Top 13 # Thi Bằng Lái Xe Máy A1 Bao Nhiêu Câu Hỏi / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Sachlangque.net

200 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe Máy A1 / 2023

200 câu hỏi thi bằng lái xe A1 năm 2020 là tài liệu dành cho học viên ôn thi GPLX mô tô hạng A1 được Tổng Cục Đường Bộ VN ban hành và áp dụng kể từ ngày 01/08/2020.

Tài liệu 200 câu hỏi luật giao thông đường bộ theo dạng trắc nghiệm, bao gồm 3 phần cơ bản đó chính là phần luật – phần biển báo – phần sa hình. Yêu cầu học viên phải học thuộc hết 200 câu hỏi thi A1 để có thể trải qua kỳ thi sát hạch GPLX A1 nếu muốn có được tấm bằng lái xe A1 như ý muốn.

200 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe Máy A1 Năm 2020

Cũng như đã đề cập ở trên, sẽ có 3 phần mà học viên phải lưu ý và phải ôn tập theo quy trình, kết hợp giữa mẹo thi bằng lái xe A1 200 câu hỏi và bộ đề luyện thi A1 chuẩn do Trung Tâm ĐTLX TS để đạt hiệu quả cao nhất và tiết kiệm thời gian ôn tập.

Phần Luật 200 Câu Hỏi

Phần luật nằm trong 200 câu hỏi A1, sẽ bao gồm các câu từ câu hỏi số 1 cho đến câu hỏi số 100.

Phần Biển Báo

Học viên sẽ cần có thời gian để xem qua tất cả các loại biển báo cấm, nguy hiểm, chỉ dẫn, hiệu lệnh, phụ,… để nắm rõ được các thông tin cơ bản giúp việc ôn tập trở nên dễ dàng hơn.

Phần Sa Hình

Ở mẹo thi lý thuyết A1 200 câu hỏi, chúng tôi sẽ có hướng dẫn các mẹo chọn đáp án nhanh để học viên có thể ôn tập tốt hơn và phần này.

VIDEO MẸO THI BẰNG LÁI XE A1 200 CÂU HỎI

CẤU TRÚC ĐỀ THI 200 CÂU HỎI LÝ THUYẾT A1

Kể từ ngày 01/08/2020, Tổng Cục Đường Bộ VN ban hành bộ luật 200 câu hỏi thi bằng lái xe máy áp dụng trong kỳ thi sát hạch GPLX A1 trên toàn quốc.

Nếu so với bộ tài liệu 150 câu hỏi theo luật cũ, tồn tại những câu hỏi có cùng 2 đáp án thì theo bộ tài liệu 200 câu hỏi thi A1 đáp án sẽ chỉ có duy nhất là 1, tránh việc học viên nhầm lẫn hoặc làm thiếu đáp án nếu không đọc kỹ. Số lượng câu hỏi trong mỗi đề thi và quy định cũng sẽ thay đổi cụ thể như sau:

Số lượng câu hỏi: 25 câu.

Yêu cầu làm đúng 21/25 câu.

Thời gian làm bài: 19 phút.

Lưu ý: Trong 25 câu hỏi ở mỗi đề thi, sẽ tồn tại 1 câu hỏi dạng điểm liệt. Yêu cầu học viên không được phép làm sai câu này, vì nếu sai coi như bị rớt trực tiếp dù các câu hỏi khác làm đúng hoàn toàn!

25 câu hỏi trong mỗi đề thi sẽ được lấy ra ngẫu nhiên dựa theo phần mềm thi sát hạch GPLX, vì thế sẽ không có tình trạng học vẹt – học tủ. Học viên cần phải học thuộc toàn bộ 200 câu hỏi A1 mới có thể đạt được tỷ lệ đậu cao nhất!

200 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe Máy A1 2022 / 2023

Bộ 200 câu hỏi này sẽ được chia làm 3 phần:

Phần 1: Kiến thức luật ( Câu 1 – câu 100): Các câu hỏi phần kiến thức luật thường sẽ xoay quanh những nội dung như khái niệm, văn hóa đạo đức người lái xe, quy tắc giao thông,…

Phần 2: Biển báo ( Câu 101 – Câu 165): Nội dung phần câu hỏi này thường sẽ xoay quanh về biển báo đường bộ, vì thế yêu cầu học viên phải nắm rõ ý nghĩa của từng loại biển báo.

Phần 3: Giải sa hình ( Câu 166 – Câu 200): Gồm các câu hỏi xoay quanh cách giải thế sa hình khi tham gia giao thông.

Bên cạnh đó trong 200 câu này sẽ có 20 câu hỏi điểm liệt mà bạn cần học thuộc lòng bởi nếu sai 1 câu thì bạn sẽ trượt luôn cho dù có trả lời đúng 19 câu còn lại

Mỗi đề thi sẽ được nhặt ngẫu nhiên 1-3 câu hỏi điểm liệt trong 20 câu này ra.

Phần 1: Kiến thức luật

Gồm xe ô tô, máy kéo, xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe cơ giới dùng cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng.

Gồm xe ô tô, máy kéo, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự.

Giải thích: Phương tiện giao thông cơ giới không có xe máy chuyên dùng. Câu 8: Khái niệm “phương tiện giao thông thô sơ đường bộ” được hiểu thế nào là đúng? Giải thích: Phương tiện giao thông thô sơ không có xe máy chuyên dùng; xe ô tô. Câu 9: “Phương tiện tham gia giao thông đường bộ” gồm những loại nào? Giải thích: Phương tiện giao thông gồm tất cả các loại phương tiện. Câu 10: “Người tham gia giao thông đường bộ” gồm những đối tượng nào?

Người điều khiển, người sử dụng phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

Người điều khiển, dẫn dắt súc vật, người đi bộ trên đường bộ.

Cả ý 1 và ý 2.

Là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông có giới hạn trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống phương tiện đó, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác.

Là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông không giới hạn thời gian.

Người điều khiển: Xe ô tô, xe mô tô, xe đạp, xe gắn máy.

Người ngồi phía sau người điều khiển xe cơ giới.

Người đi bộ.

Cả ý 1 và ý 2.

Giải thích: Người điều khiển bị cấm sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông. Câu 19: Hành vi điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định, giành đường, vượt ẩu có bị nghiêm cấm hay không? Giải thích: Hành vi chạy quá tốc độ, giành đường và vượt ẩu là bị nghiêm cấm. Giải thích: Chỉ sử dụng còi từ 5 giời sáng đến 22 giờ tối.

Bất cứ đèn nào miễn là mắt nhìn rõ phía trước.

Chỉ bật đèn chiếu xa (đèn pha) khi không nhìn rõ đường.

Đèn chiếu xa (đèn pha) khi đường vắng, đèn pha chiếu gần (đèn cốt) khi có xe đi ngược chiều.

Đèn chiếu gần (đèn cốt).

Giải thích: Trong đô thị sử dụng đèn chiếu gần.

Phải đảm bảo phụ tùng do đúng nhà sản xuất đó cung cấp.

Phải được chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền.

Phải là xe đăng ký và hoạt động tại các khu vực có địa hình phức tạp.

Giải thích: Lắp đặt còi đèn không đúng thiết kế phải được chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền. Giải thích: Không được phép quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường. Câu 24: Bạn đang lái xe, phía trước có một xe cảnh sát giao thông không phát tín hiệu ưu tiên bạn có được phép vượt hay không?

Không được vượt.

Được vượt khi đang đi trên cầu.

Được phép vượt khi đi qua nơi giao nhau có ít phương tiện cùng tham gia giao thông.

Được vượt khi đảm bảo an toàn.

Giải thích: Được vượt khi xe không phát tín hiệu ưu tiên.

Được vượt khi đang đi trên cầu.

Được phép vượt khi đi qua nơi giao nhau có ít phương tiện cùng tham gia giao thông.

Được vượt khi đảm bảo an toàn.

Giải thích: Không được vượt khi đang phát tín hiệu ưu tiên. Giải thích: Hành vi sử dụng xe hai, ba bánh, xe gắn máy để kéo đẩy các phương tiện khác là không được phép. Giải thích: Hành vi bên trên là không được phép vì gây nguy hiểm nghiêm trọng cho người khác khi tham gia giao thông.

Buông cả hai tay, sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, sử dụng chân chống của xe quệt xuống đường khi xe đang chạy.

Buông một tay, sử dụng xe để chở người hoặc hàng hoá để chân chạm xuống đất khi khởi hành.

Đội mũ bảo hiểm; chạy xe đúng tốc độ quy định và chấp hành đúng quy tắc giao thông đường bộ.

Chở người ngồi sau dưới 16 tuổi.

Giải thích: Đáp án 1 là bao gồm các hành vi vi phạm. Còn các đáp án khác đều là những hành vi được thực hiện khi tham gia giao thông.

Được mang, vác tuỳ trường hợp cụ thể.

Được mang, vác nhưng phải đảm bảo an toàn.

Được mang, vác tùy theo sức khỏe của bản thân.

Giải thích: Xe mô tô không được mang vác vật cồng kềnh.

Được làm trong trường hợp phương tiện của mình bị hỏng.

Được kéo, đẩy trong trường hợp phương tiện khác bị hỏng.

Không được phép.

Giải thích: Xe mô tô không được kéo xe khác. Giải thích: Không được sử dụng ô.

Chỉ được phép nếu cả hai đội mũ bảo hiểm.

Không được phép.

Chỉ được thực hiện trên đường thật vắng.

Chỉ được phép khi người đi xe đạp đã quá mệt.

Giải thích: Xe mô tô không được kéo xe khác. Giải thích: Xe mô tô không được kéo xe khác. Giải thích: Xe mô tô không được mang vác vật cồng kềnh. Giải thích: Độ tuổi lấy bằng theo hạng (cách nhau 3 tuổi): 16: Xe dưới 50cm3; 18: Hạng A, B1, B2; 21: Hạng C, FB; 24: Hạng D, FC; 27: Hạng E, FD.

Xe mô tô 2 bánh có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên.

Xe gắn máy có dung tích xi lanh dưới 50 cm3.

Xe ô tô tải dưới 3,5 tấn; xe chở người đến 9 chỗ ngồi.

Tất cả các ý nêu trên.

Người tham gia giao thông ở các hướng phải dừng lại.

Người tham gia giao thông ở các hướng được đi theo chiều gậy chỉ của cảnh sát giao thông.

Người tham gia giao thông ở phía trước và phía sau người điều khiển được đi tất cả các hướng; người tham gia giao thông ở phía bên phải và phía bên trái người điều khiển phải dừng lại.

Người tham gia giao thông ở phía trước và phía sau người điều khiển phải dừng lại, người tham giao thông ở phía bên phải và bên trái người điều khiển được đi tất cả các hướng.

Người tham gia giao thông ở hướng đối diện cảnh sát giao thông được đi, các hướng khác cần phải dừng lại.

Người tham gia giao thông được rẽ phải theo chiều mũi tên màu xanh ở bục cảnh sát giao thông.

Người tham gia giao thông ở các hướng đều phải dừng lại trừ các xe đã ở trong khu vực giao nhau.

Người ở hướng đối diện cảnh sát giao thông phải dừng lại, các hướng khác được đi trong đó có bạn.

Giải thích: người điều khiển giao thông giơ tay thẳng đứng thì ở tất cả các hướng phải dừng lại. Giải thích: ưu tiên biển báo tạm thời. Giải thích: Chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước. Giải thích: Xe thô sơ phải đi làn đường bên phải trong cùng. Giải thích: Chỉ sử dụng còi từ 5 giờ sáng đến 22 giờ tối. Nên phải sử dụng đèn để báo hiệu. Giải thích: Chuyển hướng phải giảm tốc độ. Giải thích: Tránh xe ngược chiều thì nhường đường qua đường hẹp và nhường xe lên dốc. Giải thích: Nhường đường cho xe lên dốc. Giải thích: Đường không ưu tiên nhường đường cho xe trên đường ưu tiên. Giải thích: Giao nhau không có vòng xuyến thì nhường xe đến từ bên phải. Giải thích: Đứng cách ray đường sắt 5m. Giải thích: Trong hầm chỉ đường dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định. Giải thích: Xe mô tô 2 bánh không được đi vào phần đường cho người đi bộ. Giải thích: Người lái xe phải nhường đường cho xe ưu tiên. Giải thích: Phải bật đèn tín hiệu rẽ trước khi thay đổi làn đường. Giải thích: Không được vượt khi xe bị vượt bất ngờ tăng tốc hoặc phát hiện có xe đi ngược chiều. Giải thích: Xử lý cho xe sau vượt thì giảm tốc độ và đi về bên phải. Giải thích: Đường bộ trong khu vực đông dân cư được xác định bằng biển báo. Giải thích: Xe gắn máy tối đa 40km/h. Giải thích: Có giải phân cách giữa thì được xem là đường đôi. Trong khu vực đông dân cư, đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên: 60km/h. Giải thích: Trong khu vực đông dân cư, đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới: 50km/h. Giải thích: Xe cơ giới không bao gồm xe gắn máy. Trong khu vực đông dân cư, đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới: 50km/h. Giải thích: Khoảng cách an toàn dưới 60km/h: Chủ động và đảm bảo khoảng cách.

Gặp biển báo nguy hiểm trên đường.

Gặp biển chỉ dẫn trên đường.

Gặp biển báo hết mọi lệnh cấm.

Gặp biển báo hết hạn chế tốc độ tối đa cho phép.

Giải thích: Giảm tốc độ, chú ý quan sát khi gặp biển báo nguy hiểm. Giải thích: Đứng cách ray đường sắt 5m. Giải thích: Nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ thì nhường đường. Giải thích: Đèn vàng dừng lại trước vạch dừng hoặc nhấp nháy thì đi chậm. Giải thích: Muốn vượt xe thì phải báo hiệu bằng đèn hoặc còi. Giải thích: Giảm tốc độ trên đường ướt, đường hẹp và đèo dốc. Giải thích: Xe buýt đang dừng đón trả khách thì giảm tốc độ và từ từ vượt qua xe buýt. Giải thích: Xe mô tô xuống dốc dài cần sử dụng cả phanh trước và phanh sau để giảm tốc độ.

Quan sát biển báo hiệu để biết nơi được phép quay đầu; quan sát kỹ địa hình nơi chọn để quay đầu; lựa chọn quỹ đạo quay đầu xe cho thích hợp; quay đầu xe với tốc độ thấp; thường xuyên báo tín hiệu để người, các phương tiện xung quanh được biết; nếu quay đầu xe ở nơi nguy hiểm thì đưa đầu xe về phía nguy hiểm đưa đuôi xe về phía an toàn.

Quan sát biển báo hiệu để biết nơi được phép quay đầu; quan sát kỹ địa hình nơi chọn để quay đầu; lựa chọn quỹ đạo quay đầu xe; quay đầu xe với tốc độ tối đa; thường xuyên báo tín hiệu để người, các phương tiện xung quanh được biết; nếu quay đầu xe ở nơi nguy hiểm thì đưa đuôi xe về phía nguy hiểm và đầu xe về phía an toàn.

Giải thích: Thực hiện quay đầu xe với tốc độ thấp. Giải thích: Cả ý 1 và 2 đều đúng. Ý 3 tránh nhau ban đêm bật đèn pha là sai.

Quan sát cẩn thận các chướng ngại vật và báo hiệu bằng còi, đèn; giảm tốc độ tới mức cần thiết, về số thấp và thực hiện quay vòng với tốc độ phù hợp với bán kính cong của đường vòng.

Quan sát cẩn thận các chướng ngại vật và báo hiệu bằng còi, đèn; tăng tốc để nhanh chóng qua đường vòng và giảm tốc độ sau khi qua đường vòng.

Giải thích: Điều khiển xe trên đường vòng cần giảm tốc độ. Giải thích: Khi phanh xe mô tô thì giảm hết ga. GIải thích: Khi cần nghe điện thoại thì giảm tốc độ và dừng xe ở nơi cho phép dừng xe. Giải thích: Xe mô tô tay ga chỉ sử dụng phanh trước thì rất nguy hiểm.

Mẹo Thi Bằng Lái Xe Máy A1 200 Câu Hỏi / 2023

Mẹo Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe A1 Áp Dụng Dành Học Viên Ôn Tập Tài Liệu 200 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe Máy Hạng A1 Mới. Hỗ trợ các học viên có thể tiết kiệm được thời gian và công sức ôn tập. Dễ dàng nhận ra đáp án chính xác, tránh được tình trạng đánh nhầm đáp án câu điểm liệt theo luật thi bằng lái xe A1 mới năm 2020.

Chính thức từ ngày 01/08/2020, Tổng Cục Đường Bộ VN sẽ ban hành 200 câu hỏi thi bằng lái A1 mới trên toàn quốc và các trung tâm đào tạo sát hạch sẽ sử dụng bộ câu hỏi này để áp dụng vào kỳ thi sát hạch GPLX A1.

Với số lượng câu hỏi là 200 câu sẽ gây khá nhiều khó khăn trong việc ôn tập của nhiều bạn, vì thế Trường Học Lái Xe Mô Tô TPHCM quyết định biên soạn tài liệu mẹo thi bằng lái xe A1 để giúp các học viên.

Những lưu ý quan trọng khi sử dụng bí quyết thi bằng lái xe a1 yêu cầu các học viên nắm rõ như sau:

Mẹo thi bằng lái A1 chỉ áp dụng chính xác khi bộ tài liệu 200 câu hỏi thi bằng lái hạng A1 được áp dụng vào kỳ thi sát hạch.

Học viên trước khi tiến hành sử dụng mẹo học lý thuyết lái xe A1 phải có kiến thức cơ bản về luật hoặc đã tham khảo qua cuốn tài liệu lý thuyết 200 câu hỏi A1 có đủ đáp án chính thức.

Yêu cầu các bạn phải “ĐỌC THẬT KỸ” nội dung câu hỏi trước khi chọn đáp án cuối cùng.

Trong bộ đề thi A1 mới, mỗi câu hỏi chỉ có DUY NHẤT 1 đáp án trả lời!

Mẹo thi lý thuyết lái xe A1 là công cụ hỗ trợ giúp học viên tư duy tốt hơn khi chọn đáp án trả lời và sẽ phát huy tốt nhất khi có giáo viên hướng dẫn.

Các bạn có thể xem video mẹo thi bằng lái A1 hoàn chỉnh ở bên dưới hoặc tham khảo file hoàn chỉnh ở cuối bài viết!

Số & Ý Trả Lời Đặc Biệt – Mẹo Thi Bằng Lái Xe A1

Mẹo thi bằng lái xe A1 phần lý thuyết bắt đầu với những phần sau đây:

Số Đặc Biệt

Đường sắt: 5m- Đáp án 1

Sử dụng GPLX đã báo mất: Cấm 5 năm (Đáp án 3).

điều khiển xe mô tô từ GPLX Hạng A1: 50cm3 đến dưới 175cm3. Cấm từ 175cm3 trở lên.

ĐỘ TUỔI / PHÂN KHỐI XE

TỐC ĐỘ TỐI ĐA TRONG KHU VỰC ĐÔNG DÂN CƯ (km/h)

TỐC ĐỘ XE CƠ GIỚI

Ý Trả Lời

Lưu ý: các câu hỏi loại trừ là dạng câu hỏi đánh đố, trường hợp học viên không đọc kỹ rất dễ đánh nhầm đáp án sai!

BỊ NGHIÊM CẤM

KHÔNG ĐƯỢC PHÉP – KHÔNG ĐƯỢC… (LÀM MỘT VIỆC GÌ ĐÓ GÂY MẤT ATGT)

HỌC VIÊN CÓ THỂ ÔN TẬP 20 CÂU HỎI ĐIỂM LIỆT BẰNG PHẦN MỀM TRỰC TUYẾN DO CHÚNG TÔI BIÊN SOẠN SAU ĐÂY:

10 Khái Niệm Giao Thông Phải Nhớ – Mẹo Thi Lý Thuyết A1

Phần đường xe chạy: được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại.

Làn đường: có đủ bề rộng đủ cho xe chạy an toàn.

Dải phân cách: phân chia đường xe cơ giới và thô sơ.

Đường ưu tiên: các phương tiện khác phải nhường đường.

PTGT Cơ giới: chọn (kể cả xe máy điện)

PTGT Thô sơ: xe lăn dành cho người khuyết tật

Người lái xe: là người điều khiển xe cơ giới.

Người điều khiển GT: là CSGT, người được giao nhiệm vụ.

Dừng xe, đỗ xe: Chọn đáp án 2.

Trong khái niệm có từ “tham gia giao thông đường bộ”: Chọn đáp án 3 (cả ý 1 và ý 2)

Mẹo Thi Bằng Lái A1 – Phần Biển Báo

Biển báo cấm: loại biển báo hình trọn, được trang trí bằng viền đỏ

Cấm xe nhỏ (CON) thì cấm xe lớn (BỐ): cấm (CON) thì cấm BỐ; cấm (BỐ) thì không cấm (CON).

Lưu ý: xe con = xe mô tô 3 bánh.

MẸO HỌC BIỂN BÁO CẤM

Biển báo nguy hiểm: Mang hình dạng tam giác đều, thể hiện bằng màu vàng đặc trưng và có viên đỏ xung quanh.

CÂU HỎI: “Biển báo hiệu nào giao nhau với đường ” Ưu tiên“, hoặc biển báo hiệu nào giao nhau với đường ” không ưu tiên” chỉ ĐƯỢC CHỌN Đáp án a1 hoặc Đáp án 2 là ý trả lời ĐÚNG (không trả lời đáp án 3 hoặc đáp án 4)

MẸO HỌC BIỂN BÁO NGUY HIỂM

Biển báo hiệu lệnh: mang dạng hình tròn nền xanh, thể hiện hiệu lệnh bằng các hình dẫn màu trắng

Biển hiệu lệnh: có 2 biển tròn xanh – chọn đáp án 3

MẸO HỌC BIỂN BÁO HIỆU LỆNH

Biển báo chỉ dẫn: thường có hình chữ nhật hoặc hình vuông có nền xanh, chỉ dẫn hiệu lệnh màu trắng.

LƯU Ý CẶP BIỂN BÁO: Người đi bộ qua Cầu vượt chọn “hình người đi lên bậc thang” – Hầm chui chọn “hình người đi bộ đi xuống bậc thang.

MẸO HỌC BIỂN BÁO CHỈ DẪN

Biển báo phụ: có hình chữ nhật hoặc hình vuông nền trắng, chỉ dẫn hiệu lệnh màu đen.

Biển cấm kèm theo biển phụ có loại xe hỏi về “mô tô hai bánh” chọn đáp án 2.

MẸO HỌC BIỂN BÁO PHỤ

Mẹo Thi Bằng Lái Xe A1 – Phần Sa Hình

TAM ĐƯỜNG: Xe đang đi có hướng bên tay phải trống (không vướng xe khác) được quyền đi trước. TỨ HƯỚNG: Xe rẽ phải, đi thẳng đi trước. Xe rẽ trái đi sau cùng. MỘT SỐ LOẠI SA HÌNH ĐẶC BIỆT PHẢI LƯU Ý:

Sa hình có CSGT – xe chuẩn bị cán vạch sơn hoặc đã cán vạch sơn: chọn đáp án 3.

Xe quân sự: chọn đáp án 2.

Xe vi phạm đi sai làn đường: có biển chỉ dẫn (Xe con E)

Sa hình có biển Cấm dừng xe và đỗ xe: Chọn đáp án 1.

Giải sa hình có đèn tín hiệu: Hỏi xe nào “Vi phạm” thì loại trừ đáp án có “xe con”.

Chọn ngay đáp án 3. Theo Sa hình có CSGT – xe chuẩn bị cán vạch sơn hoặc đã cán vạch sơn

Sa hình có biển Cấm dừng xe và đỗ xe: Chọn đáp án 1.

Xe vi phạm quy tắc giao thông khi đi sai làn đường: có biển chỉ dẫn (Xe con E)

Giải sa hình có đèn tín hiệu: Hỏi xe nào “Vi phạm” thì loại trừ đáp án có “xe con”

Phía trên là toàn bộ mẹo thi bằng lái xe máy A1 200 câu hỏi lý thuyết, bao gồm phần Kiến thức luật – Phần biển báo – Phần sa hình đầy đủ với ví dụ cụ thể. Hy vọng học viên có thể sử dụng thật tốt và hoàn thành bài làm với kết quả cao nhất.

MẸO THI A1 – PHẦN LÝ THUYẾT

MẸO THI A1 – PHẦN BIỂN BÁO

Sau khi đã tham khảo hoàn tất mẹo thi A1 ở trên, các bạn hãy truy cập trực tiếp ngay vào bộ đề thi thử bằng lái xe A1 200 câu do nhà trường phát triển và biên soạn. Luyện thi ngay để có được kiến thức tốt nhất!

150 Câu Hỏi Thi Bằng Lái Xe Máy A1 Mới Nhất / 2023

150 câu hỏi thi bằng lái xe A1 gồm cả đáp án rất chi tiết. Bộ câu hỏi chuẩn do Sở GTVT đưa ra nhằm giúp học viên ôn thi để đạt được phần lý thuyết trắc nghiệm. Các câu hỏi ôn thi trắc nghiệm lý thuyết thi bằng lái xe máy A1 được nhiều học viên ưu thích.

Đây là 1 bộ các câu hỏi thi bằng lái xe máy A1

+ Về cấu trúc đề thi Như các bạn đã biết cấu trúc đề thi lý thuyết bao gồm 20 câu hỏi. Mỗi đề thi lý thuyết gồm 10 câu hỏi lý thuyết luật giao thông đường bộ. 5 câu hỏi về biển báo và 5 câu hỏi về sa hình. Thời gian thi / 1 đề thi sẽ là: 15 phút.

+ Về câu hỏi lý thuyết Câu hỏi trong phần lý thuyết sẽ có trường hợp có 2 ý đúng. Nên học viên lưu ý phải tích chọn 2 đáp án đúng mới được tính điểm.

Ví dụ mẫu 1 đề thi lý thuyết gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm thi bằng lái xe máy A1 chuẩn.

Câu hỏi 1: Khái niệm “đường bộ” được hiểu như thế nào là đúng? Đường bộ gồm:1. Đường, cầu đường bộ.2. Hầm đường bộ, bến phà đường bộ. 3. Đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ và các công trình phụ trợ khác.

Câu hỏi 4: Khái niệm “Làn đường” được hiểu như thế nào là đúng? 1. Là một phần của đường được chia theo chiều ngang của đường, có bề rộng đủ cho xe an toàn.2. Là một phần của đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có bề rộng đủ cho xe an toàn. 3. Cả hai ý trên.

Câu hỏi 7: Dải phân cách trên đường bộ có những loại nào?1. Loại cố định2. Loại di động

Câu hỏi 8: Khái niệm “đường ưu tiên” được hiểu như thế nào là đúng? 1. Đường ưu tiên là đường mà trên đó phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải nhường đường cho các phương tiện đến từ hướng khác khi qua nơi đường giao nhau có thể được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên2. Đường ưu tiên là đường mà trên đó phương tiện tham gia giao thông đường bộ được các phương tiện đến từ hướng khác khi qua nơi đường giao nhau được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên 3. Đường ưu tiên là đường chỉ dành cho một số loại phương tiện tham gia giao thông được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên.

Câu hỏi 10: Khái niệm “phương tiện giao thông cơ giới đường bộ” được hiểu như thế nào là đúng? 1. Gồm xe ô tô; máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy; xe cơ giới dùng cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng.2. Gồm xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô; máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự

Mách nhỏ bộ đề thi chuẩn gồm 150 câu hỏi thi bằng lái xe A1 chuẩn nên các bạn thi thử 150 câu hỏi thi bằng lái xe A1 sẽ rất hữu ích và tỉ lệ đỗ 100% là bình thường.