Top 4 # Thi Bằng Lái Xe A1 Có Bao Nhiêu Câu Hỏi 2020 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Sachlangque.net

200 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe A1 2022

200 câu hỏi thi bằng lái xe máy A1 – Phần 2: Biển Báo gồm 65 câu hỏi về các biển báo giao thông cơ bản.

Học xong nhớ: đăng ký thi bằng lái xe A1 tại chúng tôi nha!

Phần 2: Biển báo giao thông

Đáp án: 1Biển 2 và 3 cấm ô tô, xe mô tô vào được.

Đáp án: 3Biển 2 và 3 cấm ô tô, xe mô tô vào được.

Đáp án: 2Chú ý! Luật mới quy định biển cấm rẽ trái (biển 1) vẫn được quay đầu.

Đáp án: 2Hỏi tên biển báo nên chỉ chọn Biển 2.

Đáp án: 3Hỏi về quy tắc nên chọn cả biển 1 và biển 2.Biển 1: Đường cấm, các loại xe không được đi vào (trừ xe ưu tiên).Biển 2: Cấm đi ngược chiều, các loại xe cũng không được đi vào khi thấy biển này (trừ xe ưu tiên).

Đáp án: 2Biển STOP tất cả các xe phải dừng lại nhường đường kể cả xe ưu tiên.

Đáp án: 1Biển 1 cấm tất cả các loại xe đi vào trừ xe ưu tiên.

Đáp án: 4Biển 1 và biển 2 là biển cấm xe ba bánh có động cơ nên xe xích lô vào được.

Đáp án: 3Biển 3 chỉ cấm xe xích lô (đạp), không cấm xe lam và xe xích lô có động cơ (gọi chung là xe ba bánh có động cơ).

Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm cho các phương tiện là 70 km/h.

Tốc độ tối thiểu cho phép về ban đêm cho các phương tiện là 70 km/h.

Đáp án: 1Biển tròn viền đỏ có ký hiệu số bên trong là biển tốc độ tối đa cho phép.

Được phép.

Không được phép.

Đáp án: 2Giải nghĩa biển báo:Biển báo chính là biển cấm bóp còi.Biển báo phụ 500m nằm giữa 2 mũi tên ý nghĩa là biển này có tác dụng trong phạm vi 500 mét tính từ nơi đặt biển.

Biển 1.

Biển 2.

Đáp án: 1Cần suy nghĩ kỹ mới trả lời đúng.Biển 1: nhường đường cho người đi bộ.Biển 2: cấm người đi bộ.Biển 3: đường chỉ dành cho người đi bộ.Nhiều anh/chị sẽ chọn biển 1 và 3. Tuy nhiên, biển 3 là biển chỉ dành cho người đi bộ, các loại xe không được đi vào nên không có cơ hội để nhường đâu! 🙂

Đáp án: 3Đã giải thích ở câu trên.

Đáp án: 4Biển có dạng tam giác đều viền đỏ nền vàng là biển báo nguy hiểm. Cả 3 biển đều báo hiệu nơi giao nhau (với đường sắt, với đường ưu tiên, có tín hiệu đèn).

Đáp án: 1Biển 3 là biển giao nhau với đường tàu điện.

Đáp án: 2Biển 1: giao nhau với đường không ưu tiênBiển 3: bắt đầu đoạn đường ưu tiên.Khi nhìn thấy 2 biển này, anh/chị hiểu rằng mình đang đi trên đường ưu tiên nên sẽ được ưu tiên qua nơi giao nhau.

Đáp án: 3Nội dung câu hỏi đang hỏi về đường hẹp, chọn biển 2 và biển 3.

Đáp án: 2Biển 1: được ưu tiên qua đường hẹp.Biển 2: vào đường đôi (tức là báo hiệu đường đôi)Biển 3: hết đường đôi.Chỉ chọn biển 2 thôi.

Biển 1.

Biển 2.

Báo hiệu đường có ổ gà, lồi lõm.

Báo hiệu đường có gồ giảm tốc phía trước.

Biển 1.

Biển 2.

Đáp án: 1Biển 1: Hết hạn chế tốc độ tối đa.Biển 2: Hết mọi lệnh cấm.Biển 3: Hết hạn chế tốc độ tối thiểu.Biết rằng biển 2 cũng bao gồm ý nghĩa hết hạn chế tốc độ tối đa. Nhưng câu hỏi chỉ hỏi tên của biển báo (trong ngoặc kép) nên chỉ chọn biển 1.

Đáp án: 4Hiểu thật rõ ý nghĩa câu hỏi: Ý của câu hỏi là, trước đó có biển “Tốc độ tối đa cho phép”. Sau đó, chúng ta gặp biển 1, biển 2 hay biển 3 thì biển “Tốc độ tối đa cho phép” hết hiệu lực?Đó là biển 1 và biển 2:– Biển 1: Hết hạn chế tốc độ tối đa.– Biển 2: Hết mọi lệnh cấm (bao gồm lệnh hạn chế tốc độ tối đa).

Đáp án: 4Biển 2: Hết mọi lệnh cấm, bao gồm hết cấm vượt.Biển 3: Hết cấm vượt.Hỏi về quy tắc giao thông, không hỏi tên biển báo (không có để trong ngoặc kép) nên chọn cả biển 2 và biển 3.

Đáp án: 4Vạch trắng: Phân chia các làn xe chạy cùng chiều nhau.Vạch vàng: hân chia hai chiều xe chạy ngược chiều nhau.

Đáp án: 2Vạch vàng: phân chia hai chiều xe chạy.Vạch liền: không lấn làn, không đè vạch.Vạch đứt: cho đè vạch.

Đáp án: 4Vạch vàng: phân chia hai chiều xe chạy.

Phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều nhau.

Phân chia các làn xe chạy cùng chiều nhau.

Nếu đã ôn tập xong tài liệu 200 câu hỏi, thì anh/chị hãy vào bộ đề thi để luyện trước bài thi: 8 đề thi bằng lái xe A1

Chúc anh/chị và các bạn ôn tập tốt, thi tốt, tham gia giao thông đúng luật và an toàn!

200 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe Máy A1 2022

Bộ 200 câu hỏi này sẽ được chia làm 3 phần:

Phần 1: Kiến thức luật ( Câu 1 – câu 100): Các câu hỏi phần kiến thức luật thường sẽ xoay quanh những nội dung như khái niệm, văn hóa đạo đức người lái xe, quy tắc giao thông,…

Phần 2: Biển báo ( Câu 101 – Câu 165): Nội dung phần câu hỏi này thường sẽ xoay quanh về biển báo đường bộ, vì thế yêu cầu học viên phải nắm rõ ý nghĩa của từng loại biển báo.

Phần 3: Giải sa hình ( Câu 166 – Câu 200): Gồm các câu hỏi xoay quanh cách giải thế sa hình khi tham gia giao thông.

Bên cạnh đó trong 200 câu này sẽ có 20 câu hỏi điểm liệt mà bạn cần học thuộc lòng bởi nếu sai 1 câu thì bạn sẽ trượt luôn cho dù có trả lời đúng 19 câu còn lại

Mỗi đề thi sẽ được nhặt ngẫu nhiên 1-3 câu hỏi điểm liệt trong 20 câu này ra.

Phần 1: Kiến thức luật

Gồm xe ô tô, máy kéo, xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe cơ giới dùng cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng.

Gồm xe ô tô, máy kéo, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự.

Giải thích: Phương tiện giao thông cơ giới không có xe máy chuyên dùng. Câu 8: Khái niệm “phương tiện giao thông thô sơ đường bộ” được hiểu thế nào là đúng? Giải thích: Phương tiện giao thông thô sơ không có xe máy chuyên dùng; xe ô tô. Câu 9: “Phương tiện tham gia giao thông đường bộ” gồm những loại nào? Giải thích: Phương tiện giao thông gồm tất cả các loại phương tiện. Câu 10: “Người tham gia giao thông đường bộ” gồm những đối tượng nào?

Người điều khiển, người sử dụng phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

Người điều khiển, dẫn dắt súc vật, người đi bộ trên đường bộ.

Cả ý 1 và ý 2.

Là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông có giới hạn trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống phương tiện đó, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác.

Là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông không giới hạn thời gian.

Người điều khiển: Xe ô tô, xe mô tô, xe đạp, xe gắn máy.

Người ngồi phía sau người điều khiển xe cơ giới.

Người đi bộ.

Cả ý 1 và ý 2.

Giải thích: Người điều khiển bị cấm sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông. Câu 19: Hành vi điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định, giành đường, vượt ẩu có bị nghiêm cấm hay không? Giải thích: Hành vi chạy quá tốc độ, giành đường và vượt ẩu là bị nghiêm cấm. Giải thích: Chỉ sử dụng còi từ 5 giời sáng đến 22 giờ tối.

Bất cứ đèn nào miễn là mắt nhìn rõ phía trước.

Chỉ bật đèn chiếu xa (đèn pha) khi không nhìn rõ đường.

Đèn chiếu xa (đèn pha) khi đường vắng, đèn pha chiếu gần (đèn cốt) khi có xe đi ngược chiều.

Đèn chiếu gần (đèn cốt).

Giải thích: Trong đô thị sử dụng đèn chiếu gần.

Phải đảm bảo phụ tùng do đúng nhà sản xuất đó cung cấp.

Phải được chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền.

Phải là xe đăng ký và hoạt động tại các khu vực có địa hình phức tạp.

Giải thích: Lắp đặt còi đèn không đúng thiết kế phải được chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền. Giải thích: Không được phép quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường. Câu 24: Bạn đang lái xe, phía trước có một xe cảnh sát giao thông không phát tín hiệu ưu tiên bạn có được phép vượt hay không?

Không được vượt.

Được vượt khi đang đi trên cầu.

Được phép vượt khi đi qua nơi giao nhau có ít phương tiện cùng tham gia giao thông.

Được vượt khi đảm bảo an toàn.

Giải thích: Được vượt khi xe không phát tín hiệu ưu tiên.

Được vượt khi đang đi trên cầu.

Được phép vượt khi đi qua nơi giao nhau có ít phương tiện cùng tham gia giao thông.

Được vượt khi đảm bảo an toàn.

Giải thích: Không được vượt khi đang phát tín hiệu ưu tiên. Giải thích: Hành vi sử dụng xe hai, ba bánh, xe gắn máy để kéo đẩy các phương tiện khác là không được phép. Giải thích: Hành vi bên trên là không được phép vì gây nguy hiểm nghiêm trọng cho người khác khi tham gia giao thông.

Buông cả hai tay, sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, sử dụng chân chống của xe quệt xuống đường khi xe đang chạy.

Buông một tay, sử dụng xe để chở người hoặc hàng hoá để chân chạm xuống đất khi khởi hành.

Đội mũ bảo hiểm; chạy xe đúng tốc độ quy định và chấp hành đúng quy tắc giao thông đường bộ.

Chở người ngồi sau dưới 16 tuổi.

Giải thích: Đáp án 1 là bao gồm các hành vi vi phạm. Còn các đáp án khác đều là những hành vi được thực hiện khi tham gia giao thông.

Được mang, vác tuỳ trường hợp cụ thể.

Được mang, vác nhưng phải đảm bảo an toàn.

Được mang, vác tùy theo sức khỏe của bản thân.

Giải thích: Xe mô tô không được mang vác vật cồng kềnh.

Được làm trong trường hợp phương tiện của mình bị hỏng.

Được kéo, đẩy trong trường hợp phương tiện khác bị hỏng.

Không được phép.

Giải thích: Xe mô tô không được kéo xe khác. Giải thích: Không được sử dụng ô.

Chỉ được phép nếu cả hai đội mũ bảo hiểm.

Không được phép.

Chỉ được thực hiện trên đường thật vắng.

Chỉ được phép khi người đi xe đạp đã quá mệt.

Giải thích: Xe mô tô không được kéo xe khác. Giải thích: Xe mô tô không được kéo xe khác. Giải thích: Xe mô tô không được mang vác vật cồng kềnh. Giải thích: Độ tuổi lấy bằng theo hạng (cách nhau 3 tuổi): 16: Xe dưới 50cm3; 18: Hạng A, B1, B2; 21: Hạng C, FB; 24: Hạng D, FC; 27: Hạng E, FD.

Xe mô tô 2 bánh có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên.

Xe gắn máy có dung tích xi lanh dưới 50 cm3.

Xe ô tô tải dưới 3,5 tấn; xe chở người đến 9 chỗ ngồi.

Tất cả các ý nêu trên.

Người tham gia giao thông ở các hướng phải dừng lại.

Người tham gia giao thông ở các hướng được đi theo chiều gậy chỉ của cảnh sát giao thông.

Người tham gia giao thông ở phía trước và phía sau người điều khiển được đi tất cả các hướng; người tham gia giao thông ở phía bên phải và phía bên trái người điều khiển phải dừng lại.

Người tham gia giao thông ở phía trước và phía sau người điều khiển phải dừng lại, người tham giao thông ở phía bên phải và bên trái người điều khiển được đi tất cả các hướng.

Người tham gia giao thông ở hướng đối diện cảnh sát giao thông được đi, các hướng khác cần phải dừng lại.

Người tham gia giao thông được rẽ phải theo chiều mũi tên màu xanh ở bục cảnh sát giao thông.

Người tham gia giao thông ở các hướng đều phải dừng lại trừ các xe đã ở trong khu vực giao nhau.

Người ở hướng đối diện cảnh sát giao thông phải dừng lại, các hướng khác được đi trong đó có bạn.

Giải thích: người điều khiển giao thông giơ tay thẳng đứng thì ở tất cả các hướng phải dừng lại. Giải thích: ưu tiên biển báo tạm thời. Giải thích: Chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước. Giải thích: Xe thô sơ phải đi làn đường bên phải trong cùng. Giải thích: Chỉ sử dụng còi từ 5 giờ sáng đến 22 giờ tối. Nên phải sử dụng đèn để báo hiệu. Giải thích: Chuyển hướng phải giảm tốc độ. Giải thích: Tránh xe ngược chiều thì nhường đường qua đường hẹp và nhường xe lên dốc. Giải thích: Nhường đường cho xe lên dốc. Giải thích: Đường không ưu tiên nhường đường cho xe trên đường ưu tiên. Giải thích: Giao nhau không có vòng xuyến thì nhường xe đến từ bên phải. Giải thích: Đứng cách ray đường sắt 5m. Giải thích: Trong hầm chỉ đường dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định. Giải thích: Xe mô tô 2 bánh không được đi vào phần đường cho người đi bộ. Giải thích: Người lái xe phải nhường đường cho xe ưu tiên. Giải thích: Phải bật đèn tín hiệu rẽ trước khi thay đổi làn đường. Giải thích: Không được vượt khi xe bị vượt bất ngờ tăng tốc hoặc phát hiện có xe đi ngược chiều. Giải thích: Xử lý cho xe sau vượt thì giảm tốc độ và đi về bên phải. Giải thích: Đường bộ trong khu vực đông dân cư được xác định bằng biển báo. Giải thích: Xe gắn máy tối đa 40km/h. Giải thích: Có giải phân cách giữa thì được xem là đường đôi. Trong khu vực đông dân cư, đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên: 60km/h. Giải thích: Trong khu vực đông dân cư, đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới: 50km/h. Giải thích: Xe cơ giới không bao gồm xe gắn máy. Trong khu vực đông dân cư, đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới: 50km/h. Giải thích: Khoảng cách an toàn dưới 60km/h: Chủ động và đảm bảo khoảng cách.

Gặp biển báo nguy hiểm trên đường.

Gặp biển chỉ dẫn trên đường.

Gặp biển báo hết mọi lệnh cấm.

Gặp biển báo hết hạn chế tốc độ tối đa cho phép.

Giải thích: Giảm tốc độ, chú ý quan sát khi gặp biển báo nguy hiểm. Giải thích: Đứng cách ray đường sắt 5m. Giải thích: Nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ thì nhường đường. Giải thích: Đèn vàng dừng lại trước vạch dừng hoặc nhấp nháy thì đi chậm. Giải thích: Muốn vượt xe thì phải báo hiệu bằng đèn hoặc còi. Giải thích: Giảm tốc độ trên đường ướt, đường hẹp và đèo dốc. Giải thích: Xe buýt đang dừng đón trả khách thì giảm tốc độ và từ từ vượt qua xe buýt. Giải thích: Xe mô tô xuống dốc dài cần sử dụng cả phanh trước và phanh sau để giảm tốc độ.

Quan sát biển báo hiệu để biết nơi được phép quay đầu; quan sát kỹ địa hình nơi chọn để quay đầu; lựa chọn quỹ đạo quay đầu xe cho thích hợp; quay đầu xe với tốc độ thấp; thường xuyên báo tín hiệu để người, các phương tiện xung quanh được biết; nếu quay đầu xe ở nơi nguy hiểm thì đưa đầu xe về phía nguy hiểm đưa đuôi xe về phía an toàn.

Quan sát biển báo hiệu để biết nơi được phép quay đầu; quan sát kỹ địa hình nơi chọn để quay đầu; lựa chọn quỹ đạo quay đầu xe; quay đầu xe với tốc độ tối đa; thường xuyên báo tín hiệu để người, các phương tiện xung quanh được biết; nếu quay đầu xe ở nơi nguy hiểm thì đưa đuôi xe về phía nguy hiểm và đầu xe về phía an toàn.

Giải thích: Thực hiện quay đầu xe với tốc độ thấp. Giải thích: Cả ý 1 và 2 đều đúng. Ý 3 tránh nhau ban đêm bật đèn pha là sai.

Quan sát cẩn thận các chướng ngại vật và báo hiệu bằng còi, đèn; giảm tốc độ tới mức cần thiết, về số thấp và thực hiện quay vòng với tốc độ phù hợp với bán kính cong của đường vòng.

Quan sát cẩn thận các chướng ngại vật và báo hiệu bằng còi, đèn; tăng tốc để nhanh chóng qua đường vòng và giảm tốc độ sau khi qua đường vòng.

Giải thích: Điều khiển xe trên đường vòng cần giảm tốc độ. Giải thích: Khi phanh xe mô tô thì giảm hết ga. GIải thích: Khi cần nghe điện thoại thì giảm tốc độ và dừng xe ở nơi cho phép dừng xe. Giải thích: Xe mô tô tay ga chỉ sử dụng phanh trước thì rất nguy hiểm.

150 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe Máy Hạng A1 2022 Có Đáp Án

82524

Khái niệm “đường bộ” được hiểu như thế nào là đúng ? 1- “Đường bộ” gồm: Đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ. 2- “Đường bộ” gồm: Đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ.

Câu Hỏi 2

Đáp án: 2.“Đường bộ” gồm: Đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ.

Câu Hỏi 3

Đáp án: 2.“Công trình đường bộ” gồm: Đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường, đèn tín hiệu, cọc tiêu, biển báo hiệu, dải phân cách, hệ thống thoát nước và công trình, thiết bị phụ trợ khác.

Câu Hỏi 4

Đáp án: 1.Là phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại.

Câu Hỏi 5

Đáp án: 2.Là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có bề rộng đủ cho xe chạy an toàn.

Khái niệm “Khổ giới hạn của đường bộ” được hiểu như thế nào là đúng?1- Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều cao, chiều rộng của đường, cầu, hầm trên đường bộ để các xe kể cả hàng hoá xếp trên xe đi qua được an toàn. 2- Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều rộng của đường, cầu, hầm trên đường bộ để các xe kể cả hàng hoá xếp trên xe đi qua được an toàn. 3- Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều cao, chiều rộng của đường, cầu, hầm trên đường bộ để các xe đi qua được an toàn.

Câu Hỏi 6 Câu Hỏi 7 Câu Hỏi 8

Đáp án: 1.Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều cao, chiều rộng của đường, cầu, hầm trên đường bộ để các xe kể cả hàng hoá xếp trên xe đi qua được an toàn.

Trong Luật giao thông đường bộ khái niệm “Đường cao tốc” được hiểu như thế nào là đúng?1- Là đường chỉ dành riêng cho xe cơ giới chạy với tốc độ cao, có dải phân cách chia đường cho xe chạy theo hai chiều ngược nhau riêng biệt và không giao cắt cùng mức với đường khác. 2- Là đường chỉ dành riêng cho xe cơ giới chạy với tốc độ cao, có dải phân cách chia đường cho xe chạy theo hai chiều ngược nhau riêng biệt và xe thô sơ, không giao cắt cùng mức với đường khác.

Câu Hỏi 9

Đáp án: 1.Là đường chỉ dành riêng cho xe cơ giới chạy với tốc độ cao, có dải phân cách chia đường cho xe chạy theo hai chiều ngược nhau riêng biệt và không giao cắt cùng mức với đường khác.

“Phương tiện giao thông đường bộ” gồm những loại nào?1- Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. 2- Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ. 3- Cả hai loại nêu trên.

Câu Hỏi 10

Đáp án: 3.Cả hai loại nêu trên.

Câu Hỏi 11 Câu Hỏi 12

Đáp án: 2.Ô-tô, máy kéo, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự, kể cả xe cơ giới dùng cho người tàn tật.

Câu Hỏi 13

“Phương tiện tham gia giao thông đường bộ” gồm những loại nào? 1- Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. 2- Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ. 3- Xe máy chuyên dùng. 4- Cả ba loại trên.

Câu Hỏi 14

Đáp án: 4.Cả ba thành phần nêu trên.

Câu Hỏi 15

Đáp án: 4.Cả ba thành phần nêu trên.

“Người điều khiển giao thông” gồm những thành phần nào? 1- Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông. 2- Cảnh sát giao thông, người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông tại nơi thi công, nơi ùn tắc giao thông, ở bến phà, tại cầu đường bộ đi chung với đường sắt.

Câu Hỏi 17

Đáp án: 2.Cảnh sát giao thông, người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông tại nơi thi công, nơi ùn tắc giao thông, ở bến phà, tại cầu đường bộ đi chung với đường sắt.

Bảo đảm an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của ai? 1- Là trách nhiệm của ngành Giao thông vận tải. 2- Là trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và của toàn xã hội. 3- Là trách nhiệm của Cảnh sát giao thông.

Câu Hỏi 18

Đáp án: 2.Là trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và của toàn xã hội.

Câu Hỏi 19

Mọi hành vi vi phạm Luật giao thông đường bộ được xử lý như thế nào? 1- Phải được xử lý nghiêm minh. 2- Phải được xử lý kịp thời. 3- Phải được xử lý đúng pháp luật. 4- Cả ba ý trên.

Câu Hỏi 20

Đáp án: 2.Nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu.

Câu Hỏi 21 Câu Hỏi 22

Đáp án: 1.Nồng độ cồn vượt quá 40miligam/1 lít khí thở.

Câu Hỏi 23

Đáp án: 4.Tất cả các nhóm nêu trên.

Câu Hỏi 24

Đáp án: 4.Tất cả các ý nêu trên.

Câu Hỏi 25

Đáp án: 1.Phải thực hiện chuyển dần sang các làn đường phía bên phải, nếu có làn đường giảm tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi rời khỏi đường cao tốc.

Câu Hỏi 27

Đáp án: 1.Không được cho xe chạy ở phần lề đường, không được quay đầu xe, lùi xe, không được cho xe chạy quá tốc độ tối đa và dưới tốc độ tối thiểu ghi trên biển báo, sơn kẻ trên mặt đường.

Câu Hỏi 28

Đáp án: 4.Tất cả các ý nêu trên.

Người tham gia giao thông khi phát hiện công trình đường bộ bị hư hỏng hoặc bị xâm hại, phải có những nghĩa vụ gì? 1- Kịp thời báo cáo cho chính quyền địa phương. 2- Kịp thời báo cáo cho cơ quan quản lý đường bộ hoặc cơ quan công an nơi gần nhất, để xử lý. 3- Trong trường hợp cần thiết có biện pháp báo hiệu ngay cho người tham gia giao thông biết. 4- Tất cả các nghĩa vụ trên.

Câu Hỏi 29

Đáp án: 4.Tất cả các nghĩa vụ trên.

Câu Hỏi 30

Đáp án: 4.Tất cả những điều ghi trên.

Đáp án: 4.Tất cả các trách nhiệm trên.

Câu Hỏi 31 Những người có mặt tại nơi xảy ratai nạn giao thông có trách nhiệm gì? 1- Bảo vệ hiện trường, giúp đỡ, cứu chữa kịp thời, bảo vệ tài sản của người bị nạn. 2- Báo tin ngay cho cơ quan công an hoặc Uỷ ban nhân dân nơi gần nhất. 3- Cung cấp thông tin sát thực về vụ tai nạn theo yêu cầu của cơ quan công an. 4- Tất cả ba trách nhiệm nêu trên.

Đáp án: 4.Tất cả ba trách nhiệm nêu trên.

Đáp án: 1.Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.

Đáp án: 2.Biển báo tạm thời.

Đáp án: 1.Bộ Giao thông vận tải.

Đáp án: 2.Cơ quan Quản lý giao thông có thẩm quyền.

Đáp án: 4.Tất cả các ý nêu trên.

Đáp án: 4.Có đủ các loại đèn ghi trên.

Đáp án: 2.Phải chuyển từ đèn chiếu xa sang đèn chiếu gần.

Câu Hỏi 41 Trong đô thị, đoạn đường có dải phân cách cố định, khi không có biểnhạn chế tốc độ, với điều kiện đường khô ráo và thời tiết bình thường, loại phương tiện nào chạy với tốc độ tối đa 50km/h? 1- Xe xích lô máy, xe gắn máy. 2- Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi. 3- Xe tải có tải trọng từ 3.500 kg trở lên, xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi. 4- Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới 3.500kg, xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi.

Đáp án: 2.Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi.

Đáp án: 4.Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới 3.500kg, xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi.

Đáp án: 3.Xe tải có tải trọng từ 3.500 kg trở lên, xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi.

Đáp án: 1.Xe xích lô máy, xe gắn máy.

Đáp án: 2.Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi.

Đáp án: 3.Xe tải có tải trọng từ 3.500 kg trở lên, xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi.

Đáp án: 4.Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới 3.500kg, xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi.

Đáp án: 2.Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi.

Đáp án: 1.Xe xích lô máy, xe gắn máy.

Câu Hỏi 51

Đáp án: 2.Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi.

Đáp án: 4.Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới 3.500kg, xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi.

Đáp án: 3.Xe tải có tải trọng từ 3.500 kg trở lên, xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi.

Đáp án: 4.Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới 3.500kg, xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi.

Đáp án: 1.ở nơi có đường giao nhau và những chỗ có biển báo cho phép quay đầu xe.

Đáp án: 4.Tất cả các trường hợp nêu trên.

Câu Hỏi 56 Khi lùi xe người lái phải làm gì để bảo đảm an toàn? 1- Quan sát phía sau và cho lùi xe. 2- Lợi dụng nơi đường giao nhau đủ chiều rộng để lùi. 3- Phải quan sát phía sau, có tín hiệu cần thiết và chỉ khi nào thấy không nguy hiểm mới được lùi.

Đáp án: 3.Phải quan sát phía sau, có tín hiệu cần thiết và chỉ khi nào thấy không nguy hiểm mới được lùi.

Đáp án: 3.Tất cả những trường hợp.

Đáp án: 2.Phải cho xe chạy trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép, khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trướcvà phải đảm bảo an toàn.

Đáp án: 4.Tất cả những điều kiện trên

Đáp án: 3.Người điều khiển phương tiện phía trước phải giảm tốc độ, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được gây trở ngại đối với xe xin vượt.

Đáp án: 4.Tất cả những trường hợp trên.

Đáp án: 2.Tuyệt đối không được vượt.

Đáp án: 3.Quyền ưu tiên thuộc về phương tiện đường sắt.

Câu Hỏi 66 Khi qua đường giao nhau, thứ tự ưu tiên xe nào được đi trước là đúng quy tắc giao thông? 1- Xe cứu thương đang chở bệnh nhân cấp cứu hoặc đi đón bệnh nhân cấp cứu, đoàn xe tang. 2- Xe quân sự, xe công an nhân dân đi làm nhiệm vụ đặc biệt khẩn cấp, đoàn xe có cảnh sát đi dẫn đường. 3- Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ.

Đáp án: 3.Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ.

Đáp án: 3.Phải nhường đường cho xe đi bên trái.

Đáp án: 3.Nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính từ bất kỳ hướng nào tới.

Đáp án: 3.Xe chữa cháy, xe quân sự, xe công an, xe cứu thương, xe hộ đê, đoàn xe có cảnh sát dẫn đường.

Câu Hỏi 71

Đáp án: 1.Xe chữa cháy, xe quân sự, xe công an, xe cứu thương, xe hộ đê, đoàn xe có cảnh sát dẫn đường.

Đáp án: 3.Dùng thanh nối cứng.

Đáp án: 4.Tất cả các hành vi trên.

Câu Hỏi 76 Khi điều khiển xe chạy trên đường người lái xe cần mang theo các loại giấy tờ gì về người và xe? 1- Giấy phép lái xe, đăng ký xe, giấy phép lưu hành xe. 2- Giấy phép lái xe, đăng ký xe, giấy vận chuyển, chứng minh nhân dân. 3- Lệnh vận chuyển, đăng ký xe, giấy phép lưu hành xe. 4- Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đó, giấy đăng ký xe, giấy chứng nhận kiểm định kỹ thuật và giấy phép vận chuyển (nếu loại xe đó cần phải có).

Đáp án: 4.Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đó, giấy đăng ký xe, giấy chứng nhận kiểm định kỹ thuật và giấy phép vận chuyển (nếu loại xe đó cần phải có).

Đáp án: 3.Từ 22h đến 5h sáng hôm sau.

Đáp án: 2.Không được cắt ngang qua đoàn xe, đoàn người.

Đáp án: 1.Âm thanh phát ra từ xa 100m có thể nghe thấy và phát đồng giọng.

Đáp án: 1.Không được quay đầu xe.

Câu Hỏi 82 Cơ quan nào quy định các đoạn đường cấm đi, đường đi một chiều, nơi cấm dừng, cấm đỗ, cấm quay đầu xe, lắp đặt báo hiệu đường bộ thuộc địa phương quản lý? 1- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 2- Cơ quan quản lý giao thông vận tải. 3- Cảnh sát giao thông – Trật tự. 4- Thanh tra bảo vệ công trình giao thông.

Đáp án: 1.Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Đáp án: 4.Tất cả các trường hợp trên.

Đáp án: 4.Tất cả các trường hợp trên.

Đáp án: 4.Các loại xe ưu tiên theo quy định tại Điều 20 Luật giao thông đường bộ.

Đáp án: 2.Cấm chở vượt quá trọng tải thiết kế của xe.

Đáp án: 3.Cả hai loại trách nhiệm trên

Câu Hỏi 91 Xe gắn máy, môtô 2 bánh được chở nhiều nhất là mấy người? 1- Hai người kể cả người lái. 2- Ngoài người lái xe chỉ được thêm một người ngồi phía sau và một trẻ em. 3- Ngoài người lái xe được chở thêm hai người lớn trong trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu hoặc áp giải người phạm tội. 4- Cả ý hai và ý ba.

Câu Hỏi 92 Xe vận tải hàng hoá được phép chở người trong những trường hợp nào? 1- Xe chở người đi làm nhiệm vụ phòng, chống thiên tai hoặc thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp, xe chở cán bộ chiến sĩ của lực lượng vũ trang đi làm nhiệm vụ, xe chở người bị nạn đi cấp cứu. 2- Xe chở công nhân duy tu bảo dưỡng đường bộ, xe tập lái chở người đi thực hành lái xe, xe chở người đi diễu hành theo đoàn và một số trường hợp khác do chính phủ quy định. 3- Được chở người trong các trường hợp trên.

Đáp án: 3.Được chở người trong các trường hợp trên.

Đáp án: 3.Cả hai quy định trên.

Đáp án: 1.Hàng có kích thước hoặc trọng lượng thực tế của mỗi kiện hàng vượt quá giới hạn quy định cho phép nhưng không thể tháo rời ra được.

Câu Hỏi 95 Tổ chức, cá nhânkinh doanh vận tải hàng bằng ôtô có những trách nhiệm gì? 1- Chấp hành thể lệ vận tải hàng hoá đường bộ và các quy định về đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ. 2- Chấp hành quy định riêng về vận tải, xếp dỡ, bảo quản hàng nguy hiểm, hàng siêu trường, siêu trọng. 3- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. 4- Tất cả các trách nhiệm trên.

Đáp án: 4.Tất cả các trách nhiệm trên.

Câu Hỏi 96 Trong quá trình vận chuyển nếu không có người áp tải thì ai chịu trách nhiệm bảo quản hàng vàbồi thường thiệt hại? 1- Chủ hàng. 2- Người vận tải.

Đáp án: 2.Không chịu trách nhiệm.

Đáp án: 4.Tất cả các quy định nói trên.

Câu Hỏi 101 Như thế nào làhình thức kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt? 1- Là kinh doanh vận tải hành khách bằng ôtô theo tuyến có xác định bến đi, bến đến và xe chạy theo lịch trình hành trình quy định. 2- Là kinh doanh vận tải hành khách bằng ôtô theo tuyến cố định trong nội, ngoại thành phố, thị xã, có các điểm dừng đón, trả khách và chạy theo biểu đồ vận hành.

Đáp án: 2.Là kinh doanh vận tải hành khách bằng ôtô theo tuyến cố định trong nội, ngoại thành phố, thị xã, có các điểm dừng đón, trả khách và chạy theo biểu đồ vận hành.

Đáp án: 3.Tất cả những quy định trên.

Đáp án: 1.Là tuyến đường được xác định để bố trí xe ôtô khách vận chuyển khách, đáp ứng nhu cầu khách đi lại, đi từ một điểm thuộc địa danh này đến một điểm thuộc địa danh khác.

Đáp án: 3.Bộ giao thông vận tải.

Đáp án: 4.Tất cả những trườnghợp trên.

Đáp án: 4.Tất cả các điều kiện trên.

Đáp án: 3.Cả hai điều quy định trên.

Đáp án: 4.Đảm bảo đúng các quy định trên.

Đáp án: 1.Không nhỏ hơn 65dB(A), không lớn hơn 115dB(A).

Câu Hỏi 118 Để đảm bảo an toàn cho ôtô khi chuyển động, hệ thống phanh phải bảo đảm những yêu cầu nào?1- Hiệu quả phanh cao nhất, quãng đường phanh ngắn nhất, ổn định ôtô khi phanh. 2- Điều khiển phải nhẹ nhàng, lực tác dụng lên bàn đạp phải nhỏ. 3- Không có hiện tượng bó phanh, có khả năng phanh khi ôtô đứng yên trong thời gian dài. 4- Tất cả những ý trên.

Đáp án: 4.Tất cả những ý trên.

Đáp án: 4.Tất cả các nhiệm vụ nêu trên.

Câu Hỏi 121 Mục đích của việc điều khiển xe trong hình số 3 và số 8 là gì?1- Biết phối kết hợp nhịp nhàng vừa tăng giảm số, vừa lấy trả lái, nắm được phương pháp lấy trả lái khi lái xe vào đường vòng, biết phương pháp điều khiển và căn đường đi xe vào vòng. 2- Nắm được phương pháp lấy trả lái khi lái xe vào đường vòng, biết phương pháp điều khiển và căn đường khi xe vào vòng.

Đáp án: 1.Biết phối kết hợp nhịp nhàng vừa tăng giảm số, vừa lấy trả lái, nắm được phương pháp lấy trả lái khi lái xe vào đường vòng, biết phương pháp điều khiển và căn đường đi xe vào vòng.

Đáp án: 1.Không được nhìn xuống buồng lái, cần phải tăng thứ tự từ thấp đến cao, phối hợp các động tác phải nhịp nhàng, chính xác.

Đáp án: 2.Không được nhìn xuống buồng lái, cần phải giảm theo thứ tự từ cao đến thấp, phối hợp các động tác phải nhịp nhàng, chính xác, vù ga phải phù hợp với tốc độ.

Đáp án: 2.Giữ vững tay lái cho xe đi đúng vệt bánh xe đi trước, sử dụng số thấp đi chậm, giữ đều ga, không lấy nhiều lái, không đánh lái ngoặt và phanh gấp.

Đáp án: 1.Dùng số thấp giữ đều ga cho xe qua từ từ, không được đi sát rìa cầu, không tăng ga đột ngột, đổi số hoặc phanh gấp trên cầu.

Câu Hỏi 127 Khi điều khiển xe qua cầu, qua phà cần chú ý những điểm gì?1- Chấp hành nghiêm chỉnh các biển báo hiệu, tín hiệu nếu có. 2- Phải tuyệt đối tuân thủ theo sự điều khiển chỉ dẫn của người gác cầu hoặc nhân viên bến phà. 3- Cả 2 ý nêu trên.

Đáp án: 1.Bảo đảm ôtô thường xuyên có tính năng kỹ thuật tốt, giảm cường độ hao mòn của các chi tiết, ngăn ngừa và phát hiện kịp thời các hư hỏng và sai lệch kỹ thuật để khắc phục, giữ gìn được hình thức bên ngoài.

Câu Hỏi 130

Đáp án: 3.Cả hai nguyên nhân trên.

Câu Hỏi 131

Đáp án: 2.Tắc bầu lọc xăng, màng bơm xăng bị hỏng, cần bơm xăng và van bơm bị hỏng, hệ thống đường ống dẫn xăng có không khí, chế hoà khí có nước, hết xăng.

Phương pháp khắc phục các giclơ của bộ chế hoà khí bị tắc?1- Tháo bộ chế hoà khí, rửa sạch bên ngoài, sau đó tháo bên trong, tháo vít điều chỉnh hỗn hợp và thông lỗ giclơ bằng không khí nén. 2- Tháo bộ chế hoà khí, rửa sạch bên ngoài, sau đó tháo bên trong, tháo vít điều chỉnh hỗn hợp và thông lỗ giclơ bằng các dụng cụ kim loại.

Câu Hỏi 132

Đáp án: 1.Tháo bộ chế hoà khí, rửa sạch bên ngoài, sau đó tháo bên trong, tháo vít điều chỉnh hỗn hợp và thông lỗ giclơ bằng không khí nén.

Câu Hỏi 133

Đáp án: 3.Cả hai nguyên nhân trên.

Phương pháp điều chỉnh đánh lửa muộn sang đánh lửa sớm?1- Nới lỏng vít cố định thân bộ chia điện, xoay vỏ bộ chia điện từ từ theo chiều quay của cam bộ chia điện, tăng ga đột ngột để kiểm tra tiếng gõ, siết chặt vít cố định. 2- Nới lỏng vít cố định thân bộ chia điện, xoay vỏ bộ chia điện từ từ ngược chiều quay của cam bộ chia điện tăng ga đột ngột để kiểm tra tiếng gõ, siết chặt vít cố định.

Câu Hỏi 134

Đáp án: 2.Nới lỏng vít cố định thân bộ chia điện, xoay vỏ bộ chia điện từ từ ngược chiều quay của cam bộ chia điện tăng ga đột ngột để kiểm tra tiếng gõ, siết chặt vít cố định.

Câu Hỏi 135 Câu Hỏi 136 Câu Hỏi 137 Câu Hỏi 138

Đáp án: 1.Nới lỏng vít cố định thân bộ chia điện, xoay vỏ bộ chia điện từ từ theo chiều quay của cam bộ chia điện, tăng ga đột ngột để kiểm tra tiếng gõ, siết chặt vít cố định.

Thế nào là động cơ 4 kỳ?1- Là loại động cơ: Để hoàn thành một chu trình công tác của động cơ, píttông thực hiện 2 hành trình, trong đó có một lần sinh công. 2- Là loại động cơ: Để hoàn thành một chu trình công tác của động cơ, píttông thực hiện 4 hành trình, trong đó có một lần sinh công.

Câu Hỏi 139

Đáp án: 2.Là loại động cơ: Để hoàn thành một chu trình công tác của động cơ, píttông thực hiện 4 hành trình, trong đó có một lần sinh công.

Câu Hỏi 140

Đáp án: 1.Là loại động cơ: Để hoàn thành một chu trình công tác của động cơ, píttông thực hiện 2 hành trình, trong đó có một lần sinh công.

Câu Hỏi 141

Đáp án: 1.Là khoảng không gian giới hạn bởi nắp máy và đỉnh pittông ở điểm chết trên.

Câu Hỏi 142

Đáp án: 2.Là khoảng không gian giới hạn bởi nắp máy và đỉnh pittông ở điểm chết dưới.

Câu Hỏi 143

Đáp án: 3.Là khoảng không gian giới hạn bởi điểm chết trên và điểm chết dưới.

Câu Hỏi 144 Câu Hỏi 145

Đáp án: 2.Cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền trong động cơ đốt trong dùng để biến chuyển động tịnh tiến của pít tông thành chuyển động quay của trục khuỷu khi động cơ làm việc.

Câu Hỏi 146

Đáp án: 4.Tất cả các công cụ trên.

Câu Hỏi 147 Câu Hỏi 148

Đáp án: 1.Để hoà trộn xăng với không khí sạch theo một tỷ lệ nhất định tạo thành khí hỗn hợp, cung cấp đồng đều cho các xi lanh của động cơ theo thứ tự làm việc của nó.

Câu Hỏi 149

Đáp án: 4.Tất cả các ý nêu trên.

Câu Hỏi 150

Đáp án: 1.Truyền và thay đổi mô men từ động cơ đến các bánh xe chủ động, cắt truyền động từ động cơ đến bánh xe chủ động, bảo đảm cho ôtô chuyển động lùi.

Câu Hỏi 151

Đáp án: 1.Đảm bảo các bánh xe dẫn hướng quay vòng không trượt, giảm sự va đập truyền từ bánh xe lên vành tay lái, ôtô chuyển động thẳng ổn định,điều khiển lái nhẹ nhàng, tiện lợi, bán kính quay vòng của ôtô nhỏ.

Câu Hỏi 152 Câu Hỏi 153 Câu Hỏi 154 Câu Hỏi 155

Đáp án: 3. Biển 2;

Biển 1 và 2. Câu Hỏi 156 Câu Hỏi 157

Đáp án: 4.

Cả ba biển. Câu Hỏi 158

Đáp án: 4.

Biển 1; Câu Hỏi 159

Đáp án: 1.

Biển 3; Câu Hỏi 160

Đáp án: 3.

Đáp án: 4. Cả ba biển

Bộ đề thi bằng lái xe máy, 150 câu hỏi thi bằng lái xe máy hạng a1, phần mềm 150 câu hỏi thi bằng lái xe máy, 150 câu hỏi thi bằng lái xe a1 2017, thi sat hach lai xe hang a1 tren may tinh, 150 câu hỏi thi bằng lái xe máy 2017, phần mềm thi thử bằng lái xe a1, 150 câu hỏi và đáp án về luật giao thông đường bộ, đề thi bằng lái xe a1 2019, đề thi thử bằng lái xe a1 2020, đề thi bằng lái xe a1 đề lý thuyết số 2, 150 câu hỏi thi bằng lái xe máy a1 phần 2, mẹo 150 câu hỏi thi bằng lái xe máy

2000 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe Máy Hạng A1

Như các bạn đã biết, để trải qua kỳ thi bằng lái xe máy A1 nhiều người sẽ tập trung vào việc ôn tập bộ tài liệu 200 câu hỏi luật giao thông đường bộ hạng A1 do Tổng Cục Đường Bộ VN ban hành từ ngày 01/08/2020. Nhưng đối với những bạn muốn tìm hiểu hoặc ôn tập trước chúng ta vẫn có thể tải về bộ tài liệu này nếu tìm được nguồn cung cấp uy tín.

Hiện tại, Trường Dạy Lái Xe Thái Sơn đã tổng hợp được cuốn tài liệu 200 câu hỏi lý thuyết thi bằng lái xe máy cũng như đã giải được các đáp án với mức độ chính xác hoàn toàn. Nhằm giúp các học có thể tải về và sử dụng mà không cần bỏ ra chi phí để mua.

Trong 200 câu hỏi thi bằng lái xe hạng A1 sẽ bao gồm đầy đủ các kiến thức về luật giao thông, biển báo và sa hình mô phỏng để giúp người học có thể nắm bắt khi tham gia giao thông. Các câu hỏi này sẽ được sử dụng trong kỳ thi lý thuyết mà bạn tham gia.

200 câu hỏi thi bằng lái xe máy hạng A1

Đối với hầu hết những học viên đã đăng ký thi GPLX A1 ở Trường Dạy Lái Xe Thái Sơn, chúng tôi sẽ sẽ cung cấp cuốn tài liệu và bạn có thể mang về để sử dụng. Đồng thời chúng tôi cũng sẽ gửi kèm bạn 8 bộ đề thi bằng lái máy Online để các bạn dễ dàng học thuộc hơn.

Như đã nói ở trên, 200 câu lý thuyết lái xe máy sẽ bao gồm 3 phần câu hỏi quan trọng. Trong đó bắt buộc các bạn phải học thuộc hết những câu hỏi đó mới nắm chắc được cơ hội đậu cao.

Phần sa hình mô phỏng: các câu hỏi về việc xử lý tình huống như thế nào là đúng luật dựa trên sa hình mô phỏng. Có sử dụng kèm theo biển báo giao thông.

Download 200 câu hỏi thi bằng lái xe máy

Sau khi tải về các bạn có thể sử dụng trực tiếp các câu hỏi lý thuyết thi bằng lái xe máy bằng cách mở trực tiếp file PDF trên hoặc tải về rồi ra tiệm để photo thành sách.

Trường hợp các bạn không có thời gian để đi in thành sách thì vẫn có thể sử dụng tài liệu dưới dạng trực tuyến, hiện tại Thầy Trường đã cập nhật rất đầy đủ các giải thích và đáp án chính xác.

Cách sử dụng hiệu quả đạt tỷ lệ đậu cao nhất đó là các bạn ôn tập 200 câu hỏi thi bằng lái xe máy hạng A1 thông qua bộ công cụ phần mềm 8 đề thi bằng lái được chúng tôi cung cấp.

Với những chia sẻ ở phía trên về 200 câu hỏi lý thuyết thi bằng lái xe A1 của Trường Dạy Lái Xe Thái Sơn. Hy vọng các học viên có thể tải về và sử dụng thật tốt!

5

/

5

(

10

bình chọn

)