bao Nhiêu Tiền

Thi Bằng Lái Xe Máy Cần Những Gì? Và Những Lưu Ý Khi Lần Đầu Đi Thi`

Hồ Sơ Thi Bằng Lái Xe Ô Tô Gồm Những Gì?

Những Điểm Cần Lưu Ý Khi Thi Bằng Lái Ôtô Năm 2022

Thi Bằng Lái Xe Ô Tô Năm 2022 Cần Đáp Ứng Những Điều Kiện Gì?

Hồ Sơ Thi Bằng Lái Xe B2 Cần Những Gì ? Thủ Tục Và Điều Kiện Thi B2 2022

Thi Bằng Lái Xe Ô Tô Bao Nhiêu Tiền?

Làm Lại Bằng Lái Xe Máy Mất Bao Nhiêu Tiền

Tìm Hiểu Về Các Thi Bằng Lái Xe Ô Tô

Quy Định Thi Bằng Lái Xe Ô Tô 2022

Thi Bằng Lái Xe Máy :thị Lực Hai Mắt Dưới 4/10 Không Được Thi.

Thi Bằng Lái Xe Ô Tô Như Thế Nào

Để thuận lợi lái xe ô tô trên đường mà không vi phạm luật giao thông thì điều đầu tiên là phải có bằng lái xe ô tô. Không giống như xe gắn máy, lái xe ô tô đòi hỏi bạn phải có nhiều kỹ năng hơn. Do đó, việc học và thi bằng lái ô tô cũng khó khăn hơn nhiều.

Vậy thi bằng lái cần phải chuẩn bị hồ sơ, thủ tục gì? Nên đăng ký học và thi bằng lái xe ô tô ở đâu? Thi bằng lái xe ô tô bao nhiêu tiền? Hôm nay AnyCar sẽ làm rõ hơn những thông tin về thi bằng lái xe ô tô để phần nào giải đáp các thắc mắc của các bạn.

Thi bằng lái xe ô tô cần chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ gì?

Để thi bằng lái xe ô tô, người học đừng quên chuẩn bị các loại hồ sơ, giấy tờ như sau:

Đơn đăng ký học lái xe ô tô

Bản sao chứng minh nhân dân photo không cần công chứng

10 ảnh 3×4 (Ảnh không được đeo kính, tóc cột gọn gàng không che tai, lông mày, phải cài khuy áo)

Giấy khám sức khỏe

Sơ yếu lý lịch không cần công chứng.

Ngoài ra khi đăng ký học và thi lấy bằng lái, nếu có thay đổi gì về hồ sơ, giấy tờ thì các trung tâm nơi bạn đăng ký sẽ hỗ trợ và tư vấn đầy đủ cho đến khi bạn nhận được tấm bằng lái xe.

Nên đăng kí học và thi bằng lái xe ở đâu?

Trung tâm có giấy phép đăng ký sát hạch: nếu trung tâm không có giấy phép này được đào tạo lái xe thì khả năng lớn hồ sơ của bạn sẽ bị bán đi là rất lớn.

Chi phí học lái xe ô tô là bao nhiêu?

Để đủ điều kiện dự thi bằng lái xe ô tô thì bạn cần phải trải qua khóa học lái xe ô tô bao gồm

Học lái xe lý thuyết

Học lái xe ô tô thực hành (trên sa hình và đường trường)

Thi chứng chỉ tốt nghiệp tại trung tâm đào tạo lái xe

1. Đối với bằng lái B2:

Là bằng lái xe thông dụng nhất hiện nay với các xe ô tô dưới 9 chỗ thì mức học phí dao động từ 9 – 10 triệu đồng/ khóa học. Các chi phí này đã bao gồm tiền xăng xe, tiền sân, tiền thầy…

2. Đối với bằng lái ô tô hạng C:

Là loại bằng lái dành cho các xe ô tô trên 9 chỗ ngồi và xe tải trên 3,5 tấn thì học phí có phần nhỉnh hơn một chút do các chi phí như sân tập, xăng và xe tập, thầy giáo cũng nhiều hơn. Mức phí cho một khóa học lái xe ô tô bằng C dao động từ 12 – 13 triệu đồng/ khóa học.

Ngoài ra học phí học lái xe ô tô đã bao gồm chi phí thi sát hạch tại Sở GTVT. Chi phí này khoảng 500.000 đồng (tùy từng thời điểm theo quy định của Sở GTVT). Mức phí học của mỗi trung tâm cũng sẽ khác nhau tùy vào điều kiện sân tập, chất lượng xe tập và các dịch vụ đi kèm… tuy nhiên sẽ không chênh lệch nhiều.

Lệ phí thi bằng lái xe ô tô là bao nhiêu tiền?

Như đã nói ở trên khi đã trải qua các khóa học lý thuyết, thực hành và có chứng chỉ tại trung tâm đào tạo thì học viên có thể đăng ký thi sát hạch tại Sở GTVT để xin cấp bằng lái xe ô tô. Lệ phí thi bằng lái xe sẽ nộp trực tiếp lại Sở GTVT trước ngày thi sát hạch của mỗi học viên. Chi phí thi sát hạch là 500.000 đồng và chi phí cấp bằng là 135.000 đồng.

Mức lệ phí thi sát hạch đã bao gồm cả phí thi lý thuyết (trên máy tính) và lệ phí thi sát hạch thực hành sa hình (bằng xe chấm điểm). Và lệ phí này chỉ áp dụng cho lần thi đầu tiên, nếu bạn thi trượt sẽ phải nộp lệ phí thi lại, tùy vào nội dung thi lại (trượt lý thuyết hay thực hành) mà số tiền phải nộp cho mỗi lần thi lại sẽ khác nhau.

Những điều cần lưu ý thêm về lệ phí thi:

Biểu phí trên là biểu phí tính tại thời điểm năm 2022 nên có thể sẽ có những thay đổi trong thời điểm hiện tại.

Biểu phí trên được căn cứ trên thông tư số 23/2013/TT-BTC của Bộ tài chính- Quy định mức thu chế độ thu nộp quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ.

Khi đăng ký học và thi lấy bằng lái xe ô tô tại bất kỳ một trung tâm đào tạo lái xe ô tô nào bạn cần phải hỏi kỹ về các loại phí cần phải nộp. Tránh tình trạng bị lừa đảo, “tận thu” từ các trung tâm.

Nói tóm lại, tất cả các chi phí khi bạn muốn học và thi sát hạch bằng lái xe ô tô sẽ tầm từ 9 – 10 triệu đối với bằng B1 và từ 12 – 13 triệu đối với bằng C bao gồm toàn bộ chi phí từ lúc học và cả chi phí đăng ký thi sát hạch. Bạn cũng có thể trả nhiều hơn để được thực hành nhiều hơn trên sa hình nhầm đặt được kết quả tốt nhất, còn nếu không thì hãy cẩn thận với quá nhiều loại chi phí từ trung tâm đưa ra.

Với những chia sẻ về các loại hồ sơ, giấy tờ, những bước cần chuẩn bị cũng như mức chi phí cần đóng để thi lấy bằng lái xe trong bài viết trên, AnyCar hy vọng đã cung cấp thêm cho bạn các thông tin hữu ích trong quá trình tìm kiếm và chuẩn bị thi lấy bằng lái xe ô tô.

Lịch Thi Bằng Lái Xe Ô Tô Tháng 12/2019

Cách Đổi Bằng Lái Xe Ô Tô, Xe Máy Đài Loan Sang Việt Nam Hà Nội,tphcm

Thi Bằng Lái Xe Ô Tô Khó Gấp Vạn Khi Luật Mới Áp Dụng Vào 1/5/2020

Độ Tuổi Thi Bằng Lái Xe Ô Tô Theo Luật Bộ Gtvt Hiện Nay

Học Lý Thuyết Thi Bằng Lái Xe Ô Tô

Bao Nhiêu Tuổi Được Thi Bằng Lái Xe Máy? Điều Kiện Thi Bằng Lái Ô Tô?

Tuổi Thi Bằng Lái Xe Máy A1

Chưa Đủ Tuổi Và Không Giấy Phép Lái Xe Bị Xử Phạt Ra Sao

Điều Khiển Xe Máy Khi Chưa Đủ Tuổi Xử Phạt Ra Sao ? Bao Nhiêu Tuổi Thì Được Lái Xe

Thi Bằng Lái Xe Máy A1 Khi Có Bằng Ô Tô

Thi Bằng Lái Xe Máy Tại Tphcm

Hiện nay, việc học sinh cấp 2, cấp 3 đi hoặc điều kiển xe máy, xe đạp điện khá phổ biến và rất nhiều trong số đó chưa có bằng lái xe. Vậy, bao nhiêu tuổi thì đủ điều kiện thi bằng lái xe máy và các vấn đề cấp bằng lái ô tô sẽ được luật sư tư vấn và giải đáp:

1. Bao nhiêu tuổi được thi bằng lái xe máy?

Xin chào Công ty Luật Minh Khuê, tôi có yêu cầu mong công ty tư vấn giúp tôi như sau: Cháu tôi hiện nay còn 01 tháng là đủ 18 tuổi. Vậy cho tôi hỏi: Bây giờ cháu có thể đi thi bằng lái xe máy với dung tích xe là 110 cm3 được không?

Mong sớm nhận được tư vấn của công ty, tôi xin cảm ơn!

Căn cứ quy định tại Điều 60 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 về tuổi, sức khỏe của người lái xe:

Như vậy, đối với loại xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự thì độ tuổi đủ điều kiện là Theo thông tin bạn cung cấp, cháu của bạn còn 01 tháng nữa mới đủ 18 tuổi, chính vì vậy, cháu bạn hiện nay vẫn chưa đủ điều kiện để đi thi bằng lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự.

2. Hướng dẫn quy định về độ tuổi thi bằng lái xe máy ?

Thưa Luật sư! Em sinh ngày 20-5-2001. Đến năm 2022 thì em đã đủ tuổi để thi bằng lái xe máy chưa ạ ? Em xin chân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ quy định về phân hạng giấy phép lái xe như sau:

“Điều 16. Phân hạng giấy phép lái xe

1. Hạng A1 cấp cho:

a) Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;

b) Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.

2. Hạng A2 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

…”

Điều 60 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định về tuổi lái xe như sau:

“1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);

d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);

đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);

e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.”

Đối chiếu với các quy định trên, bằng lái xe máy hàng A1 chỉ được cấp cho người từ đủ 18 tuổi trở lên. Xét trường hợp của bạn, bạn phải đáp ứng điều kiện “đủ 18 tuổi”. Như vậy, bạn phải đợi tới ngày 20/5/2019 thì mới đủ điều kiện về tuổi để thi giấy phép lái xe.

3. Tư vấn về hành vi lừa thi bằng lái xe để chiếm đoạt tiền ?

Kính gửi luật sư, Vào đầu tháng 1, em được sự giới thiệu của bạn đồng nghiệp đã học và lấy bằng lái B2. em và 2 bạn học phổ thông nữa đã đăng kí học bằng lái xe cho thầy Bình dạy ở trung tâm sát hạch lái xe Hoàng Gia, với giá 5.500.000VND ( bao lý thuyết ) chỉ thi thôi, còn thực hành 180.000/ h, học bao nhiêu tính tiền bấy nhiêu tới thi không đóng thêm nữa.

Tụi em 3 đứa đã đóng tiền cho thầy tạm ứng trước 3.000.000/ người , đến ngày 24.01.2016 thầy hẹn tụi em tới trường học nhưng thầy không tới, em đã vào trường hỏi bác bảo vệ nói ở trường có nhiều thầy tên Bình lắm nên bác không biết ông đó là ai? và em tình cờ hỏi 1 thầy dạy ở trường đó thầy nói thầy Bình đã nghỉ dạy ở đây và coi chừng mất tiền.

Em cũng hoang mang lo sợ lắm , em không biết sao, tới hơn nửa tiếng sau thầy gọi lại và bảo tụi em xuống ngã 4 Bà Lát, Bình Chánh để học tiết kiệm thời gian thầy chạy lên. Khi gặp thầy em cũng hỏi rõ vấn đề nhưng thầy khẳng định và hứa tuần tới 31.01.2016 thầy sẽ tới trường dạy tụi em. Nhưng khi đến ngày 31.01.2016 thầy không hề tới và điện thoại cũng không bắt máy. Như vậy tụi em có thể làm cách nào để lấy lại được số tiền trên và có kiện được không thưa luật sư? Khi đóng tiền cả nhóm cùng gặp thầy để đóng và yêu cầu thầy ghi biên lai nhưng thầy nói là quen biết và bạn đồng nghiệp cũng đã học rùi, với lại số tiền nhỏ quá không lẽ thầy gạt tụi em, nhưng hiện tại điện thoại không được và nhắn tin không thấy trả lời. Em chỉ có số điện thoại , số xe thầy đó và hình ảnh em thấy được trên viber ?

Mong luật sư tư vấn giúp em. Em cảm ơn.

Theo như nội dung tình huống bạn đưa ra thì trong trường hợp này có hai hướng xử lý.

Thứ nhất nếu các bạn có bằng chứng chứng minh thầy Bình ngay từ đầu khi nhận tiền của các bạn với thỏa thuận là dạy học cho các bạn để thi bằng lái xe B2 với mục đích là gian dối để chiếm đoạt tài sản thì các bạn có thể kiện thầy Bình tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Vì số tiền các bạn nộp cho thầy là 3 triệu nên sẽ áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 174 Bộ luật hình sự 2022 sửa đổi bổ sung 2 017

Theo quy định tại khoản 1 Điều 174 Bộ luật hình sự 2022 sửa đổi bổ sung 2 017

“Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.”

. Bạn hãy gửi đơn đến tòa án để được giải quyết kèm theo các bằng chứng theo quy định tại Điều 189 Thứ hai là khi các bạn đã thỏa thuận về việc nộp tiền tạm ứng cho thầy để thầy dậy học thi bằng lái và ngay từ đầu thầy ấy không có ý định lừa đảo nhưng vì một lý do nào đó mà thầy ý không tiếp tục dạy học cho các bạn và cũng không trả lại tiền thì trong trường hợp này thầy Bình chỉ vi phạm và bị xử lý theo trách nhiệm dân sự thì thầy ấy có thể vi phạm nghĩa vụ dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2022.Trong trường hợp này thì bạn có thể khởi kiện ra tòa án để yêu cầu giải quyết (đòi lại số tiền đã đưa cho thầy ấy). Tranh chấp giữa các bạn và thầy ấy là tranh chấp về hợp đồng dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự 2022 Bộ luật tố tụng dân sự 2022:

“Điều 189. Hình thức, nội dung đơn khởi kiện

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện phải làm đơn khởi kiện.

2. Việc làm đơn khởi kiện của cá nhân được thực hiện như sau:

a) Cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự thì có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ nơi cư trú của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú của cá nhân đó; ở phần cuối đơn, cá nhân đó phải ký tên hoặc điểm chỉ;

b) Cá nhân là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp của họ có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ nơi cư trú của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp đó phải ký tên hoặc điểm chỉ;

c) Cá nhân thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này là người không biết chữ, người khuyết tật nhìn, người không thể tự mình làm đơn khởi kiện, người không thể tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì có thể nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện và phải có người có đủ năng lực tố tụng dân sự làm chứng. Người làm chứng phải ký xác nhận vào đơn khởi kiện.

3. Cơ quan, tổ chức là người khởi kiện thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ của người khởi kiện phải ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức và họ, tên, chức vụ của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức phải ký tên và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó; trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp.

4. Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;

b) Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;

c) Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người khởi kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).Trường hợp các bên thỏa thuận địa chỉ để Tòa án liên hệ thì ghi rõ địa chỉ đó;

d) Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có);

đ) Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người bị kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người bị kiện thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bị kiện;

h) Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có);

5. Kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.”

Còn về việc bạn hỏi là các bạn không biết thông tin chính xác thầy đấy ở đâu thì cá bạn có thể đến trường nơi thầy đấy đã dạy để biết được thông tin về thầy đấy hoặc nhờ bạn của bạn – người đã giới thiệu thầy cho các bạn để biết hoặc với số điện thoại và biển số xe máy thì bạn có thể nhờ cơ quan có thẩm quyền giúp tìm ra thông tin chính xác về thầy đấy để đi khởi kiện đúng tòa án nơi của bị đơn cư trú.

4. Thủ tục, điều kiện thi bằng lái xe A2 được quy định như thế nào?

Xin chào luật sư Minh Khuê, tôi có vấn đề muốn nhờ LS tư vấn. Luật sư có thể cho tôi hỏi về điều kiện, trình tự thủ tục, lệ phí để được cấp bằng lái xe A2 được không ạ?

Tôi xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Luật sư tư vấn điều kiện cấp bằng lái xe máy, gọi: 1900.6162 Luật sư tư vấn

Hiện nay vấn đề đào tạo sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ được quy định tại Thông tư 12/2017/TT-BGTVT ngày 15/4/2017 quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ. Theo đó người 18 tuổi trở lên (không cần phải thuộc diện công an, quân đội, thanh tra giao thông, quản lý thị trường, kiểm lâm, sát hạch viên, vận động viên môtô, không cần đứng tên giấy đăng ký xe mô tô trên 175 cm3) đều được phép tham gia thi và cấp bằng lái xe mô tô hạng A2. Hạng A2 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

1. Hồ sơ đăng ký dự thi:

– Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng A2

– Giấy chứng nhận sức khỏe (do BVĐK cấp quận, huyện trở lên cấp trong vòng 6 tháng).

– Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài). (ngày thi mang theo giấy gốc)

– 03 ảnh màu 3×4 cm (chụp không quá 6 tháng gồm 1 ảnh dán vào Đơn và 02 ảnh để nộp tại sở GTVT) và 2 bản photo CMND (hoặc hộ chiếu) không cần công chứng.

– Đối với người đã có giấy phép lái xe bằng chất liệu thẻ nhựa PET thì cần nộp thêm bản photo bằng lái trong ngày thi sát hạch.

2. Về trình tự, thủ tục:

Bước 1. Nộp hồ sơ tại nơi đăng ký thi lấy bằng A2. Nơi tiếp nhận hồ sơ là các cơ sở đào tạo và trung tâm sát hạch lái xe thuộc sở Giao thông vận tải của địa phương. Bạn đóng lệ phí thi và lấy bằng A2. Sau khi đăng ký xong, nơi tiếp nhận hồ sơ phát tài liệu hướng dẫn, thông báo thời gian học lý thuyết, cung cấp phần mềm để ôn luyện. Có thể khám sức khỏe tại nơi nhận hồ sơ (tùy địa phương). Lệ phí khám sức khỏe không quá 100.000 đồng.

Bước 2. Thi sát hạch lý thuyết và thực hành

Đối với phần thi lý thuyết trong phòng máy tính bằng phần mềm sát hạch lý thuyết cấp Giấy phép lái xe mô tô hạng A2 gồm 20 câu (trong đó có 9 câu về khái niệm và quy tắc giao thông (01 câu hỏi về khái niệm, 07 câu hỏi về quy tắc, 01 câu hỏi về tốc độ) , 1 câu về văn hóa và đạo đức người lái xe, 05 câu hỏi về hệ thống biển báo, 05 câu hỏi về giải các thế sa hình) lấy ngẫu nhiên lấy từ Bộ 365 câu hỏi dùng cho sát hạch lý thuyết cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A2 (gồm 145 câu khái niệm và quy tắc giao thông đường bộ, 25 câu văn hóa, đạo đức nghề nghiệp người lái xe, 100 câu hệ thống biển báo hiệu đường bộ, 95 câu giải các thế sa hình); thời gian làm bài là 15 phút; mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, trả lời đúng từ 18/20 câu trở lên thì đạt. (Nếu đã có bằng A1 vẫn phải thi lý thuyết, có bằng B trở lên thì khỏi cần)

Đối với phần thi thực hành gồm 04 bài sát hạch:

– Bài sát hạch số 1: Đi qua hình số 8 (độ rộng của đường thi 0.9m)

– Bài sát hạch số 2: Đi qua vạch đường thẳng

– Bài sát hạch số 3: Đi qua đường có vạch cản (độ rộng của đường 3m, vạch cản 1,5m)

– Bài sát hạch số 4: Đi qua đường gồ ghề (9 đường gồ cách nhau 1,5m, tổng đường thi 15m)

– Lệ phí sát hạch lý thuyết và thực hành (Sở GTVT): 90.000 đồng

– Lệ phí cấp bằng lái thẻ nhựa PET (Sở GTVT) : 135.000 đồng

– Lệ phí khám sức khỏe: 75.000 đồng

– Lệ phí chụp ảnh thẻ 3×4: 30.000 đồng

– Sách 365 câu hỏi lý thuyết + đĩa CD phần mềm ôn thi: 45.000 đồng

Lưu ý:

– Không có bằng lái hạng A1 vẫn được đăng kí thi bằng lái hạng A2.

– Nếu muốn ghép bằng A2 mới với bằng hạng A1, B1, B2 (mẫu cũ) thì khi nộp hồ sơ A2 ghi thêm mục “đã có giấy phép lái xe số YYY” và nộp kèm hồ sơ gốc, bản photo của bằng cũ để Sở GTVT ghép chung vào bằng A2

– Theo Quy định của Tổng cục đường bộ thì trường hợp có bằng lái xe các hạng lớn hơn thì sẽ được miễn thi lý thuyết của hạng bằng nhỏ hơn. Tuy nhiên, quy định của Bộ GTVT nếu có bằng B2 chỉ miễn thi lý thuyết cho hạng A1.

5. Hướng dẫn thủ tục thi bằng lái xe ô tô B2 mới nhất ?

Thưa luật sư, năm nay cháu 20 tuổi chưa có việc làm. bố mẹ cháu muốn mua cho cháu một chiếc ô tô 4 chỗ ngồi để học lái xe và làm nghề lái xe. Nhưng cháu chưa biết sẽ cần phải có những hồ sơ thi cần phải có những gì và cháu đã đủ tuổi chưa?

Căn cứ theo khoản 7 Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT phân hạng giấy phép lái xe như sau:

“7. Hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.”

Đồng thời, căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 60 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định độ tuổi của người lái xe như sau:

“1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;”

Như vậy, bằng lái xe B2 là giấy phép lái xe cho người hành nghề lái xe điều khiển xe ô tô chuyên dụng có trọng tải thiết kế dưới 3.500kg, và xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi. Về độ tuổi của người lái xe là 18 tuổi trở lên.

Về hồ sơ thi bằng lái xe, căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT

“1. Người học lái xe lần đầu lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

c) Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;

d) Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.”

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: để được giải đáp.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hành chính – Công ty luật Minh Khuê

Chưa Đủ 18 Tuổi Nộp Hồ Sơ Học Bằng Lái Trước Có Được Không?

Kiên Giang: Không Cần Thi Cũng Có Bằng Lái Xe A1

Mẹo Thi Bằng Lái Xe Máy A1 2022 Phần Lý Thuyết 150 Câu Hỏi Học Chỉ 15P

Học Lái Xe Ô Tô Tại Kiên Giang

Thi Bằng Lái Xe A3 Tại Kiên Giang Bao Thi Đậu

Giá Học Thi Bằng Lái Xe Ô Tô Trọn Gói Là Bao Nhiêu Tiền?

Làm Bằng Lái Xe Máy Hết Bao Nhiêu Tiền?

New Jersey Traffic School Online And Defensive Driving Online Classes

Free New Jersey Mvc Practice Permit Test Two 2022

Trường Cao Đẳng Kiên Giang

Lệ Phí Thi Bằng Lái Xe Hạng A2 Tại Kiên Giang

Giá học lái xe ô tô bao nhiêu tiền?

Khi tìm hiểu về mức phí học lái xe ô tô bao nhiêu tiền, sẽ không ít người bối rối bởi có sự cách biệt từ vài trăm ngàn cho tới vài triệu đồng giữa các trung tâm. Có nhiều nguyên nhân để lý giải tình trạng này như học phí đã trọn gói hay chưa, điều kiện cơ sở vật chất hay mức độ cạnh tranh của các trung tâm. Vì thế, trước khi đăng ký, học viên nên tìm hiểu chi tiết các khoản nhỏ để tránh những chi phí phát sinh không đáng có.

Vậy, Giá học lái xe ô tô hiện nay trọn gói là bao nhiêu tiền? Cụ thể như sau:

Đối với hạng bằng B2 sẽ giao động trong khoảng từ 6,5 triệu tới 9 triệu đồng.

Đối với hạng bằng B1 có mức học phí nhỉnh hơn từ 7 triệu tới 10 triệu đồng.

Còn giá học bằng lái xe ô tô hạng C, học phí nằm trong khoảng 8 triệu – 12 triệu đồng.

Ngoài ra còn chi phí và lệ phí khi đi thi sát hạch là 585.000 VNĐ.

Các khoản cần nộp khi học lái xe ô tô bao gồm những gì?

Chi phí học thi bằng lái xe ô tô bao gồm rất nhiều mục nhỏ và được quy định rất rõ bởi Sở Giao thông vận tải. Các loại học phí mà người học phải nộp trong hồ sơ bằng lái xe ô tô bao gồm:

Phí đăng ký hồ sơ học lái xe.

Phí khám sức khỏe tùy thuộc vào bệnh viện hoặc trung tâm y tế học viên lựa chọn.

Phí đào tạo thực hành, xăng – xe, sân tập đạt chuẩn và người hướng dẫn.

Phí đào tạo phần lý thuyết.

Phí học và thi thử xe chíp.

Lệ phí thi sát hạch của Bộ GTVT

Đây là những khoản phí hợp lệ và người học sẽ không phải nộp thêm bất cứ khoản nào khác. Bên cạnh đó, các chi phí như in ảnh, chụp ảnh là không bắt buộc và học viên có thể nộp ảnh sẵn có. Trong trường hợp các trung tâm giới thiệu thêm các phí không chính thống khác như chi phí đường trường hay lệ phí thầy giáo,.. người học nên hỏi thật chi tiết để không chịu những thiệt thòi, rủi ro.

Bằng A1, B1 Vẫn Tiếp Tục Sử Dụng Sau Khi Phân Hạng Bằng Lái Xe Mới

Luật Mới Đổi Bằng Lái Xe Máy Và Bằng Lái Xe Ô Tô Năm 2022

Học Phí Đào Tạo Bằng Lái Xe Tải Hạng E

Học Phí Học Bằng Lái Xe B2

Du Học Sinh Nên Thi Bằng Lái Xe Ở Canada G1 Ontario Sớm Nhất Có Thể

🌟 Home
🌟 Top