Top 3 # Thi Bằng Lái Xe Moto.vn Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Sachlangque.net

Kinh Nghiệm Thi Bằng Lái Xe Moto

Mối lo lắng của các học viên khi thi bằng lái xe phần thực hành

Những học viên tham gia thi bằng lái xe hầu hết là những người mới biết đi xe máy chưa có kinh nghiệm tham gia giao thông trên đường. Do chưa có kinh nghiệm lái xe nên tay lái còn yếu. Trước những thử thách của phần thực hành thi bằng lái xe máy chắc hẳn học viên nào cũng sẽ có tâm lý lo lắng liệu mình có vượt qua thử thách này được không hay lỡ trượt thì sao. Chính tâm lý ấy khiến cho học viên càng lo lắng và mất bình tĩnh nên xử lý tình huống không tốt. Nhiều bạn lúc bình thường tập xe thì rất tự tin nên hoàn thành tốt các bước của bài thi thực hành thi bang lai xe may nhưng đến khi thi lại quá lo lắng, run tay, phạm lỗi và bị trượt. Chính vì vậy khi tham gia phần thi thực hành bạn hãy cố gắng gạt những tâm lý lo lắng, tự tin hoàn thành tốt phần thi của mình, không cần phải lo bất cứ điều gì hết. Nếu bị trượt thi bang lai xe may a1 tức là kĩ năng của bạn chưa đạt để tham gia giao thông, bạn có thể tập và thi lại đến khi đủ kĩ năng tham gia giao thông an toàn, điều này có lợi cho bạn.

Bạn nên quan sát những người thi trước mình để học hỏi, tránh phạm những lỗi tương tự. Khi vào thi bằng lái xe máy hãy chuẩn bị tâm lý thoải mái tự tin như khi bạn đang lái xe bình thường hạn chế nhìn xung quanh để vững vàng tâm lý khi thi. Bạn hãy lái xe thật chậm, thật bình tĩnh. Trước đây khi mới vào có thể chạm vạch nhưng không được quá một lần giám khảo có thể bỏ qua cho bạn. Nhưng hiện nay công nghệ mới với chấm thi bằng lái xe bằng mắt thần tự động thì một lỗi nhỏ cũng không được bỏ qua nên bạn cần hết sức lưu ý không để phạm lỗi. Bạn nên để xe ở số 2, hoặc số 3 thì đi xe máy sẽ đầm hơn dễ dàng điều chỉnh ở những vòng cua. Nếu đi xe số 1 thì quá bốc khiến bạn khó điều khiển dễ bị vọt ra ngoài vòng. Còn nếu đi số 4 xe máy sẽ yếu hơn, đến khúc cua bạn ga không được dễ dẫn đến tình trạng chết máy, chống chân chắc chắn sẽ bị loại

3. Kinh nghiệm thi bằng lái xe máy phần đường mấp mô

Phần đường mấp mô thi bằng lái xe máy tuy không khó nhưng cũng nhiều bạn lo lắng bởi nếu không có kỹ năng bạn có thể bị chệch khỏi đường, có người còn bị ngã xe, đổ xe. Khi đã qua đoạn đường thẳng vào đường mấp mô bạn hãy cho xe về số 2 hoặc số 3. Đường mấp mô thường có các bậc mặc dù bậc không quá cao nhưng bạn phải dùng chút kỹ thuật để vượt qua dễ dàng hơn. Khi bánh trước gần chạm bậc bạn hãy nhích ga cho xe vượt qua sau đó thả ga cho bánh xe sau theo quán tính lên. Cứ làm như vậy đều đặn bạn sẽ tiếp tục đi và hoàn thành đoạn đường mấp mô này dễ dàng. Lưu ý phải nhớ ga lên xuống cho đúng, giữ nguyên ga một tốc độ sẽ rất khó qua được thử thách này.

4. Kinh nghiệm thi bằng lái xe máy phần đường ziczac

Thi bằng lái xe máy thực hành với phần thi ziczac được cho là tương đối dễ dàng với các thí sinh. Đoạn đường này có thể vẽ vạch hoặc được đặt những chướng ngại vật. Phần thi này không hề khó đi bạn chỉ cần lưu ý đi chậm và khéo léo tránh chướng ngại vậy là có thể vượt qua dễ dàng. Tuy nhiên cũng không ít trường hợp thí sinh dụ thi lái xe tốc độ quá nhanh, chưa vững tay lái không điều chỉnh được chệch đường hoặc đâm đổ cả cột ziczac. Dù là phần thi bằng lái xe máy dễ bạn cũng không được coi thường mà phải tập trung hết tinh thần để hoàn thành bài thi thi bang lai xe may a1 tốt nhất.

Mẹo Vặt Thi Bằng Lái Xe Moto Meovatthibanglaixe Doc

Mẹo thi lý thuyết.

trong các câu hỏi đáp án trả lời sẽ là những câu có từ sau:

1. Đường bộ: bến phà đường bộ.

2. Công trình đường bộ: thiết bị phụ trợ khác.

3. Phần đường xe chạy: ko có câu dải đất dọc hai bên đường.

4. Làn đường: có bề rộng đủ cho xe chạy an toàn.

5. Khổ giới hạn của đường bộ: chiều cao, chiều rộng.

6. Đường cao tốc: ko giao cắt cùng mức với đường khác.

7. Phương tiện giao thông đường bộ: cơ giới và thô sơ.

8. Phương tiện giao thông cơ giới: tàn tật.

9. Phương tiện giao thông thô sơ: xe súc vật kéo.

10. Người tham gia giao thông phải làm gì để đảm bảo ATGT: nghiêm chỉnh.

11. Xe quá tải: tải trọng trục đơn.

12. Người tham gia GT phải đi như thế nào là đúng qui tắc giao thông: bên phải, đúng, chấp hành.

13. Điều khiển xe ra khỏi đường cao tốc: chuyển dần.

14. ĐK xe trên đường cao tốc thì: ko được cho xe chạy ở phần lề đường.

15. ĐK phương tiện GT trong hầm: xe thô sơ phải có đèn.

16. Xe đi làm nhiệm vụ khẩn cấp có tín hiệu còi, cờ, đèn…:hoặc tình trạng khẩn cấp…

17. Khi có tín hiệu xe ưu tiên: tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên phải…

18. Xe kéo nhau trên đường đèo dốc…: dùng thanh nối cứng.

19. Vận chuyển hàng bằng xe ôtô phải chấp hành các quy định: mui, bạt, tấm che đậy.

20. Hàng siêu trường, siêu trọng: có kích thước hoặc trọng lượng thực tế…

21. Đường bộ trong khu vực đông dân cư: nội thị xã và những đoạn đường bộ…

22. Xe máy kéo, công nông, lam, lôi máy…: tốc độ 30km/h.

23. ĐK xe dừng trên dốc lên: đạp nhẹ phanh, về số 1 (một).

24. ĐK xe trên đường trơn: ko đánh lái ngoặt và phanh gấp.

25. ĐK xe qua cầu hẹp: Dùng số thấp giữ đều ga.

26. Bảo dưỡng thường xuyên: giữ gìn được hình thức bên ngoài.

27. Nguyên nhân làm cho xăng ko được đưa vào buồng phao của bộ chế hoà khí: tắc bầu lọc xăng…

28. Phương pháp khắc phục giclơ: khí nén.

29. Nguyên nhân thông thường khi đ/c diezel không nổ: nhiên liệu lẫn không khí.

+ Muộn sang sớm: Muộn thì ngược

+ Sớm sang muộn: sớm thì theo

31. Độ rơ góc tối đa của vô lăng lái: Con, khách, tải: 10, 20, 25

32. Công dụng của động cơ ôtô: nhiệt năng được biến đổi thành cơ năng.

33. Công dụng hệ thống làm mát của động cơ: làm giảm nhiệt độ của các chi tiết bị nóng

34. Công dụng cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền: biến chuyển động tịnh tiến…

35. Công dụng cơ cấu phân phối khí: vào các xy lanh ở kỳ hút.

36. Công dụng của hệ thống cung cấp nhiên liệu đ/c xăng: hoà trộn xăng với KK sạch…

37. Công dụng hệ thống truyền lực ôtô: Dùng để truyền mômen quay…

38. Công dụng ly hợp: truyền hoặc ngắt truyền động…

39. Công dụng của hộp số: đảm bảo cho ôtô chuyển động lùi.

40. Công dụng của hệ thống lái: ko có câu đảm bảo ôtô chuyển động lùi.

41. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt: tuyến biểu đồ vận hành.

42. Tuyến vận tải khách: địa danh này, địa danh khác.

+ Tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ.

+ Siêu trường siêu trọng

+ Dùng xe vận tải chở hàng hóa để chở người

UBND Cấp tỉnh:

+ Quy định đường cấm, đg 1 chiều, cấm dừng, cấm đỗ…

Cơ quan quản lý GT có thẩm quyền:

Cấp giấy phép cho xe chở hàng quá tải trọng, quá khổ giới hạn của đường bộ

2. Tốc độ (km/h): chú ý các từ:

– Trong khu vực đông dân cư:

– Ngoài khu vực đông dân cư:

+ Xe gắn máy: 50 km/h

+ Xe môtô: 60 km/h

3. Vòng xuyến:

+ Quyền ưu tiên bên trái, phía trong.

+ Không dùng còi từ 22h đến 5h sáng.

+ Không nhỏ hơn 65 dB(A) và không lớn hơn 116 dB(A)

5. Độ rơ vành tay lái:

– Xe khách: 20 độ

7. Nghiệp vụ vận tải:

– Nghiệp vụ còn lại: 2

8. Phần trả lời đúng (đã sắp thứ tự ưu tiên):

– Tuyệt đối cấm, tuyệt đối không

– Câu dài nhất

Với dạng câu hỏi lý thuyết, cứ hễ nhìn thấy ý cuối là: “Tất cả các ý trên”, “Tất cả các quy định trên”

“Tất cả các trường hợp trên”, đánh luôn vào khỏi phải suy nghĩ đảm bảo đúng.

9. Chú ý, đề thi hay bẫy ở những chỗ hết sức “vớ vẩn”, như kiểu, ý 1: Biển 2, ý 2: Biển 3, ý 3: Biển 1,

nhưng hấp tấp không chú ý là mất điểm.

10. Cứ gặp câu hỏi cách đường ray bao nhiêu, thì là 5 mét.

11. Hễ gặp nồng độ cồn, thì là 40 và 80 hay nhớ luôn là 4 và 8. Khí thở loãng hơn là 4, máu thì đặc

hơn, chắc chắn là 8. Do vậy 40 trên khí thở, 80 trên máu.

12. Khoảng cách an toàn với xe đang chạy phía trước: thì lấy tốc độ lưu hành lớn nhất trừ đi 30 (ví dụ:

100 km/h đến 120 km/h thì lấy 120 – 30 = 90m).

13. Cắt ngang đoàn xe, đoàn người đi lại có tổ chức, bao gồm cả đoàn xe tang: cấm chỉ, do vậy cứ hễ

gặp đoàn người đoàn xe là ôtômatích không có cắt ngang qua.

14. Những câu ngoại lệ:

* Những câu sau chọn là 1:

– Khái niệm “Phần đường xe chạy”

– Khái niệm “Đường cao tốc”

– Điều khiển xe ra khỏi đường cao tốc

– Nêu công dụng của hộp số.

– Nêu yêu cầu của hệ thống lái

– Phương pháp khắc phục các giclơ

– Hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ xăng

– Câu hỏi khoảng cách về mét

* Những câu sau chọn là 2:

– Xăng không đưa được vào buồng phao của bộ chế hòa khí

– Nêu công dụng của cơ cấu trục khuỷu

– Câu hỏi về tuổi

* Những câu ngoại lệ còn lại:

– Xe sau xin vượt: 3

– Điều khiển xe tăng số: 1

– Điều khiển xe giảm số: 2

– Đánh lửa sớm: 1

– Đánh lửa muộn: 2

– Thế nào là động cơ 2 kì: 1

– Thế nào là động cơ 4 kì: 2

– Khi qua nơi giao nhau xe chữa cháy được ưu tiên đi trước

– Đường sắt giao với đường bộ: quyền ưu tiên thuộc đường sắt

– Khi chở hàng quí hiếm đòi hỏi phải có người áp tải

– Khi 2 xe kéo nhau mà thắng của xe được kéo mất hiệu lực thì ta phải dùng thanh nối cứng để kéo.

– Những xe ưu tiên theo luật định được chạy quá tốc độ ghi trên biển

– Nồng độ cồn trong máu cấm v ượt quá 80mg/1ml máu

– Nồng độ cồn trong khí thở cấm vượt quá 40mg/1lít khí thở.

15. Giải sa hình:

* Thứ tự ưu tiên các loại xe :

– Xe đi lối trong ngả 3, 4.

– Xe chữa cháy.

– Xe công an, quân sự.

– Xe cứu thưong.

– Xe thuộc đèn xanh.

– Xe thuộc đèn phụ.

– Xe thuộc đường chính: xét biển báo

– Đường đồng quyền, đồng cấp.

o Ưu tiên bên phải trống.

* Vạch kẻ đường:

– Vạch liên tục: không được quyền lấn vạch để vượt.

– Vạch đứt khúc: được quyền lấn vạch để vượt.

16. Biển báo: 5 loại

a. Biển báo cấm:

– Biển 115 – 118: xe ưu tiên theo luật định cũng không được phép vào.

– Biển 119 – 120: xe chở hàng vượt quá phía trước và phía sau thùng xe mỗi phía 100% chiều dài toàn

bộ xe mặc dù tổng chiều dài cả xe và hàng nhỏ hơn trị số ghi trên biển cũng không được phép vào.

– Biển 112 (stop): khi gặp biển này tất cả các loại xe đều phải dừng lại kể cả xe ưu tiên theo luật định.

– Biển 123a: cấm rẽ trái à cấm luôn quay đầu.

– Biển 124a: cấm quay đầu nhưng được phép rẽ trái.

– Biển 125: cấm vượt (cấm xe con, xe khách, xe tải vượt).

– Biển 126: cấm tải vượt ( xe con, xe khách được vượt).

* Thứ tự các loại xe:

Xe máy < môtô < xe con = xe lam = xe 3 bánh < xe khách < xe tải < xe máy kéo < sơmirơmoóc < xe

kéo moóc (cấm ở đâu là cấm từ đó trở đi không được vào).

b. Biển báo nguy hiểm:

– Biển 204: phía trước là đường hai chiều.

– Biển 234: phía trước giao nhau với đường hai chiều.

– Biển 208: giao nhau với đường ưu tiên ( xe trên đường này nhường đường cho xe đi trên đường ưu

– Biển 207: giao nhau với đường không ưu tiên ( xe trên đường này được quyền ưu tiên qua nơi giao

– Biển 224: người đi bộ cắt ngang, xe phải giảm tốc độ nhường đường cho người đi bộ.

c. Biển chỉ dẫn:

– Biển 401: bắt đầu đường ưu tiên ( xe trên đường này được quyền ưu tiên qua nơi giao nhau).

– Biển 410: biển chỉ dẫn khu vực quay xe , không được phép rẽ trái.

– Biển 411: hướng đi của mỗi làn xe theo vạch kẻ đường.

d. Biển hiệu lệnh:

– Biển 301b,c,i: qui định đặt sau ngã 3, 4. Phạm vi tác dụng của biển là trước mặt biển.

– Biển 301a,d,e,f,h: qui định đặt trước ngã 3, 4. Phạm vi tác dụng của nó là sau mặt biển.

– Riêng 301h: ngoài 2 hướng bắt buộc phải theo là đi thẳng và rẽ trái còn được phép quay đầu đi theo

hướng ngược lại.

– Đi kèm với biển chính để thuyết minh và bổ sung cho biển chính.

– Trừ biển 509a, b không phải là biển phụ mà là chỗ đường bộ giao với đường sắt không có rào chắn.

Đào Tạo Thi Bằng Lái Xe Moto A3

Thông Báo Tuyển Sinh Khoá Thi Bằng Lái Xe A3 – Đăng kí và hỗ trợ tư vấn về thủ tục thi bằng A3

Để có được GPLX cũng không phải là chuyện lớn lao nhưng nó làm bạn mất nhiều thời gian. Câu hỏi “thi bằng lái xe a3 Nghệ An ở đâu” chất lượng được khá nhiều người đặt ra và phân vân. Nhằm đáp ứng nhu cầu thi bằng lái xe a3 tại Nghệ An, Trung tâm dạy nghề lái xe Nghệ An gửi tới quý học viên dịch vụ thi bằng lái xe A3 nhanh nhất, uy tín nhất với chi phí hợp lý nhất tại Nghệ An

Điều kiện thi bằng lái xe a3:

– Mọi công dân Việt Nam đủ 18 tuổi ( tính theo đủ ngày, tháng, năm sinh- các trường hợp chỉ có năm sinh thì mặc nhiên được lựa chọn là 01.01 tương ứng với năm sinh) – Đảm bảo đủ yêu cầu sức khỏe tối thiểu để điều khiển phương tiện giao thông: không thiếu chi, không có dị tật về mắt, thần kinh ổn định

1. Lệ phí trọn gói thi bằng lái xe a3 tại Nghệ An – Học phí: 1.100.000 VNĐ

– Lệ phí thi tốt nghiệp: 350.000 VNĐ

– Lệ phí sát hạch: 450.000 VNĐ

– Giấy khám sức khỏe phí 65.000/ 1 hồ sơ

– Lệ phí cấp phát bằng – thẻ PET: 135.000

Trọn gói 2.100.000/1 hồ sơ: bao gồm tất cả các chi phí từ khi nộp cho tới khi lấy bằng lái a3.

* Nhà trường hỗ trợ chụp hình ngay tại văn phòng khi ghi danh * Trường hợp học viên muốn đảm bảo đậu tuyệt đối liên lạc trực tiếp hotline để được hỗ trợ

3. Lịch thi bằng lái xe a3:

4. Thời gian thi và nhận bằng lái xe a3:

Sau khi đăng kí từ 2-3 tuần học viên sẽ được báo lịch thi cụ thể.

– Hoàn thành khóa thi từ 15 – 18 ngày học viên sẽ được cấp GPLX

Hồ sơ đăng ký:

– 02 chứng minh nhân dân photo (không cần công chứng) – 04 tấm hình 3 x 4 nền xanh. – Đơn Đề nghị học, sát hạch ( nhà trường phát miễn phí) – Giấy khám sức khoẻ: Đủ điều kiện điều khiển phương tiện giao thông – học viên có thể tự khám tại cơ sở y tế cấp quận hoặc đóng lệ phí 100.000 nhà trường sẽ hỗ trợ khám ngay tại chỗ, đỡ mất thời gian của học viên Yêu cầu: – Học viên phải đủ 18 tuổi trở lên (Xem quy định tuổi thi bằng lái xe) – Đủ sức khoẻ lái xe hạng A3 theo luật qui định (không bị teo cơ, bị thừa hoặc thiếu ngón tay…) (*) Quy định về hình thẻ 3×4: Theo quy định mới ban hành của Sở GTVT Nghệ An, hình có hiệu lực phải là:

Hình được chụp trong vòng 3 tháng trở lại. Hình có màu nền là màu xanh đậm (bắt buộc phải là màu xanh đậm, hồ sơ nộp lên Sở sẽ bị trả lại nếu có hình với màu nền là màu xanh lợt hoặc màu khác màu xanh) như minh họa bên dưới. Trong hình, học viên không được mặc trang phục của các lực lượng vũ trang, không đội nón. hinh-mau-theo-quy-dinh-khi-dang-ky-hoc-lai-xe-oto

Xin học viên lưu ý thực hiện đúng yêu cầu để tránh sự phiền hà, tốn công sức cũng như thời gian để làm lại thủ tục.

Bằng Lái Xe A2 Là Gì? Lái Được Xe Nào? Học Thi Bằng Moto A2 Ở Đâu Uy Tín?

1. Bằng lái xe A2 là gì? Chạy được những loại xe nào?

Bằng lái xe hạng A2 là gì?

Căn cứ vào điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định về phân hạng giấy phép lái xe như sau: Giấy phép lái xe hạng A2 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

Vì thế, chỉ cần bạn sở hữu trong tay bằng A2 thì bạn có thể điều khiển cả các xe hạng A1. Tuy nhiên, bằng A1 và A2 là 2 loại giấy phép lái xe riêng biệt nên không có việc nâng hạng bằng từ A1 lên A2.

Bằng xe máy A2 chạy được xe gì?

Các loại xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên cực khủng. Ví dụ như KTM 200cc, Kawasaki Z300, Yamaha MT 03, Honda CB400SF, Yamaha R1, Honda Goldwing,…

Các loại xe quy định cho bằng lái hạng A1. Các loại xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50cc đến dưới 175cc. Ví dụ như Exciter 150, Honda Winner, Honda Air Blade,…

Bằng A2 có thể cho phép bạn chạy các dòng xe hai bánh từ phân khối thấp cho đến cực lớn. Sở hữu loại GPLX này chính là yếu tố cơ bản đối với những ai có niềm đam mê những em phân khối lớn, không có giới hạn về cc, không có giới hạn về dáng xe, dù bạn có chạy sport, naked hay gì đi chăng nữa. Bạn đủ sức “nài” xe nào thì cứ việc chạy xe đó.

Đã có GPLX hạng A1, muốn thi hạng A2 phải làm sao?

Hướng giải quyết với trường hợp đã có bằng A1 thẻ PET

Sau khi thi đậu bằng A2, từ 3 – 4 tuần bạn sẽ phải nộp lại bản chính bằng A1. Bằng A1 sẽ được cắt góc và hủy đi theo quy định. 1 – 2 tuần sau bạn sẽ nhận được bằng GPLX hạng A2 mới

Trong trường hợp bằng A1 của bạn được ghép chung với các loại hạng bằng khác, ví dụ như bằng ô tô B2. Bạn vẫn làm tương tự như trên. Tuy nhiên, thời gian nhận bằng mới sẽ lâu hơn 1 chút

Hướng giải quyết với trường hợp đã có bằng A1 bìa giấy (loại cũ)

Bạn không cần khai báo đã có bằng A1 bìa giấy khi đăng ký dự thi sát hạch bằng A2

Tuyệt đối không đổi bằng A1 này sang loại thẻ PET

Bạn sẽ được cấp GPLX A2 với một số mới, loại thẻ PET. Còn bằng A1 loại cũ bạn vẫn có thể sử dụng như bình thường. Chẳng may vi phạm lỗi giao thông nào thì ứng với phương tiện đang điều khiển, bạn sẽ xuất trình GPLX tương ứng

2. Học bằng lái A2 ở đâu uy tín?

Trung tâm Bằng lái xe giá rẻ là đơn vị tiếp nhận hồ sơ, giảng dạy bằng lái xe A2 uy tín số 1 tại Hà Nội. Bằng lái xe giá rẻ luôn cam kết

Đội ngũ giảng viên nhiều năm kinh nghiệm. Sẵn sàng hỗ trợ bạn 24/7

Cam kết không phát sinh thêm chi phí

100% các học viên hài lòng về chất lượng dịch vụ của Trung tâm. 99% học viên thi đỗ bằng lái xe A2 ngay trong lần thi đầu tiên.

3. Vì sao chọn Trung tâm Bằng lái xe giá rẻ để thi bằng lái xe máy A2?

Thủ tục dự thi nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm tối đa thời gian. Đến với Trung tâm, bạn chỉ cần gửi ảnh chụp CMND/CCCD, ảnh chân dung về Facebook, Zalo, Imess của Bằng lái xe giá rẻ. Các thủ tục còn lại chúng tôi sẽ hỗ trợ hoàn thiện giúp bạn.

Trung tâm có hỗ trợ các buổi ôn tập thi lý thuyết và thực hành thi bằng A2 cho học viên tại Hà Nội.

Lớp ôn luyện lý thuyết mở cả tuần, ngày 3 buổi. Cung cấp các cực nhanh và chính xác. Chỉ trong khoảng 1 tiếng đào tạo, bộ đề thi lý thuyết bằng lái A2 gồm 450 câu hỏi với bạn chỉ là chuyện vặt

Lớp ôn luyện thực hành, học viên sẽ được Trung tâm cấp xe để thi thử. Trong trường hợp bạn chưa biết đi xe tay côn sẽ được đào tạo luôn. Chỉ sau 15 phút là bạn có thể đi được. Giảng viên sẽ giúp bạn biết được những kinh nghiệm khi thi thực hành A2 để bạn thi đỗ ngay lần đầu tiên.

Trong ngày dự thi sát hạch bằng lái A2, nhân viên của Trung tâm sẽ trực tiếp đến sân thi để hỗ trợ bạn. Điều này giúp bạn giải quyết các vấn đề phát sinh ở địa điểm thi một cách tốt nhất.

Nếu bạn cần tư vấn thêm, vui lòng liên hệ Trung tâm Bằng lái xe giá rẻ – cam kết chi phí thi bằng A2 tại Hà Nội tốt nhất thị trường.