Top 2 # Thi Bằng Lái Xe Hạng D Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Sachlangque.net

Bằng D Lái Xe Là Gì? Các Bước Để Thi Bằng Lái Xe Hạng D

1. Những thông tin cần biết về bằng d lái xe

Bằng lái xe hay còn gọi là giấy phép lái xe là một chứng chỉ do nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền cung cấp nhằm cho phép người đó tham gia giao thông trên đường bằng các loại xe cơ giới như: xe máy, ô tô, xe tải, xe khách,… Ở mỗi quốc gia khác nhau, lại có bằng lái xe khác nhau. Muốn có được bằng lái xe, bạn phải trải qua quá trình thi tuyển, xét duyệt để được các cơ quan công nhận về khả năng lái xe. Sau đó, họ mới cấp giấy phép và lúc này bạn mới được quyền di chuyển bằng phương tiện cơ giới trên đường. Nói tóm lại, trước khi bạn có bằng lái, bạn không được quyền điều khiển các phương tiện gắn máy.

Tuy là bắt buộc nhưng không phải ai cũng được cấp giấy phép lái xe. Giấy phép lái xe đòi hỏi người đăng ký phải đảm bảo các điều kiện như độ tuổi(18 tuổi trở lên với hầu hết các loại giấy phép lái xe), tình trạng sức khỏe và một số quy định đặc biệt khác. Trong quá trình tham gia giao thông và vi phạm, người điều khiển phương tiện sẽ được cảnh sát giao thông (CSGT) yêu cầu xuất trình giấy phép lái xe, nếu không có thì chắc chắn sẽ phải chịu các hình thức xử phạt khác nhau tùy vào mức độ. Hiện tại thì phần lớn các hình phạt là phạt hành chính, nếu với lỗi nặng hơn có thể có các hình thức phạt khác như thu giữ phương tiện hoặc tước giấy phép lái xe tạm thời.

1.2. Trả lời câu hỏi: Bằng D lái xe là gì?

Giống như các loại bằng lái xe khác, bằng lái xe hạng D nhằm quy định loại xe và tải trọng người điều khiển được chở, như sau:

– Người có bằng lái xe hạng D được lái ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ tính cả ghế lái

– Cho phép điều khiển ô tô đến 9 chỗ, kể cả người lái; xe tải, xe chuyên dùng có tải trọng thiết kế dưới 3.500 kg, phân loại thành B11 chỉ được lái xe số tự động và B12 đuoqực lái xe số tự động và số tay

– Được phép điều khiển các xe cẩu bánh lốp có sức nâng thiết kế dưới 3.500 kg

– Ôtô tải và xe chuyên dùng có tải trọng thiết kế từ 3.500 kg trở lên.

– Cần cẩu bánh lốp có sức nâng thiết kế từ 3.500 kg trở lên, đ ầu kéo, máy kéo 1 rơ-moóc hoặc sơ-mi rơ-moóc có tải trọng thiết kế từ 3.500 kg trở lên,

Như vậy, chúng ta có thể thấy, người có bằng lái xe hạng D có thể điều khiển được hết các loại xe quy định ở bằng lái hạng B1, B2 và C cùng với một số xe có tải trọng lớn khác.

Cũng như các bằng lái khác, người điều khiển bắt buộc phải trải qua kỳ thi sát hạch và được công nhận thì mới có được bằng lái xe hạng D. Vì là hạng xe cao hơn, điều khiển các phương tiện lớn hơn, nên việc thi bằng lái xe hạng D cũng trở nên khó khăn hơn nhiều các loại bằng A1, B1, B2, C. Người điều khiển phải có kỹ thuật điêu luyện cũng như tay lái vững chắc, tâm lý vững vàng thì mới có được cho mình tấm bằng quan trọng này.

Mặc dù bạn phải bỏ ra rất nhiều thời gian để tập luyện cũng như học hỏi, nhưng khi có được giấy phép lái xe hạng D, người điều khiển sẽ có được những lợi ích vô cùng ưu đãi mà các bằng lái xe nhỏ hơn không cung cấp được. Bạn sẽ có thể lái được xe có tải trọng lớn, xe khách đường dài nhằm tạo ra nhiều cơ hội nghề nghiệp hơn cho chủ sở hữu bằng lái, tăng thu nhập và cải thiện đời sống.

Tuyển lái xe bằng D

2. Làm sao để có được bằng lái xe hạng D

2.1. Điều kiện để học bằng lái xe hạng D

Với số lượng chỗ ngồi với tải trọng tương ứng nên mức độ yêu cầu đối với hạng bằng D cũng nghiêm ngặt hơn rất nhiều.

Theo quy định của pháp luật nhà nước Việt Nam, giấy phép lái xe cấp hạng D chỉ được cấp cho những người đáp ứng được các điều kiện sau:

Đã sở hữu các bằng lái xe hạng thấp hơn trước đó như B2, C. Bạn có thể nâng trực tiếp bằng từ B2 lên D hoặc C lên E. Tuy nhiên bạn cần phải có kinh nghiệm điều khiển xe ô tô hạng C từ 3 năm trở lên và 100.000km lái xe an toàn mới được phép đăng ký.

Về độ tuổi: mức độ tối thiểu được nâng bằng là 24 tuổi.

Trình độ học vấn: Từ cấp trung học cơ sở trở lên.

Đạt đủ mức độ sức khỏe yêu cầu theo luật và không bị khuyết tật ở tay, chân, mắt, tim, tai và thần kinh.

Việc làm Vận tải – Lái xe tại Hà Nội

2.2. Thủ tục nâng bằng lái hạng thấp hơn lên bằng lái hạng D

Hiện tại, với tốc độ phát triển xã hội cũng như nhu cầu sử dụng ngày càng cao, các thủ tục nâng bằng lái xe từ hạng thấp hơn lên D, E, F cũng được đơn giản hóa hết mức có thể, vô cùng nhanh chóng và tiện lợi.

Những người có nhu cầu nâng bằng lái xe lên D, E, F cần chuẩn bị cho mình một bộ hồ sơ thật đầy đủ để đảm bảo quá trình đăng ký không bị gián đoạn, chậm trễ. Gồm:

01 bản kê khai thời gian sử dụng xe trước đó, trong đó ghi rõ về tổng số km lái xe an toàn theo mẫu cho trước. Bạn phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về mức độ xác thực của những thông tin mà bạn cung cấp trong bản kê khai.

01 bản sao bằng tốt nghiệp THCS trở lên có công chứng của cơ quan có thẩm quyền ( hoặc các giấy tờ có vai trò tương đương).

01 bản sao công chứng giấy phép lái xe đã sở hữu trước đó.

01 đơn theo mẫu quy định của nhà nước đề nghị tham gia học, sát hạch cấp giấy phép lái xe

Giấy chứng nhận khám sức khỏe đạt tiêu chuẩn được các cơ sở y tế có thẩm quyền cấp và có dán ảnh của người đăng ký. Thời gian hiệu lực của giấy khám sức khỏe là không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.

Bản photo CMND hoặc thẻ căn cước, hộ chiếu có công chứng.

Để việc thi bằng lái xe trở nên nhanh chóng, đơn giản, bạn cần chuẩn bị đầu đủ tất cả các hồ sơ, tránh mất thời gian. Đồng thời có thể tham khảo kinh nghiệm của những người thi trước để chuẩn bị chu đáo hơn

2.3. Chương trình học đối với việc nâng bằng lái xe lên hạng D hoặc E, F

Đối với các bạn sai khi thực hiện đăng kí học thành công, các bạn sẽ được tham gia khóa đào tạo khoảng chừng 192 giờ học bao gồm của lý thuyết và thực hành, giúp trang bị đầy đủ kiến thức cũng như kỹ năng để tham gia kì thi nâng bằng. Trong đó, số giờ dành cho học lý thuyết là 48 giờ còn học thực hành lái xe sẽ chiếm khoảng 144 giờ.

Với các khóa học lái xe thông thường, khung chương trình sẽ được dàn trải như sau:

Học pháp luật giao thông đường bộ: 16 giờ

Học kiến thức bổ sung về xe nâng hạng: 8 giờ

Học nghiệp vụ vận tải: 8 giờ.

Sau đó sẽ là học kiến thức về văn hóa tham gia giao thông và đạo đức người lái xe. Phần học này sẽ chiếm khoảng 16 giờ.

Về chương trình thực hành lái xe ô tô bao gồm:

Thời gian thí sinh được học thực hành là 144 giờ.

Quãng đường được thực hành lái là 240km.

Về loại xe: thí sinh sẽ được điều khiển loại xe khách hạng D (loại 30 chỗ ngồi) đạt chuẩn theo quy định pháp luật.

Việc làm Vận tải – Lái xe tại Hồ Chí Minh

2.4. Bài thi nâng bằng lên hạng D

Riêng đối với thi bằng lái xe nâng hạng D, người học phải trả qua ba phần thi: thi lý thuyết, thi sa hình, thi đường trường, phức tạp hơn nhiều so với các phần thi lái xe cấp thấp khác.

Thi bằng lái xe nâng lên hạng D nói riêng và thi bằng lái xe nói chung thì người học bắt buộc phải vượt qua phần thi lý thuyết sau đó mới đến phần thi thực hành. Ở phần thi lý thuyết, thời gian làm bài là 20 phút. Hiện nay, với sự phát triển của công nghệ thông tin cũng như để dễ dàng, đảm bảo tính minh bạch, tránh hiện tượng gian lận thì hiện nay, hầu hết các các cuộc thi lý thuyết đều được thực hiện trên máy, nhanh chóng, thuận tiện. Một bài thi gồm 30 câu hỏi, mỗi người sẽ có một đề khác nhau. Nhiệm vụ của người thi là chọn đáp án đúng. Bạn bắt buộc phải đạt mức 28/30 mới đỗ và tiến vào vòng thi thực hành. Tuy nhiên, nếu người thi bị trượt từ vòng thi này thì bạn không được tiếp tục thi thực hành mà phải chờ lần sau.

Sau khi hoàn thành phần thi lý thuyết với đủ số điểm tiêu chuẩn thì người thi sẽ bước vào phần thi thực hành. Với phần thi này, thang điểm được tính là 100, bạn bắt buộc phải đạt 80/100 thì mới được thông qua và có cho mình tấm bằng lái xe hạng D trên tay. Thi thực hành hạng D, bạn phải thực hiện các nhiệm vụ như sau: xuất phát; thực hiện dừng xe, rồi khởi hành trên dốc lên; thực hiện dừng xe để nhường đường cho người đi bộ; thực hiện đi xe qua hàng đinh; thực hiện đi xe qua đường vuông góc; thực hiện đi xe qua đường vòng quanh co; thực hiện ghép xe ngang vào nơi đỗ; thực hiện dừng xe nơi giao nhau với đường sắt; thực hiện tăng tốc, tăng số. Vì bằng D lái được nhiều loại xe có tải trọng lớn nên phần thi thực hành cũng có phần khó hơn, phức tạp hơn. Tuy nhiên, chỉ cần người thi có tâm lý vững vàng, có kỹ năng và trình độ lái xe tốt thì chắc chắn phần thi này sẽ không quá khó khăn.

Độ Tuổi, Điều Kiện Sức Khỏe Thi Bằng Lái Xe Hạng D

Trung Nguyên (nguyen***@gmail.com)

1/ Về độ tuổi:

Theo quy định tại Khoản 9 Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT thì:

9. Hạng D cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:a) Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C.

Ngoài ra, theo quy định tại Khoản 1 Điều 60 Luật giao thông đường bộ 2008 thì:

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);đ) Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);e) Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

Như vậy, theo quy định trên, bằng lái xe hạng D là bằng lái xe cấp cho người được phép điều khiển xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C, người yêu cầu sát hạch phải đủ 24 tuổi trở lên.

2/ Về điều kiện sức khỏe:

Theo quy định tại Phụ lục 1 Thông tư 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT, người có một trong các tình trạng bệnh, tật sau đây thì không đủ điều kiện để lái xe hạng D:

CHUYÊN KHOA

TIÊU CHUẨN SỨC KHỎE NGƯỜI LÁI XENgười có một trong các tình trạng bệnh, tật sau đây thì không đủ điều kiện để lái xe hạng D

TÂM THẦN

Rối loạn tâm thần cấp đã chữa khỏi hoàn toàn nhưng chưa đủ 24 tháng.

Rối loạn tâm thần mạn tính.

Liệt vận động một chi trở lên.

Hội chứng ngoại tháp

Rối loạn cảm giác nông hoặc rối loạn cảm giác sâu.

Chóng mặt do các nguyên nhân bệnh lý.

MẮT

Thị lực nhìn xa từng mắt: mắt tốt < 8/10 hoặc mắt kém <5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính).

– Thị trường ngang hai mắt (chiều mũi – thái dương): < 160 mở rộng về bên phải < 70°, mở rộng về bên trái < 70°.

– Thị trường đứng (chiều trên-dưới) trên dưới đường ngang <30°.

– Bán manh, ám điểm góc.

Rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá cây.

Các bệnh chói sáng.

Giảm thị lực lúc chập tối (quáng gà).

TAI – MŨI – HỌNG

Thính lực ở tai tốt hơn:

– Nói thường < 4m (kể cả sử dụng máy trợ thính);

– Hoặc nghe tiếng nói thầm tối thiểu (ở tai tốt hơn) £ 1,5 m (kể cả sử dụng máy trợ thính).

TIM MẠCH

Bệnh tăng HA khi có điều trị mà HA tối đa ³ 180 mmHg và/hoặc HA tối thiểu ³ 100 mmHg.

HA thấp (HA tối đa < 90 mmHg) kèm theo tiền sử có các triệu chứng như chóng mặt, mệt mỏi, buồn ngủ hoặc ngất xỉu.

Các bệnh viêm tắc mạch (động – tĩnh mạch), dị dạng mạch máu biểu hiện lâm sàng ảnh hưởng đến khả năng thao tác vận hành lái xe ô tô.

Ngoại tâm thu thất ở người có bệnh tim thực tổn và/hoặc từ độ III trở lên theo phân loại của Lown.

Block nhĩ thất độ II hoặc có nhịp chậm kèm theo các triệu chứng lâm sàng (kể cả đã được điều trị nhưng không ổn định).

Cơn đau thắt ngực do bệnh lý mạch vành.

Sau can thiệp tái thông mạch vành.

Suy tim độ II trở lên (theo phân loại của Hiệp hội tim mạch New York – NYHA)

HÔ HẤP

Các bệnh, tật gây khó thở mức độ II trở lên (theo phân loại mMRC).

Hen phế quản kiểm soát một phần hoặc không kiểm soát.

Lao phổi đang giai đoạn lây nhiễm.

Khớp giả ở một vị các xương lớn.

Gù, vẹo cột sống quá mức gây ưỡn cột sống; cứng/dính cột sống ảnh hưởng tới chức năng vận động.

Chiều dài tuyệt đối giữa hai chi trên hoặc hai chi dưới có chênh lệch từ 5 cm trở lên mà không có dụng cụ hỗ trợ.

Cụt hoặc mất chức năng 02 ngón tay của 01 bàn tay trở lên hoặc cụt hoặc mất chức năng 01 bàn chân trở lên.

NỘI TIẾT

Đái tháo đường (tiểu đường) có tiền sử hôn mê do đái tháo đường trong vòng 01 tháng.

SỬ DỤNG THUỐC, CHẤT CÓ CỒN, MA TÚY VÀ CÁC CHẤT HƯỚNG THẦN

– Sử dụng các chất ma túy.

– Sử dụng các chất có cồn nồng độ vượt quá giới hạn quy định.

– Sử dụng các thuốc điều trị làm ảnh hưởng tới khả năng thức tỉnh.

– Lạm dụng các chất kích thần (dạng Amphetamine, Cocaine), chất gây ảo giác.

3/ Về thời hạn của bằng lái:

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 17 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT thì:

Giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.

Trân trọng!

Bằng Lái Xe Ô Tô Hạng D Được Phép Điều Khiển Xe Nào ? Có Thể Thi Thẳng Để Lấy Bằng Lái Xe Ô Tô Hạng D Không ?

– Bằng lái xe ô tô hạng D theo quy định được quyền điều khiển các phương tiện quy định ở bằng lái xe ô tô hạng B , C và xe ô tô chở người từ 10-30 chỗ ngồi .

– Ở nước ta bằng lái xe ô tô được phân thành nhiều hạng như bằng lái xe ô tô hạng B1 , B2 , C , D , E , F v.v… phù hợp với từng mục đích lái xe khác nhau . Theo quy định để có thể hành nghề lái xe và điều khiển xe ô tô từ 10 chỗ ngồi trở lên người điều khiển phải học và thi bằng lái xe ô tô hạng D .

– Điều kiện học bằng lái xe hạng D :

* Bằng lái xe ô tô hạng D là bằng lái xe hạng cao , để học và thi bằng lái xe ô tô hạng D bạn phải có đủ 100 km lái xe an toàn và kinh nghiệm lái xe là 3-5 năm .

* Điều kiện để được nâng dấu lên bằng lái xe ô tô hạng D là phải đủ 24 tuổi .

* Để được nâng dấu lên bằng lái xe ô tô hạng D người lái xe phải có trình độ học vấn từ trung học cơ sở trở lên

2. Có thể thi thẳng để lấy bằng lái xe ô tô hạng D không ?

– Do tính chất pháp lý bằng lái xe ô tô hạng D cho phép điều khiển xe ô tô chở 10 người trở lên nên giấy phép lái xe ô tô hạng D có yêu cầu cao hơn các hạng B , C . Người thi bằng lái xe ô tô hạng D yêu cầu phải có kinh nghiệm lái xe và số km lái xe an toàn do đó không thể học bằng lái xe ô tô hạng D , E trực tiếp mà phải làm thủ tục nâng hạng bằng lái xe từ hạng B hoặc C lên hạng D và E .

– Nếu muốn có bằng lái xe ô tô hạng D bạn cần phải có bằng lái xe ô tô hạng B2 hoặc hạng C và sẽ theo hình thức nâng hạng để có bằng lái xe ô tô hạng D .

– Để nâng dấu bằng lái xe ô tô từ hạng B lên hạng D người lái xe cần có kinh nghiệm 5 năm lái xe và số km lái xe an toàn là 100.000km .

– Thủ tục đăng ký nâng hạng bằng lái xe ô tô hạng D , Khoản 2 , điều 10 , Thông tư 46/2012/TT-BGTVT quy định người học lái xe ô tô nâng hạng lập 1 bộ hồ sơ nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo gồm :

* Đơn đề nghị học , sát hạch để cấp giấy phép lái xe ô tô theo mẫu quy định .

* Bản sao chụp giấy CMND hoặc hộ chiếu còn thời hạn .

* Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định .

* Bản khai thời gian hành nghề và số km lái xe an toàn theo mẫu quy định và phải chịu trách nhiệm về nội dung khai trước pháp luật .

* Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc bằng cấp tương đương trở lên đối với trường hợp học nâng hạng giấy phép lái xe ô tô lên hạng D , E . Xuất trình bản chính khi kiểm tra hồ sơ dự sát hạch .

– Bản sao chụp giấy phép lái xe ô tô hiện có . Xuất trình bản chính khi dự sát hạch và nhận giấy phép lái xe .

Hồ Sơ Thi Bằng Lái Xe Hạng D Theo Quy Định Mới Nhất?

Xin chào luật sư tư vấn. Cho tôi hỏi người bao nhiêu tuổi được thi bằng lái xe hạng D? Và khi nộp hồ sơ thi bằng lái xe hạng D cần chuẩn bị giấy tờ gì? Có cần giấy khám sức khỏe không ạ? Hồ sơ nộp ở đâu?

Thứ nhất, quy định về tuổi được thi bằng lái xe hạng D

Căn cứ vào khoản 9 Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau:

Theo quy định, bằng lái xe hạng D được cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe:

+) Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

+) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C; cụ thể:

– Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

– Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

– Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

– Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

– Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;

– Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên.

Mặt khác, Điều 60 Luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định như sau:

“Điều 60. Tuổi, sức khỏe của người lái xe

1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);”

Như vậy, người từ đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10- 30 người; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC). Do đó, người đủ 24 tuổi được thi bằng lái xe hạng D.

Thứ hai, hồ sơ thi bằng lái xe hạng D

Căn cứ khoản 1 Điều 19 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau:

1. Đối với người dự sát hạch lái xe lần đầu Cơ sở đào tạo lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

Như vậy, đ ể thi bằng lái xe hạng D, hồ sơ cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

+) Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 9 của Thông tư này; bao gồm:

– Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này;

– Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

– Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;

– Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

+) Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch.

Như vậy, theo quy định này thì trường hợp thi Giấy phép lái xe hạng D bắt buộc phải có Giấy khám sức khỏe.

Thứ ba, về chi phí sát hạch và cấp giấy phép lái xe

Căn cứ Biểu mức thu phí sát hạch, lệ phí cấp giấy phép lái xe, lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng (kèm theo Thông tư số188/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) quy định:

Như vậy, theo quy định này thì phí sát hạch lái xe hạng D bao gồm phí sát hạch lý thuyết là 90.000 đồng/lần và phí sát hạch thực hành trong hình là 300.000 đồng/lần và phí sát hạch thực hành trên đường giao thông công cộng là 60.000 đồng.

Trong quá trình giải quyết nếu còn vướng mắc về hồ sơ thi bằng lái xe hạng D; Bạn có thể liên hệ đến Dịch vụ tư vấn về Giao thông đường bộ 24/7: 1900 6172 để đượctư vấn trực tiếp.