【#1】Honda Jazz 2021: Giảm Giá Sốc Mùa Dịch Covid

Honda đã tạo nên dấu mốc lịch sử đáng nhớ cho thương hiệu của mình vào năm 2001, khi cho ra mắt mẫu xe Fit (Jazz) tại thị trường Nhật Bản. Ngay sau khi trình làng, chiếc xế hộp nhanh chóng chiếm lĩnh được thị trường xe hơi và trở thành tên tuổi đình đám được giới mê xe quan tâm. Trong 9/12 tháng của năm 2002, Fit (Jazz) đứng đầu bảng xếp hạng xe bán chạy nhất tại thị trường xe hơi hạng sang.

Để được tư vấn chi tiết và nhận giá xe Honda tốt nhất toàn quốc, Quý khách vui lòng liên hệ:

Giới thiệu về Honda Jazz 2021 (Honda Fit)

Tính đến hết tháng 05/2017, Honda Fit/Jazz đã cán mốc doanh số “khủng” khi bán ra hơn 6 triệu chiếc trên toàn cầu. Con số này đã khẳng định được vị thế của Honda Jazz 2021 trên trường quốc tế.

Mẫu xe hatchback này đã “chiếm trọn” được trái tim của người dùng nhờ diện mạo nhỏ xinh và năng động. Không những thế, nội thất tiện nghi, vận hành linh hoạt và an toàn cũng chính là những ưu điểm vượt trội giúp Honda Fit/Jazz dành được rất nhiều giải thưởng danh giá từ các tổ chức đánh giá xe uy tín trên thế giới và giữ vững được “phong độ” của mình.

Honda Jazz 2021 chính thức ra mắt người dùng Việt Nam vào đầu tháng 8/2017, tại Triển lãm Ôtô VMS 2021. Mẫu xe hatchback 5 cửa này sẽ được Honda nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan với 3 phiên bản nâng cấp facelift trong vòng đời của thế hệ thứ 3 Honda Jazz, đó là :1.5V, 1.5VX và 1.5RS.

Ngay sau đó, phiên bản này cũng được trình làng tại một số nước thuộc khu vực Đông Nam Á như: Malaysia, Indonesia và Thái Lan. Khiến khách hàng đứng ngồi không yên trước vẻ đẹp của mẫu xế hộp thuộc phân khúc xe hatchback hạng B này.

Theo như kế hoạch, giá bán ra của Honda Jazz 2021 sẽ được công bố đầu tiên vào Quý I năm 2021, tương đương với người anh em Honda City vừa được ra mắt của mình.

Đây chính là thời điểm “vàng” để những vị khách hàng đầu tiên có thể sở hữu mẫu hatchback nhỏ xinh này.

Với tên gọi Honda Jazz và mang thông điệp “Jazz vị cuộc sống”, mẫu hactback 5 chỗ nhỏ xinh Honda Jazz 2021 chắc chắn sẽ tiếp tục truyền thống đáng tự hào của những người anh em trong gia đình Honda: Rạng danh người dùng Việt.

Giá xe Honda Jazz 2021 mới nhất tại Việt Nam

BNG BÁO GIÁ XE HONDA JAZZ CẬP NHẬP MỚI NHẤT NĂM 2021

(*) Mức giá trên đã bao gồm thuế VAT, được cập nhập mới nhất . Để biết thêm chi tiết các chương trình khuyến mãi mới nhất và hấp dẫn nhất giảm giá xe Honda Jazz 2021 hoàn toàn mới, chi phí giá lăn bánh, mua xe trả góp, Quý Khách vui lòng liên hệ đường dây nóng:

Đánh giá xe Honda Jazz 2021 phiên bản 1.5V, 1.5VX, 1.5RS tại Việt Nam

Đánh giá ngoại thất xe Honda Jazz 2021

Honda Jazz là mẫu xe hatchback hạng B sở hữu ngoại hình thời trang, hiện đại. Diện mạo này bạn có thể bắt gặp trên mẫu City của Honda. Cả hai xế hộp hạng sang này đều được xây dựng trên một nền tảng linh hoạt. Do đó, ngôn ngữ của cả 2 đều mang phong cách đô thị, và đây cũng chính là điểm nhấn rõ nét của Jazz 2021.

Ở đầu xe khi nhìn trực diện, “đôi cánh vững chãi” của Honda thể hiện rõ rệt trên lưới tản nhiệt. Một thanh ngang, bản lớn được chia làm 2 lớp: lớp trên mạ chrome sáng bóng được trải dài phía trên lưới tản nhiệt, sát nắp ca-pô, kéo qua đến tận hai cụm đèn pha; lớp dưới được thiết kế bằng hợp kim màu đen bóng, cũng nối liền vời hai cụm đèn pha. Chính giữa vẫn là lô-gô Honda chữ H, lưới tản nhiệt được ẩn đi khá nhiều.

Jazz 1.5 CVT 2021 được thiết kế cụm đèn pha dạng LED toàn phần, thiết kế ấn tượng ở đầu đèn và đuôi đèn vuốt dài, trông rất sắc nét và đậm tính thể thao. Đèn pha LED chỉ được trang bị trên bản cao cấp 1.5 RS, hai bản còn lại là loại bóng Halogen. Xe còn được tích hợp dài đèn LED chạy ban ngày trên cả ba phiên bản, một trang bị dễ thấy ở các mẫu xe mới. Ngoài ra một dải chrome mỏng sáng bóng, trải dài bao phủ lưới tản nhiệt phía dưới, chạy dọc theo dải đèn LED cũng là điểm nhấn bắt mắt. Thiết kế mới này rất ăn ý, hòa hợp với tổng thể của cụm lưới tản nhiệt cũng như đầu xe.

Ở bên dưới là cụm đèn sương mù ẩn trong hốc hút gió trên bản cao cấp Jazz 1.5 RS, hai bản thấp hơn không được trang bị, nhưng dải đèn LED chạy ban ngày có thể đã bù đắp ít nhiều cho cụm đèn sương mù này. Tạo hình ở cản va, hốc đèn mới cùng với các đường nét dập nổi ở đầu xe, mang đến cảm giác khá hầm hố khi nhìn trực diện, khá giống hai hốc mắt của quái vật trong các phim viễn tưởng, tạo hình này cũng khá tương đồng với người anh minivan 7 chỗ Honda Odyssey vừa ra mắt phiên bản mới tại Việt Nam.

Thân xe Honda Jazz 2021 được nhấn mạnh tính thể thao, nhờ những đường dập chìm rõ nét từ cửa trước kéo xuống phía sau cụm đèn hậu, rất phá cách. Xe trang bị gương chiếu hậu chỉnh điện, gập điện, tích hợp đèn báo rẽ, gương màu đen sáng bóng trên phiên bản cao cấp RS. Tuy nhiên, bản thấp nhất 1.5V không được trang bị đèn báo rẽ.

Tay nắm cửa cùng màu thân xe. Jazz được Honda thiết kế cho bộ la-zăng hợp kim 5 chấu, 10 lá khá sắc nét, kích cỡ 16 inches cho hai bản trên cùng và 15 inches cho bản thấp nhất 1.5V. Một tiện nghi nhỏ nữa đó là cửa kính tự động lên xuống một chạm ở ghế lái được trang bị trên cả 3 phiên bản 1.5V, 1.5 VX và 1.5 RS Jazz 2021.

Phía sau đuôi, tính nhận diện của Honda vẫn được Jazz sở hữu. Thanh chrome sáng trải dài sau đuôi, giữa là lô-gô của hãng mẹ, khá tinh tế. Cụm đèn hậu mang thiết kế mới, nở ra sang hai bên, dễ nhận diện và quan sát hơn từ phía sau. Ngoài ra, các đường nét thiết kế ở cản sau góc cạnh, kết hợp ăn ý với nhau khiến ở phía Jazz 2021 mang dáng dấp đô thị rõ rệt, thời trang và mạnh khỏe.

Với một diện mạo mạnh mẽ của xe dạo phố, Jazz 2021 chiều lòng mọi người dùng Việt, ngay cả những người trẻ tuổi khó tính nhất.

Khoảng sáng gầm xe của Jazz 2021 ở mức tương đối là 137 (mm), tuy nhiên bán kính vòng quay của xe là 5,4 (m). Cả hai thông số này đều nhỉnh hơn người anh Honda City một chút và có thể đem đến một khả năng xoay sở dễ dàng trên những ngõ hẹp, đường đông. Cỡ lốp của Jazz là 185/55 R16, la-zăng 16 inches cho bản RS và VX và 175/65 R15, la-zăng 15 inches cho bản Jazz 1.5 V.

Cùng với diện mạo trẻ trung và năng động, nội thất của mẫu hatchback hạng B Jazz 2021 đủ sức thuyết phục những khách hàng khắt khe nhất. Nhìn thoáng quá, các bạn có thể thấy một số chi tiết bên trong nội thất Jazz 2021 mang dáng dấp của đàn anh Honda City 2021 vừa ra mắt tại Việt Nam. Nếu chú ý kỹ hơn, các trang bị tiện nghi và công nghệ cũng có những nét tương đồng không lẫn vào đâu được.

Tuy nhiên, xét riêng về không gian nội thất thì Honda Jazz có điểm vượt trội hơn hẳn. Rõ nét nhất chính là bộ ghế Ma Thuật, với trang bị Magic Seat đa năng, đa dụng.

Xét riêng về tiêu chí không gian nội thất của Honda Jazz 2021, dù là một chiếc xe hatchback hạng B, sở hữu những thông số kích thước khá khiêm tốn, nhưng mẫu xế nhỏ xinh này vẫn được người dùng đánh giá là nội thất khá rộng rãi và thoải mái, thừa không gian cho người lái và cả 4 thành viên theo xe.

Ở khoang lái, tại ghế lái và ghế phụ, các khoảng đầu vai, khoảng để chân, đầu gối khá thoải mái, người lái và người bên cạnh có thể dễ dàng và thuận tiện trong mọi thao tác xử lý, dù dạo phố hay trên những hành trình dài. Theo Honda, nhờ vào thiết kế độ mở cửa rộng, chiều cao ghế trước thấp và cả khoảng kính với diện tích lớn cũng góp phần đem đến không gian khoáng đạt bên trong nội thất.

Điểm cộng sáng giá nhất của không gian nội thất Honda Jazz mà người dùng trên toàn thế giới phải dành nhiều lời khen ngợi, thì đó chắc hẳn phải là bộ ghế Ma Thuật – Magic Seat. Đây là bộ ghế độc bản, có một không hai trong phân khúc xe cỡ nhỏ tại thị trường Việt Nam và ngay cả trên nhiều phân khúc khác. Bộ ghế ma thuật này có khả năng điều chỉnh một cách linh hoạt, đem đến một không gian đa mục đích của người dùng. Đặc biệt, Magic Seat được trang bị trên cả ba phiên bản của Jazz.

Chế độ tiện dụng (Utility Mode): Ở chế độ này, hàng ghế thứ 2 của Jazz có thể gập phẳng hoàn toàn, thông hẳn với khoang chứa đồ, đem đến một sàn phẳng với diện tích lớn, người dùng có thể đặt nhiều đồ vật cồng kềnh có kích thước lớn như một chiếc xe đạp, bộ bàn ghế hay cả một dàn loa.

Chế độ đồ vật dài (Long Mode): Bằng việc gập hàng ghế sau và ngả hàng ghế trước ra phía sau, sẽ tạo nên một khoảng không gian lớn từ phía trước hàng ghế lái cho đến hàng ghế sau. Khoảng không gian này sẽ có thể được sử dụng để chứa những đồ dùng có kích thước dài như ván lướt sóng, túi đánh golf hay những tấm phản dài.

Chế độ đồ vật cao (Tall Mode): Với chế độ Tall Mode, người dùng có thể gập vuông góc hàng phía sau với sàn xe, song song với lưng ghế, nhằm tận dụng khoảng không gian từ phía sàn xe lên đến nóc xe. Chế độ này thích hợp với việc vận chuyển những đồ vật cao nhưng lại khó đặt nằm, ví dụ như một chậu cây.

Chế độ thư giãn (Refresh Mode): Cuối cùng sẽ là chế độ thư giãn, relax, chế độ tuyệt nhất của Honda Jazz. Ở chế độ này, người dùng có thể ngả phẳng hoàn toàn hàng ghế trước ra phía sau, bỏ gối tựa đầu ra, giờ đây Jazz đã biến thành một nơi để có thể thẳng chân, ngả đầu sau những hành trình dài vô tận.

Như vậy, chỉ riêng bộ ghế đa dụng Magic Seat đầy ma thuật, thì Honda Jazz có thể sẽ ghi khá nhiều điểm cộng đối với các chị em phụ nữ trong những dịp mua sắm cuối tuần và các đấng mày râu trong những ngày 8/3 hay 20/10.

Ở thiết kế nội thất, phong cách thiết kế của Honda Jazz 2021 hiện đại và sang trọng trên cả ba phiên bản 1.5V, 1.5VX1.5RS. Theo Honda, thiết kế nội thất của Jazz được dựa trên ý tưởng “Khoang lái của tương lai”, đội ngũ thiết kế của hãng đã nỗ lực tìm kiếm để cho ra đời một mẫu xe chất lượng cao, mang lại niềm vui cầm lái thực sự hứng khởi với một buồng lái vượt qua sự giới hạn về không gian.

Nội thất Honda Jazz màu đen đem đến cảm giác sang trọng, nhiều chi tiết được mạ hợp kim xám tối màu nhấn nhá cũng khiến nội thất của xe nổi bật hơn. Sự hiện đại trong thiết kế còn đến từ khối tiện nghi mà Honda trang bị cho Jazz 2021, đặc biệt ở vị trí khoang lái. Chỉ cần nhìn thoáng qua, thiết kế nội thất của Jazz cũng đã gây nhiều ấn tượng cho cả những người dùng khó tính.

Trên cả ba phiên bản, chất liệu ghế đều là ghế nỉ, tuy có thể tạo cảm giác không sang trọng như chất liệu da, nhưng ưu điểm của ghế nỉ là thoát hơi tốt hơn so với ghế chất liệu da, do vậy một số người dùng vẫn thích sử dụng ghế chất liệu nỉ hơn là da. Ở ghế lái, vô-lăng bọc Urethan, riêng bản cao cấp RS được ưu tiên hơn với chất liệu bằng da. Bảng đồng hồ thiết kế dạng Analog khá hiện đại. Trung tâm là màn hình cảm ứng và cả dàn điều hoàn cảm ứng trên hai bản cao cấp.

Tùy vào lựa chọn của người dùng, thì phiên bản càng cao, khối lượng tiện nghi và tiện ích càng nhiều, càng đem đến sự hiện đại và sang trọng bên trong nội thất của xe.

Hàm lượng tiện nghi bên trong nội thất luôn là một thế mạnh của Honda so với các đối thủ đồng cấp trong từng phân khúc, do vậy Jazz cũng như những người anh em khác vẫn được hãng mẹ trang bị cho khá nhiều các công nghệ và tiện nghi mới, nhằm đem đến cho người dùng những trải nghiệm hoàn hảo nhất có thể trên mọi hành trình.

Đầu tiên là khoang lái, nơi lượng công nghệ và tiện nghi được tích hợp nhiều nhất, được Honda chia sẻ là thiết kế với mục đích hướng tới trải nghiệm lái của người dùng. Tại ghế lái, vô-lăng xe có thể điều chỉnh 4 hướng, tích hợp hàng loạt các nút bấm hỗ trợ người dùng như nút điều chỉnh hệ thống âm thanh, chế độ đàm thoại rảnh tay, quay số nhanh bằng giọng nói, ga tự động Cruise Control, lẫy chuyển số đem đến trải nghiệm lái thể thao cho người dùng.

Phía sau vô-lăng là bảng đồng hồ Analog, được thiết kế hướng tới người lái nhằm cải thiện khả năng nhận biết thông tin, đồng thời tương tác dễ dàng và thoải mái nhất. Bảng đồng hồ này có thể hiển thị mức tiêu thụ nhiên liệu ước tính, thời gian, nhiệt độ bên ngoài, lượng nhiên liệu còn lại và cấp hộp số hiện tại (P, R, N, D, S).

Ở bên dưới bảng đồng hồ, bên trái sẽ là nút bấm khởi động chế độ lái tiết kiệm nhiên liệu ECON Mode, còn bên phải là nút bấm khởi động Start/Stop. Đi cùng với Start/Stop, chắc hẳn phải kể đến chìa khóa thông minh Smart Key. Ngoài ra, một công nghệ cao cấp mới của Jazz là mẫu xe này còn được trang bị tay nắm cửa phía trước có thể mở bằng cảm biến.

Chính giữa khoang lái Honda Jazz 2021 là màn hình hiển thị đa thông tin, điều khiển bằng cảm ứng. Màn hình này có thể có thể kết nối với nhiều loại điện thoại thông minh khác nhau bằng Bluetooth, kết nối HDMI hay USB. Ngoài ra, người dùng còn có thể thực hiện chức năng đàm thoại rảnh tay, quay số nhanh bằng giọng nói, sử dụng đài AM/FM, nghe nhạc thông qua hệ thống 4 loa trên hai bản thường và 6 loa trên bản cao cấp RS.

Bên dưới màn hình thông giải trí đa phương tiện là dàn điều hòa cảm ứng, được trang bị trên bản cỡ trung 1.5 VX và bản cao cấp 1.5 RS, bảng điều khiển cảm ứng của dàn điều hòa sẽ phát sáng ngay khi được chạm nhẹ. Bên dưới điều hòa là hệ thống nguồn sạc, khá hữu ích cho các thiết bị thông minh cầm tay. Dưới nữa là bệ để đồ trung tâm, có tích hợp thêm ngăn chứa đồ.

Bên cạnh các tiện nghi chính, Honda còn bổ sung thêm một số các chi tiết nhỏ khác bên trong nội thất Jazz 2021 như hộc đựng cốc cho hàng ghế trước, hộc đồ cho khu vực khoang lái, ngăn đựng tài liệu cho hàng ghế sau và đèn cốp phía sau. Lượng tiện nghi và công nghệ có đôi chút khác biệt trên từng phiên bản, bản càng cao tiện nghi càng phong phú.

Đến đây thì chúng ta có thể đưa ra một số đánh giá tổng thể nội thất xe Honda Jazz 2021 như sau: Ngoài vẻ bề ngoài nhỏ xinh nhưng hiện đại, thời trang thì mẫu xế này còn sở hữu một không gian rộng rãi, đa dụng. Ngoài thiết bị công nghệ tiện nghi , mẫu hatchback hạng B này còn được trang bị bộ ghế Magic Seat. Chính ưu điểm này đã khiến Honda Jazz tạo nên bước đột phá hoàn toàn mới tại rất nhiều thị trường trên thế giới

Động cơ và khả năng vận hành Honda Jazz 2021

Tại thị trường Việt Nam, tất cả các phiên bản Honda Jazz 2021 1.5V, 1.5 VX1.5 RS đều được hãng mẹ trang bị cho khối động cơ 1.5L SOHC i-VTEC, 4 xy-lanh thẳng hàng, 16 van. Khối động cơ này sẽ sản sinh công suất cực đại là 118 mã lực tại 6.600 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại là 145 Nm tại 4.600 vòng/phút. Ba phiên bản đều được trang bị hộp số tự động vô cấp CVT, ứng dụng công nghệ Earth Dreams danh tiếng của Honda.

Mức tiêu thụ nhiên liệu của xe Honda Jazz 2021 được công bố từ nhà sản xuất là:

(*) Được thử nghiệm và công bố bởi Honda Motor theo tiêu chuẩn UN ECE R 101 (00). Được kiểm tra và phê duyệt bởi Phòng Chứng nhận Chất lượng xe cơ giới (VAQ), Cục Đăng kiểm Việt Nam. Mức tiêu thụ nhiên liệu thực tế có thể thay đổi do điều kiện sử dụng, kỹ năng lái xe và tình trạng bảo dưỡng kỹ thuật của xe.

Theo nhiều đánh giá, với khối động cơ, sức mạnh và hộp số trên, thì hiệu suất vận hành và hiệu suất nhiên liệu của Honda Jazz 2021 nằm trong top đầu phân khúc hạng B tại thị trường Việt Nam. Cũng theo Honda, hộp số vô cấp CVT của Jazz 2021 ứng dụng công nghệ truyền động đột phá Earth Dreams Technology giúp nâng cao khả năng vận hành trong khi vẫn đảm bảo hiệu quả tiết kiệm nhiên liệu tối ưu. Hộp số vô cấp CVT mới với Cơ chế truyền đặc biệt “G-design” được thiết kế để mang lại cảm giác tăng tốc tốt hơn so với các hộp số tự động thông thường hoặc các hộp số CVT khác.

Ngoài ra, khung gầm của Jazz 2021 đáp ứng tất cả các yếu tố về cảm giác lái, kiểm soát đánh lái và việc hạn chế tiếng ồn. Tay lái trợ lực điện thích ứng nhanh với chuyển động (MA-EPS) kết hợp với hệ thống cân bằng điện tử (VSA) giúp nhận biết sự mất cân bằng trong điều kiện đường trơn trượt khi xe rẽ/phanh và tự động hỗ trợ lực đánh lái để người lái điều khiển xe đi đúng hướng. Cấu trúc thân xe cứng vững, hệ thống giảm chấn và các biện pháp cách âm toàn diện cũng giúp cải thiện đáng kể tiếng ồn từ động cơ, mặt đường và gió. Hiệu quả tổng thể là Honda Jazz trở thành mẫu xe lý tưởng hàng đầu phân khúc với khả năng cách âm vượt trội trong khi vẫn duy trì sự thoải mái tối ưu cho tất cả hành khách.

Chìa khóa thông minh Smart Key

Lẫy chuyển số thể thao

Kiểm soát hành trình – Ga tự động Cruise Control

Nút bấm khởi động Start/Stop

Hệ thống hỗ trợ lái xe tiết kiệm nhiên liệu ECON Mode và ECO Coaching

Trang bị công nghệ an toàn Honda Jazz 2021

Với danh hiệu An toàn 5 sao theo đánh giá của Tổ chức đánh giá xe mới Đông Nam Á ASEAN-NCAP, thì có lẽ không cần nói quá nhiều về phương diện an toàn của mẫu hatchback nhỏ xinh này, về cả an toàn chủ động cho đến bị động.

Theo Honda, hãng đã rất nỗ lực để mang đến sự bảo vệ tối đa cho người lái, thành viên và cả những người tham gia giao thông khác, với các tính năng an toàn chủ động và bị động toàn diện, giúp Jazz trở nên tương thích hơn với các phương tiện khác khi va chạm cũng như giảm thiểu chấn thương cho người đi bộ. Jazz đã chứng minh một cách thuyết phục mục tiêu an toàn tối ưu dành cho người dùng mà Honda luôn đặt lên hàng đầu.

Để được tư vấn chi tiết và nhận giá xe Honda tốt nhất toàn quốc, Quý khách vui lòng liên hệ:

Các trang bị công nghệ an toàn được Honda tích hợp trên Jazz có thể kể đến như:

Giải thưởng và danh hiệu

Honda Jazz 2021 được các tổ chức đánh giá xe trao tặng các danh hiệu và giải thưởng như:

Giá xe Honda Jazz 2021 bao nhiêu tại Việt Nam?

Ngày 01/03/2018, Honda Việt Nam chính thức công bố mức giá niêm yết của ba phiên bản Honda Jazz 2021. Theo đó, mức giá được đưa ra tương ứng với ba phiên bản Jazz 1.5V, 1.5 VX1.5RS là 544.000.000 triệu đồng, 594.000.000 triệu đồng và 624.000.000 triệu đồng.

(*) Mọi thông tin chi tiết về ba phiên bản hatchback 5 chỗ Honda Jazz 2021, chi phí giá lăn bánh, mua xe trả góp, Quý Khách vui lòng liên hệ đường dây nóng để được tư vấn chính xác, tận tâm và chuyên nghiệp: Hotline – 0973.172.368 – Mr. Khoa – Honda Tây Hồ, Hà Nội.

Tùy chọn màu sắc ngoại thất

Thông số kỹ thuật xe Honda Jazz 2021

(*) Bảng tính trên chỉ là thông số kỹ thuật cơ bản của Honda Jazz 2021 tại Việt Nam, vui lòng tham khảo thông số kỹ thuật chi tiết của cả ba phiên bản Honda Jazz 2021 .

Người ta nói “nhỏ nhưng có võ” quả thật hoàn toàn đúng với dòng xe hơi Honda Jazz 2021. Có thể nói, Honda Jazz 2021 khác hẳn so với những dòng sản phẩm khác của Honda như: City hay CR-V, Jazz.

Honda Jazz có lợi thế từ thiết kế với khoang cabin linh hoạt sử dụng cho đến những tính năng công nghệ tiện nghi và an toàn vừa đủ cho nhu cầu đi phố, dã ngoại. Tuy biên, mẫu xe này vẫn còn một số điểm trừ nhỏ như: ghế nỉ, cách âm chưa tốt ở tốc độ cao

Tuy nhiên, những khiếm khuyết nhỏ đó dường như không làm mẫu xe hatchback hạng B này mất điểm trước bất cứ vị khách hàng nữ hiện đại nào. Honda Jazz 2021 thật sự là lựa chọn rất đáng cân nhắc cho những ai đang tìm kiếm một mẫu xe phục vụ nhu cầu đi lại hằng ngày cho cả gia đình. Vừa đáp ứng được sự tiện dụng, dễ lái, linh hoạt, vừa đảm bảo thiết kế trẻ trung năng động, lại có thể tiết kiệm nhiên liệu, an toàn và chất lượng hoàn thiện cao.

Thông tin liên hệ tư vấn, lái thử và đặt xe

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

Mọi thông tin chi tiết, Quý Khách vui lòng liên hệ:

Người dùng Việt Nam truy cập trang Đánh giá xe Honda Jazz 2021 này trên chúng tôi thông qua các từ khóa: giá xe honda jazz tại việt nam, honda rs, honda jazz gia bao nhieu, oto honda jazz, honda jazz 2021 giá, honda jazz 2021, honda jazz rs 2021, xe jazz, giá xe honda jazz, giá honda fit tại việt nam, xe honda jazz, xe rs, honda jazz, đánh giá honda jazz, xe honda rs, jazz honda, honda fit, xe honda jazz 2021, giá honda jazz, xe jazz 2021, honda jazz v, danh gia honda jazz, honda jazz rs, honda jazz 2021 giá, honda jazz 2021, honda jazz rs 2021, xe honda jazz 2021, xe jazz 2021

【#2】Toyota Avanza 2021: Khuyến Mãi, Giá Lăn Bánh (04/2021)

Hình ảnh, ✅video chi tiết, thông số kỹ thuật, đánh giá ✅ Toyota Avanza 2021 kèm ✅khuyến mãi, giá lăn bánh tháng 04/2021. Các phiên bản: Avanza 1.3E MT (số sàn), Avanza 1.5G AT (tự động).

Toyota Avanza 2021 giá bao nhiêu tháng 04/2021? Đặt hàng bao lâu thì có xe?

Toyota Avanza được phân phối chính thức bắt đầu từ cuối tháng 09/2018, cùng với người anh em Toyota Rush 7 chỗ. Trong phân khúc MPV tại Việt Nam, Avanza cạnh tranh với Mitsubishi Xpander, Suzuki Ertiga, Kia Rondo…Năm 2021, Avanza chỉ bán được 357 xe (10 xe/tháng).

Hiện tại, Toyota Việt Nam bán Toyota Avanza với giá như sau:

Màu xe: Bạc, nâu, đen, trắng, xám, xanh

Chương trình khuyến mại: liên hệ

Đặt hàng: có thể giao ngay

Ghi chú: Giá xe Avanza lăn bánh ở trên chưa trừ đi khuyến mại (nếu như có), nhưng đã bao gồm các chi phí sau:

– Thuế trước bạ: Hà Nội 12%, các tỉnh thành khác 10% giá niêm yết

– Tiền biển: Hà nội là 20 triệu, Sài Gòn 20 triệu, các tỉnh 2 triệu

– Phí đăng kiểm: 340 ngàn

– Phí đường bộ: tùy đăng ký tên cá nhân (150 ngàn/tháng) hay pháp nhân (180 ngàn/tháng)

– Phí bảo hiểm bắt buộc, phí dịch vụ….

Hotline tư vấn trả góp và giá tốt nhất:

Chi tiết Toyota Avanza 2021

Toyota Avanza là mẫu xe đa dụng MPV cỡ nhỏ, 7 chỗ, thuộc phân khúc dưới Toyota Innova do hãng xe ô tô Daihatsu thiết kế và cũng được Toyota bán dưới tên Avanza. Avanza thế hệ đầu tiên (Mã F600) được ra mắt lần đầu tại Indonesia tháng 12/2003 và đến nay đã bước sang thế hệ thứ 2 (F650, 2011-nay). Cái tên Avanza trong tiếng Tây Ban Nha, có nghĩa là di chuyển. Được sản xuất tại Indonesia, Avanza kế thừa mẫu xe MPV Toyota Kijang tiền nhiệm. Ngoài Indonesia và Malaysia, Toyota Avanza còn được bán ở Philippines, Thái Lan, Singapore, Brunei, Pakistan, Bangladesh, Sri Lanka, Trung Đông, Mexico, Peru, Colombia, Brazil, Ecuador, Bolivia, Caribbean, Ai Cập, Nam Phi và nhiều quốc gia châu Phi khác.

Kích thước, trọng lượng, động cơ của Avanza nếu so với Innova thì đều nhỏ và yếu hơn. Đối thủ của Toyota Avanza chính là Suzuki Ertiga.

Toyota Avanza 2021 tại Việt nam có thông số kỹ thuật cơ bản như sau:

Dẫn động: Toyota Avanza có động cơ đặt trước và dẫn động cầu sau như đàn anh Innova.

Màu xe: Bạc, Be, Xám, Trắng, Xanh, Đen

Ngoại thất Toyota Avanza 2021

Đánh giá ngoại thất Toyota Avanza 2021: Với kích thước nhỏ, 4190 x 1660 x 1695 mm, trông chiếc xe này khá tù. Thậm chí nhiều người còn nghĩ nó là đối thủ của Ford Ecosport và Chevrolet Trax, những mẫu xe 5 chỗ.

Hình ảnh chi tiết đầu xe. Toyota Avanza sở hữu thiết kế đặc trưng của một mẫu MPV đa dụng. Cụm đèn pha sử dụng bóng halogen thiết kế liền khối lưới tản nhiệt 4 nan cỡ lớn. Phía trên cản trước có thêm khe gió chạy ngang sang 2 đèn sương mù dạng tròn.

Hình ảnh chi tiết bộ đèn xe Toyota Avanza 2021 với công nghệ chiếu sáng Halogen bền bỉ và rẻ tiền.

Thân xe được chạm khắc mạnh mẽ. Tay nắm cửa cùng màu thân xe. Đèn báo rẽ tích hợp trên gương chiếu hậu ngoài. Kích thước xe Avanza khá nhỏ nhắn, với Dài x Rộng x Cao tương ứng là 2480 x 1415 x 1270 mm; chiều dài cơ sở 2655mm; khoảng sáng gầm 200mm; bán kính vòng quay 4,7m. Như vậy là mẫu xe MPV 7 chỗ này có kích thước nhỏ hơn mẫu SUV Toyota Rush 7 chỗ

Cận cảnh bộ lốp, vành với thiết kế lazang khá “ngầu”. Kích thước bánh xe 185/65R15

Hông xe Toyota Avanza 2021 với đèn hậu có thiết kế đơn giản, chính giữa ốp tấm kim loại mạ chrome. Mâm xe 4 chấu kép dạng xoáy khá ấn tượng. Phiên bản ra mắt tại Việt Nam là bản G với màu xanh dương khá bắt mắt.

Chi tiết đuôi xe MPV Toyota Avanza 7 chỗ. Thế hệ hiện tại ra mắt từ năm 2011 và rất có thể Toyota đang ấp ủ một thế hệ mới của mẫu xe này.

Nội thất xe Toyota Avanza 2021

Hình ảnhkhoang lái xe Toyota Avanza chụp từ cửa bên phụ.

Khoang lái Toyota Avanza với ghế lái chỉnh cơm.

Chi tiết nội thất khoang lái Avanza (còn gọi là tiểu Innova). Phiên bản tự động trưng bày có màn hình DVD, điều hòa chỉnh tay. Là một mẫu xe MPV giá rẻ nên Avanza không có những vật liệu và trang bị cao cấp trong nội thất. Đa số các chi tiết nhựa trên xe đều là loại nhựa cứng, trong khi toàn bộ các ghế ngồi đều chỉ được bọc nỉ và chỉnh tay hoàn toàn.

Tiện nghi của xe được đánh giá là nghèo nàn

Hình ảnh hàng ghế thứ 2 của xe Avanza. Ghế xe là chất liệu nỉ.

Cũng giống với Innova và Fortuner, hàng ghế này có chức năng gập rất linh hoạt và nhẹ nhàng, đến phụ nữ chân yếu tay mềm cũng làm được một cách đơn giản.

Đây là mẫu xe 7 chỗ hạng nhỏ nên hàng ghế thứ 2 và thứ 3 của xe luôn được sự quan tâm lớn từ người tiêu dùng. Với kích thước nhỏ nên hàng ghế thứ 2 và thứ 3 không được thoải mái

Cốp xe bật lên để phô diễn khoang hành lý tương đối rộng rãi. Nếu chiếc xe này về Việt nam sẽ là sự lựa chọn hàng đầu cho những gia đình và những lái xe Uber, Grab

Đánh giá Toyota Avanza 2021 về nội thất: sơ sài đúng chất xe Toyota, hơn nữa lại là bản MPV giá rẻ. Nếu mua xe khách hàng sẽ cần thêm một gói phụ kiện khoảng 20 triệu đồng để có thể khiến chiếc xe tươm tất hơn.

Động cơ, vận hành xe Toyota Avanza

Toyota Avanza là mẫu MPV cỡ nhỏ nên không thể đòi hỏi sức mạnh vận hành. Xe được trang bị 2 khối động cơ xăng 4 xy-lanh, công nghệ cam kép DOHC, biến thiên kép Dual VVT-i, dung tích 1.3L và 1.5L. Bản Avanza 1.3E MT sản sinh công suất tối đa 99 mã lực và mô-men xoắn cực đại 123 Nm. Tiếp theo là bản Avanza 1.5G AT dùng động cơ 1.5 L 2NR-VE (chung với Toyota Rush 7 chỗ ) công suất 107 mã lực và mô-men xoắn cực đại 140 Nm. Cả hai động cơ kết hợp với hộp số sàn 5 cấp tiêu chuẩn và tự động 4 cấp tùy chọn.

Về an toàn, các trang bị an toàn cho xe ở mức tối thiểu như 2 túi khí, phanh ABS, dây đai an toàn.

Đánh giá Toyota Avanza 2021 về vận hành: với sức mạnh chỉ tương đương với Toyota Vios (bản 1.3 còn ít hơn) thì Toyota Avanza sẽ chỉ thích hợp đi trong các đô thị với đường xá dễ đi. Các khách hàng vùng nông thôn, miền núi của Việt nam sẽ phải đắn đo khi mua chiếc xe này.

Video T oyota Avanza 1.5G AT màu bạc tại Việt Nam

【#3】Honda Jazz 2021: Đánh Giá, Thông Số, Giá Bán, Hình Ảnh

Vào năm 2001, lần đầu tiên Honda trình làng mẫu xe Fit (Jazz) tại thị trường Nhật Bản. Ngay sau đó, mẫu xe này đã trở nên nổi tiếng tại xứ sở hoa Anh Đào với doanh số bán ra khủng. Chính nhờ điều đó mà Honda Fit đã nhận được giải thưởng xe của năm trong chính năm đưa ra thị trường, đồng thời có 9/12 tháng của năm 2002 dẫn đầu về số lượng bán ra .

Để được tư vấn chi tiết và nhận giá xe Honda tốt nhất toàn quốc, Quý khách vui lòng liên hệ:

Giới thiệu về Honda Jazz 2021 (Honda Fit)

Theo báo cáo, tính đến tháng 5/2017, Honda Fit/Jazz đã bán ra hơn 6 triệu chiếc trên toàn cầu, khẳng định được thương hiệu trên trường quốc tế. Sở hữu vẻ ngoài nhỏ xinh, cá tính; bên trong khoang nội thất tiện nghi cùng khả năng vận hành linh hoạt, nhiều tính năng an toàn.

Không khó để hiểu vì sao khách hàng lại yêu thích mẫu xe này đến vậy. Từ khi được “trình làng” cho đến nay, Honda Fit/Jazz đã nhận được rất nhiều giải thưởng cao quý từ những tổ chức đánh giá xe uy tín thế giới .

Đầu tháng 8/2017, triển lãm Ôtô VMS 2021 đã được diễn ra, đi kèm với đó là sự kiện Honda Jazz 2021 chính thức ra mắt khách hàng Việt. Mẫu xe này được Honda nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan với 3 phiên bản đều là bản nâng cấp facelift, thuộc thế hệ thứ 3 của Honda Jazz, bao gồm: 1.5V, 1.5VX và 1.5RS.

Cùng thời gian này, hãng mẹ Honda đồng thời trình làng Honda Jazz tại một số quốc gia khác thuộc Đông Nam Á như: Thái Lan, Indonesia và Malaysia. Ngay khi ra mắt, mẫu xe hatchback 5 cửa này đã chiếm được đông đảo tình cảm của người dùng .

Hãng mẹ Honda đã đưa ra mức giá bán cho Honda Jazz vào Quý I năm 2021, cùng với thời điểm Honda City ra mắt trên thị trường. Những khách hàng sở hữu xe đầu tiên có thể thấy mức giá bán được đưa ra rất hợp lý so với các dòng xe hatchback hạng B khác cùng phân khúc .

Với tên gọi , Honda Jazz và mang thông điệp “Jazz vị cuộc sống”Rạng danh người dùng Việtmẫu hactback 5 chỗ nhỏ xinh Honda Jazz 2021 chắc chắn sẽ tiếp tục truyền thống đáng tự hào của những người anh em trong gia đình Honda: .

Giá xe Honda Jazz 2021 mới nhất tại Việt Nam

BNG BÁO GIÁ XE HONDA JAZZ CẬP NHẬP MỚI NHẤT NĂM 2021

(*) Mức giá trên đã bao gồm thuế VAT, được cập nhập mới nhất . Để biết thêm chi tiết các chương trình khuyến mãi mới nhất và hấp dẫn nhất giảm giá xe Honda Jazz 2021 hoàn toàn mới, chi phí giá lăn bánh, mua xe trả góp, Quý Khách vui lòng liên hệ đường dây nóng:

Đánh giá xe Honda Jazz 2021 phiên bản 1.5V, 1.5VX, 1.5RS tại Việt Nam

Đánh giá ngoại thất xe Honda Jazz 2021

Thời trang và hiện đại là những gì bạn có thể thấy rõ nhất ở mẫu xe Honda Jazz 2021. Nếu để ý kỹ, bạn sẽ phát hiện ra thiết kế ngoại thất của mẫu xe này và của Honda City có nhiều điểm tương đồng nhau. Jazz 2021 mang đậm phong cách đô thị đầy cá tính và linh hoạt, phù hợp với đa dạng khách hàng .

Ở đầu xe khi nhìn trực diện, “đôi cánh vững chãi” của Honda thể hiện rõ rệt trên lưới tản nhiệt. Một thanh ngang, bản lớn được chia làm 2 lớp: lớp trên mạ chrome sáng bóng được trải dài phía trên lưới tản nhiệt, sát nắp ca-pô, kéo qua đến tận hai cụm đèn pha; lớp dưới được thiết kế bằng hợp kim màu đen bóng, cũng nối liền vời hai cụm đèn pha. Chính giữa vẫn là lô-gô Honda chữ H, lưới tản nhiệt được ẩn đi khá nhiều.

Jazz 1.5 CVT 2021 được thiết kế cụm đèn pha dạng LED toàn phần, thiết kế ấn tượng ở đầu đèn và đuôi đèn vuốt dài, trông rất sắc nét và đậm tính thể thao. Đèn pha LED chỉ được trang bị trên bản cao cấp 1.5 RS, hai bản còn lại là loại bóng Halogen. Xe còn được tích hợp dài đèn LED chạy ban ngày trên cả ba phiên bản, một trang bị dễ thấy ở các mẫu xe mới. Ngoài ra một dải chrome mỏng sáng bóng, trải dài bao phủ lưới tản nhiệt phía dưới, chạy dọc theo dải đèn LED cũng là điểm nhấn bắt mắt. Thiết kế mới này rất ăn ý, hòa hợp với tổng thể của cụm lưới tản nhiệt cũng như đầu xe.

Ở bên dưới là cụm đèn sương mù ẩn trong hốc hút gió trên bản cao cấp Jazz 1.5 RS, hai bản thấp hơn không được trang bị, nhưng dải đèn LED chạy ban ngày có thể đã bù đắp ít nhiều cho cụm đèn sương mù này. Tạo hình ở cản va, hốc đèn mới cùng với các đường nét dập nổi ở đầu xe, mang đến cảm giác khá hầm hố khi nhìn trực diện, khá giống hai hốc mắt của quái vật trong các phim viễn tưởng, tạo hình này cũng khá tương đồng với người anh minivan 7 chỗ Honda Odyssey vừa ra mắt phiên bản mới tại Việt Nam.

Thân xe Honda Jazz 2021 được nhấn mạnh tính thể thao, nhờ những đường dập chìm rõ nét từ cửa trước kéo xuống phía sau cụm đèn hậu, rất phá cách. Xe trang bị gương chiếu hậu chỉnh điện, gập điện, tích hợp đèn báo rẽ, gương màu đen sáng bóng trên phiên bản cao cấp RS. Tuy nhiên, bản thấp nhất 1.5V không được trang bị đèn báo rẽ.

Tay nắm cửa cùng màu thân xe. Jazz được Honda thiết kế cho bộ la-zăng hợp kim 5 chấu, 10 lá khá sắc nét, kích cỡ 16 inches cho hai bản trên cùng và 15 inches cho bản thấp nhất 1.5V. Một tiện nghi nhỏ nữa đó là cửa kính tự động lên xuống một chạm ở ghế lái được trang bị trên cả 3 phiên bản 1.5V, 1.5 VX và 1.5 RS Jazz 2021.

Phía sau đuôi, tính nhận diện của Honda vẫn được Jazz sở hữu. Thanh chrome sáng trải dài sau đuôi, giữa là lô-gô của hãng mẹ, khá tinh tế. Cụm đèn hậu mang thiết kế mới, nở ra sang hai bên, dễ nhận diện và quan sát hơn từ phía sau. Ngoài ra, các đường nét thiết kế ở cản sau góc cạnh, kết hợp ăn ý với nhau khiến ở phía Jazz 2021 mang dáng dấp đô thị rõ rệt, thời trang và mạnh khỏe.

Về tổng thể, Honda Jazz 2021 có phần ngoại thất hiện đại, trẻ trung nhưng không kém phần linh hoạt. Những điểm nhấn trên thân xe bổ trợ cho nhau tạo nên ấn tượng riêng biệt. Với vai trò của một mẫu xe đô thị, Jazz 2021 hoàn toàn chinh phục được mọi khách hàng, đặc biệt là những vị khách yêu thích vẻ đẹp hiện đại, thời trang .

Khoảng sáng gầm xe của Jazz 2021 ở mức tương đối là 137 (mm), tuy nhiên bán kính vòng quay của xe là 5,4 (m). Cả hai thông số này đều nhỉnh hơn người anh Honda City một chút và có thể đem đến một khả năng xoay sở dễ dàng trên những ngõ hẹp, đường đông. Cỡ lốp của Jazz là 185/55 R16, la-zăng 16 inches cho bản RS và VX và 175/65 R15, la-zăng 15 inches cho bản Jazz 1.5 V.

Kết hợp với diện mạo bên ngoài trẻ trung chính là phần nội thất không kém phần năng động của Honda Jazz 2021. Tuy phần nội thất, trang bị tiện nghi và công nghệ sử dụng của mẫu xe này khá giống với Honda City, thế nhưng về tổng thể khoang nội thất vẫn có sự vượt trội hơn nhiều.

Điều đó được thể hiện ở bộ ghế Ma Thuật đa năng cùng trang bị Magic Seat đa dụng.

Xét riêng về tiêu chí không gian nội thất của Honda Jazz 2021, dù là một chiếc xe hatchback hạng B, sở hữu những thông số kích thước khá khiêm tốn, nhưng mẫu xế nhỏ xinh này vẫn được người dùng đánh giá là nội thất khá rộng rãi và thoải mái, thừa không gian cho người lái và cả 4 thành viên theo xe.

Ở khoang lái, tại ghế lái và ghế phụ, các khoảng đầu vai, khoảng để chân, đầu gối khá thoải mái, người lái và người bên cạnh có thể dễ dàng và thuận tiện trong mọi thao tác xử lý, dù dạo phố hay trên những hành trình dài. Theo Honda, nhờ vào thiết kế độ mở cửa rộng, chiều cao ghế trước thấp và cả khoảng kính với diện tích lớn cũng góp phần đem đến không gian khoáng đạt bên trong nội thất.

Điểm cộng sáng giá nhất của không gian nội thất Honda Jazz mà người dùng trên toàn thế giới phải dành nhiều lời khen ngợi, thì đó chắc hẳn phải là bộ ghế Ma Thuật – Magic Seat. Đây là bộ ghế độc bản, có một không hai trong phân khúc xe cỡ nhỏ tại thị trường Việt Nam và ngay cả trên nhiều phân khúc khác. Bộ ghế ma thuật này có khả năng điều chỉnh một cách linh hoạt, đem đến một không gian đa mục đích của người dùng. Đặc biệt, Magic Seat được trang bị trên cả ba phiên bản của Jazz.

Chế độ tiện dụng (Utility Mode): Ở chế độ này, hàng ghế thứ 2 của Jazz có thể gập phẳng hoàn toàn, thông hẳn với khoang chứa đồ, đem đến một sàn phẳng với diện tích lớn, người dùng có thể đặt nhiều đồ vật cồng kềnh có kích thước lớn như một chiếc xe đạp, bộ bàn ghế hay cả một dàn loa.

Chế độ đồ vật dài (Long Mode): Bằng việc gập hàng ghế sau và ngả hàng ghế trước ra phía sau, sẽ tạo nên một khoảng không gian lớn từ phía trước hàng ghế lái cho đến hàng ghế sau. Khoảng không gian này sẽ có thể được sử dụng để chứa những đồ dùng có kích thước dài như ván lướt sóng, túi đánh golf hay những tấm phản dài.

Chế độ đồ vật cao (Tall Mode): Với chế độ Tall Mode, người dùng có thể gập vuông góc hàng phía sau với sàn xe, song song với lưng ghế, nhằm tận dụng khoảng không gian từ phía sàn xe lên đến nóc xe. Chế độ này thích hợp với việc vận chuyển những đồ vật cao nhưng lại khó đặt nằm, ví dụ như một chậu cây.

Chế độ thư giãn (Refresh Mode): Cuối cùng sẽ là chế độ thư giãn, relax, chế độ tuyệt nhất của Honda Jazz. Ở chế độ này, người dùng có thể ngả phẳng hoàn toàn hàng ghế trước ra phía sau, bỏ gối tựa đầu ra, giờ đây Jazz đã biến thành một nơi để có thể thẳng chân, ngả đầu sau những hành trình dài vô tận.

Như vậy, chỉ riêng bộ ghế đa dụng Magic Seat đầy ma thuật, thì Honda Jazz có thể sẽ ghi khá nhiều điểm cộng đối với các chị em phụ nữ trong những dịp mua sắm cuối tuần và các đấng mày râu trong những ngày 8/3 hay 20/10.

Ở thiết kế nội thất, phong cách thiết kế của Honda Jazz 2021 hiện đại và sang trọng trên cả ba phiên bản 1.5V, 1.5VX1.5RS. Theo Honda, thiết kế nội thất của Jazz được dựa trên ý tưởng “Khoang lái của tương lai”, đội ngũ thiết kế của hãng đã nỗ lực tìm kiếm để cho ra đời một mẫu xe chất lượng cao, mang lại niềm vui cầm lái thực sự hứng khởi với một buồng lái vượt qua sự giới hạn về không gian.

Nội thất Honda Jazz màu đen đem đến cảm giác sang trọng, nhiều chi tiết được mạ hợp kim xám tối màu nhấn nhá cũng khiến nội thất của xe nổi bật hơn. Sự hiện đại trong thiết kế còn đến từ khối tiện nghi mà Honda trang bị cho Jazz 2021, đặc biệt ở vị trí khoang lái. Chỉ cần nhìn thoáng qua, thiết kế nội thất của Jazz cũng đã gây nhiều ấn tượng cho cả những người dùng khó tính.

Trên cả ba phiên bản, chất liệu ghế đều là ghế nỉ, tuy có thể tạo cảm giác không sang trọng như chất liệu da, nhưng ưu điểm của ghế nỉ là thoát hơi tốt hơn so với ghế chất liệu da, do vậy một số người dùng vẫn thích sử dụng ghế chất liệu nỉ hơn là da. Ở ghế lái, vô-lăng bọc Urethan, riêng bản cao cấp RS được ưu tiên hơn với chất liệu bằng da. Bảng đồng hồ thiết kế dạng Analog khá hiện đại. Trung tâm là màn hình cảm ứng và cả dàn điều hoàn cảm ứng trên hai bản cao cấp.

Tùy vào lựa chọn của người dùng, thì phiên bản càng cao, khối lượng tiện nghi và tiện ích càng nhiều, càng đem đến sự hiện đại và sang trọng bên trong nội thất của xe.

Hàm lượng tiện nghi bên trong nội thất luôn là một thế mạnh của Honda so với các đối thủ đồng cấp trong từng phân khúc, do vậy Jazz cũng như những người anh em khác vẫn được hãng mẹ trang bị cho khá nhiều các công nghệ và tiện nghi mới, nhằm đem đến cho người dùng những trải nghiệm hoàn hảo nhất có thể trên mọi hành trình.

Đầu tiên là khoang lái, nơi lượng công nghệ và tiện nghi được tích hợp nhiều nhất, được Honda chia sẻ là thiết kế với mục đích hướng tới trải nghiệm lái của người dùng. Tại ghế lái, vô-lăng xe có thể điều chỉnh 4 hướng, tích hợp hàng loạt các nút bấm hỗ trợ người dùng như nút điều chỉnh hệ thống âm thanh, chế độ đàm thoại rảnh tay, quay số nhanh bằng giọng nói, ga tự động Cruise Control, lẫy chuyển số đem đến trải nghiệm lái thể thao cho người dùng.

Phía sau vô-lăng là bảng đồng hồ Analog, được thiết kế hướng tới người lái nhằm cải thiện khả năng nhận biết thông tin, đồng thời tương tác dễ dàng và thoải mái nhất. Bảng đồng hồ này có thể hiển thị mức tiêu thụ nhiên liệu ước tính, thời gian, nhiệt độ bên ngoài, lượng nhiên liệu còn lại và cấp hộp số hiện tại (P, R, N, D, S).

Ở bên dưới bảng đồng hồ, bên trái sẽ là nút bấm khởi động chế độ lái tiết kiệm nhiên liệu ECON Mode, còn bên phải là nút bấm khởi động Start/Stop. Đi cùng với Start/Stop, chắc hẳn phải kể đến chìa khóa thông minh Smart Key. Ngoài ra, một công nghệ cao cấp mới của Jazz là mẫu xe này còn được trang bị tay nắm cửa phía trước có thể mở bằng cảm biến.

Chính giữa khoang lái Honda Jazz 2021 là màn hình hiển thị đa thông tin, điều khiển bằng cảm ứng. Màn hình này có thể có thể kết nối với nhiều loại điện thoại thông minh khác nhau bằng Bluetooth, kết nối HDMI hay USB. Ngoài ra, người dùng còn có thể thực hiện chức năng đàm thoại rảnh tay, quay số nhanh bằng giọng nói, sử dụng đài AM/FM, nghe nhạc thông qua hệ thống 4 loa trên hai bản thường và 6 loa trên bản cao cấp RS.

Bên dưới màn hình thông giải trí đa phương tiện là dàn điều hòa cảm ứng, được trang bị trên bản cỡ trung 1.5 VX và bản cao cấp 1.5 RS, bảng điều khiển cảm ứng của dàn điều hòa sẽ phát sáng ngay khi được chạm nhẹ. Bên dưới điều hòa là hệ thống nguồn sạc, khá hữu ích cho các thiết bị thông minh cầm tay. Dưới nữa là bệ để đồ trung tâm, có tích hợp thêm ngăn chứa đồ.

Bên cạnh các tiện nghi chính, Honda còn bổ sung thêm một số các chi tiết nhỏ khác bên trong nội thất Jazz 2021 như hộc đựng cốc cho hàng ghế trước, hộc đồ cho khu vực khoang lái, ngăn đựng tài liệu cho hàng ghế sau và đèn cốp phía sau. Lượng tiện nghi và công nghệ có đôi chút khác biệt trên từng phiên bản, bản càng cao tiện nghi càng phong phú.

Từ những thông tin trên chúng ta có thể thấy rõ rằng nội thất của Honda Jazz 2021 khá rộng rãi và có tính đa dụng, khác hẳn với vẻ ngoài nhỏ xinh của phần ngoại thất. Đi cùng với hàng loạt công nghệ tiện nghi thì bộ ghế Ma Thuật đã đóng góp một phần không nhỏ vào sự thành công của mẫu xe này trên thị trường quốc tế

Động cơ và khả năng vận hành Honda Jazz 2021

Tại thị trường Việt Nam, tất cả các phiên bản Honda Jazz 2021 1.5V, 1.5 VX1.5 RS đều được hãng mẹ trang bị cho khối động cơ 1.5L SOHC i-VTEC, 4 xy-lanh thẳng hàng, 16 van. Khối động cơ này sẽ sản sinh công suất cực đại là 118 mã lực tại 6.600 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại là 145 Nm tại 4.600 vòng/phút. Ba phiên bản đều được trang bị hộp số tự động vô cấp CVT, ứng dụng công nghệ Earth Dreams danh tiếng của Honda.

Mức tiêu thụ nhiên liệu của xe Honda Jazz 2021 được công bố từ nhà sản xuất là:

(*) Được thử nghiệm và công bố bởi Honda Motor theo tiêu chuẩn UN ECE R 101 (00). Được kiểm tra và phê duyệt bởi Phòng Chứng nhận Chất lượng xe cơ giới (VAQ), Cục Đăng kiểm Việt Nam. Mức tiêu thụ nhiên liệu thực tế có thể thay đổi do điều kiện sử dụng, kỹ năng lái xe và tình trạng bảo dưỡng kỹ thuật của xe.

Theo nhiều đánh giá, với khối động cơ, sức mạnh và hộp số trên, thì hiệu suất vận hành và hiệu suất nhiên liệu của Honda Jazz 2021 nằm trong top đầu phân khúc hạng B tại thị trường Việt Nam. Cũng theo Honda, hộp số vô cấp CVT của Jazz 2021 ứng dụng công nghệ truyền động đột phá Earth Dreams Technology giúp nâng cao khả năng vận hành trong khi vẫn đảm bảo hiệu quả tiết kiệm nhiên liệu tối ưu. Hộp số vô cấp CVT mới với Cơ chế truyền đặc biệt “G-design” được thiết kế để mang lại cảm giác tăng tốc tốt hơn so với các hộp số tự động thông thường hoặc các hộp số CVT khác.

Ngoài ra, khung gầm của Jazz 2021 đáp ứng tất cả các yếu tố về cảm giác lái, kiểm soát đánh lái và việc hạn chế tiếng ồn. Tay lái trợ lực điện thích ứng nhanh với chuyển động (MA-EPS) kết hợp với hệ thống cân bằng điện tử (VSA) giúp nhận biết sự mất cân bằng trong điều kiện đường trơn trượt khi xe rẽ/phanh và tự động hỗ trợ lực đánh lái để người lái điều khiển xe đi đúng hướng. Cấu trúc thân xe cứng vững, hệ thống giảm chấn và các biện pháp cách âm toàn diện cũng giúp cải thiện đáng kể tiếng ồn từ động cơ, mặt đường và gió. Hiệu quả tổng thể là Honda Jazz trở thành mẫu xe lý tưởng hàng đầu phân khúc với khả năng cách âm vượt trội trong khi vẫn duy trì sự thoải mái tối ưu cho tất cả hành khách.

Chìa khóa thông minh Smart Key

Lẫy chuyển số thể thao

Kiểm soát hành trình – Ga tự động Cruise Control

Nút bấm khởi động Start/Stop

Hệ thống hỗ trợ lái xe tiết kiệm nhiên liệu ECON Mode và ECO Coaching

Trang bị công nghệ an toàn Honda Jazz 2021

Với danh hiệu An toàn 5 sao theo đánh giá của Tổ chức đánh giá xe mới Đông Nam Á ASEAN-NCAP, thì có lẽ không cần nói quá nhiều về phương diện an toàn của mẫu hatchback nhỏ xinh này, về cả an toàn chủ động cho đến bị động.

Theo Honda, hãng đã rất nỗ lực để mang đến sự bảo vệ tối đa cho người lái, thành viên và cả những người tham gia giao thông khác, với các tính năng an toàn chủ động và bị động toàn diện, giúp Jazz trở nên tương thích hơn với các phương tiện khác khi va chạm cũng như giảm thiểu chấn thương cho người đi bộ. Jazz đã chứng minh một cách thuyết phục mục tiêu an toàn tối ưu dành cho người dùng mà Honda luôn đặt lên hàng đầu.

Để được tư vấn chi tiết và nhận giá xe Honda tốt nhất toàn quốc, Quý khách vui lòng liên hệ:

Các trang bị công nghệ an toàn được Honda tích hợp trên Jazz có thể kể đến như:

Giải thưởng và danh hiệu

Honda Jazz 2021 được các tổ chức đánh giá xe trao tặng các danh hiệu và giải thưởng như:

Giá xe Honda Jazz 2021 bao nhiêu tại Việt Nam?

Ngày 01/03/2018, Honda Việt Nam chính thức công bố mức giá niêm yết của ba phiên bản Honda Jazz 2021. Theo đó, mức giá được đưa ra tương ứng với ba phiên bản Jazz 1.5V, 1.5 VX1.5RS là 544.000.000 triệu đồng, 594.000.000 triệu đồng và 624.000.000 triệu đồng.

(*) Mọi thông tin chi tiết về ba phiên bản hatchback 5 chỗ Honda Jazz 2021, chi phí giá lăn bánh, mua xe trả góp, Quý Khách vui lòng liên hệ đường dây nóng để được tư vấn chính xác, tận tâm và chuyên nghiệp: Hotline – 0973.172.368 – Mr. Khoa – Honda Tây Hồ, Hà Nội.

Tùy chọn màu sắc ngoại thất

Thông số kỹ thuật xe Honda Jazz 2021

(*) Bảng tính trên chỉ là thông số kỹ thuật cơ bản của Honda Jazz 2021 tại Việt Nam, vui lòng tham khảo thông số kỹ thuật chi tiết của cả ba phiên bản Honda Jazz 2021 .

Tuy được thiết kế hơi có phần “nhỏ xinh”, thế nhưng Honda Jazz 2021 vẫn có được những ưu thế riêng của mình để thu hút khách hàng. So với những dòng xe khác thuộc hãng mẹ Honda như: CR-V, HR-V, City… mẫu xe này vẫn có sự khác biệt rất rõ nét.

Thiết kế khoang cabin rộng rãi, linh hoạt đồng thời tích hợp nhiều công nghệ tiện nghi và tính năng an toàn đã giúp cho người dùng có thể sử dụng cho mọi mục đích khác nhau: Đi làm, đi du lịch, dã ngoại… Dù còn một số yếu điểm như ghế bọc nỉ, cách âm không quá tốt; thế nhưng xét một cách tổng thể thì Honda Jazz 2021 vẫn xứng đáng là mẫu xe nên mua.

Không chỉ phù hợp với hội chị em phụ nữ, mà Jazz 2021 cũng rất thích hợp để cánh mày râu sử dụng đi lại hàng ngày. Tính linh hoạt, dễ lái, thiết kế đẹp, tiết kiệm nhiên liệu tốt đa; kết hợp với giá bán hấp dẫn chắc chắn sẽ làm thị trường xe Việt dậy sóng trong thời gian tới .

Thông tin liên hệ tư vấn, lái thử và đặt xe

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

Mọi thông tin chi tiết, Quý Khách vui lòng liên hệ:

Người dùng Việt Nam truy cập trang Đánh giá xe Honda Jazz 2021 này trên chúng tôi thông qua các từ khóa: giá xe honda jazz tại việt nam, honda rs, honda jazz gia bao nhieu, oto honda jazz, honda jazz 2021 giá, honda jazz 2021, honda jazz rs 2021, xe jazz, giá xe honda jazz, giá honda fit tại việt nam, xe honda jazz, xe rs, honda jazz, đánh giá honda jazz, xe honda rs, jazz honda, honda fit, xe honda jazz 2021, giá honda jazz, xe jazz 2021, honda jazz v, danh gia honda jazz, honda jazz rs, honda jazz 2021 giá, honda jazz 2021, honda jazz rs 2021, xe honda jazz 2021, xe jazz 2021

【#4】Hyundai Santafe Máy Dầu 2021: Thông Số, Giá Lăn Bánh (04/2021)

Hình ảnh chi tiết, thông số kỹ thuật, đánh giá xe ✅ Hyundai Santafe máy dầu 2021 kèm khuyến mại tháng ✅ 04/2021. Chi phí lăn bánh Santafe là bao nhiêu? Nên chọn Hyundai Santafe máy dầu hay máy xăng?

Hyundai Santafe máy dầu 2021 giá bao nhiêu? Khuyến mãi, giá lăn bánh tháng 04/2021 thế nào?

Santafe máy dầu thế hệ mới rất được ưa chuộng tại Việt Nam vì vận hành mạnh mẽ, máy êm, chống ồn tốt và khả năng tiết kiệm nhiên liệu tuyệt vời.

Hyundai Santafe 2021 đã chính thức được ra mắt tại Việt Nam vào đầu tháng 01/2019. Ở thế hệ mới này, Santafe có 6 phiên bản, 3 dầu, 3 xăng. Trong đó vẫn sử dụng động cơ dầu 2.2L(200Ps) và xăng 2.4L (188Ps). Hộp số tự động 8AT. Hệ dẫn động cầu trước FWD hoặc 2 cầu HTRAC

Tháng này Hyundai Thành Công đã chính thức niêm yết giá xe Santafe 2021 tại Việt Nam như sau:

Về thời gian đặt hàng: có thể giao luôn

Khuyến mãi: gói phụ kiện khoảng 20 triệu VNĐ

Ghi chú: Giá xe Santafe 2021 lăn bánh (ra giấy tờ, ra biển) ở trên chưa trừ đi khuyến mại, nhưng đã bao gồm thêm các chi phí sau:

– Thuế trước bạ: Hà Nội 6%, các tỉnh thành khác 5% giá niêm yết

– Tiền biển: Hà nội và TPHCM là 20 triệu, các tỉnh 2 triệu

– Phí đăng kiểm: 340 ngàn

– Phí đường bộ: tùy đăng ký tên cá nhân (150 ngàn/tháng) hay pháp nhân (180 ngàn/tháng)

– Phí bảo hiểm bắt buộc, phí dịch vụ….

Santafe biển ngũ quý siêu đẹp (55555)

Hotline hãng xe:

0816 916 888 – Mr Đức (Bắc Ninh)

0963 146 473 – Mr Thuận (Vĩnh Phúc)

0333 362 902 – Mr Văn (Hưng Yên)

0938 758 222 – Mr Thịnh (Hyundai Quảng Ninh)

0836 12 36 36 – Mr Nam (Thanh Hóa)

0905 943 959 – Mr Lộc (Quảng Ngãi)

0905 005 966 – Mr Đức (Hyundai Nha Trang)

0932 067 330 – Mr Đạt (Bình Dương)

0917 73 73 72 – Ms Huyền (Cần Thơ)

Hình ảnh chi tiết và đánh giá Hyundai Santafe máy dầu

Hyundai Santafe là dòng xe SUV 7 chỗ cỡ trung (mid-size SUV) của hãng xe Hyundai, Hàn Quốc. Santafe là “đàn anh” của Hyundai Tucson (Crossover 5 chỗ), và là đối thủ của Toyota Fortuner, XE FORD EVEREST , Chevrolet Trailblazer, Isuzu MU-X…

Ra mắt lần đầu vào năm 2001, lấy tên theo thành phố Santafe tại tiểu bang New Mexico, Hoa Kỳ, Hyundai Santafe nhanh chóng được khách hàng Mỹ và thế giới đón nhận và trở thành mẫu xe Hyundai bán chạy nhất toàn cầu. Cho đến nay, Santafe đã trải qua 3 thế hệ (2001, 2007, 2013) và đã đến lúc để một thế hệ hoàn toàn mới ra mắt. Trong thế hệ thứ 4 ra mắt tại Việt Nam tháng 1/2019, có đến 3 phiên bản máy dầu, đều là số tự động.

Ngoại thất

Nhiều người tưởng Santafe 2021 nhập khẩu nguyên chiếc nhưng cho đến khi ra mắt tại Việt Nam tháng 01/2019, Hyundai Santafe 2021 thế hệ mới được công bố là lắp ráp trong nước. Đây là chủ trương của Thành Công Group nhằm tăng tỷ lệ nội địa hóa và giảm giá thành sản phẩm.

Hyundai Santafe thế hệ mới sở hữu ngoại thất vô cùng bắt mắt. Phong cách thiết kế thay đổi hoàn toàn so với Santafe cũ.

Phần đầu xe Santafe máy dầu mới thiết kế vô cùng ấn tượng. Lưới tản nhiệt tạo dáng như vương miện vua.

Chiếc Santafe máy dầu thế hệ mới có bộ đèn bố trí rất giống với đàn em Hyundai Kona, đó là đèn ban ngày trên cùng, ở giữa là bộ đèn pha và dưới cùng là đèn sương mù.

Chi tiết thân xe Hyundai Santafe máy dầu 2021 tại Việt Nam. Kích thước của xe DxRxC lần lượt là 4.770 x 1.890 x 1.680 mm, chiều dài cơ sở 2.765 mm, khoảng sáng gầm 185 mm. Như vậy so với Satafe cũ thì dài và rộng hơn. Còn so với đối thủ là Toyota Fortuner nhập khẩu (kích thước 4795 x 1855 x 1835mm) thì Santafe ngắn và thấp hơn khá nhiều 125mm-155mm. Khoảng sáng gầm xe cũng thấp hơn đối thủ này 34mm.

Hình ảnh hông xe xe Hyundai Santafe máy dầu 2021 mầu trắng. Được biết màu đen cùng với màu trắng hiện là 2 màu bán chạy nhất của Hyundai Santafe máy dầu mới

Lazang của Tucson đã đẹp thì nay của đàn anh Santafe 2021 7 chỗ còn đẹp hơn. Kích thước mâm vẫn là 235/55 R19.

Đuôi xe Hyundai Santafe máy dầu 2.2L bản đặc biệt. Ống xả kép tăng tính thể thao cho chiếc SUV động cơ dầu này.

Đèn hậu Hyundai Santafe 2.2D Diesel Htrac

Thừa hưởng từ thế hệ cũ là đuôi gió thể thao. Đánh giá Hyundai Santafe máy dầu 2021 phần ngoại thất đẹp, khỏe khoắn vá cá tính hơn rất nhiều so với phiên bản cũ (vốn bị chê là trung tính). Cộng thêm nhiều option đúng chất xe Hàn, giá cả phải chăng nên ngay lập tức Santafe 2021 tạo nên cơn sốt.

Nội thất, tiện nghi

Hình ảnh chi tiết Hyundai Santafe máy dầu 2021 phần khoang lái, chụp từ bên ngoài bên phụ. Có thể thấy ghế lái chỉnh điện 8 hướng.

Hình ảnh chi tiết khoang hành khách phía sau Santafe máy dầu mới. Phiên bản Santafe máy dầu đặc biệt (hay bản full) luôn bán chạy hơn bản thông thường

Nhiều ý kiến đánh giá nội thất Hyundai Santafe máy dầu 202 1 là khá đầy đủ. Với đầu DVD 8 inch tích hợp GPS, camera lùi, hệ thống âm thanh 6 loa, điều hòa tự động.

Vô lăng của xe dạng 3 chấu bọc da cùng rất nhiều nút chức năng. So với đối thủ là Isuzu MU-X máy dầu số tự động thì nội thất Santafe chưa có màn hình áp trần.

Màn hình LCD, điều hòa tự động 2 vùng độc lập, đề nổ thông minh Startstop là những tiện nghi không thể thiếu

Các nút điều khiển phía trên cánh cửa dành cho người lái. Chức năng nhớ vị trí thông minh thuận tiện cho nhiều người cùng sử dụng

Cửa sổ trời toàn cảnh là tiện nghi hơn hẳn so với Toyota Fortuner

Động cơ, vận hành xe Hyundai Santafe máy dầu

Hình ảnh chi tiết động cơ Santafe máy dầu 2021 mới. Hyundai SantaFe 2021 phiên bản máy dầu 2.2L 4WD sử dụng động cơ diesel 2.2L CRD-i với turbo tăng áp điều khiển điện tử eVGT, cho công suất 200Ps/ 3.800rpm, mô-men xoắn cực đại 441 Nm/1.750 – 2.750rpm. So với phiên bản cũ, động cơ diesel trên phiên bản mới được giữ nguyên. Mức tiêu hao nhiên liệu của xe theo công bố của Hyundai Thành Công là 4,8L/100km ở điều kiện đường thử.

Hộp số tự động 8 cấp và các chế độ lái của xe Santafe máy dầu mới. Phiên bản cũ là hộp số 6 cấp. Ngoài ra hệ dẫn động là AWD (hay HTRAC) dành cho bản Santafe 2.2 đặc biệt và Premium, trong khi bản thường thì là hệ dẫn động cầu trước.

An toàn

Về khả năng đem lại sự an toàn, Hyundai Santafe 2021 máy dầu hơn hẳn Toyota Fortuner và Isuzu MU-X. Santafe bản đặc biệt được trang bị hệ thống phanh đĩa với công nghệ chống bó cứng phanh ABS+EBD+BA tương đương với một chiếc sedan. Ngoài ra còn có thêm hệ thống kiểm soát lực kéo TCS, hệ thống ổn định chống trượt thân xe VSM, hệ thống cân bằng điện tử ESC, hỗ trợ khởi hành ngang dốc HAC, hỗ trợ xuống dốc DBC và 6 túi khí.

Thông số kỹ thuật Hyundai Santafe máy dầu. Xe có mấy màu?

Màu xe Hyundai Santafe máy dầu 2021-2018 (6 màu): Đen, Bạc, Cát vàng, Trắng, Đỏ, Xanh đá.

Hình ảnh Hyundai Santafe máy dầu CRDi 4WD màu bạc.

Santafe 2021 máy dầu màu đen.

Còn đây là màu cát vàng.

Nên chọn Hyundai Santafe máy dầu hay máy xăng?

– Cung đường đi: Nếu như nhu cầu sử dụng là đi đường đồi núi, công trường là chủ yếu thì nên chọn máy dầu vì xe có công suất và momen xoắn lớn, sức tải tốt có thể vượt được nhiều địa hình khó. Còn nếu đi trong phố, xe để trong nhà là chủ yếu thì nên chọn máy xăng vì xe đi êm, ít mùi khói muội

– So sánh về mức độ tiêu hao nhiên liệu của Santafe máy xăng và máy dầu: thử nghiệm thực tế cho thấy nếu chạy duy trì đúng tốc độ thấp nhất tại cấp số 8, hộp số tự động (khoảng 62-80 km/h), lúc này đồng hồ nhiên liệu báo trung bình động cơ xăng khoảng 6 lít/100 km trong khi động cơ dầu chỉ khoảng 5,2 lít/100 km. Trong điều kiện vận hành thực tế đường hỗn hợp (60% trong phố, 40% đường trường), mức tiêu hao nhiên liệu bản máy dầu khoảng 7,3 lít/100 km, bản máy xăng khoảng 9,5 lít/100 km.

– So sánh về độ ồn: Những thử nghiệm ban đầu cho thấy độ ồn Santafe máy xăng trung bình 52 dB đo tại trung tâm xe ở tốc độ 50 km/h (trên đường cao tốc), độ ồn tăng lên 55/56dB tại tốc độ 80 km/h. Còn động cơ dầu có độ ồn lớn hơn đáng kể cũng như độ rung nhẹ của xe, tuy nhiên nếu chạy trên 80 km/h người ngồi trên xe hầu như không cảm nhận được.

Thông tin cập nhật về Hyundai Santafe

Trong 3 tháng đầu năm 2021, Santafe thế hệ mới có doanh số bán rất tốt tại Việt Nam và luôn lọt vào top 10 xe bán chạy nhất thị trường. Tháng 1, Santafe bán được 736 xe, tháng 2 (549 xe), tháng 3 (570 xe) và nhìn chung đã vượt mặt đối thủ Fortuner trong quý i.

Video Hyundai Santafe máy dầu mầu trắng tại đại lý Hyundai

【#5】Toyota Rush 2021: Khuyến Mãi, Giá Lăn Bánh (04/2021)

Hình ảnh, video chi tiết, ✅ thông số kỹ thuật, đánh giá xe ✅ Toyota Rush 2021 kèm khuyến mãi và giá lăn bánh tháng ✅04/2021. Toyota Rush có mấy màu? Đặt hàng bao lâu thì có xe?

Toyota Rush 2021 giá lăn bánh bao nhiêu tháng 04/2021? Đặt hàng bao lâu thì có xe?

Toyota Rush tại Indonesia có 4 phiên bản với 2 bản thường G (MT/AT) và 2 bản thể thao TRD. Tại Việt Nam thì tạm thời chỉ nhập về bản Rush 1.5S AT số tự động, bản số sàn 1.5MT sẽ về sau. Đối thủ của Toyota Rush là Xpander Cross, Suzuki XL7. Trong năm 2021, Rush bán được 4241 xe (trung bình 353 xe/tháng).

Tháng này, Toyota Việt Nam giảm giá niêm yết 35 triệu cho Rush, cụ thể như sau:

Màu xe: Trắng, Bạc, Đỏ Mica, Đỏ Bordeaux, Nâu Vàng, Đen

Chương trình khuyến mại: 02 năm bảo hiểm vật chất xe.

Đặt hàng: tùy màu xe có thể giao ngay.

Ghi chú: Giá xe Rush 2021 lăn bánh ở trên đã bao gồm các chi phí như LPTB, tiền biển, đăng kiểm, phí đường bộ, bảo hiểm dân sự…

✅Hotline tư vấn và đặt hàng:

0945 599 456 – Mr Nam (Toyota Thanh Hóa)

Chi tiết Toyota Rush ra mắt tại Việt Nam

Toyota Rush là mẫu xe SUV cỡ nhỏ, sản phẩm của nhà sản xuất Toyota Nhật Bản. Toyota Rush chính là “phiên bản Toyota” của mẫu xe Daihatsu Terios vốn ra mắt lần đầu từ năm 1997. Ban đầu, Toyota Rush là cái tên chỉ dành cho thị trường Nhật Bản. Tại một số thị trường khác nó mang những cái tên khác nhau, như Perodua Kembara (Malayssia), Premier RiO, Zotye Nomad (Ấn Độ), Daihatsu Terios/Taruna (Indonesia)… nên nhiều người vẫn thường bỏ qua Rush thế hệ đầu tiên này.

Nguồn: https://en.wikipedia.org/wiki/Daihatsu_Terios

Đối thủ của Toyota Rush là Suzuki XL7, Mitsubishi Xpander chúng tôi đầu mẫu xe định hình là Toyota Rush 5 chỗ nhưng đến thế hệ thứ 2 (2005) đã có thêm một phiên bản Toyota Rush 7 chỗ. Toyota Rush thế hệ 3 đã ra mắt tại một số thị trường Đông nam á trong năm 2021, đầu năm 2021.

Mẫu xe này cũng đã ra mắt chính thức tại Việt Nam tháng 09/2018. Xe được nhập khẩu nguyên chiếc từ Indonesia, cùng với Fortuner, Avanza và mẫu xe hatchback hạng A Toyota Wigo .

Video Toyota Rush (bản 1.5 AT) tại Việt Nam

Thông số kỹ thuật Toyota Rush 2021. Xe có mấy màu?

Có 4 phiên bản Rush tại Indonesia bao gồm cả số sàn và tự động. Tuy nhiên, về Việt Nam chỉ có duy nhất 1 bản Rush S 1.5AT, thông số kỹ thuật cơ bản như sau:

Màu xe: Trắng, Bạc, Đỏ Mica, Đỏ Bordeaux, Nâu Vàng, Đen

Ngoại thất xe Toyota Rush 2021

Hình ảnh ngoại thất xe Toyota Rush. Ở thế hệ mới này, Toyota Rush được hãng trau chuốt lại thiết kế bên ngoài. Có thể thấy diện mạo mới mang đậm hai phong cách MPV và SUV, chứ không đơn thuần là một chiếc MPV như Avanza. Rush có nhiều nét giống với “người anh” Toyota Fortuner. Như vậy, Toyota Rush hứa hẹn sẽ cạnh tranh với các đối thủ mang xu hướng thiết kế tương tự như Mitsubishi Xpander và Honda HR-V cũng vừa về Việt nam.

Đầu xe Rush 2021 màu trắng nổi bật với “bộ mặt” đầy ấn tượng theo ngôn ngữ Keen Look hiện tại của Toyota. Thiết kế cụm đèn pha sắc sảo và lưới tản nhiệt lớn với các thanh ngang mạ bóng. Cụm đèn sương mù tam giác đen khá ngầu.

Thân xe Toyota Rush 7 chỗ hoàn toàn mới với bộ mâm hợp kim 2 tông màu kích thước 17 inch tạo dáng lốc xoáy ấn tượng. Cạnh tranh với các đối thủ thuộc phân khúc B, Rush có kích thước khá nhỏ nhắn với chiều dài chỉ 4.435mm, rộng 1.695mm, cao 1.705mm và trục cơ sở dài 2.695mm.

Lazang xe Toyota Rush 2021 dạng lốc xoáy 5 chấu kép khá bắt mắt. Kích thước lốp xe là 215/60R17.

Gương chiếu hậu ngoài chỉnh điện, gập điện và tích hợp đèn báo rẽ. Phía trước là biểu tượng công nghệ Dual VVT-i quen thuộc của Toyota.

Hông và đuôi xe Toyota Rush trong cùng một góc chụp.

Xe có trang bị sẵn đuôi cá thể thao phía trên tích hợp đèn báo phanh cho các phương tiện di chuyển phía sau để ý.

Đuôi xe được thiết kế đơn giản nhưng mạnh mẽ với nhiều đường gân nổi và các đèn hậu LED chạy ngang.

Cận cảnh bộ đèn sau

Đánh giá Toyota Rush 2021 về ngoại thất: Ngoại thất toát lên vẻ hiện đại, thể thao theo đúng sự ngôn ngữ thiết kế mới nhất của Toyota. Phần đầu xe và đuôi xe được nhà sản xuất chăm chút khá cầu kì chắc chắn sẽ khiến mọi khách hàng đều vô cùng hứng khởi.

Nội thất, tiện nghi xe Toyota Rush

Toàn cảnh khoang ca bin xe Toyota Rush 1.5 G AT tại Việt Nam. Nội thất của Toyota Rush 2021 là sự đan xen giữa 2 màu đen và be.

Hình ảnh khoang lái xe Toyota Rush 1.5 G AT 2021 tại Việt Nam. Có thể thấy ghế vẫn là dạng nỉ, ghế lái chỉnh cơm.

Thiết kế nội thất Toyota Rush cũng sử dụng chất liệu nhựa mềm cho nhiều vị trí trên bảng taplo. Những đường nét thẳng dạng hình thang và cắt vát tuy đơn giản mà hiện đại.

Bảng điều khiển trung tâm xe Toyota Rush 1.5S AT 2021. Hệ thống thông tin giải trí trên những phiên bản cao là loại màn hình cảm ứng 7″, có khả năng đọc đĩa DVD, hỗ trợ kết nối Bluetooth, hệ thống âm thanh 8 loa. Điều hòa tự động, tay lái 3 chấu chi chít nút chỉnh rảnh tay là những tiện nghi cơ bản.

Đồng hồ trung tâm công nghệ phát sáng Optiron đẹp mắt.

Vô lăng 3 chấu, bọc da, mạc bạc sang trọng. Tay lái trợ lực điện rất nhẹ nhàng nhưng chỉ gật gù.

Toyota Rush 1.5S AT sở hữu hệ thống điều hòa tự động 2 giàn

Cửa gió điều hòa phía sau nằm trên trần xe

Các nút chỉnh trên cửa dành cho lái xe

Chức năng đề nổ thông minh startstop. Tiện nghi của Rush đánh giá chung là kém

Hàng ghế thứ 2 xe Toyota Rush. Ghế chỉnh 4 hướng: trượt, ngả.

Hàng ghế này có tính năng gập 60:40 chỉ với một thao tác giật dây đơn giản, nhẹ nhàng. Tương tự như trên các đàn anh Fortuner, Innova mới.

Hàng ghế thứ 3 của Rush 1.5S AT được rất nhiều thượng khách quan tâm. Chúng tôi đã thử và thấy với người cao 1,7m thì ngồi vẫn cách trần khoảng 10cm và đầu gối chưa chạm vào hàng ghế trước. Cũng khá thoải mái

Còn đây là cốp chở đổ phía sau. Hàng ghế thứ 3 có thể gập phẳng để tạo khoang chứa hành lý lớn hơn khi cần.

Đánh giá Toyota Rush 2021 về nội thất: là một mẫu xe Toyota nên kỳ vọng Rush có nội thất và tiện nghi vượt trội là không khả thi. Mẫu xe này chỉ dừng lại ở tiện nghi vừa đủ. Có đề nổ thông minh, điều hòa tự động 2 dàn và màn hình DVD nguyên bản đã là điều “khác lạ” của một mẫu xe Toyota giá rẻ lắm rồi. Những tiện nghi còn thiếu khi so với Honda HR-V, Xpander là cửa sổ trời, ghế da, ghế lái chỉnh điện…

Động cơ 1.5L của Toyota Rush 2021 có yếu không? So sánh với Mitsubishi Xpander?

Nhiều người tỏ ra hoài nghi, rằng động cơ 1.5L và hộp số 4 cấp liệu có đủ sức cõng một chiếc xe 7 chỗ ngồi? Cả 2 mẫu xe cạnh tranh nhau là Mitsubishi Xpander và Toyota Rush đều gặp phải câu hỏi tương tự như vậy. Và qua đánh giá thực tế khi chạy thử của các phóng viên nhiều tờ báo uy tín thì câu trả lời đều là: “KHÔNG”

Về vận hành, động cơ xe Toyota Rush 2021 mang mã hiệu 2NR-VE (khác của Vios là 2NR-FE) với 4 xi-lanh thẳng hàng dung tích 1.5l, trang bị công nghệ van biến thiên kép Dual VVT-i, cho công suất tối đa 104PS và mô-men xoắn tối đa 134Nm. Công nghệ Dual VVT-i quen thuộc của Toyota cho thấy đây là máy Toyota chứ không phải máy của Daihatsu như nhiều người tưởng. Các thông số sức mạnh tương tự Xpander.

Khi tiến hành chạy thử, với đủ 7 người và vận hành ở điều kiện đường xá thông thường thì cả 2 mẫu xe Rush và Xpander đều không tỏ ra đuối. Đạp thử 80 km/h, 100 km/h, rồi 120 km/h, cả Rush và Xpander đều có thể đáp ứng. Dĩ nhiên, một chiếc xe 7 chỗ, dùng động cơ 1.5L và có khối lượng xe 1.290kg (Rush), 1.240kg (Xpander), thời gian để đạt được những mốc tốc độ trên là không ngắn. Nếu so sánh thì Xpander có tự trọng nhẹ hơn Rush 50kg nhưng Rush lại có động cơ có công nghệ van biến thiên kép tiên tiến nhất của hãng là Dual VVT-i, giúp tăng tốc tốt khi thốc ga.

Phiên bản Rush 1.5S AT nhập khẩu về Việt Nam sở hữu hộp số tự động 4 cấp. Hệ dẫn động cầu sau RWD. Tốc độ tối đa 160km/h.

Mức tiêu hao nhiêu liệu công bố của nhà sản xuất là 5,8l/100km cao tốc. Chiếc xe tiêu thụ 8,2l cho 100km thành phố. Nhìn chung là khá tiết kiệm, ngang với Toyota Altis.

Tính năng an toàn xe Toyota Rush 2021

Về tính năng an toàn, mẫu xe này cũng được trang bị không kém đàn anh Fortuner như phanh đĩa có chống bó cứng ABS, EBD, BA, cân bằng điện tử VSC, hỗ trợ khởi hành ngang dốc HAC, hỗ trợ lực kéo TRC, 6 túi khí, cảm biến lùi….Có điểm trừ là phanh sau tang trống.

Nút kích hoạt chức năng cân bằng điện tử (VSC) và hỗ trợ lực kéo

Toyota Rush 2021 Facelift có gì mới?

Cuối tháng 10/2018 thì phiên bản Toyota Rush Facelift đã ra mắt tại Malaysia. Phiên bản nâng cấp không thay đổi về kích thước và động cơ, mà chỉ thay đổi nhẹ về ngoại thất và trang bị thêm ghế da và 4 camera.

Ngoại thất phía trước với tạo hình chữ X rõ nét hơn bản Toyota Rush Việt Nam. Lưới tản nhiệt 4 thanh ngang, đèn pha LED mỏng, đèn viền chạy ban ngày và đèn báo rẽ. Đèn sương mù lớn hơn trước, đồng thời cản trước kiêm rãnh thoát gió nổi bật nhờ thể hiện hình khối rõ nét. Thân xe có thêm đường nẹp chạy loằng ngoằng hầm hố. Ở phía đuôi, cản sau cũng được làm mới với hai hốc gió giả lớn ở hai bên.

【#6】Mitsubishi Xpander 2021: Ưu Đãi, Giá Lăn Bánh (04/2021)

Hình ảnh, ✅thông số kỹ thuật, đánh giá xe ✅MPV 7 chỗ Mitsubishi Xpander 2021 kèm khuyến mãi và giá lăn bánh tháng ✅04/2021. Mitsubishi Xpander 2021 có mấy màu, đặt hàng bao lâu thì có xe?

Mitsubishi Xpander 2021 giá bao nhiêu tháng 04/2021? Đặt hàng bao lâu thì có xe?

Mitsubishi Xpander là mẫu xe SUV lai MPV 7 chỗ cạnh tranh với các đối thủ như Ford Ecosport, Toyota Avanza, Honda HRV, Suzuki Ertiga… Trong năm 2021, Xpander đã rất thành công khi bán được đến 20.098 xe, đứng thứ 2 trong top 10 xe bán chạy nhất Việt Nam. Phiên bản nâng cấp ra mắt trong tháng 06 năm 2021 với 6 cải tiến cùng mức giá tăng nhẹ 5-10 triệu VNĐ.

Tháng này, Mitsubishi Việt Nam bán xe Xpander với giá như sau:

Màu sắc: Vàng cam, đỏ, xanh, tím, trắng, xám, bạc

Về thời gian giao hàng: tùy màu, tùy phiên bản. Bản số sàn có luôn, bản tự động phải đặt hàng trước

Khuyến mại tháng này: 2,5 chỉ vàng SJC cho bản Xpander Cross; 5 chỉ vàng SJC cho bản Xpander AT (CBU và CKD); 4 chỉ vàng SJC cho bản Xpander MT

Ghi chú: Giá xe Xpander 2021 lăn bánh ở trên đã bao gồm các chi phí sau:

– Thuế trước bạ: 10-12% tùy tỉnh thành.

– Tiền biển: Hà nội là 20 triệu VNĐ, Sài Gòn 20 triệu VNĐ, các tỉnh 2 triệu VNĐ

– Phí đăng kiểm: 340 ngàn

– Phí đường bộ: tùy đăng ký tên cá nhân (150 ngàn/tháng) hay pháp nhân (180 ngàn/tháng)

– Phí bảo hiểm bắt buộc, phí dịch vụ….

✅Hotline tư vấn:

Giới thiệu về xe Mitsubishi Xpander 2021

Mitsubishi Xpander là mẫu xe Crossover lai MPV 7 chỗ, gầm cao của hãng xe Nhật Bản. Thế hệ Xpander đầu tiên ra mắt tại thị trường Indonesia tháng 8/2017. Mitsubishi Xpander chính là phiên bản sản xuất thương mại hoàn thiện 100% của mẫu xe ý tưởng XM Concept, đã từng ra mắt tại triển lãm VMS 2021 ở Việt Nam. Đối thủ thực sự của mẫu xe đa dụng Mitsubishi Xpander là Toyota Avanza, Toyota Rush, Honda BRV, Suzuki Ertiga/XL7…

Hình ảnh Mitsubishi Xpander 2021 phiên bản thường được ra mắt tại Việt Nam ngày 08/08/2018.

Xpander Cross ra mắt tại Việt Nam tháng 04/2020

Phiên bản thuần SUV của Xpander là Xpander Cross 2021 chính thức ra mắt vào tháng 11/2019 tại Indonesia và đã cập cảng Việt Nam từ tháng 3 năm 2021. Xpander Cross mới chính là đối thủ của Toyota Rush, Suzuki XL7.

Ngoại thất xe Mitsubishi Xpander 2021

Ngoại thất của Mitsubishi Xpander gây được sự phấn khích cho người xem trong buổi lễ ra mắt. Đây là chiếc MPV lai Crossover gầm cao sở hữu ngoại thất được thiết kế theo triết lý Dynamic Shield quen thuộc của Mitsubishi.

Hình ảnh chi tiết đầu xe Mitsubishi Xpander 2021

Đầu xe được thiết kế hình chiếc khiên với những chi tiết mạ chrome dày dặn và sáng bóng ôm lấy logo Mitsubishi màu trắng ở chính giữa. Đầu xe xuất hiện 3 tầng đèn khác nhau, trên cùng là dải đèn LED định vị ban ngày, phía dưới ở giữa thuộc về đèn pha cỡ lớn và nằm dưới cùng là đèn sương mù hình tròn.

Còn đây là góc chụp chính diện thân xe Xpander. Kích thước tổng thể của xe là 4475x 1750x 1700 (mm) đều thua kém so với đối thủ Toyota Innova tại Việt nam.

Cận cảnh đuôi xe Xpander tại Việt Nam. Đuôi xe với thiết kế đơn giản hơn với cụm đèn hậu LED đặt cao gần với trụ D, kết hợp cùng một đường gân chạy dọc đến chân gương chiếu hậu. Bề mặt cửa hậu và cản sau có các đường gân nổi tạo phong cách mạnh mẽ khi nhìn từ phía sau.

Bộ đèn pha và đèn sương mù trước thiết kế rất cá tính. Điều đặc biệt là bộ đèn chính lại ở dưới đèn LED ban ngày bố trí ở tít bên trên. Phiên bản Xpander 1.5MT không có các đường viền crom ở calang như bản 1.5AT.

Lazang kiểu dáng thể thao cũng rất đẹp.

Cận cảnh đèn sau với tạo hình khá giống Honda CRV

Phiên bản tự động có sẵn đuôi cá thể thao với đèn báo phanh LED

Đánh giá Mitsubishi Xpander 2021 về ngoại thất: Đây là mẫu xe MPV nhưng với phong cách thiết kế mang dáng dấp hiện đại, mạnh mẽ đầy chất SUV vượt lên sự nhàm chán của những mẫu MPV truyền thống. Phần đầu xe nổi bật với cách bố trí bộ đèn trong khi phía sau thì có chút giản đơn hơn, gợi nhớ đến chiếc Zinger ngày nào.

Nội thất, tiện nghi xe Mitsubishi Xpander 2021

Hình ảnh toàn cảnh nội thất xe Mitsubishi Xpander 2021 tại Việt Nam. Không gian nội thất tươi sáng với màu vàng be kết hợp với các chi tiết nhựa màu xám.

Nội thất khoang lái. Cả 2 phiên bản Xpander đều trang bị ghế nỉ. Ghế lái chỉnh cơ.

Phiên bản tự động có đề nổ thông minh.

Nội thất khoang hành khách thứ 2 chụp từ ngoài cửa. Hàng ghế này có thể trượt, ngả để tạo sự thoải mái cho hành khách khi ngồi. Có điều chưa có tựa đầu cho vị trí ghế giữa.

Hàng ghế thứ 2 này có thể gập phẳng để tạo không gian để đồ lớn hơn. Do kích thước xe không lớn nên bố trí ghế là điểm mà khách hàng quan tâm nhất đối với nội thất của mẫu xe này.

Hàng ghế thứ 3 của xe.

Tiện nghi của xe không thật sự ấn tượng như ngoại thất. Vô lăng dạng 3 chấu gật gù tùy chỉnh vốn khá hiếm trong phân khúc, một vài chi tiết trang trí kim loại, ốp gỗ trên bảng táp lô, cửa xe và một màn hình LCD dùng cho hệ thống thông tin giải trí.

Vô lăng 3 chấu bọc da tích hợp các nút bấm âm thanh, đàm thoại rảnh tay và Cruise Control

Đồng hồ tốc độ và vòng tua máy chỉ là dạng analog.

Màn hình giải trí trung tâm chỉ có trên phiên bản Xpander 1.5AT kích thước 6,2″. Phiên bản Xpander 1.5MT chỉ có đầu CD thường.

Hệ thống điều hòa của cả 2 phiên bản đều chỉnh tay.

Xpander bố trí 4 cửa gió trên nóc cho 2 hàng ghế sau

Những tiện ích trên xe. Mitsubishi bố trí cho khoang nội thất 16 khay để cốc nhằm tối ưu sự tiện dụng cho hành khách.

Có 3 ngăn chứa đồ dưới sàn cốp sau để đựng những hàng hóa đặc biệt.

Các trang bị đáng chú ý khác của xe bao gồm: tính năng mở cửa/khởi động máy không cần chìa khóa, hàng ghế thứ 3 gập 50:50, cổng USB và khoang hành lý nằm bên dưới sàn. Đánh giá Mitsubishi Xpander về nội thất là khá đơn giản nhưng vẫn có sự tiện dụng cho nhu cầu sử dụng một mẫu xe MPV.

Động cơ, vận hành xe

Động cơ xe là xăng, dung tích nhỏ gọn 1.5L công nghệ hút khí tự nhiên, công suất 103 mã lực, momen xoắn 141Nm và đi kèm hộp số tay 5 cấp hoặc tự động 4 cấp. Tất cả các phiên bản đều sử dụng hệ dẫn động cầu trước tiêu chuẩn. Nếu so với Toyota Avanza thì sức mạnh động cơ của Xpander là tương đương, còn so với Toyota Innova (138Hp-183Nm) thì Xpander thua xa.

Hộp số của phiên bản Xpander 1.5AT. Hộp số chỉ là dạng 4 cấp. Mức tiêu hao nhiên liệu của Xpander theo công bố là 6.2L/100km đường hỗn hợp.

Nút bấm chỉnh gương chiếu hạu ngoài và nút kích hoạt hệ thống cân bằng điện tử của Mitsubishi Xpander.

An toàn xe Mitsubishi Xpander 2021

Mitsubishi Xpander có những trang bị an toàn như: phanh đĩa trước/phanh tang trống sau, 2 túi khí, hệ thống chống bó cứng phanh ABS, phân bổ lực phanh điện tử EBD, trợ lực phanh BA, hỗ trợ khởi hành ngang dốc và cân bằng điện tử. Phiên bản tự động có thêm camera lùi và Cruise Control.

Mitsubishi Xpander Cross 2021 có gì khác?

Xpander Cross – “phiên bản SUV” ra mắt với ba phiên bản khác nhau, bao gồm hai phiên bản sử dụng hộp số sàn và hộp số tự động, cùng một phiên bản cao cấp đi kèm gói trang bị phụ kiện Package AT.

Ngoại thất xe Mitsubishi Xpander Cross 2021

Những điểm khác biệt của Xpander Cross 2021 so với bản thường là bộ vành 17inch thiết kế mới; vòm bánh xe có thêm ốp nhựa đen; cản trước, cản sau và ốp hông góc cạnh hơn; cụm đèn pha LED góc cạnh và phân tầng; có thêm giá nóc thể thao.

Xpander Cross có kích thước lớn hơn một chút, với các chiều dài x rộng x cao lần lượt là 4.500 x 1.800 x 1.750 mm. Đáng chú ý, khoảng sáng gầm xe nâng lên 225 mm.

Nội thất xe Mitsubishi Xpander Cross 2021 không có nhiều điểm khác biệt so với phiên bản thường.

Thông số kỹ thuật và màu xe Mitsubishi Xpander 2021

Thông số kỹ thuật của Xpander (MPV) và Xpander Cross (SUV) như sau:

– Màu ngoại thất: Trắng, Bạc, Nâu, Đen

Cập nhật thông tin mới nhất về Mitsubishi Xpander 2021

Doanh số Xpander ảnh hưởng nghiêm trọng do dịch Covid-19

Do dịch bệnh Covid-19 hoành hành nên ảnh hưởng nhiều đến thị trường ô tô sau Tết. Trong hoàn cảnh đó, doanh số của Xpander cũng ảnh hưởng đáng kể. Ngoài ra, thứ hạng trong top 10 xe bán chạy nhất thị trường của Xpander cũng giảm dần. Tháng 2, Xpander bán được 1021 xe (xếp thứ 4 trong top 10 xe bán chạy nhất), đến tháng 3 là 821 chiếc (top 5), tháng 4 là 380 xe (top 10). Liệu sức nóng của Xpander đang dần suy giảm?

Video giới thiệu Mitsubishi Xpander

【#7】Vinfast Fadil: Thông Số, Khuyến Mãi, Giá Lăn Bánh (04/2021)

Hình ảnh, video chi tiết, ✅thông số kỹ thuật, đánh giá mẫu xe hạng nhỏ ✅Vinfast Fadil 2021. Vinfast Fadil giá bao nhiêu tháng ✅04/2021? Đặt hàng bao lâu thì có xe? Tháng này, Vinfast Fadil vẫn được miễn phí 2 năm lãi suất trả góp.

Vinfast Fadil giá bao nhiêu tháng 04/2021? Đặt hàng bao lâu thì có xe?

Vinfast Fadil cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường như Toyota Wigo, Hyundai I10, Kia Morning. Với lợi thế về option đầy đủ, chính sách bán hàng linh hoạt, nhiều ưu đãi nên Fadil đã nhanh chóng được khách hàng đón nhận. Trong năm 2021, Fadil bán được đến 18016 xe (trung bình 1501 xe/tháng), dẫn đầu phân khúc (trên cả i10) và đứng thứ 3 trong top 15 xe bán chạy nhất Việt Nam.

Tháng này, giá bán xe Vinfast Fadil cụ thể như sau:

BẢNG GIÁ XE FADIL LĂN BÁNH (TRẢ THẲNG) BẢNG GIÁ XE FADIL LĂN BÁNH (TRẢ GÓP)

Giao hàng: trong tháng 04/2021

Màu xe: Trắng (white), Đỏ (Red),Bạc (Sliver), Cam (Orange), Xám (Grey), Xanh dương đậm (Blue)và 02 màu sơn mới Xanh dương nhạt (Aurora Blue), Xanh lá (Deep Ocean).

– Miễn lãi suất 2 năm cho khách hàng trả góp.

– Nhiều khuyến mãi hấp dẫn nếu khách hàng tham gia đổi cũ lấy mới; vouche Vinhome…

Lưu ý: Giá xe Vinfast Fadil lăn bánh ở trên đã bao gồm các chi phí như thuế trước bạ (Hà Nội 12%, TPHCM và các tỉnh 10%), tiền biền (20 triệu ở HN và TPHCM), đăng ký, phí đường bộ… Vui lòng liên hệ với các đại lý Vinfast để có thông tin chi tiết nhất.

Liên hệ đặt hàng:

Giới thiệu về Vinfast Fadil

Hình ảnh Vinfast Fadil ra mắt tại công viên Thống Nhất (Hà Nội) ngày 20-21/11/2018. Có 2 phiên bản trưng bày là bản thường và bản cao cấp, bên cạnh các đàn anh như LUX SA2.0 và LUX A2.0

Video đánh giá, trải nghiệm Vinfast Fadil Plus màu trắng

Thông số kỹ thuật xe Vinfast Fadil

Màu xe Fadil: Đỏ, Xanh, Trắng, Bạc

Ngoại thất Vinfast Fadil

Ngoại thất của Vinfast Fadil trông giống hệt với mẫu Opel Karl Rocks đang bán tại Châu Âu. Đến lượt mình, Opel Karl Rocks là hao hao mẫu Chevrolet Spark của GM. General Motors đã từng sở hữu nhãn hiệu Opel của Đức từ năm 1929-2017 trước khi nhượng lại cho Groupe PSA (Pháp) vào tháng 8/2017.

Đầu xe Fadil màu trắng

Hình ảnh đèn trước của Vinfast Fadil. Công nghệ đèn là Halogen

Calang với thiết kế ruộng bậc thang và logo chữ V cách điệu

Thân xe với kiểu dáng hatchback 05 chỗ nhỏ gọn. Kích thước tổng thể của Fadil là 3676 x 1632 x 1495 mm, chiều dài cơ sở 2385mm.

Hình ảnh chi tiết đuôi xe

Chi tiết đèn hậu của xe

Nhiều người đã dự đoán rằng Vinfast Fadil dựa trên Chevrolet Spark nhưng không hoàn toàn phải vậy, thay vào đó là Opel Karl, một bản thiết kế phong cách châu Âu, mặc dù nó cũng chia sẻ nhiều với Spark. Nếu so với Chevrolet Spark thì đúng là ngoại thất của Fadil được đánh giá là đẹp hơn hẳn.

Nội thất Vinfast Fadil

Nội thất Vinfast Fadil nhìn chung rất tươm tất.

Khoang lái

Khoang hành khách

Nội thất của Vinfast Fadil mang nhiều điểm giống với Chevrolet Spark và Opel Karl thế hệ mới nhất. Tuy nhiên do Chevrolet vẫn duy trì dòng sản phẩm của mình tại Việt Nam nên Fadil sẽ phải tạo ra sự khác biệt so với Spark.

Vô lăng

Đồng hồ chính sau vô lăng

Cửa dành cho người lái

Tiện nghi trên Vinfast Fadil base với đầu CD.

Nâng cao Fadil Plus được trang bị vô lăng bọc da và tích hợp phím điều khiển âm thanh, đàm thoại rảnh tay. Hệ thống giải trí cao cấp trên Fadil Plus có màn hình 7 inch hỗ trợ kết nối điện thoại, Bluetooth, thêm 2 cổng USB, camera lùi tích hợp cùng màn hình và tính năng tự động khóa cửa khi di chuyển

Điều chỉnh đèn và cân bằng điện tử

Động cơ và vận hành xe Vinfast Fadil

Động cơ của xe

Khối động cơ 1.4L mạnh mẽ giúp Fadil vượt trội trong phân khúc, khi các đối thủ cùng hạng chỉ dùng loại 1.0L hoặc 1.2L. Động cơ này cho công suất 98 mã lực và mô-men xoắn 128 Nm, ngang bằng sức mạnh của một mẫu xe cỡ B.

Cần số

Fadil cũng cao cấp hơn đối thủ nhờ trang bị hộp số tự động vô cấp CVT. Với một chiếc xe chủ yếu dùng trong đô thị, hộp số CVT không có bước chuyển hay khoảng trễ giữa các bước số, mang lại sự mượt mà, êm ái.

Cập nhật thông tin về Vinfast Fadil

Doanh số ấn tượng của Fadil trong năm 2021

Theo số liệu bán hàng của VAMA, Vinfast Fadil đã có doanh số ấn tượng 18016 (trung bình 1501 xe/tháng) xe trong năm 2021, chiếm vị trí dẫn đầu phân khúc xe cỡ nhỏ của Hyundai i10 (17569 xe, trung bình 1501 xe/tháng). Điểm đặc biệt là Fadil chỉ có phiên bản hatchback trong khi i10 có cả bản sedan bán rất chạy. Các đối thủ tiếp theo trong phân khúc là Kia Morning 6228 xe (trung bình 519 xe/tháng), Honda Brio (2906 xe, 242 xe/tháng), Toyota Wigo (2561 xe, 213 xe/tháng), Suzuki Celerio (201 xe, tạm ngừng phân phối từ tháng 3)…

【#8】Hyundai Tucson 2021: Khuyến Mãi, Giá Lăn Bánh (04/2021)

Hình ảnh, video chi tiết, thông số kỹ thuật, đánh giá ✅ Hyundai Tucson 2021 kèm giá lăn bánh tháng ✅ 04/2021. Tucson 2021 có mấy phiên bản? Đặt hàng bao lâu thì có xe?

Hyundai Tucson 2021 giá bao nhiêu? Khuyến mại, giá lăn bánh tháng 04/2021 như thế nào?

Dòng SUV/Crossover Hyundai Tucson tại Việt Nam cạnh tranh với Mazda CX5, Honda CRV, Nissan Xtrail, Mitsubishi Outlander…

Từ khi ra mắt, Hyundai luôn định giá Tucson khá thấp so với đối thủ chính là Mazda CX5. Trong năm 2021, Tucson bán được 10.872 xe, lọt vào top 15 xe bán chạy nhất thị trường.

Tháng này, giá bán Hyundai Tucson 2021-2021 facelift cho 4 bản như sau:

Màu xe: Đen, Nâu Vàng, Ghi Vàng, Trắng, Đỏ, Bạc

Khuyến mãi: Trong tháng này, Tucson 2021 có chương trình khuyến mại 7-15 triệu tùy từng phiên bản.

Đặt hàng: có xe giao luôn

Ghi chú: Giá xe Tucson lăn bánh ở trên chưa trừ đi các khuyến mại (hay giảm giá nếu có), nhưng đã bao gồm các chi phí sau:

– Thuế trước bạ: Hà Nội 12%, các tỉnh thành khác 10% giá niêm yết

– Tiền biển: 20 triệu (Hà Nội, Sài Gòn), các tỉnh khác 2 triệu

– Phí đăng kiểm: 340 ngàn

– Lệ phí đường bộ: tên cá nhân (150 ngàn/tháng), tên pháp nhân (180 ngàn/tháng)

– Phí bảo hiểm bắt buộc, phí dịch vụ….

Hotline tư vấn trả góp và báo giá tốt:

0911 111 255 – Mr Sơn (HÀ NỘI)

0963 146 473 – Mr Thuận (Vĩnh Phúc)

0816 916 888 – Mr Đức (Bắc Ninh)

0333 362 902 – Mr Văn (Hưng Yên)

0938 758 222 – Mr Thịnh (Quảng Ninh)

0836 12 36 36 – Mr Nam (Hyundai Thanh Hóa)

0905 943 959 – Mr Lộc (Quảng Ngãi)

0905 005 966 – Mr Đức (Hyundai Khánh Hòa)

0916 390 739 – Ms Thy (Hyundai Đồng Nai)

0932 067 330 – Mr Đạt (Bình Dương)

0917 73 73 72 – Ms Huyền (Cần Thơ)

Video trải nghiệm, đánh giá Hyundai Tucson

Hyundai Tucson 2021 tại Việt Nam

Hyundai Tucson là mẫu xe Crossover 5 chỗ ( compact Crossover/SUV) của hãng xe Hyundai, Hàn Quốc, nhằm cạnh tranh với các đối thủ là Mazda CX-5, Honda CR-V, Nissan Xtrail…Tucson được ra mắt lần đầu năm 2004 và cho đến nay đang ở thế hệ thứ 3 (2015-nay). Trong gia đình Hyundai thì Tucson xếp dưới 2 đàn anh là HYUNDAI SANTAFE , Veracruz. Hyundai đặt tên sản phẩm này của mình lấy tên theo tên thành phố Tucson, bang Arizona, Mỹ.

Hyundai Tucson Facelift 2021-2021 hiện đang bán tại Việt Nam được mắt từ tháng 05-2019. Xe vẫn được lắp ráp trong nước, thay cho Tucson nhập khẩu trước đây.

Ngoại thất xe Hyundai Tucson

Đầu xe Hyundai Tucson

Hyundai Tucson 2021-2021 có thiết kế đầu xe mới, sử dụng tản nhiệt dạng Casading Grille. Cụm đèn trước thay đổi nhẹ, sửa thiết kế dải đèn LED chạy ban ngày. Đèn pha LED với 5 tinh cầu thuỷ tinh. Cụm đèn sau cũng được tinh chỉnh lại.

Cụm đèn pha và đèn sương mù Tucson 2021-2021

Cụm đèn pha/cos công nghệ full LED với 5 tinh cầu thủy tinh rất đặc biệt, ngoài tính thẩm mỹ cao còn cho chùm chiếu sáng mạnh mẽ khi đi ban đêm.

Hình ảnh hông và đuôi xe Tucson tại Việt Nam

Đèn phản quang đặt cao hơn Tucson cũ. Đuôi gió giúp Tucson trông rất thể thao và hiện đại. Riêng phiên bản Tucson 1.6 Turbo được trang bị ống xả kép.

Cụm đèn hậu cũng cùng công nghệ LED, thiết kế tuy đơn giản nhưng không kém phần tinh tế, cặp đèn phản quang mỏng hơn đặt đối xứng qua biển số.

Hình ảnh mâm xe

Nội thất Hyundai Tucson

Bên trong cabin cũng có nhiều thay đổi nhẹ ở cụm hiển thị trung tâm; Màn hình thông tin giải trí kích thước 8 inch dựng đứng phía trên, cửa gió điều hoà chính giữa thay đổi. Tucson 2021-2021 hỗ trợ Apple Carplay, các kết nối như Bluetooth, Radio.

Hệ thống điều hòa tự động với cửa gió cho hàng ghế sau

Vận hành xe Hyundai Tucson

Phiên bản Tucson 2.0L máy xăng (tiêu chuẩn và đặc biệt) sử dụng động cơ NU 2.0MPi, công suất tối đa 155Ps/6200rpm, mô-men xoắn tối đa 192Nm/4000rpm. Hộp số tự động 6AT và hệ dẫn động cầu trước.

Phiên bản Tucson 1.6L T-GDi dùng động cơ xăng 1.6L TGDi công suất cực đại và mô-men xoắn cực đại lần lượt là 177Ps /5500rpm và 265Nm/ 1500- 4500rpm. Như vậy nếu so về sức mạnh thì Tucson 1.6 Turbo hơn hẳn 2 phiên bản máy xăng NU 2.0L MPI còn lại và không thua kém 2 đối thủ là Mazda CX-5(185Ps) và Honda CRV (188Ps).

Phiên bản Tucson 2.0l CRDi máy dầu sử dụng động cơ Diesel R 2.0L kết hợp công nghệ van biến thiên điều khiển điện tử eVGT cùng công nghệ phun nhiên liệu trực tiếp CRDi cho công suất tối đa 185 mã lực tại 4.000 vòng/phút cùng Momen xoắn cực đại 400Nm tại 1.750 ~ 2.750 vòng/phút. So với các phiên bản máy xăng thì bản máy dầu này nhỉnh hơn về sức mạnh, trong khi khả năng chịu tải (mô-men xoắn) thì vượt trội. Nếu so sánh với các đối thủ khác như Honda CRV 2021 (188Hp-240Nm), Mazda CX-5 2.5L (187Hp-255Nm), Mitsubishi Outlander 2021 2.4L (167Hp-226Nm) thì Tucson máy dầu ngang về công suất trong khi sức tải thì “vô đối”.

An toàn xe Hyundai Tucson

Về tính năng an toàn, theo như thông tin từ Hyundai thì Tucson sử dụng khung thép được sản xuất với công nghệ mới, giúp tăng cường thêm 51% khả năng chịu lực và chống va chạm, khiến xe an toàn hơn, giúp giảm đến tối thiểu những tác dụng ngoại lực tác động đến hành khách ngồi trong xe.

Hyundai Tucson 2021-2021 được trang bị những công nghệ an toàn tiên tiến với 6 túi khí, hệ thống chống bó cứng phanh ABS, hệ thống phân bổ lực phanh điện tử EBD, hệ thống cân bằng điện tử ESC, hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc HAC, hỗ trợ xuống dốc DBC, cảm biến tốc độ khóa cửa tự động, cảm biến lùi cảnh báo va chạm phía sau xe cùng hệ thống chống trộm Immobilizer

Thông số kỹ thuật Hyundai Tucson

Có 4 phiên bản Hyundai Tucson 2021-2021 là Tucson 1.6L TGDi (máy xăng Turbo), Tucson 2.0L tiêu chuẩn (xăng), Tucson 2.0L đặc biệt (xăng) và Tucson 2.0L diesel (dầu). Thông số kỹ thuật cơ bản:

Màu xe: Đen, Nâu Vàng, Ghi Vàng, Trắng, Đỏ, Bạc

Hyundai Tucson 2021 thế hệ mới có gì mới?

Hyundai Tucson 2021 thế hệ mới ra mắt trong tháng 09-2020. Xe được thay đổi toàn diện về thiết kế từ trong ra ngoài, phá bỏ nhiều truyền thống để tạo nên một chiếc xe SUV siêu ấn tượng.

Ngoại thất Tucson 2021 lột xác hoàn toàn với ngôn ngữ thiết kế “Sensuous Sportiness” mới của Hyundai. Không thể nhầm lẫn Tucson 2021 với bất kỳ một mẫu crossover hạng C nào khác trên thị trường bởi nó rất khác lạ, như là đến từ tương lai.

Đầu xe vô cùng ấn tượng

Cụm lưới tản nhiệt lớn của Tucson 2021 có hình cánh chim. Những đèn định vị LED đã được tích hợp thẳng vào các ô trên lưới tản nhiệt. Bộ đèn pha Parametric Hidden Lights đặt thấp bên dưới cứ ngỡ hốc đèn sương mù.

Thân xe Hyundai Tucson 2021 với những đường nét thiết kế sắc lẹm kiểu Lexus. Những đường nét dập nổi cùng các bề mặt lồi lõm khác nhau.

Hình ảnh hông xe Hyundai Tucson 2021 thế hệ thứ 4

Bộ vòm lốp hình đa giác, bộ quây nhựa đen xung quanh xe giống với đàn em Kona. Mái sau sơn đen cùng bộ ốp chrome khiến xe trông như một chiếc SUV lai Coupe.

Thiết kế phần đuôi xe cũng đặc sắc với tạo hình ấn tượng của cụm đèn hậu, một dải LED mảnh chạy thẳng nối liền 2 cụm đèn. Ống xả đôi cùng mắt lưới badosoc gây hiệu ứng thị giác mạnh mẽ. Logo Hyundai được gắn luôn vào kính sau.

Mâm đúc đẹp mắt

Tucson 2021 có kích thước tổng thể 4500x 1864x 1651 (mm); chiều dài cơ sở 2680 (mm); các thông số đều nhỉnh hơn thế hệ 3 một chút.

Bên trong khoang cabin Hyundai Tucson 2021 cũng có sự thay đổi toàn diện. Hệ thống đèn trang trí có thể đổi tới 64 màu khác nhau và 10 cấp độ sáng. Taplo thiết kế hài hòa, đường viền kép chrome chạy xung quanh cabin và đổ xuống bảng điều khiển trung tâm.

Màn hình thông tin giải trí trung tâm với kích thước 10,3 inch; với đầy đủ các kết nối Android Auto, Apple Carplay và 2 thiết bị cùng lúc qua Bluetooth

Nhiều tiện nghi như trên những chiếc xe sang

Cụm nút điều khiển điều hoà hoàn toàn bằng phím cảm ứng. Tucson 2021 sở hữu vô lăng giống với Sonata thế hệ mới. Với công nghệ kết nối trường gần NFC và ứng dụng cài trên điện thoại, khách hàng có thể sử dụng smartphone bật/tắt máy và điều hoà từ khoảng cách 30m.

Về khả năng vận hành, Tucson có 2 phiên bản. Động cơ xăng 2.5l i4 nạp khí tự nhiên với 190 mã lực/260Nm, kết hợp với hộp số tự động 8 cấp trên phiên bản thường. Bản cao cấp Hybrid được trang bị máy 4 xi-lanh 1.6l tăng áp kèm mô-tơ điện, đem tới tổng công suất 230 sức ngựa và mô-men xoắn cực đại 350Nm. Hệ dẫn động 4 bánh AWD hoặc cầu trước FWD.

Thông tin cập nhật xung quanh Hyundai Tucson

1. Cũng giống như 2 sản phẩm đàn anh, Tucson lấy tên theo tên địa điểm là thành phố Tucson, bang Arizona, Mỹ. Santafe cũng là tên một thành phố của Mỹ, trong khi Veracruz là tên của một bang tại đất nước Mexico

2. Tại một số thị trường, Hyundai Tucson từng có tên Hyundai JM (Nhật Bản), Hyundai Tucson IX35 (Colombia), Tucson IX (Hàn Quốc), Hyundai IX35 (Trung Quốc). Nhưng cho đến thế hệ 3 này thì chỉ dùng cái tên Tucson.

3. Phiên bản xe xanh: Tucson FCEV (hay IX35 FCEV) là một phiên bản thử nghiệm chạy bằng pin Hydrogen được công bố tại Los Angeles Auto Show 2005. Chiếc xe có tầm hoạt động 300 km và tốc độ tối đa 150 km / h (93 mph). Nó đã vượt qua quãng đường 6900km trong hành trình Hydrogen Road Tour 2008 một cách hoàn hảo. Ở thế hệ thứ 3, ra mắt tại Geneva Motor Show vào ngày 3 tháng 3 năm 2021 còn có thêm biến thể Tucson Hybrid plug-in chạy điện kết hợp động cơ diesel. Nhưng ho đến nay tất cả vẫn chưa đi vào sản xuất như là một sản phẩm thương mại.

4. Hyundai Tucson cho đến nay vẫn sử dụng chung nền tảng (platform) với Hyundai , Kia Sportage. Kia là một hãng xe riêng biệt nhưng đã sáp nhập vào Hyundai từ năm 1998. Rất nhiều các sản phẩm của Kia và Hyundai đang sử dụng chung nền tảng của nhau.

5. Tucson trở thành con gà đẻ trứng vàng của Hyundai

Hyundai Tucson đã thâm nhập vào thị trường Mỹ ngay từ thế hệ đầu tiên 2004. Trong suốt 16 năm qua, dòng SUV hạng C này đã trở thành “gà đẻ trứng vàng” của Hyundai trên toàn Thế giới nói chung và tại Mỹ nói riêng. Và vừa qua, Tucson đã chính thức cán mốc 1 triệu xe được bán ra chỉ tính riêng ở Mỹ. Tucson trở thành mẫu xe gầm cao bán chạy nhất của Hyundai tại Mỹ.

✅Chi tiết dòng Crossover đang bán rất chạy: HYUNDAI KONA GIAXEOTO

【#9】Chi Tiết Hyundai Santafe 2021 Kèm Giá Lăn Bánh (04/2021)

Hình ảnh chi tiết, ✅thông số kỹ thuật, ✅đánh giá xe Hyundai Santafe 2021 kèm ✅khuyến mãi, giá lăn bánh tháng 04/2021. Hyundai Santafe 2021 có mấy phiên bản? Đặt hàng bao lâu?

Hyundai Santafe 2021 giá bao nhiêu tháng 04/2021? Đặt hàng bao lâu thì có xe?

Hyundai Santafe cạnh tranh với các đối thủ trong phân khúc SUV 7 chỗ cỡ trung như Toyota Fortuner, Nissan Terra, Ford Everest, Mazda CX8… Trong năm 2021, Santafe bán được 11.525 xe (trung bình 960 xe/tháng), dẫn đầu phân khúc và xếp thứ 9 trong top 10 xe bán chạy nhất Việt Nam.

Tháng này, Hyundai Việt Nam bán xe Hyundai Santafe với giá như sau:

Màu ngoại thất xe: Trắng, Bạc, Đen, Vàng Cát, Đỏ, Xanh

Khuyến mãi: Tùy theo từng tỉnh thành. Vui lòng liên hệ trực tiếp.

Ghi chú: Giá xe Santafe 2021 lăn bánh (ra giấy tờ, ra biển) ở trên đã bao gồm các chi phí như thuế trước bạ (10-12%), tiền biển số, đăng kiểm, phí đường bộ, bảo hiểm bắt buộc…

Hotline báo giá tốt và tư vấn trả góp:

0911 111 255 – Mr Sơn (HYUNDAI HÀ NỘI)

0963 146 473 – Mr Thuận (Hyundai Vĩnh Phúc)

0816 916 888 – Mr Đức (Bắc Ninh)

0333 362 902 – Mr Văn (Hưng Yên)

0987 340 893 – Mr Thịnh (Quảng Ninh)

0836 12 36 36 – Mr Nam (Hyundai Thanh Hóa)

0905 943 959 – Mr Lộc (Quảng Ngãi)

0905 005 966 – Mr Đức (Hyundai Nha Trang)

0932 067 330 – Mr Đạt (Bình Dương)

0917 73 73 72 – Ms Huyền (Hyundai Cần Thơ)

Hyundai Santafe 2021 có gì mới?

Hyudai Santa Fe là mẫu SUV cỡ trung (mid-size SUV) khá nổi tiếng của hãng xe Hyundai, Hàn Quốc. Trong gia đình Hyundai thì Santafe xen giữa mẫu SUV cỡ nhỏ Hyundai Tucson và mẫu thể thao đa dụng loại sang Hyundai Veracruz. Ra mắt lần đầu vào năm 2001, lấy tên theo thành phố Santafe tại tiểu bang New Mexico, Hoa Kỳ. Hyundai Santafe nhanh chóng được khách hàng Mỹ và thế giới đón nhận và trở thành mẫu xe Hyundai bán chạy nhất toàn cầu. Hiện Santafe đang ở thế hệ thứ 4 (TM, 2021-nay).

Hyundai Santafe 2021 có gì mới?

Hyundai Santafe 2021 Facelift ra mắt trong tháng 06-2020 trên thế giới, là bản nâng cấp giữa vòng đời của Santafe thế hệ 4 hiện tại. Ở lần nâng cấp này, Santafe 2021 có nhiều khác biệt về ngoại thất, nâng cấp công nghệ, tiện nghi bên trong cũng như bổ xung các hệ vận hành mới.

Ngoại thất Hyundai Santafe 2021

SantaFe 2021 mới có bộ đèn pha cos đã tích hợp bên trong lưới tản nhiệt. Cặp đèn LED ban ngày DRL vẫn ở bên trên cùng nhưng được thiết kế lại hình dạng chữ T hao hao trên những mẫu xe Volvo gần đây.

Thiết kế đầu xe Hyundai Santafe 2021 với nhiều thay đổi

Cụm đèn LED ban ngày chữ T ăn xuyên từ trên xuống dưới cụm đèn pha tạo hiệu ứng thị giác mới lạ

Thân xe Hyundai Santafe facelift 2021 với các đường gân dập nổi sắc nét, khỏe khoắn. Bộ mâm 20inch thiết kế đẹp mắt. Vè lốp bằng nhựa đen trên phiên bản Santafe 2021 cũ nay đã không còn.

Hông xe

Mặc dù chỉ là bản nâng cấp facelift, nhưng Hyundai SantaFe 2021 lại được trang bị cấu trúc nền tảng (platform) thế hệ 3 hoàn toàn mới của Hyundai. Nền tảng mới hoàn thiện hơn về hiệu suất, khả năng điều khiển, hiệu quả nhiên liệu và đặc biệt là an toàn. Khả năng ổn định của xe được hoàn thiện nhờ giảm trọng lượng và hạ thấp trọng tâm xe.

Đuôi xe Santafe 2021

Phần đuôi xe cũng thay đổi triệt để ở cặp đèn hậu họa tiết mới, đồng thời nối với nhau bằng một dải đèn phản quang mỏng. Phần cản sau cũng có thêm một dải phản quang dăng ngang. Ống xả đã được thu vào mất khỏi tầm mắt.

Cụm đèn hậu

Nội thất, tiện nghi Hyundai Santafe 2021

Thiết kế chung của khoang nội thất cũng có nhiều thay đổi so với phiên bản hiện tại. Rất nhiều chi tiết đã được thay đổi và nâng cấp để mang đến ấn tượng hiện đại và sang trọng hơn cho xe.

Nội thất Hyundai Santafe 2021

Tại khu điều khiển trung tâm, Hyundai đã lược bỏ đi cần số truyền thống. Thay vào đó là nút bấm điện để lựa chọn số P, R, N và D như các mẫu xe sang hiện đại, tạo ra sự sang trọng và đẳng cấp.

Thiết kế vô lăng trên chiếc SUV mới vẫn dạng 3 chấu, bọc da, các nút bấm được ốp kim loại sáng bóng tạo nên sự sang trọng.

Đồng hồ kỹ thuật số sau vô lăng kích thước 12,3 inch mới lớn nhất phân khúc.

Màn hình thông tin giải trí 10,25 inch kết nối Android Auto và Apple CarPlay

Khu vực điều khiển trung tâm

Các tiện nghi khác như: dàn âm thanh cao cấp 12 loa của Harman Kardon; điều hòa tự động 2 vùng độc lập có cửa gió sau; ghế da; ghế lái chỉnh điện và nhớ vị trí; cửa sổ trời; đề nổ thông minh Start/Stop; lẫy chuyển số trên vô lăng; sạc không dây chuẩn Qi.. vẫn được giữ nguyên.

Khoang hành khách sau

Cửa sổ trời trên Santafe faclift 2021

Vận hành xe Hyundai Santafe 2021

Chiếc SUV Hyundai SantaFe 2021 mới được trang bị thêm hệ động lực hybrid “Smartstream” mới. Hệ thống gồm một động cơ xăng turbocharged mới I4 1.6L T-GDi “Smartstream” kết hợp với một động cơ điện 44,2kW và bộ pin nguồn lithium-ion 1,49kWh. Hệ thống này tạo ra tổng công suất 230PS và mô-men xoắn 350Nm. Hệ dẫn động 2 bánh hoặc 4 bánh toàn thời gian. Hộp số đi kèm là 6AT.

Động cơ xe Hyundai Santafe 2021

Phiên bản sạc ngoài Hyundai Santa Fe PHEV (Plug-in Hybrid) mới sẽ ra mắt năm 2021, sử dụng động cơ 1.6 T-GDi “Smartstream” (như bản Hybrid) nhưng kết hợp với động cơ điện công suất 66,9kW và bộ pin nguồn dung lượng lớn 13,8kWh. Tổng công suất đạt 265PS và mô-men xoăn 350Nm. Phiên bản này sử dụng hệ dẫn động 4 bánh. Hộp số đi kèm là 6AT.

Cần số thay bằng nút bấm

Lựa chọn các chế độ vận hành Eco, Sport, Snow, Smart

Hyundai Santafe 2021 tại Việt Nam

Hyundai Santafe 2021 đang bán tại Việt Nam vẫn là phiên bản vốn ra mắt từ đầu năm 2021.

Hyundai Santafe 2021 chính thức ra mắt tại Việt Nam ngày 09/01/2019.

Hyundai Santafe 2021 tại Việt Nam có 7 chỗ, với 6 phiên bản, vẫn với tên gọi máy dầu, máy xăng bản thường và bản đặc biệt.

Đối thủ Hyundai Santafe tại Việt nam trong phân khúc SUV 7 chỗ là Toyota Fortuner, Ford Everest, Nissan X-trail, Volkswagen Touareg….

Ngoại thất xe Hyundai Santafe thế hệ 4 được đánh giá là đẹp, hầm hố và hiện đại hơn thế hệ Santafe cũ. Về thông số kỹ thuật, Santafe mới có kích thước Dài x Rộng x Cao 4.770 x 1.890 x 1.680 mm, chiều dài cơ sở đạt 2.765 mm. So với thế hệ tiền nhiệu, chiếc SUV của Hyundai nay dài hơn 70 mm, rộng hơn 10 mm trong khi khoảng cách hai trục tăng thêm 65mm. Nhờ gia tăng kích cỡ, khoang hành lý khi ngồi đủ 7 người đạt 130 lít, còn khi gập hàng ghế thứ 3 thì dung tích để hàng tăng lên 625 lít.

Hình ảnh chi tiết đầu xe Hyundai Santafe 2021 màu ghi xám. Phía trước, cặp đèn pha LED dải dẹt được bên trên thanh nẹp chrome lớn. Trong khi đó đèn pha, đèn sương mù và đèn xi-nhan gom thành một cụm tương đối lạ mắt ở phía dưới. Lưới tản nhiệt đa giác chuyển sang kiểu dáng tổ ong cho cảm giác trẻ trung hơn. Hốc gió phía dưới cũng dạng tổ ong mắt bé hơn tạo điểm nhấn trong khi vẫn cùng với lưới tản nhiệt trên trong một khung hình đồng hồ cát mới lạ.

Thân xe Hyundai Santafe 2021 màu cam. Các gân dập nổi sắc nét ở thân xe càng góp phần giúp Santafe mới ra dáng SUV hơn. Mâm xe bản tiêu chuẩn là 18inch; trong khi bản đặc biệt là 20inch.

Còn đây là hình ảnh chi tiết đuôi xe Hyundai Santafe thế hệ mới. Phần đuôi xe có đèn hậu LED tái thiết kế, hẹp hơn và tinh xảo hơn trước. Cản xe và đèn sương mù phía sau cũng được mở rộng, giúp Santafe trông bề thế, vững chãi hơn.

Đèn LED ban ngày với thiết kế mỏng dẹt khá ấn tượng. Vị trí đèn LED trên Santafe 2021 đặt ở trên cùng khiến nhiều người tưởng là bộ đèn pha.

Bộ đèn pha/cos đặt ở phía dưới đèn LED

Gương chiếu hậu ngoài

Thiết kế mâm xe rất thời trang đẹp mắt. Kích thước mâm 235/60 R18 trên Santafe bản thường và 235/55 R19 trên Santafe Premium/ đặc biệt

Đèn hậu xe Hyundai Santafe 2021 cũng có thiết kế rất cá tính

Nội thất xe Hyundai Santafe 2021

Về nội thất, Hyundai Santafe thế hệ mới mang thiết kế hiện đại với các cụm điều khiển kỹ thuật số, màn hình hiển thị thông tin trên kính lái và cửa sau mở điện; màn hình hiển thị HUD, hệ thống thông tin giải trí tiên tiến với điều khiển bằng giọng nói và tương thích Apple Car Play.

Hình ảnh khoang lái chụp từ ngoài cửa

Cabin nay mang đậm phong cách thể thao thay vì kiểu lịch lãm ở thế hệ cũ. Bảng tablo có nhiều đường nét gấp khúc, vô-lăng ba chấu cứng cáp.

Nội thất khoang hành khách sau xe Hyundai Santafe mới.

Đồng hồ thông tin sau vô lăng là dạng kỹ thuật số 8inch thiết kế thể thao cùng màu sắc dễ nhìn.

Tiện nghi trên xe Santafe mới được đánh giá là khá ổn.

Màn hình thông tin giải trí trung tâm Taplo kích thước 7inch trên các phiên bản cao cấp và 3.5inch trên phiên bản thường. Xe có thể kết nối Apple CarPlay.

Hệ thống điều hòa của xe Hyundai Santafe thế hệ mới. Hệ thống âm thanh 6 loa Arkamys Premium Sound được trang bị trên mọi phiên bản.

Cửa sổ trời trên chiếc SUV Hyundai 7 chỗ

Hình ảnh cốp sau

Động cơ xe Hyundai Santafe 2021 tại Việt Nam là loại máy dầu 2.2L (công suất 202Ps) và máy xăng 2.4L (công suất 188Ps). Hộp số tự động 6AT. Hệ dẫn động cầu trước FWD hoặc 4 bánh toàn thời gian HTRAC.

Hyundai Santafe 2021 tại Việt Nam trang bị các công nghệ an toàn chủ động và hệ thống hỗ trợ lái xe bao gồm: hệ thống tránh và cảnh báo va chạm phía trước FCA/ BCW, cảnh báo chệch làn đường (LKA và LDW), hệ thống đảm bảo an toàn khi rời khỏi xe (Safe Exit Assist), 6 túi khí, camera lùi, phanh ABS, cân bằng điện tử, chức năng cruise control, hệ thống khởi hành ngang dốc, hỗ trợ đỗ dốc. Phiên bản đặc biệt còn có cảnh báo điểm mù, cảm biến trước sau, khóa an toàn thông minh, phanh tay điện tử, cảnh báo người ngồi sau và gương chống chói….​

Thông số kỹ thuật Hyundai Santafe 2021 tại Việt Nam

Thông số kỹ thuật 4/6 bản Hyundai Santafe 2021 tại Việt Nam như sau:

Đánh giá cơ bộ Hyundai Santafe của Giaxeotovn

Đánh giá xe Hyundai Santafe về ngoại thất (4.1/5): Thiết kế ngoại thất mới trên phiên bản Hyunda Santafe facelift thay đổi khá nhiều và vô cùng bắt mắt, khiến cho nhiều người nhầm tưởng là một thế hệ Santafe mới. Nâng cấp đáng giá nhưng cũng góp phần giảm giá trị bán lại của thế hệ hiện tại đi đáng kể.

Đánh giá xe Hyundai Santafe về nội thất, tiện nghi (4.5/5): Team Giaxeotovn vo cùng ấn tượng với việc dùng phìm bấm thay cho cần số, khiến chiếc SUV nhà Hyundai sang trọng hơn hẳn. Màn hình thông tin giải trí lớn hơn, nhiều tiện nghi được chăm chút tỉ mỉ hơn khiến cho khách hàng vốn đã hài lòng ở phiên bản cũ nay còn hứng khởi hơn nữa.

Đánh giá xe Hyundai Santafe về vận hành (4.5/5): Không cần nói nhiều vè vận hành bởi hệ thống được bổ sung các phiên bản Hybrid rất xuất sắc. Chúng tôi không thể phân biệt đây là dòng xe bình dân hay sang nữa rồi

Đánh giá xe Hyundai Santafe về An toàn (4.1/5): An toàn của Santafe vẫn là điểm chúng tôi đánh giá cao trong phiên bản cũ và nay vẫn vậy

Đánh giá tổng quan xe Hyundai Santafe (4.3/5): Thực sự phiên bản Santafe 2021 và Santafe 2021 facelift đều là một kệt tác trong phân khúc SUV 7 chỗ bình dân. Chắc chắn mẫu xe này sẽ còn thống trị phân khúc này thêm nhiều tháng nữa.

Author: Thanhcars

Xem: Cách chúng tôi đánh giá xe ô tô

【#10】Mercedes Glc300 2021: Khuyến Mãi, Giá Lăn Bánh (04/2021)

Hình ảnh, ✅video chi tiết, thông số kỹ thuật và ✅đánh giá AMG 4Matic 2021 vừa ra mắt tại Việt Nam. Mercedes Benz GLC 300 AMG 4Matic 2021 giá bao nhiêu ✅tháng 04/2021?

Mercedes GLC 300 4Matic 2021 giá bao nhiêu? Khuyến mại, giá lăn bánh tháng 04/2021 thế nào?

Mercedes Benz GLC300 AMG facelift 2021- 2021 được ra mắt vào cuối tháng 12 năm 2021. Tại Việt Nam, Mec GLC 300 cạnh tranh với Audi Q5, Volvo XC60, BMW X3, hay Lexus NX300.

Hiện tại, Mercedes Benz Việt Nam bán Mec GLC 300 4Matic với giá như sau:

Màu xe: Xanh, Đỏ, Đen, Trắng, Xám

Khuyến mại, ưu đãi tháng này: liên hệ trực tiếp

Thời gian đặt hàng: Theo khảo sát trong tháng này thì xe GLC 300 đang sẵn tại các đại lý Mercedes VietNam.

Ghi chú: Giá xe GLC 300 lăn bánh ở trên chưa trừ đi mục ưu đãi, nhưng đã bao gồm các chi phí như lệ phí trước bạ; tiền biển, đăng kiểm, phí đường bộ…

Để có giá tốt, vui lòng gọi:

Ngoại thất Mercedes Benz GLC 300 AMG 4Matic

Mercedes GLC Class ra mắt vào tháng 4/2016 tại Việt nam nhằm thay thế cho dòng SUV GLK Class trong phân khúc SUV/Crossover hạng sang. Ngoài Mec GLC 300 AMG 4 Matic thì còn có thêm Mec GLC 250, Mec GLC 300 Coupe (ra mắt tại Việt nam vào tháng 6/2017) và bản giá rẻ Mercedes GLC 200

Phiên bản nâng cấp giữa vòng đời Mercedes-Benz GLC300 AMG 4Matic facelift 2021-2021 chính thức ra mắt tại Việt Nam trong tháng 12/2019.

Ngoại thất phiên bản GLC300 AMG 4Matic 2021 – 2021 có nhiều thay đổi.

So với phiên bản tiền nhiệm, Mercedes-Benz GLC300 4Matic 2021 bản nâng cấp có kiểu dáng cứng cáp, hầm hố hơn. Vẻ ngoài của xe vay mượn một số chi tiết từ đàn anh Mercedes-Benz GLE Class.

Hình ảnh chi tiết phần đầu xe

Phần đầu xe của GLC 300 facelift có lưới tản nhiệt dạng kim cương. Cụm đèn trước cũng đã được thay đổi thiết kế, vuông vắng và tích hợp đèn ban ngày dạng LED.

Thân và hông xe Mercedes GLC 300 AMG 2021 trong một góc chụp.

Xét về kích thước, Mec GLC 300 AMG 4Matic 2021 có kích thước DRC là 4.656 x 1.890 x 1.639 (mm), khoảng sáng gầm xe 161 (mm) và chiều dài cơ sở lớn nhất trong phân khúc – 2.873 (mm).

Bậc lên xuống thân xe

Nếu so với mẫu xe tiền nhiệm Mec GLK thì Mercedes GLC 300 rộng hơn 5 cm, dài hơn 13 cm đồng thời cao hơn, giúp không gian nội thất lớn hơn khá nhiều. Nhìn chung, dáng dấp này là vừa đủ gây được sự chú ý trên đường phố, đồng thời thích hợp để xoay trở thoải mái ở nhưng nơi không mấy rộng rãi như hầm đỗ xe hay phố xá đông đúc.

Thiết kế đuôi xe

Cản sau được thiết kế thể thao với các chi tiết ổn định dòng không khí bên dưới gầm xe cùng hệ thống ống xả kép mạ chrome.

Cận cảnh bộ đèn Mercedes Benz GLC 300 AMG 2021.

Công nghệ đèn Multibeam LED giống đàn anh S-Class

Xe trang bị đèn pha LED thích ứng với mỗi cụm đèn gồm 84 bóng, tầm chiếu sáng xa nhất trong ngành ôtô hiện nay, lên đến 650m.

Cụm đèn hậu phía sau xe

Trong khi đó, hệ thống đèn hậu công nghệ LED với họa tiết 3D được thiết kế với 2 vòng LED liền mạch tách rời làm điểm nhấn, ngôn ngữ tương đồng với các mẫu xe Mercedes-Benz vừa ra mắt gần đây như GLB, GLE và GLS.

Gương chiếu hậu ngoài sơn đen bóng

Tay nắm cửa mạ Crom

Lazang xe Mercedes GLC 300 4Matic AMG 2021 facelift

Gói ngoại thất thể thao AMG gồm lưới tản nhiệt kim cương, la-zăng 20 inch tôn thêm vẻ mạnh mẽ thể thao cho chiếc xe.

Nội thất Mercedes Benz GLC 300 AMG 4Matic

Những điểm mới cơ bản của GLC Class 2021 nằm ở phần nội thất. Với màn hình của hệ thống thông tin – giải trí MBUX lớn hơn, nằm giữa táp-lô, cùng với một bàn di cảm ứng và vô-lăng thiết kế mới.

Hình ảnh nội thất khoang lái chụp từ phía ngoài cửa

Nội thất khoang sau của GLC 300 facelift. Nếu đem mẫu xe cũ GLK bán rất chạy ra so sánh thì không gian để chân ở hàng ghế sau cũng rộng hơn 5 cm, không gian dành cho bả vai rộng hơn 2,5 cm nhưng không gian trên đầu lại kém hơn một chút so với thế hệ GLK.

Đánh giá Mercedes GLC 300 AMG về nột thất là đầy đủ. Nếu so với GLK thì không gian nội thất rộng rãi và dễ chịu hơn hẳn. Những người có chiều cao 1m80 ngồi ở hàng ghế sau vẫn có đầy đủ không gian để chân và không gian phía trên đầu đến trần xe thoải mái. Trong khi đó, những người có chiều cao 1m88 cũng có thể ngồi tương đối thoải mái ở vị trí sau ghế của tài xế ngay cả khi vị trí ghế của tài xế đã được điều chỉnh để phù hợp với việc cầm lái. Khoang chứa hành lý của Mercedes GLC cũng được tăng lên 28 lít so với Mercedes GLK.

Giống như dòng C-Class, phiên bản nâng cấp của GLC có cả bản theo phong cách truyền thống, với các mặt đồng hồ kim số truyền thống và bản hoàn toàn ứng dụng kỹ thuật số.

Vô lăng 3 chấu của GLC 300 4Matic AMG 2021

Vô lăng mới được thiết kế lại gọn gàng hơn. Bên trái là các nút chỉnh đồng hồ trung tâm, bên phải là để chỉnh màn hình thông tin giải trí. Các chức năng giới hạn tốc độ, set ga tự động cũng được tích hợp trên vô lăng mới

Đồng hồ chính dạng Digital thay cho dạng cơ trước đây.

Tiện nghi phong phú

Màn hình thông tin giải trí trung tâm kích thước 10.25inch kèm chức năng điều khiển bằng giọng nói MBUX. 64 màu nội thất được cá nhân hóa, hệ thống điều hòa 3 vùng độc lập, hàng ghế trước điều chỉnh điện với bộ nhớ ghế, ốp bệ cửa ra vào phát sáng, màn che nắng cho cửa sau

Cửa sổ trời cũng là điểm hơn khi so sánh với người anh em Mec GLC 250

Chức năng nhớ 2 vị trí hàng ghế trước

Tay nắm cửa bên ngoài và bên trong đều mạ crom sang trọng. Hệ thống loa Bummaster đẳng cấp

Cốp sau nay đã có thêm chức năng đá cốp tiện lợi

Phía dưới cốp là bánh dự phòng, khác hẳn với các phiên bản GLC tiền nhiệm, đem đến sự an tâm cho người điều khiển trên mỗi chặng đường.

Mercedes-Benz GLC300 4Matic AMG 2021 sử dụng khối động cơ I4, 2.0L 4 xylanh thẳng hàng; công suất cực đại 258Hp/5500 rpm; mô men xoắn tối đa 370Nm/1800- 4000rpm. Kết hợp với hộp số tự động 9 cấp 9G-Tronic Plus cùng hệ dẫn động 4 bánh toàn thời gian 4Matic giúp xe tăng tốc lên 100km/h trong 6,2s; tốc độ tối đa 240km/h.

Nhiều chia sẻ khi đi thực tế GLC 300 cho biết những cảm nhận GLC 300 khi trên đường đó là khả năng cách âm và tăng tốc tốt. Ở cả chế độ Eco và Comfort thì xe đều chạy vô cùng êm ái. Khi đi qua các gờ giảm tốc độ phản hồi lên tốt và ko có cảm giác bị dội ngược lên. Ngoài ra chân ga khá nhạy, không bị hẫng khi đạp nhanh và khi chuyển sang chế độ S và S+ thì em thấy rõ cảm nhận chân ga và độ bốc – rất khác, vô lăng đầm và nặng. Khi đi tốc độ cao 100km/h thì người lái hơi ù tai nhẹ nhưng hé cửa kính là hết. Về phanh thì nhạy, quãng đường phanh ngắn trên cao tốc nhưng hơi dúi dụi khi đi trong phố.

Thông số kỹ thuật Mercedes Benz GLC 300 AMG 4Matic

– Kích thước DRC: 4656x1890x1466mm; chiều dài cơ sở 2873mm;dung tích bình xăng 66L; khoảng sáng gầm xe 181mm

– Động cơ xăng dung tích 1991cm3; 4 xylanh thẳng hàng; công suất cực đại 258Hp/5500rpm; mô men xoắn tối đa 370Nm/1800-4000rpm; tăng tốc lên 100km/h trong 6,2s; tốc độ tối đa 240km/h. Hộp số tự động 9 cấp 9G-Tronic Plus. Hệ dẫn động 4 bánh toàn thời gian 4Matic.

– Màu ngoại thất: Trắng Polar (149), Đen Obsidian (197), Xám Tenorite (755), Bạc Iridium (775), Xanh Cavansite (890), Bạc Diamond (988), Đỏ Hyacinth (996), Nâu

– Màu nội thất: Đen (211), Nâu Espsso (244), Nâu Saddle (234), Vàng Silk (225)

So sánh GLC 250 và GLC 300

2 anh em của Mercedes GLC Class về cơ bản kích thước, kiểu dáng, dung tích động cơ giống nhau. Tuy vậy hiển nhiên là cũng có những điểm khác biệt khiến cho tên gọi và giá cả cũng khác nhau.

Về ngoại thất: GLC 300 AMG có vẻ ngoài dữ dội hơn do có gói độ AMG, mâm xe AMG 20″ (của GLC 250 là 18″), có thêm cửa sổ trời

Về nội thất: GLC 300 ốp gỗ màu đen nhám trong khi GLC 250 là màu vàng chanh; hệ thống âm thanh vòm 13 loa Burmester công suất lên đến 590 watt, còn Mercedes GLC250 là loa tiêu chuẩn; cốp sau có thêm chức năng Easy Pack tiện lợi

Về động cơ và vận hành: Gói độ của AMG khiến công suất và mô men xoắn của Mec GLC 300 hớn hơn so với Mec GLC 250, tương ứng (258Hp-211Hp) và (370Nm-350Nm) khiến chiếc GLC tăng tốc tốt hơn (6,2s-7,3s) và đương nhiên mức tiêu hao xăng cũng hơn một chút (7,9L-7,4L).

✅Chi tiết: MERCEDES GLC250

Video đánh giá xe Mercedes-Benz GLC 300 AMG 4matic 2021-2021