Top 6 # Thi Bằng Lái Xe Hạng B1 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Sachlangque.net

Thi Bằng Lái Xe Hạng B1

“Điều 16. Phân hạng giấy phép lái xe Hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây: a) Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; b) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg; c) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.”

Hạng B1 có 2 loại

số tự động cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe

Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg

Ô tô dùng cho người khuyết tật.

cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe

Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg

Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

Điều kiện để thi bằng lái xe B1?

Người đủ 18 tuổi trở lên, và dưới 60 tuổi được phép thi bằng lái xe B1 và B2. Người lái xe phải có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe. Như vậy điều kiện để thi bằng lái xe là phải có giấy khám sức khỏe phù hợp với loại xe điều khiển.

Hồ sơ thi bằng lái xe ô tô?

CMND photo (không cần công chứng)

10 ảnh 3×4 (áo có cổ, nền xanh nước biển đậm)

Giấy khám sức khỏe

Quy trình học bằng lái xe ô tô

Sẽ có 2 kỳ thi cho học viên, thi chứng chỉ nghề tại trung tâm đào tạo lái xe, và thi sát hạch bằng lái xe do Sở giao thông công chính trực tiếp coi thi và chấm thi, sát hạch.

Thi chứng chỉ nghề: Hình thức thi này do trung tâm dạy lái xe tự tổ chức thi và chấm. Xe thi của Trung Tâm, giám khảo là giáo viên của trung tâm . Có hai môn thi là lý thuyết và thực hành lái xe trong sa hình. Chứng nhận của trung tâm cũng là hồ sơ không thể thiếu để được phép thi sát hạch tại Sở giao thông công chính.

Thi sát hạch cấp bằng: Hình thức thi này do Sở Giao thông công chính tổ chức thi và chấm. Xe thi là của trung tâm Đào tạo lái xe Sở LĐTBXH, có gắn chíp. Giám khảo là người của Sở. Có ba môn thi là là lý thuyết, thực hành lái xe trong sa hình và lái xe trên đường trường.

Môn thi thực hành lái xe trong sa hình được coi là môn thi … khó nhằn nhất khi thi sát hạch bằng lái xe.

THI LÝ THUYẾT

Thi lý thuyết là bài thi được thi theo theo hình thức trắc nghiệm trước khi thi thực hành, sử dụng máy tính. Có tất cả 405 câu hỏi và đáp án được cho trước khi ôn, bài thi có 30 câu được chọn ngẫu nhiên trong 405 câu đó, do vậy nếu thuộc cả 405 câu này thì coi như đỗ bài thi lý thuyết 100%.

Khi vào thi, sau khi người thi điền vào hạng (B1, B2, C, …), khoá học bằng lái xe B1 và số báo danh, máy tính sẽ lần lượt hiện 30 câu hỏi (rút trong bộ đề 405 câu). Mỗi câu hỏi sẽ có 2, 3 hoặc 4 phương án trả lời. Nếu thấy phương án nào đúng thì bạn dùng bàn phím nhập con số tương ứng với phương án đó, tức là đánh 1, hoặc 2, hoặc 3, hoặc 4. Sau đó dùng phím mũi tên xuống để chuyển sang câu tiếp theo. Cứ thế cho đến hết 30 câu trong khoảng thời gian thi là 25 phút.

THI THỰC HÀNH

Xuất phát

Dừng xe nhường đường cho người đi bộ

Dừng xe, khởi hành trên dốc lên (thường gọi là đề-pa lên dốc)

Đi xe qua hàng đinh

Đi xe qua đường vuông góc (chữ Z)

Đi xe qua đường vòng quanh co (chữ S)

Ghép xe vào nơi đỗ (lùi chuồng)

Dừng xe nơi giao nhau với đường sắt

Tăng tốc, tăng số

Kết thúc

Trong phần thi thực hành còn có những bài thi phụ là dừng xe nguy hiểm và cho xe qua ngã tư có đèn tín hiệu điều khiển giao thông. Điểm thi thực hành sa hình phải đạt 80/100 mới qua được, bạn đỗ hay trượt thì xe thiết bị cũng báo cho bạn ngay luôn trên xe.

THI ĐƯỜNG TRƯỜNG

Là phần thi cuối cùng của thi sát hạch, đã qua được hai phân trên thì phần thi này coi như qua, chỉ mang tính thủ tục. Tuy nhiên vẫn có số ít người không đạt phần thi này. Giám khảo của Sở GTVT ngồi cạnh sẽ yêu cầu bạn các thao tác cơ bản của lái xe trên đoạn đường chừng vài trăm mét. Là phần thi dễ nhất, và thoải mái nhất khi bạn biết gần như chắc chắn mình sẽ có tấm bằng lái.

Lệ phí đăng ký hồ sơ thi bằng lái xe ô tô theo quy định của Sở GTVT

Lệ phí đăng kí hồ sơ thi bằng lái xe ô tô B1 theo quy định sẽ bao gồm những khoản lệ phí sau đây:

Lệ phí làm hồ sơ đăng ký học lái xe ô tô tại Trung tâm.

Lệ phí khám sức khỏe

Chi phí đào tạo phần lý thuyết, các tài liệu (sách, đĩa), phần mềm thi thử trực tuyến 450 câu hỏi trắc nghiệm.

Lệ phí thi cấp bằng tốt nghiệp

Lệ phí đăng ký thi sát hạch lái xe ô tô của Sở GTVT.

Trung tâm của Banglaixe.edu.vn có 3 gói hồ sơ cho khách hàng lựa chọn để lựa chọn thi BLX ô tô hạng B1

Địa điểm thi bằng lái xe máy ở tại hà nội

Thi tại ĐH Phòng Cháy Chữa Cháy ( 243 Khuất Duy Tiến )

Thi tại 228 Lê Trọng Tấn ( Thuộc khu đô thị mới Định Công )

Thi tại trường Giao Thông Công Chính ( Gần ĐH Công Nghiệp Hà Nội )

Thi tại Số 1 Quốc Tử Giám ( Bên tay phải cổng vào thăm Văn Miếu 50m )

Thi tại 136 Sài Đồng Long Biên

Thi tại 101 Tô Vĩnh Diện ( cách Royal city 500 mét ).

Thời gian thi và lấy bằng lái xe

Thời gian thi không cố định nên rất khó viết cụ thể . Thông thường 1 tháng có 15 đợt thi các bạn có thể thi ngay sau khi nộp có thể đợi 2 ,3 ngày là được thi ngay giảm giá cho các học viên nộp theo nhóm giảm 30.000 nghìn nộp theo nhóm

Thời gian lấy bằng dao động từ 5 đến 7 ngày sau khi thi ( bằng trả tại nơi nộp hồ sơ hoặc trả tại nhà phí 10.000 nghìn ).

Thông Tin Liên Hệ và Các Dịch Vụ Khác tại chúng tôi

Địa điểm thu nhận hồ sơ bằng lái xe: số 19, ngõ 27, Lương Định Của, Đống Đa, Hà Nội.

Bằng lái xe B1 và B2 khác nhau chỗ nào

Loại 1: hạng B11 chỉ lái xe số tự động và không được phép hành nghề lái xe

Loại 2: hạng B12 được phép lái cả xe số tự động và số sàn nhưng không được phép hành nghề lái xe.

Bằng lái xe B2 : được phép lái xe số sàn và số tự động đã bao gồm hạng B1 và được phép hành nghề lái xe.

Nên học bằng lái xe hạng B1 hay hạng B2

Đối với người khuyết tật: vì sức khoẻ không đảm bảo nên chỉ cho phép học và thi bằng lái xe dành cho người khuyết tật.

Đối với chị em phụ nữ: nên học lái xe hạng B1 số tự động (vì trước hết thời gian từ khi đăng ký đến khi thi nhanh hơn B2, và quan trọng hơn hạng B1 lái xe số tự động nên học và thi rất dễ đậu, tỉ lệ đậu gần như tuyệt đối, mặc khác xe số tự động chiếm phần lớn trên thế giới và hiện nay Việt Nam chúng ta đang dần thay thế xe số sàn bằng số tự động). Trừ trường hợp các chị em lấy bằng để kinh doanh hoặc lái xe dịch vụ thì phải học hạng B2.

Đối với người lớn tuổi: nếu đã qua độ tuổi cho phép hạng B2 thì bắt buộc tối đa học hạng B1

Đối với nam: thì nên học lái xe hạng B2 để sau có thể kinh doanh hoặc lái xe dịch vụ được và có thể lái được xe số sàn, nhưng phải biết là sẽ khó hơn hạng B1. Nếu ai chắc chắn chỉ lái xe gia đình và xe nhà là xe số tự động thì học hạng B1 luôn cho khoẻ.

Thời hạn bằng lái xe B1: có thời hạn đến khi người lái xe đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam; trường hợp người lái xe trên 45 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.

Thời hạn bằng lái xe B2: 10 năm kể từ ngày cấp

Trên là tư vấn nên học bằng lái xe hạng B1 hay B2, Quý học viên tham khảo để có sự lựa chọn tốt nhất cho mình.

Thi Bằng Lái Ô Tô Hạng B1

Cứ nghĩ những người khuyết tật chỉ có thể lái được những loại phương tiện giao thông dành riêng cho họ. Nhưng không phải thế, Bộ Giao Thông Vận Tải vẫn có quy định cho phép người khuyết tật được lái ô tô và thi bằng lái ô tô hạng B1. Cụ thể quy định người khuyết tật được lái ô tô sẽ được chúng tôi trả lời ngay sau đây.

Bộ GTVT quy định người khuyết tật được lái xe ô tô có phải không?

Theo Thông tư 12/2017/TT-BGTVT có quy định cho phép người khuyết tật được học lái xe ô tô và thi cấp giấy phép lái xe ô tô hạng B1 số tự động. Chi tiết được nhắc đến tại khoản 2, điều 43, đào tạo lái xe như sau:

“2. Đào tạo để cấp giấy phép lái xe hạng B1 số tự động cho người khuyết tật có đủ điều kiện điều khiển xe tập lái hạng B1 số tự động của cơ sở đào tạo a) Người học phải có đủ điều kiện, hồ sơ theo quy định tại Điều 7, Điều 9 của Thông tư này, phải đăng ký học tại cơ sở đào tạo được phép đào tạo, phải học đủ thời gian, nội dung chương trình đào tạo theo quy định, được tự học các môn lý thuyết, nhưng phải được kiểm tra, cấp chứng chỉ đào tạo b) Cơ sở đào tạo sử dụng xe hạng B1 số tự động có đủ điều kiện của cơ sở đào tạo làm xe tập lái. 3. Đào tạo để cấp giấy phép lái xe hạng B1 số tự động cho người khuyết tật không đủ điều kiện điều khiển xe tập lái hạng B1 số tự động của cơ sở đào tạo a) Người học phải có đủ điều kiện, hồ sơ theo quy định tại Điều 7, Điều 9 của Thông tư này, phải đăng ký học tại cơ sở đào tạo được phép đào tạo, phải học đủ thời gian, nội dung chương trình đào tạo theo quy định, được tự học các môn lý thuyết, nhưng phải được kiểm tra, cấp chứng chỉ đào tạo b) Cơ sở đào tạo có thể sử dụng ô tô của người khuyết tật để làm xe tập lái; ô tô của người khuyết tật phải có kết cấu phù hợp với việc điều khiển của người khuyết tật, đảm bảo các điều kiện theo quy định tại các điểm đ, e, i và k khoản 2 Điều 6 Nghị định số 65/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe.”

Theo đúng quy định trên thì người khuyết tật hoàn toàn được phép lái xe ô tô số tự động, nếu không thuộc một số trường hợp cấm lái xe như sau:

Rối loạn tâm thần cấp đã chữa khỏi hoàn toàn nhưng chưa đủ 06 tháng.

Rối loạn tâm thần mạn tính không điều khiển được hành vi.

Động kinh còn cơn trong vòng 24 tháng gần nhất (không/có dùng thuốc điều trị).

Liệt vận động từ hai chi trở lên.

Hội chứng ngoại tháp

Chóng mặt do các nguyên nhân bệnh lý.

Rối loạn cảm giác sâu.

Thị lực nhìn xa hai mắt: < 5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính).

Nếu còn một mắt, thị lực <5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính).

Rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá cây.

Song thị kể cả có điều chỉnh bằng lăng kính.

Suy tim độ III trở lên (theo phân loại của Hiệp hội tim mạch New York – NYH

Cụt hoặc mất chức năng 01 bàn tay hoặc 01 bàn chân và một trong các chân hoặc tay còn lại không toàn vẹn (cụt hoặc giảm chức năng).

Sử dụng các chất ma túy.

Sử dụng chất có cồn nồng độ vượt quá giới hạn quy định.

Những người cụt ngón tay, ngón chân vẫn có thể đăng kí học và thi lấy bằng hạng B1 số tự động bình thường như các học viên khác.

Những người khuyết tật sẽ được khám sức khỏe và được cấp giấy khám sức khỏe đủ điều kiện điều khiển ô tô số tự động của Bộ Y tế. Và dĩ diên họ sẽ được đăng kí học và thi sát hạch theo đúng quy định của Bộ Giao Thông Vận Tải.

Bằng lái xe ô tô hạng B1 cho phép người khuyết tật được lái loại xe nào?

Theo quy định, bằng lái xe ô tô hạng B1 số tự động được cấp cho người không hành nghề lái xe, được phép điều khiển các loại ô tô đến 9 chỗ, xe tải có thiết kế dưới 3.5 tấn.

Nhưng với những người khuyết tật, có lẽ họ chỉ cần thi lấy bằng lái xe ô tô hạng B1 để điều khiển xe ô tô của mình và hợp pháp hóa việc lái xe của mình bằng một tấm bằng hạng B1. Tránh bị công an giao thông “làm phiền”.

Sau khi quy định cho phép người khuyết tật được lái xe ô tô và thi sát hạch lấy bằng lái hạng B1 số tự động, đã có 10 người khuyết tật được cấp bằng lái theo đúng quy định sau 1 năm thí điểm. Mặc dù đây là con số không lớn nhưng cũng giúp hàng ngàn người khuyết tật Việt Nam hi vọng sẽ có được tấm bằng B1 để điều khiển phương tiện giao thông của riêng mình.

Trường dạy lái xe Việt Úc nhận đào tạo người khuyết tật lái xe an toàn

Trên thực tế việc nhận học viên khuyết tật để đào tạo lái xe ô tô gặp rất nhiều khó khăn. Nhưng việc cấp giấy phép lái xe hạng B1 cho người khuyết tật lại mang ý nghĩa sâu sắc. Chính điều này thôi thúc trường dạy lái xe Việt Úc quyết tâm mở lớp đào tạo lái xe ô tô số tự động cho người khuyết tật.

Theo quy định tại điều 43, Thông tư 12/2017 có nhắc đến điều kiện xe tập lái của cơ sở đào tạo lái xe khá linh hoạt. Nếu ngươi khuyết tật đã có đủ điều kiện lái xe ô tô đăng kí học lái xe tại các trung tâm đào tạo mà xe số tự động của trung tâm người khuyết tật không điều khiển được, cơ sở đào tạo có thể dùng ô tô của người khuyết tật làm xe tập lái.

Điều này giúp nhiều trung tâm không gặp khó khăn khi đào tạo người khuyết tật khi phải chuẩn bị xe tập lái riêng cho họ. Mặc dù như vậy nhưng hiện nay cũng chưa thấy có nhiều trung tâm đào tạo lái xe nhận học viên khuyết tật, kể cả khi họ đáp ứng được các yêu cầu cho phép lái ô tô của Bộ Y tế và Bộ Giao Thông Vận Tải.

Tại Hà Nam, có 3 trường dạy lái xe nhưng chỉ có trường đào tạo lái xe Việt Úc là có nhận hồ sơ đăng kí học lái xe của người khuyết tật. Chỉ cần có:

Giấy khám sức khỏe đúng tiêu chuẩn của Bộ Y tế,

12 ảnh 3*4 và chứng minh thư/ hộ chiếu/ thẻ căn cước còn thời hạn

Học phí đào tạo lái xe bằng B1 số tự động cho người khuyết tật là: 7.000.000đ. Trọn gói bao gồm việc làm hồ sơ nhập học, học liệu, chi phí chuẩn bị xe tập lái,…Học viên sau khi học xong chỉ việc đăng kí thi sát hạch cấp bằng.

Đối với những học viên đã thành thạo việc lái xe, có thể không cần có mặt tại trường trong tất cả các buổi lí thuyết và thực hành. Học viên có thể học lí thuyết tại nhà và đến trường học lái một vài buổi để giáo viên nhắc nhở những lưu ý quan trọng khi vào bài thi.

Việt Úc có người thu hồ sơ và học phí tại nhà nếu học viên quá bận. Người khuyết tật cũng có thể học lái xe ô tô và đăng kí thi sát hạch lấy bằng lái xe hạng B1 số tự động. Việt Úc nhận đào tạo người khuyết tật lái xe an toàn.

Thủ Tục Thi Bằng Lái Xe Hạng B1 Mới Nhất Năm 2022

Hỏi: Tôi muốn thi bằng lái xe B1. Đề nghị Luật sư tư vấn, khi nộp hồ sơ thi bằng lái xe hạng B1 cần chuẩn bị những giấy tờ gì? (Hoàng Anh – Cao Bằng)

Luật gia Nguyễn Thị Yến – Tổ tư vấn pháp luật giao thông đường bộ của Công ty Luật TNHH Everest – trả lời:

“Điều 16. Phân hạng giấy phép lái xe

6. Hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

b) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

c) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg”.

Như vậy, theo quy định trên thì bằng lái xe hạng B1 được cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau:

+) Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

+) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

+) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg

Căn cứ vào khoản 1 Điều 19 Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau:

“Điều 19. Hồ sơ dự sát hạch lái xe

1. Đối với người dự sát hạch lái xe lần đầu

Cơ sở đào tạo lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

a) Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư này;

b) Chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo đối với người dự sát hạch lái xe hạng A4, B1, B2 và C;

c) Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch”.

Để thi bằng lái xe hạng B1, anh/chị cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

+) Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư này; bao gồm:

– Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này;

– Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân;

– Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;

– Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

+) Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch.

Quý vị tìm hiểu thêm thông tin chi tiết hoặc liên hệ với Luật sư, Luật gia của Công ty Luật TNHH Everest để yêu cầu cung cấp dịch vụ:

Địa chỉ: Tầng 19 Tòa nhà Thăng Long Tower, 98 Ngụy Như Kom Tum, Thanh Xuân, Hà Nội

Chi nhánh Tây Hà Nội:Tầng 9, tòa nhà 169 Nguyễn Ngọc Vũ, Phường Trung Hoà, Quận Cầu Giấy, Hà Nội

Văn phòng giao dịch: Tầng 2, Toà nhà Ngọc Khánh, 37 Nguyễn Sơn, Long Biên, Hà Nội

Điện thoại: (04) 66.527.527 – Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900-6198

E-mail:[email protected], hoặc E-mail:[email protected]

Tại Sao Thi Bằng Lái Xe Ô Tô Hạng B1, Hạng B2 Sẽ Ngày Càng Khó?

Một số lỗi của các thí sinh khi thi bằng lái xe ô tô sẽ bị đánh trượt ngay lập tức, như: không đừng đèn đỏ, vi phạm quy tắc lái xe đường đèo, vi phạm tại các gác chắn đường sắt…

Đây là nội dung định hướng hoạt động trong năm 2019 được Bộ trưởng bộ Giao thông Vận tải – Nguyễn Văn Thể thông tin trong Hội nghị tổng kết công tác 2018, triển khai kế hoạch năm 2019 ngành GTVT.

Ngoài ra, nhằm nâng cao nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về chất lượng đào tạo, sát hạch và quản lý giấy phép lái xe (GPLX), Bộ GTVT sẽ tăng cường kiểm tra định kỳ, đột xuất và giám sát công tác đào tạo lái xe tại tất cả các Sở GTVT trong toàn quốc. Xử lý nghiêm, đình chỉ tuyển sinh, thu hồi giấy phép đào tạo các cơ sở đào tạo lái xe ô tô không đáp ứng tiêu chuẩn.

Giữa năm 2018, Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Bộ GTVT) cho biết sẽ chuẩn bị thay thế bộ 450 câu hỏi sát hạch GPLX bằng bộ 500 câu hỏi mới. Bộ câu hỏi mới này sẽ chính thức xóa sổ việc “học tủ”, trả lời mẹo và đòi hỏi các thí sinh tham gia sát hạch giấy phép lái xe phải học tập và đầu tư công sức nhiều hơn.

Đặc biệt, Bộ trưởng Bộ GTVT sẽ phối hợp với Bộ Công an chia sẻ dữ liệu vi phạm của người lái xe, không để xảy ra tình trạng người bị tạm giữ GPLX giả khai báo mất để được cấp lại.

Trong khi đó, Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Bộ Công an – Đại tá Đỗ Thanh Bình cho rằng công tác đào tạo và sát hạch/cấp GPLX cần được thực hiện bởi 2 đơn vị độc lập, để đảm bảo công khai và đánh giá chính xác nhất về chất lượng đào tạo lái xe. Hiện tại, việc đào tạo và sát hạch GPLX đều do Bộ GTVT thực hiện.

Ngoài ra, đại diện Cục CSGT cũng cho biết, hiện cơ quan này đang nghiên cứu, đề xuất Luật Trật tự An toàn giao thông đường bộ thay thế cho Luật Giao thông đường bộ 2008, với những quy tắc mà sau 10 năm thực hiện, cần có những quy tắc mới để phù hợp với sự phát triển chung. Dự án Luật giao thông mới này sẽ có 2 phần: An toàn giao thông và Phát triển giao thông.

Năm 2018, trên toàn quốc đã xảy ra hơn 18.700 vụ TNGT, làm chết hơn 8.200 người, bị thương hơn 14.800 người. So với cùng kỳ năm 2017, số vụ TNGT giảm 1.348 vụ, số người chết giảm 33 người, số người bị thương giảm 2.238 người. năm 2018, chỉ có 2 chỉ tiêu số vụ và số người bị thương vì tai nạn giao thông (TNGT) giảm được theo mục tiêu, chỉ tiêu số người chết giảm chỉ 0,4% – không đạt được mục tiêu đề ra.