Top 7 # Thi Bằng Lái Xe A1 Vòng Số 8 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Sachlangque.net

Cách Chạy Vòng Số 8 Khi Thi Sát Hạch Bằng Lái Xe Máy A1

Vòng số 8 là gì?

Vòng số 8 chính là một bài thi sa hình được vẽ mang hình dạng số 8 mà các học viên sẽ phải di chuyển qua khi tham dự thi sát hạch bằng lái xe hạng A1. Qua đó, giám thị sẽ có thể đánh giá và kiểm tra tay lái của các học viên.

Hiện tại, khi thi bằng lái xe hạng A1 , ngoài vòng số 8 thì các thí sinh sẽ còn phải chạy theo sa hình có dạng như số 3. Tuy nhiên, phần này đơn giản hơn so với vòng số 8 rất nhiều.

Kích cỡ vòng số 8

Bán kính vòng ngoài: 3m

Bán kính vòng trong và bán kính điểm uốn giữa 2 vòng tròn ngoài: 2,3m

Khoảng cách tâm giữa vòng tròn trong và vòng tròn nối tiếp: 5,7m

Hướng dẫn cách chạy vòng số 8 khi thi sát hạch

Theo David Lowe để vượt qua bài thi chạy số 8 một cách dễ dàng cũng như đạt được kết quả cao nhất trong kỳ thi sát hạch sắp tới các bạn hãy tham khảo ngay hướng dẫn cách chạy vòng số 8 khi thi sát hạch bằng lái xe máy A1 thông qua các bước mà David Lowe chia sẻ sau đây:

Bước 2: Các bạn hãy tăng ga từ từ để xe chuyển động về phía trước, sau đó men theo vòng số 8 để chạy.

Bước 3: Các bạn chạy hết 1 vòng số 8, sau đó quay trở lại khúc ban đầu và chạy thêm nửa vòng nữa cho tới khúc eo thì hãy rẽ phải để thoát khỏi vòng số 8.

Những lỗi thường gặp khi thi vòng số 8

Sau khi đã nắm được các cách chạy vòng số 8 khi thi sát hạch bằng lái xe máy A1, các bạn cũng cần tham khảo các lỗi thường gặp khi thi vòng số 8, từ đó rút ra kinh nghiệm và tránh mắc lỗi trong kỳ thi sát hạch sắp tới:

Đầu tiên là lỗi đi ngược vòng. Khi bắt đầu đi vòng số 8, bạn phải rẽ luôn bên phải giống như khi ra đường, và đi về bên tay phải. Tuy nhiên, trong lúc thi nhiều người lo lắng và bất bình tĩnh nên thường rẽ nhầm hướng và bị loại. Vậy nên khi thi hãy giữ bình tĩnh và ghi nhớ lái xe đúng hướng.

Thứ 2 là lỗi ngã xe. Khi thi, sẽ có nhiều đoạn ngoằn ngoèo và gồ ghề dễ khiến bạn bị lạng tay lái và ngã. Lúc này, bạn có thể chống chân hoặc dừng xe nhưng tuyệt đối không được để bị ngã. Bởi nếu để ngã trong các đoạn đường quy định thì sẽ bị loại ngay lập tức.

Lỗi tiếp theo chính là lỗi chống chân. Khi chạy vòng số 8 sẽ có nhiều khúc cua khiến bạn dễ bị nghiêng xe và phải chống chân để không bị ngã. Tuy nhiên, mỗi lần chống chân là sẽ bị trừ điểm. Do đó bạn nên ngồi thoải mái và đi từ từ để tránh mắc phải lỗi này.

Một lỗi nữa đó là lỗi hai bánh xe di chuyển chệch hẳn ra ngoài vòng số 8. Khi mắc lỗi này các bạn sẽ bị trừ rất nhiều điểm và bị đánh trượt nếu mắc quá nhiều lần. Do đó, hãy cố gắng chạy xe chậm một chút nhưng chắc chắn đi trong vòng số 8.

Thi Bằng Lái Xe Máy A1 Tại Hà Nội 2022 – Tập Vòng Số 8 Free

Thi bằng lái xe máy cần những gì?

Thi lấy bằng lái xe là vấn đề bắt buộc đối với người điều khiển xe máy. Giúp người lái xe tuân thủ đúng luật GTĐB và đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông.

Vậy muốn đăng ký thi bằng lái xe máy cần chuẩn bị những giấy tờ gì? Đây là vấn đề rất nhiều người đang quan tâm trước khi đăng ký. Để đăng ký thi bằng lái xe A1 bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

02 ảnh thẻ cỡ 3×4 (hoặc ảnh 4×6).

01 bản photo giấy CMND/ CCCD hoặc hộ chiếu.

01 bản photo GPLX ô tô loại PET (nếu có).

Thi bằng lái xe máy hết bao nhiêu?

Lệ phí thi bằng lái xe máy A1 năm 2021

Đây là toàn bộ chi phí được cập nhật mới nhất. Học viên không đăng ký gói hỗ trợ thì nộp lệ phí Gói Thường (mức giá thấp nhất). nếu đăng ký gói hỗ trợ VIP thì nộp thêm lệ phí tương ứng.

Quyền lợi sau khi đăng ký

Lý thuyết

Học viên được phát miễn phí toàn bộ tài liệu học bao gồm: 200 câu hỏi ôn tập, phần mềm luyện thi thử cài đặt trên máy tính, mẹo học nhanh 200 câu hỏi (ôn luyện tại nhà).

Học viên có nhu cầu hỗ trợ học để đảm bảo thi đậu thì đăng ký thêm gói hỗ trợ, Sau khi đăng ký được sắp xếp đi học và kiểm tra thử 1 buổi.

Thực hành

Có sân tập vòng số 8 miễn phí, học viên có thể tập thoải mái không giới hạn.

Học viên không có xe thì có thể thuê xe với chi phí ưu đãi.

Địa điểm thi bằng lái xe máy ở đâu?

Thi bằng lái xe máy A1 tại Khuất Duy Tiến

Địa chỉ cụ thể ở đây là 243 Khuất Duy Tiến – Q. Thanh Xuân – Hà Nội. Địa điểm thi này là ở trong trường Đại Học PCCC của bộ công an. Nhưng mọi người phải đi vào sân thi ở cổng sau là 281 Khuất Duy Tiến.

Thi bằng lái xe máy A1 tại Nhổn

Đây là địa điểm thi của Trường Trung Cấp Nghề Giao Thông Công Chính Hà Nội. Cạnh khu A của trường Đại Học Công Nghiệp HN thuộc Q. Bắc Từ Liêm – Hà Nội. Sân thi ở ngay mặt được 32, gần với điểm đỗ xe bus sinh viên.

Thi bằng lái xe máy A1 tại Sài Đồng

Địa chỉ cụ thể ở đây là 136 Sài Đồng – Q. Long Biên – Hà Nội. Trung Tâm Đào Tạo Nghề – Công Ty Cp Vận Tải Ô Tô Số 2. Đây là địa điểm thi ở ngoại thành Hà Nội, gần các khu công nghiệp.

Quy trình học và thi bằng lái xe máy

Đăng ký hồ sơ thi bằng lái xe

Sau khi tìm được địa chỉ trung tâm, cơ sở tiếp nhận hồ sơ có uy tín. Học viên mang tất cả những thủ tục giấy tờ như đã thông báo ở trên đến đăng ký. Học viên có thể gửi qua chuyển phát bưu điện, hoặc đăng ký online (nếu được). Học viên có thể được thông báo lịch thi ngay sau khi nộp hồ sơ.

Nhận tài liệu ôn thi tại nhà

Học viên được trung tâm phát miễn phí toàn bộ tài liệu ôn thi tại nhà. Bao gồm: Bộ câu hỏi trắc nghiệm, Phần mềm luyện thi thử, mẹo học nhanh. Học viên có thể đến trung tâm học một buổi lý thuyết, hoặc tập thực hành trên sa hình.

Đi thi sát hạch lái xe

Đến ngày thi, thí sinh mang theo những giấy tờ cần thiết để dự thi. Thí sinh trải qua hai phần thi là lý thuyết và thực hành. Sau khi thi nếu đậu, thí sinh được cấp giấy hẹn ngày trả kết quả. Đó là ngày mà thí sinh sẽ nhận bằng lái xe.

Tập vòng số 8 miễn phí 2021 tại Hà Nội

chúng tôi là trung tâm đào tạo thi bằng lái xe máy uy tín số 1 tại Hà Nội. Có sân tập vòng số 8 miễn phí cho học viên, phục vụ học viên nhiệt tình. Có các gói hỗ trợ giúp học viên thi đậu tỉ lệ cao, cam kết không phát sinh chi phí. Bằng lái xe chuẩn, được cấp tại sở GTVT Hà Nội. Nếu bạn đang có nhu cầu học bằng lái xe máy, hãy liên hệ ngay với chúng tôi.

Đăng ký thi bằng lái xe máy ở đâu?

Chúng tôi tiếp nhận hồ sơ đăng ký thi bằng lái xe các khu vực tại Hà Nội. Các trường Đại Học và địa điểm xung quanh trên địa bàn Thành Phố.

Thi bằng lái xe máy tại quận Hà Đông

Các trường ĐH-CĐ: Học viện y dược học cổ truyền Việt Nam. Học viện công nghệ bưu chính Viễn Thông – PTIT. Đại học kiến trúc Hà Nội, Đại sư phạm nghệ thuật TW, Cao đăng y tế Hà Đông. Học viện quân y 103, Đại học Thành Tây, Đại học sư phạm TDTT Hà Nội.

Các khu vực: Văn Quán, Phúc La, Quang Trung, Vạn Phúc, Dương Nội, Kiến Hưng, La Khê, Tố Hữu. Nguyễn Trãi, Trần Phú, Phú La, Phú Lãm, Phú Lương, Hà Cầu, Đồng Mai, Giang Biên, Chương Mỹ.

Thi bằng lái xe máy tại quận Thanh Xuân

Các trường ĐH-CĐ: Đại Học khoa học tự nhiên, Đại học khoa học xã hội & nhân văn. Đại học y Hà Nội, Đại học Thăng Long.

Các khu vực: Thượng Đình, Hạ Đình, Khương Đình, Khương Mai, Khương Trung, Kim Giang, Nhân Chính, Phương Liệt. Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân Nam, Thanh Xuân Trung, Triều Khúc, Nguyễn Xiển. Lê Văn Lương.

Thi bằng lái xe máy tại quận Đống Đa

Các trường ĐH-CĐ: Đại học thủy lợi, Đại học công đoàn, Học viện ngân hàng.

Các khu vực: Đường Láng, Ngã Tư Sở, Tây Sơn, Xã Đàn, Khâm Thiên. Cát Linh, Văn Chương, Văn Miếu, Quốc Tử Giám.

Thi bằng lái xe máy tại quận Hoàng Mai

Các trường ĐH-CĐ: Đại học bách khoa, Đại học xây dựng, Đại học kinh tế quốc dân. Học viện quản lý giáo dục, Đại học kinh tế kỹ thuật công nghiệp, Đại học kinh doanh công nghệ.

Các khu vực: Định Công, Linh Đàm, Giáp Bát, Giải Phóng, Tân Mai, Thanh Trì, Thịnh Liệt, Yên Sở. Lĩnh Nam, Mai Động, Vĩnh Hưng, Minh Khai, Hai Bà Trưng.

Thi bằng lái xe tại quận Cầu Giấy

Các trường ĐH-CĐ: Đại học sư phạm Hà Nội, Học viện báo chí và tuyên truyền. Đại học giao thông vận tải Hà Nội, Đại học lao động và xã hội. Cao đẳng kinh tế công nghiệp Hà Nội, Đại học thương mại. Cao đẳng du lịch Hà Nội, Đại học điện lực.

Các khu vực: Mai Dịch, Nghĩa Đô, Nghĩa Tân, Trung Hòa, Yên Hòa. Trần Duy Hưng, Xuân Thủy, Phạm Văn Đồng, Hoàng Quốc Việt.

Liên hệ đăng ký thi bằng lái xe máy

Hotline: 0968 123 198 – 0919 123 198

ZaLo: 0988 925 523

Fan Page: Thi bằng lái xe máy A1 tại Hà Nội

Địa chỉ: Số 19 ngõ 1 Ao Sen – Mộ Lao – Hà Đông – Hà Nội

Tổng hợp những câu hỏi về bằng lái xe máy

Không có bằng lái xe máy bị phạt bao nhiêu tiền?

Theo nghị định 100/2019/NĐ-CP về Luật Giao thông đường bộ. Chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2020 đối với giấy phép lái xe máy hạng A1 như sau:

Trường hợp quên không mang theo giấy phép lái xe: Phạt tiền từ 100.000Đ đến 200.000Đ.

Trường hợp không có giấy phép lái xe: Phạt tiền từ 800.000Đ đến 1200.000Đ

Thi bằng lái xe máy khó không?

Câu hỏi thi bằng lái xe máy khó hay dễ? Có lẽ mọi người sẽ tự tìm ra câu trả lời sau khi thi xong. Bở vì còn tùy vào khả năng của mỗi người, theo quan điểm đa số thì là dễ. Lý thuyết toàn là câu hỏi trắc nghiệm, có thể nhớ đáp án. Còn thực hành thì chỉ cần tay lái tốt là có thể đi được vòng số 8.

Thi bằng lái xe máy bao nhiêu câu hỏi?

Đôi với bằng lái xe máy hạng A1, bộ đề mới nhất năm 2020 có 200 câu hỏi ôn tập. Còn đề thi lý thuyết sẽ có 25 câu hỏi, thời gian làm bài là 19 phút. Thí sinh trả lời đúng 21/25 câu là đậu.

Thi bằng lái xe máy có bao đậu không?

Rất nhiều khách hàng gọi điện, nhắn tin hỏi có gói chống trượt lý thuyết hay thực hành không. Đây là một vấn đề rất tế nhị, cũng có thể có hoặc không. Hiện nay, vấn đề bao đậu hay chống trượt ngày càng bị cơ quan thanh tra siết chặt. Vì vậy, dịch vụ này gần như không còn đất sống.

Thi thực hành bằng lái xe máy đi số mấy?

Quy định của phần thi thực hành là đi bằng xe số, xe để mặc định số 3. Đây là số dễ đi nhất, thí sinh không được đổi số vì có thể gây lỗi. Sau khi hoàn thành bài thi, thí sinh trả xe không được tắt máy, để cho người khác đi.

Thi bằng lái xe máy có được chống chân không?

Thang điểm tối đa thi thực hành là 100 điểm, thí sinh phải đạt 80 điểm trở lên mới đậu. Mỗi lần chạm chân xuống đất hay bánh xe chạm vạch, thí sinh bị trừ mất 5 điểm. Vì vậy, thí sinh được phép chống chân và chạm vạch tổng cộng không quá 4 lần.

Thi bằng lái xe máy được thi lại mấy lần?

Theo quy định của sở GTVT, thí sinh trượt được phép đăng ký thi lại không giới hạn. Mỗi lần đăng ký thi lại, thí sinh phải nộp một khoản phí và đợi lịch thi. Thí sinh đậu lý thuyết nhưng trượt thực hành, thi lại lần 2 được bao lưu kết quả lý thuyết. Thí sinh được bảo lưu kết quả lý thuyết trong vòng 1 năm kể từ ngày thi trượt. Nếu trượt thực hành lần 2 sẽ phải thi lại cả lý thuyết vào lần thi tiếp theo.

Bị cận có thi bằng lái xe máy được không?

Thông thường, thí sinh bị cận vẫn được tham gia thi bằng lái xe. Trường hợp cận nặng thí sinh phải đeo kính, nếu vẫn không nhìn rõ thì không được thi. Trong giấy khám sức khỏe lái xe cũng có mục đo thị lực của mắt.

Thi bằng lái xe máy có cần khám sức khỏe không?

Thí sinh đăng ký thi bằng lái xe bắt buộc phải có giấy khám sức khỏe. Giấy khám sức khỏe phải là mẫu dành cho người lái xe và đúng hạng muốn thi. Thi sinh có thể xin khám tại các bệnh viện, phòng khám đủ tiêu chuẩn.

Không biết chữ có thi bằng lái xe máy được không?

Thi sinh đi thi bằng lái xe phải học được lý thuyết, phải biết ký tên. Điều đó có nghĩa là thí sinh phải đọc viết thành thạo tiếng Việt. Vì vậy, thí sinh không biết chữ không được tham gia thi bằng lái xe.

Bị công an thu giữ bằng lái xe có được thi lại không?

Theo quy định của Luật GTĐB, người lái xe đã có bằng lái và bị công an thu giữ. Không được tham gia thi sát hạch để cấp mới nữa. Thông tin bằng lái đã được cập nhật lên hệ thống dữ liệu vi phạm. Trường hợp gian dối báo mất để xin cấp lại sẽ bị xử phạt hành chính. Bị đình chỉ cấp giấy phép lái xe theo quy định.

Thi bằng lái xe máy cho người nước ngoài

Người nước ngoài được phép thi bằng lái xe máy tại Việt Nam. Trường hợp có giấy phép lái xe ô tô thì vẫn được miễn thi lý thuyết. Nếu không, thí sinh phải học lý thuyết, phải biết tiếng Việt. Phải có giấy tờ xác minh lưu trú lại Việt Nam.

Update: 30/03/2021

📱0988 925 523

Chat facebook

5

/

5

(

17

bình chọn

)

Kích Thước Vòng Số 8 Thi Bằng Lái Xe Máy

Kích thước vòng số 8 thi bằng lái xe máy là một trong những thông tin bổ ích mà người sắp dự thi lấy bằng lái xe A1 nên tìm hiểu để phục vụ cho kì thi của mình.

Theo quy định của Bộ Giao thông vận tải thì thi có hai hạng bằng lái xe máy đó là hạng thi A1 và hạng thi A2. Nhiều người nghĩ rằng cả hai hạng thi này đều có kích thước vòng số 8 giống nhau, tuy nhiên thực tế là hoàn toàn khác nhau, sự khác nhau cụ thể là: đối với hạng thi lái xe A1 có bán kính vòng ngoài R1 là 3m. Bán kính vòng trong và bán kính điểm uốn nối tiếp giữa hai vòng tròn ngoài Ro là 2,3 m. Khoảng cách tâm giữa hai vòng tròn trong OO’ là 5,7 m. Khoảng cách tâm giữa vòng tròn trong và vòng uốn nối tiếp OO’ = O’O” là 5,3m. Học bằng lái xe máy với hạng A2 các thông số trên lần lượt dao động với các kích thước là: 3,4m, 2,5m, 6,3m, 5,9m.

Bạn phải tập luyện với đúng kích thước của vòng thi số 8, nếu thi lấy bằng A1 thì không nên tập với vòng số 8 của bằng A2. Bạn cần phải thi trọn vẹn vòng thi thực hành với 4 bài thi liên hoàn: thi vòng số 8, chạy đường thẳng, chạy đường cao, chạy đường gồ ghề… Nên phải chú trọng tập các phần thi khác nữa chứ không chỉ riêng phần thi vòng số 8.

– Học thuộc cách chạy vòng số 8 và vòng số 3 theo đúng hướng mũi tên vẽ trên sa hình vì nếu bạn đi sai hướng mũi tên thì sẽ bị loại ngay lập tức. Lỗi đi sai hình này cũng là một trong lỗi rất dễ phạm phải nên bạn cần hết sức cẩn thận.

– Khi vào trong sa hình vòng số 8 thì lưu ý như sau : điều khiển bánh trước chạy áp sát mép ngoài của vòng số 8 khoảng 5 – 10 cm để đảm bảo cho bánh sau được nằm gọn trơn trong vòng số 8 và bánh sau không bị ra ngoài vạch. Nên điều khiển xe ở số 2 hoặc số 3, tùy vào cảm nhận của bạn, nếu cảm đi ở số nào mà bạn điều khiển xe tốt nhất thì hãy đi, đừng đi số 1 vì số một rất bốc máy, không khéo bạn sẽ bị vọt ra khỏi vòng số 8 còn nếu đi số 4 thì quá yếu khi qua cua sẽ không đủ tốc độ sẽ làm tắc máy và bạn sẽ phải chóng chân sẽ bị loại ngay lập tức.

– Hãy quan sát những người chạy vòng số 8 trước mình, để ý những người thi đậu họ đã thi như thế nào và xem những người thi trượt xem họ mắc phải lỗi gì để rút kinh nghiệm cho bản thân.

Video thực hành

Từ khóa: kích thước vòng số 8, vòng số 8 rộng bao nhiêu

8 Đề Thi Thử Bằng Lái Xe A1 2022

Đề thi thử lý thuyết bằng lái xe máy A1

Bộ đề thi thử bằng lái xe A1 2020

Nhằm hỗ trợ bạn đọc trong việc ôn thi bằng lái xe máy A1, chúng tôi xin được chia sẻ đến các bạn 8 bộ đề thi sát hạch giấy phép lái A1 sử dụng trong kỳ thi bằng lái xe A1 trên toàn quốc. Đây là các câu hỏi thi bằng lái xe A1 có đáp án sẽ giúp các bạn ôn thi lý thuyết bằng lái xe máy A1 hiệu quả hơn.

Mỗi đề thi thử bằng lái xe máy A1 sẽ có 20 câu hỏi lý thuyết có đáp án đi kèm giúp các bạn nắm được khả năng hiểu luật của mình đến đâu và nâng cao kiến thức về Luật giao thông đường bộ.

1. Đề thi thử bằng lái xe A1 2020 – đề 1

Câu hỏi 1: Khái niệm “đường bộ” được hiểu như thế nào là đúng? Đường bộ gồm:

1- Đường bộ, cầu đường bộ.

2- Hầm đường bộ, bến phà đường bộ.

3- Đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ và các công trình phụ trợ khác.

Đáp án: 1 và 2

Câu hỏi 2: “Phương tiện giao thông đường bộ” gồm những loại nào? 1- Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện giao thông thô sơ đường bộ.

2- Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và xe máy chuyên dùng.

3- Cả hai ý nêu trên.

Câu hỏi 3: Người điều khiển xe ô tô, xe máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá bao nhiêu thì bị cấm?

1- Người điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililit máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí thở.

2- Người điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.

3- Người điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc 40 miligam/1 lít khí thở.

2- Lợi dụng việc xảy ra tai nạn giao thông để hành hung, đe dọa, xúi giục, gây sức ép, làm mất trật tự, cản trở việc xử lý tai nạn giao thông.

Đáp án: Cả A và B

Câu hỏi 5: Tại nơi đường giao nhau, khi đèn điều khiển giao thông có tín hiệu vàng, người điều khiển phương tiện phải thực hiện như thế nào? 1- Phải cho xe dừng lại trước vạch dừng, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng thi được đi tiếp; trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua đường.

2- Phải cho xe nhanh chóng vượt qua vạch dừng để đi qua đường giao nhau và chú ý đảm bảo an toàn; khi đèn tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát người đi bộ để bảo đảm an toàn.

3- Cả hai ý nêu trên.

Câu hỏi 6: Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường xe thô sơ và xe cơ giới phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1- Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên trái trong cùng; xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên phải.

2- Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng; xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái.

3- Xe thô sơ đi trên làn đường phù hợp không ây cản trở giao thông; xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên phải.

Câu hỏi 7: Tại nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến người điều khiển phương tiện phải nhường đường như thế nào?

1- Phải nhường đường cho xe đi bên phải.

2- Xe báo hiệu xin đường trước xe đo được đi trước.

3- Xe máy chuyên dùng phải bật đèn ngay cả khi đường hầm sáng; phải cho xe chạy trên một làn đường và chỉ chuyển làn ở nơi được phép; được quay đầu xe, lùi xe khi cần thiết.

Câu hỏi 9: Khi điều khiển xe chạy trên đường, người lái xe phải mang theo các loại giấy tờ gì?

1- Giấy phép lái xe, đăng ký xe, giấy phép lưu hành xe.

2- Lệnh vận chuyển, đăng ký xe, giấy phép lưu hành xe.

3- Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đó, đăng ký xe, giấy chứng nhận kiểm định kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới và giấy phép vận chuyển (nếu loại xe đó cần phải có). Câu hỏi 10: Trên đường bộ trong khu vực đông dân cư, xe mô tô hai bánh, xe gắn máy tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là bao nhiêu?

1- 60km/h.

2- 50km/h.

3- 40km/h.

4- 30km/h.

Câu hỏi 11: Biển nào cấm người đi bộ?

1- Biển 1.

2- Biển 1 và 3.

3- Biển 2.

4- Biển 2 và 3.

Câu hỏi 12: Biển nào báo hiệu đường sắt giao nhau với đường bộ không có rào chắn?

1- Biển 1 và 2.

2- Biển 2 và 3.

3- Biển 1 và 3.

4- Cả ba biển.

Câu hỏi 13: Biển nào báo hiệu giao nhau với đường không ưu tiên?

1- Biển 1.

2- Biển 2.

3- Biển 3.

Câu hỏi 14: Biển nào xe mô tô hai bánh được đi vào?

1- Biển 1 và 2.

2- Biển 1 và 3.

3- Biển 2 và 3

Câu hỏi 15: Khi đến chỗ giao nhau, gặp biển nào thì người lái xe không được cho xe đi thẳng, phải rẽ sang hướng khác?

1- Biển 1 và 3.

2- Biển 2 và 3.

3- Biển 1 và 2.

4- Cả ba biển.

Câu hỏi 16: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1- Xe tải, xe lam, xe con, mô tô.

2- Xe tải, mô tô, xe lam, xe con.

3- Xe lam, xe tải, xe con, mô tô.

4- Mô tô, xe lam, xe tải, xe con.

Câu hỏi 17: Các xe đi theo mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông? 1- Xe khách, xe tải, mô tô.

2- Xe tải, xe con, xe mô tô.

3- Xe khách, xe con, xe mô tô.

Câu hỏi 18: Xe tải kéo mô tô ba bánh như hình này có đúng quy tắc giao thông không?

1- Đúng.

2- Tất cả các loại xe trên.

3- Không xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông.

Câu hỏi 20: Theo tín hiệu đèn của xe cơ giới, xe nào vi phạm quy tắc giao thông? 1- Xe mô tô. 2- Xe ô tô con.

3- Không xe nào vi phạm.

2. Đề thi thử bằng lái xe A1 2020 – đề 2

Câu hỏi 1: “Vạch kẻ đường” được hiểu như thế nào là đúng? 1- Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại.

2- Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân biệt trí dừng, đỗ trên đường.

3- Tất cả các ý nêu trên.

Câu hỏi 2: Khái niệm “phương tiện giao thông cơ giới đường bộ” được hiểu như thế nào là đúng?

1- Gồm xe ô tô, máy kéo, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe cơ giới dành cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng.

2- Gồm xe ô tô, máy kéo, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự. Câu hỏi 3: Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy trên đường mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá bao nhiêu thì bị cấm? 1- Nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililit máu.

2- Nồng độ cồn vượt quá 40 miligam/100 mililit máu.

3- Nồng độ cồn vượt quá 30 miligam/100 mililit máu.

Câu hỏi 4: Việc sản xuất, mua bán, sử dụng biển xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được quy định như thế nào trong Luật giao thông đường bộ?

1- Nghiêm cấm sản xuất, được phép sử dụng.

2- Nghiêm cấm mua bán, cho phép sử dụng.

3- Nghiêm cấm sản xuất, mua bán, sử dụng trái phép Câu hỏi 5: Biển báo hiệu đường bộ gồm những nhóm nào, ý nghĩa của từng nhóm?

1- Nhóm biển báo cấm để biểu thị các điều cấm; nhóm biển báo hiệu nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra, nhóm biển hiệu lệnh để báo hiệu các hiệu lệnh phải thi hành.

2- Nhóm biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều biết; nhóm biển phụ để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn.

Đáp án: 1 và 2

Câu hỏi 6: Trên đường có nhiều làn đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông sử dụng làn đường như thế nào là đúng?

1- Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biêt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước và đảm bảo an toàn..

2- Phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển tốc độ thấp hơn đi về bên trái.

3- Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái, phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển tốc độ thấp hơn đi về bên phải.

Câu hỏi 7: Tại nơi đường giao nhau, người lái xe đang đi trên đường không ưu tiên phải nhường đường như thế nào?

1- Nhường đường cho xe đi ở bên phải mình tới.

2- Nhường đường cho xe đi ở bên trái mình tới.

3- Nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính đi từ bất kì hướng nào tới.

Câu hỏi 8: Người ngồi trên xe mô tô 2 bánh, xe mô tô 3 bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quay đúng quy cách khi nào?

1- Khi tham gia giao thông đường bộ.

2- Chỉ khi đi trên đường cao tốc.

Câu hỏi 9: Người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được điều khiển xe mô tô 2 bánh, xe mô tô 3 bánh có dung tích xilanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự, xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3,5 tấn; xe ô tô chở người dưới 9 chỗ ngồi?

1- 16 tuổi.

2- 18 tuổi.

3- 17 tuổi.

Câu hỏi 10: Trên đường bộ trong khu vực đông dân cư, loại xe nào tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là 40 km/h? 1- Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi, ô tô tải có trọng tải từ 3500kg trở lên, ô tô sơ mi rơ mooc, ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo xe khác, ô tô chuyên dùng, xe mô tô, xe gắn máy.

2- Ô tô chở người đến 30 chỗ ngồi, ô tô tải có trọng tải dưới 3500 kg.

3- Xe máy kéo, xe công nông, xe lam, xe lôi máy xe xích lô máy, xe ba gác máy, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự (loại đang được phép hoạt động).

Câu hỏi 11: Gặp biển nào người lái xe phải nhường đường cho người đi bộ? 1- Biển 1.

2- Biển 3.

3- Biển 2.

4- Biển 1 và 3.

Câu hỏi 12: Biển nào báo hiệu “Hết đoạn đường ưu tiên”? 1- Biển 3.

2- Biển 1.

3- Biển 2.

Câu hỏi 13: Biển nào báo hiệu đường hai chiều? 1- Biển 1.

2- Biển 2.

3- Biển 3.

Câu hỏi 14: Biển nào xe mô tô hai bánh không được đi vào?

1- Biển 1.

2- Biển 2.

3- Biển 3.

Câu hỏi 15: Khi gặp biển này, xe lam và mô tô ba bánh có được phép rẽ trái hay rẽ phải hay không?

1- Được phép.

2- Không được phép. Câu hỏi 16: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1- Xe tải, xe lam, mô tô.

2- Xe lam, xe tải, mô tô.

3- Mô tô, xe lam, xe tải.

4- Xe lam, mô tô, xe tải.

Câu hỏi 17: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1- Xe khách, xe tải, mô tô, xe con.

2- Xe con, xe khách, xe tải, mô tô.

3- Mô tô, xe tải, xe khách, xe con.

4- Mô tô, xe tải, xe con, xe khách.

Câu hỏi 18: Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

1- Xe lam.

2- Xe xích lô. Câu hỏi 19: Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe mô tô được phép đi?

1- Cả ba hướng.

2- Hướng 1 và 2.

3- Hướng 1 và 3.

4- Hướng 2 và 3.

Câu hỏi 20: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

1- Xe con.

2- Xe tải.

3- Xe con, xe tải.

Các đề thi thử bằng lái xe máy A1 2020 đang được chúng tôi cập nhật, mời các bạn chú ý theo dõi.