Tải Bằng B2 600 Câu Hỏi Ôn Thi Giấy Phép Lái Xe 2021 Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản Mới Nhất

--- Bài mới hơn ---

  • Tải Ứng Dụng Ôn Thi Gplx Lái Xe Trên Điện Thoại
  • Bộ 450 Câu Hỏi Thi Sát Hạch Giấy Phép Lái Xe Đường Bộ
  • Trung Tâm Dạy Lái Xe Tại Đà Nẵng
  • Danh Sách 100 Trung Tâm Đào Tạo Lái Xe Ô Tô
  • Game Thực Hành Thi Giấy Phép Lái Xe Môtô
  • Mô tả chi tiết

    CẤU TRÚC BỘ ĐỀ THI THEO CHUẨN MỚI 600 CÂU HỎI

    Như đã nói ở trên, bộ đề mới này sẽ có phần câu hỏi điểm liệt, hay nói cụ thể hơn là trong 600 câu sẽ có 60 câu hỏi điểm liệt. Nếu như ở bộ đề cũ, với trường hợp rớt phần lí thuyết do bạn sai quá số lượng câu cho phép (không quá 4 câu trên 30 câu) thì với bộ đề mới này sẽ có 2 trường hợp, hoặc là bạn sai quá số câu cho phép hoặc là bạn sai đúng ngay câu điểm liệt (khi đó bạn chỉ sai duy nhất câu này vẫn rớt).

    600 CÂU HỎI SÁT HẠCH LÁI XE CỦA BỘ GTVT ĐƯỢC PHÂN CHIA NHƯ SAU trong chức năng học lý thuyết của ứng dụng Bằng B2 600:

    – Chương 1 (từ câu số 1 đến câu số 166) Khái niệm và quy tắc giao thông đường bộ

    – Chương 2 (từ câu số 167 đến câu số 192) Nghiệp vụ vận tải

    – Chương 3 (từ câu 193 đến câu 213) Văn hóa giao thông và đạo đức người lái xe

    – Chương 4 (từ câu 214 đến câu 269) Kỹ thuật lái xe

    – Chương 5 (từ câu 270 đến câu 304). Cấu tạo và sửa chữa

    – Chương 6 (từ số 305 đến câu số 486). Hệ thống biển báo hiệu đường bộ

    – Chương 7 (từ số 487 đến câu số 600). Các thế sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông

    – Chương 8 (câu hỏi điểm liệt) 60 câu hỏi về tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng, được lựa chọn từ bộ 600 câu hỏi dùng cho sát hạch lái xe cơ giới đường bộ

    – Phần thi theo bộ đề: Mỗi hạng lái xe được chúng tôi tổ chức các bộ đề khác nhau. Cách bố trí được tuân thủ theo công văng 1883 của Tổng cục đường bộ Việt nam. Quy định cho từng loại bằng như sau:

    Bộ đề sát hạch cấp giấy phép lái xe ô tô hạng B1

    – Bộ đề sát hạch cấp giấy phép lái xe ô tô hạng B1 số tự động và hạng B1 gồm 30 câu trong đó: Có 01 câu về khái niệm; 01 câu hỏi về tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng; 06 câu về quy tắc giao thông; 01 câu về tốc độ, khoảng cách; 01 câu về văn hóa giao thông và đạo đức người lái xe; 01 câu về kỹ thuật lái xe; 01 câu về cấu tạo sửa chữa; 09 câu về hệ thống biển báo đường bộ; 09 câu về giải các thế sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông.

    Bộ đề sát hạch cấp giấy phép lái xe ô tô hạng B2

    – Bộ đề sát hạch cấp giấy phép lái xe ô tô hạng B2 gồm 35 câu trong đó: Có 01 câu về khái niệm; 01 câu hỏi về tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng; 07 câu về quy tắc giao thông; 01 câu về nghiệp vụ vận tải; 01 câu về tốc độ, khoảng cách; 01 câu về văn hóa giao thông và đạo đức người lái xe; 02 câu về kỹ thuật lái xe; 01 câu về cấu tạo sửa chữa; 10 câu về hệ thống biển báo đường bộ; 10 câu về giải các thế sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông.

    Bộ đề sát hạch cấp giấy phép lái xe ô tô hạng C

    – Bộ đề sát hạch cấp giấy phép lái xe ô tô hạng C gồm 40 câu trong đó: Có 01 câu về khái niệm; 01 câu hỏi về tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng; 07 câu về quy tắc giao thông; 01 câu về nghiệp vụ vận tải; 01 câu về tốc độ; khoảng cách; 01 câu về văn hóa giao thông và đạo đức người lái xe; 02 câu về kỹ thuật lái xe; 01 câu về cấu tạo sửa chữa; 14 câu về hệ thống biển báo đường bộ; 11 câu về giải các thế sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông.

    Bộ đề sát hạch cấp giấy phép lái xe ô tô hạng D, E và các hạng F

    – Bộ đề sát hạch cấp giấy phép lái xe ô tô hạng D, E và các hạng F gồm 45 câu trong đó: Có 01 câu về khái niệm; 01 câu hỏi về tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng; 07 câu về quy tắc giao thông; 01 câu về nghiệp vụ vận tải; 01 câu về tốc độ, khoảng cách; 01 câu về văn hóa giao thông và đạo đức người lái xe; 02 câu về kỹ thuật lái xe; 01 câu về cấu tạo sửa chữa; 16 câu về hệ thống biển báo đường bộ; 14 câu về giải các thế sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông.

    – Bộ đề sát hạch cấp giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3, A4 gồm 25 câu trong đó: Có 01 câu về khái niệm; 01 câu hỏi về tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng; 06 câu về quy tắc giao thông; 01 câu về tốc độ, khoảng cách; 01 câu về văn hóa giao thông và đạo đức người lái xe; 01 câu về kỹ thuật lái xe hoặc cấu tạo sửa chữa; 07 câu về hệ thống biển báo đường bộ; 07 câu về giải các thế sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Thi Trắc Nghiệm Giấy Phép Lái Xe B2
  • Đơn Vị Cung Cấp Dịch Vụ Ôn Thi Giấy Phép Lái Xe Hạng C Uy Tín?
  • Thi Mới Giấy Phép Lái Xe Hạng E
  • 600 Câu Hỏi Ôn Thi Giấy Phép Lái Xe
  • Học Lái Xe Ôtô, Thi Bằng Lái Xe, Đổi Bằng Lái Xe Bắc Ninh
  • Bộ Tài Liệu 150 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe Máy Hạng A1 Năm 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Giấy Khám Sức Khỏe Lái Xe Hạng A1 Năm 2021
  • Luyện Thi Với Phần Mềm Thi Bằng Lái Xe A1
  • #1 Quy Định Của Pháp Luật Về Bằng Lái Xe A1
  • Cách Đăng Ký Thi Bằng Lái Xe A1 Nhanh Gọn
  • Giáo Trình Đào Tạo Lái Xe Ô Tô Hạng B2 Chuẩn Bộ Gtvt
  • Published on

    Bộ tài liệu 150 câu hỏi thi bằng lái xe máy hạng A1 có đáp được Trường Dạy Lái Xe Thái Sơn cung cấp dành cho học viên dễ dàng ôn tập thật tốt trước kỳ thi sát hạch giấy phép lái xe A1 sắp tới. Trong tài liệu 150 câu hỏi thi sát hạch bằng lái a1 đã có đáp án, các bạn có thể tải về và in ra để ôn tập dễ dàng hơn.

    Tài liệu 150 câu hỏi thi bằng lái xe máy A1 dùng cho học viên học lái xe mô tô 2 bánh hạng A1 được chia thành 3 phần. Gồm: Luật giao thông, Biển báo và Sa hình.

    Về phần đáp án, chúng tôi đính kèm đáp án bên dưới những câu hỏi mà học viên thường chọn sai. Chúng tôi giải thích những câu hỏi mà học viên có thể nhằm lẫn hoặc không thể trả lời được.

    Có một số lưu ý khi bạn ôn tập 150 câu hỏi thi bằng lái xe máy A1 này. Đó là một hình thức trắc nghiệm nhưng cho phép bạn chọn nhiều ý trả lời đúng trong 1 câu, bạn nhớ tối đa là 2 ý trả lời đúng thôi. Đây là điểm mới nhất so với tài liệu trước kia.

    Để đăng ký thi bằng lái xe tại TPHCM, các bạn có thể ghi danh trực tiếp tại văn phòng tuyển sinh Trường Dạy Lái Xe Thái Sơn:

    – Số 3, Đường 3 Tháng 2, Quân 10, TPHCM.

    – Hotline: 0933 961 028/ 0932 696 911

    – Website: https://truongdaylaixethaison.edu.vn/

    1. 1. 2021 150 CÂU TÀI LIỆU HỎI VÀ ĐÁP LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Dùng cho học viên học sát hạch cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A1 Tài liệu chỉ dành cho lưu hành nội bộ. Thông tin liên hệ: TRƯỜNG DẠY LÁI XE THÁI SƠN – BQP Số 3, Đường 3 Tháng 2, Phường 11, Quận 10, TPHCM. Hotline: 0907 32 06 06 – 0966 32 07 07 Website: https://truongdaylaixethaison.edu.vn/
    2. 2. Tài Liệu 150 Câu Hỏi Và Đáp Án Luật Giao Thông Đường Bộ Việt Nam – Mô Tô Hạng A1 TRƯỜNG DẠY LÁI XE THÁI SƠN BQP – Đào Tạo Lái Xe Hạng: A1 – A2 – A3 – B1 – B2 – C VPGD: Số 3, Đường 3 Tháng 2, Phường 11 Quận 10, TPHCM. Điện thoại: 0907 32 06 06 – 0966 32 07 07 – Web: https://truongdaylaixethaison.edu.vn/ Trang 1 Câu 1: Khái niệm “đường bộ” được hiểu như thế nào là đúng? Đường bộ gồm: 1- Đường bộ, cầu đường bộ. 2- Hầm đường bộ, bến phà đường bộ. 3- Đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ và các công trình phụ trợ khác. Câu 2: “Vạch kẻ đường” được hiểu như thế nào là đúng? 1- Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại. 2- Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân biệt trí dừng, đỗ trên đường. 3- Tất cả các ý nêu trên. Câu 3: Khái niệm “phần đường xe chạy” được hiểu như thế nào là đúng? 1- Là phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại. 2- Là phần đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại, dải đất dọc hai bên đường để đảm bảo an toàn giao thông. 3- Là phần đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại, các công trình, thiết bị phụ trợ khác và dải đất dọc hai bên đường để đảm bảo an toàn giao thông. Câu 4: Khái niệm “làn đường” được hiểu như thế nào là đúng? 1- Là một phần của đường được chia theo chiều ngang của đường, có bề rộng đủ cho xe đỗ an toàn. 2- Là một phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có bề rộng đủ cho xe chạy an toàn. 3- Cả 02 ý trên. Câu 5: Khái niệm “đường phố” được hiểu như thế nào là đúng? 1- Đường phố là đường đô thị, gồm lòng đường và hè phố. 2- Đường phố là đường bộ ngoài đô thị có lòng đường đủ rộng cho các phương tiện giao thông qua lại 3- Cả 02 ý nêu trên. Câu 6: Khái niệm “dải phân cách” được hiểu như thế nào là đúng? 1- Là bộ phận của đường để phân chia mặt đường thành hai chiều xe chạy riêng biệt hoặc để phân chia phần đường của xe cơ giới và xe thô sơ. 2- Là bộ phận của đường để xác định ranh giới của đất dành cho người đi bộ theo chiều ngang của đường. 3- Là bộ phận của đường để ngăn cách không cho các loại xe vào những nơi không được phép. Câu 7: Dải phân cách trên đường bộ có những loại nào?
    3. 3. Tài Liệu 150 Câu Hỏi Và Đáp Án Luật Giao Thông Đường Bộ Việt Nam – Mô Tô Hạng A1 TRƯỜNG DẠY LÁI XE THÁI SƠN BQP – Đào Tạo Lái Xe Hạng: A1 – A2 – A3 – B1 – B2 – C VPGD: Số 3, Đường 3 Tháng 2, Phường 11 Quận 10, TPHCM. Điện thoại: 0907 32 06 06 – 0966 32 07 07 – Web: https://truongdaylaixethaison.edu.vn/ Trang 2 1- Loại cố định. 2- Loại di động. Câu 8: Khái niệm “đường ưu tiên” được hiểu như thế nào là đúng? 1- Đường ưu tiên là đường mà trên đó phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải nhường đường cho các phương tiện đến từ hướng khác khi qua nơi đường giao nhau, có thể được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên. 2- Đường ưu tiên là đường mà trên đó phương tiện tham gia giao thông đường bộ được các phương tiện đến từ hướng khác nhường đường khi qua nơi đường giao nhau, được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên. 3- Đường ưu tiên là đường chỉ dành cho một số loại phương tiện tham gia giao thông, được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên. Câu 9: “Phương tiện giao thông đường bộ” gồm những loại nào? 1- Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện giao thông thô sơ đường bộ. 2- Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và xe máy chuyên dùng. 3- Cả hai ý nêu trên. Câu 10: Khái niệm “phương tiện giao thông cơ giới đường bộ” được hiểu như thế nào là đúng? 1- Gồm xe ô tô, máy kéo, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe cơ giới dành cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng. 2- Gồm xe ô tô, máy kéo, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự. Câu 11: “Phương tiện tham gia giao thông đường bộ” gồm những loại nào? 1- Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. 2- Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ và xe máy chuyên dùng. Câu 12: “Người tham gia giao thông đường bộ” gồm những đối tượng nào? 1- Người điều khiển, người sử dụng phương tiện tham gia giao thông đường bộ. 2- Người điều khiển, dẫn dắt súc vật, người đi bộ trên đường bộ. Câu 13: Khái niệm “người điều khiển giao thông” được hiểu như thế nào là đúng? 1- Là người điều khiển phương tiện tham gia giao thông. 2- Là người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông tại nơi thi công, nơi ùn tắc giao thông, ở bến phà, tại cầu đường bộ đi chung với đường sắt. 3- Là cảnh sát giao thông.
    4. 7. Tài Liệu 150 Câu Hỏi Và Đáp Án Luật Giao Thông Đường Bộ Việt Nam – Mô Tô Hạng A1 TRƯỜNG DẠY LÁI XE THÁI SƠN BQP – Đào Tạo Lái Xe Hạng: A1 – A2 – A3 – B1 – B2 – C VPGD: Số 3, Đường 3 Tháng 2, Phường 11 Quận 10, TPHCM. Điện thoại: 0907 32 06 06 – 0966 32 07 07 – Web: https://truongdaylaixethaison.edu.vn/ Trang 6 Câu 33: Tại nơi đường giao nhau, khi đèn điều khiển giao thông có tín hiệu vàng, người điều khiển phương tiện phải thực hiện như thế nào? 1- Phải cho xe dừng lại trước vạch dừng,trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng thì được đi tiếp; trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua đường. 2- Phải cho xe nhanh chóng vượt qua vạch dừng để đi qua đường giao nhau và chú ý đảm bảo an toàn; khi đèn tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát người đi bộ để đảm bảo an toàn. 3- Cả 2 ý nêu trên. Câu 34: Biển báo hiệu đường bộ gồm những nhóm nào, ý nghĩa của từng nhóm? 1- Nhóm biển báo cấm để biểu thị các điều cấm; nhóm biển báo hiệu nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra, nhóm biển hiệu lệnh để báo hiệu các hiệu lệnh phải thi hành. 2- Nhóm biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều biết; nhóm biển phụ để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn. Câu 35: Tại nơi đường giao nhau, khi người điều khiển giao thông ra hiệu lệnh bằng hai tay hoặc một tay giang ngang để báo hiệu thì người tham gia giao thông phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông? 1- Người tham gia giao thông ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái người điều khiển được đi. 2- Người tham gia giao thông ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông được đi thẳng; người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái người điều khiển giao thông được đi thẳng và rẽ phải. Câu 36: Tại nơi đường giao nhau, khi người điều khiển giao thông ra hiệu lệnh tay giơ thẳng đứng để báo hiệu thì người tham gia giao thông phải đi như thế nào? 1- Người tham gia giao thông ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại, người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái người điều khiển được đi. 2- Người tham gia giao thông ở các hướng phải dừng lại. 3- Tất cả các trường hợp trên. Câu 37: Tại nơi đường giao nhau, khi người điều khiển giao thông ra hiệu lệnh bằng tay phải giơ về phía trước để báo hiệu thì người tham gia giao thông phải đi như thế nào? 1- Người tham gia giao thông ở phía sau người điều khiển phải dừng lại; người ở phía trước người điều khiển được rẽ trái; người ở bên trái người điều khiển được rẽ trái; người đi bộ qua đường phải dừng lại sau lưng người điều khiển giao thông. 2- Người tham giao giao thông ở phía sau và bên phải người điều khiển phải dừng lại; người ở phía trước người điều khiển được rẽ phải; người ở phía bên trái người điều khiển giao thông được đi tất cả các hướng; người đi bộ qua đường phải đi sau lưng người điều khiển giao thông.
    5. 8. Tài Liệu 150 Câu Hỏi Và Đáp Án Luật Giao Thông Đường Bộ Việt Nam – Mô Tô Hạng A1 TRƯỜNG DẠY LÁI XE THÁI SƠN BQP – Đào Tạo Lái Xe Hạng: A1 – A2 – A3 – B1 – B2 – C VPGD: Số 3, Đường 3 Tháng 2, Phường 11 Quận 10, TPHCM. Điện thoại: 0907 32 06 06 – 0966 32 07 07 – Web: https://truongdaylaixethaison.edu.vn/ Trang 7 Câu 38: Trên đường giao thông, khi hiệu lệnh của người điều khiển giao thông trái với hiệu lệnh của đèn hoặc biển báo hiệu thì người tham gia giao thông phải chấp hành theo hiệu lệnh nào? 1- Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông. 2- Hiệu lệnh của đèn điều khiển giao thông. 3- Hiệu lệnh của biển báo hiệu đường bộ. Câu 39: Tại nơi có biển báo hiệu cố định lại có báo hiệu tạm thời thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của báo hiệu nào? 1- Biển báo hiệu cố định. 2- Báo hiệu tạm thời. Câu 40: Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện phải cho xe đi như thế nào? 1- Cho xe đi trên bất kì làn đường nào,khi cần thiết phải chuyển làn đường, người lái xe phải có đèn tín hiệu báo trước và phải bảo đảm an toàn. 2- Phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; khi chuyển làn phải có tín hiệu báo trước và phải đảm bảo an toàn. 3- Phải cho xe đi trong một làn, khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước, chú ý quan sát để bảo đảm an toàn. Câu 41: Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ và xe cơ giới phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông? 1- Xe thô sơ phải đi làn đường bên trái trong cùng; xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải đi trên làn đường bên phải. 2- Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải đi trên làn đường bên trái. 3- Xe thô sơ phải đi trên làn đường phù hợp không gây cản trở giao thông, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên phải. Câu 42: Trên đường có nhiều làn đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông sử dụng làn đường như thế nào là đúng? 1- Trên đường có nhiều làn đườngcho xe đi cùng chiều được phân biêt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép ; khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước và đảm bảo an toàn. 2- Phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển tốc độ thấp hơn đi về bên trái. 3- Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái, phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển tốc độ thấp hơn đi về bên phải. Câu 43:
    6. 9. Tài Liệu 150 Câu Hỏi Và Đáp Án Luật Giao Thông Đường Bộ Việt Nam – Mô Tô Hạng A1 TRƯỜNG DẠY LÁI XE THÁI SƠN BQP – Đào Tạo Lái Xe Hạng: A1 – A2 – A3 – B1 – B2 – C VPGD: Số 3, Đường 3 Tháng 2, Phường 11 Quận 10, TPHCM. Điện thoại: 0907 32 06 06 – 0966 32 07 07 – Web: https://truongdaylaixethaison.edu.vn/ Trang 8 Xe sau có thể vượt lên bên phải xe khác đang chạy phía trước trong trường hợp nào? 1- Khi xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái; khi xe điện đang chạy giữa đường. 2- Khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái được. 3- Khi có đủ khoảng trống để vượt xe. Câu 44: Người lái xe phải làm gì khi quay đầu xe trên cầu,gầm cầu vượt, đường ngầm hay khu vực đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt? 1- Không được quay đầu xe. 2- Lợi dụng chỗ trống và phải có người làm tín hiệu sau xe để đảm bảo an toàn. 3- Lợi dụng chỗ trống có thể quay đầu được để quay đầu xe cho an toàn. Câu 45: Khi muốn chuyển hướng, người lái xe phải thực hiện như thế nào? 1- Người điều khiển phương tiện phải tăng tốc độ và có tín hiệu báo hướng để rẽ. 2- Người điều khiển phương tiện phải giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ, chỉ cho rẽ chuyển hướng khi quan sát thấy không gây trở ngại hoặc nguy hiểm cho người và phương tiện khác. 3- Trong khi chuyển hướng, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải nhường quyền đi trước cho người đi bộ, người đi xe đạp đang đi trên phần đường dành riêng cho họ, nhường đường cho các xe đi ngược chiều. Câu 46: Khi tránh xe đi ngược chiều, các xe phải nhường đường nhe thế nào là đúng? 1- Nơi đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh nhường đường cho xe kia đi. 2- Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe đang lên dốc, xe nào có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe không có chướng ngại vật đi trước. 3- Xe lên dốc phải nhường đường cho xe xuống dốc. Câu 47: Ban đêm xe cơ giới đi ngược chiều gặp nhau, đèn chiếu sáng phải sử dụng như thế nào? 1- Phải chuyến từ đèn chiếu gần sang đèn chiếu xa. 2- Phải chuyển từ đèn chiếu xa sang đèn chiếu gần. Câu 48: Khi có tín hiệu của xe ưu tiên, người tham gia giao thông phải làm gì? 1- Phải nhanh chống giảm tốc độ, tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên trái để nhường đường. 2- Phải nhanh chống tăng tốc độ, tránh sát lề đường để nhường đường cho xe ưu tiên. Cấm các hành vi gây cản trở xe ưu tiên. 3- Phải nhanh chống giảm tốc độ, tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên phải để nhường đường. Không được gây cản trở xe được quyền ưu tiên. Câu 49:
    7. 10. Tài Liệu 150 Câu Hỏi Và Đáp Án Luật Giao Thông Đường Bộ Việt Nam – Mô Tô Hạng A1 TRƯỜNG DẠY LÁI XE THÁI SƠN BQP – Đào Tạo Lái Xe Hạng: A1 – A2 – A3 – B1 – B2 – C VPGD: Số 3, Đường 3 Tháng 2, Phường 11 Quận 10, TPHCM. Điện thoại: 0907 32 06 06 – 0966 32 07 07 – Web: https://truongdaylaixethaison.edu.vn/ Trang 9 Tại nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến người điều khiển phương tiện phải nhường đường như thế nào? 1- Phải nhường đường cho xe đi bên phải. 2- Xe báo hiệu xin đường trước xe đó được đi trước. 3- Phải nhường đường cho xe đi bên trái. Câu 50: Tại nơi đường giao nhau, người lái xe đang đi trên đường không ưu tiên phải nhường đường như thế nào? 1- Nhường đường cho xe đi ở bên phải mình tới. 2- Nhường đường cho xe đi ở bên trái mình tới. 3- Nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính đi từ bất kì hướng nào tới. Câu 51: Tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người điều khiển phương tiện phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông? 1- Phải nhường đường cho xe đi từ bên phải. 2- Xe báo hiệu xin đường trước xe đó được đi trước. 3- Phải nhường đường cho xe đi từ bên trái. Câu 52: Trên đoạn đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, cầu đường bộ đi chung với đường sắt thì loại phương tiện nào được quyền ưu tiên đi trước? 1- Phương tiện nào bên phải không vướng. 2- Phương tiện nào ra tín hiệu xin đường trước. 3- Phương tiện giao thông đường sắt. Câu 53: Tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt chỉ có đèn tín hiệu hoặc chuông báo hiệu, khi đèn tín hiệu màu đỏ đã bật sáng hoặc có tiếng chuông báo hiệu, người tham gia giao thông phải dừng lại ngay và giữ khoảng cách tối thiểu bao nhiêu mét tính từ ray gần nhất? 1- 5.00m. 2- 3.00m. 3- 4.00m. 4- 7.00m. Câu 54: Người lái xe phải làm gì khi điều khiển xe vào đường cao tốc? 1- Phải có tín hiệu xin vào và phải nhường đường cho xe đang chạy trên đường, khi thấy an toàn mới cho xe nhập vào dòng xe ở làn đường sát mép ngoài. 2- Phải có tín hiệu và tăng tốc độ vào đường cao tốc. 3- Nếu có làn đường tăng tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi vào làn đường của đường cao tốc.
    8. 14. Tài Liệu 150 Câu Hỏi Và Đáp Án Luật Giao Thông Đường Bộ Việt Nam – Mô Tô Hạng A1 TRƯỜNG DẠY LÁI XE THÁI SƠN BQP – Đào Tạo Lái Xe Hạng: A1 – A2 – A3 – B1 – B2 – C VPGD: Số 3, Đường 3 Tháng 2, Phường 11 Quận 10, TPHCM. Điện thoại: 0907 32 06 06 – 0966 32 07 07 – Web: https://truongdaylaixethaison.edu.vn/ Trang 13 1- Đường bộ nằm trong khu vực nội thành phố, nội thị xã, nội thị trấn, khu công nghiệp có đông người và phương tiện tham gia giao thông. 2- Đường bộ nằm trong khu vực nội thành phố, nội thị xã và những đoạn đường bộ được xác định từ vị trí có hiệu lực của biển báo hiệu “bắt đầu khu đông dân cư” đến vị trí có hiệu lực của biển báo hiệu “hết khu đông dân cư”. 3- Đường bộ có đông người, phương tiện tham gia giao thông và những đoạn đường bộ được xác định từ vị trí có hiệu lực của biển báo hiệu “bắt đầu khu đông dân cư” đến vị trí có hiệu lực của biển báo hiệu “hết khu đông dân cư”. Câu 73: Trên đường bộ trong khu vực đông dân cư, xe mô tô hai bánh, xe gắn máy tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là bao nhiêu? 1- 60 km/h. 2- 50 km/h. 3- 40 km/h. 4- 30 km/h. Câu 74: Trên đường bộ trong khu vực đông dân cư, loại xe nào tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là 40 km/h? 1- Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi, ô tô tải có trọng tải từ 3500kg trở lên, ô tô sơ mi rơ mooc, ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo xe khác, ô tô chuyên dùng, xe mô tô, xe gắn máy. 2- Ô tô chở người đến 30 chỗ ngồi, ô tô tải có trọng tải dưới 3500 kg. 3- Xe máy kéo, xe công nông, xe lam, xe lôi máy xe xích lô máy, xe ba gác máy, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự (loại đang được phép hoạt động). Câu 75: Trên đường bộ ngoài khu đông dân cư, loại xe nào tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là 50 km/h? 1- Ô tô chở người đến 30 chỗ ngồi ( trừ ô tô buýt), ô tô tải có tải trọng dưới 3500 kg. 2- Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi ( trừ ô tô buýt), ô tô tải có trọng tải dưới 3500 kg. 3- Ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo xe khác, xe gắn máy. 4- Ô tô buýt, ô tô sơ mi rơ moóc, ô tô chuyên dùng, xe mô tô. Câu 76: Khái niệm về văn hóa giao thông được hiểu như thế nào là đúng? 1- Là sự hiểu biết và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về giao thông, là ý thức trách nhiệm với cộng đồng khi tham gia giao thông. 2- Là ứng xử văn hóa có tình yêu thương con người trong các tình huống không may xảy ra khi tham gia giao thông. Câu 77: Người lái xe cố tình vi phạm Luật giao thông đường bộ, không phân biệt làn đường, vạch phân làn, phóng nhanh, vượt ẩu, vượt đèn đỏ, đi vào đường cấm, đường một chiều được coi là hành vi nào trong các hành vi sau đây?
    9. 16. Tài Liệu 150 Câu Hỏi Và Đáp Án Luật Giao Thông Đường Bộ Việt Nam – Mô Tô Hạng A1 TRƯỜNG DẠY LÁI XE THÁI SƠN BQP – Đào Tạo Lái Xe Hạng: A1 – A2 – A3 – B1 – B2 – C VPGD: Số 3, Đường 3 Tháng 2, Phường 11 Quận 10, TPHCM. Điện thoại: 0907 32 06 06 – 0966 32 07 07 – Web: https://truongdaylaixethaison.edu.vn/ Trang 15 Câu 82: Gặp biển nào người lái xe phải nhường đường cho người đi bộ? 1- Biển 1. 2- Biển 3. 3- Biển 2. 4- Biển 1 và 3. Câu 83: Biển nào chỉ đường dành cho người đi bộ, các loại xe không được đi vào khi gặp biển này? 1- Biển 1. 2- Biển 1 và 3. 3- Biển 3. 4- Cả ba biển. Câu 84: Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau nguy hiểm? 1- Biển 1 và 2. 2- Biển 2 và 3.
    10. 17. Tài Liệu 150 Câu Hỏi Và Đáp Án Luật Giao Thông Đường Bộ Việt Nam – Mô Tô Hạng A1 TRƯỜNG DẠY LÁI XE THÁI SƠN BQP – Đào Tạo Lái Xe Hạng: A1 – A2 – A3 – B1 – B2 – C VPGD: Số 3, Đường 3 Tháng 2, Phường 11 Quận 10, TPHCM. Điện thoại: 0907 32 06 06 – 0966 32 07 07 – Web: https://truongdaylaixethaison.edu.vn/ Trang 16 3- Biển 1. 4- Cả ba biển. Câu 85: Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau với đường sắt có rào chắn? 1- Biển 1. 2- Biển 2 và 3. 3- Biển 3. Câu 86: Biển nào báo hiệu giao nhau có tín hiệu đèn? 1- Biển 2. 2- Biển 1. 3- Biển 3. 4- Cả ba biển. Câu 87: Biển nào báo hiệu nguy hiểm giao nhau với đường sắt? 1- Biển 1 và 3. 2- Biển 1 và 2. 3- Biển 2 và 3.
    11. 18. Tài Liệu 150 Câu Hỏi Và Đáp Án Luật Giao Thông Đường Bộ Việt Nam – Mô Tô Hạng A1 TRƯỜNG DẠY LÁI XE THÁI SƠN BQP – Đào Tạo Lái Xe Hạng: A1 – A2 – A3 – B1 – B2 – C VPGD: Số 3, Đường 3 Tháng 2, Phường 11 Quận 10, TPHCM. Điện thoại: 0907 32 06 06 – 0966 32 07 07 – Web: https://truongdaylaixethaison.edu.vn/ Trang 17 4- Cả ba biển. Câu 88: Biển nào báo hiệu đường sắt giao nhau với đường bộ không có rào chắn? 1- Biển 1 và 2. 2- Biển 2 và 3. 3- Biển 1 và 3. 4- Cả ba biển. Câu 89: Biển nào báo hiệu “Hết đoạn đường ưu tiên”? 1- Biển 3. 2- Biển 1. 3- Biển 2. Câu 90: Biển nào báo hiệu, chỉ dẫn xe đi trên đường này được quyền ưu tiên qua nơi giao nhau? 1- Biển 1 và 2. 2- Biển 1 và 3. 3- Cả ba biển. 4- Biển 2 và 3.
    12. 19. Tài Liệu 150 Câu Hỏi Và Đáp Án Luật Giao Thông Đường Bộ Việt Nam – Mô Tô Hạng A1 TRƯỜNG DẠY LÁI XE THÁI SƠN BQP – Đào Tạo Lái Xe Hạng: A1 – A2 – A3 – B1 – B2 – C VPGD: Số 3, Đường 3 Tháng 2, Phường 11 Quận 10, TPHCM. Điện thoại: 0907 32 06 06 – 0966 32 07 07 – Web: https://truongdaylaixethaison.edu.vn/ Trang 18 Câu 91: Biển nào báo hiệu giao nhau với đường không ưu tiên? 1- Biển 1. 2- Biển 2 và 3. 3- Biển 2. 4- Biển 3. Câu 92: Biển nào báo hiệu giao nhau với đường ưu tiên? 1- Biển 1 và 3. 2- Biển 2. 3- Biển 3. Câu 93: Biển nào báo hiệu giao nhau với đường ưu tiên? 1- Biển 1. 2- Biển 3. 3- Biển 2. 4- Cả ba biển. Câu 94:
    13. 20. Tài Liệu 150 Câu Hỏi Và Đáp Án Luật Giao Thông Đường Bộ Việt Nam – Mô Tô Hạng A1 TRƯỜNG DẠY LÁI XE THÁI SƠN BQP – Đào Tạo Lái Xe Hạng: A1 – A2 – A3 – B1 – B2 – C VPGD: Số 3, Đường 3 Tháng 2, Phường 11 Quận 10, TPHCM. Điện thoại: 0907 32 06 06 – 0966 32 07 07 – Web: https://truongdaylaixethaison.edu.vn/ Trang 19 Biển nào báo hiệu “Đường giao nhau” của các tuyến đường cùng cấp? 1- Biển 1. 2- Biển 3. 3- Biển 2. Câu 95: Biển nào báo hiệu giao nhau với đường không ưu tiên? 1- Biển 1. 2- Biển 2. 3- Biển 3. Câu 96: Biển nào báo hiệu đường hai chiều? 1- Biển 1. 2- Biển 2. 3- Biển 3. Câu 97: Biển nào báo hiệu phải giảm tốc độ, nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp?
    14. 21. Tài Liệu 150 Câu Hỏi Và Đáp Án Luật Giao Thông Đường Bộ Việt Nam – Mô Tô Hạng A1 TRƯỜNG DẠY LÁI XE THÁI SƠN BQP – Đào Tạo Lái Xe Hạng: A1 – A2 – A3 – B1 – B2 – C VPGD: Số 3, Đường 3 Tháng 2, Phường 11 Quận 10, TPHCM. Điện thoại: 0907 32 06 06 – 0966 32 07 07 – Web: https://truongdaylaixethaison.edu.vn/ Trang 20 1- Biển 1. 2- Biển 2. 3- Biển 3. Câu 98: Biển nào chỉ dẫn được ưu tiên qua đường hẹp? 1- Biển 1. 2- Biển 2. 3- Biển 3. 4- Biển 2 và 3. Câu 99: Biển nào báo hiệu cấm xe mô tô ba bánh đi vào? 1- Biển 1 và 3. 2- Biển 1 và 2. 3- Biển 2 và 3. Câu 100: Biển nào báo hiệu cấm xe mô tô hai bánh đi vào?
    15. 22. Tài Liệu 150 Câu Hỏi Và Đáp Án Luật Giao Thông Đường Bộ Việt Nam – Mô Tô Hạng A1 TRƯỜNG DẠY LÁI XE THÁI SƠN BQP – Đào Tạo Lái Xe Hạng: A1 – A2 – A3 – B1 – B2 – C VPGD: Số 3, Đường 3 Tháng 2, Phường 11 Quận 10, TPHCM. Điện thoại: 0907 32 06 06 – 0966 32 07 07 – Web: https://truongdaylaixethaison.edu.vn/ Trang 21 1- Biển 1. 2- Biển 2. 3- Biển 3. Câu 101: Khai gặp biển nào thì xe mô tô hai bánh được đi vào? 1- Không biển nào. 2- Biển 1 và 2. 3- Biển 2 và 3. 4- Cả ba biển. Câu 102: Biển nào xe mô tô hai bánh được đi vào? 1- Biển 1 và 2. 2- Biển 1 và 3. 3- Biển 2 và 3.
    16. 23. Tài Liệu 150 Câu Hỏi Và Đáp Án Luật Giao Thông Đường Bộ Việt Nam – Mô Tô Hạng A1 TRƯỜNG DẠY LÁI XE THÁI SƠN BQP – Đào Tạo Lái Xe Hạng: A1 – A2 – A3 – B1 – B2 – C VPGD: Số 3, Đường 3 Tháng 2, Phường 11 Quận 10, TPHCM. Điện thoại: 0907 32 06 06 – 0966 32 07 07 – Web: https://truongdaylaixethaison.edu.vn/ Trang 22 Câu 103: Biển nào xe mô tô hai bánh không được đi vào? 1- Biển 1. 2- Biển 2. 3- Biển 3. Câu 104: Ba biển này có ý nghĩa hiệu lực như thế nào? 1- Cấm các loại xe ở biển phụ đi vào. 2- Cấm các loại xe cơ giới đi vào trừ loại xe ở biển phụ. Câu 105: Biển nào cấm quay xe?
    17. 24. Tài Liệu 150 Câu Hỏi Và Đáp Án Luật Giao Thông Đường Bộ Việt Nam – Mô Tô Hạng A1 TRƯỜNG DẠY LÁI XE THÁI SƠN BQP – Đào Tạo Lái Xe Hạng: A1 – A2 – A3 – B1 – B2 – C VPGD: Số 3, Đường 3 Tháng 2, Phường 11 Quận 10, TPHCM. Điện thoại: 0907 32 06 06 – 0966 32 07 07 – Web: https://truongdaylaixethaison.edu.vn/ Trang 23 1- Biển 1. 2- Biển 2. 3- Không biển nào. Câu 106: Biển nào cấm xe rẽ trái? 1- Biển 1. 2- Biển 2. 3- Cả hai biển. Câu 107: Khi gặp biển nào xe được rẽ trái? 1- Biển 1. 2- Biển 2. 3- Không biển nào. Câu 108:
    18. 25. Tài Liệu 150 Câu Hỏi Và Đáp Án Luật Giao Thông Đường Bộ Việt Nam – Mô Tô Hạng A1 TRƯỜNG DẠY LÁI XE THÁI SƠN BQP – Đào Tạo Lái Xe Hạng: A1 – A2 – A3 – B1 – B2 – C VPGD: Số 3, Đường 3 Tháng 2, Phường 11 Quận 10, TPHCM. Điện thoại: 0907 32 06 06 – 0966 32 07 07 – Web: https://truongdaylaixethaison.edu.vn/ Trang 24 Khi gặp biển nào xe ưu tiên theo luật định vẫn phải dừng lại? 1- Biển 1. 2- Biển 2. 3- Cả ba biển. Câu 109: Khi đến chỗ giao nhau, gặp biển nào thì người lái xe không được cho xe đi thẳng, phải rẽ sang hướng khác? 1- Biển 1 và 3. 2- Biển 2 và 3. 3- Biển 1 và 2. 4- Cả ba biển. Câu 110: Khi gặp biển này, xe lam và mô tô ba bánh có được phép rẽ trái hay rẽ phải hay không? 1- Được phép. 2- Không được phép. Câu 111:
    19. 26. Tài Liệu 150 Câu Hỏi Và Đáp Án Luật Giao Thông Đường Bộ Việt Nam – Mô Tô Hạng A1 TRƯỜNG DẠY LÁI XE THÁI SƠN BQP – Đào Tạo Lái Xe Hạng: A1 – A2 – A3 – B1 – B2 – C VPGD: Số 3, Đường 3 Tháng 2, Phường 11 Quận 10, TPHCM. Điện thoại: 0907 32 06 06 – 0966 32 07 07 – Web: https://truongdaylaixethaison.edu.vn/ Trang 25 Biển này có hiệu lực đối với xe mô tô hai, ba bánh không? 1- Có. 2- Không. Câu 112: Biển nào báo hiệu cầu vượt liên thông? 1- Biển 2 và 3. 2- Biển 1 và 2. 3- Biển 1 và 3. 4- Cả ba biển. Câu 113: Biển nào báo hiệu đoạn đường hay xảy ra tai nạn? 1- Biển 1. 2- Biển 2. 3- Biển 2 và 3. Câu 114: Biển nào báo hiệu tuyến đường cầu vượt cắt qua?
    20. 27. Tài Liệu 150 Câu Hỏi Và Đáp Án Luật Giao Thông Đường Bộ Việt Nam – Mô Tô Hạng A1 TRƯỜNG DẠY LÁI XE THÁI SƠN BQP – Đào Tạo Lái Xe Hạng: A1 – A2 – A3 – B1 – B2 – C VPGD: Số 3, Đường 3 Tháng 2, Phường 11 Quận 10, TPHCM. Điện thoại: 0907 32 06 06 – 0966 32 07 07 – Web: https://truongdaylaixethaison.edu.vn/ Trang 26 1- Biển 1 và 2. 2- Biển 1 và 3. 3- Biển 2 và 3. Câu 115: Biển nào chỉ dẫn tên đường trên các tuyến đường đối ngoại? 1- Biển 1. 2- Biển 2. 3- Biển 3. 4- Biển 1 và 2. Câu 116: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông? 1- Xe tải, xe lam, xe con, mô tô.
    21. 28. Tài Liệu 150 Câu Hỏi Và Đáp Án Luật Giao Thông Đường Bộ Việt Nam – Mô Tô Hạng A1 TRƯỜNG DẠY LÁI XE THÁI SƠN BQP – Đào Tạo Lái Xe Hạng: A1 – A2 – A3 – B1 – B2 – C VPGD: Số 3, Đường 3 Tháng 2, Phường 11 Quận 10, TPHCM. Điện thoại: 0907 32 06 06 – 0966 32 07 07 – Web: https://truongdaylaixethaison.edu.vn/ Trang 27 2- Xe tải, mô tô, xe lam, xe con. 3- Xe lam, xe tải, xe con, mô tô. 4- Mô tô, xe lam, xe tải, xe con. Câu 117: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông? 1- Xe tải, xe lam, mô tô. 2- Xe lam, xe tải, mô tô. 3- Mô tô, xe lam, xe tải. 4- Xe lam, mô tô, xe tải. Câu 118: Trường hợp này xe nào được quyền đi trước? 1- Mô tô. 2- Xe con.
    22. 29. Tài Liệu 150 Câu Hỏi Và Đáp Án Luật Giao Thông Đường Bộ Việt Nam – Mô Tô Hạng A1 TRƯỜNG DẠY LÁI XE THÁI SƠN BQP – Đào Tạo Lái Xe Hạng: A1 – A2 – A3 – B1 – B2 – C VPGD: Số 3, Đường 3 Tháng 2, Phường 11 Quận 10, TPHCM. Điện thoại: 0907 32 06 06 – 0966 32 07 07 – Web: https://truongdaylaixethaison.edu.vn/ Trang 28 Câu 119: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông? 1- Xe lam, xe cứu thương, xe con. 2- Xe cứu thương, xe con, xe lam. 3- Xe con, xe lam, xe cứu thương. Câu 120: Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này? 1- Mô tô. 2- Xe cứu thương. Câu 121: Theo tín hiệu đèn, xe nào được phép đi?
    23. 30. Tài Liệu 150 Câu Hỏi Và Đáp Án Luật Giao Thông Đường Bộ Việt Nam – Mô Tô Hạng A1 TRƯỜNG DẠY LÁI XE THÁI SƠN BQP – Đào Tạo Lái Xe Hạng: A1 – A2 – A3 – B1 – B2 – C VPGD: Số 3, Đường 3 Tháng 2, Phường 11 Quận 10, TPHCM. Điện thoại: 0907 32 06 06 – 0966 32 07 07 – Web: https://truongdaylaixethaison.edu.vn/ Trang 29 1- Xe con và xe khách. 2- Mô tô. Câu 122: Theo tín hiệu đèn, xe nào được quyền đi là đúng quy tắc giao thông? 1- Xe khách, mô tô. 2- Xe tải, mô tô. 3- Xe con, xe tải. Câu 123: Các xe đi theo mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?
    24. 31. Tài Liệu 150 Câu Hỏi Và Đáp Án Luật Giao Thông Đường Bộ Việt Nam – Mô Tô Hạng A1 TRƯỜNG DẠY LÁI XE THÁI SƠN BQP – Đào Tạo Lái Xe Hạng: A1 – A2 – A3 – B1 – B2 – C VPGD: Số 3, Đường 3 Tháng 2, Phường 11 Quận 10, TPHCM. Điện thoại: 0907 32 06 06 – 0966 32 07 07 – Web: https://truongdaylaixethaison.edu.vn/ Trang 30 1- Xe khách, xe tải, mô tô. 2- Xe tải, xe con, mô tô. 3- Xe khách, xe con, mô tô. Câu 124: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông? 1- Xe khách, xe tải, mô tô, xe con. 2- Xe con, xe khách, xe tải, mô tô. 3- Mô tô, xe tải, xe khách, xe con. 4- Mô tô, xe tải, xe con, xe khách. Câu 125: Trong trường hợp này xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?
    25. 32. Tài Liệu 150 Câu Hỏi Và Đáp Án Luật Giao Thông Đường Bộ Việt Nam – Mô Tô Hạng A1 TRƯỜNG DẠY LÁI XE THÁI SƠN BQP – Đào Tạo Lái Xe Hạng: A1 – A2 – A3 – B1 – B2 – C VPGD: Số 3, Đường 3 Tháng 2, Phường 11 Quận 10, TPHCM. Điện thoại: 0907 32 06 06 – 0966 32 07 07 – Web: https://truongdaylaixethaison.edu.vn/ Trang 31 1- Xe tải. 2- Xe con và mô tô. 3- Cả ba xe. 4- Xe con và xe tải. Câu 126: Xe nào được quyền đi trước? 1- Xe tải. 2- Xe con. 3- Xe lam. Câu 127: Theo mũi tên, những hướng nào xe gắn máy đi được?
    26. 33. Tài Liệu 150 Câu Hỏi Và Đáp Án Luật Giao Thông Đường Bộ Việt Nam – Mô Tô Hạng A1 TRƯỜNG DẠY LÁI XE THÁI SƠN BQP – Đào Tạo Lái Xe Hạng: A1 – A2 – A3 – B1 – B2 – C VPGD: Số 3, Đường 3 Tháng 2, Phường 11 Quận 10, TPHCM. Điện thoại: 0907 32 06 06 – 0966 32 07 07 – Web: https://truongdaylaixethaison.edu.vn/ Trang 32 1- Cả ba hướng. 2- Hướng 1 và 3. 3- Chỉ hướng 1. Câu 128: Xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông? 1- Cả hai xe. 2- Không xe nào vi phạm. 3- Chỉ xe mô tô vi phạm. 4- Chỉ xe tải vi phạm. Câu 129: Xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?
    27. 34. Tài Liệu 150 Câu Hỏi Và Đáp Án Luật Giao Thông Đường Bộ Việt Nam – Mô Tô Hạng A1 TRƯỜNG DẠY LÁI XE THÁI SƠN BQP – Đào Tạo Lái Xe Hạng: A1 – A2 – A3 – B1 – B2 – C VPGD: Số 3, Đường 3 Tháng 2, Phường 11 Quận 10, TPHCM. Điện thoại: 0907 32 06 06 – 0966 32 07 07 – Web: https://truongdaylaixethaison.edu.vn/ Trang 33 1- Mô tô. 2- Xe tải. 3- Cả ba xe. 4- Mô tô và xe tải. Câu 130: Xe tải kéo mô tô ba bánh như hình này có đúng quy tắc giao thông không? 1- Đúng. 2- Không đúng. Câu 131: Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?
    28. 35. Tài Liệu 150 Câu Hỏi Và Đáp Án Luật Giao Thông Đường Bộ Việt Nam – Mô Tô Hạng A1 TRƯỜNG DẠY LÁI XE THÁI SƠN BQP – Đào Tạo Lái Xe Hạng: A1 – A2 – A3 – B1 – B2 – C VPGD: Số 3, Đường 3 Tháng 2, Phường 11 Quận 10, TPHCM. Điện thoại: 0907 32 06 06 – 0966 32 07 07 – Web: https://truongdaylaixethaison.edu.vn/ Trang 34 1- Xe lam. 2- Xe xích lô. Câu 132: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông? 1- Xe lam, mô tô, xe con, xe đạp. 2- Xe con, xe đạp, mô tô, xe lam. 3- Xe lam, xe con, mô tô + xe đạp. 4- Mô tô + xe đạp, xe lam, xe con. Câu 133: Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?
    29. 36. Tài Liệu 150 Câu Hỏi Và Đáp Án Luật Giao Thông Đường Bộ Việt Nam – Mô Tô Hạng A1 TRƯỜNG DẠY LÁI XE THÁI SƠN BQP – Đào Tạo Lái Xe Hạng: A1 – A2 – A3 – B1 – B2 – C VPGD: Số 3, Đường 3 Tháng 2, Phường 11 Quận 10, TPHCM. Điện thoại: 0907 32 06 06 – 0966 32 07 07 – Web: https://truongdaylaixethaison.edu.vn/ Trang 35 1- Mô tô. 2- Xe con. Câu 134: Xe nào vi phạm quy tắc giao thông? 1- Xe khách. 2- Mô tô. 3- Xe con. 4- Xe con và mô tô. Câu 135: Các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
    30. 38. Tài Liệu 150 Câu Hỏi Và Đáp Án Luật Giao Thông Đường Bộ Việt Nam – Mô Tô Hạng A1 TRƯỜNG DẠY LÁI XE THÁI SƠN BQP – Đào Tạo Lái Xe Hạng: A1 – A2 – A3 – B1 – B2 – C VPGD: Số 3, Đường 3 Tháng 2, Phường 11 Quận 10, TPHCM. Điện thoại: 0907 32 06 06 – 0966 32 07 07 – Web: https://truongdaylaixethaison.edu.vn/ Trang 37 1- Xe khách, mô tô. 2- Tất cả các loại xe trên. 3- Không xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông. Câu 138: Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe mô tô được phép đi. 1- Cả ba hướng. 2- Hướng 1 và 2. 3- Hướng 1 và 3. 4- Hướng 2 và 3. Câu 139: Trong trường hợp này, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
    31. 39. Tài Liệu 150 Câu Hỏi Và Đáp Án Luật Giao Thông Đường Bộ Việt Nam – Mô Tô Hạng A1 TRƯỜNG DẠY LÁI XE THÁI SƠN BQP – Đào Tạo Lái Xe Hạng: A1 – A2 – A3 – B1 – B2 – C VPGD: Số 3, Đường 3 Tháng 2, Phường 11 Quận 10, TPHCM. Điện thoại: 0907 32 06 06 – 0966 32 07 07 – Web: https://truongdaylaixethaison.edu.vn/ Trang 38 1- Xe công an, xe quân sự, xe con + mô tô. 2- Xe quân sự, xe công an, xe con + mô tô. 3- Xe mô tô + xe con, xe quân sự, xe công an. Câu 140: Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông? 1- Xe con (E), mô tô (C). 2- Xe tải (A), mô tô (D). 3- Xe khách (B), mô tô (C). 4- Xe khách (B), mô tô (D). Câu 141: Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?
    32. 40. Tài Liệu 150 Câu Hỏi Và Đáp Án Luật Giao Thông Đường Bộ Việt Nam – Mô Tô Hạng A1 TRƯỜNG DẠY LÁI XE THÁI SƠN BQP – Đào Tạo Lái Xe Hạng: A1 – A2 – A3 – B1 – B2 – C VPGD: Số 3, Đường 3 Tháng 2, Phường 11 Quận 10, TPHCM. Điện thoại: 0907 32 06 06 – 0966 32 07 07 – Web: https://truongdaylaixethaison.edu.vn/ Trang 39 1- Xe con (B), mô tô (C). 2- Xe con (A), mô tô (C). 3- Xe con (E), mô tô (D). 4- Tất cả các loại xe trên. Câu 142: Theo tín hiệu đèn, xe nào phải dừng lại là đúng quy tắc giao thông? 1- Xe khách, mô tô. 2- Xe tải, mô tô. 3- Xe con, xe tải. Câu 143: Bạn có được phép vượt xe mô tô phía trước không?
    33. 41. Tài Liệu 150 Câu Hỏi Và Đáp Án Luật Giao Thông Đường Bộ Việt Nam – Mô Tô Hạng A1 TRƯỜNG DẠY LÁI XE THÁI SƠN BQP – Đào Tạo Lái Xe Hạng: A1 – A2 – A3 – B1 – B2 – C VPGD: Số 3, Đường 3 Tháng 2, Phường 11 Quận 10, TPHCM. Điện thoại: 0907 32 06 06 – 0966 32 07 07 – Web: https://truongdaylaixethaison.edu.vn/ Trang 40 1- Cho phép. 2- Không được vượt. Câu 144: Theo tín hiệu đèn của xe cơ giới, xe nào vi phạm quy tắc giao thông? 1- Xe mô tô. 2- Xe ô tô con. 3- Không xe nào vi phạm. Câu 145: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?
    34. 42. Tài Liệu 150 Câu Hỏi Và Đáp Án Luật Giao Thông Đường Bộ Việt Nam – Mô Tô Hạng A1 TRƯỜNG DẠY LÁI XE THÁI SƠN BQP – Đào Tạo Lái Xe Hạng: A1 – A2 – A3 – B1 – B2 – C VPGD: Số 3, Đường 3 Tháng 2, Phường 11 Quận 10, TPHCM. Điện thoại: 0907 32 06 06 – 0966 32 07 07 – Web: https://truongdaylaixethaison.edu.vn/ Trang 41 1- Xe con. 2- Xe tải. 3- Xe con, xe tải. Câu 146: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông? 1- Xe tải, xe con. 2- Xe khách, xe con. 3- Xe khách, xe tải. Câu 147: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?
    35. 43. Tài Liệu 150 Câu Hỏi Và Đáp Án Luật Giao Thông Đường Bộ Việt Nam – Mô Tô Hạng A1 TRƯỜNG DẠY LÁI XE THÁI SƠN BQP – Đào Tạo Lái Xe Hạng: A1 – A2 – A3 – B1 – B2 – C VPGD: Số 3, Đường 3 Tháng 2, Phường 11 Quận 10, TPHCM. Điện thoại: 0907 32 06 06 – 0966 32 07 07 – Web: https://truongdaylaixethaison.edu.vn/ Trang 42 1- Xe con, xe tải, xe khách. 2- Xe tải, xe khách, xe mô tô. 3- Xe khách, xe mô tô, xe con. 4- Cả bốn xe. Câu 148: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông? 1- Xe tải, mô tô. 2- Xe khách, mô tô. 3- Xe tải, xe con. 4- Mô tô, xe con. Câu 149: Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?
    36. 44. Tài Liệu 150 Câu Hỏi Và Đáp Án Luật Giao Thông Đường Bộ Việt Nam – Mô Tô Hạng A1 TRƯỜNG DẠY LÁI XE THÁI SƠN BQP – Đào Tạo Lái Xe Hạng: A1 – A2 – A3 – B1 – B2 – C VPGD: Số 3, Đường 3 Tháng 2, Phường 11 Quận 10, TPHCM. Điện thoại: 0907 32 06 06 – 0966 32 07 07 – Web: https://truongdaylaixethaison.edu.vn/ Trang 43 1- Xe của bạn, mô tô, xe con. 2- Xe con, xe của bạn, mô tô. 3- Mô tô, xe con, xe của bạn. Câu 150: Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ? 1- Xe của bạn, mô tô, xe con. 2- Xe con, xe của bạn, mô tô. 3- Mô tô, xe con, xe của bạn.
    37. 45. Tài Liệu 150 Câu Hỏi Và Đáp Án Luật Giao Thông Đường Bộ Việt Nam – Mô Tô Hạng A1 TRƯỜNG DẠY LÁI XE THÁI SƠN BQP – Đào Tạo Lái Xe Hạng: A1 – A2 – A3 – B1 – B2 – C VPGD: Số 3, Đường 3 Tháng 2, Phường 11 Quận 10, TPHCM. Điện thoại: 0907 32 06 06 – 0966 32 07 07 – Web: https://truongdaylaixethaison.edu.vn/ Trang 44 ĐÁP ÁN 150 CÂU THI LÝ THUYẾT Hỏi Đáp án 1 2 3 4 1 x x 2 x 3 x 4 x 5 x 6 x 7 x x 8 x 9 x 10 x 11 x x 12 x x 13 x x 14 x x 15 x x 16 x 17 x 18 x 19 x 20 x 21 x 22 x x 23 x x 24 x 25 x x 26 x 27 x x 28 x 29 x x 30 x 31 x x 32 x 33 x 34 x x 35 x 36 x 37 x 38 x Hỏi Đáp án 1 2 3 4 39 x 40 x 41 x 42 x x 43 x x 44 x 45 x x 46 x x 47 x 48 x 49 x 50 x 51 x 52 x 53 x 54 x x 55 x 56 x 57 x 58 x 59 x x 60 x x 61 x 62 x 63 x x 64 x x 65 x 66 x 67 x x 68 x 69 x 70 x 71 x x 72 x 73 x 74 x 75 x 76 x x Hỏi Đáp án 1 2 3 4 77 x 78 x x 79 x x 80 x x 81 x 82 x 83 x 84 x 85 x 86 x 87 x 88 x 89 x 90 x 91 x 92 x 93 x 94 x 95 x 96 x 97 x 98 x 99 x 100 x 101 x 102 x 103 x 104 x 105 x x 106 x 107 x 108 x 109 x 110 x 111 x 112 x 113 x 114 x Hỏi Đáp án 1 2 3 4 115 x 116 x 117 x 118 x 119 x 120 x 121 x 122 x 123 x 124 x 125 x 126 x 127 x 128 x 129 x 130 x 131 x 132 x 133 x 134 x 135 x 136 x 137 x 138 x 139 x 140 x 141 x 142 x 143 x 144 x x 145 x
    38. 46. Tài Liệu 150 Câu Hỏi Và Đáp Án Luật Giao Thông Đường Bộ Việt Nam – Mô Tô Hạng A1 TRƯỜNG DẠY LÁI XE THÁI SƠN BQP – Đào Tạo Lái Xe Hạng: A1 – A2 – A3 – B1 – B2 – C VPGD: Số 3, Đường 3 Tháng 2, Phường 11 Quận 10, TPHCM. Điện thoại: 0907 32 06 06 – 0966 32 07 07 – Web: https://truongdaylaixethaison.edu.vn/ Trang 45 146 x 147 x 148 x 149 x 150 x

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Bằng Lái Xe Máy A1 Tại Nam Định
  • 9 Mẹo Hay Để Thi Lý Thuyết Xe Máy Hạng A1 Năm 2021
  • Mẹo Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe Máy A1
  • Mẹo Thi Bằng Lái Xe A1 150 Câu
  • Mẹo Thi Bằng Lái Xe A1 Đảm Bảo Đổ Không Trượt Câu Nào
  • 60 Câu Hỏi Điểm Liệt Được Đưa Vào Bộ Câu Hỏi Đề Thi Bằng Lái Xe Ô Tô Từ 1/6/2020

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Câu Hỏi Mới Trong Bộ Đề Thi Bằng Lái Ô Tô 2021
  • Bộ 600 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe
  • Sẽ Kiểm Tra Làm Rõ Mức Phí Thi Bằng Lái Xe Ô Tô Năm 2021 Tăng Đột Biến
  • Thi Bằng Lái Xe Ô Tô Năm 2021: Giữ Ổn Định Mức Học Phí Trong Một Khóa Học
  • Xem Lại Những Quy Định Mới Về Học Và Thi Bằng Lái Xe Ô Tô 2021
  • Từ ngày 1/6/2020, trong bộ câu hỏi lý thuyết thi bằng lái xe ô tô được áp dụng với 60 câu hỏi điểm liệt. Theo đó, người dự sát hạch chỉ cần làm sai 1 câu thuộc các câu điểm liệt sẽ bị trượt phần thi lý thuyết.

    Tổng cục Đường bộ Việt Nam vừa chính thức ban hành bộ câu hỏi mới dùng cho sát hạch lý thuyết để cấp giấy phép lái xe. Bộ câu hỏi này sẽ chính thức được áp dụng để sát hạch lái xe từ ngày 1/6/2020.

    Theo đó, bộ câu hỏi mới tăng từ 450 câu hỏi thi lý thuyết hiện nay lên 600 câu. Trong đó có 60 câu hỏi điểm liệt. Nếu đề thi có 30 câu, học viên làm đúng 29 câu nhưng sai 1 câu thuộc các câu hỏi điểm liệt sẽ bị trượt phần thi lý thuyết.

    Bên cạnh đó, 600 câu hỏi mới cũng bổ sung một số tình huống giao thông tiềm ẩn nguy cơ gây mất an toàn giao thông nghiêm trọng. Câu hỏi được biên soạn lại ngắn gọn, dễ hiểu, điều chỉnh phương án trả lời đúng của từng câu hỏi từ 2 đáp án xuống còn 1 đáp án.

    Bộ đề thi sát hạch lái xe ô tô có nhiều điểm mới hơn so với bộ đề sát hạch trước đây. Nếu như hạng B1 vẫn giữ nguyên số lượng câu hỏi thì hạng B2 đã tăng số câu hỏi sát hạch lên từ 30 thành 36 câu. Số lượng câu hỏi sát hạch hạng C tăng từ 30 lên 40 câu. Số lượng câu hỏi sát hạch hạng D, E, F tăng từ 30 lên 45 câu.

    60 câu hỏi điểm liệt trong bộ đề 600 câu hỏi mà Tổng cục Đường bộ Việt Nam đã lựa chọn đều mang tính chất cơ bản, cốt lõi mà người lái xe phải hiểu, nhớ và luôn phải thực hiện đúng trong suốt quá trình hành nghề lái xe để tham gia giao thông an toàn.

    Đề sát hạch được máy tính lấy ngẫu nhiên trong 7 chương của bộ câu hỏi (540 câu) và có 1 câu hỏi “liệt” lấy từ 60 câu hỏi “liệt” trong một chương riêng.

    Người dự sát hạch trả lời đúng mỗi câu hỏi được 1 điểm, điểm đạt yêu cầu đối với từng hạng giấy phép lái xe (trừ câu hỏi “liệt”): Hạng B1 và B1 số tự động là 26/30, hạng B2 là 32/36, hạng C là 37/40, hạng D, E và các hạng F là 42/45.

    Người dự sát hạch trả lời đúng tất cả các câu trong bộ đề sát hạch nhưng chỉ làm sai 1 câu hỏi “liệt” cũng sẽ bị trượt phần thi lý thuyết.

    Nguồn: https://xe.nguoiduatin.vn/517/60-cau-hoi-diem-liet-dua-vao-bo-de-thi-bang-lai-xe-o-to-tu-16-3575…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Bộ Đề Thi Bằng Lái Ô Tô 2021
  • Các Bước Đổi Bằng Lái Xe Ôtô Việt Nam Sang Bằng Lái Xe Nhật Bản ” Giấy Tờ Thủ Tục, Hỏi Đáp, Hướng Dẫn
  • Học Bằng Lái Xe Oto Ở Nhật
  • Đổi Bằng Lái Xe Việt Nam Sang Bằng Lái Nhật Bản Giúp Lao Động Kiếm Bộn Tiền Vì Có Việc Làm Thêm Ngon
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Đổi Bằng Lái Xe Việt Nam Sang Bằng Nhật
  • Thi Bằng Lái Xe Ôtô 2021: Học Phí 30 Triệu, 100 Giờ Học Và 600 Câu Hỏi

    --- Bài mới hơn ---

  • Danh Sách 3 Trung Tâm Sát Hạch Lái Xe Hà Nam Đạt Chuẩn
  • Học Lái Xe Ô Tô B2 Tại Hà Nam Bao Nhiêu Tiền?
  • Sự Thật Học Phí Thi Bằng Lái Ôtô Tăng Gấp 2
  • Học Phí Học Lái Xe Oto Tphcm Có Đắt Không
  • Từ Gia Lai Ra Hải Phòng Thi Bằng Lái Ôtô: Sự Thật
  • Theo thông tư mới nhất của Bộ Giao thông vận tải (38/2019/TT-BGVT) về quy định đào tạo và sát hạch bằng lái xe các hạng tại Việt Nam, mức học phí đào tạo lái xe ôtô trong năm 2021 sẽ tăng gấp đôi và kèm theo quy định thi bằng lái xe ôtô cũng có nhiều thay đổi.

    Theo Người Đưa Tin, việc tăng lệ phí gấp đôi là do bổ sung thêm 100 giờ bao gồm các chương trình học mới về đạo đức lái xe và học sửa chữa xe cơ bản. Đối với bằng B2 sẽ có mức lệ phí tăng gấp đôi so với trước từ 15 triệu lên 30 triệu.

    Thêm vào đó, từ ngày 1/6/2020 với mỗi Giấy phép lái xe (GPLX) sẽ có một mã QR riêng để cơ quan chức năng có thể nhận biết được cơ sở, trung tâm cấp bằng, bên cạnh đó tránh được tình trạng mua và làm bằng lái xe giả.

    Trong khi đó, bộ đề thi lý thuyết cũng tăng số câu hỏi từ 450 câu lên 600 câu hỏi, có 100 câu điểm liệt mà học viên cần lưu ý. Chỉ cần trả lời sai 1 câu hỏi thuộc số câu điểm liệt thí sinh sẽ bị hủy thẳng tay kết quả bài thi lý thuyết, đồng nghĩa với việc bị trượt.

    Quy định mới cũng nêu rõ, từ năm 2021 các cơ sở đào tạo lái xe ôtô trang bị, duy trì cabin học lái xe ôtô, thiết bị giám sát thời gian và quãng đường học lái xe trên đường của học viên theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Giao thông vận tải ban hành.

    Đồng thời, từ ngày 1/5/2020 các cơ sở đào tạo phải lắp thiết bị giám sát và nhận dạng học viên trong thời gian học lý thuyết. Điều này có nghĩa là học viên phải học đầy đủ thời gian đào tạo lý thuyết mới được dự sát hạch.

    Việc đào tạo và sát hạch bằng lái xe thông qua thiết bị mô phỏng dự kiến sẽ được triển khai từ năm 2021. Thời gian học trên thiết bị mô phỏng dự kiến là 3 giờ. Sau khi hoàn thành khóa tập lái trên sân và trước khi tập lái trên đường.

    Trình tự sát hạch mới sẽ là lý thuyết-mô phỏng-sa hình-đường trường. Như vậy, nếu không vượt qua bài thi trên thiết bị mô phỏng, bạn sẽ không được tham gia thi sát hạch trên ôtô.

    Ngoài ra, chương trình học lý thuyết sẽ có thêm nội dung đào tạo mới dù thời lượng từng môn không thay đổi. Trong đó đổi tên môn học đạo đức người lái xe và văn hóa giao thông thành đạo đức, văn hóa giao thông và phòng, chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giá Học Lái Xe Ô Tô Tại Lào Cai
  • Lệ Phí Thi Bằng Lái Xe Hạng A2 Tại Lào Cai
  • Học Lái Xe Ô Tô Tại Lào Cai
  • Kinh Nghiệm Thi Bằng Lái Xe Oto
  • Dễ Như Kiếm Giấy Khám Sức Khỏe Thi Bằng Lái Ôtô
  • 100 Câu Điểm Liệt Thi Bằng Lái Xe Ô Tô 2021: Thử Tài Vượt Qua Những Câu Hỏi Khó Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Lái Xe B2 Năm 2021 Sẽ Tăng Học Phí Ít Nhất 2 Lần So Với Năm 2021
  • Bằng Lái Xe A0 Để Thay Đổi Ý Thức Tham Gia Giao Thông
  • Quy Trình Thủ Tục Xin Cấp Lại Bằng Lái Xe Máy A1 Như Thế Nào ?
  • Học Lái Xe Ô Tô Ở Huyện Nhà Bè Hỗ Trợ Luật Nếu Có Nhu Cầu
  • Học Lái Xe Ôtô Huyện Nhà Bè
  • Tổng cục Đường bộ vừa ban hành 600 câu hỏi lý thuyết mới, cập nhật thêm 450 câu hỏi hiện tại. Điểm đặc biệt, trong 600 câu hỏi này sẽ bao gồm 100 câu điểm liệt, tức là chỉ trả lời sai 1 trong 100 câu, thì thí sinh đó vẫn bị trượt và hủy kết quả phần lý thuyết.

    Tuy nhiên theo khảo sát thực tế, nhiều người cảm thấy một số câu hỏi trong bài thi chưa rõ ràng, nhiều câu không tập trung vào giải thích mà dễ gây “đánh lừa” cho thí sinh.

    A. Nơi đường giao nhau.

    B. Trên cầu.

    A. Gầm cầu vượt

    B. Nơi đường giao nhau.

    C. Nơi có biển báo cho phép quay đầu xe.

    A. Nơi có biển báo cho phép quay đầu xe.

    B. Nơi đường giao nhau.

    C. Nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt.

    A. Lạng lách, đánh võng trên đường bộ.

    B. Thay đổi tốc độ của xe trên đường bộ.

    C. Thay đổi tay số của xe trên đường bộ.

    Câu hỏi 9: Người điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn có bị nghiêm cấm không?

    A. Bị nghiêm cấm.

    B. Không bị nghiêm cấm.

    C. Không bị nghiêm cấm, nếu nồng độ cồn trong máu ở mức nhẹ, có thể điều khiển phương tiện tham gia giao thông.

    A. Ở khu vực cho phép đỗ xe.

    B. Nơi đường bộ giao nhau không cùng mức với đường sắt.

    C. Nơi tầm nhìn bị che khuất, trong hầm đường bộ, đường cao tốc.

    A. Xe chữa cháy, xe quân sự, xe công an, xe cứu thương, xe hộ đê sau khi thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp, không có tín hiệu còi, cờ, đèn theo quy định của pháp luật.

    B. Xe chữa cháy, xe quân sự, xe công an, xe cứu thương, xe hộ đê đi làm nhiệm vụ khẩn cấp có tín hiệu còi, cờ, đèn theo quy định của pháp luật.

    C. Xe ô tô, xe máy, đoàn xe đang diễu hành có tổ chức có báo tín hiệu xin vượt bằng còi và đèn.

    Câu hỏi 57: Người lái xe được điều khiển xe cơ giới liên tục bao nhiêu giờ?

    A. Không quá 4 giờ.

    B. Không quá 6 giờ.

    C. Không quá 8 giờ.

    Câu hỏi 58: Thời gian làm việc trong một ngày của người lái xe ô tô được quy định là bao nhiêu giờ?

    A. Không quá 8 giờ.

    B. Không quá 10 giờ.

    C. Không quá 12 giờ.

    Câu hỏi 61: Để giảm tốc độ khi ô tô đi xuống đường dốc dài, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn?

    A. Nhả bàn đạp ga, đạp ly hợp (côn) hết hành trình, đạp phanh chân với mức độ phù hợp để giảm tốc độ.

    B. Nhả bàn đạp ga, về số thấp phù hợp, đạp phanh chân với mức độ phù hợp để giảm tốc độ.

    C. Nhả bàn đạp ga, về số không (0), đạp phanh chân với mức độ phù hợp để giảm tốc độ.

    Câu hỏi 64: Khi điều khiển ô tô có hộp số tự động xuống dốc cao và dài, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào để bảo đảm an toàn?

    A. Về số thấp, kết hợp phanh chân để giảm tốc độ.

    B. Giữ nguyên tay số D, kết hợp phanh tay để giảm tốc độ.

    C. Về số N (số 0), kết hợp phanh chân để giảm tốc độ.

    Câu hỏi 67: Dừng xe, đỗ xe trên làn dừng khẩn cấp của đường cao tốc trong trường hợp nào là đúng quy tắc giao thông?

    A. Xe gặp sự cố, tai nạn, hoặc trường hợp khẩn cấp không thể di chuyển bình thường.

    B. Để nghỉ ngơi, đi vệ sinh, chụp ảnh, làm việc riêng…

    C. Để đảm bảo chất lượng của xe cơ giới.

    A. Giữ tay ga ở mức độ phù hợp, sử dụng phanh trước và phanh sau để giảm tốc độ.

    B. Nhả hết tay ga, tắt động cơ, sử dụng phanh trước và phanh sau để giảm tốc độ.

    Câu hỏi 81: Xe nào phải nhường đường là đúng quy tắc giao thông?

    A. Xe A.

    B. Xe B.

    Câu hỏi 84: Bạn có được phép vượt xe mô tô phía trước không?

    A. Cho phép.

    B. Không được vượt.

    Câu hỏi 95: Xe nào dừng đúng theo quy tắc giao thông?

    A. Xe con.

    B. Xe mô tô.

    C. Cả 2 xe đều sai.

    (Đáp án: Câu 1/B. Câu 2/A. Câu 4/C. Câu 7/A . Câu 9/A . Câu 15/C. Câu 28/B .Câu 57/A .Câu 58/B. Câu 61/B .Câu 64/A .Câu 67/A. Câu 68/ A.Câu 81/A. Câu 84/B .Câu 95/A)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ 600 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe B2, C, D 2021
  • Chi Phí Học Lái Xe Sẽ Tăng Gấp 2 Lần Và Khó Hơn Rất Nhiều Từ 2021
  • Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe B2 Và 2021
  • Mẹo Học Bằng Lái Xe B2 Hiệu Quả Nhất Năm 2021
  • Thi Thực Hành Bằng Lái Xe B2 Cho Người Bắt Đầu Học Lái
  • Bộ 600 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe B2, C, D Mới Nhất 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • 100 Câu Điểm Liệt Thi Bằng Lái Xe Ô Tô 2021: Thử Tài Vượt Qua Những Câu Hỏi Khó Nhất
  • Học Lái Xe B2 Năm 2021 Sẽ Tăng Học Phí Ít Nhất 2 Lần So Với Năm 2021
  • Bằng Lái Xe A0 Để Thay Đổi Ý Thức Tham Gia Giao Thông
  • Quy Trình Thủ Tục Xin Cấp Lại Bằng Lái Xe Máy A1 Như Thế Nào ?
  • Học Lái Xe Ô Tô Ở Huyện Nhà Bè Hỗ Trợ Luật Nếu Có Nhu Cầu
  • Hiện nay, nhu cầu tham gia giao thông của người dân Việt Nam đang rất lớn. Chính vì điều đấy mà Tổng Cục đường bộ Việt Nam Bộ GTVT đã đổi mới cơ cấu sát hạch lái xe cơ giới. Nhằm đảm bảo sự an toàn của người dân lúc tham gia lái xe ô tô.

    Bộ 600 câu hỏi thi bằng lái xe b2

    Nhiều điểm mới trong bộ câu hỏi giúp các học viên nắm bắt được lý thuyết nhanh. Các kiến thức đường bộ, biển báo được thêm vào bộ 600 câu hỏi học lái xe ô tô. Ngoài ra, các học viên mới học sẽ được các trung tâm đào tạo lý thuyết nhanh chóng, chất lượng, mau nhớ nhất. 600 câu hỏi thi b2 này được soạn lại cho thích hợp với tình hình giao thông của nước ta. Ứng dụng theo luật giao thông và đường bộ năm 2008. số đông các trung tâm đào tạo sát hạch lái xe, cơ sở đào tập huấn tài xế trên toàn quốc sẽ áp dụng bộ câu hỏi mới này.

    Những điểm mới bộ đề thi 600 câu

    • Một câu hỏi không chỉ sở hữu đáp án, những thí sinh dự thi phải chọn phần lớn các đáp án đúng.
    • Thêm các biển báo giao thông mới như : biển báo hiệu lệnh, biển báo cấm, biển báo nghiêm trọng
    • Mẹo thi sát hạch giấy phép lái xe của bộ 450 câu cũ không còn đúng với bộ mới nữa

    Giấy phép lái xe được phân theo từng hạng

    Đối với luật giao thông đường bộ Việt Nam, giấy phép lái xe được phân theo các hạng khác nhau. Từng cấp hạng cho loại xe có trọng tải nhỏ đến xe có trọng lớn khi tham gia giao thông tại Việt Nam.

    Mỗi hạng người lái xe có những quy định khác nhau để đăng ký giấy phép lái xe. Ngoài ra, khi ở cấp hạng cao hơn bạn có thể lái những loại xe trước đó. Trước khi học 600 câu hỏi thi lái xe, bạn cần biết được các bằng lái xe hiện nay.

    • Hạng B1 được cấp cho người KHÔNG hành nghề lái xe và điều khiển các loại xe sau đây: Ôtô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe. Ôtô tải, kể cả ôtô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới và nhỏ hơn 3.500kg. Máy kéo có kéo theo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới và nhỏ hơn 3.500kg.
    • Hạng B2 được cấp cho người hành nghề lái xe và điều khiển các loại xe sau đây: Ôtô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới và nhỏ hơn 3.500kg. Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.
    • Hạng C được cấp phép cho người lái xe và điều khiển những loại xe sau đây: Ôtô tải, kể cả ôtô tải chuyên dùng, Ô tô chuyên dùng có tải trọng thiết kế từ 3.500kg trở lên. Máy kéo có kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500kg trở lên. Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.
    • Hạng D được cấp cho người lái xe và điều khiển những loại xe sau đây: Ôtô chở người từ 10 chỗ đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe, điều khiển xe. Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C.
    • Hạng E cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây: Ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các thứ hạng B1, B2, C và D.
    • Người có giấy phép lái xe các hạng xe như B1, B2, C, D và E khi điều khiển các loại xe tương ứng được kéo thêm một rơ moóc có tổng trọng tải thiết kế không quá 750kg.
    • Hạng F cấp cho người đã có giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750kg, sơ mi rơ moóc, ô tô khách nối toa…

    Thời hạn của giấy phép lái xe

    • Giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3: không có thời hạn kết thúc.
    • Giấy phép lái xe hạng A4, B1, B2: 10 năm kể từ ngày cấp giấy phép lái xe.
    • Giấy phép lái xe hạng C, D, E và các hạng F: 5 năm kể từ ngày cấp giấy phép lái xe.

    Bạn có thể tham gia thi thử online

    ĐỂ LẠI THÔNG TIN CHÚNG TÔI SẼ GỌI LẠI CHO BẠN

    ( Hoặc liên hệ Hotline: 0901 400 333 để được tư vấn nhanh chóng )

    CÁC BÀI ĐĂNG KHÁC

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chi Phí Học Lái Xe Sẽ Tăng Gấp 2 Lần Và Khó Hơn Rất Nhiều Từ 2021
  • Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe B2 Và 2021
  • Mẹo Học Bằng Lái Xe B2 Hiệu Quả Nhất Năm 2021
  • Thi Thực Hành Bằng Lái Xe B2 Cho Người Bắt Đầu Học Lái
  • 200 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe Máy A1
  • Nóng: Lùi Thời Gian Áp Dụng Bộ 600 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe Đến 1/8/2020

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Thi Bằng Lái Xe Máy Chuẩn Quy Định Của Bgtvt
  • Bộ 150 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe Máy A1 Có Đáp Án
  • Điều Kiện Về Độ Tuổi Thi Bằng Lái Xe A1 Theo Quy Định
  • 20 Câu Hỏi Điểm Liệt Trong Đề Thi Bằng Lái Xe Máy A1
  • Thi Bằng Lái Xe Máy Hạng A1 Cấp Tốc Tại Tphcm
  • 02/05/2020 13:57 PM

    Đơn vị này cho biết đã điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, biên soạn và ban hành bộ 600 câu hỏi dùng cho sát hạch lái xe cơ giới đường bộ; đồng thời có văn bản hướng dẫn các sở GTVT sử dụng để sát hạch lái xe cơ giới đường bộ.

    “Tuy nhiên, do ảnh hưởng của dịch Covid-19, các cơ sở đào tạo lái xe trên toàn quốc đã dừng tổ chức đào tạo để đảm bảo cách ly xã hội theo Chỉ thị số 16 của Thủ tướng Chính phủ, do đó không thể hướng dẫn học viên làm quen với bộ câu hỏi mới và tổ chức ôn luyện”, Tổng cục Đường bộ VN cho biết.

    Bộ 600 câu hỏi để sát hạch lái xe cơ giới đường bộ bao gồm 166 câu về khái niệm và quy tắc giao thông đường bộ; 26 câu về nghiệp vụ vận tải; 21 câu về văn hóa giao thông và đạo đức người lái xe; 56 câu về kỹ thuật lái xe; 35 câu về cấu tạo và sửa chữa; 182 câu về hệ thống biển báo hiệu đ­ường bộ; 114 câu về giải các thế sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông; 60 câu hỏi về tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng, được lựa chọn từ bộ 600 câu hỏi dùng cho sát hạch lái xe cơ giới đường bộ.

    Câu hỏi dùng cho sát hạch cấp GPLX hạng B2, C, D, E và các hạng F gồm 600 câu, trong đó có 60 câu về tình huống mất ATGT nghiêm trọng. Câu hỏi dùng cho sát hạch cấp GPLX hạng B1 gồm 574 câu hỏi trong bộ 600 câu, trong đó có 60 câu về tình huống mất ATGT nghiêm trọng.

    Bộ đề sát hạch cấp GPLX ô tô hạng B1 số tự động và hạng B1 gồm 30 câu. Bộ đề sát hạch cấp GPLX ô tô hạng B2 gồm 35 câu. Bộ đề sát hạch cấp GPLX ô tô hạng C gồm 40 câu. Bộ đề sát hạch cấp GPLX ô tô hạng D, E và các hạng F gồm 45 câu. Bộ đề sát hạch cấp GPLX hạng A1, A2, A3, A4 gồm 25 câu.

    Cũng theo Tổng cục Đường bộ VN, bộ 600 câu hỏi dùng để sát hạch cấp GPLX mới sẽ được thực hiện từ ngày 1/8, thay vì 1/6 như trước. “Tổng cục Đường bộ bộ VN đã xây dựng, sửa đổi phần mềm sát hạch lý thuyết trên máy vi tính đối với sát hạch lái xe ô tô và mô tô các hạng và có kế hoạch tập huấn, chuyển giao cho các sở GTVT, các cơ sở đào tạo lái xe và các trung tâm sát hạch lái xe sử dụng thống nhất trên phạm vi cả nước”, Tổng cục Đường bộ VN thông tin.

    Cũng theo ông Thống, điểm mới của bộ câu hỏi thi GPLX lần này là bổ sung thêm một chương riêng. Đây là những câu hỏi điểm liệt. Những câu hỏi này sẽ thể hiện ở chương 8 bao gồm 60 câu về tình huống mất ATGT nghiêm trọng. Nếu đề thi có 30 câu, học viên làm đúng 29 câu, nhưng sai 1 câu thuộc các câu điểm liệt sẽ bị trượt phần thi lý thuyết.

    “Tổng cục Đường bộ VN cũng đã có văn bản hướng dẫn các sở GTVT sử dụng bộ 600 câu hỏi dùng để thi GPLX và chính thức được áp dụng từ 1/6 nhưng để phòng chống dịch, Tổng cục Đường bộ VN quyết định lùi thời hạn áp dụng đến 1/8 năm nay”, ông Thống cho biết.

    Trần Duy

    21,164

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhận Bộ Đề Thi Bằng Lái Xe A1 Ở Đâu Tại Tphcm
  • Cập Nhật Luật Thi Bằng Lái Xe Máy Theo Quy Định Bộ Gtvt
  • Hướng Dẫn Cách Học Lý Thuyết Bằng Lái Xe Máy A1 Tốt Nhất
  • Bộ Đề Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe A1
  • Thi Bằng Lái Xe, Trả Lời Sai 1 Câu Điểm Liệt Lý Thuyết Sẽ Trượt Tắp Lự
  • 150 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe Máy Hạng A1 2021 Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Thi Thử Lý Thuyết Bằng Lái Xe Máy Hạng A1 2021?
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Phần Mềm Thi Bằng Lái Xe A1
  • Khóa Học Đào Tạo Thi Bằng Lái Xe Máy Hạng A1 Đỗ 100%
  • Học Lái Xe Ô Tô Ở Quãng Nam
  • Lệ Phí Thi Bằng Lái Xe Máy Hạng A1 Tại Trung Tâm Hà Nội
  • 82524

    Khái niệm “đường bộ” được hiểu như thế nào là đúng ?

    1- “Đường bộ” gồm: Đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ.

    2- “Đường bộ” gồm: Đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ.

    Câu Hỏi 2

    Đáp án: 2.

    “Đường bộ” gồm: Đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ.

    Câu Hỏi 3

    Đáp án: 2.

    “Công trình đường bộ” gồm: Đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường, đèn tín hiệu, cọc tiêu, biển báo hiệu, dải phân cách, hệ thống thoát nước và công trình, thiết bị phụ trợ khác.

    Câu Hỏi 4

    Đáp án: 1.

    Là phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại.

    Câu Hỏi 5

    Đáp án: 2.

    Là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có bề rộng đủ cho xe chạy an toàn.

    Khái niệm “Khổ giới hạn của đường bộ” được hiểu như thế nào là đúng?

    1- Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều cao, chiều rộng của đường, cầu, hầm trên đường bộ để các xe kể cả hàng hoá xếp trên xe đi qua được an toàn.

    2- Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều rộng của đường, cầu, hầm trên đường bộ để các xe kể cả hàng hoá xếp trên xe đi qua được an toàn.

    3- Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều cao, chiều rộng của đường, cầu, hầm trên đường bộ để các xe đi qua được an toàn.

    Câu Hỏi 6

    Câu Hỏi 7

    Câu Hỏi 8

    Đáp án: 1.

    Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều cao, chiều rộng của đường, cầu, hầm trên đường bộ để các xe kể cả hàng hoá xếp trên xe đi qua được an toàn.

    Trong Luật giao thông đường bộ khái niệm “Đường cao tốc” được hiểu như thế nào là đúng?

    1- Là đường chỉ dành riêng cho xe cơ giới chạy với tốc độ cao, có dải phân cách chia đường cho xe chạy theo hai chiều ngược nhau riêng biệt và không giao cắt cùng mức với đường khác.

    2- Là đường chỉ dành riêng cho xe cơ giới chạy với tốc độ cao, có dải phân cách chia đường cho xe chạy theo hai chiều ngược nhau riêng biệt và xe thô sơ, không giao cắt cùng mức với đường khác.

    Câu Hỏi 9

    Đáp án: 1.

    Là đường chỉ dành riêng cho xe cơ giới chạy với tốc độ cao, có dải phân cách chia đường cho xe chạy theo hai chiều ngược nhau riêng biệt và không giao cắt cùng mức với đường khác.

    “Phương tiện giao thông đường bộ” gồm những loại nào?

    1- Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

    2- Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ.

    3- Cả hai loại nêu trên.

    Câu Hỏi 10

    Đáp án: 3.

    Cả hai loại nêu trên.

    Câu Hỏi 11

    Câu Hỏi 12

    Đáp án: 2.

    Ô-tô, máy kéo, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự, kể cả xe cơ giới dùng cho người tàn tật.

    Câu Hỏi 13

    “Phương tiện tham gia giao thông đường bộ” gồm những loại nào?

    1- Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

    2- Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ.

    3- Xe máy chuyên dùng.

    4- Cả ba loại trên.

    Câu Hỏi 14

    Đáp án: 4.

    Cả ba thành phần nêu trên.

    Câu Hỏi 15

    Đáp án: 4.

    Cả ba thành phần nêu trên.

    “Người điều khiển giao thông” gồm những thành phần nào?

    1- Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông.

    2- Cảnh sát giao thông, người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông tại nơi thi công, nơi ùn tắc giao thông, ở bến phà, tại cầu đường bộ đi chung với đường sắt.

    Câu Hỏi 17

    Đáp án: 2.

    Cảnh sát giao thông, người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông tại nơi thi công, nơi ùn tắc giao thông, ở bến phà, tại cầu đường bộ đi chung với đường sắt.

    Bảo đảm an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của ai?

    1- Là trách nhiệm của ngành Giao thông vận tải.

    2- Là trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và của toàn xã hội.

    3- Là trách nhiệm của Cảnh sát giao thông.

    Câu Hỏi 18

    Đáp án: 2.

    Là trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và của toàn xã hội.

    Câu Hỏi 19

    Mọi hành vi vi phạm Luật giao thông đường bộ được xử lý như thế nào?

    1- Phải được xử lý nghiêm minh.

    2- Phải được xử lý kịp thời.

    3- Phải được xử lý đúng pháp luật.

    4- Cả ba ý trên.

    Câu Hỏi 20

    Đáp án: 2.

    Nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu.

    Câu Hỏi 21

    Câu Hỏi 22

    Đáp án: 1.

    Nồng độ cồn vượt quá 40miligam/1 lít khí thở.

    Câu Hỏi 23

    Đáp án: 4.

    Tất cả các nhóm nêu trên.

    Câu Hỏi 24

    Đáp án: 4.

    Tất cả các ý nêu trên.

    Câu Hỏi 25

    Đáp án: 1.

    Phải thực hiện chuyển dần sang các làn đường phía bên phải, nếu có làn đường giảm tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi rời khỏi đường cao tốc.

    Câu Hỏi 27

    Đáp án: 1.

    Không được cho xe chạy ở phần lề đường, không được quay đầu xe, lùi xe, không được cho xe chạy quá tốc độ tối đa và dưới tốc độ tối thiểu ghi trên biển báo, sơn kẻ trên mặt đường.

    Câu Hỏi 28

    Đáp án: 4.

    Tất cả các ý nêu trên.

    Người tham gia giao thông khi phát hiện công trình đường bộ bị hư hỏng hoặc bị xâm hại, phải có những nghĩa vụ gì?

    1- Kịp thời báo cáo cho chính quyền địa phương.

    2- Kịp thời báo cáo cho cơ quan quản lý đường bộ hoặc cơ quan công an nơi gần nhất, để xử lý.

    3- Trong trường hợp cần thiết có biện pháp báo hiệu ngay cho người tham gia giao thông biết.

    4- Tất cả các nghĩa vụ trên.

    Câu Hỏi 29

    Đáp án: 4.

    Tất cả các nghĩa vụ trên.

    Câu Hỏi 30

    Đáp án: 4.

    Tất cả những điều ghi trên.

    Đáp án: 4.

    Tất cả các trách nhiệm trên.

    Câu Hỏi 31

    Những người có mặt tại nơi xảy ratai nạn giao thông có trách nhiệm gì?

    1- Bảo vệ hiện trường, giúp đỡ, cứu chữa kịp thời, bảo vệ tài sản của người bị nạn.

    2- Báo tin ngay cho cơ quan công an hoặc Uỷ ban nhân dân nơi gần nhất.

    3- Cung cấp thông tin sát thực về vụ tai nạn theo yêu cầu của cơ quan công an.

    4- Tất cả ba trách nhiệm nêu trên.

    Đáp án: 4.

    Tất cả ba trách nhiệm nêu trên.

    Đáp án: 1.

    Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.

    Đáp án: 2.

    Biển báo tạm thời.

    Đáp án: 1.

    Bộ Giao thông vận tải.

    Đáp án: 2.

    Cơ quan Quản lý giao thông có thẩm quyền.

    Đáp án: 4.

    Tất cả các ý nêu trên.

    Đáp án: 4.

    Có đủ các loại đèn ghi trên.

    Đáp án: 2.

    Phải chuyển từ đèn chiếu xa sang đèn chiếu gần.

    Câu Hỏi 41

    Trong đô thị, đoạn đường có dải phân cách cố định, khi không có biểnhạn chế tốc độ, với điều kiện đường khô ráo và thời tiết bình thường, loại phương tiện nào chạy với tốc độ tối đa 50km/h?

    1- Xe xích lô máy, xe gắn máy.

    2- Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi.

    3- Xe tải có tải trọng từ 3.500 kg trở lên, xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi.

    4- Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới 3.500kg, xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi.

    Đáp án: 2.

    Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi.

    Đáp án: 4.

    Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới 3.500kg, xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi.

    Đáp án: 3.

    Xe tải có tải trọng từ 3.500 kg trở lên, xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi.

    Đáp án: 1.

    Xe xích lô máy, xe gắn máy.

    Đáp án: 2.

    Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi.

    Đáp án: 3.

    Xe tải có tải trọng từ 3.500 kg trở lên, xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi.

    Đáp án: 4.

    Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới 3.500kg, xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi.

    Đáp án: 2.

    Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi.

    Đáp án: 1.

    Xe xích lô máy, xe gắn máy.

    Câu Hỏi 51

    Đáp án: 2.

    Các loại xe con, xe taxi đến 9 chỗ ngồi.

    Đáp án: 4.

    Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới 3.500kg, xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi.

    Đáp án: 3.

    Xe tải có tải trọng từ 3.500 kg trở lên, xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi.

    Đáp án: 4.

    Xe môtô 2-3 bánh, xe tải có tải trọng dưới 3.500kg, xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi.

    Đáp án: 1.

    ở nơi có đường giao nhau và những chỗ có biển báo cho phép quay đầu xe.

    Đáp án: 4.

    Tất cả các trường hợp nêu trên.

    Câu Hỏi 56

    Khi lùi xe người lái phải làm gì để bảo đảm an toàn?

    1- Quan sát phía sau và cho lùi xe.

    2- Lợi dụng nơi đường giao nhau đủ chiều rộng để lùi.

    3- Phải quan sát phía sau, có tín hiệu cần thiết và chỉ khi nào thấy không nguy hiểm mới được lùi.

    Đáp án: 3.

    Phải quan sát phía sau, có tín hiệu cần thiết và chỉ khi nào thấy không nguy hiểm mới được lùi.

    Đáp án: 3.

    Tất cả những trường hợp.

    Đáp án: 2.

    Phải cho xe chạy trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép, khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trướcvà phải đảm bảo an toàn.

    Đáp án: 4.

    Tất cả những điều kiện trên

    Đáp án: 3.

    Người điều khiển phương tiện phía trước phải giảm tốc độ, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được gây trở ngại đối với xe xin vượt.

    Đáp án: 4.

    Tất cả những trường hợp trên.

    Đáp án: 2.

    Tuyệt đối không được vượt.

    Đáp án: 3.

    Quyền ưu tiên thuộc về phương tiện đường sắt.

    Câu Hỏi 66

    Khi qua đường giao nhau, thứ tự ưu tiên xe nào được đi trước là đúng quy tắc giao thông?

    1- Xe cứu thương đang chở bệnh nhân cấp cứu hoặc đi đón bệnh nhân cấp cứu, đoàn xe tang.

    2- Xe quân sự, xe công an nhân dân đi làm nhiệm vụ đặc biệt khẩn cấp, đoàn xe có cảnh sát đi dẫn đường.

    3- Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ.

    Đáp án: 3.

    Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ.

    Đáp án: 3.

    Phải nhường đường cho xe đi bên trái.

    Đáp án: 3.

    Nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính từ bất kỳ hướng nào tới.

    Đáp án: 3.

    Xe chữa cháy, xe quân sự, xe công an, xe cứu thương, xe hộ đê, đoàn xe có cảnh sát dẫn đường.

    Câu Hỏi 71

    Đáp án: 1.

    Xe chữa cháy, xe quân sự, xe công an, xe cứu thương, xe hộ đê, đoàn xe có cảnh sát dẫn đường.

    Đáp án: 3.

    Dùng thanh nối cứng.

    Đáp án: 4.

    Tất cả các hành vi trên.

    Câu Hỏi 76

    Khi điều khiển xe chạy trên đường người lái xe cần mang theo các loại giấy tờ gì về người và xe?

    1- Giấy phép lái xe, đăng ký xe, giấy phép lưu hành xe.

    2- Giấy phép lái xe, đăng ký xe, giấy vận chuyển, chứng minh nhân dân.

    3- Lệnh vận chuyển, đăng ký xe, giấy phép lưu hành xe.

    4- Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đó, giấy đăng ký xe, giấy chứng nhận kiểm định kỹ thuật và giấy phép vận chuyển (nếu loại xe đó cần phải có).

    Đáp án: 4.

    Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đó, giấy đăng ký xe, giấy chứng nhận kiểm định kỹ thuật và giấy phép vận chuyển (nếu loại xe đó cần phải có).

    Đáp án: 3.

    Từ 22h đến 5h sáng hôm sau.

    Đáp án: 2.

    Không được cắt ngang qua đoàn xe, đoàn người.

    Đáp án: 1.

    Âm thanh phát ra từ xa 100m có thể nghe thấy và phát đồng giọng.

    Đáp án: 1.

    Không được quay đầu xe.

    Câu Hỏi 82

    Cơ quan nào quy định các đoạn đường cấm đi, đường đi một chiều, nơi cấm dừng, cấm đỗ, cấm quay đầu xe, lắp đặt báo hiệu đường bộ thuộc địa phương quản lý?

    1- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    2- Cơ quan quản lý giao thông vận tải.

    3- Cảnh sát giao thông – Trật tự.

    4- Thanh tra bảo vệ công trình giao thông.

    Đáp án: 1.

    Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    Đáp án: 4.

    Tất cả các trường hợp trên.

    Đáp án: 4.

    Tất cả các trường hợp trên.

    Đáp án: 4.

    Các loại xe ưu tiên theo quy định tại Điều 20 Luật giao thông đường bộ.

    Đáp án: 2.

    Cấm chở vượt quá trọng tải thiết kế của xe.

    Đáp án: 3.

    Cả hai loại trách nhiệm trên

    Câu Hỏi 91

    Xe gắn máy, môtô 2 bánh được chở nhiều nhất là mấy người?

    1- Hai người kể cả người lái.

    2- Ngoài người lái xe chỉ được thêm một người ngồi phía sau và một trẻ em.

    3- Ngoài người lái xe được chở thêm hai người lớn trong trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu hoặc áp giải người phạm tội.

    4- Cả ý hai và ý ba.

    Câu Hỏi 92

    Xe vận tải hàng hoá được phép chở người trong những trường hợp nào?

    1- Xe chở người đi làm nhiệm vụ phòng, chống thiên tai hoặc thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp, xe chở cán bộ chiến sĩ của lực lượng vũ trang đi làm nhiệm vụ, xe chở người bị nạn đi cấp cứu.

    2- Xe chở công nhân duy tu bảo dưỡng đường bộ, xe tập lái chở người đi thực hành lái xe, xe chở người đi diễu hành theo đoàn và một số trường hợp khác do chính phủ quy định.

    3- Được chở người trong các trường hợp trên.

    Đáp án: 3.

    Được chở người trong các trường hợp trên.

    Đáp án: 3.

    Cả hai quy định trên.

    Đáp án: 1.

    Hàng có kích thước hoặc trọng lượng thực tế của mỗi kiện hàng vượt quá giới hạn quy định cho phép nhưng không thể tháo rời ra được.

    Câu Hỏi 95

    Tổ chức, cá nhânkinh doanh vận tải hàng bằng ôtô có những trách nhiệm gì?

    1- Chấp hành thể lệ vận tải hàng hoá đường bộ và các quy định về đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ.

    2- Chấp hành quy định riêng về vận tải, xếp dỡ, bảo quản hàng nguy hiểm, hàng siêu trường, siêu trọng.

    3- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    4- Tất cả các trách nhiệm trên.

    Đáp án: 4.

    Tất cả các trách nhiệm trên.

    Câu Hỏi 96

    Trong quá trình vận chuyển nếu không có người áp tải thì ai chịu trách nhiệm bảo quản hàng vàbồi thường thiệt hại?

    1- Chủ hàng.

    2- Người vận tải.

    Đáp án: 2.

    Không chịu trách nhiệm.

    Đáp án: 4.

    Tất cả các quy định nói trên.

    Câu Hỏi 101

    Như thế nào làhình thức kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt?

    1- Là kinh doanh vận tải hành khách bằng ôtô theo tuyến có xác định bến đi, bến đến và xe chạy theo lịch trình hành trình quy định.

    2- Là kinh doanh vận tải hành khách bằng ôtô theo tuyến cố định trong nội, ngoại thành phố, thị xã, có các điểm dừng đón, trả khách và chạy theo biểu đồ vận hành.

    Đáp án: 2.

    Là kinh doanh vận tải hành khách bằng ôtô theo tuyến cố định trong nội, ngoại thành phố, thị xã, có các điểm dừng đón, trả khách và chạy theo biểu đồ vận hành.

    Đáp án: 3.

    Tất cả những quy định trên.

    Đáp án: 1.

    Là tuyến đường được xác định để bố trí xe ôtô khách vận chuyển khách, đáp ứng nhu cầu khách đi lại, đi từ một điểm thuộc địa danh này đến một điểm thuộc địa danh khác.

    Đáp án: 3.

    Bộ giao thông vận tải.

    Đáp án: 4.

    Tất cả những trườnghợp trên.

    Đáp án: 4.

    Tất cả các điều kiện trên.

    Đáp án: 3.

    Cả hai điều quy định trên.

    Đáp án: 4.

    Đảm bảo đúng các quy định trên.

    Đáp án: 1.

    Không nhỏ hơn 65dB(A), không lớn hơn 115dB(A).

    Câu Hỏi 118

    Để đảm bảo an toàn cho ôtô khi chuyển động, hệ thống phanh phải bảo đảm những yêu cầu nào?

    1- Hiệu quả phanh cao nhất, quãng đường phanh ngắn nhất, ổn định ôtô khi phanh.

    2- Điều khiển phải nhẹ nhàng, lực tác dụng lên bàn đạp phải nhỏ.

    3- Không có hiện tượng bó phanh, có khả năng phanh khi ôtô đứng yên trong thời gian dài.

    4- Tất cả những ý trên.

    Đáp án: 4.

    Tất cả những ý trên.

    Đáp án: 4.

    Tất cả các nhiệm vụ nêu trên.

    Câu Hỏi 121

    Mục đích của việc điều khiển xe trong hình số 3 và số 8 là gì?

    1- Biết phối kết hợp nhịp nhàng vừa tăng giảm số, vừa lấy trả lái, nắm được phương pháp lấy trả lái khi lái xe vào đường vòng, biết phương pháp điều khiển và căn đường đi xe vào vòng.

    2- Nắm được phương pháp lấy trả lái khi lái xe vào đường vòng, biết phương pháp điều khiển và căn đường khi xe vào vòng.

    Đáp án: 1.

    Biết phối kết hợp nhịp nhàng vừa tăng giảm số, vừa lấy trả lái, nắm được phương pháp lấy trả lái khi lái xe vào đường vòng, biết phương pháp điều khiển và căn đường đi xe vào vòng.

    Đáp án: 1.

    Không được nhìn xuống buồng lái, cần phải tăng thứ tự từ thấp đến cao, phối hợp các động tác phải nhịp nhàng, chính xác.

    Đáp án: 2.

    Không được nhìn xuống buồng lái, cần phải giảm theo thứ tự từ cao đến thấp, phối hợp các động tác phải nhịp nhàng, chính xác, vù ga phải phù hợp với tốc độ.

    Đáp án: 2.

    Giữ vững tay lái cho xe đi đúng vệt bánh xe đi trước, sử dụng số thấp đi chậm, giữ đều ga, không lấy nhiều lái, không đánh lái ngoặt và phanh gấp.

    Đáp án: 1.

    Dùng số thấp giữ đều ga cho xe qua từ từ, không được đi sát rìa cầu, không tăng ga đột ngột, đổi số hoặc phanh gấp trên cầu.

    Câu Hỏi 127

    Khi điều khiển xe qua cầu, qua phà cần chú ý những điểm gì?

    1- Chấp hành nghiêm chỉnh các biển báo hiệu, tín hiệu nếu có.

    2- Phải tuyệt đối tuân thủ theo sự điều khiển chỉ dẫn của người gác cầu hoặc nhân viên bến phà.

    3- Cả 2 ý nêu trên.

    Đáp án: 1.

    Bảo đảm ôtô thường xuyên có tính năng kỹ thuật tốt, giảm cường độ hao mòn của các chi tiết, ngăn ngừa và phát hiện kịp thời các hư hỏng và sai lệch kỹ thuật để khắc phục, giữ gìn được hình thức bên ngoài.

    Câu Hỏi 130

    Đáp án: 3.

    Cả hai nguyên nhân trên.

    Câu Hỏi 131

    Đáp án: 2.

    Tắc bầu lọc xăng, màng bơm xăng bị hỏng, cần bơm xăng và van bơm bị hỏng, hệ thống đường ống dẫn xăng có không khí, chế hoà khí có nước, hết xăng.

    Phương pháp khắc phục các giclơ của bộ chế hoà khí bị tắc?

    1- Tháo bộ chế hoà khí, rửa sạch bên ngoài, sau đó tháo bên trong, tháo vít điều chỉnh hỗn hợp và thông lỗ giclơ bằng không khí nén.

    2- Tháo bộ chế hoà khí, rửa sạch bên ngoài, sau đó tháo bên trong, tháo vít điều chỉnh hỗn hợp và thông lỗ giclơ bằng các dụng cụ kim loại.

    Câu Hỏi 132

    Đáp án: 1.

    Tháo bộ chế hoà khí, rửa sạch bên ngoài, sau đó tháo bên trong, tháo vít điều chỉnh hỗn hợp và thông lỗ giclơ bằng không khí nén.

    Câu Hỏi 133

    Đáp án: 3.

    Cả hai nguyên nhân trên.

    Phương pháp điều chỉnh đánh lửa muộn sang đánh lửa sớm?

    1- Nới lỏng vít cố định thân bộ chia điện, xoay vỏ bộ chia điện từ từ theo chiều quay của cam bộ chia điện, tăng ga đột ngột để kiểm tra tiếng gõ, siết chặt vít cố định.

    2- Nới lỏng vít cố định thân bộ chia điện, xoay vỏ bộ chia điện từ từ ngược chiều quay của cam bộ chia điện tăng ga đột ngột để kiểm tra tiếng gõ, siết chặt vít cố định.

    Câu Hỏi 134

    Đáp án: 2.

    Nới lỏng vít cố định thân bộ chia điện, xoay vỏ bộ chia điện từ từ ngược chiều quay của cam bộ chia điện tăng ga đột ngột để kiểm tra tiếng gõ, siết chặt vít cố định.

    Câu Hỏi 135

    Câu Hỏi 136

    Câu Hỏi 137

    Câu Hỏi 138

    Đáp án: 1.

    Nới lỏng vít cố định thân bộ chia điện, xoay vỏ bộ chia điện từ từ theo chiều quay của cam bộ chia điện, tăng ga đột ngột để kiểm tra tiếng gõ, siết chặt vít cố định.

    Thế nào là động cơ 4 kỳ?

    1- Là loại động cơ: Để hoàn thành một chu trình công tác của động cơ, píttông thực hiện 2 hành trình, trong đó có một lần sinh công.

    2- Là loại động cơ: Để hoàn thành một chu trình công tác của động cơ, píttông thực hiện 4 hành trình, trong đó có một lần sinh công.

    Câu Hỏi 139

    Đáp án: 2.

    Là loại động cơ: Để hoàn thành một chu trình công tác của động cơ, píttông thực hiện 4 hành trình, trong đó có một lần sinh công.

    Câu Hỏi 140

    Đáp án: 1.

    Là loại động cơ: Để hoàn thành một chu trình công tác của động cơ, píttông thực hiện 2 hành trình, trong đó có một lần sinh công.

    Câu Hỏi 141

    Đáp án: 1.

    Là khoảng không gian giới hạn bởi nắp máy và đỉnh pittông ở điểm chết trên.

    Câu Hỏi 142

    Đáp án: 2.

    Là khoảng không gian giới hạn bởi nắp máy và đỉnh pittông ở điểm chết dưới.

    Câu Hỏi 143

    Đáp án: 3.

    Là khoảng không gian giới hạn bởi điểm chết trên và điểm chết dưới.

    Câu Hỏi 144

    Câu Hỏi 145

    Đáp án: 2.

    Cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền trong động cơ đốt trong dùng để biến chuyển động tịnh tiến của pít tông thành chuyển động quay của trục khuỷu khi động cơ làm việc.

    Câu Hỏi 146

    Đáp án: 4.

    Tất cả các công cụ trên.

    Câu Hỏi 147

    Câu Hỏi 148

    Đáp án: 1.

    Để hoà trộn xăng với không khí sạch theo một tỷ lệ nhất định tạo thành khí hỗn hợp, cung cấp đồng đều cho các xi lanh của động cơ theo thứ tự làm việc của nó.

    Câu Hỏi 149

    Đáp án: 4.

    Tất cả các ý nêu trên.

    Câu Hỏi 150

    Đáp án: 1.

    Truyền và thay đổi mô men từ động cơ đến các bánh xe chủ động, cắt truyền động từ động cơ đến bánh xe chủ động, bảo đảm cho ôtô chuyển động lùi.

    Câu Hỏi 151

    Đáp án: 1.

    Đảm bảo các bánh xe dẫn hướng quay vòng không trượt, giảm sự va đập truyền từ bánh xe lên vành tay lái, ôtô chuyển động thẳng ổn định,điều khiển lái nhẹ nhàng, tiện lợi, bán kính quay vòng của ôtô nhỏ.

    Câu Hỏi 152 Câu Hỏi 153 Câu Hỏi 154 Câu Hỏi 155

    Đáp án: 3.

    Biển 2;

    Biển 1 và 2. Câu Hỏi 156 Câu Hỏi 157

    Đáp án: 4.

    Cả ba biển. Câu Hỏi 158

    Đáp án: 4.

    Biển 1; Câu Hỏi 159

    Đáp án: 1.

    Biển 3; Câu Hỏi 160

    Đáp án: 3.

    Đáp án: 4.

    Cả ba biển

    Bộ đề thi bằng lái xe máy, 150 câu hỏi thi bằng lái xe máy hạng a1, phần mềm 150 câu hỏi thi bằng lái xe máy, 150 câu hỏi thi bằng lái xe a1 2021, thi sat hach lai xe hang a1 tren may tinh, 150 câu hỏi thi bằng lái xe máy 2021, phần mềm thi thử bằng lái xe a1, 150 câu hỏi và đáp án về luật giao thông đường bộ, đề thi bằng lái xe a1 2021, đề thi thử bằng lái xe a1 2021, đề thi bằng lái xe a1 đề lý thuyết số 2, 150 câu hỏi thi bằng lái xe máy a1 phần 2, mẹo 150 câu hỏi thi bằng lái xe máy

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Tài Liệu 200 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe Máy Hạng A1
  • Mẹo Thi Bằng Lái Xe Máy A1 Lý Thuyết Và Thực Hành
  • Hướng Dẫn Thi Bằng Lái Xe Máy Hạng A1, A2
  • Hướng Dẫn Thi Bằng Lái Xe Máy Hạng A1
  • Hướng Dẫn Giải Và Ôn Tập 150 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe Hạng A1
  • 600 Câu Hỏi Và Đáp Án Thi Thử Bằng Lái Xe Hạng C Mới 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Điều Cần Biết Khi Thi Bằng Lái Xe Hạng C
  • Điều Kiện Và Độ Tuổi Học Lái Xe Oto Hạng C Là Bao Nhiêu
  • Điều Kiện Độ Tuổi Học Bằng Lái Xe Ô Tô Hạng C Là Bao Nhiêu?
  • Điều Kiện Học Lái Xe Bằng C Bạn Nhất Định Phải Biết
  • Tìm Hiểu Bằng C Lái Được Xe Gì Và Điều Kiện Để Thi Bằng Lái
  • Bài viết hôm nay Đào Tạo Lái Xe PN sẽ gửi đến các bạn học viên bộ 600 câu hỏi và đáp án thi thử bằng lái xe hạng C mới 2021. Hy vọng các bạn sẽ có đầy đủ kiến thức để vượt qua phần lý thuyết trong bài thi sát hạch.

    Số câu hỏi và đáp án thi bằng lái xe hạng C hiện tại đã tăng từ 450 câu lên 600 câu. Số lượng câu hỏi nhiều hơn đồng nghĩa với việc học viên sẽ gặp khó khăn trong vấn đề ôn tập cũng như ghi nhớ đáp án.

    Các bước thi thử bằng lái hạng C

    Với bộ đề thi bằng lái xe hạng C năm 2021, học viên có thể lựa chọn nhiều cách ôn tập khác nhau như học tại Trung tâm, Ôn luyện qua phần mềm trên điện thoại, máy tính. Thi trực tuyến.

    Bộ đề thi thử bằng lái xe hạng C

    • Vượt qua 32/35 câu hỏi phần thi lý thuyết.
    • Không được sai ở các câu hỏi điểm liệt.
    • Thời gian làm bài chỉ có 22 phút.

    Đáp án thi thử bằng lái xe hạng C

    Đối với các câu hỏi khái niệm

    • Các câu trả lời có các từ sau thi chọn ngay: Cấm, bị nghiêm cấm, không được, bắt buộc, về số thấp, gài số.
    • Đối với các câu hỏi có từ sau thì chọn đáp án có ý dài nhất: Phải, quan sát, kiểm tra, nhường, cách, ở, tại, phải, trên.

    Đối với các câu hỏi biển báo

    • Ghi nhớ kĩ về hình dáng và màu sắc của 5 loại biển báo: Biển nguy hiểm, biển cấm, biển hiệu lệnh, biển chỉ dẫn và biển phụ.
    • Cấm xe nhỏ thì cấm luôn xe lớn, cấm xe lớn thì không cấm xe nhỏ.
    • Cấm rẽ trái thì cũng cấm quay đầu.
    • Cấm quay đầu sẽ không cấm rẽ trái.
    • Sơ đồ thứ tự cấm: ô tô con – xe khách – xe tải – xe máy kéo- xe rơ móc.

    Đối với các câu hỏi sa hình

    • Ưu tiên những xe đã vào giao lộ.
    • Xét những xe được ưu tiên (Chữa cháy, quân sự, công an, cứu thương).
    • Ưu tiên những xe đang lưu thông trên đường ưu tiên (Có biển báo).
    • Xe bên phải không vướng thì được phép đi trước.
    • Thứ tự đi sẽ là: Rẽ phải, đi thẳng, rẽ trái, quay đầu.

    Thông tin liên hệ: Trung Tâm Đào Tạo Lái Xe PN

    • Trụ sở chính: Số 15 Đường Thạnh Lộc 29, Phường Thạnh Lộc, Quận 12, TPHCM
    • Cơ Sở 01: Số 355B Lê Quang Định, P.5, Bình Thạnh, TPHCM
    • Cơ Sở 02: 63 Trường Sơn, Phường 15, Quận 10, TPHCM
    • Email: [email protected]
    • Website: https://daotaolaixe.com.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Kiện Để Thi Bằng Lái Xe Hạng C Bạn Cần Lưu Ý
  • Mẹo Thi Lý Thuyết Lái Xe Dễ Nhớ Hạng C
  • Mẹo Nhớ Hướng Dẫn Làm Bài Thi Lý Thuyết Sát Hạch Ô Tô Mới 2021
  • Thuê Xe Tự Lái Không Cần Hộ Khẩu Tại Hà Nội
  • Không Có Hộ Khẩu Có Vay Tín Chấp Ngân Hàng Được Không ?
  • Thi Bằng Lái Xe Ô Tô 2021: 100 Giờ Học, 30 Triệu Học Phí Và 600 Câu Hỏi

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Năm 2021, Học Bằng Lái Xe Mất Đến 30 Triệu Đồng?
  • Học Phí Thi Bằng Lái Xe Ô Tô Tăng Tới 30 Triệu Đồng Từ Năm 2021
  • Tăng Phí Thi Bằng Lái Ô Tô, Xe Máy
  • Học Phí Thi Bằng Lái Xe Ôtô Tăng Gần 18 Triệu Đồng, Khiến Học Viên Đứng Ngồi Không Yên
  • Sự Thật Học Phí Thi Bằng Lái Xe Ô Tô Tăng Lên Mức 30 Triệu Đồng
  • Kể từ 1/5/2020 sẽ có rất nhiều thay đổi trong đào tạo, sát hạch và cấp Giấy phép lái xe khi thi bằng lái xe ô tô.

    Theo thông tư mới nhất của bộ Giao thông vận tải (38/2019/TT-BGVT) về quy định đào tạo và sát hạch bằng lái xe các hạng tại Việt Nam thì mức học phí đào tạo lái xe ô tô trong năm 2021 sẽ tăng gấp đôi và kèm theo quy định thi bằng lái xe ô tô cũng có nhiều thay đổi.

    Học viên sẽ có 100 giờ học bao gồm các chương trình học mới về đạo đức lái xe và học sửa chữa xe cơ bản. Đối với bằng B2 sẽ có mức lệ phí tăng gấp đôi so với trước từ 15 triệu lên 30 triệu.

    Thêm vào đó, từ ngày 1/6/2020 với mỗi Giấy phép lái xe (GPLX) sẽ có một mã QR riêng để cơ quan chức năng có thể nhận biết được cơ sở, trung tâm cấp bằng để tránh tình trạng mua và làm bằng lái xe giả.

    Với hệ thống câu hỏi lý thuyết, số lượng câu hỏi tăng từ 450 câu lên 600 câu trong đó có 100 câu điểm liệt mà học viên cần lưu ý. Chỉ cần trả lời sai 1 câu hỏi thuộc số câu điểm liệt thí sinh sẽ bị trượt.

    Một lưu ý của Vietnamnet cho hay, chương trình học lý thuyết sẽ có thêm nội dung đào tạo mới dù thời lượng từng môn không thay đổi. Trong đó đổi tên môn học đạo đức người lái xe và văn hóa giao thông thành đạo đức, văn hóa giao thông và phòng, chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông.

    Báo PLO cho biết, các cơ sở đào tạo phải lắp camera giám sát, chấm vân tay cho học viên. Học viên phải tham dự đủ số giờ lý thuyết mới được dự kỳ thi sát hạch.

    Các hình ảnh của kỳ thi sát hạch cũng được chiếu trực tiếp ở phòng chờ để công khai với người thi sát hạch.

    Cũng theo Thông tư, tất cả các trung tâm và cơ sở đào tạo lái xe trên cả nước triển khai lắp đặt ứng dụng công nghệ nhận dạng học viên trong thời gian học môn Pháp luật giao thông đường bộ.

    Những học viên không đáp ứng được yêu cầu về số giờ học lý thuyết sẽ không được dự thi tốt nghiệp nên đòi hỏi các bạn học viên phải xác định tư tưởng và chuẩn bị tâm thế học tập nghiêm túc ngay từ đầu.

    Về phần thực hành, trên các xe đều được lắp thiết bị giám sát thời gian, hành trình để quản lý và theo dõi học viên trong suốt quá trình sát hạch.

    Việc đào tạo và sát hạch bằng lái xe thông qua thiết bị mô phỏng 3D dự kiến sẽ được triển khai từ năm 2021. Thời gian học trên thiết bị mô phỏng dự kiến là 3 giờ. Sau khi hoàn thành khóa tập lái trên sân và trước khi tập lái trên đường.

    Thi sát hạch gồm 4 phần thi lần lượt là: thi lý thuyết, thi thiết bị mô phỏng, thi sa hình và thi lái xe đường trường.

    Như vậy, nếu không vượt qua bài thi trên thiết bị mô phỏng, bạn sẽ không được tham gia thi sát hạch trên ô tô.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lệ Phí Thi Bằng Lái Xe Ô Tô C, B2, B1 2021
  • Đến Hải Phòng Thi Bằng Lái Xe Ô Tô Được Bao Đậu?
  • Những Điều Bạn Cần Biết Về Thi Lấy Bằng Lái Xe Tại Úc
  • Học Lái Xe Ô Tô Ở Hà Nam Bao Nhiêu Tiền
  • Thi Bằng Lái Xe Ở Úc
  • Tin tức online tv